Có nhiều cách giải thích về thuật ngữ hội nhập kinh tế, nhưng căn cứ vào tôn chổ, mục đích và nguyên tắc cũng như chương trình hành động của các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế đã và
Trang 4Bộ GIÁO DỤC Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐAI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G THƯ VIỆN
T R Ư Ờ N G NGOẠI - THƯƠNG
FOREIGN TRADE UMIVERSITY
Đ Ề T À I N G H I Ê N C Ử U K H O A H Ọ C C Ấ P B Ộ
T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP ASEAN:
HIỆN TIÌẠMG V À PeưCÍNG H Ư Ở M G TIẾP TỤC B i ể u CHỈNH
M Ã SỐ: B2002-40-16
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS.Bùi Xuân Lun Thu ký đề tài: ThS Đào Ngọc Tiến
T M ư viên TPUÒNG ĐAI HỌC NGOAI THUƠNO
Ị đMiị ,
CN Vũ Đức Cuông
HÀ NỘ! T H Á N G 12/2003
Trang 5BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
FOREIGN TRADE UMVERSITỴ
Trang 6ASEAN Free Trade Area - Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN's Hamornised Tariff Numbers - Hệ thống danh mục hài hòa thuế quan ASEAN
Asian-Pacifìc Economic Co-operation - Diễn đàn họp tác kinh
tê châu A - Thái Bình dương
ASEAN Regional Forum - Diễn đàn khu vực ASEAN
Assocỉation ọf South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam A
Common Effective Preferentỉal Tarỉff - Chương trình ưu đãi
thuê quan có hiệu lực chung
European ưnion - Liên minh châu Âu
Foreỉgn Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Generalized Agreement ôn Tarỉjf and Trade - Hiệp định chung
về thuế quan và mậu dịch
Generaỉ Excỉusỉon List - Danh mục loại trừ hoàn toàn
Hamornised System - Hệ thống điều hòa m ô tả và m ã hóa hàng
hóa
Inclusion Lỉst - Danh mục cắt giảm thuế ngay
Most Favoured Natỉon - Quy chê đãi ngộ tôi huệ quốc
North Amerỉcan Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại
tự do Bắc Mỹ
r r
National Treatment - Quy chê đãi ngộ quôc gia
Non-Tariff barriers - Hàng rào phi thuê quan
tu* -ì
Offìcial Development Assistance - H ô trổ phát triên chính thức Quantitative Restrictions - Các hạn chê định lưổng
Regionaỉ Trade Agreement - Thoa thuận thương mại khu vực
Sensitive List - Danh mục hàng nhạy cảm
Temporary Exclusion List - Danh mục loại trù* tạm thời
t r
ỈVorld Customs Organỉiation - Tô chức Hải quan thê giới
World Trade Organizatỉon - Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 7MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU 5
LỜI NÓI ĐẦU 5
7 w
P H À N ì: CO S ớ L Ý L U Ậ N V Ả T H Ự C TIÊN C Ủ A VIỆC ĐIÊU C H Í N H C H Í N H S Á C H
T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM TRONG Q U Á TRÌNH H ồ i NHẬP 8
r Ị
LI Tính tát yêu của hội nhập 8
r
1.2 Tính cáp thiêt của việc điêu chỉnh chính sách thương mỞi l i
Ì 2 Ì Tiếp tục phát huy thành quả phát triển kinh tế đã đạt được li
Ì 2.2 Đáp ứng đòi hỏi bức xúc của tự do hóa thương mại 13
1.2.3 Các cam kết thực hiện AFTA của Việt Nam 28
r r
1.2.4 Khác phục rào cản dôi hỏi bảo hộ quá mức sản xuâl nội địa 34
PHẦN li: NHŨNG ĐIÊU CHỈNH TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
V I Ệ T N A M SAU K H I GIA N H Ậ P A S E A N 41
2.1 Những điêu chỉnh trong chính sách thương mỞi Việt Nam sau khi gia
nhập A S E A N ; 7 41
2.1.1 Những điêu chỉnh vê chính sách thuê quan ; 41
2.1.2 Những điêu chỉnh vê chính sách thương mại đôi vói các hàng rào phi
thuê quan 52 2.1.3 Những điều chỉnh trong chính sách hỗ trợ sản xuất, thúc đổy xuất khổu 63
2.2 Đánh giá tác động của những điều chỉnh trong chính sách thuoìig mỞi 66
2.2.1 Đôi với sự phát triền kinh tê - xã hội 66
r r 7
2.2.2 Đôi với hoạt động xuât nhập khâu với A S E A N 67
2.3.3 Đổi với đầu tư nước ngoài từ ASEAN 70
PHÀN HI: PHƯƠNG HƯỞNG, GIẢI PHÁP TIỆP TỤC ĐIỀU CHỈNH
C H Í N H S Á C H T H Ư Ơ N G M Ạ I V I Ệ T N A M N H Ằ M T I Ế P T Ụ C T H Ụ C H I Ệ N
AFTA/ASEAN 71 3.1 Định hướng trong chính sách thương mỞi Việt Nam 71
3.1.1 Mục tiêu: 71
Trang 83.1.2 Một số vấn đề có tính nguyên tắc trong việc điều chỉnh chính sách
•thương mại 74
3.2 Phương hướng điều chỉnh chính sách thương mại Việt Nam nhằm thực
hiện cam kết AFTA/ASEAN 76
3.2.1 Chính sách xuất nhập khẩu hàng hóa 76
3.2.2 Công cụ chính sách thuế quan 78
3.2.4 Chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối 81
3.2.5 Áp dụng các biện pháp hỗ trợ, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 1: MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CẶA ASEAN 95
PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG co BẢN CẶA HIỆP ĐỊNH VÈ Ưu ĐÃI THUÊ
Q U À N C Ó HIỆU Lực CHUNG (CEPT) 97
PHỤ LỤC 3: TUYÊN BỐ HÀ NỘI -1998 loi
• • •
PHỤ LỤC 4: DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC
DIỆN QUẢN L Ý C H U Y Ê N N G À N H ' 12'/
PHỤ LỤC 5: KIM NGẠCH VÀ co CÁU XUẤT NHẬP KHẨU CẶA VIỆT
NAM VỚI ASEAN GIAI Đ O Ạ N 1998-2001 ' 13'
Trang 9D A N H M Ụ C B Ả N G Bảng Ì-.Cơ cấu kinh tế Việt Nam thời kỳ 1991-1995 l i
Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam
Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam 1990-1995 13
Bảng 4: số lượng các mặt hàng có thuế suất 0-5% trong chương trình CEPT
2002 của ASEAN-6 .' 19
Bảng 6: số lượng các mặt hàng có thuế suất 0-5% trong chương trình CEPT
2002 của 4 thành viên mơi 19
Bảng 6: số lượng các mặt hàng có thuế suất 0-5% vào năm 2003/2005/2007
của các thành viên mới 20
Bảng 7: Lịch trình thừc hiện CEPT/AFTA đến 2015 21
Bảng 8: Kiến nghị của một số nước ASEAN về Chương trình cắt giảm thuế
Bảng 9: Lịch trình cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam 1996-2003 42
Bảng 10: Các nhóm mặt hàng đã đưa vào thừc hiện AFTA từ năm 2000 trở vê
r r
trước với mức thuê suât thừc hiện AFTA cao hơn 2 0 % 44
Bảng 11: Các nhóm mặt hàng có thuê suât cao hơn 2 0 % bát đâu được cát
giảm từ năm 2001 45
Bảng 12: So sánh thuê suất bình quân MFN và thuê suât CEPT của một sô
ngành hàng 47 Bảng 13: So sánh mức thuê suât bình quân của các nước ASEAN 51
Bảng 14: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ các nước ASEAN theo
danh mục thuê so với tông sô hàng nhập khâu từ các nước này 51
Bảng 15: số lượng và danh mục các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn
Bảng 18: Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam từ các nước ASEAN 68
Bảng 19: Kim ngạch và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu dừ kiến đến năm 2010 72
Bảng 20: Kim ngạch và cơ cấu nhập khẩu dừ kiến đến năm 2010 73
Bảng 21: Cơ cấu thị trường đến năm 2010 74
Trang 10L Ờ I N Ó I Đ À U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực là chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước Việt Nam H ộ i nhập quốc tế phải được thể hiện bằng những chính
sách cụ thể Việt Nam đã là thành viên của A S E A N từ năm 1995 Sau khi gia
nhập ASEAN, Việt Nam đã có những điều chứnh nhất định trong chính sách
thương mại, đáp ứng dân những yêu câu của hội nhập T u y vậy, cho đen nay
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đây đủ, đánh giá những điêu
chứnh này có tác dụng như thê nào đen việc thúc đây nhanh hội nhập kinh tê
\ r \
của Việt Nam với ASEAN, và cân tiêp tục điêu chứnh ra sao, đặc biệt là từ
nay cho đèn năm 2006
2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về chính sách thương mại trong
quá trình hội nhập như: "Chính sách thương mại trong điêu kiện hội nhập"
của PGS.TS.Hoàng Đ ứ c Thân, NXB.CTQG, 2001, đề cập đến những chính
sách thương mại nói chung trong điêu kiện hội nhập; và cuốn "Khu vực mậu
dịch tự do A S E A N và tiến trình hội nhập của Việt Nam" của PGS.TS
Nguyên Xuân Thăng, N X B Thông kê, 1999, đưa ra những nguyên tác, nội
dung và cơ chế hoạt động của AFTA/ASEAN và tiến trình chung của Việt
Nam gia nhập AFTA/ASEAN
\ * >
Tại trường đại học Ngoại thương cũng có một đê tài'nhan đê: "Giảm dân bảo
hộ tiến tới tự do hoa thương mại trong quá trình* hội nhập" (đê tài cáp Bộ,
