Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành : THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THỌ
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Tĩnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Thọ, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Ký sinh trùng, các thầy cô trong Khoa Thú y, Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và những người thân trong gia ñình Tôi xin chân thành cảm
ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2009
Tác giả
Hoàng Thị Tĩnh
Trang 42.1 Những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hoá của gia cầm 3 2.2 Những sán dây chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hoá gà 28
3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ
3.5 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 38
4.1 Tình trạng nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá của gà huyện Văn Lâm 46 4.1.1 Tình hình nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá của gà qua phương
Trang 54.1.2 Tình hình nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá gà huyện Văn Lâm
4.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của Ascaridia galli ký sinh ở gà 56
4.2.1 Nghiên cứu sự phát triển của trứng Ascarida galli trong ñiều
4.2.2 Hình thái, mầu sắc, kích thước của trứng và ấu trùng Ascaridia galli 60
4.2.3 Thời gian phát triển của trứng Ascarida galli qua các giai ñoạn 63
4.3 Những triệu chứng gà nhiễm Ascarida galli qua thực nghiệm 68 4.4 Những tổn thương bệnh lý do Ascaridi galli gây ra ở gà 69 4.5 Phòng trừ bệnh do Ascarida galli gây ra ở gà 73
4.5.1 Thử nghiệm hiệu lực của thuốc tẩy levamisole tẩy Ascarida galli 73
4.6 ðề xuất biện pháp phòng trừ giun ñũa gà Ascandia galli 76
4.6.1 Tẩy trừ giun ñũa Ascarida galli cho gà bị bệnh và mang giun ñũa 77 4.6.2 Thực hiện biện pháp phòng trừ giun sán có kế hoạch 77
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
10 A (Dispharynx) hamulosa Acuaria (Dispharynx) hamulosa
13 R cesticillus Raillietina cesticillus
14 R tetragona Raillietina tetragona
15 R echinobothrida Raillietina echinobothrida
17 S pullorum Salmonella pullorum
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Tỷ lệ nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá của gà tại các ñịa ñiểm
4.2 Thành phần loài giun, sán ký sinh ở ñường tiêu hoá của gà nuôi
4.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm các loài giun, sán ñường tiêu hoá của gà
4.4 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá của gà tại các
4.5 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá của gà theo
4.6 Biến ñộng nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá theo lứa tuổi của gà 544.7 Tỷ lệ nhiễm giun, sán ñường tiêu hoá ở gà theo phương thức chăn nuôi 56
4.8 Các giai ñoạn phát triển của trứng Ascaridia galli trong ñiều kiện
4.9: Hình thái, màu sắc, kích thước của trứng và ấu trùng Ascaridia galli 59
4.10: Thời gian phát triển của trứng Ascaridia galli qua các giai ñoạn 63
4.11: Thời gian hoàn thành vòng ñời của Ascaridia galli 64
4.12 Triệu chứng lâm sàng của gà bị nhiễm Ascaridia galli 68
4.13 Những tổn thương bệnh lý do Ascaridi galli gây ra ở gà 704.14: Trạng thái lâm sàng ở gà trước khi dùng Levamisole 75
Trang 84.10 Biến ñổi vi thể của ruột gà bị nhiễm Ascaridia galli 73
Trang 9
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghề nuơi gà ở nước ta đang ngày càng được mở rộng và cải tiến theo xu thế tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới Trong đĩ nuơi
gà ở gia đình chiếm một vị trí quan trọng, phát triển trên địa bàn rộng ở cả nơng thơn, thành thị, vùng ven đơ, trung du, miền núi với quy mơ số lượng ngày càng tăng nhằm mục tiêu sản xuất nhiều thịt, trứng phục vụ cho xã hội Song song với sự phát triển của ngành chăn nuơi gà thì dịch bệnh trên đàn gà cũng ngày càng phức tạp Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuơi gà phải kể đến bệnh ký sinh trùng ðặc biệt
ký sinh trùng đường tiêu hố là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc, gia cầm Tác hại của chúng là cướp chất dinh dưỡng của vật chủ, lấy thể dịch tổ chức của vật chủ làm thức ăn, làm cho vật nuơi cịi cọc, chậm lớn, giảm sản lượng trứng, sữa, giảm phẩm chất thịt, sức cày kéo, giảm phẩm chất lơng, da Nặng hơn nữa, nếu vật nuơi nhiễm ký sinh trùng với số lượng nhiều
cĩ thể gây tắc ruột, thủng ruột và chết Khơng chỉ vậy, chúng cịn tác động lên vật chủ bằng độc tố, đầu độc vật chủ, giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh Như viện sỹ Skrjabin đã nĩi: “Ký sinh trùng mở đường cho các bệnh truyền nhiễm” Chính phương thức sống ký sinh trong đường tiêu hố của các lồi giun sán đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hố, nhờ đĩ các loại mầm bệnh dễ xâm nhập gây viêm ruột, gây rối loạn quá trình tiêu hố, hấp thu, kích thích nhu động ruột, gây tiêu chảy và hiện tượng nhiễm trùng Nhưng điều quan trọng hơn cả là phần lớn ký sinh trùng gây bệnh cho súc vật nuơi ở thể mạn tính, các bệnh ký sinh trùng ít biểu lộ những dấu hiệu đặc trưng, gây khĩ khăn cho việc chẩn đốn và xử lý Bởi vậy, cho đến nay bệnh ký sinh trùng ở vật nuơi vẫn là một bệnh khá phổ biến gây nhiều
Trang 10thiệt hại cho người chăn nuôi để có sự thay ựổi cách nhìn nhận ựối với bệnh
ký sinh trùng, góp phần xây dựng biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả trong chăn nuôi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘTình trạng nhiễm giun, sán ựường tiêu hoá của gà tại huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên, một số ựặc ựiểm sinh học của giun Ascaridia galli, bệnh lý
học của bệnh và biện pháp phòng trừỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
- Tìm hiểu thành phần loài giun, sán ký sinh ở ựường tiêu hoá của gà
- Tìm hiểu quy luật nhiễm giun sán theo hình thức chăn nuôi và theo ựộ tuổi
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của giun ựũa gà
- Thử nghiệm thuốc ựiều trị bệnh giun ựũa gà
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài nhằm bổ sung cơ sở lý luận về tình hình nhiễm giun, sán ựường tiêu hoá chủ yếu ở gà đóng góp cơ sở thực tiễn vào công tác chẩn ựoán và xây dựng biện pháp phòng chống các bệnh giun, sán ựường tiêu hoá chủ yếu cho ựàn gà
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hoá của gia cầm
Trong phạm vi của ñề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số giun, sán ký sinh ở ñường tiêu hoá của gia cầm có tính phổ biến và gây tác hại nhiều Những giun, sán khác chỉ ñề cập khái quát về thành phần loài giun tròn ký sinh ở gia cầm ñã ñược phát hiện ở Việt Nam và trên thế giới
Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như Zeder, (1800) [34], Rudolphi, (1819) [37], Perez Vigueras, (1931) [39], Cram, (1933) [33] ñã phát hiện các loài giun tròn ký sinh ở gia cầm gồm:
1. Ascaridia galli Gà, gà tây Ruột non, ruột già, mề, diều
