1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vài kinh nghiệm trong việc phân loại các bài tập di truyền học quần thể góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn sinh 12 tại trường thpt thạch thành 3

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Qua tìm hiểu, nghiên cứu các đề thi THPT Quốc gia, đề thi tốt nghiệp, đề thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa nhiều năm trở lại đây các câu hỏi và bài tập về di truyền học

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VÀI KINH NGHIỆM TRONG VIỆC PHÂN LOẠI CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN SINH 12 TẠI

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3

Người thực hiện: Nguyễn Gia Thạch Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I.MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3.Đối tượng nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

5 Những điểm mới của SKKN

1 1 1 1 1

II.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

2 2 2 2 11

III.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

14 14 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục đề tài sáng kiến được xếp loại

15 16

Các thuật ngữ viết tắt trong bài:

THPT: Trung học phổ thông

SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm

SGK: Sách giáo khoa

SGV: Sách giáo viên

ĐTB: Điểm trung bình

Trang 3

I.MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Qua tìm hiểu, nghiên cứu các đề thi THPT Quốc gia, đề thi tốt nghiệp, đề thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa nhiều năm trở lại đây các câu hỏi và bài tập về di truyền học quần thể luôn chiếm một tỉ lệ đáng kể, theo tôi đây là những nội dung

có mức độ khó vừa phải và khó Việc học tập một cách có hệ thống vừa nhằm phát triển tư duy theo tinh thần định hướng phát triển năng lực vừa tối ưu hóa kết quả các kì thi là một việc không hề đơn giản

Thực tế giảng dạy với nhiều khóa học sinh K12 và qua trao đổi chuyên môn với các đồng nghiệp Thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng sau đó học sinh vận dụng để trả lời câu hỏi và làm bài tập, tỉ lệ học sinh giải quyết đúng và nhanh là không cao Kể cả việc hướng dẫn của giáo viên cũng gặp những khó khăn nhất định Vì mỗi dạng cần một sử dụng một cách tính, một công thức khác nhau Tôi nhận thấy nếu xây dựng được hệ hống các dạng và những hướng dẫn chung nhất thì học sinh sẽ dễ dàng giải quyết được những dạng cơ bản đó trong thời gian ngắn là cơ sở để có thể hoàn thành các bài khó hơn liên quan đến các thao tác tính toán, kĩ thuật toán học Vì vậy tôi mạnh dạn tuyển chọn, phân loại các dạng bài tập

về di truyền quần thể, đề xuất cách giải quyết Áp dụng cho việc dạy của bản thân

và ở một mức độ nào đó có thể chia sẻ với đồng nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu.

Giúp cho người giáo viên và học sinh nhanh chóng nhận dạng và giải nhanh

các bài toán thuộc phần di truyền quần thể, góp phần phát triển tư duy hệ thống, tư duy toán học

Đề tài “ Vài kinh nghiệm trong việc phân loại các bài tập di truyền học quần thể góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn sinh 12 tại trường THPT Thạch Thành 3”

3 Đối tượng nghiên cứu.

Học sinh học lớp khối A,B của 2 năm liền kề, năm trước chưa thực hiện tác động, năm sau thực hiện tác động

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy học, đúc rút kinh nghiệm của bản thân

- Trực tiếp áp dụng đề tài đối với học sinh lớp 12 trường THPT Thạch Thành 3 Đối với lớp đối chứng 12A1-2020 sau khi giảng dạy bài học trên lớp- thực hiện kiểm tra lấy kết quả lần1 ( trước tác động) sau đó hướng dẫn học sinh về nhà tự học, tự nghiên cứu để tìm hiểu các dạng toán nâng cao theo các sách tham khảo, Tiếp theo kiểm tra lần 2 (sau tác động) Đối với lớp thực nghiệm 12A1-2021 sau khi giảng dạy bài học trên lớp- thực hiện kiểm tra lấy kết quả lần ( trước tác động) sau đó soạn hệ thống tài liệu như SKKN, hướng dẫn học sinh về nhà tự học, tự nghiên cứu Tiếp theo kiểm tra lần 2 (sau tác động) Đề kiểm tra của lớp thí nghiệm và đối chứng sử dụng cùng một đề để đảm bảo tính khách quan

- Sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 4

5 Những điểm mới của SKKN

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận của SKKN.