1995 do GS.TS Bùi Xuân Lưu làm chủ nhiệm) Nhìn chung các đề tài trên
chưa đi sâu đánh giá những điều chứnh chính sách thương mại của Việt N a m
sau khi gia nhập ASEAN, những sự điều chứnh này có tác dụng như thế nào
tới hội nhập kinh tế của Việt Nam với kinh tế khu vực; và Việt N a m điều
ĩ •»
chứnh chính sách thương mại như thê nào đê chủ động hội nhập theo lịch trình
của ASEAN, ít nhất là cho đến năm 2006
3 M ụ c đích nghiên cứu
Đê bô sung khoảng còn trông vê tình hình nghiên cửu chính sách thương mại
Việt Nam trên đây, chúng tôi đặt ra cho đê tài hai mục đích nghiên cứu sau:
Trang 113.1 Tổng kết, đánh giá những điều chỉnh trong chính sách thương mại Việt
Nam sau khi gia nhập ASEAN (1995)
3.2 Đê xuât phương hướng, giải pháp tiêp tục điêu chỉnh chính sách thương
mại Việt Nam nhằm tiếp tục thực hiện AFTA/ASEAN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
' ì
Đê thực hiện mục đích nghiên cứu trên đây, đê tài tập trung cho nghiên cứu
> Ị
những điêu chỉnh trong chính sách thương mại, chủ yêu là chính sách thương
mại đổi với hàng hóa của Việt Nam từ sau khi gia nhập ASEAN (1996 đến
nay) Nhưng việc nghiên cún này không phải là mục đích tự thân, mà là đối
chiêu những thành quả của việc điêu chỉnh chính sách thương mại trong thểi
kỳ nghiên cứu với những qui tắc của ASEAN, để trên cơ sở đó bước đầu tìm
ra sự tương thích và bất cập, đề xuất khắc phục những bất cập không cần thiết
trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được dùng để nghiên cứu đề tài này là phương pháp
tổng hợp, so sánh, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp thực chứng và
dự báo, Nên tảng lý luận cho các phương pháp nghiên cửu trên là các quan
điểm của các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lênin về thương mại và chính
sách thương mại quôc tê; các quan diêm vê đôi mới kinh tê và cải cách chính
sách kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam; lý luận kinh tế học
f rót >
hiện đại cùng các lý thuyêt và thực tiên vê thương mại và chính sách thương
mại quôc tê và phát triên
6, Két quả nghiên cứu của đe tài
6.1 Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiên của việc điêu chỉnh chính sách
thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập
í / >
6.2 Tông két những điêu chỉnh chính sách thương mại V i ệ t Nam thểi kỳ
f \ ạ
1995-2000; đánh giá két quả của những điêu chỉnh đó và nêu lên những bát
cập còn tồn tại cần điều chỉnh trong quá trình hội nhập ASEAN
6.3 Đê xuât phương hướng, giải pháp tiêp tục điêu chỉnh chính sách thương
r
mại Việt Nam cho những năm sáp tới
Trang 127 Két câu của đe t a i
Ngoài L ờ i nói đâu, Két luận, đê tài gôm 3 phân:
Phân Ì: C ơ sở lý luận và thực tiên của việc điêu chỉnh chính sách thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập
Phần 2: Những điều chỉnh trong chính sách thương mại Việt Nam sau k h i gia nhập A S E A N ( 1995-2000) '
Phân 3: Đê xuât phương hướng giải pháp tiêp tục điêu chỉnh chính sách thương mại Việt Nam nhăm tiêp tục thực hiện AFTA/ASEAN
Trang 13PHẦN ì: CO SỎ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHÍNH
• • •
SÁCH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
LI Tính tất yếu của hội nhập
Quan hệ kinh tê giữa các quôc gia xuât hiện khi lực lượng sản xuât va phan
sản xuât và công nghệ thông tin đã và đang phát triên với tóc độ chưa từng có
Tình hình đó vừa đặt ra yêu câu có tính khách quan vừa tạo ra khả năng tô
chức lại sản xuât và thị trường trong phạm vi khu vực và toàn câu
Nhu câu tô chức lại thị trường trong phạm vi khu vực và trong phạm vi toàn
r r r nu t •} r
thê giới tát yêu dân đen hình thành các tô chức kinh tê mang tính khu vực và
toàn câu Việc tham gia của một quôc gia vào các tô chức kinh tê trên được
7
niêu đó là sự hội nhập vê kinh tê của nước đó vào tô chức kinh tê khu vực và
toàn câu
Có nhiều cách giải thích về thuật ngữ hội nhập kinh tế, nhưng căn cứ vào tôn
chổ, mục đích và nguyên tắc cũng như chương trình hành động của các tổ
chức kinh tế khu vực và quốc tế đã và đang tồn tại, có thể hiểu: "Hội nhập
kỉnh tê là quả trình chủ động tham gia vào sự phân công lao động quốc tế
gàn két nên kinh tê của một nước với nên kỉnh tế khu vực và toàn cầu, với các
•> r r r f
tô chức kinh tê quác tê, trong đó các thành viên tham gia châp nhận tuân theo
những quỉ định chung được hình thành trong quả trình hợp tác và đấu tranh
giữa các thành viên của các tổ chức ấy"
Trước đây, nội dung của hội nhập kinh tế thường chổ được bó hẹp trong hoạt
động cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường, thúc đẩy buôn bán hàng hoa
Ngày nay, nội dung của hội nhập không chổ bao hàm trao đổi hàng hoa và
giảm thiêu các hàng rào cản trở thương mại hàng hoa, mà còn liên quan đến
việc thực hiện thị trường mở cho các loại hình dịch vụ, đầu tư, bản quyền sở
Trang 14sản xuât và tiêu thụ của thê giới vân tìm m ọ i cách áp đặt và thao túng thương
trường quốc tế Các nước đang phát triển, nhất là các nước đang tiến hành
công nghiệp hoa như Việt Nam vừa có yêu cầu phát triển, vừa có yêu cầu t ự
vệ nên cũng chủ động tham gia để bảo vệ và tranh thủ lợi ích cho mình
Nhỗng lợi ích to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho m ỗ i nước
tham gia là rõ ràng và khó có thể bác bỏ Con đường xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ theo kiểu khép kín, cô lập với bên ngoài, t ự cấp tự túc hay
thay thê nhập khâu đã hoàn toàn không có sức thuyết phục và không còn quốc
gia nào theo đuổi nỗa
nước ta đã tham gia H ộ i đông tương trợ kinh tê đê m ở rộng cơ hội hợp tác
kinh tê thương mại với các nước trong khôi K h i H ộ i đông tương trợ kinh tê
ọ À X
giải thê, nước ta đã mở rộng quan hệ buôn bán, đâu tư song phương v ớ i nhiêu
nước phát triển và đang phát triển khác trong khu vực và trên thế giới Quan
hệ với các tô chức tài chính tiên tệ quôc tê như Quỹ tiên tệ quôc tê (IMF),
Ngân hàng thê giới (WB) được thiêt lập Ngày 25/7/1995, Việt N a m đã trở
thành thành viên chính thức của A S E A N và bát đâu tham gia khu vực mậu
dịch tự do A S E A N ( A F T A ) từ 1/1/1996
Tháng 3/1996, Việt Nam đã tham gia với tư cách thành viên sáng lập Diên
đàn hợp tác Á - Â u ASEM Hiện nay, A S E M đang xây dựng viễn cảnh để
định hướng cho hoạt động trong thời gian tới, trong đó các nội dung vê xây
dựng khu vực mậu dịch tự do A S E M (gồm 15 nước E U và l o nước châu Á
trong đó có Việt Nam) vào năm 2005 đã được đê cập tới
Ngày 15/6/1996, Việt Nam x i n gia nhập Diên đàn hợp tác châu A - Thái Bình
Dương (APEC) Vào tháng 11/1998, Việt N a m đã được công nhận chính thức
là thành viên của tổ chức này
N h ư vậy, bắt đầu từ năm 1996, Việt Nam đã chính thức tham gia vào các tổ
r
chức kinh tê khu vực, trước tiên là ASEAN
Báo Nhân dân ngày 18/4/2002
Trang 15Vì sao Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương tích cực và chủ động hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế? Trước hết, về mặt chủ quan: xuất phát t ừ
yêu câu công nghiệp hoa, hiện đại hoa đát nước Đ ê tiên hành công nghiệp
hoa, hiện đại hoa, nước ta cần rất nhiều "đầu vào" cho quá trình đó như vốn
đầu tư, công nghệ và kỹ năng quản lý từ bên ngoài Đồng thời có đứy mạnh
xuất khứu mới có ngoại tệ để nhập khứu máy móc thiết bị nguyên vật liệu, đáp
ứng nhi! cầu sản xuất trong nước Mặt khác, nhờ công cuộc đổi mới, nền Kinn
tế nước ta đã có những thay đổi cơ bản: nếu như những năm 70 - 80 của thế
kỷ trước, hàng hoa vẫn còn khan hiếm thì ngày nay do sản xuất hàng hoa phát
triển, các nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế và nhân dân về cơ bản đã được
đáp ứng Việc giải quyết "đầu r a " cho sản phứm trở thành nhân tố rất quan
trọng, trong nhiêu trường hợp trở thành nhân tô quyết định cho tái sản xuât
