1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện thống nhất, tỉnh đồng nai

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp .... Là một cán bộ công tác tại Phòng Nông nghiệp của huyện Thống Nhất, nhận

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thống Nhất, ngày 25 tháng 5 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Liễu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày

tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp

đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâmnghiệp, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo - PGS TS Nguyễn Văn Tuấn, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi Cục Thống

Kê, UBND các xã và các HTXNN trên địa bàn huyện đã giúp đỡ tôi thu thậpthông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp

đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thểtránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp củacác thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Thống Nhất, ngày 25 tháng 5 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

2.1 Mục tiêu tổng quát: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận về hợp tác xã và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp 4

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4

1.1.1.1 Kinh tế hợp tác 4

1.1.1.2 Hợp tác xã 6

1.1.1.3 Hợp tác xã Nông nghiệp 10

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động và vai trò của HTX 11

1.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã 11

Trang 4

1.1.2.2 Vai trò của hợp tác xã 12

1.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp 13

1.1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 13

1.1.3.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp 17

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên 17

1.4.1.2 Chính sách tài chính và nguồn vốn cho các hợp tác xã 18

1.1.4.3 Nguồn lao động 20

1.1.4.4 Trình độáp dụng khoa học công nghệ 21

1.1.4.5 Thị trường 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp 22

1.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 22

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở nước ta 26

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai 31

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 31

2.1.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.1.2 Địa hình 32

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 33

2.1.1.4 Đất đai tài nguyên 33

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội 35

2.1.2.1 Đặc điểm về dân số, lao động của huyện Thống Nhất 35

2.1.2.2 Đặc điểm cơ sởhạ tầng 36

Trang 5

2.1.2.3 Đặc điểm về văn hóa, y tế, giáo dục 38

2.1.2.4 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế của huyện 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát: 44

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu: 44

2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 44

2.2.3.2 Phương pháp thu thập liệu sơ cấp 45

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu: 45

2.3 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 46

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã trên địa bàn huyện Thống Nhất 47

3.1.1 Các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển HTX của huyện Thống Nhất 47

3.1.1.1 Thành lập và kiện toàn hoạt động Ban chỉ đạo xây dựng và phát triển Kinh tế tập thể cấp huyện và cấp xã 47

3.1.1.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật HTX và các văn bản hướng dẫn thi hành 48

3.1.1.3 Tổ chức hỗ trợ HTX theo các chính sách của Nhà nước 49

3.1.2 Tình hình biến động số lượng các HTX trên địa bàn huyện 50

3.1.3 Tình hình hoạt động của các HTX trên địa bàn huyện Thống Nhất 51

3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của các HTX Nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất 54

3.2.1 Tình hình ngành nghề kinh doanh của các HTX NN 54

3.2.2 Tình hình các nguồn lực cho SXKD của các HTX nông nghiệp huyện Thống Nhất 56

3.2.2.1 Tình hình vốn của các HTX 56

3.2.2.2 Tình hình nhân lực của các HTX 58

Trang 6

3.2.3 Kết quả và hiệu quả SXKD của các HTX nông nghiệp trên địa bàn 59

3.2.4 Những khó khăn vướng mắc trong SXKD của các HTX NN 63

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển và nâng cao hiệu quả SXKD của các Hợp tác xã nông nghiệp huyện Thống Nhất 65

3.3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Thống Nhất 65

3.3.2 Hệ thống các văn bản pháp quy về hợp tác xã 66

3.3.3 Nguồn nhân lực của các Hợp tác xã nông nghiệp 67

3.3.4 Trình độsản xuất của các HTX nông nghiệp 68

3.3.5 Khả năng huy động vốn của các HTX nông nghiệp 69

3.4 Đánh giá chung về phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai 70

3.4.1 Những thành công 70

3.4.2 Những tồn tại, yếu kém 71

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém 72

3.5 Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất 73

3.5.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về phát triển HTX để tạo sự đồng thuận về nhận thức và tư tưởng trong cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân về phát triển HTX 73

3.5.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các HTX nông nghiệp73 3.5.3 Đẩy mạnh việc tổ chức thực thi các chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể nói chung và hợp tác xã nông nghiệp nói riêng 74

3.5.4 Đổi mới công tác tổ chức sản xuất kinh doanh trong các HTX nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, xây dựng và củng cố các chuỗi sản phẩm cho các HTX nông nghiệp 75

3.5.5 Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài chính trong các HTX nông nghiệp 76

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến Nghị 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH- HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Thống Nhất (2018) 34

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của Huyện Thống Nhất (2018) 36

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thống Nhất 40

Biểu 3.1 Tình hình biến động số lượng HTX huyện Thống Nhất 50

Biểu 3.2 Tình hình hoạt động SXKD của các hợp tác xã huyện Thống Nhất năm 2018 53

Biểu 3.3 Danh sách các HTX NN huyện Thống Nhất năm 2018 55

Biểu 3.4 Tình hình vốn góp của các HTX nông nghiệp 56

Biểu 3.5 Tình hình nhân lực của các HTX 58

nông nghiệp huyện Thống Nhất 58

Biểu 3.6 Kết quả và hiệu quả SXKD của các HTX nông nghiệp 2018 59

Biểu 3.7 Kết quả và hiệu quả SXKD của các HTX điều tra năm 2018 62 Biểu 3.8 Những khó khăn, vướng mắc trong SXKD của các HTX điều tra 64

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất 32

Trang 11

ĐẶ T VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phốihợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên Cùng với các loại hình quan hệkinh tế khác, qua nhiều giai đoạn của lịch sử, kinh tế hợp tác đã chứng tỏđược vai trò quan trọng và những đóng góp to lớn của mình vào sự phát triểnkinh tế xã hội của loài người nói chung và ở Việt nam nói riêng

Tại Việt Nam hiện nay, quá trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang cho thấy hoạt động kinh tế hợp tác, trong đó có

có Hợp tác xã có vai trò hết sức quan trọng để nâng cao thu nhập cho ngườidân nông thôn Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi việc thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX là một nhiệm vụhết sức quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Thực tiễn phát triển nông thôn ở nước ta thời gian qua đã khẳng định, các HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng, nếu phát triển đúng hướng, sẽ là một yếu tố và động lực cơ bản để đổi mới tư duy, nâng cao trình

độ sản xuất trên mọi phương diện cho người nông dân và đem lại hiệu quảkinh tế cao trong khu vực nông nghiệp nông thôn; tạo nền tảng để thúc đẩyquá trình xây dựng nông thôn mới

Huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai trong nhiều năm gần đây đã rất quan tâm đến công tác thúc đẩy sự phát triển các HTX, trong đó có các HTX nông nghiệp Nhiều chủ trương chính sách của Nhà nước và ủa địa phương về vấn

đề này đã được triển khai thực hiện, với sự vào cuộ của cả hệ thống chính trị.Hiện nay trên địa bàn huyện đã có 30 HTX, trong đó có 14 HTX nông nghiệpđang hoạt động Các HTX nông nghiệp huyện thống Nhất đã có những bước

Trang 12

phát triển quan trọng, đã từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lạinhững lợi ích thiết thực cho các thành viên, góp phần quan trọng vào sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các HTX nông nghiệp cũng đang đứng trước những khó khăn mới trên một số mặt như khókhăn vềvốn, về công nghệ, kỹ thuật sản xuất và đặc biệt là khó khăn về trình

độ nguồn nhân lực mà trước hết là nhân lực quản lý Những khó khăn vướng mắc này đang là những lực cản đối với yêu cầu phát triển và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp trên địa bàn

Để hoạt động hợp tác xã phát triển đúng hướng, từng bước nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, cần có sự nhìn nhận đầy đủ hơn, có những giải pháp

cụ thể và các bước đi phù hợp

Là một cán bộ công tác tại Phòng Nông nghiệp của huyện Thống Nhất,

nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề này, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp, đề tài đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững các hợp tác xã nông nghiệptrên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

Trang 13

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng phát triển và hiệu quả sảnxuát kinh doanh của các Hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung:

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những hợp tác xã nông nghiệp có hoạt

động sản xuất nông nghiệp hoặc có hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp

- Về không gian: Trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp

- Thực trạng phát triển và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác

xã nông nghiệp trên địa bàn huyện THống Nhất, tỉnh đồng nai

- Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các hợptác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về hợp tác xã và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm có liên quan

1.1.1.1 Kinh tế hợp tác

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp Chính vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người với nhau trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từnhu cầu của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất

Thông qua hợp tác, khả năng và sức lực của các cá nhân sẽ được kết hợplại lớn mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vịhoạt động riêng rẽ rất khó khăn mà thậm chí là không thể làm được

Cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình đẩy mạnh phân công lao động và chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bềrộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng

Cùng với quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hợp tác dần phát triển, không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mởrộng ra phạm vi toàn cầu Quá trình hợp tác dẫn tới sự hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội… đã làm cho sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở

Trang 15

phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các doanh nghiệp đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới

Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phốihợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [1]

Nội hàm của kinh tế hợp tác thể hiện chủ yếu trên hai khía cạnh chính sau đây:

- Thứ nhất, kinh tế hợp tác là sự liên kết tự nguyện của những chủ thể

độc lập trong sản xuất, lưu thông hoặc tiêu dùng;

- Thứ hai, các chủ thể này hợp tác với nhau dưới nhiều cấp độ khác nhau như: hợp tác trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, liên kết nhau lại thành tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về hoạt

động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc hợp tác với nhau ở một số khâu dịch

vụ phục vụ sản xuất

Sự phát triển của kinh tế hợp tác cũng theo trình tự từ thấp đến cao, từđơn giản đến phúc tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, tùy thuộc vào trình

độphát triển của lực lượng sản xuất và mức độ phân công lao động

Trong điều kiện hiện nay ở nước ta hiện nay, trong điều kiện hội nhập,

sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, kinh tế hộ nông dân muốn tồn tại thì cần thiết phải có sự hợp tác phù hợp để cùng phát triển

Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay cũng tồn tại dưới hai hình thức chính: Hợp tác giải đơn và Hợp tác xã.

Kinh tế hợp tác giản đơn là hình thức hợp tác mà các tổ, hội, nhóm hợptác được hình thành trên cơ sởtự nguyện của các chủ thể kinh tế độc lập và có mục đích, hoạt động kinh doanh giống nhau, nhằm cộng tác, trao đổi nhữngkinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 16

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định củapháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Hợp tác xã

Hợp tác xã là loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao hơn

loại hình kinh tế hợp tác giản đơn Ở nhiều nước trên thế giới, HTX đã có lịch

sử hình thành và phát triển khá lâu đời, HTX đầu tiên trên thế giới được ghi nhận có từ thế kỉ XII ở vùng núi phía Đông Nam nước Pháp

Hiện tại cũng đang tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về HTX, có thể kể ra ở đây một số tiếp cận khái niệm HTX như sau:

Liên minh hợp tác xã quốc tế (1995) đã đưa ra khái niệm: “HTX là một

tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu

và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ, HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình,

tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết Theo truyền thống củanhững người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo

đức, về tính trung thực, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc ngườikhác” [11]

Tổ chức lao động quốc tế đưa ra khái niệm: “HTX là sự liên kết củanhững người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyệnliên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giảiquyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằngcách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợiích vật chất và tinh thần chung” [8]

Trang 17

Những khái niệm quốc tế trên về HTX cho thấy một số đặc điểm cơ bản của HTX là:

- Thứ nhất, HTX là sự liên kết của những người cùng tham gia;

- Thứ hai, HTX là một tổ chức kinh doanh;

- Thứ ba, HTX là một đơn vị kinh doanh được quản lý theo nguyên tắcdân chủ;

- Thứ tư, mục đích của HTX là phục vụ lợi ích chung của các xã viên

và lợi ích cộng đồng

Tại Việt Nam, Hợp tác xã cũng ra đời khá sớm, ngay từ sau khi cuộccách mạng giải phóng dân tộc thành công ở miền Bắc, phong trào hợp tác hóa được đẩy mạnh trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó đặt trọng tâm vào hợp tác hóa trong nông nghiệp

Khái niệm Hợp tác xã ở Việt Nam được chính thức đưa vào luật vềHợp tác xã qua 3 giai đoạn khác nhau vào các năm 1996; 2003 và 2012

Luật HTX năm 1996 đưa ra khái niệm: “HTX là tổ chức kinh tế tự chủ

do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể

và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế

xã hội của đất nước” [12]

Khái niệm này thể hiện những đặc điểm cơ bản của HTX là:

- Một là, các xã viên liên kết với nhau ít nhất vì một lợi ích chung

- Hai là, các xã viên luôn cố gắng theo đuổi mục tiêu cải thiện điều kiệnkinh tế của mình bằng cách phối kết hợp với nhau trong quá trình sản xuấtkinh doanh

- Ba là, các xã viên có cùng sở hữu và vận hành một đơn vị cung cấphàng hoá và dịch vụ cho họ