Mỗi vấn đề trong quá trình triển khai trong thực tiễn đều cần được rút kinh nghiệm

để bổ sung vào lí thuyết, các bài tập về di truyền học quần thể khá đa dạng, nếu không được phân loại một cách khoa học sẽ khó khăn cho việc giảng dạy đây là việc làm khá công phu và cần nhiều thời gian, tuy nhiên nếu người giáo viên tìm tòi, trăn trở thì hoàn toàn có thể thực hiện được

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN.

- Nhiều học sinh khá giỏi lúng túng trong việc giải quyết các câu hỏi và bài tập về

di truyền quần thể, dẫn tới giảm kết quả thi đại học, thi học sinh giỏi còn hạn chế, gặp phải nhiều sai sót Ngay cả đối với giáo viên việc giải triệt để, giải nhanh, hướng dẫn học sinh cũng gặp phải những khó khăn nhất định, tốn khá nhiều thời gian

3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

3.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết.

Đặc trưng di truyền của quần thể: Mỗi quần thể đều đặc trưng bởi tần số alen và thành phần kiểu gen ở mỗi gen Một quần thể bất kì, tần số alen luôn xác định khi biết tần số các kiểu gen ( thành phần kiểu gen) Đối với quần thể ngẫu phối ( cân bằng) thì tần số alen có thể được xác định thông qua tần số các kiểu hình Quần thể

tự phối và quần thể tự phối có xu hướng khác nhau và được thể hiện thông qua các công thức

3.2 Phân dạng tổng quát về di truyền học quần thể.

3.2.1 Trường hợp1: Một gen có 2 alen

+ Xác định tần số alen

+ Xác định quần thể cân bằng

+ Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối sau n thế hệ

+ Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối trường hợp kiểu gen aa không sinh sản được

+ Một quần thể đã biết tần số kiểu gen đồng hợp lặn sau đó cho ngẫu phối một thế hệ thu được tỉ lệ đồng hợp lặn khác với ban đầu, xác định cấu trúc di truyền của quần thể xuất phát

+ Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối trường hợp kiểu gen aa không sinh sản được

3.2.2 Trường hợp 2 :Một gen có 3 alen đối với quần thể ngẫu phối

+ trội hoàn toàn

+ đồng trội

3.2.3 Trường hợp 3 xét 2 gen mỗi gen có 2 alen phân li độc lập

+ Xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen

+ Xác suất các kiểu gen và kiểu hình thu được đối với các phép lai cụ thể

3.2.4 Trường hợp 4 : các dạng khác ( Bài tập xác suất, bài tập tổng hợp hoặc độc lập có liên quan đến đến bản chất di truyền quần thể…)

3.3 cụ thể

Trang 5

3.3.1: Một gen có 2 alen

+ Dạng 1: Xác định tần số alen

Một gen có 2 alen A và a trong quần thể có thể có 3 loại kiểu gen AA, Aa, aa với tỉ lệ: x AA: yAa: zaa Tần số len pA= x + y/2; qa= z + y/2 ( p +q =1)

+ Dạng 2 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối sau n thế hệ

- Giả sử QT có cấu trúc DT ở thế hệ Io là: Io = xAA + yAa +zaa = 1

-Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ n (In ) là:

AA= x + (y- y(1/2)n

) : 2

Aa = y(1/2)n

aa= z + (y- y(1/2)n) : 2

Bài tập áp dụng:

1 Một quần thể ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen:

0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1 Biết gen A quy định tính trạng không có tua trội hoàn toàn so với alen a quy định

có tua Xác định cấu trúc di truyền và tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 3 thế hệ tự phối