f f \ f * '
mở rộng Đê giải quyêt "đâu ra" cho sản phàm, một mặt phải rát quan tâm đèn
9 s
việc thúc đây tiêu thụ trong nước, mặt khác, do thu nhập của các tâng lớp dân
cư còn chưa cao, sức mua chưa lớn, tát yêu ta phải thúc đây xuất khâu ra thị
trường nước ngoài
Như vậy, thoa mãn nhu câu trên đây đòi hỏi chúng ta phải hội nhập đê mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phứm, tranh thủ những thứ ta cần để đứy mạnh
CNH5 H Đ H Nói cách khác, nước ta chủ động hội nhập nên kinh tê khu vực
và thê giới vì lợi ích của chính bản thân nước ta V à m u ô n vậy, nước ta phải
châp nhận các thoa thuận hay các luật chơi chung trên cơ sở "có đi có lại"
^ t f r \
về khách quan, chúng ta đang sông trong một thê giới m à x u thê toàn câu hoa
đang phát triên nhanh chóng Toàn câu hoa đang tạo ra những khả năng m ớ i
để mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ, vừa đặt ra những thách thức
mới vê nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và cạnh tranh rát gay găt Nên kinh tê
nước ta là một bộ phận của nên kinh tê thê giới nên trong quá trình phát triên
7 / r 7 w
không thê không tính đen những xu thê phát triên của thê giới, tận dụng
những cơ hội do chúng đem lại và ứng phó v ớ i những thách thức do chúng
đặt ra
Trang 161.2 Tính cấp thiết của việc điều chỉnh chính sách thương m ạ i
1.2.1 Tiêp túc phát huy thành quả phát triện kinh tê đã đát được
* > f >
Công cuộc đôi mới toàn diện nên kinh tê được đê ra tại Đại hội Đảng toàn
r • \ ý f t
quốc lân thứ IV (năm 1986) đã giúp nên kinh tê Việt Nam có những chuyên
biên vượt bậc trong giai đoạn 1991-1995 Nêu tính chung cả 5 năm, tong sản
phàm trong nước (GDP) đã tăng 48,3%, bình quân môi năm tăng 8,2% Tóc
độ tăng trưởng kinh tê này không chỉ cao hơn tóc độ tăng của ba kê hoạch 5
năm trước đó mà còn cao hơn cả mục tiêu đê ra là tăng bình quân môi năm
5,5-6,5% Do nên kinh tê tăng trưởng khá nên sản xuât đã đáp ứng đủ tiêu
dùng và bát đâu có tích lũy từ nội bộ nên kinh tê N ă m 1995, tỷ lệ tích lũy đã
r f
đạt được 18,2% GDP Tuy đây không phải là một con sô cao nêu so với các
nước khác nhưng đã tăng gân gâp đôi so với mức 10,1% của năm 1991
Cơ cấu kinh tế cũng đã có những chuyịn biến tích cực tuy chưa mạnh theo
hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp & dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 23,79% năm
1991 tăng lên 28,76% năm 1995, dịch vụ từ 35,72% lên 44,06%
Đời sống nhân dân tuy vân còn nhiêu khó khăn nhưng đã được cải thiện Sô
hộ thu nhập trung bình và số hộ giàu tăng lên, số hộ nghèo giảm Trình độ dân
trí và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được nâng lên
Bảng 1: C ơ cấu kinh tế V i ệ t Nam t h ờ i kỳ 1991-1995
1991 1992 1993 1994 1995 Tóc độ tăng GDP (%) 6,0 8,6 8,1 8,8 9,5
Cơ câu kinh tê theo lĩnh vưc
• Công nghiệp (%) 23,79 27,26 28,90 28,87 28,76
Nông nghiệp (%) 40,49 33,94 29,87 27,43 27,18
Dịch vụ (%) 35,72 38,80 41,23 43,70 44,06
Tích luỹ/GDP (%) 10,1 13,8 14,5 17,1 18,2
(Nguôn: Niên giám thông kê 1996)
Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, từ chỗ bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã bắt
đầu tham gia vào đời sống cộng đồng quốc tế Đến năm 1995, nước ta đã có
2 Văn kiện Đại hội Đàng VUI
Trang 17quan hệ với hơn 160 nước, có quan hệ buôn bán với trên 100 nước Từ năm
1991, Luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam ra đời đã tạo điêu kiện cho các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Trong giai đoạn 1991-1995 đã có
1386 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép với tổng vốn đăng ký 17,3 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện là 6,3 tỷ USD đạt 36,4%
Hoạt động xuất nhập khẩu cũng có những bước phát triịn Trong 5 năm, k i m ngạch xuất khẩu tăng 2,6 lần, nhập khẩu tăng 3,5 lần Tuy nhiên, xuất khẩu vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu Cán cân thương mại vẫn bị thâm hụt
Bảng 2: Kim ngạch xuât nhập khâu và cán cân thương mại Việt Nam
1991-1995
N ă m Tông làm ngạch *>
XNK (triệu USD)
Xuất khẩu (triệu USD)
'Ị
Nhập khâu (triệu USD)
Cán cân thương mại
N ă m Tông làm ngạch *>
XNK (triệu USD)
Xuất khẩu (triệu USD)
'Ị
Nhập khâu (triệu USD) Trị giá
(triệu* ỈJSD)
XK/NK (%)
> f
(Nguồn: Giáo trình kinh tê ngoại thương, 2002)
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu chưa có sự chuyịn biến rõ nét Nguyên vật liệu vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nhập khẩu (57,8% năm 1995) thị hiện sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu của nước ngoài Trong k h i đó, cơ
r r t rv \
câu xuât khâu vân phụ thuộc nhiêu vào nông lâm thúy sản (tỷ trọng nông lâm thúy sản năm 1990 là 4 8 % k i m ngạch xuất khẩu giảm xuống còn 4 6 % năm 1995) Tình trạng này làm hạn chế hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu
Văn kiện Đại hội Đàng V U I
Trang 18Cơ cấu nhập khẩu Cơ cấu xuất khẩu
t ị
Nông Lảm sản Thúy sản sản
• 1990 • 1995 • 1990 • 1995
Trong giai đoạn này, cơ câu thị trường XNK cũng có sự thay đôi rát cơ bản
Trong khi châu Au, đặc biệt là Đông Au và các nước thuộc Liên xô cũ giảm
r f t
mạnh thi các nước châu A tăng mạnh trong cả kim ngạch xuât khâu và nhập
khâu của nước ta
Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của Việt Naml990-1995
Đơn vỉ: %
Xuât khẩu
Nhập khẩu
Xuât khâu
Nhập khâu
Nguồn: Giáo trình Kỉnh tê ngoại thương, 2002
Ị 2.2 Đáp ồng đòi hỏi bồc xúc của tư do hỏa thương mại
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trên cơ sở thoa thuận của 5
nước Indonesia, Malaysia, Phillippines, Singapore và Thái Lan tại Hội nghị
các Bộ trưởng ngoại giao ngày 8/8/1967 ở Băngkok, Thái lan
Hiện nay ASEAN đã bao gồm đầy đủ lo nước Đông Nam Á Ngoài 5 nước
sáng lập: Brunei gia nhập ngày 7/1/1984, Việt Nam gia nhập ngày 28/7/1995,
Trang 19Lào và Myanmar gia nhập ngày 23/7/1997, Campuchia gia nhập ngày
30/4/1999
Ngay sau khi trở thành thành viên chính thức của ASEAN, ngày 15/12/1995,
Việt Nam đã ký két Nghị định thư gia nhập Hiệp định vê chương trình ưu đãi
thuê quan có hiệu lực chung (CEPT), tham gia khu vực mậu dịch t ự do
không có sự cô găng chung của toàn Hiệp hội Đ ó là sự xuât hiện của các tô
chức hợp tác kinh tê khu vực như EU, N A F T A m à A S E A N e ngại sẽ trở
thành khôi kinh tê khép kín, do đó sẽ làm cho hàng hoa của A S E A N váp phải
nhừng trở ngại hơn khi xâm nhập vào các thị trường trên Mặc dù nhừng thập
niên trước đó, kinh tê A S E A N đã tăng trưởng với nhịp độ cao, nhưng nên
kinh tê các nước này vân phụ thuộc vào nguồn von từ bên ngoài Tình hình đó
thay đổi khi A S E A N bước vào nhừng năm 90 V ớ i chính sách m ở cửa và
nhừng ưu đãi rộng rãi dành cho các nhà đâu tư ngoại quôc và nhừng lợi thê so
sánh vê tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực, Trung Quôc5 N g a và các
nước Đông A u ở châu A u đã trở thành nhừng thị trường đâu tư hâp dân hơn
so với ASEAN
N h ă m đôi phó với nhừng thách thức trên, các nước A S E A N đã quyêt định
nâng hợp tác kinh tê của A S E A N lên một tâm mức mới H ộ i nghị thượng
đỉnh A S E A N họp tại Singapore năm 1992 đã quyết định thành lập một khu
vực mậu dịch tự do A S E A N ( A F T A ) theo đề xuất của Thái Lan
A F T A được thành lập nhăm mục tiêu kinh tê sau:
r > r
Ì, Tăng cường buôn bán trong nội bộ khôi băng việc loại bỏ các hàng rào thuê
t r
quan trong nội bộ khu vực và cuôi cùng là các rào cản phi thuê quan
2, Thu hút các nhà đâu tư nước ngoài vào khu vực băng việc đưa ra một khôi
r r
thị trường thông nhát
Trang 203, L à m cho A S E A N thích nghi với các điêu kiện kinh tê quôc tê đang thay
đôi, đặc biệt là việc phát triển của các thoa thuận thương mại khu vực ( R T A )
trên thê giới
Đê tăng cường buôn bán trong nội bộ khôi, những yêu câu chủ yêu được đặt
