1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận

107 487 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn trắng do nấm odium gerberathium gây hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Tác giả Bùi Hữu Chung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Vân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI HỮU CHUNG

NGHIÊN CỨU BỆNH THỐI XÁM DO NẤM Botrytis cenirea

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Hữu Chung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ðại học, khoa Nông học, bộ môn Bệnh cây – Nông dược

Hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến:

PGS.TS Nguyễn Kim Vân - Bộ môn Bệnh cây và Nông dược – Khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình hướng dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành ñề tài và luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp này

Các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên thuộc Bộ môn Bệnh cây và Nông dược – Khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn chỉnh luận văn

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, người thân, bạn bè và các ñồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm

ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả luận văn

Bùi Hữu Chung

Trang 4

3.4.1 Tình hình bệnh thối xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng

(Oidium gerberathium ) hại hoa ñồng tiền ở một số vùng trồng

hoa thuộc Hà Nội và phụ cận

23

3.4.2 Ảnh hưởng của giống hoa ñồng tiền ñến bệnh thối xám và

bệnh phấn trắng

23

3.4.3 Ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñến sự phát sinh, phát triển bệnh thối

xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

24

Trang 5

3.4.4 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến bệnh thối xỏm và bệnh phấn

trắng hại hoa ủồng tiền

24

3.4.5 Ảnh hưởng của tuổi hoa ủồng tiền ủến bệnh thối xỏm và bệnh phấn

trắng

24

3.4.6 Ảnh hưởng của tỉa lỏ bệnh và làm cỏ ủến bệnh thối xỏm và bệnh

phấn trắng hại hoa ủồng tiền

25

3.4.7 Ảnh hưởng phõn bún ủến bệnh thối xỏm và bệnh phấn trắng hại

hoa ủồng tiền

25

3.4.8 Ảnh hưởng của ủiều kiện cú mỏi che và khụng cú mỏi che ủến sự

phỏt triển của bệnh thối xỏm và bệnh phấn trắng hại hoa ủồng

tiền

25

3.4.9 Ảnh hưởng của phương phỏp nhõn giống ủến bệnh thối xỏm và

bệnh phấn trắng hại hoa ủồng tiền

26

3.4.10 Ảnh hưởng của phương phỏp tưới nhỏ giọt và tưới phun ủến sự

phỏt triển của bệnh thối xỏm và bệnh phấn trắng

26

3.4.11 Khảo sỏt hiệu lực của một số thuốc hoỏ học trong phũng trừ

bệnh thối xỏm (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng(Oidium

gerberathium) hại hoa ủồng tiền

26

4.1 Kết quả giám định bệnh thối xám do nấm (Botrytis cinerea) hại

hoa hồng

29

4.2 Mức ủộ nhiễm bệnh thối xỏm (Botrytis cinerea) và bệnh phấn

trắng (Oidium gerberathium) hại trờn hoa ủồng tiền ở một số

vựng trồng hoa thuộc Hà Nội và phụ cận

31

4.3 Ảnh hưởng của 1 số biện phỏp kỹ thuật ủến bệnh thối xỏm và

bệnh phấn trắng hại hoa ủồng tiề

34

Trang 6

4.3.1 Ảnh hưởng của giống hoa ñồng tiền ñến bệnh thối xám và

4.3.6 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

hại hoa ñồng tiền

55

4.3.7 Ảnh hưởng của biện pháp trồng có mái che và không có mái che

ñến sự phát triển của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại cây hoa ñồng tiền ñỏ nhung (F1)

59

4.3.8 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến bệnh thối xám và

bệnh phấn trắng hại cây hoa ñồng tiền

63

4.3.9 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước ñến bệnh thối xám và

bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

67

4.4 Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm ñối với bệnh thối xám và

bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Kết quả giám ñịnh nấm Botrytis cinerea, nấm

Oidium gerberathium hại hoa ñồng tiền

30

Bảng 4.2 Diễn biến của bệnh thối xám ở một số vùng trồng

hoa ñồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuân năm 2009

31

Bảng 4.3 Diễn biến của bệnh phấn trắng ở một số vùng

trồng hoa ñồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuân năm 2009

33

Bảng 4.4 Diễn biến của bệnh thối xám (Botrytis cinerea)

trên một số giống hoa ñồng tiền tại Như Quỳnh,

vụ xuân năm 2009

35

Bảng 4.5 Diễn biến của bệnh phấn trắng (Oidium

gerberathium trên một số giống hoa ñồng tiền tại Như Quỳnh, vụ xuân năm 2009

37

Bảng 4.6 Diễn biến của bệnh thối xám (Botrytis cinerea) ở

hai ñịa thế ñất trên giống hoa ñồng tiền ñỏ nhung (F1) tại xã Như Quỳnh - Hưng Yên

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển

bệnh thối xám (Botrytis cinerea) trên giống hoa

ñồng tiền ñỏ nhung tại Như Quỳnh

44

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển

bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium) trên giống

45

Trang 9

ñỏ nhung (F1) tại Như Quỳnh – Hưng Yên Bảng 4.10 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến sự phát triển của

bệnh thối xám(Botrytis cinerea) trên giống ñỏ

nhung (F1) tại Như Quỳnh – Hưng Yên

47

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của tuổi cây ñến sự phát triển bệnh

phấn trắng (Oidium gerberathium) trên giống

hoa ñồng tiền ñỏ nhung (F1) tại Như Quỳnh – Hưng Yên

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón NPK tới bệnh thối xám

(Botrytis cinerea) hại hoa ñồng tiền ñỏ nhung (F1)

ở Như Quỳnh – Hưng Yên

56

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phân bón NPK tới bệnh phấn

trắng (Oidium gerberathium) hại hoa ñồng tiền ñỏ

nhung (F1) ở Như Quỳnh – Hưng Yên

58

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của biện pháp trồng có mái che và

không có mái che ñến sự phát triển bệnh thối xám

(Botrytis cinerea) hại hoa ñồng tiền

60

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của biện pháp trồng có mái che và

không có mái che ñến sự phát triển bệnh phấn

trắng (Oidium gerberathium) hại hoa ñồng tiền

61

Trang 10

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến sự

phát triển bệnh thối xám (Botrytis cinerea) hại hoa

ñồng tiền

64

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến sự

phát triển bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium)

hại hoa ñồng tiền

65

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước ñến sự

phát triển bệnh thối xám (Botrytis cinerea) hại hoa

ñồng tiền

67

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước ñến sự phát

triển bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium) hại

hoa ñồng tiền

69

Bảng 4.22 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học ñối với bệnh

thối xám (Botrytis cinerea) hại hoa ñồng tiền

71

Bảng 4.23 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học ñối với

bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium) hại hoa

ñồng tiền

73

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Mức ñộ nhiễm bệnh thối xám trên hoa ñồng tiền ở

một số vùng trồng hoa thuộc Hà Nội và phụ cận

32

Hình 2 Mức ñộ nhiễm bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền ở

một số vùng trồng hoa thuộc Hà Nội và phụ cận

34

Hình 3 Diễn biến bệnh thối xám trên một số giống hoa ñồng

tiền tại Như Quỳnh vụ xuân 2009

37

Hình 4 Diễn biến bệnh phấn trắng trên một số giống hoa ñồng

tiền tại Như Quỳnh vụ xuân 2009

Hình 11 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật làm cỏ tỉa lá già, lá

bị bệnh ñến bệnh thối xám hại hoa ñồng tiền

53

Hình 12 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật tỉa lá già, lá bị bệnh

và làm cỏ ñến bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

55

Trang 12

Hình 13 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK tới bệnh thối xám

hại hoa ñồng tiền

57

Hình 14 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón NPK tới bệnh phấn

trắng hại hoa ñồng tiền

59

Hình 15 Ảnh hưởng của biện pháp trồng có mái che và không

có mái che ñến sự phát triển bệnh thối xám hại hoa

ñồng tiền

61

Hình 16 Ảnh hưởng của biện pháp trồng có mái che và không

có mái che ñến sự phát triển bệnh phấn trắng hại hoa

ñồng tiền

62

Hình 17 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến sự phát

triển bệnh thối xám hại hoa ñồng tiền

65

Hình 18 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến sự phát

triển bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

66

Hình 19 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước ñến sự phát

triển bệnh thối xám hại hoa ñồng tiền

68

Hình 20 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước ñến sự phát

triển bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

70

Hình 21 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh

thối xám hoa ñồng tiền vụ xuân 2009

72

Hình 22 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh phấn

trắng hại hoa ñồng tiền vụ xuân 2009

74

Trang 13

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Ở Việt Nam hoa ựã ựược dùng trong các ngày vui, hội hè, lễ tết, cưới xin, ma chay với nhu cầu tiêu dùng hoa quanh năm phổ biến trong mọi tầng lớp