Tóm tắt cách giải

AA= x + (y- y(1/2)n

) : 2 = 0,4 + (0,4- 0,4(1/2)3) : 2= 0,575

Aa = y(1/2)n = 0,4(1/2)3 = 0,05

aa= 0,2 + (0,4- 0,4(1/2)3

) : 2 = 0,375

- Không tua: 0,625

- Có tua : 0,375 [3]

+ Dạng 3: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối trường hợp kiểu gen aa

không sinh sản được

- Bước 1: Xác định tỉ lệ các kiểu gen thế hệ thứ n so với quần thể ban đầu

AA= x + (y- y(1/2)n

) : 2 (1)

Aa = y(1/2)n (2)

aa= y(1/2)n+1

(3)

- Bước 2 quy về 100% : vì (1) + (2) + (3) không bằng 100% nên khi ta đưa về tỉ lệ mới ta có tỉ lệ AA: Aa : aa tương ứng với các biểu thức (1) : (2) : (3) trên mẫu số chung là (1) + (2) + (3)

Mẹo giải nhanh : tỉ lệ aa tạo ra qua các thế hệ đều không sinh sản và không được góp vào tỉ lệ aa thế hệ kế tiếp Kiểu gen aa được thế hệ thứ n được tạo ra từ kiểu gen Aa ở thế hệ trước đó nên tỉ lệ bằng ½ tỉ lệ Aa ở cùng thế hệ thứ n Do đó nếu câu hỏi trắc nghiệm có đáp án nào khác tỉ lệ aa/Aa khác ½ đều bị loại bỏ Trường hợp có nhiều hơn một đáp án có tỉ lệ đó mới phải dùng đến các bước ở trên

Bài tập áp dụng:

1 Một quần thể ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen:

0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1 Biết gen A quy định tính trạng không có tua trội hoàn toàn so với alen a quy định

có tua Do môi trường thay đổi kiểu gen aa không sinh sản được Xác định cấu trúc

di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối

Tóm tắt cách giải

- Bước 1: Xác định tỉ lệ các kiểu gen thế hệ thứ n so với quần thể ban đầu

Trang 6

AA= x + (y- y(1/2)n) : 2 = 0,4 + (0,4- 0,4(1/2)3) : 2= 0,575 ( 1)

Aa = y(1/2)n = 0,4(1/2)3 = 0,05 ( 2)

aa= 0,4(1/2)4 = 0,025 (3)

Bước 2 quy về 100% ( tỉ lệ thực của quần thể ở thế hệ 3)

AA = 0,575/ 0,65 = 23/26

Aa = 0,05/ 0,65 = 2/26

Aa = 0,025/ 0,65 = 1/26

+ Dạng 4 Xác định quần thể cân bằng

Một quần thể bất kì với một gen có 2 alen đều có dạng xAA + yAa +zaa = 1 Tần số len pA= x + y/2; qa= z + y/2

Quần thể cân bằng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

p2 =x ; 2pq = y; q2 = z Một trong 3 điều kện trên vi phạm thì quần thể không cân bằng

Bài tập áp dụng:

QT1 0,16 AA: 0,35 Aa: 0,49 aa.

QT2: 100% AA

QT 3 0,04 AA: 0,32 Aa: 0,64 aa.

QT 4 100% aa.

Tóm tắt cách giải

- QT1: pA = 0,335; qa = 0,665

0,3352 ≠ 0,16; 2x 0,335x 0,665 ≠ 0,35 0,6652 ≠ 0,49  Quần thể không cân bằng

- QT2: pA = 1.0; qa = 0

12 = 1; 2x 1x 0 =0 ; 02 = 0  Quần thể cân bằng

- QT 3: pA = 0,2; qa = 0,8

0,22 = 0,04; 2x 0,2x 0,8 =0,32 ; 0,82 = 0,64  Quần thể cân bằng

- QT4: pA = 0; qa = 1

02 = 0; 2x 1x 0 =0 ; 12 = 1  Quần thể cân bằng

+ Dạng 5 Một quần thể đã biết tần số kiểu gen đồng hợp lặn sau đó cho ngẫu

phối một thế hệ thu được tỉ lệ đồng hợp lặn khác với ban đầu, xác định cấu trúc

di truyền của quần thể xuất phát

- Quần thể ban đầu có dạng : xAA + yAa +maa = 1 ( m đã biết)