ra đôi với chính sách thương mại của các nước thành viên là cát, giảm thuê
quan và hạ thấp, tiến tới xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan để thương mại nội
bộ A S E A N phát triển theo hướng ngày càng tự do hóa
Vê thuê quan
r r r r t t
Từng bước thực hiện cãi giảm thuê đôi với tát cả hàng hóa, sản phàm chê tạo,
ì f y t
sản phàm tư liệu sản xuât, hàng nông sản năm trong chương trình ưu đãi thuê
quan có hiệu lực chung (CEPT) dành cho khu vực mậu dỉch tự do A S E A N
xuồng đen mức thuê suât chỉ còn từ 0 đèn 5%
Đê thực hiện yêu câu này, danh mục hàng hóa A S E A N được chia thành 4 loại
như sau:
1 Danh mục cát giảm thuê ngay (Inclusion List - I L ) : Các sản phàm năm
trong danh mục này được phân chia thanh hai nhóm: 1) N h ó m sản phẩm cắt
giảm nhanh: sẽ cắt giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2000; 2) N h ó m sản phẩm
cắt giảm bình thường sẽ được cắt giảm xuống chỉ còn 0-5% vào 1/1/2003
í
2 Danh mục loại trừ tạm thời (Temporary Exclusion List - TEL): Xuât phát
từ hoàn cảnh của từng quốc gia thành viên và đê tạo điêu kiện thuận lợi cho
các nước này có thời gian ôn đỉnh trong một sô lĩnh vực cụ thê như: tiêp tục
các chương trình đâu tư đã được đưa ra trước khi tham gia kê hoạch CEPT
hoặc có thời gian để hỗ trợ cho sự ổn đỉnh thương mại, hoặc để chuyển hướng
sản xuất đối với một số sản phẩm tương đối trọng yếu Hiệp đỉnh CEPT đã
cho phép các nước A S E A N được đưa ra một số sản phẩm tạm thời chưa thực
hiện tiến trình giảm thuế theo kế hoạch CEPT Các sản phẩm trong danh mục
này sẽ không được hưởng ưu đãi Sau 5 năm, hàng hóa loại trừ tạm thời phải
được chuyên sang Danh mục cát giảm ngay
>
3 Danh mục hàng nhạy cảm và nhạy cảm cao (Sensitive List - SL): g ô m
những sản phàm cụ thê mang tính nhạy cảm đôi v ớ i quôc gia thành viên, chủ
yêu là các mặt hàng nông sản chưa qua chê biên Các mặt hàng nông sản chưa
Trang 21qua chế biến được phân định thành 3 nhóm: nhóm giảm thuế, nhóm loại trừ
hoàn toàn và một nhóm đặc biệt khác là nhóm các sản phẩm nông sản chưa
chê biên nhạy cảm
r ĩ 9 \
4 Danh mục loại trù' hoàn toàn: Theo kê hoạch CEPT, tát cả các sản phàm
công nghiệp chê tạo và các sản phàm nông nghiệp chê biên đáp ứng yêu câu
nội dung sản phàm có ít nhát 4 0 % xuât xứ từ bát kỳ nước thành viên A S E A N
nào đêu năm trong danh mục sản phàm trong kê hoạch CEPT và một cách tự
động được đưa vào kế hoạch giảm thuế CEPT Tuy nhiên, một nước thành
viên cũng có thể loại trừ một số sản phẩm không tham gia hiệp định CEPT và
xép vào Danh mục loại ti ừ hoàn toàn Các sản phàm này phải là các sản phàm
được xem là cân thiêt đê bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ đạo đức cộng đông,
sức khoe, sự sông cởa con người và động vật, ảnh hưởng đèn việc bảo tôn các
mục loại trừ hoàn toàn: danh mục hàng hóa và thuê SLiât của hàng hóa đó
được loại ra, không đưa vào các danh mục khác, không phải cắt, giảm thuế
quan, không phải xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan
Theo quy định cởa ASEAN, một mặt hàng được xếp vào Danh mục loại trừ
r t
-hoàn toàn nêu việc trao đôi, mua bán, sử dụng mặt hàng đó có liên quan đến
việc bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, ảnh hưởng đến cuộc sống, sức
khoe con người, động vật hoặc đó là các tác phẩm nghệ thuật, các giá trị lịch
sử và khảo cổ (điều 9B Hiệp định CEPT)
Mỗi nước ASEAN tự lập Danh mục loại trừ hoàn toàn phù hợp với quy định
vê CEPT/AFTA và công bô rõ ràng Các nước thành viên khác có thê nêu ý
/ ì •
kiên Danh mục có thê được rà soát lại, được thảo luận và thương lượng trong
ASEAN
r r r
Lịch trình cát giảm thuê quan liên tục được rút ngăn
Năm 1992, tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ IV, các nước thành viên
ký Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cam kết cắt giảm thuế suất
r
thương mại nội bộ A S E A N xuống mức 0-5% với thời gian thực hiện 15 năm,
Trang 22từ tháng 1-1993 đến tháng 1-2008 Tuy nhiên, trong thực tiễn, lịch trình luôn
luôn được rút ngăn, tăng tóc vê đích vượt thời hạn đê ra
Tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ V tháng 9-1995, các quốc gia thành
viên quyết định đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng AFTA đạt mức giảm
thuế suất xuống 0-5% sau l o năm, từ tháng 1-1993 đến tháng 1-2003 và quyết
tâm cố gằng hoàn thành tiến trình xây dựng AFTA với thuế suất nhập khẩu
bằng 0 % vào năm 2015 Việc đẩy nhanh tiến trình thực hiện AFTA do vòng
đàm phán Urugoay cuối cùng của GATT đại kết quả tích cực đẩy mạnh tự do
hóa thương mại; sự tiến triển của NAFTA với nền kinh tế Mỹ là trụ cột, triển
vọng của kế hoạch tự do hóa thương mại Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC); kết quả cải cách chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các nước có
dân sô cao như Trung quốc, Ân Đ ộ và ở Đông Au
f f ì w
Theo đó, việc cát giảm thuê của các sản phàm thuộc Danh mục cát giảm
thuế ngay được quy định theo hai lịch trình giảm nhanh và giảm bình thường
• Lịch trình giảm thuê nhanh (còn gọi là kê hoạch giảm tăng tóc): Lịch trình
giảm thuê nhanh được phân định thành hai nâc: một ỉa, các sản phàm có thuê
suất trên 2 0 % sẽ được giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2000 và các sản phẩm
CÓ thuê suất băng hoặc tháp hơn 2 0 % sẽ được giảm xuống còn 0-5% vào
1/1/1998
• Lịch trình giảm thuê bình thường sẽ được áp dụng đôi với các sản phàm
công nghiệp còn lại Đôi với những sản phàm có mức thuê hiện hành trên
2 0 % sẽ được thực hiện theo hai bước Bước một, thuê từ mức hiện hành giảm
xuông mức 2 0 % vào năm 1998 bước hai, giảm mức thuê 2 0 % xuống mức
cuối cùng 0-5% kết thúc vào 1/1/2003 Đ ố i với mức thuế hiện hành 2 0 % hoặc
Cạc sản phàm trong Danh mục loại t r ừ tạm thời được chuyên dân sang
Danh mục cằt giảm thuế trong vòng 5 năm, từ 1/1/1998 đến 1/1/2003, mỗi
năm chuyển 20%
chương trình cằt giảm
r
Đôi với các mặt hàng thuộc Danh mục
thuế được quy định như sau:
'THƯ v i ễ n
NGO AI TM*Jnuối
Trang 23• Sản phàm nông sản chưa chê biên trong Danh mục cát giảm thuê ngay
được đưa vào chương trình cắt giảm thuế nhanh hoặc chương trình cắt giảm
thuế bình thường vào 1/1/1996 và sẽ được giảm thuế xuống còn 0-5% vào
1/1/2003
•>
• Các sản phàm trong Danh mục loại trừ tạm thời của hàng nông sản chưa
chê biên sẽ được chuyên sang Danh mục cãi giảm thuê trong vòng 5 năm, từ
1/1/1998 đến 1/1/2003, mỗi năm chuyển 20%
• Các sản phẩm nông sản chưa chế biến nhạy cảm được phân định vào hai
ì
danh mục tuy theo mức độ nhạy cảm là Danh mục các sản phàm nông sản
r f t r t
chưa chê biên nhạy cảm và Danh mục các sản phàm nông sản chưa chê biên
nhạy cảm cao Theo đê xuệt của các quôc gia thành viên, những mặt hàng
thuộc Danh mục các sản phàm nông sản chưa chê biên nhạy cảm sẽ bát đâu
thực hiện cát giảm thuê xuồng còn 0-5% từ 1/1/2001 và két thúc lịch trình
giảm thuê vào ngày 1/1/2010 Trong khi đó, các sản phàm nông nghiệp chưa
chê biên nhạy cảm cao sẽ bát đâu từ 1/1/2003 và két thúc vào 2010
Sau một sô năm thực hiện CEPT, các nước thành viên ASEAN đã đê xuât vê
r t r r
một lịch trình giảm thuê linh hoạt, nghĩa là tuy theo đặc diêm cơ câu thuê của
từng nước, có thê xây dựng lịch trình cát giảm thích hợp, miên sao giảm
nhanh thuê quan xương còn 0-5% trước năm 2003, sớm hơn càng tót
Từ két quả của quá trình cát giảm liên tục hàng năm và thực trạng dòng thuê của sáu nước thành viên cũ phản ánh xu thế thuế quan theo CEPT đạt được
5% vào năm 2003 Đồng thời nhằm đẩy nhanh tiến trình tự do hóa thương
mại ASEAN, tăng khả năng thu hút đầu tư nước ngoài, khắc phục hậu quả bị khủng hoảng tài chính tiền tệ làm suy thoái kinh tế, Hội nghị thượng đỉnh
ASEAN lần thứ VI năm 1998 tại Hà Nội quyết định rút ngắn việc thực hiện