Trang 18

đểphát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[ 12]

“Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm

vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy

- Xã viên có nghĩa vụ góp vốn theo quy định của Điều lệ HTX, song cũng có quyền chuyển nhượng vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ HTX

- HTX điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX

- Xã viên hưởng lãi của HTX theo đóng góp nguồn lực của mình (lao

động và tiền vốn)

Luật HTX năm 2012 đưa ra khái niệm như sau: “Hợp tác xã là tổ chứckinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự

Trang 19

nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”

Luật HTX năm 2012 của Việt Nam thực chất là thể hiện sự thay đổicăn bản nhận thức về bản chất và vai trò của HTX:

- Theo Luật HTX năm 2012 HTX hoạt động như một doanh nghiệpcung cấp các dịch vụ cho xã viên, còn việc thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh trực tiếp là việc của xã viên

- Các sản phẩm, dịch vụ của HTX cung cấp cho xã viên (thành viên) là:

Mua chung SP, DV từ thị trường để phục vụ cho thành viên;

Mua sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để bán cho thành viên;

Bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường;

Mua sản phẩm, dịch vụ của thành viên để bán ra thị trường;

Chế biến sản phẩm của thành viên;

Cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật ;Tín dụng cho thành viên;

Các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ HTX.Bên cạnh khái niệm về HTX, Luật HTX năm 2012 còn đưa ra khái niệm về Liên hiệp HTX: “Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng

sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp

ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã”

Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì

sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp” [12]

Trang 20

HTX nông nghiệp là một loại HTX có ngành nghề hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp, chế biến nông sản và dịch vụ nông nghiệp)

HTX nông nghiệp cũng được thành lập và hoạt động trên cơ sở tuân thủđầy đủcác quy định của pháp luật, trong đó trọng tâm là Luật HTX

Theo hướng dẫn của Bộ NN và PTNT thì căn cứ vào đặc điểm hoạt

động sản xuất kinh doanh mà có thể chia các HTX nông nghiệp thành 7 loạichính sau đây:

Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la,

dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan

Trang 21

Là hợp tác xã có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ sảnbiển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sảnbiển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá)

Hợp tác xã diêm nghiệp:

Là hợp tác xã có hoạt động khai thác muối (khai thác muối mỏ, đậpvụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặcnước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục vụ cho sảnxuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối

Hợp tác xã nước sạch nông thôn:

Là hợp tác xã có hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất nước như là sản phẩm chính; phân phốinước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện khác) cho nhu cầusinh hoạt trên địa bàn nông thôn

Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp:

Là hợp tác xã có hoạt động từ hai lĩnh vực hoạt động trở lên

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động và vai trò của HTX

1.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã

Hợp tác xã hoạt động dựa trên những nguyên tắc cụ thể sau đây:

- Nguyên tắc tự nguyện: Các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên

- Nguyên tắc bình đẳng của các thành viên: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt

Trang 22

vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.

- Nguyên tắc tương trợ để cùng phát triển: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế

1.1.2.2 Vai trò của hợp tác xã

Kinh tế hợp tác là nhu cầu và là xu thế tất yếu khách quan trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước Hợp tác xã là một loại hình kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân và hoạt động như một loại hình doanh nghiệp

So với các loại hình doanh nghiệp thì họp tác xã là loại hình kinh tế có tính nhân văn sâu sắc vì hoạt động của nó không thuần tuý là lợi nhuận, mà còn mang tính xã hội, tính cộng đồng rất cao

Hợp tác xã là mô hình kinh tế phù họp với số đông người lao động, những người sản xuất nhỏ, họ có thể dễ dàng liên kết với nhau, tạo nên sức

Trang 23

mạnh tập thể với sức mạnh của các thành viên, để giải quyết hiệu quả hơn những vấn đề sản xuất, kinh doanh và đời sống Nước ta đã là thành viên của WTO, nên thị trường mở rộng, cung ứng và cạnh tranh mang tính toàn cầu và theo qui luật chung

Trong điều kiện hội nhập đòi hỏi những người sản xuất nhỏ, vốn ít, nhất là nông dân, phải hợp tác, liên kết với nhau, để tồn tại, phát triển và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Muốn vậy trước nhất phải làm cho mọi người hiểu được vai trò của kinh tế hợp tác, nhất là họp tác xã, trước nhất là trong cán bộ, sau đó là quần chúng nhân dân Phải đi từ các tổ hợp tác dần phát triển thành họp tác xã là con đường chắc chắn nhất

Hợp tác xã ngày nay phải được thành lập trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện đúng nghĩa của nó và hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nói tóm lại họp tác xã ngày nay về địa vị pháp lý không khác gì so với các loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, Nhà nước ban hành nhiều chính sách hồ trợ, khuyến khích sự thành lập, phát triển hợp tác xã, nhưng hợp tác xã vẫn chưa phát triển mạnh

do phần lớn người dân còn nghi ngờ, không tin tưởng vào tính hiệu quả của

mô hình kinh tế này, bởi dấu ấn làm ăn không hiệu quả của hợp tác xã thời kỳ bao cấp đã ăn sâu vào người dân Để xóa bỏ tư tưởng hợp tác xã kiểu cũ thì hiệu quả nhất là tạo ra những bức tranh thực tế sinh động về hợp tác xã kiểu mới, phải làm cho người tham gia hợp tác xã thấy được lợi ích thiết thực để chứng minh, để tuyên truyền, vận động

Chính vì vậy trong điều kiện hiện nay, vai trò kinh tế hợp tác là rất quan trọng, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các phương thức tổ hợp tác và hợp tác xã

1.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 24

Trong kinh tế, khái niệm hiệu quả được dùng để mô tả việc sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của một xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra, nó là phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế hàng hóa và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

Một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí bỏ ra

Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội đó là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế HQKT là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế là hiệu quả tính trên góc độ xã hội, tất cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá kinh tế hay giá mờ bao gồm cả chi phí hay lợi ích mà dự

án hay chương trình tác động vào môi trường

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Thực chất của HQKT là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực

Việc làm rõ bản chất của phạm trù HQKT cần phải phân định rõ sự khác nhau nhưng có mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả

Trang 25

Kết quả phản ánh về mặt định lượng mục tiêu đạt được bằng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, không đề cập đến cách thức, chi phí bỏ ra để đạt mục tiêu đó Bản thân kết quả không thể hiện được chất lượng