2. Ascaridia columbae Bồ câu Ruột non
3. Ascaridia dissimilis Gà tây Ruột non
5. Ascaridia lineata Gà, ngỗng Ruột non
6. Heterakis gallinarum Gà Manh tràng
8. Syngamus Trachea Gà, gà tây Khí quản, phế quản
9. Microfilaria seguini Gà
10. Amidostomum anseris Ngỗng, vịt Mề, diều
11. Acuaria (Dispharynx) nasuta Gà Cuống mề, mề
12. A (Dispharynx) hamulosa Gà Thực quản, cuống mề
13. Acuaria(Cheilospirura)hamulosa Gà, gà tây, trĩ Mề
14. Tetrameres fissipina Gà, vịt, ngỗng Cuống mề
15. Tetrameres moletidai Gà
16. Tetrameres americana Gà, vịt, bồ câu Dạ dầy tuyến
17. Tetrameres pattersoni Chim cút Dạ dầy tuyến
18. Oxyspirura mansoni Gà, gà tây Kết mạc mắt, xoang mũi
19. Physocephalus sexalatus (larvae) Gà
20 Gongylonema erami Gà
21. Spirocerca lupi (larvae) Gà
22. Capillaria annulata Gà, gà tây Thực quản, diều
23. Capillaria caudinflata Gà, bồ câu Ruột non
24. Capillaria Obsignata Bồ cầu, gà, chim Ruột non
Trang 12Trong ñó một số loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hoá gia cầm có tính phổ biến là:
2.1.1 Capialria annulata
Capialria annulata ñược Molin lần ñầu tiên phát hiện vào năm 1858 ðến 1903, Godoelst cũng phát hiện ra loại giun này trên gia cầm nhưng với
tên khác là Trichosoma delicatissum
- Vật chủ: các loại gà gà con, gà giò, gà tây, ngỗng, gà gô trắng, gà lông mầu, gà gô, gà lôi, chim cút
- Vị trí ký sinh: thực quản và diều của gia cầm
- Hình thái học: giun dài, nhỏ, mảnh Con ñực thường dài từ 1 - 26mm,
rộng 52 - 74µm Con cái dài 25 - 60mm, rộng77 - 120µm Lỗ sinh dục cái ở nửa trước của thân, hình tròn Trứng có nắp, kích thước 55 - 66 x 26 - 28µm
- Vòng ñời: ở gia cầm bị nhiễm Capialria annulata, trứng giun thường
xuyên ñược thải theo phân ra ngoài Ở môi trường ngoài trứng phát triển thành phôi hoạt ñộng rất chậm 24 ngày ñến 1 tháng Theo Wehr [47] phát
hiện ra cả hai loài giun ñất Esenia foetidus và Allolobophora caliginosus là
vật chủ trung gian của loại giun này
2.1.2 Dispharynx nasuta
- Vật chủ: gà, gà tây, gà lôi, ngỗng, chim bồ câu và các loài chim hoang
dại khác
- Vị trí ký sinh: thành của dạ dầy tuyến, ñôi khi gặp ở thực quản, rất
hiếm khi gặp ở ruột non
- Hình thái học: con ñực dài từ 7 - 8,3mm, rộng 230 - 315µm Con cái dài
9 - 10,2mm, rộng 360 - 565µm Giun cái thường cuộn tròn như lò xo, lỗ sinh dục cái ở mặt lưng Giun cái ñẻ trứng, trứng có chứa phôi bào (Rudolphi 1819) [37]
- Vòng ñời
Trong thời gian 4 ngày sau khi vật chủ nuốt phải phôi trứng, ấu trùng thoát khỏi trứng và tìm ñến các mô, các xoang của cơ thể vật chủ Ấu trùng
Trang 13phát triển thành giun trưởng thành khoảng 26 ngày 27 ngày sau khi ñược ñộng vật cảm nhiễm ăn phải, giun cái ñẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài
- Bệnh lý học: ở những gia cầm bị bệnh, giun ñược tìm thấy ở tầng sâu trong chất nhầy của dạ dầy tuyến Dạ dầy tuyến thường bị viêm loét Trong trường hợp bệnh nặng, thành của dạ dầy tuyến trở nên tăng sinh dầy lên, thấm ướt [31]
2.1.3 Tetrameres americana
- Vật chủ: các loại gà, ngoài ra còn thấy ở vịt, bồ câu, ngỗng
- Vị trí ký sinh: dạ dầy tuyến
- Hình thái học: giun thường mầu ñỏ Có sự phân biệt về hình dáng giữa con ñực và con cái rất nhiều Con ñực hình sợi chỉ, dài 5 - 5,5mm, rộng
116 - 133 µm, ñuôi thẳng hình nón, 2 gai giao hợp dài không bằng nhau Con cái có dạng hình hạt, dài 3,5 - 4,5mm; rộng 3mm Cơ thể phân thành 4 múi, ñầu và ñuôi làm thành 2 mũi nhọn, giữa thân con cái phình to với một tử cung chứa ñầy trứng Trứng giun có kích thước 4,1 - 57×26 - 34µm, vỏ trứng dầy, bên trong có chứa ấu trùng
- Vòng ñời: Tetrameres americana phát triển gián tiếp Trong vòng
ñời của loại giun này cần ký chủ trung gian là các loài giáp xác nhỏ như
Melanoplus femurrubrum và Melanoplus differentialis Khi gia cầm ăn phải
ký chủ trung gian thì ấu trùng sẽ bám vào dạ dầy tuyến và phát triển thành giun trưởng thành sau khoảng 42 ngày
- Bệnh lý học: khi gà bị nhiễm Tetrameres americana ở mức ñộ
nặng, gà trở nên, gầy mòn, thiếu máu [32] Thành của dạ dầy tuyến tăng sinh dầy lên
2.1.4 Tetrameres patterson
Nghiên cứu trên chim cút, năm 1933 Cram ñã tìm thấy loại Tetrameres
pattersoni.
Trang 14- Vật chủ: chim cút
- Vị trí ký sinh: dạ dầy tuyến
- Hình thái học: giun Tetrameres pattersoni có mầu ñỏ sáng, con giun
cái tìm thấy ở trong lỗ tuyến của dạ dầy tuyến, con ñực tìm thấy ở trên bề mặt của chất nhầy dạ dầy tuyến Giun cái thường ñẻ trứng, trứng sau khi ñược vật chủ trung gian ăn phải sẽ hình thành ấu trùng
- Vật chủ trung gian của loài giun này thường là lớp giáp xác nhỏ như
Melanoplus femurrubrum, Chortophaga hoặc loài gián Blattella germanica [33] Các ấu trùng thường ñược bao bọc bởi lớp màng bọc (cyst) và thường nằm sâu trong lớp cơ hoặc màng treo ruột hoặc trong các xoang của cơ thể Mỗi cyst gồm
1 - 3 ấu trùng Ở ñiều kiện tự nhiên các loại gà, bồ câu, vịt không nhiễm loại giun này
2.1.5 Amidostomum anseris
Năm 1800 Zeder ñã phát hiện ra loại giun tròn Amidostomum anseris
- Vật chủ: vịt ngỗng, chim bồ câu
- Vị trí ký sinh: dạ dầy cơ
Các bang New York, Delaware, Pannsylya và Washington Mỹ ñều có thông báo về tình hình nhiễm loại giun này Các loài ñộng vật như thiên nga, chim sâm cầm, chim mỏ cứng, mòng biển, chim cét, quạ, chim cút ñều không cảm nhiễm loại giun này khi bị gây nhiễm [34] Enigk và Dey - Hazra
[35] cho biết ấu trùng của Amidostomum anseris có thể di hành theo ñường
phổi, hoặc dưới da nhưng không qua ñường miệng Khoảng 40 ngày sau khi vật chủ cuối cùng nuốt phải ấu trùng gây nhiễm thì giun trưởng thành hình thành Enigk và Dey - Hazra cũng cho biết về bệnh lý khi gà bị nhiễm loại giun này Con vật bị nhiễm giun này thường gầy mòn, kém ăn, lớp áo mề bị hoại tử bong tróc ra thành từng ñám mầu nâu xẫm hoặc mầu ñen ở những chỗ sát ngay nơi giun ký sinh Ngoài ra, tác giả còn cho biết có sự thay ñổi sinh lý máu của vật bị nhiễm loại giun này
Trang 152.1.6 Ascaridia columbae
Năm 1790, Gmelin ñã phát hiện Ascaridia columbae ký sinh ở ruột non của chim bồ câu Ascaridia columbae có vòng ñời tương tự như
Ascaridia galli nhưng nó gây tổn thương nặng hơn ở bồ câu với ñặc ñiểm là ở
giai ñoạn ấu trùng Ascaridia columbae thường xuyên qua lớp chất nhầy của
ruột vào gan và phổi [46] Giun trưởng thành hình thành trong thời gian khoảng 37 ngày sau khi phôi trứng ñược vật chủ cuối cùng ăn vào
2.1.7 Ascaridia dissimilis
Năm 1931, Perez Vigueras phát hiện ra giun ñũa Ascaridia dissimilis
ký sinh trong ruột non của gà tây Mặc dù, ñã có một số tài liệu thông báo có
2 loại Ascaridia galli và Ascaridia dissimilis, nhưng chỉ tìm thấy Ascaridia
dissimilis ký sinh trên gà tây [39] ðể phân biệt 2 loại giun này dựa vào con
dựa vào ñuôi và kiểu gai thịt của con ñực Ascaridia dissimilis con ñực dài
35 - 65mm Các núm gai thịt dài 1,3 - 2,2 mm Phần cuối của núm gai thịt tròn, cặp gai ñầu tiên nằm ñối diện với giác bụng Các ñôi gai thịt ở bụng thường cách nhau một khoảng rất nhỏ nằm sau hậu môn
