1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại lợn nái trần đăng phẩm xã phúc thuận thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

71 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 639,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- DƯƠNG VĂN ƠN TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI LỢN NÁI TRẦN ĐĂNG PHẨM - XÃ PHÚC THUẬN - THỊ XÃ PHỔ YÊN - THÁI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

DƯƠNG VĂN ƠN

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI LỢN NÁI TRẦN ĐĂNG PHẨM - XÃ PHÚC THUẬN

- THỊ XÃ PHỔ YÊN - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

DƯƠNG VĂN ƠN

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI LỢN NÁI TRẦN ĐĂNG PHẨM - XÃ PHÚC

THUẬN - THỊ XÃ PHỔ YÊN - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát tiển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đoàn Thị Mai

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Trần Đăng Phẩm

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã bước đầu được tiếp cận với kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức và trải nghiệm so với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo

ThS.Đoàn Thị Mai, em đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động sản

xuất kinh doanh của trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm, xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên”

Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS.Đoàn Thị Mai, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn

thiện đề tài này Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy

cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, và chú Trần Đăng Phẩm,

cô Ngô Thị Tiến chủ trang trại đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt

nghiệp một cách tốt nhất

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

DƯƠNG VĂN ƠN

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Lịch vệ sinh tại trang trại 33

Bảng 3.2: Quy trình vacxin cho lợn con theo mẹ và lợn con sau cai sữa 34

Bảng 3.3: Quy trình vacxin cho đàn lợn của trang trại 34

Bảng 3.4: Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn của trang trại 36

Bảng 3.5: Các loại thức ăn trang trại dùng trong chăn nuôi 41

Bảng 3.6: Chương trình thức cho nái mang thai 41

Bảng 3.7: Chương trình thức ăn nái nuôi con 42

Bảng 3.8: Chương trình thức ăn cho lợn con 42

Bảng 3.9: Tỷ lệ trộn thức ăn 43

Bảng 3.10: Thành phần và giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn trong khẩu phần 43

Bảng 3 11: Tình hình nguồn vốn của trang trại 48

Bảng 3.12: Chi phí đầu tư xây dựng 49

Bảng 3 13: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại 50

Bảng 3 14: Tổng chi phí xây dựng ban đầu 47

Bảng 3.15: Chi phí thức ăn hàng năm 50

Bảng 3 16: Chi phí hàng năm của trang trại Trần Đăng Phẩm 51

Bảng 3 17: Hiệu quả kinh tế của trang trại năm 2017 53

Bảng 3.18: Phân tích SWOT 56

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3 1: Sơ đồ trang trại Trần Đăng Phẩm 29

Hình 3 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại Trần Đăng Phẩm 30

Hình 3.3: Quy trình chăn nuôi của trang trại 44

Hình 3.4: Kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại 45

Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT : Bộ nông nghiệp - phát triển nông thôn

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

NN – PTNT : Nông nghiệp – phát triển nông thôn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7

PHẦN 2: TỔNG QUAN 8

2.1 Về cơ sở lý luận 8

2.1.1 Một số khái niệm về kinh tế trang trại và trang trại 8

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 14

PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 21

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (hoặc quá trình hình thành và phát triển) của cơ sở thực tập 21

3.1.2 Điều kiện kinh tế 22

3.2 Kết quả thực tập 23

3.2.1 Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại 23

Trang 7

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 27

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 57

3.2.3 Đề xuất giải pháp 57

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

4.1 Kết luận chung 60

4.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Nông nghiệp Việt Nam là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban đầu cho phát triển đất nước

Trong quá trình đổi mới của đất nước, nền nông nghiệp nước ta đang được chú trọng phát triển để đạt được mục tiêu có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, đạt hiệu quả kinh tế cao Ngành chăn nuôi lợn là ngành sản xuất quan trọng của nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam thịt lợn chiếm 70 % trong tổng số thịt cung cấp trên thị trường Ngành chăn nuôi của nước ta gần đây có chiều hướng phát triển mạnh cả về số đầu con và năng suất đàn lợn Trong những năm gần đây, chăn nuôi đã đạt được những tiến bộ đáng kể

về cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn, thú y và quy mô diện tích được mở rộng Chăn nuôi hiện nay hội tụ các ưu thế của kinh nghiệm truyền thống, tiến

bộ kỹ thuật, cơ chế thị trường Tiếp tục cải tiến về giống, kỹ thuật chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, sử dụng thức ăn công nghiệp Thực tế đã chứng minh kinh tế trang trại đã phát huy được vai trò to lớn, tạo ra sức mạnh mới trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển kinh tế trang trại (KTTT) đã khai thác sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lí góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo, phân bổ lại lao động, dân cư không những vậy mà việc phát triển kinh tế trang trại còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

KTTT chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên nói chung và thị xã Phổ Yên nói riêng đã được hình thành và phát triển từ lâu và ngày càng được chú trọng và phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên bên cạnh đó, vấn đề quy hoạch trang trại chăn nuôi còn giàn trải, chưa