CEPT xuống còn 9 năm (từ tháng 1-1993 đến tháng 1-2002) đối với 6 nước
r
thành viên cũ và 10 năm tính từ khi gia nhập Hiệp hội đôi v ớ i 4 nước thành
viên mới Như vậy, vào năm 2002, Singapore, Thái lan, Philippines,
ĩ r
Indonesia, Malaysia và Brunei phải giảm 1 0 0 % thuê suât của các mặt hàng
trong danh mục IL xuồng còn 0-5% Các nước thành viên mới phải tôi đa hóa
SÔ các mặt hàng có thuê suât từ 0-5% vào năm 2003 v ớ i V i ệ t Nam, năm 2005
Trang 24với Lào và Myanmar và mở rộng sô lượng các mặt hàng có thuê suât giảm tới
0 % vào năm 2006 với Việt Nam và 2008 với Lào và Myanmar
Ngày 11 tháng 9 năm 2002, tại Brunei Darussalam, Hội đồng AFTA cho biết
Bảng 4: số lượng các mặt hàng có thuế suất 0-5% trong chương trình
CEPT 2002 của ASEAN-6
Nước Sô luông các mặt hàng Phần trăm
0-5% > 5 % m Ả
Tông 0-5% > 5 %
ì
Tông Brunei 6.260 16 6.276 99,75 0,25 100,00
(Nguồn: Ban thư kỷ ASEAN)
Bảng 6: số luông các mặt hàng có thuế suất 0-5% trong chương trình
CEPT 2002 của 4 thành viên mói
Nước Số lượng các mặt hàng Phần trăm
0-5% > 5 % Tông *> 0-5% > 5 % Tông •t Campuchia 238 2.877 3.115 7,64 92,36 100,00
Myanmar 2.850 730 3.580 79,61 20,39 100,00 Việt Nam 3.623 1.936 5.559 65,17 34,83 100,00 Cộng 4 thành viên
mới
8.006 6.346 14.352 55,78 44,22 100,00
(Nguồn: Ban thư kỷ ASEAN)
Trang 25Á c Ắ
Bảng 6: So lượng các mặt hàng có thuê suât 0-5% vào n ă m
2003/2005/2007 của các thành viên mới
Nước Số lượng các mặt hàng Phần trăm
Chỉ tiêu cuối cùng của A F T A là tất cả các dòng thuế thuộc Chương trình
CEPT phải đạt mức có thuế suất bằng 0% Chỉ tiêu "này được đề ra trên cơ sở
mục tiêu của APEC Các nước APEC đề ra mục tiêu t ự do hóa thương mại
đèn năm 2020 là 1 0 0 % sô dòng thuê quan sẽ giảm xuồng mức còn 0-5% Trên
thực tế, A S E A N đã quyết đọnh đi trước APEC một bước về tự do hóa thương
mại băng cách đây nhanh lọch trình thực hiện CEPT/AFTA T u y nhiên, vân
cân có một lộ trình riêng thích hợp cho từng nước trong việc thực hiện mục
tiêu này
Vì vậy, vào tháng 6/1999, nhân dọp H ộ i nghọ B ộ trưởng kinh tế APEC tại
Auckland (New Zealand), H ộ i nghọ B ộ trưởng kinh tế A S E A N không chính
thức được nhóm họp, rà soát khả năng thực hiện CEPT/AFTA v ớ i thuê suât
bằng 0 % đối với các mặt hàng và đặt ra chỉ tiêu thực hiện 6 0 % số dòng thuế
r r \
CÓ thuê suât băng 0 % vào năm 2003
Sau cùng, vào tháng 11/1999, H ộ i nghọ cấp cao A S E A N không chính thức lần
thứ HI tại Manila (Philippines) đã quyết đọnh:
" Toàn bộ sô dòng thuê sẽ đạt mức thuê suât 0 % vào năm 2010 đôi v ớ i sáu
nước thành viên ban đâu
• Toàn bộ sô dòng thuê sẽ đạt mức thuê suât 0 % vào năm 2015 đôi v ớ i Lào,
Campuchia, Myanmar và Việt Nam (nêu thực sự khó khăn thì thời hạn cuôi
cùng là 2018)
Trang 26Lịch trình thực hiện CEPT/AFTA đối với mục tiêu cắt giảm thuế quan đạt
mức thuế suất 0% đến năm 2015 được dự kiến như sau:
Bảng 7: Lịch trình thực hiện CEPT/AFTA đến 2015
Nước 60% số dòng thuế đạt
mức thuế suấ0%
80% số dòng thuế đạt mức thuế suất
(Nguồn: Ban thư ký ASEAN)
Vê các biện pháp phi thuê quan
Song song với việc giảm thuế, việc dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan được đặc
biệt coi trọng Theo điêu 5 Hiệp định CEPT, các nước thành viên sẽ phải xóa
bỏ ngay các hạn chê vê định lượng và loại bỏ dân trong vòng 5 năm các biện pháp phi thuê quan khác đôi với hàng hóa được hưầng CEPT kê từ khi hàng
ệ
hóa đó được đưa vào danh mục giảm thuê theo CEPT
Cụ thê trong ghi chú diên giải điêu 5 (A) (2) quy định các nước thành viên phải thông báo cho Hội đông AFTA vê việc xóa bỏ các hạn ngạch và hàng rào phi thuế quan qua Ban thư ký ASEAN CEPT không yêu cầu các nước thành viên phải xóa bỏ hạn ngạch và hàng rào phi thuế quan đối với các sản phẩm
ĩ f
có thuê suât cao hơn 20%
Hiệp định CEPT đã quy định như sau:
t f \ r r
• Các nước thành viên sẽ xóa bỏ tát cả các hạn chê vê sô lượng đôi với các
sản phẩm trong CEPT trên cơ sầ những ưu đãi áp dụng cho sản phẩm đó
• Các hàng rào phi thuê quan khác sẽ được xóa bỏ dân dân trong vòng 5
năm sau khi sản phàm được hưầng ưu đãi
ể r f
• Các hạn chê ngoại hôi đang áp dụng sẽ được ưu tiên đặc biệt đôi với các
sản phàm CEPT
Trang 27• Tiến tới thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, công khai chính sách và
thừa nhận các chứng nhận chất lượng của nhau
• Trong trường họp khẩn cấp (số lượng hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột
ngột gây phương hại đèn sản xuât trong nước hoặc đe doa cán cân thanh
toán), các nước có thê áp dụng biển pháp phòng ngừa đê hạn chê hoặc dừng
viểc nhập khẩu
Do thực tiễn cơ cấu sản xuất của các nước ASEAN tương đối giống nhau,
trình độ phát triển vẫn còn kém, nên quá trình họp tác mở cửa thị trường
vân còn nhiêu khó khăn Tiên trình cát giảm hàng rào phi thuê quan theo quy
định hiển nay có nhiêu khả quan, song đôi với các mặt hàng nhạy cảm thì vân
Nhưng biển pháp sau là những hàng rào phi thuế quan có ảnh hưởng tới
thương mại nội bộ khu vực ASEAN:
ệ r
• Các biển pháp tương tự như thuê quan: các biển pháp này ân định một tỷ
lể cố định hay một số tiền cố định đánh vào hàng nhập khẩu dựa trên giá trị
hay số lượng của chúng Các biển pháp này phân thành bốn nhóm: phụ thu
f ì
hải quan, phí, thuê nội địa đánh vào hàng nhập khâu và định giá Hải quan
• Các biển pháp quản lý giá: hâu hét những biển pháp quản lý giá ảnh
hưởng tới chi phí nhập khẩu với mức độ khác nhau tuy theo chênh lểch giữa
hai mức giá của cùng một sản phàm Các biển pháp được đưa ra đâu tiên có
biển pháp chông bán phá giá hay thuê đôi kháng
• Các biển pháp tài chính:là những biển pháp quản lý hoặc kiểm soát nguồn
t * I * *
và chi phí chuyến đôi ngoại tể đôi với hàng nhập khâu và xác định điêu kiển
t ì
thanh toán Các biển pháp này có thê làm tăng giá hàng nhập khâu v ớ i hình
thức tương tự như các biển pháp thuê quan Các biển pháp này gôm yêu câu
Trang 28tạm ứng, ký quỹ, yêu càu về hạn chế tiền mặt, thanh toán trước tiền thuế, các
quy chê liên quan đen hình thức thanh toán hàng nhập khâu
• Các biện pháp độc quyền: là biện pháp tạo ra tình trạng độc quyền bằng
\ ạ ệ
V i ệ c trao độc quyên cho một hoặc một nhóm đôi tượng kinh tê vì lý do xã hội,
tài chính hay kinh tế, trong đó phổ biến có các hình thức quy định về đầu m ố i
nhập khẩu
• Các biện pháp kỹ thuật: các biện pháp liên quan đến thuộc tính của sển
phẩm như chất lượng, độ an toàn hay kích cỡ, kể cể các quy định có tính hành
chính, thuật ngữ, biểu tượng, kiểm định và phương pháp kiểm tra, bao bì, các
yêu cầu về nhãn mác của sển phẩm Đ ố i với các sển phẩm nhạy cểm có thể áp
dụng một trong các biện pháp sau: quy định kỹ thuật, các yêu câu vê thuộc
tính của sển phẩm, yêu cầu về m ã hiệu, về nhãn mác, bao bì, yêu cầu về thử
nghiệm, thanh tra và kiêm dịch, kiêm tra trước khi xép hàng xuông tàu, các
thủ tục hểi quan đặc biệt
Mặc dù Hiệp định CEPT cho phép xóa bỏ những hàng rào phi thuê quan khác
trong vòng 5 năm sau khi hưởng các nhân nhượng Các nước A S E A N đông ý
tại Hội nghị lân thứ V U I của H ộ i đông A F T A vào tháng 12/1995 đây nhanh
tiên trình xóa bỏ các hàng rào phi thuê quan H ộ i nghị quyêt định răng "Các
quốc gia thành viên sẽ đặt mục tiêu xóa bỏ hàng rào phi thuê quan sớm hơn
thời gian đã được cho phép hiện nay và không quá năm 2003"
A S E A N đã nhát trí loại bỏ các phụ thu hểi quan đôi v ớ i các sển phàm hưởng
ưu đãi CEPT vào cuôi năm 1996
v ề các tiêu chuẩn kỹ thuật, A S E A N nhất trí ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực
quan trọng trong thương mại nội bộ k i m vực như m á y m ó c thiết bị điện, k i m
loại cơ bển, nhựa, hóa chát và đặt mục tiêu thông nhát tiêu chuân Danh mục
7 '
các sển phàm này vào cuối năm 1996
f
Cuộc họp các quan chức cao cáp của các Bộ trưởng Nông nghiệp và L â m
nghiệp (SOM-AMAF) đã xác định các mặt hàng chăn nuôi và trông trọt được