- Vòng ñời của giun kim: giun kim gà phát triển trực tiếp Trong thời gian trên dưới 2 tuần, dưới ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp, trứng hình
Trang 16thành trứng có khả năng gây nhiễm [41] Khi vật chủ ăn phải trứng sẽ tới ruột non và trong vòng 24 giờ sẽ phát triển thành giun Lee và Lestan [41] cũng cho biết giun ựất khi ăn phải trứng giun kim cũng có thể thành ký chủ chứa mầm bệnh và gây nhiễm cho gà
Ở Việt Nam, bệnh giun kim (Heterakidosis) rất phổ biến ở gà, gà tây và các loại gà rừng ở nước ta Tác nhân gây bệnh là 6 loài giun kim ựược phát hiện ở nhiều tỉnh [7] gồm:
Heterakis gallinarum: loại giun kim ký sinh ở gà nhà, gà rừng, gà
lôi trắng, vịt nhà Loài giun này ựã phát hiện ở Lai Châu (3,4, 4-1963), Thanh Hoá (3-1964), Hà Bắc và nhiều nơi khác
Theo các tác giả Trịnh Văn Thịnh 1963, [7] Phan Thế Việt, Nguyễn Thị
Kỳ, Nguyễn Thị Lê, 1977 [28] cho biết: trên thế giới, bệnh thấy ở khắp nơi
Heterkis beramporia (Lanne, 1914): ký sinh ở gà, gà rừng, ngỗng,
ngan ở hầu hết các tỉnh trong nước [24] Trên thế giới ựã phát hiện ở Ấn độ, Trung Quốc, Philippin [9]
Heterakis variabitis (Chandler, 1962): ký sinh ở gà tiền ựã phát hiện
ở Quảng Ninh (11/1969) [28 ] Trên thế giới ựã phát hiện ở Ấn độ
Heterakis pavonis (Maplestone, 1932): ký sinh ở gà lôi trắng, ựã
phát hiện ở Lạng Sơn (12/1962), Nghĩa Lộ (10/1963); Tuyên Quang (10/1965) [28]
Heterakis irolabiata (Chandler, 1920): ký sinh ở gà rừng, gà so
bụng hung, gà so ngực gụ đã phát hiện ở Lai Châu (5/1963), Tuyên Quang (10/1965), Quảng Ninh (12/1965) (Phan Thế Việt, 1969) Trên Thế giới ựã phát hiện ở Ấn độ [28]
Gà, gà tây mắc bệnh này là do ăn phải trứng cảm nhiễm Heterakis
gallinarum bài xuất cùng với phân ra ngoài Sau 1 - 2 giờ xâm nhập vào ựường tiêu hoá, ấu trùng nở ra khỏi trứng và xuống manh tràng Ở manh
Trang 17tràng, ấu trùng chui vào thành ruột, nhưng từ 5 - 7 ngày sau chúng lại trở lại thành ruột Thời gian phát triển của chúng ñến giai ñoạn trưởng thành trong
cơ thể từ 25 - 34 ngày, nhưng thời gian sống không quá 1 năm (A.N.Oxipov, 1957) [28]
Các tác giả (Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Lê, Nguyễn Thị Kỳ, 1977)
cho biết: sự phát triển ấu trùng trong trứng giun Heterakis gallinarum ñến
giai ñoạn cảm nhiễm phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm trong thiên nhiên, có thể kéo dài 6 - 7 ngày về mùa hè, ñến 15 - 27 ngày trong mùa thu và mùa ñông (10 - 150C) Bệnh ở gà con nặng hơn ở gà trưởng thành Bệnh lây lan chủ yếu do gà ăn phải trứng cảm nhiễm và sẽ mắc bệnh trong thời gian 25 -
34 ngày [28 ]
2.1.9 Ascaridia galli
2.1.9.1 C ơ sở l ý luận về giun ñũa gà
a. ðặc ñiểm sinh vật học của giun ñũa gà Ascaridia galli
Bệnh giun ñũa gà do loài Ascaridia galli gây nên
Vị trí phân loại của Ascaridia galli
Giun ñũa gà có tên khoa học là Ascaridia galli
Vị trí phân loại này trong hệ thống phân loại (Theo Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê, 1977) [28] như sau:
Liên ngành : Scolecida Chuxley, 1856
Ngành : Nemathelminthes
Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp: Rhabditia Pearse, 1942
Bộ: Ascaridia Skjabin et Schulz, 1940
Phân bộ: Ascaridata Skjabin, 1915
Họ: Ascaridiiae Travassos, 1919
Giống: Ascaridia Duardin, 1845
Trang 18Loài: Ascaridia galli Schrank, 1788
Ascaridia lineata Schneider, 1866
Ascaridia anseris Schwart, 1925
Loài Ascaridia galli có các ñồng tên sau:
Ascaridia gallopavonis Gmelin, 1790
Ascaridia perspicillum Rudolphi, 1803
Ascaridia gibbsa Rudolphi, 1808
Ascaridia inflexa Dujardin, 1866
Heterakis inflexa Schneider, 1886
Heterakis perspicillum Railliet, 1893
Ascaridia perpicilum ðujarin, 1845
Ascaridia lineata Schneider, 1866
Ascaridia compressa
b. Hình thái học của Ascaridia galli
Giun có mầu trắng hay vàng nhạt ðầu thuôn nhỏ, miệng có ba môi xếp cân ñối, mỗi môi gồm 3 thuỳ, môi lưng to hơn hai môi kia Ở mặt trong của thuỳ giữa mỗi môi mang một hàng răng nhỏ Hai cánh cạnh hẹp chạy dài suốt thân Thực quản không có chỗ phình to như củ hành Thân giun ñược bao bọc một lớp vỏ mà trước vẫn gọi là lớp vỏ kitin, ở trên lớp vỏ có các vùng ngấn làm tăng ma sát phần vỏ ñể di chuyển ðuôi giun ñũa nhọn, gần ñuôi, sát phía bụng có lỗ hậu môn [26]
Giun ñực có chiều dài 5 - 7 cm, ñường kính 0,6mm, chóp ñuôi vắt chéo Mỗi bên mang một màng cánh ðuôi có 10 cặp gai thịt, trong ñó có 3 cặp ở cùng và ở gần giác Giác có ñường kính 0,22mm, có rìa kì lên
Sau lỗ huyệt có 3 cặp gai thịt có cuống và hai cặp không có cuống Hai cạnh gai thịt hợp lại phía sau liên hệ với những cánh ñuôi Có hai gai giao hợp
Trang 19c. Vòng phát triển của Ascaridia galli
Chu kỳ gồm hai giai ñoạn
- Giai ñoạn bên ngoài
Giun cái ñẻ nhiều trứng ở ruột non, một ngày giun cái ñẻ khoảng 2700 trứng Trứng theo phân ra ngoài, nếu gặp ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ … thích hợp, sau 15 - 20 ngày, trong trứng hình thành ấu trùng gây nhiễm (A3) ở môi trường ngoại cảnh Trứng giun gây nhiễm nếu ñược giun ñất nuốt phải, ấu trùng gây nhiễm thoát vỏ và tồn tại trong niêm mạc ruột của giun ñất Nếu gà nuốt phải trứng gây nhiễm và giun, ấu trùng giun cũng phát triển thành dạng trưởng thành [26]
- Giai ñoạn bên trong cơ thể gà
Bắt ñầu từ lúc nuốt phải trứng cảm nhiễm Sự nở của ấu trùng bắt ñầu
từ lúc nghiền cơ giới trong mề, nhưng chỉ hoàn thành sau khi có tác dụng của dịch tiêu hoá Ấu trùng chui ra khỏi trứng ở ruột non của gà Ấu trùng gây nhiễm sống ở xoang ruột, 8 ngày sau nó chui vào dưới niêm mạc và ở ñó không dưới 10 ngày Sau ñó ấu trùng chui vào ruột và biến thái ñể thành giun trưởng thành
Thời gian ñể ấu trùng phát triển thành dạng giun trưởng thành kể từ khi xâm nhập vào gà là 28 - 56 ngày [25]
d ðặc ñiểm hình thái các giai ñoạn phát triển của giun ñũa gà
Giai ñoạn 1
Trứng giun: trứng có hình ô van, hìn bầu dục, vỏ nhẵn Kích thước
Trang 200,07 - 0,08 × 0,045 - 0,05mm Vỏ dầy gồm 3 lớp màng là màng ngoài, màng trong và màng giữa Trong ñó màng giữa phát triển sáng hơn Nhân không phân chia khi ñẻ [25]
Trứng mới ñào thải ra khỏi cơ thể nên chưa có sự phát triển của phôi bào, phôi bào vẫn chỉ là một khối [19]
Vỏ trứng mỏng dần, mầu nhạt ñi, phôi bào ñã chuyển thành ấu trùng
Ở giai ñoạn này những chuyển dạng của ấu trùng có thể xảy ra rất nhanh chóng như ấu trùng từ ngắn và mập ñến dài và thon hơn [19]
e Tác hại gây bệnh của giun ñũa gà
Bệnh thường làm giảm khả năng sinh trưởng của gà, gà gầy yếu, còi cọc, chậm lớn Khi gà nhiễm nhiều giun sẽ gây trúng ñộc toàn thân do ñộc tố tiết nhiều và rối loạn dinh dưỡng do chúng hút chất dinh dưỡng của ký chủ ðối với gà ñẻ nếu nhiễm giun ñũa cũng gây giảm ñẻ
Quan sát ở một nông trường ðặng Kim Lưu, 1996 [14] cho biết: gà 5
Trang 21tháng tuổi bị nhiễm giun ñũa chỉ nặng 450 - 820g
Gà ñược tẩy giun ñạt 1200 - 1500g
Gà mái có giun ñũa tỷ lệ ñẻ giảm 5 - 10%