Hiệu quả thể hiện một cách toàn diện trên mặt định lượng và định tính,

về định lượng hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa chi phí (đầu vào) và kết quả (đầu ra) Về mặt định tính, hiệu quả không chỉ thể hiện qua các con số cụ thể mà còn thể hiện nguyên nhân mang tính định tính để đạt được con số đó, phản ánh được sự nhất trí và khả năng đóng góp của các mục tiêu trên thành phần vào mục tiêu chung

Trong thực tế việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần phải xem xét trên các khía cạnh sau đây:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặt biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong kế hoạch và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối

ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả thu được với một chi phí nhỏ hơn

Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội; Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền

1.1.3.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp

Trang 26

Hiệu quả SXKD của các HTX nông nghiệp là mối quan hệ giữa các kết quả đạt được trong SXKD của các HTX so với các chi phí về sử dụng nguồn lực của các HTX này trong hoạt động của mình

Hiệu quả SXKD thể hiện trình độ tổ chức quản lý hoạt động mọi mặtcủa mỗi HTX

Nâng cao hiệu quả SXKD là mục tiêu xuyên suốt trong hoạt động củamọi HTX, là động lực phát triển và cũng chính làm cơ sở để đảm bảo quyềnlợi của các thành viên tham gia HTX

Đánh giá hiệu quả SXKD của các HTX nông nghiệp về bản chất, chính

là việc đo lường trình độ sử dụng các nguồn lực của các HTX để làm ra các sản phẩm, dịch vụ của các HTX trong quá trình SXKD

Về nguyên tắc, các chỉ tiêu có thể sử dụng để đo lường hiệu quả SXKD của các HTX bao gồm:

- Chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đạt được của HTX

- Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của HTX

- Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của HTX

- Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí cả HTX

Theo Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT của Bộ NN và PTNT hướngdẫn về việc đánh giá các HTX nông nghiệp thì các HTX nông nghiệp đượcđánh giá, phân loại dựa trên 6 tiêu chí sau đây:

- Tiêu chí 1: Kết quả và hiệu quả hoạt động của HTX

- Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã;

- Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã;

- Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;

- Tiêu chí 5: Hợp tác xã được khen thưởng trong năm;

- Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã

Trang 27

Các tiêu chí trên được đánh gia thông qua một số chỉ tiêu cụ thể, sau cùng được tổng hợp và xếp thành 4 loại HTX: lợi hoạt động tốt, khá, trung bình và yếu

Các tiêu chí trên được sử dụng để định kỹ đánh giá hoạt động của các HTX nông nghiệp trên từng địa phương theo đơn vị huyện, tỉnh và tổng hợptrong toàn quốc

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các nhân tố vị trí địa lý; khí hậu; địa hình, tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng, động, thựcvật và tài nguyên khoáng sản Tất cả các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên nói trên đều có ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển của HTX

Nhân tố khí hậu cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành, hoạt

động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX Khí hậu bao gồm các yếu

tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, gió, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ởmột vùng, miền xác định Nắm được đặc trưng khí hậu của địa phương là điềukiện quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển HTX

Tuy nhiên khi quyết định lựa chọn hình thức HTX và chính sách phát triển HTX, không phải chỉ cần tìm hiểu vị trí địa lý, khí hậu mà cần phải hiểu

rõ tiềm năng, lợi thế và tài nguyên thiên nhiên của vùng Bởi, ba nhân tố này

là hệ quả của sự tác động qua lại lẫn nhau trong thời gian dài

Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sửdụng trong sản xuất và đời sống), là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tạicủa xã hội loài người Các loại tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Tài nguyên

Trang 28

tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổsung một cách liên tục khi được quản lý một cách họp lý Tuy nhiên, nếu sửdụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạođược Một địa phương có giàu tài nguyên thiên nhiên hay không quyết địnhrất lớn việc thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước, là cơ hội phát triển kinh tếnói chung, kinh tế HTX nói riêng

Nắm được tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của địa phương mình, chính quyền địa phương đó sẽ biết cách khai thác, xây dựng và phát triển những loại hình HTX phù hợp Chính tiềm năng và lợi thế về tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế HTXcủa địa phương

Tóm lại, điều kiện tự nhiên với các nhân tố của nó trong sự tác động qua lại là yếu tổ ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX vấn đề là mỗi địa phương đó cần nắm vững và đưa ra những chính sách phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, miền để phát huy triệt để lợi thế của địa phương mình

1.4.1.2 Chính sách tài chính và nguồn vốn cho các hợp tác xã

Chính sách tài chính là một công cụ rất quan trọng, mang tính sống còn của Nhà nước trong việc điều hành và phát triển kinh tế - xã hội Trong đó,

đặc biệt là chính sách thuế, chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư có tác động quyếtđịnh đến việc tồn tại, phát triển của HTX

Trên cơ sở hệ thống pháp luật tài chính làm nền tảng, sự hỗ trợ về mặttài chính từ phía Nhà nước đối với các HTX có thể được thực hiện thông qua công cụ tài chính vĩ mô, như tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi khuyến khích kinh tế HTX phát triển, chính sách bảo hộ mậu dịch hàng hóa trong nướcnhằm bảo vệ lợi ích xã viên, chính sách tạo ra nhiều kênh dẫn vốn nhất là những nguồn vốn có lãi suất thấp giúp phát triển kinh tế HTX, chính sách đào

Trang 29

tạo cán bộ quản lý cho HTX Sự hỗ trợ này góp phần giúp cho các HTX giảiquyết những khó khăn trong quá trình hoạt động, nâng cao khả năng cạnhtranh, đứng vững được trong điều kiện hội nhập

Một HTX muốn duy trì SXKD cần phải có vốn Muốn phát triểnSXKD (là nhân tố then chốt để phát triển kinh tế HTX) thì càng cần có nhiềuvốn; vốn để đầu tư cho co sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế HTX như hệthống điện, hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện sản xuất - chế biến, vốn cho xây dựng nhà kho, bếnxưởng loại vốn này có thời gian thu hồi dài, được phân bổ khấu hao vào giá thành sản phẩm hàng hóa dịch vụ; vốn để đầu tư mua nguyên liệu đầu vào, mua giống, cây con vật nuôi có thời gian thu hồi ngắn

Vốn của HTX được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của HTX, có nguồn gốc từ nhà nước, các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại, vốn góp của xã viên, vón tích lũy của HTX Nguồn vốn này nói lên thực lực của HTX

- Nguồn vổn vay ngân hàng: Đây là nguồn vốn bổ sung cho HTX phát triển Nguồn vốn vay ngân hàng có ưu điểm là rất linh hoạt, đáp ứng đượcquy mô lớn, nhỏ khác nhau; thời gian dài hoặc ngắn khác nhau với lãi suất là