Không có nhiều ghi chép về nghề này trong lịch sử, nhưng có nhiều lưu truyền trong dân gian các giai thoại về nghề trồng hoa ở nước ta Từ năm 1995 trở về trước hoa ựược trồng chủ yếu ở các làng hoa truyền thống, gần thành phố khu nghỉ mát, khu công nghiệp như Ngọc Hà, Tây Tựu (Hà Nội), Mê Linh (Vĩnh Phúc), đằng Hải (Hải Phòng), đà Lạt, Huế Từ những năm 1995 trở lại ựây hoa ựã có mặt ở nhiều tỉnh thành trong cả nước như Thái Bình, Phú Thọ, Hưng Yên, Hà Tây, Hải Dương, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Giang Ngoài những giống hoa nhập nội từ Hà Lan, Pháp, Singapo, Mỹ, Ý, Trung Quốc chủng loại hoa ở Việt Nam cũng rất phong phú và ựa dạng Một số loại hoa ựược ưa chuộng và tiêu dùng nhiều như: Hoa hồng, đồng tiền, Cúc, Layơn, Phong lan Nhiều vùng chuyên hoa lớn

ựã có lâu ựời ở nước ta như ở đà Lạt, Huế, Hà Nội

Hàng năm các cơ quan nghiên cứu ựã chọn tạo ựược những giống hoa mới bổ sung vào tập ựoàn giống hoa cũ nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến như nuôi cấy

mô, giâm cành, tách mầm ựể nhân giống cũng ựược áp dụng khá phổ biến nhằm cung cấp nhanh nhu cầu về cây giống cho sản xuất Bên cạnh ựó các biện pháp kỹ thuật thâm canh, việc sử dụng các chất kắch thắch sinh trưởng, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái và bảo quản cũng ựược ựẩy mạnh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hoa tươi Những yếu tố này ựã góp phần vào việc thúc ựẩy phát triển nghề sản xuất hoa ở Việt Nam

Trang 14

Trên thế giới chỉ có 1,2% diện tắch ựất ựể trồng hoa, nhưng nó lại chiếm trên 6% giá trị hàng hoá và lợi nhuận từ trồng hoa gấp >5 lần trồng lúa Ở các nước tiên tiến, nhu cầu và chi phắ về hoa tươi khá cao: Pháp 140 USD, Hà lan 65 USD, Thuỵ Sĩ 67 USD, Mĩ 43 USD, Canada 39 USD/ người /năm Sản lượng hoa tăng lên theo thời gian, từ 1996-2002 sản lượng tăng lên 2 lần, giá trị kinh tế tiền tệ từ 25 tỉ USD lên 45 tỉ USD Nhiều nước có nền công nghiệp trồng hoa ựạt giá trị hàng hóa rất cao như Hà Lan 4,5 tỷ USD/năm; Mỹ 3,9 tỉ USD/năm; Nhật Bản 3,2 tỷ USD/năm.v.v Các nước đông Nam Á có sản lượng hoa lớn bao gồm: Thái Lan, đài Loan, Singapo, Trung Quốc Riêng thành phố Côn Minh (Trung Quốc) có 7500 ha hoa ựược tập trung ựầu tư công nghệ tiên tiến và hiện ựại Trung Quốc trong những năm gần ựây diện tắch trồng hoa và tiêu thụ hoa ựứng hàng ựầu thế giới

Trong các loài hoa, hoa ựồng tiền luôn ựược nói ựến như một giá trị của nghệ thuật Hà Lan là nước xuất khẩu hoa lớn nhất thế giới (chiếm trên 60% lượng hoa xuất khẩu trên thế giới), và chủ yếu là xuất khẩu hoa ựồng tiền, hoa tuylắp, hoa hồng

Ở Việt Nam, hoa ựồng tiền ựược trồng ở khắp mọi nơi từ Bắc tới Nam Người Việt Nam coi hoa ựồng tiền là biểu tượng của sự phồn thịnh, lòng vị tha và sự khát khao vươn tới cái ựẹp Vì vậy hoa ựồng tiền cũng là một trong

số những loài hoa quan trọng nhất ở Việt Nam

Song cây hoa ựồng tiền cũng là một trong những loài hoa bị nhiều sâu, bệnh phá hại nặng nhất Thành phần sâu, bệnh hại trên cây hoa ựồng tiền rất phong phú Một số sâu, bệnh hại chắnh nổi lên trong nhiều năm qua như dòi ựục lá, nhện, bọ trĩ, bệnh phấn trắng, ựốm ựen, ựã ựược các tác giả quan tâm

nghiên cứu Trong vài năm gần ựây bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea và bệnh phấn trắng do nấm Oidium gerberathium trước ựây ựược xếp vào hàng

thứ yếu nay lại phát triển mạnh mẽ, bệnh hại nụ, cuống hoa, lá gây ảnh hưởng

Trang 15

nghiêm trọng ñến năng suất và sản lượng hoa ñồng tiền Trên thế giới ñã có nhiều kết quả nghiên cứu về bệnh hại hoa ñồng tiền nhưng ở Việt Nam bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hoa ñồng tiền chưa ñược quan tâm nghiên cứu nên chưa có cơ sở ñầy ñủ ñể ñưa ra các biện pháp phòng trừ hữu hiệu Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất trong việc phòng trừ bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền, chúng tôi thực hiện ñề tài:

“Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea và bệnh phấn

trắng do nấm Oidium gerberathium gây hại hoa ñồng tiền vụ xuân

- Xác ñịnh triệu chứng bệnh (nhận xét và chụp ảnh)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố: giống, tuổi cây, mật ñộ trồng, biện pháp kỹ thuật canh tác, ñịa thế ñất, nhà mái che, tưới nhỏ giọt ñối với sự phát triển của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

- Khảo sát hiệu lực của 4 loại thuốc hoá học ñối với bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền ở ngoài ñồng ruộng

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Tình hình nghiên cứu trong nước

Cây hoa đồng tiền có tên khoa học là Gerbera jamesonii Bolus có

nguồn gốc ở Nam Phi Năm 1697 Relomen phát hiện thấy ở vùng phắa nam châu Phi và ông ựã ựưa về vườn thực vật Anh quốc

Theo đặng Văn đông, đinh Thế Lộc(2004)[3] Irwin Luynch là người ựầu tiên tiến hành lai tạo các giống hoa đồng tiền với nhau, sau ựó Pháp và Hà Lan cũng tiến hành lai tạo và hiện tại 2 nước là trung tâm tạo giống đồng tiền của thế giới Hiện nay hoa đồng tiền ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới

Ở Việt Nam hoa ựồng tiền ựược trồng ở khắp ba miền ựất nước Hoa ựồng tiền nguồn gốc ở miền ựông Nam Phi, ưa khắ hậu ấm áp, ưa ánh sáng và nơi thoáng gió Nhiệt ựộ thắch hợp cho sinh trưởng của cây hoa ựồng tiền là từ 20-250C, mùa ựông từ 12-150C, dưới 100C cây ngừng sinh trưởng.Về vấn ựề bệnh hại, một số tác giả cho rằng, trên cây hoa ựồng tiền có nhiều loại bệnh nguy hiểm như bệnh phấn trắng, bệnh thối gốc, bệnh thối xám , bệnh nấm hạch, bệnh ựốm lá Các bệnh này thường phá hại nặng trên các giống ựồng tiền mới nhập nội vào nước ta Bệnh hại làm ảnh hưởng lớn ựến năng suất, phẩm chất và sự sinh trưởng của cây

Nguồn nấm bệnh là mối nguy hiểm lớn nhất với hoa đồng Tiền, chủ yếu

do các loại nấm gây ra các bệnh thối xám, bệnh phấn trắng, bệnh thối hạch, bệnh thối gốc

2.1.1.Bệnh thối gốc ( Fusarium sp )

Theo Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề(2001) [8], Phạm Công Thuật

[14]cho biết nấm Fusarium sp sống hoại sinh trên ựất và trên tàn dư cây trồng Nhiều loài Fusarium sinh sản bào tử hậu và ựây cũng chắnh

là nguồn bệnh lây lan vụ sau Biện pháp phòng trừ tốt nhất có ý nghĩa

Trang 17

giảm bệnh là luân canh cây trồng nâng cao ựộ phì của ựất bằng cách bón

bổ sung phân hữu cơ và phơi ải ựất trước khi trồngẦ

Theo đặng Văn đông và đinh Thị Dinh(2005) [2] cho biết nguyên

nhân của bệnh thối gốc hoa ựồng tiền là do nấm Fusarium sp gây ra với triệu

chứng ựặc trưng là: Thời kỳ ựầu lá cong cuộn lại, héo và vàng sau ựó biến thành màu ựỏ tắm, lá khô và chết Gốc cổ rễ cây bệnh bị thối có màu nâu, vỏ long ra, khi nhổ cây lên rễ trong ựất rời ra

đặc ựiểm phát sinh phát triển: Nguồn gây bệnh là một loại nấm ựất Bào tử nấm hình cong lưỡi liềm, dễ lan truyền theo nguồn nước tưới và nước mưa, chúng lây truyền rất nhanh (ựặc biệt trong ựiều kiện có nhiệt