Bệnh giun ñũa làm gà con chết nhiều nhất là vùng chăn nuôi tập trung ðặng Kim Lưu, 1996, cho biết: ở một nông trường tỷ lệ gà con chết vì giun ñũa lên tới 94% [14]
Cơ chế sinh bệnh
Ấu trùng giun ñũa sau khi nở chui vào niêm mạc ruột non và phát triển ở
ñó gây viêm tụ máu mở ñường cho các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể như
Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum, E coli…
Khi gà nhiễm nhiều giun thường tắc ruột, thậm chí thủng ruột hay rách ruột Do mật ñộ giun kích thích vào ruột, ngoài ra giun còn bám vào thành ruột ñể hút chất dinh dưỡng làm niêm mạc ñường tiêu hoá bị tổn thương như xung huyết, xuất huyết nên hạn chế sự hấp thu vitamin A và các chất dinh dưỡng khác làm cho gà chậm lớn, còi cọc [26]
Giun ñũa thường sống trong ruột non của gà Chúng phải tự nuôi dưỡng bằng ăn các mô, tế bào thượng bì cướp một phần thức ăn mà ký chủ tiêu hoá trước Chúng thường tập trung ở tá tràng là chỗ có dưỡng chấp Tác ñộng này tiếp diễn liên tục trong một thời gian dài bởi rất nhiều giun ñũa gây tổn hại rất lớn làm
cơ thể sinh trưởng kém, bị thiếu máu, gầy còm, lâu ngày có thể chết [26]
Ngoài ra, giun ñũa gà trưởng thành và ấu trùng còn tiết ra chất ñộc ñể ñầu ñộc ký chủ Nói chung, chất ñộc do ấu trùng tiết ra có tác ñộng mạnh hơn
so với giun trưởng thành, gà con bị thiếu máu gầy mòn hơn gà trưởng thành
do vậy gà con nhiễm nhiều giun thì dễ chết hơn gà trưởng thành [26]
Một số biểu hiện bệnh do giun ñũa gà gây ra
Bệnh giun ñũa gà Ascaridia galli gây ra ñược biểu hiện ở các mức ñộ
khác nhau phụ thuộc vào số lượng giun ñũa, tình trạng sức khoẻ, tuổi, mùa
Trang 22vụ, chăm sóc, thể trạng
Gà nhiễm bệnh giai ựoạn ựầu ắt thấy biểu hiện triệu chứng gì ựặc biệt Nhưng sau 1,5 - 2 tháng thấy gà mệt mỏi, xù lông, còi cọc, tiêu chảy, da xanh xao và thiếu máu [26]
Gà lớn thường bệnh nhẹ, triệu chứng không rõ rệt, gà không ựược béo, lông kém mượt, mào rụt lại và mất mầu ựỏ tươi, chân trắng và khô, có khi ựi
ỉa Gà mái nhiễm giun sức ựẻ trứng giảm [26]
Trái lại gà con khi cảm nhiễm 10 - 40 ngày thì thấy gà gầy yếu, mào nhợt nhạt, niêm mạc trắng nhợt, ỉa chảy, gà kém ăn, ủ rũ, lông xù, chân khô
và trắng, thỉnh thoảng thấy gà như ựột nhiên tỉnh lại, nếu không ựược chữa trị kịp thời thì cơ thể suy nhược dần rồi chết [26]
đôi khi gà chết ựột ngột do giun quá nhiều gây tắc ruột
g Phòng, trị giun ựũa gà
Nhân dân ở nông thôn vẫn có tập quán nuôi gà thả rông, gà tự ựi kiếm
ăn, mỗi ngày chỉ cho ăn thêm ắt thức ăn Trong những năm gần ựây, việc nuôi
gà công nghiệp phát triển nhiều nhất là khu vực thành phố và khu công nghiệp, gà ựược nuôi nhốt trong lồng, chuồng trại hoặc quây thành khu, và cho ăn thức ăn hỗn hợp Hai phương thức nuôi khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ựến tắnh hình nhiễm bệnh và lây lan trong ựàn Gà nuôi thả rông dễ có ựiều kiện tiếp xúc với nhiều mầm bệnh có sẵn trong thiên nhiên trong ựó có nhiều loại trứng giun ựũa Còn gà công nghiệp nuôi nhốt trong chuồng trật hẹp và ựông ựúc gà luôn tiếp xúc với nhau nên ựiều kiện lây nhiễm giữa con lành và con bệnh dễ dàng và nhanh hơn [22]
Tuổi gà cũng là yếu tố liên quan ựến tình hình nhiễm và mức ựộ nặng nhẹ của bệnh Gà con nhiễm giun thường bệnh nặng hơn gà trưởng thành
điều kiện khắ hậu cũng ảnh hưởng nhất ựịnh ựến phát triển của bệnh Mùa ựông khắ hậu khô và lạnh giun ựũa phát triển chậm hơn, tỷ lệ nhiễm và cường ựộ nhiễm giun thấp hơn Tuy nhiên nước ta là nước nhiệt ựới, nhiều
Trang 23vùng khí hậu nóng ẩm quanh năm nên rất thích hợp với sự phát triển và lây lan của bệnh giun ñũa [22]
Xuất phát từ tình hình thực tế trên các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra biện pháp phòng ngừa bệnh giun ñũa gà như sau:
- ðịnh kỳ tẩy giun: gà lớn mỗi năm một lần từ tháng thứ 7 ñến tháng thứ 9, vào mùa thay lông nghỉ ñẻ, ñối với gà con tẩy lần 1 từ 2 ñến 3 tháng tuổi và lần 2 khi gần hết giai ñoạn hậu bị chuyển thành gà ñẻ
Nếu có ñiều kiện trộn phenolthiazin vào thức ăn với lượng 25g cho 10kg thức ăn tinh bột, cứ cho ăn một tuần lễ lại nghỉ một tuần lễ vào mùa nóng ẩm [1]
- Nuôi dưỡng tốt nhất là cho ăn ñầy ñủ rau xanh rửa sạch, khẩu phần ăn ñầy ñủ các chất dưỡng và vitamin Có nhiều tài liệu cho biết gà con ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ ít khi bị nhiễm bệnh giun ñũa hơn gà con ăn uống thiếu chất
Do ñó, ñể phòng bệnh giun ñũa gà thì gà con và gà lớn phải ăn uống ñầy ñủ
và thức ăn giầu vitamin [1]
Hàng ngày dọn chuồng trại, sân chơi và ủ phân, dụng cụ phải dội nước sôi Hàng năm cày lật ñất sân chơi, rắc vôi Nếu có ñiều kiện bố trí hai sân chơi cứ hai tuần lễ thay một lần
- Nuôi riêng gà lớn và gà con, những con có triệu chứng thì cách ly và chữa, những con chữa không khỏi hay quá sút kém thì loại thải
- Ở các cơ sở có giun ñũa, ñề nghị nuôi gà con sớm hơn, bởi vì gà con như thế càng có sức ñề kháng với cảm nhiễm giun ñũa và các giun, sán khác Cần phải nuôi tách riêng gà con với gà lớn và chỉ sau mùa thu mới chuyển vào ñàn chung [1]
- Khi ñàn gà ñã bị nhiễm giun phải dùng các loại thuốc tẩy ñể tẩy giun Nguyên tắc là phải tẩy cho toàn ñàn và phải tẩy một cách triệt ñể [1]
2.1.9.2 Nh ững nghiên cứu về giun ñũa gà, tác hại gây bệnh, và biện pháp
Trang 24phòng tr ị giun ñũa gà trong và ngoài nước
a Những nghiên cứu về giun ñũa gà
Lịch sử nghiên cứu loài giun tròn ký sinh ở gà rất phức tạp có nhiều ý
kiến khác nhau Lần ñầu tiên loài này ñược mô tả với tên Ascaris teres (Goeze, 1872) Sau ñó Ascaridia galli (Schrank, 1788), gần ñây nhất 1944 còn có tên là Ascaridia Hiện nay loài Ascaridia galli có rất nhiều tên ñộng
vật khác nhau gần 20 tên loài và 4 tên giống [29]
Frenzen (1954) cho biết, gà nhiễm bệnh Ascaridia galli có thể là do ăn
phải giun ñất hoặc một vài loài côn trùng, những ñộng vật này có thể là vật môi giới trung gian gây nhiễm [5]
Schrank, 1788 cho biết kích thước của giun ñũa gà là: con ñực có chiều dài 50 - 76mm, chiều rộng là 490 µm - 1,21mm Con cái có chiều dài 60 - 116mm, chiều rộng 900 µm - 1,8mm [4]
Deo và Srivastava (1954) nghiên cứu ở Ấn ðộ cho biết: tính chất cảm nhiễm không giống nhau của các loại gà ñối với giun ñũa Các tác giả cho rằng khi gây nhiễm giun ñũa cho gà con cùng một lứa tuổi nhưng khác nhau
về giống bằng số lượng trứng giun ñũa như nhau thấy mức ñộ cảm nhiễm của chúng ñối với bệnh khác nhau [5]
Ở Việt Nam, Trịnh Văn Thịnh, 1977 cho biết: giun ñũa gà sống trong ruột non gà, ruột già cũng có nhưng ít hơn Con ñực dài 30 - 80mm, con cái dài 60 - 120mm [25]
Theo Dương Công Thuận, 1995 thì giun ñũa gà phổ biến nhất và gây tác hại lớn nhất cho gà nuôi gia ñình, là giun ñũa to nhất ký sinh trong ruột non của gà Giun mầu vàng nhạt hoặc trắng ngà, thân thon dài có vằn ngang, miệng có 3 môi Giun ñực dài 5 -7cm, ñuôi cong Giun cái 8 - 10cm [22]
Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 2001: giun ñũa gà là giun lớn nhất ký sinh ở gà, mầu trắng ngà, con ñực dài 5 - 8cm ở ñuôi có giác to trước