Trang 9

đồng bộ, việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi cũng gặp không ít những khó khăn như: Chủ trang trại hầu hết còn thiếu kiến thức khoa học

kỹ thuật, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang trại chưa qua đào tạo, thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra còn bấp bênh, thiếu ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro…

Việc tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại trang trại để đề ra hướng giải pháp phát triển KTTT chăn nuôi trên địa bàn thị xã Phổ Yên không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp về kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của kinh tế trang trại trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn Để thấy rõ những ưu việt của kinh tế trang trại cũng như

những mặt hạn chế cần khắc phục em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá

hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm, xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên – Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát thực trạng, đánh giá hiệu quả kinh tế lọai hình chăn nuôi lợn nái tại trang trại lợn Trần Đăng Phẩm Phân tích những thuận lợi khó khăn, những vấn đề đặt ra với loại hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và tìm ra tính ưu việt của từng loại lợn nái sinh sản Trên cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản cho trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm phù hợp với điều kiện thực tế và lợi thế so sánh của vùng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

* Về chuyên môn:

- Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của trang trại lợn nái sinh sản

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi, kinh nghiệm phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi

ở Việt Nam nói chung và thị xã Phổ Yên nói riêng

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế về sinh sản của lợn nái sinh sản

Trang 10

- Điều tra và đánh giá các khoản chi phí từ chăn nuôi lợn nái sinh sản

- Điều tra và đánh giá các khoản thu từ chăn nuôi lợn nái sinh sản

- Xác định hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản

- Từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trang trại lợn Nguyễn Đăng Phẩm trên địa bàn xã Phúc Thuận

- thị xã Phổ Yên trong những năm tới

* Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc:

- Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo

kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập

- Chấp nhận nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn

bị số liệu để viết báo cáo thực tập

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã xã Phúc Thuận – thị

xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của mô hình trang trại chăn nuôi lớn nái sinh sản của trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm, xã Phúc Thuận – thị xã Phổ

Yên – tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu các hình thức chăn nuôi lợn nái sinh sản của trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm, xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên sự hợp tác trong chăn nuôi của các trang trại so với nhau, của trang trại chăn nuôi đối với các nhà dịch vụ cung cấp đầu vào, của trang trại chăn nuôi đối với những người thu mua, tiêu thụ

Trang 11

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại

- Đánh giá hiệu quả sản xuất của loại hình chăn nuôi theo quy mô, theo các hình thức chăn nuôi

- Đề xuất các phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cho trang trại

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Nguyễn Đăng Phẩm trên địa bàn nghiên cứu thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại chăn nuôi

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:

Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình cơ bản của trang trại như: Họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường

+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:

Trang 12

Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp,

vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động phòng dịch của trang trại, phỏng vấn, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp

+ Phương pháp thảo luận:

Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích

* Phương pháp phân tích thông tin

Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý) Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

+ Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trại để lại để tiêu dùng và giá trị bán

Trang 13

ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:

GO = ∑ Pi.Qi

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất

Pi : Giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i

Qi : Lượng sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau:

IC = ∑ Cij

Trong đó: IC : Là chi phí trung gian

Cij : Là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

VA = GO – IC

Trong đó: VA : Giá trị gia tăng

GO : Giá trị sản xuất

IC : Chi phí trung gian

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

+ Hiệu quả sử dụng lao động thể hiện qua giá trị gia tăng VA/lao động + Hiệu quả sử dụng vốn: VA/vốn

+ Hiệu quả sử dụng đất: VA/diện tích

* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

+ Công thức:

Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao

Trang 14

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 15/1/2018 – 30/4/2018

- Địa điểm: Tại trang trại lợn nái Trần Đăng Phẩm trên địa bàn xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm về kinh tế trang trại và trang trại

Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là tương đối mới Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại như sau:

Khái niệm trang trại

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tài liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao: Hoạt động

tự chủ và luôn gắn với thị trường

Khái niệm kinh tế trang trại:

- Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”

Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại [1]

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì [2]

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau [3]

1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp:

Trang 16

a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

2 Đối với cơ sở chăn nuôi:

Giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên

3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp:

Diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt

500 triệu đồng/năm trở lên

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

2.1.2.1 Chính sách đất đai

Theo Điều 142 Luật đất đai 2013 [7]

Nhà nước khuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy

mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Đất sử dụng cho kinh tế trang trại gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều 129 của Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do

Trang 17

a) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này thì được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;

b) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất;

c) Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức; do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này

- Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai không vì mục đích sản xuất

2.1.2.2 Chính sách thuế

Để khuyến khích và tạo điều kiện hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế trang trại, nhất là ở những vùng đất có điều kiện phát triển, thực hiện miễn thuế thu nhập cho trang trại theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày

26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và

cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp [6] theo hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại

đã sản xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân đồng tình và có khả năng thực hiện

Trang 18

Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản xuất, trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp [5]

2.1.2.3 Chính sách đầu tư, tín dụng

Căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích các

hộ gia đình, cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp [4] Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, việc vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo các quy định của Nghị định này

Theo quy định tại điểm E, khoản 2, Điều 9, Nghị định Số:

55/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ thì chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 1 tỷ đồng Tuy nhiên phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận Và chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không

có tài sản bảo đảm [8]

Trang 19

2.1.2.4 Chính sách lao động

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng, trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ trang trại phải trang bị

đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có trách nhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động

Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trang trại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ, thu hút lao động ở các vùng đông dân cư đến phát triển sản xuất

Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làm trong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn

ng b2.5 Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quy hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho phát triển sản xuất Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong trang trại Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi, sử dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi trang trại theo quy hoạch không phải nộp thuế tài nguyên nước

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷ sản) hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủ

Trang 20

giống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nông dân trong vùng

Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào quỹ hỗ trợ phát triển khoa học, liên kết với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật áp dụng vào trang trại và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng

2.1.2.6 Chính sách thị trường

Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tốt việc cung cấp thông tin thị trường, khuyến cáo khoa học kỹ thuật, giúp trang trại định hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Nhà nước hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ

sở công nghiệp chế biến ở các vùng tập trung, chuyên canh; hướng dẫn việc

ký kết hợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiêu thụ nông sản hàng hoá của trang trại và nông dân trên địa bàn

Nhà nước khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp Tạo điều kiện cho các chủ trang trại được tiếp cận và tham gia các chương trình, dự án hợp tác, hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước với hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân

Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của mình và sản phẩm mua gom của trang trại khác, của các hộ nông dân và nhập khẩu vật tư nông nghiệp

2.1.2.7 Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại

Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Trong trường hợp vì lý do quốc

Trang 21

phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước cần thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở Châu Úc Đến nay, nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia Ở nhiều nước, chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Xing-ga-pho, Đài Loan Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn phát triển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục

Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu

Úc 5,8%, châu Phi 3,2%, châu Mỹ, 8,6% Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không những thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế của các nước này

2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Thực tế, ngành chăn nuôi ở Việt Nam đã phải gặp nhiều khó khăn như rớt giá, bệnh dịch, sử dụng chất cấm và dư thừa kháng sinh, từ đó nhiều người chăn nuôi đã bị thua lỗ nặng nề phải bỏ nghề, dịch bệnh xảy ra liên miên từ năm này sang năm khác, môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm, cuộc khủng hoảng

Trang 22

trong ngành chăn nuôi Việt nam đã và đang xảy ra trên cả nước được xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan (người chăn nuôi) lẫn những nguyên nhân khách quan (cạnh tranh từ thịt nhập khẩu và sự quản lý yếu kém của các cơ quan chức năng) đã tồn tại trong ngành chăn nuôi trong một quá trình khá lâu dài mà ít người quan tâm đến Sức tiêu thụ của thị trường trong nước là hạn chế, trong lúc năng lực chế biến, cấp đông còn rất khiêm tốn Năng lực trữ đông lạnh hiện nay mới chỉ ở mức không đáng kể, không đủ để giải quyết được lượng thịt đang dư thừa, lượng thịt dư thừa trong thị trường là khoảng

200 ngàn tấn

Riêng thịt lợn đang “khủng hoảng thừa” nghiêm trọng Giá giảm thấp nhất từ trước đến nay tại Việt Nam, và cũng là thấp nhất trên thế giới, giá thịt lợn hơi nhiều nơi dưới 25.000 đồng/kg do nguồn cung thịt lợn quá lớn dẫn tới

dư thừa, khâu chế biến trong nước còn rất yếu, trong nước chủ yếu bán thịt tươi, chưa có chế biến, bảo quản lâu dài Giá trị gia tăng của thịt lợn không cao, khâu tổ chức thị trường kém Thị trường tiêu thụ chủ yếu trong nước, xuất khẩu không đáng kể Ngoài ra, việc quy hoạch các lò giết mổ trên cả nước có nhiều nhưng thực hiện rất yếu, chưa đạt hiệu quả để tăng cường giá trị gia tăng trong chuỗi Ngoài ra, việc chăn nuôi diễn ra nhỏ lẻ trong dân nhiều, chưa có tổ chức quy mô lớn, tập trung, liên kết trong chuối yếu kém Người chăn nuôi gặp nhiều rủi ro trước những biến động thị trường

Kinh nghiệm của các địa phương khác

Làm giàu từ mô hình chăn nuôi lợn nái của gia đình chị Nguyễn Thị Phượng, xóm An Ninh, xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Hơn 2 tỷ đồng/năm là số tiền mà gia đình chị Nguyễn Thị Phượng tại xóm An Ninh, xã Dương Thành, huyện Phú Bình thu được từ mô hình chăn nuôi heo nái sinh sản trong 2 năm vừa qua; với khu chuồng trại khép kín, diện tích trên 2.300 m2 và 200 con heo nái