ựộ và ẩm ựộ cao) theo tàn dư cây bệnh tồn tại trong ựất rồi xâm nhập vào cây qua vết thương ở rễ non hoặc vết cuống lá gãy, sinh trưởng trong ống dẫn làm tắc ống dẫn Cây sau khi bị nhiễm bệnh khoảng 10 - 15 ngày thường chết Trong ựiều kiện nhiệt ựộ thấp và ở thời kỳ cây con bệnh nhẹ, khi cây ra nụ bệnh thường phát sinh phá hại mạnh

Biện pháp phòng trừ: Bệnh này khi ựã phát sinh thành dịch rất khó cứu chữa, vì vậy xác ựịnh phòng là chủ yếu, kết hợp các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, canh tác ựể phòng trừ Cụ thể có thể áp dụng một số biện pháp sau:

- Tiêu ựộc ựất trước khi trồng : Tưới Foocmon công nghiệp: làm loãng

30 lần, phun vào ựất rồi dùng nilon tủ ựất 10-15 ngày, sau ựó xới ựất cho thuốc bốc hơi hết rồi mới trồng cây cho hiệu quả rất tốt

-Thường xuyên kiểm tra ựồng ruộng, ngắt bỏ lá già, nhổ bỏ cây bị bệnh rồi tiêu huỷ, tiêu ựộc ựất nơi có cây bị bệnh hoặc thay bằng ựất khác

-Trong quá trình sinh trưởng của cây phải ựịnh kỳ rắc bột lưu huỳnh vào ựất

-Sử dụng một số loại thuốc hoá học trừ bệnh sau: BenlateC, Rhidomil

MZ 72WP ,Validamycin 50 SC

Trang 18

Theo Trần Văn Mão, Nguyễn Thế Nhã (2001) [7], Nguyễn Thị Kim Lý

(2009) [12] cho biết phòng trừ bệnh do nấm Fusarium gấy ra cần ựảm bảo

ựất sạch không trồng ựất cũ (cần luân canh), phân bón lót phải hoai Khi trồng phải chọn cây khỏe, tránh gây vết thương, khi phát hiện cây bị bệnh cần nhổ

bỏ, khử trùng ựất Khi cây bị bệnh nhẹ dùng thuốc Benlat, hoặc Daconil 0,3% tưới vào gốc

0,2-2.1.2 Bệnh thối xám (Botrytis cinerea.)

Theo đặng Văn đông và đinh Thế Lộc(2004) [3], Nguyễn Xuân Linh

và CTV (2000) [10], Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001) [8]cho biết nguyên

nhân gây bệnh là do nấm Botrytis cinerea gây ra Triệu chứng ựầu tiên trên lá

xuất hiện vết ựốm mốc màu tro sau ựó các ựốm này lan rộng và nối với nhau thành ựám màu nâu to, trời ẩm trên vết bệnh xuất hiện một lớp nấm mốc màu vàng nâu Lá non bị bệnh thường thối nát và khô Bệnh nặng cả cây thối mềm

và chết đặc ựiểm phát sinh phát triển: Nguồn bệnh qua ựông trong ựất, nhiệt

ựộ thắch hợp nhất cho bệnh phát sinh là khoảng 150C - 250C, trên 350C và dưới 50C bệnh bị kìm hãm độ ẩm cao là ựiều kiện quan trọng nhất cho bệnh phát sinh Ngoài ra thông gió kém, nhiệt ựộ chênh lệch ngày ựêm lớn, trồng

cây quá dày là những ựiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển

Biện pháp phòng trừ: Tăng cường thông gió, hạ nhiệt trong nhà vườn, kịp thời nhổ bỏ cây bệnh, xử lý tiêu ựộc ựất hoặc thay ựất nơi có cây bị nhiễm bệnh

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc hoá học sau ựể phòng trừ khi phát hiện thấy bệnh : Benlate BTN50%, Cavil 50 SC, Rovral 50WP

Theo Trần Văn Mão, Nguyễn Thế Nhã (2001)[7] bệnh hại nặng vào mùa xuân khi tiết trời có nhiều mưa phùn, bệnh hại cả nụ hoa, tràng hoa và lá non, bệnh nặng làm hoa khô và lá rụng để phòng trừ bệnh, theo một số tácgiả nên sử dụng dung dịch Boocdo 1% hoặc Zineb 0,2%

Trang 19

phun ựịnh kỳ 7 ngày/ lần Theo Nguyễn Thị KimLý(2009)[12] , bệnh

chết khô do nấm Botrytis cinerea Pers gây ra, nhiệt ựộ thắch hợp cho

nấm phát triển là 15oC Khi cây bị bệnh, nụ hoa thường không nở ựược,

nụ bị gãy gục xuống, hoa khô cháy Theo tác giả có thể phòng trừ bằng một số loại thuốc hóa học như Kasuran, Daconil, Carbenzim ựịnh kỳ 1 tuần/ 1 lần cho hiệu quả tốt

2.1.3 Bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium)

Theo đặng Văn đông và đinh Thị Dinh (2003)[2], Nguyễn Thị Kim Lý(2009) [ 12 ], Phạm Công Thuật(1995) [14], bệnh phấn trắng là một trong những bệnh phá hại phổ biến trên các vườn trồng hoa ựồng tiền

Triệu chứng: Bệnh chủ yếu hại lá Thời kỳ ựầu trên lá có ựốm mốc màu trắng, sau ựó lan rộng ra thành những ựốm hình tròn hoặc hình bầu dục to hơn, màu trắng vàng trên phủ một lớp phấn trắng, sau ựó lớp bụi phấn này biến thành màu xám tro Cây bị hại lá cong lại, bệnh nặng lá ắt và nhỏ, lá màu nâu vàng và khô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sinh trưởng của cây

đặc ựiểm phát sinh phát triển: Nguồn bệnh qua ựông ở dạng sợi nấm và quả thể Vào mùa xuân ấm áp, khi gặp ựiều kiện thắch hợp nấm lây truyền qua không khắ và nước đặc biệt khi có nhiệt ựộ và ẩm ựộ cao nấm sản sinh ra một lượng lớn bào tử phân sinh dẫn ựến gây hại rất nặng Tưới nước nhiều, bón ựạm nhiều, cây rậm rạp, thông gió kém, ánh sáng yếu dẫn ựến các lá phắa dưới bị bệnh phấn trắng rất nặng

Biện pháp phòng trừ : Chăm sóc cây tôt ựể nâng cao sức kháng bệnh, ựặc biệt vào tháng 2 tháng 3 khi trời chuyển ấm cần phải kịp thời thông gió giảm ựộ ẩm Ngắt bỏ triệt ựể các lá bị bệnh, nhổ bỏ cây bị bệnh, tránh trồng gối, trồng liên tiếp hoa ựồng tiền trên cùng mảnh ựất

Khi bệnh xuất hiện dùng một trong các loại thuốc phun: Benomyl BTN 50%, Score 250 EC,Ridomil BTN

Trang 20

Theo Nguyễn Xuân Linh(2002)[9] Bệnh hại cả lá, nụ hoa Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh chiếm tới 50-70%, bệnh làm ảnh hưởng tới sự ra hoa của cây

Nguyên nhân gây bệnh là do nấm Oidium gerberathium Bệnh thường phát

sinh vào cuối mùa ựông và ngừng phát triển vào cuối tháng 5, hại nặng nhất vào tháng 3 và tháng 4 Nhiệt ựộ thắch hợp cho bào tử nấm nảy mầm xâm nhập vào cây là từ 17-25oC, trong ựiều kiện khô hạn hoặc ẩm ướt bệnh ựều có thể phát triển ựược để phòng trừ bệnh cần chú ý chăm sóc tốt, thường xuyên tỉa lá già, lá bị bệnh, không nên ựể quá nhiều lá, vườn phải thoáng gió, ựủ ánh sáng, tốt nhất mỗi ngày có ánh nắng mặt trời chiếu sáng trong vài giờ Trong thời kỳ bị bệnh nên bón nhiều phân và Kali ựể tăng sức ựề kháng cho cây, tránh bón nhiều ựạm Ngoài ra tác giả còn khuyến cáo nên sử dụng hợp chất lưu huỳnh vôi 0.3o bome theo ựịnh kỳ có tác dụng tốt trong việc phòng trừ bệnh phấn trắng Theo Nguyễn Huy Trắ, đào Văn Lư (1994)[16] ở nước ta cây hoa ựồng tiền ựược trồng ở vụ xuân thường bị bệnh phấn trắng hại nặng Nấm gây bệnh làm lá mất diện tắch quang hợp, lá biến dạng, hoa không nở ựược làm ảnh hưởng ựến năng suất và phẩm chất hoa