- Sau 1 thể hệ ngẫu phối quần thể có dạng p2AA: 2pq Aa : q2 aa = 1

Tỉ lệ cá thể mang tính trạng lặn thu được q2 ≠ m  quần thể ban đầu chưa cân bằng Dựa vào q2 qa Tần số kiểu gen ở 2 thế hệ khác nhau nhưng tần số alen vẫn không đổi q= m+ y/2 từ đó tính được y và x

+ Dạng 6 Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền khi tần số alen hai giới không giống nhau

* thế hệ thứ nhất: tần số alen 2 giới bằng nhau ( là trung bình cộng 2 giới) nhưng quần thể chưa cân bằng tần số kiểu gen được xác định theo cách nhân tỉ lệ giao tử ( alen ở mỗi giới)

* thế hệ 2: quần thể đạt cân bằng

Bài tập áp dụng:

Trang 7

1 Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường Tần số các alen A của giới đực là A = 0,6; giới cái là A = 0,8

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền

Tóm tắt cách giải

- Tần số alen a ở giới đực là q(a) =1- 0,6 = 0,4 ; ở giới cái p(a) = 1- 0,8 = 0,2

- Cấu trúc di truyền của quần thể F1 sau khi ngẫu phối là :

♀ (0,8A : 0,2a) ♂(0,6A : 0,4a) = 0,48AA : 0,44Aa : 0,08aa

- Tần số các alen của F1 : p(A) = 0,48 + 0,22 = 0,7  q(a) = 1- 0,7 = 0,3

- Cấu trúc di truyền của quần thể F2 :

(0,7A : 0,3a)(0,7A : 0,3a) = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

+ Dạng 7: Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối trường hợp kiểu gen aa không sinh sản được

- Dùng phép quy nạp xây dựng được công thức : qn = 1+ nqq trong đó, qn là tần

số alen a ở thế hệ n, q là tấn số alen a trước chọn lọc, n là số thế hệ ngẫu phối pn =1-qn

- Cấu trúc di truyền được xác định theo định luật Hacdi- Vanbec

(pnA + qna)2 = p2nAA + 2pnqnAa + q2naa = 1

Bài tập áp dụng:

1 Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc

thể thường Tần số các alen A của giới đực là A = 0,6; giới cái là A = 0,8 Sau khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi nên tất cả các kiểu gen đồng hợp lặn aa không có khả năng sinh sản Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối

- Áp dụng công thức : qn = 1+ nqq trong đó, qn là tần số alen a ở thế hệ n, q là tấn số alen a trước chọn lọc, n là số thế hệ ngẫu phối

- Ta có : qn = 0,3 0,16

1 3.0,3 » +  pn = 1- 0,16 = 0,84

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ 3 :

0,7056AA : 0,2888Aa : 0,0256aa[2]

2 Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F0: 0,25AA+0,5Aa+0,25aa

= 1 Do điều kiện mơi trường thay đổi nên các cá thể cókiểu gen aa không sinh sản được nhưng vẫn có sức sống bình thường Xác định cấu trúc di truyền ở F3 của quần thể

Tóm tắt cách giải

Áp dụng công thức 0

3 0

0,5

0, 2

n

q

nq

Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 của quần thể là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa

3.3.2 Một gen có 3 alen đối với quần thể ngẫu phối

+ Dạng 1: Trường hợp trội hoàn toàn

Một quần thể xét một gen có 3 alen: A1 : A2 : A3 với tần số tương ứng p : q : r

Trang 8

Trong đó A1 trội hoàn toàn so với A2 , A3; A2 trội hoàn toàn so với A3 ( kí hiệu

A1 > A2 > A3 ) Các kiểu gen qui định kiểu hình:

A1A1, A1A2, A1A3: kiểu hình A1

-A2A2, A2A3: kiểu hình A2

-A3A3: kiểu hình A3A3

Quần thể cân bằng có dạng:

(p+q+r)2 = p2A1A1+q2A2A2+r2A3A3+2pqA1A2+2qrA2A3+2prA1A3

Bài toàn thường cho tỉ lệ các lại kiểu hình Ta thường dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn

r2A3A3 từ đó tính được rA3  qA2  pA1

Bài tập áp dụng:

Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền

a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu

b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên

Tóm tắt cách giải

- Các kiểu gen qui định mỗi màu:

C1C1, C1C2, C1C3: màu nâu

C2C2, C2C3: màu hồng

C3C3: màu vàng

- Gọi p là tần số tương đối của alen C1, q là tần số tương đối của alen C2, r là tần số tương đối của alen C3

- Quần thể cân bằng có dạng:

(p+q+r)2 = p2C1C1+q2C2C2+r2C3C3+2pqC1C2+2qrC2C3+2prC1C3

- Tần số tương đối mỗi loại kiểu hình:

Nâu = 360/1000= 0,36; Hồng=550/1000=0,55; vàng=90/1000=0,09

- Tần số tương đối của mỗi alen, ta có:

Vàng = 0,09 = r2 r=0,3

Hồng = 0,55=q2+2qr q=0,5

Nâu = 0,35 = p2 + 2pq + 2pr  p=0,2 [3]

+ Dạng 2: Trường hợp đồng trội ( điển hình là nhóm máu ở người, trường hợp

khác người ta có thể đặt vấn đề là một gen có 3 alen và có 4 kiểu hình cũng chính

là trường hợp đồng trội)

- Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen: IA ;IB ;IO Trong đó IA vàIB trội hoàn toàn so với IO IA ;IB đồng trội

- p2IA IA ; 2prIAIO nhóm máu A

- q2 IBIB ; 2qrIBIO nhóm máu B

- 2pqIA IB + nhóm máu AB

- r2 IOIO nhóm máu O

Thông thường đề bài cho một quần thể người với tỉ lệ các nhóm máu ( kiểu hình) hoặc tỉ lệ của 2 nhóm máu trong đó có nhóm máu O r2 IOIO Từ tỉ lệ này ta sẽ tính được r IO  pIA và qIB bằng cách lập và giải phương trình bậc 2

Trang 9

Bài tập áp dụng:

Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen: IA, IB, IO, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, còn IA và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O

a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Tính

xác suất sinh con nhóm máu O của cặp vợ chồng này

Tóm tắt cách giải

a Gọi p là tần số tương đối của alen IA, q là tần số tương đối của alen IB, r là tần

số tương đối của alen IO Quần thể cân bằng có dạng:

(p IA +q IB +r IO)2 = p2IA IA + q2 IBIB + r2 IOIO + 2pqIA IB + 2qrIBIO + 2prIAIO

Người nhóm máu O chiếm 1%, là r2 IOIO =1% là r = 0,1

Người có nhóm máu A chiếm 35% là p2 + 2pr = 0,35, giải ra ta được p=0,5, vậy q=0,4

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Để họ sinh con nhóm máu O thì kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: IAIO x IBIO

- Xác suất để người có nhóm máu A có kiểu gen IAIO là: = 0,285

- Xác suất để người có nhóm máu B có kiểu gen IBIO là: = 0,333

- Mà: IAIO x IBIO sinh ra con nhóm máu O với xác suất bằng 0,25

- Vậy xác suất cần tìm là: 0,285 x 0,333 x 0,25 = 0,0238

3.3.3 xét 2 gen mỗi gen có 2 alen phân li độc lập

+ Dạng 1: Xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen

- Áp dụng với quần thể ngẫu phối ( cân bằng)