Trang 23

Chị Phượng chia sẻ, để có thêm nhiều hiểu biết và kinh nghiệm trong chăn nuôi, chị luôn tích cực, chủ động tham gia các lớp tập huấn kiến thức về chăn nuôi - thú y do Hội Nông dân xã phối hợp tổ chức Ngoài ra, chị cũng tự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu; dành thời gian tham quan, học hỏi kiến thức từ nhiều trang trại khác Theo đó, trang trại heo của gia đình chị luôn đảm bảo được các yêu cầu trong phòng tránh dịch bệnh, là địa điểm mua con giống tin cậy của nhiều thương lái và hộ chăn nuôi trong và ngoài xã Được biết, mỗi năm, đàn heo của gia đình chị Phượng sinh sản 2 lứa, 10 - 12 heo con/lứa, khoảng 4.000 con giống/năm Sau thời gian nuôi 20 - 25 ngày, heo giống có giá 1,6 - 1,7 triệu đồng/con, trừ mọi chi phí, mỗi năm, gia đình chị Phượng thu lãi trên 2 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho 3 - 4 lao động với mức thu nhập 4 triệu đồng/tháng [9]

Kinh nghiệm làm giàu từ ông Lý Văn Thiệp ở xã Văn Yên, huyện Đại

Từ (Thái Nguyên) xây dựng trang trại ở sâu trong núi, doanh thu lên tới 20 tỷ đồng mỗi năm

Lên núi lập nghiệp

Ông Lý Văn thiệp từng là lính Cụ Hồ, đã từng vào sinh ra tử ở nhiều chiến trường khốc liệt Sau hơn 10 năm tham gia chiến đấu, đến năm 1977, ông Thiệp về phục viên với mức thương tật 18% nhưng vẫn tích cực tham gia công tác xã hội và các hoạt động tại địa phương Ông được bầu làm Chủ nhiệm hợp tác xã (với hơn 4.000 xã viên) và tham gia Ban chấp hành Cựu chiến binh xã Văn Yên Ông còn dành thời gian 5 năm tham gia công tác an ninh xóm và làm Trưởng xóm Bậu suốt 3 khóa, rồi mới chuyển về cùng gia đình làm kinh tế

Ông Thiệp đã giúp được 8 hộ thoát nghèo và có thu nhập từ 50 triệu đến 300 triệu đồng mỗi năm bằng cách giúp các hộ làm chuồng trại, hướng dẫn khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, giúp cung cấp con giống, thức ăn gia

súc và bao tiêu sản phẩm

Trang 24

Năm 2003, ông Thiệp đã mạnh dạn theo học lớp tập huấn chăn nuôi cho các hộ dân làm kinh tế nông nghiệp của huyện Đại Từ và đầu tư đàn lợn nái 10 con để cho sinh sản Ông bán 3 sào ruộng để mua lợn giống, mua thức

ăn gia súc và làm chuồng trại Mỗi năm, dư được chút tiền ông Thiệp lại đầu

tư thêm nhiều loại con giống mới, mở rộng diện tích chăn nuôi, nâng cấp chuồng trại và trồng thêm các loại cây nông sản, lâm sản, cây ăn quả, đào ao thả cá và phát triển kinh tế rừng

Sau 14 năm kể từ ngày khởi nghiệp, hiện ông đã có trang trại 21ha vừa trồng cây, nuôi cá, lợn gà Mỗi năm, gia đình ông cung cấp cho thị trường tới 24.000 con gà, thu hoạch 15 tấn cá, nuôi 250 con lợn nái, 1.000 con lợn giống

và khoảng 3.000 con lợn thịt Tận dụng diện tích vườn và rừng rộng lớn, ông Thiệp đã nuôi thêm đàn dê 100 con, cùng với lợn rừng, bò để lấy thịt và nguồn phân bón cho cây trồng

Với mức thu hoạch từ nhiều nguồn kinh tế, mỗi năm tổng doanh thu của gia đình ông Lý Văn Thiệp lên tới 20 tỷ đồng Trừ hết các khoản chi phí như thuê nhân công, tiền thức ăn, tiền đầu tư chuồng trại… gia đình ông Thiệp cũng thu được lợi nhuận khoảng 4-5 tỷ đồng

Biến trang trại thành khu sinh thái

Không chỉ chuyên tâm phát triển mở rộng quy mô trồng cây và nuôi con đặc sản, ông Thiệp đang triển khai xâu dựng khu sinh thái ngay trong trang trại của mình Hiện nay ông Thiệp đang cho công nhân làm đường, san lấp cải tạo mặt hồ và tạo cảnh quan cho khu sinh thái của mình

Có mặt ở khu trang trại nhà ông, chúng tôi mới thấy đây là nơi lý tưởng

để xây dựng khu sinh thái Cảnh sắc trang trại nhà ông quá đẹp, trang trại nằm ngay cạnh khu rừng, có hồ nước rộng hơn 1ha, bên cạnh đó còn có dòng thác bạc chảy từ lưng núi Tam Đảo xuống, cảnh đẹp nơi đây rất thơ mộng, hữu tình khiến cho lòng người nhẹ nhõm an nhiên