Theo Nguyễn Xuân Linh và CTV (2000)[10] nên sử dụng thuốc Score

250 ND, Anvil 5SC, Bayfidan 250 EC ựạt hiệu quả cao trong việc phòng chống bệnh đào Mạnh Khuyến(1996)[6] cho rằng nấm phát triển tốt nhất ở nhiệt ựộ 18oC , ẩm ựộ thắch hợp là 85%, nếu nhiệt ựộ lên cao tới 35oC nấm sẽ chết sau 24 giờ Theo tác giả việc phun Kasuran, Derosal, Ridomil rất có hiệu quả , bên cạnh ựó cần kết hợp với biện pháp cắt tỉa, ựốt huỷ các cành lá bị bệnh ựồng thời bón thêm kali ựể tăng sức chống chịu cho cây

2.1.4 Bệnh nấm hạch.( Scerotinia sclerotiorum )

Theo đặng Văn đông và đinh Thế Lộc(2004) [3], Nguyễn Xuân Linh

và CTV(2000) [10], đặng Văn đông và đinh Thị Dinh(2003) [2], bệnh nấm

hạch do nấm Scerotinia sclerotiorum gây ra phá hại rất nghiêm trọng cây hoa

Trang 21

ñồng tiền Bệnh phát sinh ở gốc rễ làm cho rễ bị thối nát Thời kỳ ñầu gốc thân xuất hiện trạng thái thối nhũn, không có mùi, màu vàng nâu, sau ñó lan ñến thân và gân lá Thời kỳ sau xuất hiện những ñám sợi nấm màu trắng xen lẫn hạch màu ñen cả ở phía ngoài và phía trong thân

Triệu chứng ñiển hình của bệnh này là chỗ bị bệnh bị thối mềm rất nhanh và bao phủ 1 lớp nấm màu trắng sữa dày ñặc

ðặc ñiểm phát sinh phát triển: Nguyên nhân gây bệnh là nấm hạch

Sclerotinia sclerotiorum thuộc lớp nấm túi quả thể hình ñĩa hoặc loa kèn Nguồn bệnh chủ yếu là hạch nấm qua ñông trên tàn dư cây trồng và trong ñất, năm sau sản sinh bào tử túi Nếu vụ trước trồng cây họ thập tự bệnh

sẽ rất nặng Bệnh lan truyền do sự cọ sát giữa cây bị bệnh và cây khoẻ và

do sự lây lan của sợi và hạch nấm trong ñất

Biện pháp phòng trừ : Chọn ñất tơi xốp, thoát nước tốt ñể trồng và trồng thưa, loại bỏ sớm cây bị bệnh ñể giảm nguồn bệnh Cày lật ñất sâu ñể vùi lấp hạch nấm, ở

ñộ sâu 20cm hạch nấm dễ chết và khó nảy mầm Luân canh với cây trồng nước

(2005)[15], bệnh ñốm lá do nấm Cercospora sp gây ra Lúc ñầu nấm xâm nhiễm

vào lá và hình thành các vết nhỏ như ñầu mũi kim, sau ñó lan rộng ra thành các ñốm hoặc vết hình tròn, gần tròn không theo quy cách nhất ñịnh Màu sắc thay ñổi màu nâu, màu ñen, màu trắng, màu xám, màu tím, màu vàng

ðặc ñiểm phát sinh phát triển: Nguồn bệnh có nhiều chủng loại nấm, song chủ yếu là nấm ñốm lá, thuộc nhóm nấm bất toàn., qua ñông trên tàn

Trang 22

dư cây trồng trong ựất ở thể bào tử phân sinh, mùa Xuân năm sau nảy mầm lan truyền trong không khắ hoặc theo nước mưa Nấm bệnh có thể xuyên thủng lớp biểu bì của cây, xâm nhập vào trong cây ựể hút dinh dưỡng, rồi lan rộng ra Bệnh phát sinh quanh năm điều kiện nóng, ẩm bệnh phát triển mạnh, nhiệt ựộ thắch hợp cho nấm phát triển từ 15- 250C,

ựộ ẩm 90%

Biện pháp phòng trừ: Sau khi thu hoạch, thu dọn hết tàn dư cây trồng ựốt bỏ hoặc cày vùi sâu tàn dư xuống ựất ựể giảm nguồn bệnh Dùng dung dịch Boocựo 1:200 phun 10 ngày 1 lần, phun 2-4 lần Cũng có thể dùng một số loại thuốc hoá học sau :

- Champion pha 10- 20g/ bình 8lắt

- Anvil 5SC pha 10- 15ml/bình 8 lắt

- Vimonyl 72 BTN pha 25 -30g/ bình 8 lắt

2.1.6 Bệnh ựốm lá vi khuẩn.( Erwinia carotovora )

Theo đặng Văn đông, đinh Thế Lộc(2004)[3], Nguyễn Xuân Linh (1998)[11], đặng Văn đông, đinh Thị Dinh(2003)[2], bệnh ựốm lá vi khuẩn

có triệu chứng: Lúc ựầu ở gân lá và trên lá mới ra, có những ựốm màu tối không ựều, sau ựó phát triển thành những ựốm tròn màu nâu Bệnh tiếp tục phát triển, thịt lá mất ựi lớp màng mỏng, các ựốm bệnh lan ựến gân lá, bệnh nặng phắa dưới cây bị chết khô

đặc ựiểm phát sinh phát triển: Nguồn bệnh là do một loại vi khuẩn tồn tại trên tàn dư cây trồng và trong ựất Bệnh thường phát sinh phs hại nặng vào mùa xuân, nhiệt ựộ thấp và ẩm ướt

Biện pháp phòng trừ: Dùng cây giống sạch bệnh và ươm trên ựất sạch bệnh, cần thông gió giảm ựộ ẩm trong nhà vườn Khi bệnh phát sinh cần hạn chế tưới nước ựể cho rễ phát triển, tăng sức chống bệnh của cây Trồng ngoài trời cần lên luống cao, che nilon và khơi rãnh thoát nước Sau khi thu hoạch,

Trang 23

dọn sạch tàn dư cây trồng, cày lật ựất, phơi ựất các biện pháp này làm giảm nguồn bệnh, giảm cây bị bệnh

Dùng thuốc Steptomycin hoà loãng 4.000 lần, 7-10 ngày phun 1 lần, phun 3-4 lần Ngoài ra có thể phun thay ựổi một số loại thuốc như Kasumin, Champion

2.1.7 Bệnh virut hoa lá

Theo Theo đặng Văn đông,đinh Thế Lộc(2004)[3], đào Văn Khuyến (1996)[6],Nguyễn Xuân Linh(1998)[11], đặng Văn đông, đinh Thị Dinh (2003)[2] bệnh virut hoa lá là bệnh phổ biến nhất ựối với hoa đồng Tiền trồng trong nhà, tác hại tương ựối nghiêm trọng và cũng là bệnh khó phòng trừ nhất, ảnh hưởng lớn ựến sản lượng và chất lượng hoa Nguồn bệnh chủ yếu là virut hoa lá dưa chuột (CMV), virut hoa lá thuốc lá (TMV) Trong ựó CMV gây nên ựốm sọc hoặc ựốm màu xanh vàng trên lá, bệnh nặng lá gồ ghề, nhăn nheo, cây thấp lùn, hoa tự có ngắn lại, nứt nẻ, biến dạng

Bệnh do TMV gây nên, giữa lá bị biến màu, cong lên, mặt sau lá và gân

lá chuyển màu xanh nhạt Bệnh nặng ở lá non thịt lá bị thoái hoá, thành lá có hình cong queo như sợi, cây lùn ựi, mọc chụm lại, hoa không dài ra ựược

đặc ựiểm phát sinh phát triển: Bệnh hoa lá có liên quan với tình trạng sinh trưởng của cây và ựiều kiện ngoại cảnh: nhiệt ựộ cao, hạn, thiếu phân, bệnh phát sinh mạnh Nói chung vụ Xuân chủ yếu là TMV, vụ Thu CMV là chắnh TMV qua ựông trên nhiều ký chủ, lây lan, chủ yếu bằng con ựường tiếp xúc CMV chủ yếu truyền qua rệp

Phương pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có loại thuốc nào phòng trừ có hiệu quả Tăng cường chăm bón làm cho cây khoẻ là cơ bản Tiêu ựộc dụng

cụ như cuốc, xẻng, dao, kéo Tránh lây nhiễm chéo là biện pháp ngăn chặn lây lan quan trọng Phòng trừ côn trùng, ựặc biệt là côn trùng chắch hút như rệp ựể ngăn chặn lây lan, nhổ bỏ và tiêu huỷ cây bị bệnh

Trang 24

Hiện nay người ta dùng cây giống nuôi cấy mô sạch bệnh ñể tránh virut

tích tụ nhiều ñời Dùng lưới ngăn côn trùng cũng là biện pháp rất có hiệu quả

2.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cho ñến nay nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới ñã phát hiện ñược khá nhiều loài vi sinh vật gây bệnh trên cây hoa ñồng tiền