- Tách xét các tính trạng

- Dựa vào tỉ lệ các tính trạng lặn để tínhq1a và q2b

- Tính p1A và p2B

- Tính tần số các kiểu gen theo định luật Hacdi- Vanbec

Khi đó tần số các kiểu gen có dạng :

(p12AA : 2p1q1Aa :q12aa) (p22BB : 2p2q2Bb : q22bb)

Bài tập áp dụng:

Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen D qui định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen d qui định hạt dài; gen E qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen e qui định hạt trắng Hai cặp gen D,d và E,e phân li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng

a) Hãy xác định tần số các alen (D, d, E, e) và tần số các kiểu gen của quần thể nêu trên

b) Hãy tính xác suất xuất hiện các cây thuần chủng cả về 2 cặp gen

Tóm tắt cách giải

+ Xét từng tính trạng trong quần thể:

- Dạng hạt: 19% tròn : 81% dài  tần số alen d = 0,9, tần số alen D = 0,1

 Tần số các kiểu gen qui định hình dạng hạt là: 0,01 DD : 0,18 Dd : 0,81 dd

Trang 10

- Màu hạt: 75% đỏ : 25%trắng  tần số alen e = 0,5, tần số alen E = 0,5

 Tần số các kiểu gen qui định màu hạt là: 0,25 EE: 0,50 Ee : 0,25 ee

b.Ta có

- DDEE = 0,01 x 0,25 = 0,00025

- DDee = 0,01 x 0,25 = 0,00025

- ddEE = 0,81 x 0,25 = 0,2025

- ddee = 0,81 x 0,25 = 0,2025

XS xuất hiện các cây thuần chủng cả về 2 cặp gen: 0,00025 + 0,00025 + 0,2025 + 0,2025 = 0,4055 = 40,55%.[2]

Trong 1 quần thể ngẫu phối, tần số kiểu hình như sau:

- Cao, Đỏ : 63% - Cao, trắng : 21%

- Thấp, đỏ : 12 % - Thấp, trắng : 4%

Biết rằng, gen A qui định cây cao, gen a- cây thấp; gen B- màu đỏ của thân hoa, gen b- màu trằng của thân hoa Biết rằng các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

a Tỉ lệ % các cây có kiểu gen AA là bao nhiêu ?

b Xác định tỉ lệ % các cây có kiểu gen AABB

Tóm tắt cách giải

a

+ Xét từng tính trạng trong quần thể:

- Chiều cao: 84% cao : 16% thấp  tần số alen A = 0,6, tần số alen a= 0,4

 Tần số các kiểu gen qui định chiều cao là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

- Màu hoa: 75% đỏ : 25%trắng  tần số alen e = 0,5, tần số alen E = 0,5

 Tần số các kiểu gen qui định màu hạt là: 0,25 BB: 0,50 Bb : 0,25 bb

Tỉ lệ cây có kiểu gen AA là 36%

b

Tỉ lệ % cây có kiểu gen AABB = 36%x25% = 9% [3]

3.3.4 Các dạng khác

Bài tập1 Tính trạng hói đầu ở người do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy

định, nhưng khi biểu hiện lại chịu ảnh hưởng bởi giới tính Gen này trội ở đàn ông nhưng lại lặn ở đàn bà Trong một cộng đồng, trong 10.000 đàn ông có 7056 không

bị hói Trong 10.000 đàn bà có bao nhiêu người không bị hói? Cho biết, trong cộng đồng có sự cân bằng về di truyền

Tóm tắt cách giải

Gọi B là alen qui định tính trạng hói B/ là alen qui định tính trạng không hói

Gọi p là tần số B q là tần số B/

Đàn ông không hói : B/B/  q2 = 7056/10.000 = 0,7056 q = 0,84

p = 1 – 0,84 = 0,16

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w