lỗ huyệt Cấu tạo bằng chất kitin, có hai gai giao hợp bằng nhau, kích thước
Trang 250,54 - 0,23mm, con cái dài 7 - 12cm [7]
Nguyễn Xuân Bình, Trần Thị Hạnh, Tô Thị Phấn, 2002 thông báo: giun ñực
và giun cái sống trong ống ruột có kích thước dài 5 - 10cm Giun trưởng thành và ñẻ trứng trong ñường tiêu hoá Vòng ñời của một giun ñũa gà kéo dài khoảng 50 ngày [1]
b Những nghiên cứu về trứng, ấu trùng giun ñũa gà
Theo Schrank, 1788 thì trứng giun ñũa gà có hình bầu dục, chiều dài 0,07 - 0,09mm chiều rộng 0,044 - 0,060mm
Tốc ñộ phát triển của trứng ñến giai ñoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm Trong những ñiều kiện thuận lợi sự phát triển của trứng kéo dài 5 - 25 ngày Vào mùa ñông trứng không phát triển, nhưng khả năng sống của nó ñược bảo tồn Ánh nắng trực tiếp vào mùa Xuân, Hè có thể làm chết trứng [5]
Kerr (1955) cho biết: sự phát triển của trứng giun trong cơ thể gà ñến giai ñoạn trưởng thành ở gà con dưới 3 tháng tuổi kéo dài 30 - 35 ngày, còn ở
gà 3 tháng tuổi thời gian này kéo dài 50 ngày [5]
Skjabin và Petrov, 1977; Eurebu, 1982 cho biết: gà nhiễm giun ñũa do
ăn phải trứng cảm nhiễm có trong thức ăn, nước uống và môi trường chăn nuôi Trứng sẽ nở thành ấu trùng ở tá tràng Trong khoảng 10 ngày ñầu ấu trùng sống giữa các lớp nhung mao ruột, sau ñó xâm nhập vào niêm mạc ruột Qua 7 ngày ấu trùng trở vè lòng ruột và phát triển thành giun trưởng thành sau 4-8 tuần lễ [5]
Ở Việt Nam, Trịnh Văn Thịnh, 1977 cho biết: sau 7 - 14 ngày thì trứng phát triển thành ấu trùng nằm trong vỏ trứng và trứng này có khả năng gây nhiễm Khi vào cơ thể gà ấu trùng chui vào vách ruột, ở trong ñó 7 ngày rồi trở lại ống ruột mà thành giun trưởng thành sau 4 - 8 tuần lễ [25]
Dương Công Thuận, 1995 cho biết: trứng giun có mầu xám, kích thước
75 - 90 × 45 - 60µm, nhiệt ñộ thích hợp ñể trứng phát triển là 28-300C Thời gian ấu trùng hình thành và có khả năng cảm nhiễm là 5 - 25 ngày [22]
Trang 26Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 2001 thông báo: trứng giun gặp các ñiều kiện sinh thái thuận lợi như ẩm ñộ 60 - 90%, nhiệt ñộ từ 12 - 300C, có
ñủ oxy sẽ phát triển thành trứng cảm nhiễm trong thời gian 5 - 25 ngày [7]
Nguyễn Xuân Bình, Trần Thị Hạnh, Tô Thị Phấn, 2002 cho biết: ở ñiều kiện môi trường nóng ẩm, trứng giun phát triển thành ấu trùng trong thời gian 10 ngày Nếu gà nuốt phải trứng giun sau vài ngày ấu trùng ñược hình thành từ trứng sẽ chui qua niêm mạc ruột vào gan, lên phổi rồi ra khí quản, theo niêm dịch rồi lại trở về ñường tiêu hoá phát triển thành giun trưởng thành [1]
c Những nghiên cứu về tác hại gây bệnh của giun ñũa gà
Tác hại cơ giới
Theo N.P Svetaeva (1954), khi gây bệnh Ascaridia galli thực nghiệm
những triệu chứng lâm sàng ñầu tiên ở gà con bắt ñầu thấy vào ngày thứ bảy, thứ tám sau khi gây nhiẽm và biểu hiện kém ăn, ủ rũ, có dấu hiệu ỉa chảy, sau ñó có những biểu hiện thiếu máu, gầy chậm lớn và chậm phát triển Ở ngày thứ năm sau khi cảm nhiễm ñã có những biến ñổi bệnh học ñầu tiên như phần ruột nơi có ấu
trùng Ascaridia galli ký sinh dãn rộng và dầy lên Thành ruột phù, niêm mạc
sưng, sung huyết phủ ñầy niêm dịch và có những chấm xuất huyết N.P Svetaeva nhận thấy rằng, các biến ñổi ở ruột nói trên phát triển ñến ngày thứ 16 - 17 và sau
ñó quá trình viêm giảm nhẹ ðiều ñó phù hợp với việc trở về lòng ruột của giun
Ascaridia galli non Ở giai ñoạn bệnh khi giun chưa trưởng thành ñã thấy da và niêm mạc gà nhợt nhạt, teo cơ, các cơ quan thực chất và mô xương [5]
Giun Ascaridia galli trưởng thành tích tụ với số lượng lớn có thể làm
tắc ruột thậm chí vỡ thành ruột dẫn tới viêm phúc mạc
Johnnes Kaufman (1996) nhận xét: giun trưởng thành gây ra những biến ñổi bệnh lý rõ rệt ở gà con từ 1 - 3 tháng tuổi Gà nhiễm giun thể hiện gầy xơ xác, giảm tăng trọng so với gà khoẻ vì giun ñũa chiếm ñoạt chất dinh
Trang 27dưỡng Khi gà bị nhiễm giun với số lượng lớn giun quấn lại thành từng búi gây tắc ruột, chọc thủng ruột gây hiện tượng viêm phúc mạc và làm cho gà bị chết Các trường hợp bệnh nặng, một gà có thể nhiễm vài trăm con giun [38]
Euzeby, 1980 cho biết: trong quá trình ký sinh, giun ñũa tiết ra ñộc tố
và ñộc tố này cũng gây ra trạng thái suy nhược thiếu máu, rối loạn tiêu hoá ñôi khi có biểu hiện triệu chứng thần kinh ở gà con khi nhiễm giun ñũa với cường ñộ cao [19]
Theo M Orlov (1962) Một số trường hợp còn phát hiện giun ñũa có trong trứng gà Trong các trường hợp này giun ñũa nằm dưới lớp vỏ trứng ðường mà giun ñũa xâm nhập vào trứng có lẽ chúng bò qua lỗ huyệt xâm nhập vào ống dẫn trứng của gà [7]
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 2001 cho rằng: ấu
trùng Ascaridia galli sau khi nở chui vào niêm mạc ruột non, phát triển ở ñó gây
ra các tổn thương Những tổn thương này có thể tạo ra viêm ruột nhiễm khuẩn
thứ phát do Salmonella gallisepticum, S pullorum và các chủng E.coli có sẵn
trong ñường tiêu hoá [7]
Mổ khám gà nhiễm giun ñũa thấy: những biến ñổi bệnh lý nở rộng và dầy các ñoạn ruột, ở ñó tập trung các ấu trùng giun ñũa sau 5 ngày gây nhiễm Sau ñó thành ruột phù thũng, niêm mạc sưng, tụ huyết có nhiều niêm dịch và xuất huyết ñiểm Các bệnh tích trên phát triển ñến ngày thứ 16 - 17 Tiếp ñó các quá trình viêm giảm nhẹ khi các giun ñũa non ñi vào lòng ruột Trong giai ñoạn ñầu, người ta thấy trạng thái nhợt nhạt của da và niêm mạc gà do thiếu máu và teo cơ, xương [7]
Theo Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn (2002): giun ñũa bám vào niêm mạc ruột ñể hút chất dinh dưỡng làm niêm mạc ñường tiêu hoá sung huyết, thành ruột dày lên, nhu ñộng giảm Giun và ấu trùng có thể xuyên qua thành ruột vào túi mật, gan, tim, thận gây tích nước màng tim, thoái
Trang 28hoá những tổ chức gan, tim, phổi do áu trùng di hành tại ñó [1]
Tác hại dinh dưỡng
I.X Zagaevxki (1947) ñã tiến hành tẩy giun cho gà con ở vùng không
an toàn ñối với bệnh do Ascaridia galli và ñã thu ñược kết quả là sau ñó vỗ
béo tăng trọng rõ rệt [7]
Ở Liên Xô (cũ) N.P.Schikhobanova và L.I Kuxtova (1950) và N.P Schikhobalova, N.I Kuxtova và A M Koxilova (1950) ñã xác ñịnh rằng ở gà
con nhiễm thực nghiệm giun ñũa Ascaridia galli tốc ñộ tăng trọng giảm ñi rõ
rệt và số lượng vitamin A dự trữ trong gan cũng bị giảm sút [7]
M Orlov cho biết: giun ñũa trong giai ñoạn phân chia có ý nghĩa gây bệnh rõ rệt, vì sự xâm nhiễm của ấu trùng và sự trưởng thành của chúng trong các tuyến libercun sẽ phá huỷ sự tiêu hoá và dẫn ñến tình trạng gia cầm bị gày yếu Khi mổ khám gà con bị chết, người ta thấy rõ tình trạng không phát triển của các mô xương [5]
d Những nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh giun ñũa gà
Bệnh giun ñũa gà là bệnh phổ biến của gà do giun ñũa Ascaridia galli gây