đòn bẩy kích thích nên tình hiệu quả luôn đặt lên hàng đầu cho kinh tế HTX Tuy nhiên để tiếp cận được nguồn vốn vay này cần phải đáp ứng rất nhiềuđiều kiện để đảm bảo hiệu quả an toàn cho cả ngân hàng và HTX

- Nguồn vốn vay các quỹ tín dụng nhân dân: nguồn vốn này cũng rấtlinh hoạt, phù hợp vời nhu cầu sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẻ, tính liên kết, cạnh tranh chưa cao

- Nguồn vốn tín dụng thương mại: Nguồn vốn này phát sinh trong quá trình mua bán chịu vật tư hàng hóa và đó chính là quan hệ tín dụng thương mại Những nguyên liệu vật tư đầu vào, những hàng hóa được HTX nhập mà

Trang 30

chưa phải trả tiền ngay và được ấn định một thời hạn trả cụ thể Trong thờigian chưa phải trả, nguồn vốn này được HTX chiếm dụng một cách hợp lý mà không phải trả lãi suất Nguồn vốn này rất có lợi cho HTX khi tiếp cận nguồnvốn ngân hàng chưa được nhiều

Như vậy, vốn cho HTX, quan trọng hàng đầu là nguồn vấn chủ sở hữu, sau đó là nguồn vốn đi vay rồi nguồn vốn đi chiếm dụng Trong điều kiệnkinh tế HTX ở Việt Nam có đểm xuất phát rất thấp với chủ sở hữu nhỏ thìnguồn vốn đi vay càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Để kinh tế HTX phát triển thì chỉ có nguồn vốn vay ngân hàng mới đáp ứng được do tính ưu việt về quy mô, thời hạn, lãi suất của nguồn vốn này

Đối với lao động quản lý, thông qua luật HTX và các chính sách vĩ mô khác, kết hợp với điều lệ HTX, ban quản lý HTX áp dụng vào thực tiễn hoạt

động của HTX tạo ra không khí cởi mở, dân chủ, công khai, công bằng trong HTX, các xã viên yên tâm phấn khởi hiến kế, hiến công cùng phát triển kinh

tế HTX

Trong cơ chế thị trường vai trò lao động quản lý là hết sức quan trọng,

nó là kết tinh trí tuệ, đạo đức của lực lượng lao động trong HTX, quyết địnhhướng đi, bước đi, hiệu quả hoạt động của từng HTX

Lao động kỹ thuật cũng rất quan trọng, đây là lực lượng đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật vào SXKD như vận hành máy móc, công nghệ tiên tiến,

Trang 31

ứng dụng các giống cây, con mới cho năng xuất cao, phòng trừ bệnh dịch, các

kỹ thuật về trồng, chăn nuôi gia súc, kỹ thuật chế biến

Lao động phổ thông là hầu hết lao động chưa được qua đào tạo, qua trường lớp, họ tự học nghề lẫn nhau hoặc qua các lớp hướng dẫn tay nghềngắn hạn Tuy nhiên, đây là lực lượng đông đảo nhất, có sức khỏe và tay nghềphù hợp, họ sẵn sàng theo hướng dẫn của lao động quản lý và kỹ thuật để làm

ra nhiều sản phẩm hàng hóa theo đúng yêu cầu

1.1.4.4 Trình độ áp dụng khoa học công nghệ

Ngày nay, khoa học công nghệ đã phát triển như vũ bão ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực và trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển củamọi ngành nghề, mọi lĩnh vực đó

Khoa học công nghệ đã đi vào sự phát triển của HTX nhưng chưa rộng và chưa sâu Các HTX nông nghiệp, thủy sản đã có yếu tố quyết định

về giống, cây con cho năng suất cao, thích ứng với thời tiết; công nghiệp chếbiến nông thủy sản đã cần đến khoa học công nghệ như thế nào để bảo quản, chế biến đảm bảo giá trị cao khi tiêu thụ với giá cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

Các HTX hiện nay nếu không có trang thiết bị máy móc hiện đại sẽkhông thể thi công xây dựng những công trình có vốn lớn, chất lượng cao, cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác

1.1.4.5 Thị trường

Thị trường là nhân tố luôn động, nó quyết định các HTX sản xuất cái

gì, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu Nhân tố thị trường bao gồm:

- Thị trường đầu vào: Là những nơi mua của những người bán các sảnphẩm, hàng hóa, nguyên nhiên liệu phục vụ cho SXKD của HTX như mua giống cây con, phân bón, thuốc trừ sâu, điện, các hàng hóa Nếu giá cả củanhững yếu tố đầu vào này hợp lý, sẽ tạo ra giá thành thấp là yếu tố thuận lợi

Trang 32

trong SXKD và tiêu thụ Ngược lại sẽ là khó khăn trong việc duy trì SXKD,

đảm bảo thu nhập cho người lao động

- Thị trường đầu ra: Đây là thị trường rất quan trọng, nó là nơi tiêu thụsản phẩm dịch vụ HTX làm ra Muốn phát triển HTX phải có một chiến lượcphát triển thị trường đầu ra trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh về ngành nghề, sản phẩm trong cạnh tranh và chú ý phát triển thị trường mới Thịtrường đầu ra quết định tất cả các ngành nghề của kinh tế HTX thể hiện ởchỗ: Sản xuất ra lúa gạo có nơi tiêu thụ không, làm ra tôm cá có nơi mua không, đóng tàu vận tải có người thuê không

Muốn phát triển kinh tế HTX, cần thiết phải có sự ưu tiên, tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và tìm kiếm những thị trường có lợi nhất, phù hợp vớisức mình nhất Có như thế kinh tế HTX mới tồn tại và phát triển trong cạnh tranh bình đẳng được

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới

Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Mỹ

Ở Mỹ, Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp nó chung và HTX nói riêng Nhà nước tổ chức ra các HTXNN nhằmphổ biến kiến thức nông nghiệp cho nông dân HTXNN được hình thành trên

cơ sở tự nguyện, có sự giúp sức đỡ về mọi mặt của Nhà nước, là một trong những tổ chức quan trọng tạo nên một nền nông nghiệp phát triển cao và có hiệu quả HTXNN ở Mỹ phát triển được là nhờ quá trình họ buôn bán nông sản, rồi sau đó mở rộng sang mua rồi chế biến thực phẩm, bán gia súc, các sảnphẩm từ sữa…

Ba loại hình hoạt động có hiệu quả của các HTX tại Mỹ là: HTX tiếp thịnông nghiệp, HTX cung ứng nông nghiệp, HTX dịch vụ nông nghiệp Các