Theo Website(2009) [ 59 ] ñã ghi nhận có 2 loài virus, 3 loài vi khuẩn và

30 loài nấm gây bệnh trên cây hoa ñồng tiền Một số bệnh quan trọng và phổ biến nhất trên cây hoa ñồng tiền ở Hà Lan là bệnh thối xám, bệnh ñốm lá, bệnh phấn trắng, do nấm gây ra Ở Trung Quốc cũng ghi nhận có 15 loài nấm gây bệnh trên lá và hoa, 3 loài nấm gây bệnh trên rễ cây hoa ñồng tiền (Shaul O, Elad, Zieslin 1996 [32]) Một số loài nấm gây bệnh trên tất cả các bộ phận lá,

hoa, rễ của cây hoa ñồng tiền như nấm Fusarium sp., Botrytis sp., nhưng có một số loài chỉ gây bệnh trên lá và hoa như Cercospora sp, Oidium gerberathium

Theo Weber G.F(1973) [49] trên cây hoa ñồng tiền có 15 bệnh do nấm, 3 bệnh do vi khuẩn và 5 bệnh do virus Một số bệnh chính trên cây

hoa ñồng tiền như bệnh thối xám (Botrytis cinerea) ñã ñược nghiên cứu ở Hà Lan, Pháp, Trung Quốc, Mỹ ; Bệnh ñốm lá (Ceriospora sp)ñược nghiên cứu

ở Hà Lan, ðức, Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc; bệnh phấn trắng (Oidium

gerberathium) ñược nghiên cứu ở Hà Lan, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc; Khi

ñề cập ñến bệnh hại trên cây hoa ñồng tiền có rất nhiều loài bệnh hại, trong ñó ñáng chú ý là bệnh ñốm lá, bệnh phấn trắng, thối xám….Những bệnh này ñã gây thiệt hại ñáng kể cho hầu hết các vùng trồng hoa ñồng tiền ở nhiều nước trên thế giới (Szekely I.; Wagner S.; Dragan M (1984) [34]; Cantor, M.(2004)[22], Anderson, N.O Ascher, P.D Widmer, R.E And Luby, SS (2000)[17]; Bhatti M H R., and Shattock R C (1980) [34]) Vargas T E.; Noguera R.; Smith G: (1990)[40]

Trang 25

2.2.1 Bệnh phấn trắng hoa ñồng tiền (Oidium gerberathium)

Theo Usesugi Yasuhiko (1997) [39], Moseman J G (1966) [24], A.Amariutei, I Burzo, C Alexe(2005)[18], Coyier D I (1983)[24], Veser

J (1996))[48].Nấm phấn trắng thường xuất hiện ở ñầu lá, cuống lá và ñầu cành hoa, khi hoa nở xuất hiện những ñốm trắng nhạt, dạng hạt bụi nhỏ li

ly ñược tạo thành từ rất nhiều bào tử nấm

Bệnh làm lá nhỏ, xoăn và dai Sau 1 thời gian ngắn, những vết ñốm trắng chuyển sang màu ñỏ tía hoặc ñỏ nâu rồi làm cây khô chết

Nấm phấn trắng phát triển tốt trong ñiều kiện nóng ẩm, song cũng có thể nảy mầm và lan truyền cả trong những ñiều kiện ẩm ñộ thấp và nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng từ 4 – 350C, trong suốt thời gian của năm Nấm phấn trắng qua ñông ở dạng quả thể và bào tử túi Chúng di chuyển trong không khí nhờ gió rơi trên bề mặt lá, sau ñó xâm nhiễm gây bệnh

Sự nhiễm bệnh phấn trắng trên hoa ñồng tiền phụ thuộc vào mức ñộ nhạy cảm của từng giống Thông thường lớp phấn trắng xuất hiện với số lượng nhỏ và sau ñó lây lan một cách nhanh chóng ở những vùng mẫn cảm,

dễ bị tổn thương Vì thế khi bệnh xuất hiện phải phòng trừ ngay ñể ngăn ngừa bệnh bùng phát

Theo Coyier D I (1983)[24], bệnh phấn trắng hoa ñồng tiền ñược phát hiện thấy ở nhiều nơi trên thế giới ðây là bệnh hại phổ biến thường xuyên trong nhà kính và trên các vườn trồng Bệnh phấn trắng phá hại nặng trên các vườn ñồng tiền khi người ta sử dụng Ferbam và những thuốc hữu cơ khác như thuốc lưu huỳnh và ñồng ñể trừ bệnh ñốm ñen Bệnh phát triển phá hoại nặng

ở vùng bờ biển Thái Bình Dương ðể phòng trừ bệnh các tác giả khuyên nên phun bột lưu huỳnh khi thấy dấu hiệu triệu chứng bệnh ñầu tiên, thuốc Lưu huỳnh có hiệu lực kéo dài cả khi thời tiết quá nóng; Karathane hiệu quả ở dạng phun nước hơn ở dạng bột, nhưng cần phải pha ñúng liều lượng; Fantan

Trang 26

cũng có hiệu quả trừ bệnh nhưng nó ñể lại tồn dư của thuốc trên lá ( màu trắng) Theo tác giả việc lựa chọn những giống hoa ñồng tiền kháng bệnh là ñiều rất quan trọng Theo Website (2009) [55] và [59], bệnh phấn trắng thường hại nặng trên những vườn ñồng tiền không luân canh Schanathorst

W C (1965) [46] cho rằng bệnh này phân bố rộng rãi và là bệnh hại nguy hiểm nhất ñối với cây hoa ñồng tiền Nguyên nhân gây ra bệnh phấn trắng là

do nấm Oidium gerberathium Bệnh phấn trắng phát sinh phá hại nặng ở ñiều

kiện bón quá nhiều phân ñạm Nấm bệnh làm giảm sự phát triển của lá, giảm

ñộ bóng của hoa Sợi nấm màu trắng, ña bào, thường hình thành trên bề mặt

mô bệnh, tạo vòi hút xâm nhập vào biểu bì của lá Cành bào tử phân sinh ngắn, thẳng ñứng Bào tử phân sinh hình thành trên ñỉnh của mỗi cành, bào tử

có hình trứng hoặc hình bầu dục, mọc thành chuỗi thường có từ 5-10 bào tử trên ñỉnh cành Khi gặp ñiều kiện không thuận lợi (nhiệt ñộ thấp) nấm hình

thành các quả thể kín (cleistotheci130a) Quả thể có dạng hình cầu ñến hình

quả lê, ñường kính từ 80-120µm Quả thể non màu trắng, già có màu ñen, khi

có ñộ ẩm thích hợp quả thể giải phóng các túi và bào tử túi ra ngoài, nhờ gió phát tán Bào tử nấm nẩy mầm ở nhiệt ñộ 20oC từ 2- 4 giờ và có ñộ ẩm tương ñối gần 100% Rất hiếm khi quả thể của nấm ñược hình thành ở những vùng khí hậu ôn hoà hoặc trong nhà kính, bào tử nấm có thể tồn tại quanh năm Khi vào ban ñêm trên cánh ñồng nhiệt ñộ khoảng 15,5oC và ñộ ẩm tương ñối là 40-70%, thích hợp cho sự hình thành và giải phóng bào tử Nhiều chu kỳ ngày

và ñêm lặp lại là ñiều kiện thuận lợi ñể hình thành dịch bệnh ðể phòng trừ, theo tác giả cần chọn các giống chống chịu bệnh kết hợp với việc phun thuốc hoá học Việc cắt tỉa chồi cành bị bệnh, thiêu huỷ tàn dư có tác dụng hạn chế nguồn bệnh ðối với vườn ñồng tiền trồng trong nhà kính ngoài việc phun thuốc diệt nấm có thể hạ thấp ẩm ñộ vào ban ñêm trong nhà kính bằng cách

Trang 27

dùng quạt, máy thông hơi, dùng hơi nóng ñể làm giảm ñộ ẩm và hạn chế sự hình thành dịch bệnh trong vườn trồng

Một số tác giả cho rằng ñối với hoa ñồng tiền trồng ngoài ñồng ruộng nấm phấn trắng bảo tồn qua ñông chủ yếu ở dạng sợi nấm trên lá bệnh, còn trên hoa ñồng tiền ở nhà kính nấm chỉ tồn tại ở dạng sợi nấm và bào tử phân sinh Subramanian C V (1983) [33 ] ; Pisi A.; Ballardi M.G (1996) [42])

ðể phòng trừ bệnh phấn trắng hoa ñồng tiền nên sử dụng một số loại thuốc nội hấp như Teiforin, Ferarimol, Tradimefon, Etaconazon (Geoger, N A (1988) [ 26 ]

Theo Geoger, N A.(1988)[26], một số loài nấm như Ampelomyces quisqualis, Cladosporium oxysporum, Til1etiopsis sp., Verticliium lecanii , rệp Thriptabasi ñã ñược xác nhận là những loại ký sinh bậc 2 hoặc là

những vi sinh vật ñối kháng với nấm gây bệnh phấn trắng ðây là một trong những hướng ñi tích cực có nhiều triển vọng trong việc phòng trừ bệnh này ngoài sản xuất

Theo Hoocker A.L (1967) [29] bệnh ñốm lá cũng do loài nấm là C puderi và C rosicola gây ra Ngoài ra trên hoa ñồng tiền còn có một số bệnh