ưu tiên thông nhát các tiêu chuân vệ sinh kiêm dịch vào năm 1997 K ê hoạch
hành động này tập hợp những thông tin vê các biện pháp kỹ thuật trong các
r r
nước A S E A N đôi với hàng nông sển, xem xét kỹ đèn các thoa thuận chung và
Trang 29thống nhất các tiêu chuẩn vệ sinh để tự do hon nữa thương mại nội bộ khu
Vực vê các sản phàm nông nghiệp
Tại Hội nghị của Hội đồng AFTA lần thứ 16, ngày 11/9/2002, các nước thành
rào phi thuê quan với các tô chức liên quan Hạn cuôi cùng các nước thành
viên phải đệ trình các danh mỹc đã thâm tra là ngày 31/3/2003 Khi các danh
mỹc này được đệ trình, ASEAN có thể xem xét phân loại các hàng rào phi
thuê quan theo các danh mỹc chung: các hàng rào kỹ thuật đôi với thương
mại; các biện pháp vệ sinh và kiêm dịch; các biện pháp vê an ninh và môi
trường; các thủ tỹc cấp giấy phép nhập khẩu (ILP) và hoặc các biện pháp
hành chính
• Các nước thành viên phải thực hiện thông báo chéo cho nhau các bản đệ
trình
• Các nước thành viên phải phải thông báo các thủ tỹc cáp giây phép
và/hoặc các biện pháp hành chính bát đâu từ ngày 1/1/2003 Các nước
r
A S E A N là thành viên của WTO phải cung cáp một bản thông báo hàng năm
của họ vê thủ tỹc cáp giây phép nhập khâu cho Ban thư ký ASEAN Ban thư
ký ASEAN phải áp dỹng các mẫu câu hỏi của WTO cho các nước không phải
là thành viên của WTO
• Ban thư ký ASEAN phải thành lập dữ liệu về tất cả các biện pháp phi thuế
quan mà các nước thành viên duy trì
• Các định nghĩa vê hàng rào phi thuê quan/biện pháp phi thuê quan, bao
gôm các thủ tỹc cáp giây phép nhập khâu và/hoặc các biện pháp hành chính
phải được xem xét lại
Xây dựng Danh mỹc Biểu thuế quan hài hòa chung ASEAN (AHTN)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ V đã thống nhất ý kiến là các nước thành
Trang 30• Tạo ra tính thông nhát trong việc áp dụng cách phân loại hàng hóa trong
ASEAN
• Tăng cường tính minh bạch trong quá trình phân loại hàng hóa trong khu
vực
^ tỵ •)
• Đơn giản hóa danh mục biêu thuê quan của các nước thành viên đê tạo
điêu kiện thuận lợi cho thương mại khu vực
• Thiết lập một danh mục tuân thủ các chuẩn mực quốc tế, đạt yêu cầu kỹ
thuật và phản ánh hình thức thay địi của thương mại và công nghệ quốc tế
Danh mục Biêu thuê quan hài hóa chung ASEAN được xây dựng trên cơ sở
các nguyên tấc:
s Minh bạch: Các nước thành viên công bố công khai các luật, các quy
định, hướng dẫn quản lý và các chính sách liên quan đến Danh mục biểu thuế
quan hài hòa chung ASEAN một cách nhanh chóng, rõ ràng
s Thống nhất: Bảo đảm áp dụng thống nhất danh mục Biểu thuế quan hài
hòa chung ASEAN trong từng nước thành viên của Hiệp hội
r r r
s Hiệu quả: Bảo đảm danh mục này được sử dụng cho hệ thông thông nhát
quản lý hiệu quả và giải phóng nhanh chóng hàng hóa, tạo điêu kiên thuận lợi
cho thương mại
quan tới việc áp dụng danh mục biêu thuê quan hài hòa chung ASEAN
Danh mục biêu thuê quan hài hòa chung ASEAN được xây dựng là danh mục
8 chữ' sô, bao gôm bản mới nhát của Hệ thông HS của Tô chức Hải quan thê
giới và các sửa đôi của bản này, bô sung thêm các chữ sô t h ứ 7, t h ứ 8 và các
miêu tả hàng hóa cho mục đích thuế quan
Các nước ASEAN đã ký Nghị định thư thực hiện Danh mục Biểu thuế quan
hài hòa chung ASEAN vào cuối năm 2001
Trang 31f 2
Chê độ ưu đãi thuê quan phô cập ASEAN
Tổng thư ký A S E A N đưa ra sáng kiến xây dựng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập ASEAN H ộ i nghị Bộ trưởng kinh tế A S E A N làn thứ 32 tán thành sáng
f \ 0 t
kiên này, đông ý tô chức triên khai thực hiện
Nội dung của chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập A S E A N là các nước thành viên ban đầu (ASEAN 6) sẽ dành ưu đãi hơn về thuế cho hàng hóa của các nước thành viên gia nhập sau (ASEAN 4) trên cơ sở tự nguyện
Điều Iđện đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi thương mại theo CEPT/AFTA
Thương mại "ưu đãi" theo CEPT/AFTA trước hét là ưu đãi cho hàng hóa của nội bộ các nước ASEAN, nhưng không phải m ọ i sản phàm được trao đôi, mua bán giặa các nước thành viên đêu được hưởng Điêu kiện đôi v ớ i hàng hóa hưởng ưu đãi thương mại theo CEPT/AFTA là:
V Sản phàm có trong danh mục cát giảm thuê của cả nước xuât khâu và nhập khẩu
s Sản phẩm đó đã đạt tới hoặc đang có thuế suất 2 0 % hoặc thấp hơn
V ít nhát 4 0 % giá trị thành phân của sản phàm có hàm lượng xuât x ứ từ các
nước ASEAN
Công thức tính hàm lượng xuất xứ từ các nước A S E A N như sau:
Giá trị nguyên vật liệu, bộ Giá trị nguyên vật liệu, bộ
Trang 32về chế độ đãi ngộ t ố i huệ quốc và chế độ đãi ngộ quốc gia
CEPT/AFTA quy định quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN), quy chế đãi ngộ
quôc gia (NT) đôi với các sản phàm thuộc diện được hưởng CEPT Mở rộng
việc áp dụng MFN và NT đôi với các sản phàm thuộc diện được hưởng
CEPT, các thành viên ASEAN có nghĩa vụ thực hiện nguyên tắc không phân
r f r r
biệt đôi xử đôi với hàng hóa của nhau, theo đó, bát kỳ nhượng bộ thuê quan
hay ưu đãi nào được ASEAN châp nhận đôi với hàng hóa không thuộc
ASEAN cũng được áp dụng cho các nước thành viên ASEAN
Quy chê NT đòi hỏi hàng hóa nhập khâu tò các nước ASEAN sẽ không phải
chịu trực tiêp hoẩc gián tiêp bát kỳ một loại thuê nội địa hay bát kỳ một loại
phí nào khác so với hàng hóa sản xuât trong nước làm ảnh hưởng đèn việc
bán hàng, vận chuyển, phân phối, sử dụng hàng hóa nhập khẩu trên thị trường
nội địa
Tháng 12/1998, tại Hà Nội, Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 6, các nguyên thủ
quốc gia đã thông qua "Kế hoạch hành động Hà Nội", hay còn gọi là "Tuyên
bố Hà Nội" nhằm thúc đẩy thực hiện "Viễn cảnh ASEAN 2020" Có thể đánh
giá việc thông qua "Ke hoạch hành động Hà Nội" là một bước tiến quan trọng
trong quan hệ hợp tác của ASEAN Lân đâu tiên một kê hoạch hành động
toàn diện, sâu sắc, có tính cam kết cao giữa các nước ASEAN đã được thông
qua Các thoa thuận và cam kết thể hiện ở hầu hết những lĩnh vực hợp tác
quan trọng trong nội bộ khối, đẩc biệt là thương mại dịch vụ, đầu tư và họp
tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
về việc thiết lập các đối thoại với các nước và nhóm khu vực
Việc thiết lập đối thoại giữa các nước thành viên AFTA và các nước hay các
r r
nhóm khu vực phải phụ thuộc vào việc đánh giá đôi thoại có đạt được tát cả
hay một vài mục tiêu sau:
rư •>
s Bảo đảm sự trợ giúp kỹ thuật và/hoẩc hô trợ phát triên, đẩc biệt là cho các
dự án hợp tác ASEAN
s Việc xúc tiên và phát triên các quan hệ kinh tê và thương mại trên tinh
thần hai bên cùng có lợi giữa ASEAN và các nước hoẩc nhóm khu vực
V Việc cải thiện bát cứ một khía cạnh nào của hợp tác hiện nay của ASEAN
Trang 33s Củng cố các quan hệ chính trị của A S E A N v ớ t các nước hoặc các nhóm
khu vực khác
s Nâng cao vị thê quôc tê của A S E A N như một tô chức khu vực vững mạnh
Ngoài việc đảm bảo rằng việc thiết lập các mối quan hệ với các nước hay các
nhóm khu vực sẽ đạt được những mục tiêu trên, các nước thành viên A S E A N
phải đảm bảo rằng:
s Những quan hệ như thế không được ảnh hưỏng bất l ợ i đến các chương
trình và dự án hiện tại của ASEAN
s Không được lôi kéo A S E A N vào các vân đê gây tranh cãi liên quan đèn
các nước thuộc thế giới thứ ba và các nhóm khu vực làm thiệt hại đến lợi ích
ASEAN
Tát cả các đôi thoại tương lai phải được phát triên trên cơ sỏ từng giai đoạn
một Đê bát đâu, các quan hệ phải được giới hạn bỏi thoa thuận song phương
đôi với lợi ích song phương của hợp tác trong lĩnh vực và khu vực cụ thê
Phải có điêu khoản quy định cho những quan hệ này được m ỏ rộng đen những
lĩnh vực hợp tác khác tại giai đoạn sau, do thỏa thuận hai bên
Khi một quan hệ đôi thoại có giới hạn họp tác trong lĩnh vực và khu vực cụ
ì
thê với một nước thứ ba hay một nhóm khu vực, sau một thời gian hợp lý,