Trang 25

Ở gần trang trại của ông có một ngôi chùa, du khách thập phương đến vãn chùa rất đông Ông Thiệp dự định biến 1ha mặt nước thành làm hồ câu và

bể tắm nước sạch phục vụ nhu cầu du khách cùng người dân địa phương Bên cạnh ý tưởng làm khu sinh thái, ông Thiệp đang dần chuyển hướng từ nuôi lợn công nghiệp sang nuôi lợn đặc sản, gà đặc sản, hiện nay ông đang mở rộng quy mô chuồng trại Từ nuôi 250 nái năm 2016, sang năm 2017 gia đình ông phát triển lên thành 400 nái, mở rộng thêm 1 chuồng cho lợn chửa, 1 chuồng cho lợn đẻ, và 1 chuồng nuôi lợn thịt, nâng tổng số chuồng lên 7 hãy chuồng

Ông Thiệp tâm sự: “Tôi sẽ mở rộng quy mô nuôi, theo dõi diễn biến tình hình thực tế để có tính toán phù hợp, tuy nhiên định hướng sắp tới nhà tôi

sẽ chuyển dần sang nuôi lợn đặc sản như lợn rừng, gà cũng sẽ nuôi gà ri đặc sản, nuôi dê núi để cung cấp cho thị trường”

Không chỉ mở rộng diện tích chăn nuôi, ông Thiệp tiếp tục đẩy mạnh phát triển mở rộng thêm diện tích trồng cây ăn quả lên 10ha gồm các loại cây nhãn Hưng Yên, bưởi Diễn Đối với cây rừng cho gỗ, ông chuyển từ trồng

keo sang trồng xoan lai để cho giá trị cao hơn [11]

Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với đặc thù là một huyện miền núi

có tỷ lệ hộ nghèo cao (năm 2015, tổng số hộ nghèo của huyện là 4.838 hộ, chiếm tỷ lệ 18,94%); nên nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện luôn gắn liền phát triển kinh tế xã hội với việc thực hiện công tác triển khai các chương trình, chính sách về giảm nghèo

Thực hiện dự án nhân rộng mô hình nuôi lợn nái Móng Cái sinh sản cho hộ nghèo; năm 2015, Trạm Khuyến nông huyện Định Hóa triển khai mô hình chăn nuôi lợn Móng Cái sinh sản tại 27 hộ nghèo thuộc các xã Phú Tiến

và Phú Đình, với quy mô 54 con lợn nái Móng Cái

Giống lợn Móng Cái có ưu điểm đẻ sai, dễ nuôi, có khả năng chịu đựng kham khổ cũng như sức đề kháng cao, chống chịu bệnh tật tốt; thích hợp

Trang 26

với điều kiện nhiều vùng sinh thái chăn nuôi Hiện nay, ở các địa bàn miền núi lợn nái Móng Cái được nuôi phổ biến, chủ yếu được dùng làm nái nền để lai với lợn đực ngoại như Landrace, Yorkshire… cho sản phẩm con lai F1 nuôi thịt

Nhằm hỗ trợ các hộ nghèo được tiếp cận khoa học kỹ thuật về lĩnh vực chăn nuôi lợn nái sinh sản để áp dụng vào quá trình chăn nuôi; các hộ tham gia mô hình được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật; được hỗ trợ 100% tiền mua lợn giống và thuốc thú y ban đầu Để mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao, Trạm Khuyến nông chỉ đạo cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các

hộ thực hiện tốt việc chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường

Anh Ma Doãn Đại, thôn Đồng Chẩn, xã Phú Đình cho biết, người dân thiếu vốn sản xuất, thiếu kỹ thuật nên lâu nay cái nghèo vẫn đeo bám Khi được hỗ trợ 2 con lợn nái giống từ dự án gia đình anh rất vui, quyết tâm thực hiện chăn nuôi theo đúng kỹ thuật hướng dẫn để có thu nhập, vươn lên thoát nghèo

Mô hình được triển khai từ tháng 4 năm 2015; theo nhận xét của cán

bộ khuyến nông huyện Định Hóa, qua hơn 1 năm thực hiện, bà con rất tích cực chăm sóc nuôi dưỡng, phòng bệnh, trị bệnh kịp thời Tất cả lợn nái trong

mô hình đều sinh trưởng, phát triển tốt; đến cuối tháng 7/2016 lợn nái trong

mô hình đã đẻ được 2 lứa, mỗi lứa từ 10 đến 12 lợn con Mỗi năm mô hình cung cấp cho địa bàn huyện Định Hóa khoảng 1.200 - 1.300 con lợn giống nuôi thịt

Hiện nay do thị trường tiêu thụ thuận lợi, giá lợn hơi tăng cao, người dân mạnh dạn tăng đàn nên nhu cầu về lợn giống cũng tăng Trước đây, người dân nuôi lợn giống khoảng 15 – 20 kg mới xuất bán; gần đây, nhiều người chăn nuôi bán lợn con giống F1 (MC x Ngoại) ngay sau cai sữa (lợn sách tai, khoảng 5 -7 kg/con) với giá bán tại chuồng khoảng 120.000 đồng/kg; nuôi một con lợn nái sau mỗi lứa đẻ người dân thu lãi khoảng 4 - 5 triệu đồng

Trang 27

Anh Ma Tiến Giáp, thôn Khẩu Đưa, xã Phú Đình cho biết, gia đình đã bán được 4 đàn lợn giống, thu trên 30 triệu đồng Tiền thu được từ bán lợn giống gia đình anh Giáp sẽ nuôi thêm 01 lợn nái Móng Cái nữa, đồng thời tiếp tục đầu tư vào sản xuất nông nghiệp như trồng chè, cấy lúa… để kiếm thêm thu nhập cho gia đình; sang năm 2017, gia đình anh Ma Tiến Giáp sẽ thoát nghèo

Dự án đã giúp các hộ nghèo tại huyện Định Hóa có điều kiện phát triển chăn nuôi, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập; dần có cuộc sống ấm no, ổn định Đồng thời, giải quyết phần nào về lợn giống cho chăn nuôi lợn thịt tại địa phương Theo ông Đào Phương Tuấn, Phó tưởng Trạm Khuyến nông huyện Định Hóa, việc hỗ trợ người dân phát triển chăn nuôi lợn Móng Cái sinh sản là một trong những biện pháp xoá đói giảm nghèo hiệu quả, bền vững Năm 2016, Trạm Khuyến nông tiếp tục mở rộng dự án, hỗ trợ 28 con lợn nái Móng Cái cho 14 hộ nghèo tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa [10]

Trang 28

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (hoặc quá trình hình thành và phát triển) của cơ sở thực tập

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phúc Thuận là một xã thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam Tuyến tỉnh lộ 261 kết nối thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ đi qua địa bàn xã Phúc Thuận cách trung tâm thị xã 13 km về phía Tây và giáp với

xã Phúc Tân cùng thị xã và xã Bình Sơn thuộc thành phố Sông Công ở phía Bắc Phía Đông giáp xã Minh Đức và phường Bắc Sơn thuộc thị xã Phổ Yên Phía Tây giáp với xã Cát Nê, Quân Chu và thị trấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ

Phía Nam giáp với xã Thành Công thuộc thị xã Phổ Yên

Phía Bắc giáp với xã Bình Sơn thuộc thành phố Sông Công

Xã được chia thành 28 xóm: Khe Lánh, Khe Đù, Quan Xóm, ấp Lơn, Nông Trường, Đồng Đèo, Tân ấp 1, Tân ấp 2, Trung, Hang Rơi, Đầm Ban, Phúc Tài, Chãng, Bãi Hu, Đức Phú, Phúc Long, Làng Luông, Bãi Chạc, Hồng Cóc, Quân Cay, Coong Lẹng, Đèo Nứa, Xim Lồng 283, Hạ, Thượng 1, Thượng 2, Trại Thèn Bạ, Đồng Muốn

Diện tích tự nhiên: 5.254,95 ha (52,2 km²) và dân số là 14.390 người (Năm 2016)

3.1.1.2 Khí hậu

Phúc Thuận thuộc khu vực trung du và miền núi phía bắc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt

- Nhiệt độ trung bình trong năm 230C- 270C

- Lượng mưa: Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 trong năm và lượng mưa trung bình 1.300mm - 1.500mm chiếm tới 80% lượng mưa cả năm

Trang 29

Độ ẩm trung bình trong năm là 81%

3.1.2 Điều kiện kinh tế

Gần đây kinh tế của xã Phúc Thuận phát triển mạnh, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản để đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng sản xuất nông nghiệp được xác định là sản xuất chè, phát triển chăn nuôi trang trại với sản phẩm chính là đàn lợn và đàn gia cầm Năm 2016 cơ cấu kinh tế của xã về thương mại – dịch vụ đạt 30%, công nghiệp – xây dựng đạt 31%, nông lâm - nghiệp chiếm 39% Tổng diện tích chè năm 2016 là 75 ha, năng suất bình quân chè búp tươi đạt 12,5 tấn/ha/năm, sản lượng hàng năm đạt khoảng 937,5 tấn, giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất trồng trọt đạt 95 triệu đồng Cùng với cây chè các cây trồng khác cũng được đầu tư phát triển, diện tích lúa 2 vụ ổn định 663,78 ha, năng suất đạt bình quân 55,3 tạ/ha, diện tích ngô đông hàng năm 73,19 ha, năng suất bình quân 43,76 tạ/ha Đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng Năm 2016: Tổng đàn trâu 2.574 con, đàn bò 506 con, đàn lợn 23.811 con, đàn gia cầm 220.000 con, có nhiều hộ chăn nuôi trâu, bò với quy

mô lớn có từ 10 đến 50 con, duy trì tốt 11 trang trại chăn nuôi tổng hợp, 9 trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn, ngoài ra trên địa bàn xã có trên 400 hộ gia đình chăn nuội lợn với quy mô từ 20 đến 100 con Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 32,14 triệu đồng/người/năm, tăng 9,8% so với năm 2015

+ Hệ thống giáo dục: Được sự quan tâm của các cấp các ngành, trong

xã luôn luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng, vật

Trang 30

chất đảm bảo cho công tác giảng dạy nâng cao và phát huy vai trò của hội đồng giáo dục, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường để nâng cao chât lượng dậy và học Nhìn chung chất lượng giáo dục của xã ngày càng tường bước được nâng lên Tổng số trường học trên toàn xã có 7 trường, các nhà trường tổ chức tốt tổng kết năm học 2015 - 2016 Tổng số giáo viên các bậc học: 171 đồng chí, tổng số học sinh các cấp: 2033 em: Bậc THCS tỷ lệ lên lớp thẳng đạt 96%, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98,68%; Bậc tiểu học: tỷ lệ lên lớp thẳng 99,11%, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%

+ Hệ thống y tế: Xã có một trạm y tế nằm trên tuyến đường tỉnh lộ 261 nối giữa thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ rất thuận tiện cho việc khám chữa bệnh của bà con người dân trong xã Xã đã từng bước đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân + Hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải: mạng lưới thủy lợi của xã được xây dựng khép kín và tương đối hoàn thiện Nhìn chung thủy lợi xã cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu đồng ruộng, thâm canh tăng vụ nâng cao năng xuất cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã Rác thải được thu gom về bãi rác tập trung của xã và xử lý thường xuyên + Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị: 100% hộ dân được sử dụng điện chiếu sáng tại các trạm biến áp Đời sống người dân ngày càng được cải thiện nâng cao tạo điều kiện để tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

• Về dân số, lao động

+ Năm 2016 Xã Phúc Thuận có 3.553 hộ, 14.390 nhân khẩu, trong đó 34,6% là người dân tộc thiểu số, mật độ dân số tương đối cao và phân bố không đồng đều

3.2 Kết quả thực tập

3.2.1 Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại

3.2.1.1 Tìm hiểu thông tin và cơ cấu tổ chức của trang trại Trần Đăng Phẩm

+ Tìm hiểu sự hình thành và cơ cấu bộ máy tổ chức của trang trại

• Kết quả đạt được

Trang 31

+ Tóm tắt được quá trình hình thành và phát triển trang trại

+ Vẽ được sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại

+ Tìm hiểu được các hoạt động sản xuất, hình thức kinh doanh của trang trại

3.2.1.2 Tìm hiểu quy trình phòng dịch của trang trại

+ Xác định được lịch trình làm vắc xin phòng dịch của trang trại

+ Có thể nhận biết được lợn ốm bằng cách quan sát thông thường + Xác định được chỉ tiêu tiêu thụ mỗi loại cám của một con lợn

+ Biết cách vệ sinh chuồng trại theo đúng quy trình

3.2.1.3 Tìm hiểu các loại cám sử dụng trong trang trại

+ Tìm hiểu chương trình thức ăn cho lợn tại trang trại

+ Tìm hiểu thành phần và giá trị dinh dưỡng các loại cám

3.2.1.4 Tìm hiểu hệ thống đầu vào của trang trại

+ Tìm hiểu quy trình chăn nuôi của trang trại

• Kết quả đạt được

+ Xác định được các yếu tố đầu vào cho trang trại

+ Xác định được quy trình chăn nuôi của trang trại

3.2.1.5 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại

+ Tìm hiểu chuỗi giá trị chăn nuôi

+ Trao đổi, thảo luận với chủ trang về các kênh tiêu thụ của trang trại

Trang 32

+ Phân tích các kênh tiêu thụ của trang trại

• Kết quả đạt được

+ Xác định được các kênh tiêu thụ của trang trại cũng như Công ty TNHH GreenFeed

+ Xác định được kênh tiêu thụ nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

3.2.1.6 Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại về tình hình vốn vay và vốn

+ Xác định được nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay

3.2.1.7 Tìm hiểu chi phí con giống ban đầu, xây dựng chuồng trại, chi phí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Tìm hiểu chi phí mua con giống

+ Liệt kê các hạng mục công trình tại trang trại

+ Liệt kê các trang thiết bị có trong trang trại và chuồng nuôi

+ Tìm hiểu khoản chi phí xây dựng, trang thiết bị ban đầu của trang trại

3.2.1.8 Thảo luận, phân tích hạch toán chi phí hàng năm của trang trại

+ Thảo luận cùng chủ trang trại về những chi phí của trang trại phải chi trả trong một năm

Trang 33

+ Tính toán chi phí phải trả cho từng loại chi phí

• Kết quả đạt được

+ Hạch toán được chi phí mà trang trại phải chi trả cho từng loại

+ Xác định được tổng chi phí hàng năm của trang trại

3.2.1.9 Thảo luận, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Thảo luận, tính toán, phân tích doanh thu hàng năm của trang trại

• Kết quả đạt được

+ Hạch toán được hiệu quả kinh tế của trang trại khi tham gia chăn nuôi + Phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất trang trại Trần Đăng Phẩm

3.2.1.10 Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại

+ Tìm hiểu công tác xử lý nước, chất thải trước khi đưa ra môi trường + Tìm hiểu các loại hóa chất đưa vào xử lý chất thải chăn nuôi

• Kết quả đạt được

+ Nắm được quy trình xử lý môi trường của trang trại

+ Vẽ được hệ thống sơ đồ xử lý môi trường của trang trại

+ Hiểu được phần nào về các cách xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường tự nhiên

3.2.1.11 Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của trang trại

+ Cùng với chủ trang trại thảo luận về điểm mạnh và điểm yếu của trang trại khi tham gia vào hình thức tổ chức sản xuất trang trại

+ Thảo luận về cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

• Kết quả đạt được

+ Phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của trang trại

+ Phân tích được cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường

Trang 34

+ Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có giải pháp tháo gỡ những khó khăn của trang trại

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập

3.2.2.1 Tìm hiểu hệ thống tổ chức của trang trại

* Sự hình thành và quy mô của trang trại Trần Đăng Phẩm

Với mong muốn cung cấp lợn giống cho địa bàn xã Phúc Thuận, địa bàn thị xã Phổ Yên, các tỉnh lân cận và xuất khẩu lợn giống, lợn thịt chất lượng, hiệu quả kinh tế cao Gia đình đã được UBND xã Phúc Thuận và UBND thị xã Phổ Yên đồng ý và tạo điều kiện tốt nhất cho trang trại được phép xây dựng và tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình tổ chức sản xuất trang trại

Trại Trần Đăng Phẩm nằm trên địa bàn xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên với tổng diện tích là 5000m2 Trại mới được đưa vào hoạt động được gần 3 năm, tính từ cuối năm 2015 đến hiện nay

Là một trại chăn nuôi lợn tư nhân với quy mô vừa gồm 200 nái chuyên sản xuất lợn thương phẩm

Trang trại có vị trí khá thuận lợi là nằm trong khu vực đồi cách xa khu dân cư đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, giảm lây lan dịch bệnh và thuận tiện cho việc vận chuyển giống, thức ăn, thuốc và các vật liệu khác ra vào trang trại Trại gồm có 2 khu chính Khu phía ngoài bao gồm nhà ăn, nhà ở cho công nhân trong trại, kho cám, kho thuốc, nhà chứa máy phát điện Khu phía trong là

hệ thống các chuồng nuôi và phòng pha chế và bảo quản tinh trùng

Khu chăn nuôi có 6 chuồng với 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu,1 chuồng cai sữa, 1 chuồng khai thác tinh, 1 chuồng cách li hậu bị và 1 chuồng lợn thịt Chuồng bầu gồm 2 dãy sắp xếp cân xứng như sau: Đầu chuồng có ô nuôi lợn đực giống, tiếp đến là các ô dành cho lợn chờ phối và đang phối, cuối là lợn đang mang thai Tất cả sàn chuồng đều được làm bằng các tấm đan

bê tông có khe hở, sàn cao hơn hẳn nền chuồng, giúp công việc vệ sinh khử

Trang 35

trùng được dễ dàng Tổng diện tích chuồng bầu là 60m×8m; ô chuồng đực giống có diện tích là 2,2m×2,8m và ô cho nái chửa là 2,2m×0,6m

Chuồng đẻ gồm 2 dãy với tổng diện tích là 60m×8m Mỗi ô chuồng của nái đẻ có 3 ngăn Ngăn ở giữa dành cho lợn mẹ, sàn chuồng lợn mẹ làm bằng tấm đan bê tông có khe hở, hai ngăn hai bên cho lợn con, sàn lợn con làm bằng nhựa cứng Phần chuồng cho lợn con khá rộng rãi, một góc để lồng úm Mỗi lồng úm được trang bị một bóng đèn sưởi ấm Mỗi ô chuồng nái đẻ đều được lắp một vòi nước tự động và máng ăn cho mẹ và một vòi nước cùng một máng ăn nhựa cho lợn con tập ăn được lắp phía ngăn rộng

Chuồng cai sữa gồm hai dãy, mỗi dãy chia thành 10 ô chuồng, một ô chuồng dài 2m4 rộng 1m8, riêng hai ô cách li ở cuối chuồng nhỏ hơn là dài 2m4 rộng 1m6 Tổng diện tích của chuồng là 30m×9m Lợn mới cai sữa vừa được chuyển sang được nuôi ngay ở các ô ngay đầu chuồng, còn lại là nuôi lợn cai sữa được chuyển sang trước đó Tất cả các sàn đều là nhựa ghép bằng các tấm đan làm bằng nhựa cứng

Chuồng cách li gồm 6 ô chuồng với tổng diện tích là 35m×6m để nuôi nhốt những con mới nhập về và những con thải lo

Chuồng thịt gồm 1 dãy với 6 ô chuồng với tổng diện tích là 50m×9m Chuồng khai thác tinh có 2 ô với tổng diện tích là 9m×4m

Các chuồng được thiết kế theo kiểu chuồng kín , đầu chuồng có hệ thống các tấm làm mát và máy bơm nước, cuối chuồng là hệ thống quạt hút giúp thông khí,giảm bụi, chống nóng cho lợn, ngoài ra còn có hệ thống của ra vào và cửa sổ (hệ thống cửa này luôn được đóng kín, chỉ linh động mở ra khi có

sự cố như mất điện) Trên mái chuồng có hệ thống vòi phun nước giúp giảm nhiệt độ chuồng nuôi về mùa nóng Về mùa lạnh, hệ thống sưởi ấm lợn được trang bị đầy đủ là bóng hồng ngoại, lồng úm, bạt che, thảm trải xuống sàn Tuy nhiên, hệ thống chuồng trại có nhiều nhược điểm như sau:

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w