ñốm lá khác như: bệnh ñốm vòng do nấm Alternaria alternata (Fr) gây ra các vết ñốm trên lá ở thời kỳ có mưa nhiều Vết bệnh thay ñổi từ màu vàng sang màu nâu ñậm, các ñốm to dần và xuất hiện các vòng ñồng tâm trên mô bệnh

Trang 28

của lá Gắp ñiều kiện ẩm ướt, các chồi hoa, nụ hoa và hoa ñều có thể nhiễm bệnh Nhiệt ñộ tối ưu cho nấm phát triển là 30oC Các loài A brassicae var microspora Brun và các loài khác cũng ñã ñược thông báo là nguyên nhân

gây ra bệnh ñốm lá trên cây hoa ñồng tiền; bệnh thán thư do nấm

Colletotrichum capsici (Syd) Bult và Bisby gây ra những vết ñốm ñỏ hình tròn, các ñốm này có thể kết hợp thành một ñốm lớn Bệnh nặng các lá bị khô

và dễ rụng Các loài nấm khác cũng ñã ñược tìm thấy trên lá hoa ñồng tiền

như: Monochaetia compa (Sacc) Allesh, Perizella oenothrae (Cke và Ell Sacc, Glomerella angulata Penz và Curvularia branchspora Boedijn v.v Ngoài ra trên cây hoa ñồng tiền còn bị ñốm cánh tràng hoa do nấm Bipolaris (Helminthosporium setariae (Saw.) Shoemaker ðầu tiên nấm tạo ra các ñốm

màu nâu nhạt có ñường kính 2 mm, vết bệnh nặng gây chết thối trên các cánh tràng hoa, ñộ ẩm ướt cao rất thuận lợi cho sự lây lan phát triển của nấm

2.2.3 Bệnh thối xám hoa ñồng tiền (Botrytis cinerea Pers.)

Theo Website (2009) [56],[57], [58], Talbot P H Botrytis , Ph D

(London) (1971) [47] bệnh thối xám là bệnh lây nhiễm trên rất nhiều loại cây trồng, trong ñó hoa ñồng tiền là loại cây dễ bị lây nhiễm nhất, ñặc biệt là trong ñiều kiện ẩm ướt ðây là một trong những nguyên nhân làm cản trở việc

mở rộng diện tích của cây hoa ñồng tiền ở nhiều vùng trên thế giới

Theo tác giả Website (2009)[52], sự hình thành bào tử nấm tốt nhất ở bước sóng ánh sáng 355 nm (ñèn cực tím) Một số loại nhà lưới che phủ bởi các loại màng lọc loại ánh sáng này làm giảm khả năng lây nhiễm bệnh

Theo các tác giả Website(2009) [53],[54], bệnh do nấm Botrytis cinerea xâm nhiễm thuận lợi trong ñiều kiện mát mẻ có mưa vào mùa xuân và mùa hè, nhiệt ñộ khoảng 15oC (60oF) Bệnh phá hại mạnh khi có mưa nhỏ hoặc mưa phùn liên tục trong vài ngày Bệnh lây nhiễm trên nhiều loại cây cảnh , cây rau và quả

Trang 29

Bệnh hại lá, ñỉnh sinh trưởng, hoa, nụ hoa, cây con Các tác giả cũng cho rằng ñể phòng trừ nên cắt bỏ cành lá bị bệnh Thuốc hoá học có thể giúp ngăn cản bệnh, sử dụng vào mùa xuân, khi thời tiết ẩm ướt và thường gây hại nặng vào những năm trước

Một số hoá chất trừ nấm như chlorothalonil, mancozeb, kalibicarbonate, thiophante-methyl có thể xử lý phòng trừ bệnh hại hoa ñồng tìên

Theo kết quả nghiên cứu của bộ môn nghiên cứu cây trồng của trường ðại học Illinois ở Urbana- champiagn, (Website(2009) [50]), khi nghiên cứu bệnh thối xám trên cây cảnh ñã thấy có khoảng 50 loài nấm

Botrytis thống kê trên các loại cây trồng Nấm Botrytis cinerea có phạm

vi ký chủ rộng nhất trong các loài Botrytis Theo thống kê hầu hết bệnh thối xám trên cây cảnh là do nấm Botrytis cinerea gây ra

Hạch nấm là dạng bảo tồn chủ yếu của nấm trên cánh ñồng mặc dù bào

tử phân sinh có thể tồn tại qua vụ trên cánh ñồng và có thể chịu ñựng nhiệt ñộ

từ 39-131 oF (4-54oC) Giai ñoạn qua ñông, hạch nấm có thể tồn tại ở tàn dư trên mặt ñất hoặc ở trên cây ký chủ

Sự nảy mầm của bào tử và hạch nấm có thể hình thành sợi nấm trực tiếp từ ñó sinh ra bào tử phân sinh và trong trường hợp ñặc biệt, xâm nhiễm

bằng sợi nấm Trong một số trường hợp, hạch nấm Botrytis cinerea nảy mầm

và sinh ra hậu bào tử và bào tử túi mặc dù kiểu này rất hiếm và chỉ xảy ra ở

nấm Botrytis trên nho

Các tác giả cũng cho biết nhiệt ñộ thích hợp cho bào tử nảy mầm là

72-77oF (22-25 oC), ñộ ẩm bão hoà hoặc 90-100% là ñiều kiện cần thiết cho bào

tử nảy mầm Thời tiết mát mẻ là ñiều kiện tốt nhất ñể nấm sinh trưởng, hình thành bào tử, giải phóng bào tử và bào tử nảy mầm Sự xâm nhiễm xảy ra tốt nhất là ở nhiệt ñộ 66-74 oF (18-23 oC)

Trang 30

Tác giả Pirone P P.; Dodge, Botrytis O.; Rickett, H W (1960)[40]),

đã thí nghiệm lây nhiễm lá thứ 3- lá thứ 5 ở đỉnh ngọn với dung dịch bào tử ở nồng độ 4000 bào tử / ml

Theo tác giả Forberg J 1 (1975)[41] biện pháp kiểm tra các giống hoa đồng tiền về khả năng nhiễm bệnh thối xám giai đoạn sau thu hoạch Các tác giả

cho biết, bệnh thối xám do nấm Botrytis trên cánh hoa đồng tiền làm giảm giá trị

thẩm mỹ

Theo kết quả nghiên cứu của phịng chuẩn đốn bệnh cây của trường ðại học Cornell, (Website(2009) [52]), bệnh thối xám phá hại rất rộng trên cây hồ thảo hàng năm và cây lâu năm Cĩ một vài loại nấm khác gây ra bệnh

song hầu hết là do nấm Botrytis cinerea Nấm lây nhiễm thuận lợi ở điều kiện mát mẻ, mưa phùn vào mùa xuân Nấm Botrytis cinerea cĩ thể lây nhiễm trên

nhiều lồi hoa, cây cảnh như cỏ chân ngỗng, cây thu hải đường, hoa cúc… ðối với rau và quả nấm Botrytis cinerea cĩ thể xâm nhiễm trên đậu, cà rốt, hành, khoai tây, cà chua, dâu tây, cần tây

Theo các tác giả Joseli da Silva Tatagipa, Luiz Antonio Maffia, Roberto W Barreto, Acelino C Alfenas và Joh C Sutton (Website(2009)

[59]), trong bài viết Phịng trừ sinh học với nấm Botrytis cinerea trên các bộ phận của cây và hoa đồng tiền (giống hoa đồng tiền lai) Botrytis cinerea là

một trong những nguyên nhân gây ra thiệt hại trước và sau thu hoạch trên hoa đồng tiền sản xuất trong nhà kính ở Brazilian State ở Minas Gerais và Sao Paolo Ở Brazil bất kỳ vùng trồng hoa nào cũng đều thấy cĩ triệu chứng chết hoại nhỏ trên cánh hoa ở giai đoạn bảo quản, vận chuyển hoa cắt Thiệt hại về kinh tế chủ yếu là do vết bệnh trên các hoa được thu hoạch mang nguồn bệnh

ở nụ hoa trước khi cắt Do đĩ bệnh ở giai đoạn sau thu hoạch là do phịng trừ

khơng triệt để nấm Botrytis cinerea trên hoa đồng tiền trồng trong nhà kính

Biện pháp canh tác và biện pháp hố học được dùng để đối phĩ với nấm

Trang 31

Botrytis cinerea trên hoa ñồng tiền trong hệ thống sản xuất của Brazil nhưng người trồng hoa chủ yếu dựa vào thuốc trừ nấm Các kinh nghiệm về tính

kháng thuốc trong phòng trừ nấm Botrytis cinerea còn thiếu ñối với người

trồng hoa ñồng tiền ở Brazil

Việc sử dụng vi sinh vật ñối kháng với nấm Botrytis cinerea có nhiều

triển vọng trong phòng trừ bệnh thối xám trên cây hoa ñồng tiền

Theo tác giả Wu- Ws, Kuo- MH; Tschen- J, Liu- SD (1990)[44], sử dụng Isolate của nấm men và vi khuẩn ñối kháng có khả năng làm giảm số

lượng vết bệnh gây ra do nấm Botrytis cinerea trên cánh hoa ñồng tiền

Banet H L and Bany, Botrytis Hunter (1998)[20] quan sát thấy nấm

Trichoderma harzianum làm giảm tác hại của bệnh thối xám trên hoa ñồng tiền, nếu hoa ñồng tiền ñược thu hoạch ngay sau khi xử lý Thành công trong

việc sử dụng 2 nhân tố sinh học làm giảm thiệt hại gây ra do nấm Botrytis cinerea trên hoa ñồng tiền ở kho bảo quản (2,5oC), nhưng biện pháp này không có hiệu quả khi hoa chuyển từ kho bảo quản sang nhiệt ñộ phòng (21oC) Biện pháp sinh học phòng trừ nấm Botrytis cinerea trên lá, cành và

các phần khác của cây vẫn chưa ñược công bố, ñây là nguồn lây nhiễm cho hoa ñồng tiền trong sản xuất