ra có ở hầu hết các nước trên thế giới Ở Việt Nam, lần ñầu tiên ñược Houdemer (1925) ñề cập ñến Nhiều tác giả trong và ngoài nước ñã phát hiện ñược loài này nhiễm với tỷ lệ cao (Phan Lục, Bùi Tập, Phạm Văn Khuê, 1971 Trịnh Văn Thịnh và ðỗ Dương Thái, 1978 [26] Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê, 1977 Phan Thế Việt 1984 còn gặp loài giun này ký sinh ở gà rừng tỉnh Quảng Ninh (1996), Vĩnh Phú (1975) và Lai Châu (1963) [4]
Bệnh giun Ascaridia galli của gà phân bố khắp thế giới Ở Liên Xô (cũ)
hầu như nơi nào cũng có nhưng tỷ lệ nhiễm giun ñũa gà có thể biến ñộng lớn không chỉ ở các vùng khác nhau, mà còn ở các cơ sở khác nhau của một vùng,
mà chủ yếu phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng gia cầm [5]
Hiện nay, giun ñũa ñược xem như là loài giun tròn phổ biến ký sinh và
Trang 29gây nhiều thiệt hại kinh tế cho việc phát triển chăn nuôi gà [8]
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt ñới, nóng ẩm, mưa nhiều, rất thuận lợi cho bệnh giun ñũa gà phát triển nên tỷ lệ nhiễm giun ñũa gà khá cao ðặc biệt giun ñũa thường nhiễm ở gà nuôi theo phương thức chăn thả, gà thường thích ñào bới ñất sỏi, ăn phải giun ñất có mang ấu trùng giun ñũa Giun ñất thích sống nơi ñất xốp, ẩm ñộ cao và nơi có nhiều phân rác, lá cây Vùng ñất cát khô hạn rất ít khi có giun ñất nên không có giun ñũa vì vậy mà
tỷ lệ nhiễm giun ñũa thường cao ở miền núi, thấp dần ở trung du và ñồng bằng Những năm mưa nhiều, ẩm ñộ cao rất thuận lợi cho giun ñất phát triển
do ñó bệnh giun ñũa gà cũng lan tràn mạnh Ngược lại, nếu khô hạn kéo dài thì bệnh giảm ñi [26]
Nguồn gieo rắc căn bệnh chủ yếu là gà vịt, ngỗng, bồ câu Nhiều nhất ở
gà Gà nhà, gà tây là vật chủ chính của giun ñũa Ascaridia galli Ngoài giun
ñũa Ascaridia galli, gà tây còn nhiễm giun ñũa Ascaridia dissimilis Tuy nhiên bệnh giun ñũa ở gà tây ít hơn gà nhà [4]
Theo Lapage, 1968 gia cầm non từ 1 - 3 tháng tuổi nhiễm giun ñũa
Ascaridia galli với tỷ lệ và cường ñộ cao hơn ở gia cầm trưởng thành Ở gà trưởng thành tuy có nhiễm giun ñũa nhưng với tỷ lệ và cường ñộ thấp hơn [5]
Phan Thế Việt, 1984 cho biết: trong tự nhiên giun ñũa Ascaridia galli
còn ký sinh và gây bệnh cho gà rừng, gà lôi, và một số loài chim hoang thuộc
Theo Bauche, 1911 thì gà ở Huế nhiễm 30%
Theo Trịnh Văn Thịnh và Dương Công Thuận 1957 - 1958 mổ khám
Trang 30gà ở Hà Nội thấy 34% giun ñũa ở ruột non và 3% ở diều, mề
Soi phân thấy Gà < 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 43 - 67%
ðặng Kim Lưu, 1966 nhận xét: từ tháng thứ 4 ñến tháng 10 mưa nhiều
ẩm ñộ cao, trời nắng thích hợp cho giun ñũa phát triển nên tỷ lệ cảm nhiễm của giun ñũa gà là 80 - 94%, tháng 10 ñến tháng 3 nhiệt ñộ thấp, khô hạn, tỷ
lệ cảm nhiễm của gà là 17 - 25% Mổ khám thấy gà con nhiễm nặng nhất, bình quân một gà con chứa 50 - 70 giun, cao nhất là 200 giun, thấp nhất là 15
- 18 giun, gà ñẻ chứa 3 - 10 giun/gà [14]
Giun ở gà ñẻ ngắn và nhỏ hơn gà con Gà con chết vì giun từ 6 - 8%, gà
ñẻ không chết
Cũng có những tài liệu của Ackert và Beach (1933) và Ackert (1942) nói về bổ sung khẩu phần protein vào khẩu phần thức ăn của gia cầm nâng cao ñược sức ñề kháng của gà con ñối với việc nhiễm giun ñũa [5]
Mọi cách làm suy yếu cơ thể của gà như ảnh hưởng của thức ăn kém, mắc bệnh truyền nhiễm, mất máu… ñều có thể làm cho gà nhiễm giun nặng hơn Ackert và Porter (1931), ñã chứng minh bằng thực nghiệm rằng sự mất máu có tính chất chu kỳ làm giảm sức ñề kháng của gà con ñối với bệnh giun ñũa, do ñó giun có kích thước lớn hơn so với giun ở nhóm gà ñối chứng
Năm 1957 - 1958, Trịnh Văn Thịnh và Dương Công Thuận ñiều tra bằng xét nghiệm phân ở khoảng 900 gà vùng Hà Nội thấy tỷ lệ nhiễm
Ascaridia galli là 25%
Mổ khám thấy Gà < 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 61%
Trang 31Xét nghiệm mẫu phân thấy:
Gà 1 - 3 tháng tuổi nhiễm giun ñũa 25,8%
Gà 14 - 25 tháng tuổi nhiễm giun ñũa là 38,7%
Phan Lục, 1966 nhận xét: với giun ñũa gà mức ñộ nhiễm chỉ tăng dần
từ gà con ñến 5 tháng tuổi, trên tuổi này giảm hẳn [26]
Bùi Trần Thi, 1967, mổ khám 175 gà ở Hải Hưng (cũ) thấy tỷ lệ nhiễm giun ñũa là 42 - 45% [26]
ðặng Kim Lưu, 1969 cho biết: ở một trường thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) thấy tỷ lệ nhiễm giun ñũa là 94% ở gà con, 88% ở gà ñẻ Sau khi cải thiện ñiều kiện chăn nuôi thấy ở gà con nhiễm 25,8%, gà ñẻ là 38,7% [26]
e Những nghiên cứu về phòng trị bệnh giun ñũa gà
Phòng bệnh
P.I Feokitixtov (1950 và 1952) trên cơ sở nghiên cứu nhiều năm về dịch tễ học của bệnh giun ñũa ñã xác ñịnh rằng, nuôi gà lâu ở nơi có sân chơi làm tăng sức ñề kháng của cơ thể gà con ñối với việc cảm nhiễm giun ñũa Gà ñược nuôi trong những ñiều kiện có sân chơi sau khi chuyển ñàn vào chuồng thấy nhiễm giun ñũa với tỷ lệ thấp và cường ñộ nhiễm cũng nhẹ hơn trong ñiều kiện nuôi bình thường
Tác giả quan sát thấy hiện tượng tự thải giun ñũa rõ rệt ở gà trong thời gian chúng ñược nuôi thả Và tác giả cho rằng trong môi trường như thế gà
Trang 32nhiễm có thể hoàn toàn tự thải hết giun ựũa trong vòng 2 - 3 tháng [5]
Ở miền Trung Liên Xô (cũ) thắ nghiệm nhiễm giun, sán theo phương pháp sinh học, ựối với các bãi cỏ có rau cỏ xanh ựể nuôi thả gà, P.I Feoktixtov (1952) ựề nghị thay ựổi bãi thả sau những thời hạn như sau: tháng
5 sau 30 ngày, tháng 6 sau 15 ngày, tháng 7 và 8 sau 20 ngày [5]
P.A Velichkin (1958) ựưa ra biện pháp phòng bệnh như sau:
- Nhốt và nuôi tách riêng gà con và gà lớn
- Thu dọn chất ựộn chuồng vào tháng tư, chất này ựã ựược dùng từ mùa thu, và trong mùa hè cứ sau 2 tháng thay một lần ựộn chuồng
- Thực hiện những biện pháp ngăn ngừa ẩm ướt ựối với chất ựộn chuồng vào mùa đông
- Cọ rửa chuồng sạch sẽ và tẩy uế bằng các thuốc phenol, cày sân bãi sau khi ựã chuyển gia cầm ựi, trước khi nhốt gà mới nên bỏ không 2 tháng vào mùa hè
- Thực hiện những biện pháp phòng trừ giun, sán có kế hoạch tẩy giun cho gà mỗi năm từ 2 - 3 lần bằng phenolthiazin, dùng liều 250g thuốc cho 100g thức ăn, mỗi tuần một lần [5]
Ở Việt Nam, Theo Trịnh Văn Thịnh, 1977 thì ở một vùng ựã có bệnh giun ựũa, ựể phòng bệnh nên tẩy giun dự phòng cho toàn ựàn 2 lần cách nhau
2 tháng Tiêu ựộc chuồng gà nửa tháng một lần bằng nước sôi, nước pha NaOH, nước vôi ựặcẦ , không cho gà ăn trên mặt ựất mà dùng máng ăn, mỗi tuần cọ rửa và tiêu ựộc 1lần Trong một ựàn gà nhiễm bệnh cố gắng dùng máy
ấp nhân tạo ựể tránh gà mẹ ấp làm lây lan sang gà con, cách ly gà con với gà trưởng thành vì gà trưởng thành gieo rắc trứng giun Gà mắc bệnh cho ở một chỗ khô, cao thấm nước, xung quanh vây lưới sắt cứ 15 ngày thay chỗ một lần, tiêu ựộc chỗ gà ở trước ựó [25]
Cần cho gà ăn uống ựầy ựủ, máng ăn rủa sạch Nhốt riêng gà con và gà
Trang 33trưởng thành ñể giảm khả năng lây bệnh từ gà lớn sang gà con mới nhập chuồng [22]
Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 2001 ñã ñưa ra 3 biện pháp có hiệu quả cao trong phòng trị bệnh giun ñũa gà ñó là:
- Tẩy dự phòng cho gà bằng một trong các loại thuốc sau: mebenvet, phenolthiazin, levamisole… tẩy theo ñịnh kỳ cho ñàn gà Gà mái ñẻ và gà trống nuôi làm giống cứ 4 tháng tẩy một lần, gà nuôi thịt tẩy một lần vào lứa tuổi 25 - 30 ngày Biện pháp này ñược sử dụng thường xuyên ở các khu vực
có lưu hành bệnh giun ñũa gà Gà nuôi thả vườn cần áp dụng biện pháp này
- Thực hiện vệ sinh thú y bao gồm ñảm bảo vệ sinh thức ăn, nguồn nước sạch cho gà, chống ô nhiễm chuồng trại và nơi chăn thả bằng cách thay ñổi ổ lót chuồng và dọn vệ sinh ñịnh kỳ, thực hiện ủ phân diệt trứng và ấu trùng giun ñũa
- Nuôi gà theo khẩu phần ăn ñầy ñủ chất dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi của gà, chú ý thức ăn giầu ñạm bổ sung các loại vitamin nhóm B và vitamin A, D, E cho gà ñể nâng cao thể trạng và sức ñề kháng với dịch bệnh trong ñó có bệnh giun ñũa gà
Trị bệnh
Nhiều nhà nghiên cứu Liên Xô (cũ) và nước ngoài ñã nghiên cứu ñiều trị bệnh giun ñũa gà ñã thí nghiệm dùng sulphat ñồng, santonin, các hợp chất nicotin, phenolthiazin, acenat thiếc, các hợp chất piperazin… Trong số các thuốc tẩy giun nói trên, ở Liên Xô (cũ) thì phenolthiazin, cacbotetraclorua và acenat thiếc ñược sử dụng rộng rãi nhất ñể tẩy giun cho gà
Trong những năm gần ñây, ở tất cả các nước trên thế giới ñã bắt ñầu dùng phenolthiazin trong thực tế ñể tẩy giun, sán cho vật nuôi
Ở Liên Xô (cũ) D N Antipin và A N Kadenaxii (1950) ñầu tiên dùng phenolthiazin trong việc trị bệnh giun ñũa gà
R X Schulz và X N Boev (1952), trong công trình nghiên cứu của
Trang 34mình ứng dụng phenolthiazin trong ñiều trị giun ñũa gà và ñặc biệt nhấn mạnh tính chất không có hại của thuốc này ñối với gà khi dùng với liều tương ñối cao [5]
X A Voronxov (1953) ñề nghị cho ăn phenolthiazin ñại trà tự nhiên với thức ăn ướt theo tỷ lệ 1/15 vào buổi sáng sau khi ñể ñói 16 giờ
Z G Popova, A T Xobexkaia và T T Xirenco (1956) ñã thí nghiệm
có kết quả việc tẩy giun hàng loạt vào mùa xuân và thu cho gà bằng cách cho
ăn thoải mái phenolthiazin với liều 2 g cho mỗi gà, mỗi tháng một lần và cứ thế trong 3 năm gà ñã hoàn toàn không bị giun ñũa [5]
Hall và Shilliger (1923), lần ñầu thông báo về hiệu quả cao của cacbotetraclorua trong trị bệnh giun ñũa gà [5]
Ở Liên Xô (cũ) V I Pukhov (1923) trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả của các loài thuốc khác nhau ñã ñi ñến kết luận là cacbon tetraclorua là một trong những loại thuốc giun có công hiệu nhất ñối với bệnh giun ñũa gà [5]
K X Akhumian và M G Ogonian (1951) ñề nghị cho gà uống cabotetraclorua trong bọc gelatin [5]
N X Gugunich (1955) là người ñầu tiên thí nghiệm dùng acsenat thiếc ñối với bệnh giun ñũa gà và ñã thu ñược hiệu quả cao
Theo tài liệu của D M Genovani thì gà con mẫm cảm với acsenat thiếc hơn so với gà lớn
Những năm gần ñây, các loại hợp chất piperazin - adipinat, piperazin - xitrat và piperarin - sunfat… ñã ñược sử dụng rộng dãi trong việc ñiều trị giun ñũa gà [5]
Theo Baratanov (1966) có thể kết hợp 2 loại thuốc piperarin (50mg/kgP) và hexaclorophen ñể trị giun ñũa gà Thuốc tác dụng trên cả giun trưởng thành và ấu trùng [5]
L Nemeseri (1968) cho biết, tác dụng hỗn hợp của piperazin adipinat
Trang 35và phenolthiazin là tốt nhất ựối với giun ựũa gà
Johannes Kaufmanm (1996), dùng levamisol liều 25-30mg cho một kg thể trọng gà, liều này trộn với thức ăn theo tỷ lệ 60ppm cho gà ăn liên tục trong 6 ngày Thuốc an toàn với gà, hiệu lực diệt giun là 90 - 100% [38]
Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Nội, Nguyễn đình Ngoạn, (1963) cho biết: dùng dầu xăng với liều 2 - 3ml/kg thể trọng gà, thấy hiệu lực tẩy giun ựạt 97 - 100% [16]
đặng Kim Lưu, 1996, dùng tetracloruacacbon cho gà 2 - 3 tháng tuổi dùng liều 1ml/kg thể trọng gà, gà lớn 2 - 5ml có thể tiêm thẳng vào diều Sau khi tẩy trừ 3 - 6 ngày sản lượng trứng gà giảm vì thế nên tẩy vào mùa gà ựẻ ắt, phenolthiazin với liều 0,5 - 1g cho uống ngày 2 lần Ầ [1]
Phan địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, đoàn Văn Phúc, 1996 cho biết: Dùng adopinat piperarin và nhiều loại muối khác của piperarin liều 0,3g/kg thể trọng gà, thuốc trộn với thức ăn cho gà và tẩy một lần trước khi cho gà ăn 1 giờ Sau khi gà ựược sử dụng thuốc 1 - 2 giờ, giun sẽ bị thải ra ngoài với tỷ lệ sạch từ 90 - 100% Thuốc không gây phản ứng phụ cho gà Dùng mebenvet liều 1 - 1,5g/kg thể trọng gà, thuốc trộn với thức ăn cho gà, thuốc an toàn, ắt thấm qua niêm mạc ruột, hiệu lực tẩy giun từ 90 - 100% [26]
Hiện nay, có nhiều hoá dược ựặc hiệu ựược dùng tẩy giun ựũa cho gà, trong ựó có một số thuốc ựã ựược sử dụng có hiệu quả ở nước ta như piperarin, tetramisole Ầ Tuy nhiên những thuốc này không thịnh hành trên thị trường Hiện nay thuốc tẩy giun tròn ựang thịnh hành ở nước ta là levamisole
Levamisole ựược sử dụng nhiều ựể tẩy giun tròn ở lợn Tuy vậy, chưa ựược sử dụng ựể tẩy giun ở gà Vì thế, trong ựề tài chúng tôi thực hiện thử nghiệm hiệu lực của levamisole ựối với giun ựũa gà ở mức 24mg/kg thể trọng gà
Trang 36Theo Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, 1997: levamisole là chất dẫn xuất của Imidazole có biệt dược sau: biaminthic 5%, thelmisole 20% [13]
Tính chất: bột kết tinh trắng, hoà tan trong nước Thuốc an toàn phân tán nhanh trong cơ thể, bài xuất ra ngoài theo nước tiểu, phân
Tác dụng: levamisole có tác dụng tẩy các loại giun tròn, giun ñũa, giun tóc, giun móc, giun kim, giun phổi giun dạ dầy… ký sinh trùng ở ñường ruột và ñường hô hấp lợn, gà, bê, nghé, chó, mèo… nhưng không ñược dùng cho ngựa
Cơ chế tác dụng của levamisole là ức chế và phong toả quá trình trao ñổi chất tạo ATP, từ ñó gây cho ký sinh trùng bị tê liệt, cộng với tác dụng kích thích nhu ñộng ruột của thuốc và tống thải ra ngoài
Thuốc dùng dễ dàng, an toàn, ít ñộc, tác dụng phân tán nhanh trong cơ thể, bài tiết qua phân và nước tiểu
ðối với ký chủ levamisole có tác dụng kích thích miễn dịch và tác dụng làm tăng sức ñề kháng cho cơ thể [13]
2.2 Những sán dây chủ yếu ký sinh ở ñường tiêu hoá gà
Hình thái:
Sán dây thuộc lớp Cestoda, cơ thể thường dẹp, hình băng dải, phân ñốt, mỗi
ñốt là một cơ thể ñộc lập là: ñốt ñầu, ñốt cổ và ñốt thân
Vòng phát triển
Hầu hết các loài sán dây ký sinh ở súc vật nuôi và người cần 2 - 3 loại ký chủ trong vòng ñời Mỗi loài sán dây có vòng ñời phát triển riêng, song nhìn chung diễn ra như sau: sán trưởng thành thường ký sinh ở ruột non súc vật nuôi, người Sán thường thải ñốt già theo phân ra ngoài, bên trong chứa ñầy trứng
Trong trứng chứa mầm onchosphere hoặc coracidium Khi vật chủ trung gian ăn
phải, trong cơ thể vật chủ trung gian sẽ hình thành một trong các dạng ấu trùng
có khả năng gây nhiễm sau: Cysticercoid, cysticercus, echinococcus, dithridium,
alveococcus
Trang 37Gia cầm bị nhiễm khi ăn phải vật chủ trung gian và giai ñoạn ấu trùng chuyển sang vật chủ cuối cùng phát triển tiếp Ấu trùng của sán dây là các
cysticercoid Vật chủ trung gian có thể là côn trùng, giáp xác, ốc nước ngọt, ốc sên, giun ñất [12]