được đánh giá là đem lại một hiệu quả lợi ích cho A S E A N và một nước hoặc
một nhóm khu vực khác, quan hệ này có thê được phát triên lên vị trí của một
' f
quan hệ đôi thoại toàn diện, với các cuộc họp thường xuyên được tô chức
1.2.3 Các cam két thúc hiên A F T A của Viêt Nam
Nội dung các cam kết chủ yếu của nước ta trong việc thực hiện A F T A là cắt,
giảm thuê quan vả hàng rảo phi thuê quan nhăm m ỏ rộng và thúc đây thương
mại nước ta và thương mại A S E A N theo hướng ngày càng tự do hơn
T h ứ nhất, cắt giảm thuế quan
\
Theo quy định của Hiệp định CEPT và Nghị định thư vê việc tham gia của
Việt Nam vào Hiệp định CEPT, Việt Nam có nghĩa v ụ thực hiện Chương
trình CEPT như sau:
Trang 34Bắt đầu thực hiện Chương trình cắt giảm thuế nhập khẩu CEPT t ừ 1-1-1996
và hoàn thành vào năm 2006 Trước khi bắt đầu thực hiện Hiệp định CEPT,
Việt Nam phải công bố 4 Danh mục thực hiện CEPT: danh mục loại trừ hoàn
toàn (GEL), danh mục loại trừ tạm thời (TEL), danh mục cát giảm thuê ngay
(IL) và danh mục hàng nhạy cảm và nhạy cảm cao (SL)
Lịch trình cát giảm thuê vê nguyên tăc được ân định như sau:
• Thực hiện cắt giảm từng bước cho hầu hết các mặt hàng trong danh mục
I L độ tới ngày 01-01-2006, thuế suất chỉ còn 0-5% C ó hai cách như sau:
y r ì r
• L ộ trình thường (bao gôm chủ yêu các sản phàm như m á y móc, thiêt
bị, sắt thép, ): đến ngày 01-01-2001, các mặt hàng có thuế suất trên 2 0 %
phải được giảm xuống còn 2 0 % V à môi năm cát giảm một lượng băng 2 0 %
mức chênh lệch giữa thuế suất gốc và mức 2 0 % N h ư vậy, trong 5 năm tiếp
theo tiếp tục cắt giảm cho đến khi đạt 0-5% vào ngày 01-01-2006 Riêng đối
r f r ệ
với các mặt hàng hiện nay đã có thuê suât dưới 2 0 % sẽ phải cát giảm thuê
suất xuống 0-5% vào ngày 01-01-2003
• L ộ trình nhanh (bao gôm 15 nhóm hàng như dâu thực vật, hóa chát,
phân bón, sản phàm cao su, bột giây và giây, sản phàm gô và song mây, đá
quý và đồ trang sức, x i măng, dược phẩm, chất dẻo, sản phẩm da, hàng dệt,
gốm, thúy tinh và hàng điện tử): với các mặt hàng có thuế suất cao hơn 2 0 %
phải được giảm thuê xuông còn 0-5% chậm nhát vào 01-01-2003 V ớ i các
mặt hàng có thuế suất từ 2 0 % trở xuống phải được giảm thuế xuống còn 0-5%
chậm nhất vào 01-01-2001
•> Đôi với danh mục TEL: trong vòng 5 năm, bát đâu t ừ ngày 01-01-1999
và kết thúc vào ngày 01-01-2003, các mặt hàng thuộc T E L phải được đưa dần
r r <v t r
vào danh mục cát giảm thuê, môi năm chuyên 2 0 % sô mặt hàng Sau k h i được
r r f
đưa vào danh mục IL, việc cát giảm thuê phải được thực hiện ít nhát 2-3 năm
một lân và môi lân giảm không ít hơn 5% T ừ ngày 01-01-2001, các mặt hàng
có thuế suất trên 2 0 % phải được giảm ngay xuống 2 0 % k h i đưa vào cắt giảm
M ỗ i năm phải ban hành văn bản pháp lý thộ hiện việc chuyộn các mặt hàng và
cát giảm thuê đó
Trang 35Đôi với các sản phàm công nghệ thông tin ICT: tát cả các hàng rào phi thuê
quan phải được loại bỏ từ năm 2003 đen năm 2008
Thứ ba, cam kết về thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và sự hài hòa
• Tiến hành áp dụng Hệ thống danh mục hài hòa thuế quan ASEAN
(AHTN), 8 ký tự với tát cả các giao dịch thương mại, thu thập sô liệu thông
• Xây dựng "làn xanh" từ năm 1996
• Thông nhát thủ tục hải quan từ năm 1996 Các biện pháp triên khai đê
thực hiện mục tiêu này bao gôm: đưa ra một tờ khai hải quan chung, thông
nhát vê thủ tục xuât nhập khâu chung
• Thành lập một cơ quan phân loại trước khi cho nhập khâu từ năm 2003
ì 7 t ty
• Chuân bị triên khai Kiêm toán sau thông quan bát đâu từ năm 2003
• Chuẩn bị triển khai Hiệp định trị giá hải quan của WTO từ năm 1999 đến
năm 2002
• Hài hòa các tiêu chuân sản phàm gôm 59 tiêu chuân quôc tê áp dụng cho
20 nhóm sản phàm ưu tiên đã được xác định và 10 tiêu chuân áp dụng chung
cho Nhóm hài hòa điện tử và linh kiện EMC và 72 tiêu chuẩn an toàn vào
năm 2004 thông qua việc chỉnh ly cho phù họp với các tiêu chuân quôc tê áp
ì \
dụng cho các lĩnh vực ưu tiên và các sản phàm đã được điêu chỉnh
• Triển khai Hiệp định khung ASEAN về Thoa thuận công nhận lển nhau
(MRAs) bằng việc phát triển MRAs theo khu vực trong những lĩnh vực ưu
r ? r
tiên từ năm 1999 Hiện nay có các lĩnh vực: thiêt bị điện tử, mỹ phàm và thiêt
bị viên thông, dự kiên sẽ áp dụng trong lĩnh vực dược và đô ăn săn
• Tăng cường cơ sở hạ tâng và năng lực của hệ thông thử nghiệm, kiêm tra,
'ì r \ r
xác nhận và kiêm chứng L ộ trình thực hiện bát đâu từ năm 2000 đèn năm
2005
Trang 36Thứ tư, nghĩa vụ thực hiện quy chế tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc
gia (NT)
Chế độ MFN quy định Việt Nam phải áp dụng nguyên tắc không phân biệt
r r \ \ r
đôi xử, giông Điêu Ì của Hiệp định chung vê thuê quan và thương mại
(GATT) cho hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN khác
, * r r r 9
Điêu Ì của G A T T có quy định: "Đôi với bát kỳ loại thuê quan hay phí tôn
nào áp đặt hoặc có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay việc chuyển tiền thanh toán của hàng hóa xuất nhập khâu và đối với tất cả các quy tắc và
phương thức có liên quan đen hoạt động xuât nhập khâu thì mọi lữi ích, im
đãi, đặc quyền hoặc miễn giảm mà nước thành viên này áp dụng cho những
sản phàm nhập khâu của nước khác hoặc xuât khâu sang nước khác phải
đưữc áp dụng vô điêu kiện, không chậm trê đôi với những sản phàm cung loại
từ các nước thành viên khác hoặc xuất khau sang các nước thành viên khác"
Nói cách khác, hàng hóa của các quốc gia ASEAN sẽ được hưởng những
thuẩn lợi và ưu đãi giống như hàng hóa của bất kỳ một nước thứ ba nào
Chê độ đãi ngộ quôc gia (NT) được xây dựng dựa trên Điêu IU của GATT,
quy định: "các mặt hàng nhập khâu từ các quôc gia ASEAN khác sẽ không
phải chịu một cách trực dép hay gián tiêp bát ì(ỳ một mức thuê hay lệ phí nội
địa nào vưữt quá mức thuế và lệ phí nương ủng đưữc đánh trực tiếp hay gián tiêp vào mặt hàng tương tự đưữc sản xuât trong nước" Ví dụ, thuê GTGT đôi
với sản phẩm nhẩp khẩu không thể cao hơn thuế này-khi đánh vào hàng hoa
cùng loại nhưng được sản xuât trong nước Đông thời, các quy định vê hoạt
động buôn bán những mặt hàng nhẩp khẩu không khó khăn và phức tạp hơn
r
SO v ớ i quy định đôi v ớ i hàng hóa nội địa
Điều kiện tiên quyết để thực hiện cam kết này là Việt Nam phải cung cấp cho
khôi ASEAN danh sách gôm tát cả hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký
f t r r
két và một bản báo cáo diêm lại các thủ tục, tẩp quán, quy tác và cơ chê đang
tôn tại mà có thê không tuân thủ chê độ MFN và NT và các kê hoạch vê việc
thực hiện chế độ MFN và NT với các quốc gia ASEAN như thế nào
r ĩ \
Cho đen nay, Việt Nam đã đáp ứng tót điêu kiện này v ớ i việc đệ trình cho
Ban thư ký ASEAN các tài liệu theo yêu cầu kèm theo tiến trình thực hiện
Chương trình CEPT của Việt Nam
Trang 37thoại song phương và đa phương đã và đang được triển khai đàm phán, thực
hiện sẽ là một cơ hội tót cho Việt Nam mở rộng thị trường thương mại và đâu
tư Đồng thời, đây cũng là một thách thức lớn đối với sản phẩm, hàng hóa và
doanh nghiệp Việt Nam kém khả năng cạnh tranh phải đối mặt với nhỊng đối
thủ mạnh hơn đến từ các nước
Ị 2.4 Khấc phúc rào cản đòi hỏi bảo hô quá mức sản xuất nôi đỉa
r \ r
Thành tựu tăng trưởng kinh tê và tỷ lệ lạm phát giảm đây ân tượng trong 10
năm (1986-1995) đã khăng định sự thành công toàn diện của công cuộc đôi
nr-, > r \ r ĩ
mới Tuy nhiên, nên kinh tê đang tôn tại nhỊng yêu tô đáng lo ngại cản trở sự
phát triên kinh tê bên vỊng và có hiệu quả NhỊng mặt yêu kém này được Thủ
tướng Phan Văn Khải trình bày và phân tích khá kỹ trong báo cáo đọc tại Kỳ
họp thứ 6, Quốc hội khoa X
Yêu kém đang cản trở sự phát triên bên vỊng có thê liên quan đen việc hoạch
định và thực thi chính sách có nguy cơ đi chệch hướng chiến lược đã định.
trễ r
CÓ thê nhận thây rát rõ cản trở chính cho hội nhập khu vực và thê giới của
\ ĩ r r
nước ta là sức cạnh tranh của nên kinh tê rát yêu M ộ t trong nhỊng nguyên
nhân của tình trạng này là chính sách thương mại nước ta vừa qua thực hiện
nhăm bảo hộ sản xuât nội địa là chính "Xu hướng bảo hộ và đòi bảo hộ quá
s r t t
mức có phân mạnh hơn quyêt tâm phân đâu nâng cao sức cạnh tranh và hiệu
quả" (Phan Văn Khải) Điêu tai hại là sự bảo hộ này lại hướng vào khu vực
quốc doanh, đang trong tình trạng rất yếu về nhiều mặt Thực tế là hầu hết các
doanh nghiệp quốc doanh đêu hoạt động v ớ i thiêt bị và máy móc lạc hậu
> Ì r 7 r r
NhỊng điêu tra gân đây cho thây, có tới 1/3 tông sô von của các doanh nghiệp
quốc doanh không được sử dụng vào kinh doanh Nhưng tình trạng không đủ
von kinh doanh lại là phô biên trong tát cả các doanh nghiệp Cùng v ớ i việc
thiêu vòn và trình độ quản lý yêu kém là năng suât lao động tháp do kỹ thuật
lạc hậu Chăng hạn, năng suât lao động của các doanh nghiệp quôc doanh
trong các ngành công nghiệp như dệt may, nhựa,- giây và bột giây chỉ băng
r f ạ
30-40% mức trung bình của quôc tê Hiệu quả tài chính của khu vực quôc
doanh nói chung là tôi tệ Theo một tài liệu nghiên cứu của Viện nghiên cứu
r r \ 9 r
quản lý kinh tê T W năm 1997 cho biêt hâu hét các doanh nghiệp quốc doanh
đều thua lỗ và chỉ có 300 doanh nghiệp có đóng góp vào Ngân sách Nhà nước
Trang 38và chiếm tới 8 0 % Do khả năng sinh lợi thấp nên nợ nần không trả được
chông chát từ năm này qua năm khác Theo Bộ tài chính, vào cuôi năm 1995, tổng số nợ của khu vực quốc doanh lên tới con số khổng l ồ là 279 nghìn tỷ
đông Các khoản nợ này cho đen nay vân chưa có cách giải quyết, đang đe
doa sự ôn định của hệ thông ngân hàng và một sô các công t y đang làm ăn có
hiệu quả Vì chỉ riêng phần nợ nội bộ các công ty thuộc khu vực quốc doanh
đã lớn hơn gấp 7 lần tổng giá trị vốn lưu động của chúng Mỗt khác, hầu hết
F D I đêu chảy vào các doanh nghiệp quôc doanh Sản phàm của chúng chủ
yêu hướng vào thay thê nhập khâu Vì vậy bảo hộ cao đôi v ớ i khu vực này
không giúp cho việc nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các liên doanh; các doanh nghiệp này cũng bị thua lỗ Qua kiểm toán 375
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có 286 dự án báo lỗ
Có thê đánh giá khái quát vê tình trạng hiện nay của các doanh nghiệp quốc doanh như sau: "chỉ có một số doanh nghiệp Nhà nước vươn lên thích nghi
với nền kinh tế thị trường và phát huy được tác dụng tích cực Còn nhìn
r r
chung hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước còn tháp và tiếp
tục giảm sút Nhiêu doanh nghiệp thua lô kéo dài chưa được sáp xép lại Nghiêm trọng hơn là nhịp độ cải cách doanh nghiệp quôc doanh (cô phân
thâm hụt mậu dịch và tài khoản vãng lai Những khoản thiêu hụt này tích tụ lại ngày càng lớn bởi cho dù xuât khâu của nước ta tăng nhanh chóng vê quy
m ô và tóc độ, nhưng nhập khâu lại tăng nhanh hơn
Thách thức đâu tiên có liên quan đèn các khoản thiêu hụt tăng lên này liên quan đến việc bù đắp thiếu hụt v ề nguyên tắc, một khoản thiếu hụt thương
9 / t y
mại có thê được bù đáp trong ngăn hạn băng các khoản ngoại tệ chảy vào thông qua FDI, ODA hoỗc các chuyên khoản tư nhân, băng các khoản vay nợ nước ngoài mới, bằng cách hoãn trả nợ đến hạn và thanh toán lãi đến hạn, hoỗc băng cách rút các khoản tiên từ dự trữ ngoại tệ của đát nước Tát cả các
Trang 39biện pháp này đêu liên quan đèn chi phí đáng kê trong tương lai Chăng-hạn,
r y 7 r
việc bù đáp băng vay nợ mới có thê tạo ra gánh nặng hoàn trả lớn cho đát
nước, với những hậu quả hét sức nghiêm trọng tới tăng trưởng và ôn định
trong tương lai Cuộc khủng hoảng nợ của Mỹ Latinh trong những năm 80 đã
cho chúng ta ví dụ vê vân đê này Việc các luông FDI đô vào có nghĩa là
ngưấi nước ngoài sẽ kiêm soát một sô tài sản của đát nước m à đôi khi được
ì \
biêu như là một sự v i phạm chủ quyên của các nhà hoạch định chính sách
Hơn nữa, các luông đâu tư nước ngoài đô vào ở thấi diêm hiện nay rót cuộc
sẽ dân đèn các nguồn lực chảy ra ngoài dưới hình thức các khoản lợi nhuận
chuyên vê nước Ngay cả các khoản ODA dưới hình thức lãi suât tháp hoặc
viện trợ không hoàn lại cũng có thê ảnh hưởng tiêu cực đen sự phát triên
thông qua việc tạo ra các khoản đâu tư sai lạc và phụ thuộc vào viện trợ
Vân đê sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nêu các khoản thiêu hụt tôn tại lâu, các
khoản nợ còn khất lại tăng lên và thị trưấng tài chính bắt đầu nghi ngấ khả
năng thanh toán của đát nước Trong trưấng họp xâu nhát, một sô nhà cho vay
chủ yêu và các nhà đâu tư nước ngoài có thê quyêt định rút von ra, điêu này
•í fv r \ r ì
có thê dân đen việc giảm đột ngột các luông von đâu tư nước ngoài, và làm
9
giảm mạnh nhập khâu gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho công nghiệp,
thương mại Khi các nhà đâu tư và cho vay hoài nghi khả năng thanh toán của
r y
các khoản thiêu hụt thì các chi phí sẽ tăng Các nhà đâu tư và cho vay sẽ đòi
hỏi phải có một khoản bảo hiểm để bù đắp cho mức độ rủi ro cao hơn, tạo ra
sức ép đây lãi suât tăng lên Chi phí vay mượn tăng lên sẽ làm giảm nhu câu
vê bát động sản và các tài sản khác Đông thấi, việc giá tài sản giảm có thê
r \ r
gây ra những vân đê bát lợi cho khu vực ngân hàng
Tất cả những thay đổi trên có thể gây ra những hậu quả xấu đối với sự ổn định
kinh tê và tăng trưởng
Đôi với nước ta, trong thấi gian qua, hâu như tát cả các biện pháp nói trên đêu
*> r r
đã được sử dụng ở những mức độ khác nhau đê bù đáp cho khoản thiêu hụt
mậu dịch
Những số liệu chính thức đưa ra từ những cơ quan Nhà nước về cán cân thanh
toán của Việt Nam trong nhũng năm gân đây chưa được công bô một cách
công khai Thông qua các báo cáo hàng năm trong từng lĩnh vực, chúng ta có
Trang 40thể thấy trong những năm qua, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn ngoại
tệ quan trọng nhất để bù đắp cho thiếu hụt mậu dịch Ngoài ra, các chuyển
khoản tư nhân (tiên do Việt kiêu và ngưửi lao động nước ta đi lao động ở
nước ngoài gửi vê) và các chuyên khoản chính thức (các khoản viện trợ
ODA) cung cáp hâu hét phân còn lại Mặc dù việc vay von nước ngoài có
tăng lên và các khoản nợ dài hạn và trung hạn đọng lại chưa trả đã được tích
lại ở mức độ nhát định, song các khoản này lại có tâm quan trọng không lớn
Trong thực tê, nguôn von chảy vào dưới hình thức F D I và chuyên khoản
ì \
chính thức đã đủ cho phép nước ta tăng đáng kê nguồn dự trữ ngoại tệ Việc
bù đáp cho sự thiêt hụt mậu dịch băng F D I có thê sẽ không có tác động tiêu
Cực nào đen hoạt động của nên kinh tê nước ta trong tương lai Trái lại, các
luông F D I tăng lên nhanh chóng (cho dù vài năm gân đây 1998-1999 có giảm
nhịp độ) trong những năm qua còn được coi là một dấu hiệu tích cực cho lòng
tin của các nhà đâu tư nước ngoài vào triên vọng kinh tê nước ta M ộ t lợi thê
khác là phân của F D I lớn hơn trong tông sô các luông vòn chảy vào, do đó,
trong tương lai, các luông von chảy ra phụ thuộc chủ yêu vào sự tiên triên tót
vê kinh tê Các khoản lợi nhuận không thê được hoàn trả trừ phi các dự án
đâu tư nước ngoài tạo ra được một khoản dư thừa
Tuy nhiên, theo đánh giá của các tô chức viện trợ đa phương thì một phân
ì t \
đáng kê F D I được thực hiện ở Việt Nam có thê được tài trợ băng các khoản đi
vay chứ không phải băng von cô phân không có lãi cô định (UNDP 1996)
N ế u các khoản vay trung và dài hạn của các công ty đa quốc gia và các liên
doanh lớn và đặc biệt nêu các khoản nợ này được các ngân hàng Việt Nam
hoặc Chính phủ nước ta bảo lãnh, thì hoàn toàn có thể lo ngại về gánh nặng
f
trả nợ sẽ làm giảm nhập khâu vào nước ta trong tương lai
Ngoài vấn đề cơ cấu nguồn vốn bù đắp sự thiếu hụt mậu dịch là những
f r
nguyên nhân gây ra sự thiêu hụt Nói một cách đơn giản, sự thiêu hụt mậu
dịch của nước ta là một khoản đầu tư cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế hay
là một dâu hiệu của sự chệch hướng, một chính sách không tính đèn tương
lai?
Trong điêu kiện nên kinh tê nước ta, thiêu hụt mậu dịch là hâu như không
tránh khỏi Sự thiêu hụt này phản ánh nhu câu nhập khâu lớn vê máy móc,