Theo tác giả Cantor, M.(2004)[22] bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea gây ra Bệnh hại trên nụ hoa làm hoa gãy gục Nụ chuyển sang màu nâu hoặc xám Các nụ chớm nở cũng bị tấn công, có thể cả cành hoa bị bao trùm bởi lớp nấm màu xám Trong ñiều kiện thuận lợi từ mỗi vết bệnh có thể giải phóng hàng nghìn bào tử Sự xâm nhiễm xảy ra khi có nước ñọng trên lá hoặc nụ hoa Các tác giả cũng cho rằng cần cắt và tiêu huỷ những bông hoa bị bệnh ngay trước khi hoa bị gãy gục và chết ñể ngăn chặn số lượng lớn bào tử nấm phát tán gây hại Việc sử dụng thuốc trừ nấm là cần thiết

Trang 32

Tác giả Perwez- MS; Mohd-akram; Akram-M (1990)[39] xác ñịnh một số hợp chất dễ bay hơi ñược lấy từ dịch triết của cây ñào (benzal dehycle, methyl salicilate, ethylbenzoate) có thể kìm hãm hoàn toàn sự phát triển của nấm

Botrytis cinerea và nấm Monilinia fructicola

Theo Website(2009) [52], nấm Botrytis cinerea gây hại hầu hết các loại

rau, hoa và quả Bệnh phát triển trong ñiều kiện thời tiết mát mẻ, ẩm ñộ cao,

có gió nhẹ hoặc không có gió Bệnh thối xám gây ñốm quả và cành Ở ñiều kiện thời tiết ẩm ướt bộ phận bị hại bị bao trùm một lớp bào tử nấm màu xám,

hạch nấm cứng, màu ñen có thể ñược hình thành Ở ngoài trời nấm Botrytis

qua ñông trong ñất, tàn dư thực vật bằng sợi nấm và hạch nấm ở trong ñất

Ẩm ñộ bão hoà (bề mặt lá, hoa ẩm ướt) thuận lợi cho quá trình nẩy mầm của bào tử, nhiệt ñộ mát mẻ 60-77oF (tức là từ 15-25oC), thời tiết ẩm ướt và có gió nhẹ là ñiều kiện tối ưu ñể nấm xâm nhiễm, phát triển, hình thành bào tử và

phát tán bào tử Nấm Botrytis cũng có thể gây hại trên rau ñã bảo quản hàng

tuần hoặc hàng tháng ở nhiệt ñộ 0-10oC

Biện pháp phòng trừ chủ yếu là: Sử dụng hạt giống tốt, xử lý hạt trước khi trồng, xử lý ñất trước khi trồng Tránh trồng trên ñất thịt nặng, mật ñộ dầy, kém lưu thông, trồng quá sâu, bón phân quá nhiều (ñặc biệt Nitơ) và che phủ ẩm ướt Tránh tưới ướt lá, tưới vào buổi sáng ñể lá sẽ khô ráo trước khi mặt trời lặn Tránh gây vết thương cơ giới, cắt bỏ những cành lá, quả bị bệnh ñem ñốt hoặc chôn Sử dụng thuốc trừ nấm trong ñiều kiện thời tiết thuận lợi cho sự phát triển bệnh, khi phun thuốc trừ nấm phải thận trọng vì nấm

Botrytis rất dễ hình thành các chủng nấm kháng thuốc

Theo Website(2009), [58] cho biết, nấm thường hình thành cơ quan bảo tồn là hạch nấm Hạch phát triển thành sợi nấm mới và tiếp tục sinh sản vô tính hình thành bào tử phân sinh Rất hiếm khi có sinh sản hữu tính hình thành quả thể Khi nấm tái sinh sản bằng phương pháp vô tính có sự

Trang 33

thay ñổi ñột biến, nếu thành công thì sẽ hình thành một nòi nấm mới ðiều này có nghĩa là qua một thời gian nấm Botrytis cinerea biến ñổi và thể hiện rất khác nhau Một số ñó trở thành loài ñặc biệt và trong một vài trường hợp có thể quan sát như là một loài khác biệt Giữa chúng có quan

hệ với nhau nhưng chủ yếu là các loài ký sinh chuyên tính:

- Botrytis allii gây hại nghiêm trong trên hành trong kho bảo quản

- Botrytis narcissicola gây bệnh trên củ và lá thuỷ tiên

- Botrytis lulipae gây bệnh cháy lá tuy lip

- Botrytis fabae gây ñốm socola trên ñậu

Theo Website [59], nấm Botrytis có thể tấn công vào rau, quả Trên quả Botrytis không dễ dàng xâm nhập trên tế bào khoẻ nhưng nó gây hại và

mẫn cảm trên các bộ phận khác của cây như các bộ phận của hoa (cánh hoa, tràng hoa, ñài hoa) Trên một cánh hoa có thể có ñến 9600 triệu bào tử

Botrytis có thể thấy ở trên tất cả các vùng trồng cây ăn quả ở New Zealand, nấm dễ lan rộng từ cây này ñến cây khác, từ vùng này ñến vùng khác, từ năm này qua năm khác

Trang 34

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm nghiên cứu

- Trung Tâm Bệnh cây nhiệt ựới - Trường đH Nông nghiệp Hà Nội -Các cơ sở trồng hoa thuộc xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm - Hà Nội, xã đình Bảng Ờ huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh, xã Như Quỳnh Ờ huyện Văn Lâm

- tỉnh Hưng Yên

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống hoa ựồng tiền: đỏ nhung (F1), Vàng cam (F2), ựỏ nhị ựen (F3), tắm nhị xanh (F4)

- Phân bón NPK có tỷ lệ khác nhau

- Các thuốc hoá học dùng thắ nghiệm: Tilt super 300ND, Anvil 5SC, Score 250EC, Daconil 75WP

3.3 Nội dung nghiên cứu

- điều tra diễn biến và ựánh giá mức ựộ thiệt hại của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ựồng tiền trên ựồng ruộng vụ Xuân 2009 tại xã Tây Tựu Ờ huyện Từ Liêm - Hà Nội, xã Như Quỳnh Ờ huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên, xã đình Bảng - huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh

- Xác ựịnh triệu chứng bệnh (nhận xét và chụp ảnh)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố: giống, tuổi cây, mật ựộ trồng, biện pháp kỹ thuật canh tác, ựịa thế ựất, nhà mái che, tưới nhỏ giọt ựối với sự phát triển của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

- Khảo sát hiệu lực của 4 loại thuốc hoá học ựối với bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ựồng tiền ở ngoài ựồng ruộng

Trang 35

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- điều tra diễn biến bệnh hại theo phương pháp ựiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục Bảo vệ thực vật (1995)[1] và tác giả Lê Lương Tề (1998)

- điều tra diễn biến bệnh thối xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium ) hại hoa ựồng tiền Chọn từ 3-5 ruộng hoa

ựồng tiền ựại diện điều tra cố ựịnh theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mỗi ựiểm ựiều tra 5 cây

- Theo dõi ựịnh kỳ 10 ngày một lần, chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật ựến sự phát sinh, phát triển của bệnh trên ựồng ruộng, chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.1 Diễn biến bệnh thối xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium ) hại hoa ựồng tiền ở một số vùng trồng hoa thuộc Hà Nội

và phụ cận

- Tiến hành ựiều tra trên 3 vùng ựại diện: Như Quỳnh - Hưng Yên, đình

Bảng - Bắc Ninh, Tây Tựu - Hà Nội, trên giống hoa ựồng tiền 2 năm tuổi

- điều tra ựịnh kỳ 10 ngày một lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mỗi ựiểm 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.2 Ảnh hưởng của giống hoa ựồng tiền ựến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

Thắ nghiệm gồm 4 công thức, bố trắ theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ựầy ựủ), ba lần nhắc lại Diện tắch ô thắ nghiệm 25 m2

+ Công thức 1: Giống ựỏ nhung (F1)

+ Công thức 3: Giống vàng cam (F2)

Trang 36

+ Công thức 3: Giống ñỏ nhị ñen (F3)