Trang 33

HTX này sẽ thực hiện nhiệm vụ thu gom các nông sản phẩm, mở các đại lý tiêu thụ rộng khắp trên cả nước, tham gia chế biến các loại sản phẩm đồng thời cung ứng các yếu tố đầu vào: giống, phân bón, thuốc trừ sâu…cho quá trình sản xuất với số lượng lớn và giá cả hợp lý

Nhờ có các hệ thống HTXNN này mà mục đích khôi phục cộng đồng nông thôn ở Mỹ được thực hiện, sản phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng hoá, thu nhập của các hộ xã viên ngày càng tăng, nhiều việc làm mới được tạo ra [14]

Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia sớm nhận thức được vai trò to lớn của HTX mang lại Chính vì vậy, nông dân Nhật Bản đã lập ra những Hiệp hội hỗ trợ nhau trong sản xuất và đời sống và đó chính là tiền đề để phát triển mô hình HTX trên các lĩnh vực cụ thể Các HTX này hoạt động trên cơ sở của Luật HTX ban hành từ những năm 1900 với các chức năng sau:

- Cung cấp cho nông dân dịch vụ khoa học- kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, giúp họ hoàn thiện các kỹ năng quản lý điều hành hoạt động sảnxuất

- Tiến hành kinh doanh, giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá do chính xã viên sản xuất ra được nhanh chóng và hiệu quả hơn

- HTX cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo mứcgiá cả hợp lý được thống nhất trên phạm vi vùng, miền

- Cung cấp tín dụng cho xã viên với mức ưu đãi

- Là diễn đàn để nông dân kiến nghị với chính phủ các chính sách hợp lý cũng như sự tương trợ lẫn nhau giữa các HTXNN và địa phương để các chính sách thực sự sát thực, cần thiết và có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của HTXNN

Trang 34

Như vậy với quá trình phát triển hơn 100 năm, từ những HTXNN lẻ tẻcho đến khi phát triển thực sự vững mạnh, trở thành những tổ chức kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực và cung ứng sản phẩm trên mọi mặt cho đời sống của nông dân [14]

Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những quốc gia có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh

mẽ nhất, đặc biệt là sự dịch chuyển cơ cấu trong lĩnh vực nông nghiệp (năm

1960 nông nghiệp chiếm 50% GDP và 50% lực lượng lao động; năm 1999 chỉcòn chiếm 4,4% GDP và 11,6% lực lượng lao động) tuy nhiên chính phủ Hàn Quốc rất quan tâm nến phát triển nông nghiệp Năm 1961 đã thành lập Liên đoàn quốc gia các HTXNN có các chức năng đa dạng giúp điều phối, tư vấn

và định hướng cho các HTX thành viên Mặt khác, Liên đoàn quốc gia các HTXNN còn cung ứng vật tư, hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ tiếp thị, chế biến, tín dụng, bảo hiểm, vận tải…giúp việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của các HTX thành viên thuận lợi hơn từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh cao hơn

Có thể thấy rằng ưu thế vượt trội của HTXNN của Hàn Quốc so với các quốc gia khác đó chính là sự hoạt động đúng hướng của các HTX, không chỉchú trọng đến sản xuất mà đã rất quan tâm đúng mức đến tiếp thị, cung ứng

và chế biến, một trong những khâu mà nền kinh tế thị trường đòi hỏi cần đượcgiải quyết [14]

Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Hà Lan

Là một nước nhỏ, bình quân ruộng đất trên đầu người vào loại thấp nhấtthế giới song Hà Lan đã trở thành một nước xuất khẩu nông sản có tiếng vềhoa, rau, quả, sữa do các trang trại gia đình quy mô nhỏ, sản xuất ra có sựliên kết với hệ thống các HTX dịch vụ

Trang 35

Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở Hà Lan rất phát triển, mỗi trang trạithường tham gia hoạt động trong nhiều HTXNN Hoạt động của kinh tế hợptác phục vụ nông nghiệp ở Hà Lan có liên quan đến hơn 60% giá trị thu nhậpnông nghiệp nói chung và chiếm tỷ trọng cao hơn đối với nhiều loại sản phẩmchủ yếu trong nông nghiệp như sữa, hoa, bột khoai tây

Cũng giống như Mỹ, ở Hà Lan rất phát triển các loại hình HTX dịch vụchuyên ngành phục vụ nông nghiệp, như:

- HTX cung ứng: cung cấp phân hoá học, thức ăn gia súc cho các nông trại

- HTX chế biến và tiêu thụ nông sản

- HTX thú y

- HTX dịch vụ về giống cây trồng

Các HTXNN này đều gia nhập Hội đồng HTX quốc gia về nông nghiệp

và nghề làm vườn của Hà lan (NCR), có trụ sở ở LaHaye Hội đồng HTX quốc gia về nông nghiệp và nghề làm vườn có nhiệm vụ:

- Thúc đẩy, khuyến khích các hình thức tổ chức hoạt động hợp tác kinh

tế trong nông nghiệp

- Bảo vệ quyền lợi của HTXNN và xã viên [14]

Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ở Trung Quốc

Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, liền sau đó thực hiện cảicách ruộng đất, nông dân được chia ruộng đất Nhu cầu hợp tác trong nông nghiệp phát triển với các hình thức giản đơn như tổ đổi công, HTX về sảnxuất nông nghiệp bậc thấp Từ năm 1955 đến 1957, phong trào hợp tác hoá diễn ra rất nhanh với 87% số hộ nông dân vào HTXNN Khi đã trở thành cao trào, các HTX bậc cao được xây dựng, kinh tế tập thể giữ vai trò bao trùm: sức kéo, súc vật và nông cụ được tập trung vào HTX, hoá giá và trả tiền dầntrong 5 năm

Trang 36

Năm 1958, Trung Quốc đã tiến hành chuyển các HTX sản xuất nông nghiệp thành các công xã nhân dân với quy mô và trình độ công hữu hóa cao hơn HTXNN bậc cao, đồng thời cấm đoán, kiểm soát ngặt việc phát triển kinh

tế phụ gia đình

Hệ thống tổ chức công xã nhân dân ở Trung Quốc theo mục tiêu: Nhất

đại (quy mô lớn), nhị công (công hữu hoá cao), thủ tiêu quyền sở hữu tư nhân

ở nông thôn, thủ tiêu chủ thể kinh tế là người nông dân đã làm cho sản xuấtnông nghiệp lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng, nông dân nhiều nơi thiếuđói

Từ năm 1978, Trung Quốc đã tiến hành cải cách nông nghiệp, xoá bỏ hệthống tổ chức công xã nhân dân và khoán ruộng đất cho từng hộ nông dân Hiện nay, Trung Quốc đã phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xây dựng HTXNN tự nguyện phù hợp với yêu cầu nguyện vọng của nông dân Trung Quốc [14]

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở nước ta

Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội

Theo Liên minh HTX thành phố Hà Nội, tính đến hết năm 2018, toàn thành phố có 1.446 HTX đang hoạt động, trong đó, HTX nông nghiệp chiếm60,8% Năm 2018, có 81 HTX thành lập mới, tăng 55,8% so với năm trước

đó

Các HTX được tổ chức lại và thành lập mới theo Luật HTX năm 2012

cơ bản đã khắc phục khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh Một sốHTX nông nghiệp còn có những giải pháp để tích tụ ruộng đất, mở rộng quy

mô HTX; cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, bảo đảm chấtlượng an toàn, giá trị cao

Những vướng mắc đối với các HTX nông nghiệp hiện nay là thiếuvốn để sản xuất, bên cạnh đó vấ đề nhân lực quản lý, thiếu mặt bằng đất đai…

Trang 37

cũng đang là những vướng mắc cần lớn phải tháo gỡ

Để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc trên, UBND thành phố đã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển HTX, thành phố đã tổchức mở các lớp bồi dưỡng kế toán, tập huấn công tác quản lý… cho ba chứcdanh chủ chốt của các HTX, thúc đẩy và hỗ trợ các HTX xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lựa chọn các sản phẩm theo định hướng phát triển của các huyện, gắn với đề án “Mỗi xã một sản phẩm” Xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX nông nghiệp điển hình, tiên tiến, ưu tiên phát triển các HTX nông nghiệp gắn với chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Cùng với đó là

hỗ trợ các HTX tham gia các hội chợ thương mại nông sản tổ chức trong và ngoài nước [9]

Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp

Tỉnh Đồng Tháp hiện có 1.103 THT, 205 HTX (riêng trong năm 2018

đã có 21 HTX thành lập mới, nhiều nhất trong 5 năm gần đây) hoạt động trên tất cả các lĩnh vực

Thời gian gần đây, số HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả ngày càng nhiều, một số HTX đã chú trọng xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất; tích cực tham gia liên kết với DN để cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm của các hộ thành viên Đặc biệt, thông qua mô hình Hội quán đã

có 7 HTX kiểu mới được hình thành, mang lại lợi ích thiết thực cho thành viên

Tại Đồng Tháp, người dân và cả hệ thống chính trị Đồng Tháp tham gia trao đổi, bàn bạc về câu chuyện kinh tế hợp tác Trong đó, người nông dân – người trực tiếp tạo ra các sản phẩm đã dần thay đổi tư duy; hình thức hoạt

động của các tổ chức hợp tác hoạt động có bài bản, sáng tạo, hiệu quả và điểm nhấn là chính quyền đã “truyền lửa” cho người dân

Trang 38

Mô hình Hội quán ra đời tại Đồng Tháp chính là bước tập dượt đểngười dân thay đổi nhận thức từ làm ăn cá thể đến tập thể theo hướng dân chủ; là bước đệm vững chắc để tiến lên thành lập các THT, HTX kiểu mớitrong bối cảnh mới, thời đại mới

Kinh nghiệm của tỉnh Hòa Bình

Đến nay, số HTX nông nghiệp đã hoàn thành chuyển đổi và thành lậpmới đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là 157 với trên 30 nghìn xã viên tham gia, tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX đạt trên 60%

Tỉnh Hòa Bình đã có một số chính sách, giải pháp để khôi phục và khuyến khích thành lập các HTX nông nghiệp như: xóa nợ cho các HTX; thu hút đầu tư phát triển HTX; điều chỉnh chính sách về đất đai, thuế, cơ sở hạtầng thông qua các chương trình, dự án phát triển trong và ngoài tỉnh

Tỉnh Hòa Bình cũng được tổ chức quốc tế JICA hỗ trợ lựa chọn 02 HTX nông nghiệp điểm và 05 HTX nông nghiệp vệ tinh tham gia chương trình, dự án xây dựng và phát triển Các dự án này tập trung ưu tiên cho các hoạt động: đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;trang thiết bị phục vụ các hoạt động HTX Sau 4 năm thực hiện dự án, các HTX nông nghiệp đã hoạt động ổn định và có hiệu quả Tỉnh Hòa Bình đã tổng kết và nhân rộng kinh nghiệm này cho tất các các HTX nông nghiệptrong toàn tỉnh [18]

Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương

Hải Dương hiện có 113 HTX nông nghiệp hoạt động khá ổn định và

có hiệu quả kinh tế tích cực Để hỗ trợ phát triển các HTX nông nghiệp, tỉnh

đã thực hiện một số chương trình như sau: (i) Hỗ trợ mỗi HTX thành lập mới

30 triệu đồng để xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, tổ chứchội nghị thành lập HTX; (ii) Tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Kinh tế tập thể; tổchức tuyên truyền, tập huấn về kinh tế tập thể rộng rãi đến toàn thể nhân dân,

Trang 39

thành lập ban chỉ đạo kinh tế tập thể (iii) Hỗ trợ 50% kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX; (iv) Ưu tiên giao đất, cho thuê đất làm văn phòng cho các HTX, (v) Về tài chính-tín dụng: HTX được hỗ trợ vay vốn từquỹ phát triển HTX với mức vay 40-70% tổng mức đầu tư; HTX sử dụng từ

05 lao động trở lên được vay vốn ưu đãi từ chương trình quốc gia giải quyếtviệc làm, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; (vi) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề cho xã viên, người lao động; hỗ trợ 30-50% tổng kinh phí dự

án, chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục

vụ phát triển nông thôn, miền núi (vii) Hỗ trợ 100% kinh phí xúc tiến thương mại và hỗ trợ 50% cho công tác khảo sát, tìm kiếm thị trường [ 17]

Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc có 140 HTX hoạt động trên các lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải Trong đó có nhiều HTX hoạt động có hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực cho xã viên như HTX Nhân

Lý, Vân Hội Xanh Để có được thành quả như vậy, tỉnh đã thực hiện nhiềugiải pháp tháo gỡ khó khăn cho các HTX như:Hỗ trợ chi phí đào tạo cán bộ(mỗi HTX được hỗ trợ một số cán bộ quản lý và một số cán bộ chuyên môn

kỳ thuật có trình độ đại học); có chương trình đào tạo nguồn nhân lực dài hạnthông qua việc tuyển sinh vào các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ), trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) cho con em nông dân Hỗ trợ các HTX vay vốn

từ qũy hỗ trợ phát triển xã viên HTX và nông dân; khuyến khích chuyển đổi

cơ cấu kinh tế nông nghiệp như: cho vay tiền với lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, có các thỏa ước với các đoàn thể, hội nghề nghiệp thành phố như; Hộinông dân, Hội làm vườn góp sức chia sẻ với các HTX về vốn, KHKT Vĩnh Phúc thành lập trung tâm tư vấn và hồ trợ nông nghiệp nhằm khuyến nông và khuyến khích các HTX nâng cao nghiệp vụ quản lý, điều hành, ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất Vĩnh Phúc có những biện pháp tăng

Trang 40

cường chức năng tham mưu và cầu nối của liên minh HTX với chính quyềnbằng cách kiện toàn và nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phát triển HTX [17]

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai.

Thứ nhất, Có sự quan tâm của Đảng, Chính quyền từ trung ương đến địaphương tỉnh, huyện và xã thông qua đường lối, cơ chế, chính sách Chính quyền địa phương không can thiệp vào công việc nội bộ của HTX, mà tạođiều kiện cho các HTXNN thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mình Thứ hai, tuân thủ đúng nguyên tắc hình thành và hoạt động của HTX.Thứ ba, Lợi ích của xã viên được đảm bảo trên cơ sở khai thác tính hơn hẳn của lao động hợp tác Ban quản lý HTX cần đặt mục tiêu giúp nông dân làm giàu hơn là dùng HTX để làm giàu cho cá nhân hay để tích lũy lợi nhuậncho HTX

Thứ tư, Trình độ quản lý là yếu tố cơ bản để phát triển HTX, là năng lựcnội sinh lâu dài, cán bộ quản lý HTX là yếu tố then chốt để HTX phát triển Thứ năm, Linh hoạt áp dụng các mô hình phát triển HTX, trên quan điểm: HTXNN phải được tổ chức ở những khâu nào mà HTX làm tốt hơn hộgia đình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước vậymới thu hút được xã viên tham gia HTX

- Sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư của cán bộ lãnh đạo HTX

- Một đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên trung thực, giỏi nghiệp vụchuyên môn, được trả lương một cách xứng đáng cho việc điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh của HTX

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Th ả o Vy (2018), Để phát tri ể n b ề n v ữ ng h ợ p tác xã nông nghi ệ p ki ể u m ớ i. Báo Đồ ng Tháp, ngày 12/12/2018 19. http://www.dost-dongnai.gov.vn/ Link
1. B ộ Nông nghi ệ p và PTNN (2017), Báo cáo tình hình th ự c hi ệ n lu ậ t HTX và các Ngh ị đị nh c ủ a Chính ph ủ trong lĩnh vự c nông nghi ệ p, Hà N ộ i Khác
2. B ộ Nông nghi ệ p và PTNN (2017), Báo cáo th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp h ỗ tr ợ phát tri ể n HTXNN trong th ờ i gian t ớ i, Hà N ộ i Khác
3. B ộ k ế ho ạch và đầu tư (2008), Đề án định hướ ng chi ến lượ c phát tri ể n h ợ p tác xã đến năm 2020, Hà Nộ i Khác
4. Nguy ễn Văn Bích và tậ p th ể tác gi ả (1999), Báo cáo chi ến lượ c phát tri ể n kinh t ế h ợ p tác và h ợ p tác xã ở Vi ệt Nam đến năm 2010, Chuyên đề kinh t ế h ợ p tác, Hà N ộ i Khác
5. Nguy ễn Văn Bích (1997), Phá t tri ển và đổ i m ớ i qu ả n lý h ợ p tác xã theo Lu ậ t h ợ p tác xã, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Khác
6. Vũ Văn Bằ ng (2011), Phát tri ể n h ợ p tác xã nông nghi ệp trên đị a bàn t ỉ nh Đồ ng Nai Khác
7. C.Mác, Ph.Ăngghen (1996), Toàn tậ p, T23, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Khác
8. Ph ạ m Th ị C ầ n, và t ậ p th ể tác gi ả (2012), Kinh t ế h ợ p tác trong nông nghi ệ p ở nướ c ta hi ệ n nay, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà n ộ i Khác
9. Bá Ho ạ t (2019), Hà n ộ i phát tri ể n HTX nông nghi ệ p, kh ắ c ph ụ c tình tr ạ ng bình m ới rượu cũ, Báo Hà Nộ i m ớ i, ngày 26/2/2019 Khác
10. Bùi Văn Huyề n (2010), H ợ p tác xã ở Đồ ng Nai: V ấn đề, xu hướ ng và l ự a ch ọ n, Báo cáo t ổ ng k ế t khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t, H ọ c Vi ệ n Chính tr ị - hành chính qu ố c gia Thành Ph ố H ồ Chí Minh Khác
11. Ngô Th ị C ẩ m Linh (2008), M ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m phát tri ể n h ợ p tác xã nông nghi ệp trên đị a bàn t ỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đạ i h ọ c Thái Nguyên Khác
12. Qu ố c h ội nướ c C ộ ng hoà xã h ộ i ch ủ nghĩa Việ t Nam (1996), Lu ậ t H ợ p tác xã, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Khác
13. Qu ố c h ội nướ c C ộ ng hoà xã h ộ i ch ủ nghĩa Việ t Nam (2003), Lu ậ t H ợ p tác xã, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Khác
14. H ồ Văn Vĩnh - Nguy ễ n Qu ố c Thái (2015), Mô hình phát tri ể n h ợ p tác xã nông nghi ệ p ở Vi ệ t Nam, NXB nông nghi ệ p, Hà N ộ i Khác
15. UBND t ỉnh Đồ ng Nai (2007), Báo cáo t ổ ng k ết 05 năm thự c hi ệ n Ngh ị quy ết Trung ương 5 (khóa IX) về ti ế p t ục đổ i m ớ i, phát tri ể n và nâng cao hi ệ u qu ả kinh t ế t ậ p th ể Khác
17. UBND t ỉnh Đồ ng Nai (2010), Báo cáo t ổ ng k ết 5 năm 2006 -2010 và ki ế n ngh ị chương trình hỗ tr ợ phát tri ể n kinh t ế t ậ p th ể 5 năm 2011 - 2015, Đồ ng Nai Khác
1.Tên HTX Khác
4. Họ tên chủ nhiệm HTX Khác
5. T ổ ng cá nhân: ........................ . ngườ i 6. T ổ ng s ố h ộ : ............................h ộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w