Những nghiên cứu về sán dây trong và ngoài nước
Có trên 400 loài sán dây ký sinh trên ñộng vật [45] Trong ñó có rất
nhiều loài Trong ñó có 3 họ (Davainidae, Dilepididae, Hymenolepidae) và 10 giống (Amoebotaenia, Choanotaenia, Davainea, Diorchis, Drepanidotaenia,
imparmargo, Metroliasthes, Raillietina, Hymenolepis, Fimbriaria) ñã ñược
công nhận xuất hiện ở gia cầm ở Mỹ
Một trong mười giống hay gặp ở gà là Raillietina
- Raillietina cesticillus: ñầu sán thường to, chắc khoẻ, và bám sâu vào lớp màng nhầy của tá tràng hoặc không tràng, hồi tràng của gia cầm
Có trên 100 loài bọ cánh cứng thuộc 10 họ ñóng vài trò là vật chủ trung
gian của sán dây Raillietina cesticillus ñã ñược chứng minh qua thực nghiệm
và trong phòng thí nghiệm Một vài loài ñiển hình là: ruồi nhà, kiến, giáp xác,
cầm, cho ăn 300 cysticercoit, thì gà nuôi thịt không tăng cân, giảm tỷ lệ ñẻ
trứng ñối với gà mái, so với gà không gây nhiễm
- Raillietina tetragona (Morlin- 1858): sán dây Raillietina tetragona có kích
thước trung bình, con ñực dài 25cm, rộng 3 mm, ñầu ðỉnh ñầu có 90 - 130 móc xếp thành 2 hàng, có 4 giác bám hình bầu dục, trên giác bám có 8 - 12 hàng móc Túi ñựng dương vật hình lê, tử cung chứa nhiều túi trứng khoảng 6 - 12 túi trứng
Khi gà nhiễm Raillietina tetragona thường giảm cân, hiện tượng giảm
Trang 38cân khi nhiễm sán này ñã ñược chứng minh trên gà Loghorns và gà lai khi gây
nhiễm 12 - 16 cysticercoid/gà [10] Giảm sản lượng trứng ở gà mái khi gây nhiễm 50 cysticercoit/gà
- Raillietina echinobothrida : loài sán này tương tự như Raillietina
tetragona nhưng chỉ khác ở ñiểm sau:
Dài 34cm, rộng 4 mm, ñỉnh ñầu có 200 - 250 móc, giác bám hình tròn
Bệnh lý học: Nadakal (1973) gây nhiễm 200 cysticescoids sau 6 tháng
mổ khám gà thấy xuất hiện các u cục với ñường kính khoảng 1- 6mm ở gần nơi sán ký sinh, gà thường bị viêm ruột, ỉa chảy kéo dài [43]
Ở Việt Nam, Theo Phan Lục (1972), cho biết: sán dây rất phổ biến
ở ñàn gà nuôi ở từng hộ gia ñình và nuôi theo kiểu tập trung Ở các tỉnh miền Bắc nước ta, tỷ lệ nhiễm chung là 68,8%, cường ñộ nhiễm cũng cao, phân bố rất rộng ở các tỉnh miền núi như Nghĩa Lộ (cũ):80,7%, Quảng Ninh: 85,1%, vùng trung du: Hà Bắc (cũ): 73,8%, vùng ñồng bằng: Nam
Hà (cũ) là 69,4%, Hà Tĩnh là 67,6% Gà miền núi nhiễm cao hơn gà ở trung du và ñồng bằng [10]
Các lứa tuổi gà ñều bị nhiễm, gà con dưới 3 tháng tuổi ñã nhiễm
Raillietina spp, tỷ lệ 41,07%, sau ñó có chiều hướng tăng dần ở lứa tuổi 3
- 5 tháng: 57,1% và tăng lên ở lứa tuổi 5 - 6 tháng: 69,9% Như vậy, quy luật nhiễm là tăng dần theo tuổi vì gà lớn có cơ hội tiếp xúc với ký chủ trung gian [12]
Theo ðỗ Hồng Cường (1999), [3] có 3 loại sán dây gồm: Raillietina
echinobothrida, Raillietina tetragona và Raillietina cesticillus ký sinh ở ñàn
gà nuôi tại hộ gia ñình khu vực ngoại thành Hà Nội
Tỷ lệ nhiễm giun, sán có sự biến ñộng theo lứa tuổi gà, mức ñộ nhiễm sán dây xảy ra ngay từ những tháng ñầu tiên, gà càng lớn mức ñộ cảm nhiễm càng cao [3]
Sự phát triển vòng ñời của Raillietina tetragona có sự tham gia của vật
Trang 39chủ trung gian là một số loài kiến như: Pheidole pallidula và Tetraamorium
caespitum [38] Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng thực hiện trong các loài kiến vật chủ trung gian ñể trở thành ấu trùng cảm nhiễm
Sự phát triển vòng ñời của Raillietina cesticillus có vai trò vật chủ trung gian của 19 loài bọ hung (Coleopterae) thuộc các giống Geotrupes,
Carabus, Brocus, Panagatus, Ophnus, Tenebrria, Aphodius, Plastysm và
Oryctes. Các loài bọ hung ăn phải trứng sán ở môi trường tự nhiên Trứng sán
sẽ phát triển qua các giai ñoạn trở thành ấu trùng cảm nhiễm Gà ăn phải vật chủ trung gian chứa ấu trùng sẽ bị nhiễm sán [7]
Sán thường ký sinh với một số lượng lớn trong ruột non của gà Kết quả ñiều tra tình hình nhiễm giun sán của gà tại một số ñiểm thuộc huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội cho thấy: cường ñộ nhiễm sán dây của gà từ 25 - 35
sán dây Raillietina spp/gà [3]
Các ñiều kiện chăn nuôi và môi trường sống của gà cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ và cường ñộ nhiễm sán dây của gà Gà nuôi theo phương thức công nghiệp, ít có ñiều kiện tiếp xúc với vật chủ trung gian mang mầm bệnh nên ít
thấy nhiễm sán dây Raillietina spp Nhưng trong ñiều kiện chăn nuôi thả
vườn, gà liên tục tiếp xúc với côn trùng trung gian mang ấu trùng sán dây và thường nhiễm sán dây với tỷ lệ và cường ñộ cao Do vậy, chúng ta cần quan tâm ñến việc phòng, chống bệnh sán dây cho gà nuôi thả [7]
Các hoá dược ñặc hiệu có tác dụng ñiều trị sán dây gia cầm gồm:
- Praziquantel: viên xám, mầu trắng, dùng liều 10mg/kg thể trọng gà có hiệu lực cao và an toàn tẩy các loài sán dây cho gà, tỷ lệ sạch sán có thể ñạt
90 - 100% Thuốc trộn với thức ăn cho gà [7]
- Niclosamide: dạng bột vàng hoặc viên nén với liều 20mg/kg thể trọng của gà, dùng liên tục 2 - 6 ngày, có hiệu lực tốt và an toàn tẩy sán cho gà Tỷ
lệ sạch sán 90 - 95%, thuốc trộn với thức ăn cho gà Cần lưu ý, nicosamide có
ñộc tính cao ñối với ngỗng, không nên dùng tẩy sán cho ngỗng [7]
Trang 40- Mebenvet, oxfendszole, và febantel ñều cho tỷ lệ sạch sán là 90 - 95% [7]
Dương Công Thuận, (2002) cũng cho biết: hiện nay dùng thuốc niclosamide
có tác dụng cao trị các loài sán dây nhất là ñối với Raillietina spp [23]
2.3 Những sán lá chủ yếu ở gà
Sán lá thuộc lớp Trematoda, ngành Plathelminthes, sán lá thường hình
lá, dẹp theo hướng lưng, bụng Khác xa so với lớp sán dây là sán lá có hệ tiêu hoá, nhưng cơ thể không phân ñốt Vòng ñời của các loài sán lá ñòi hỏi một nhuyễn thể là vật chủ trung gian Nhiều loài cần vật chủ trung gian thứ hai trong vòng ñời
Có trên 500 loài thuộc 125 giống, 27 họ ñã ñược tìm thấy ở hầu hết các loài gia cầm trong thiên nhiên cũng như trên ñộng vật thí nghiệm [40] Sán lá cần vật chủ trung gian hơn sán dây, bởi vậy các loài chim hoang dại thường bị nhiễm với diện rộng Có rất nhiều loài ốc sống ở ao, hồ, vịt và ngỗng là vật hay bị nhiễm hơn cả
Hình thái học: sán lá dẹp, hình lá, mang 2 giác bám Hệ thống tiêu hoá gồm miệng, cuối miệng có giác miệng, hầu và thực quản, và 2 manh tràng Hầu hết sán lá có cấu tạo lưỡng tính Trong một sán trưởng thành gồm
2 tinh hoàn và một buồng trứng
Vòng phát triển
Hầu hết các loài sán lá ký sinh ở vật nuôi, vòng phát triển có thay ñổi
ký chủ Sán trưởng thành ký sinh ở ký chủ cuối cùng Giai ñoạn ấu trùng sống
và phát triển trong ký chủ trung gian, ký chủ bổ sung Ở ký chủ cuối cùng, sán
lá sinh sản hữu tính và thải trứng ñã thụ tinh ra môi trường Trong ký chủ trung gian, ấu trùng phát triển qua các giai ñoạn và tiến hành sinh sản vô tính Thời kỳ phát triển phôi chủ yếu diễn ra ở môi trường ngoài
Mỗi loại sán lá ñều có chu trình phát triển riêng, song nhìn chung chu trình phát triển của sán lá ký sinh ở súc vật nuôi diễn ra như sau: sán trưởng