+ Công thức 4: Giống tím nhị xanh (F4)

(ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007, tại Như Quỳnh – Hưng Yên)

- ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày một lần theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm 5 cây cố ñịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.3 Ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñến sự phát sinh, phát triển bệnh thối xám

và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

Thí nghiệm ñiều tra trên 2 ñịa thế ñất:

+ CT 1: ðịa thế ñất cao (ñất trồng màu)

+ CT 2: ðịa thế ñất thấp (ñất trồng lúa)

Trên giống ñồng tiền ñỏ nhung, tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

hại hoa ñồng tiền

Thí nghiệm trên 2 công thức, bố trí theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ñầy ñủ), ba lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại 25m2

+ CT l: Khoảng cách 20 x25 cm

+ CT 2: Khoảng cách 30 x35 cm

Thí nghiệm trên giống ñỏ nhung, tại Như Quỳnh – Hưng Yên (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.5 Ảnh hưởng của tuổi hoa ñồng tiền ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

Thí nghiệm trên 3 công thức, bố trí theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ñầy ñủ), ba lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại 25m2

+ CT l: ðồng tiền 1 năm tuổi (trồng tháng 3/2008)

Trang 37

+ CT 2: ðồng tiền 2 năm tuổi (trồng tháng 3/2007)

+ CT 3: ðồng tiền 3 năm tuổi (trồng tháng 4/2006)

Thí nghiệm trên giống ñỏ nhung(F1), tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.6 Ảnh hưởng của biệnpháp tỉa lá bệnh kết hợp làm cỏ ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

Thí nghiệm trên 2 công thức, bố trí theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ñầy ñủ), ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 25 m2

+ CT 1: Làm sạch cỏ, tỉa lá già, lá bị bệnh

+ CT 2: Không làm cỏ, không tỉa lá già, lá bị bệnh

Thí nghiệm trên giống ñỏ nhung, tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.7 Ảnh hưởng phân bón ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

Thí nghiệm trên 3 công thức, bố trí theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ñầy ñủ), ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 25 m2

3.4.8 Ảnh hưởng của ñiều kiện có mái che và không có mái che ñến sự phát triển của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

+ CT1: Trồng ngoài trời, không có mái che

+ CT2: Trồng trong nhà có mái che

Trang 38

Thí nghiệm trên giống ñồng tiền ñỏ nhung, tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.9.Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến bệnh thối xám và bệnh phấn trắng hại hoa ñồng tiền

+ CT1: Nhân giống bằng nuôi cấy mô

+ CT2: Nhân giống bằng tách thân

Thí nghiệm trên giống ñồng tiền ñỏ nhung, tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.10 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nhỏ giọt và tưới phun ñến sự phát triển của bệnh thối xám và bệnh phấn trắng

+ CT1: Phương pháp tưới nhỏ giọt

+ CT2: Phương pháp tưới phun

Thí nghiệm trên giống ñồng tiền ñỏ nhung, tại xã Như Quỳnh – huyện Văn Lâm (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)

3.4.11 Hiệu quả của một số thuốc hoá học trong phòng trừ bệnh thối xám (Botrytis cinerea), bệnh phấn trắng(Oidium gerberathium) hại hoa ñồng tiền

Thí nghiệm trên 5 công thức, bố trí theo kiểu RCB (khối ngẫu nhiên ñầy ñủ), ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 25 m2

+ CT 1: Daconil 75WP 0,2% + CT 3: Score 25EC 0,1%

+ CT 2: Tilt super 300ND 0,1% + CT 4: Anvil 5SC 0,2%

+ CT 5: ñối chứng (phun bằng nước lã)

Trang 39

Thí nghiệm trên giống ñồng tiền ñỏ nhung (F1), tại xã Như Quỳnh –

Hưng Yên (ðồng tiền 2 năm tuổi: trồng tháng 3/2007) Lượng nước thuốc

phun là 600lít/ha

Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%) trước phun 1 ngày, sau phun 7

ngày, 14 ngày, 21 ngày Tính hiệu lực của thuốc theo Henderson Tilton

3.4.12 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán theo tài liệu của tác giả Lê

Lương Tề (1998) và của Cục Bảo vệ thực vật (1995)[1]

T: Cấp bệnh cao nhất trong bảng phân cấp

+ Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:

Trang 40

+ Tính ñộ hữu hiệu của thuốc ngoài ñồng ruộng theo công thức của Henderson-Tilton

TaCb

Q (%) = (1- ––––––– ) x 100

Ca Tb Trong ñó: Q(%): Hiệu quả của thuốc tính bằng (%)

Ta : Mức ñộ bệnh của lô thí nghiệm sau xử lý

Tb : Mức ñộ bệnh của lô thí nghiệm trước xử lý

Ca : Mức ñộ bệnh của lô ñối chứng sau xử lý

Cb : Mức ñộ bệnh của lô ñối chứng trước xử lý

+ Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học của Phạm Chí Thành (1998)[5], chương trình IRRISTAT và chương trình ứng dụng excel trong xử lý số liệu

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 : Diễn biến của bệnh thối xám ở một số vùng trồng   hoa ủồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuõn năm 2009 - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.2 Diễn biến của bệnh thối xám ở một số vùng trồng hoa ủồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuõn năm 2009 (Trang 43)
Hỡnh 1: Mức ủộ nhiễm  bệnh thối xỏm trờn hoa ủồng tiền - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
nh 1: Mức ủộ nhiễm bệnh thối xỏm trờn hoa ủồng tiền (Trang 44)
Bảng 4.3: Diễn biến của bệnh phấn trắng ở một số vùng trồng   hoa ủồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuõn năm 2009 - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.3 Diễn biến của bệnh phấn trắng ở một số vùng trồng hoa ủồng tiền thuộc Hà Nội và phụ cận vụ xuõn năm 2009 (Trang 45)
Hỡnh 2: Mức ủộ nhiễm  bệnh phấn trắng hại hoa ủồng tiền - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
nh 2: Mức ủộ nhiễm bệnh phấn trắng hại hoa ủồng tiền (Trang 46)
Bảng 4.4: Diễn biến của bệnh thối xám (Botrytis cinerea)                                                                        trờn một số giống hoa ủồng tiền tại Như Quỳnh, vụ xuõn năm 2009 - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.4 Diễn biến của bệnh thối xám (Botrytis cinerea) trờn một số giống hoa ủồng tiền tại Như Quỳnh, vụ xuõn năm 2009 (Trang 47)
Hỡnh 3: Diễn biến bệnh thối xỏm trờn một số giống hoa ủồng tiền  tại Như Quỳnh vụ xuân 2009 - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
nh 3: Diễn biến bệnh thối xỏm trờn một số giống hoa ủồng tiền tại Như Quỳnh vụ xuân 2009 (Trang 49)
Bảng 4.5: Diễn biến của bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium)                     trờn một số giống hoa ủồng tiền tại Như Quỳnh, vụ xuõn năm 2009 - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.5 Diễn biến của bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium) trờn một số giống hoa ủồng tiền tại Như Quỳnh, vụ xuõn năm 2009 (Trang 50)
Bảng 4.6: Diễn biến của bệnh thối xỏm (Botrytis cinerea) ở hai ủịa  thế  ủất  trờn  giống  hoa  ủồng  tiền  ủỏ  nhung  (F1)  tại  xó  Như  Quỳnh  - - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.6 Diễn biến của bệnh thối xỏm (Botrytis cinerea) ở hai ủịa thế ủất trờn giống hoa ủồng tiền ủỏ nhung (F1) tại xó Như Quỳnh - (Trang 52)
Hỡnh 5: Ảnh hưởng của ủịa thế ủất ủến bệnh thối xỏm hoa ủồng tiền - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
nh 5: Ảnh hưởng của ủịa thế ủất ủến bệnh thối xỏm hoa ủồng tiền (Trang 53)
Bảng 4.7: Tình hình bệnh phấn trắng  (Oidium gerberathium ) ở hai - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.7 Tình hình bệnh phấn trắng (Oidium gerberathium ) ở hai (Trang 54)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sự phỏt triển bệnh thối xỏm - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sự phỏt triển bệnh thối xỏm (Trang 56)
Bảng  4.9:  Ảnh  hưởng  của  mật  ủộ  trồng  ủến  sự  phỏt  triển  bệnh  phấn - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
ng 4.9: Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sự phỏt triển bệnh phấn (Trang 58)
Hỡnh 9 : Ảnh hưởng của tuổi cõy ủến bệnh thối xỏm hoa ủồng tiền - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
nh 9 : Ảnh hưởng của tuổi cõy ủến bệnh thối xỏm hoa ủồng tiền (Trang 61)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của tuổi cõy ủến sự phỏt triển bệnh phấn trắng - Nghiên cứu bệnh thối xám do nấm botrytis cenirea và bệnh phấn xám do nấm odium gerberathium vafgaaay hại cho hoa đồng tiền vụ xuân năm 2009 vùng hà nội và phụ cận
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của tuổi cõy ủến sự phỏt triển bệnh phấn trắng (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm