HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC THẢO HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA PHÚ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC THẢO
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM
THÀNH PHỐ TUY HÒA PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC THẢO
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM
THÀNH PHỐ TUY HÒA PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng(Ngân hàng) Hướng ứng dụng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS.Trần Quốc Tuấn
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3trình nghiên cứu, từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến thức đã học, bản thân tự thu thập các thông tin liên quan, liên hệ thực tế tại đơn vị Agribank - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Quốc Tuấn Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đươc phân tích một cách trung thực, khách quan, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Nguyễn Ngọc Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT – ABSTRACT
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.6 Kết cấu của luận văn 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2 – VẤN ĐỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA PHÚ YÊN 6
2.1 Giới thiệu về Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 6
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 6
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 7
2.1.3 Bộ máy tổ chức của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 8
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 8
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 9
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 11
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng 11
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên từ năm 2017 đến năm 2019 16
2.3 Những biểu hiện của vấn đề rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 18
Trang 52.3.3 Các dấu hiệu thuộc vấn đề kĩ thuật thương mại 19
2.3.4 Các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán 19
3.1 Khái quát về tín dụng và vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 21
3.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại 21
3.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân 21
3.1.3 Phân loại tín dụng 23
3.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 25
3.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 25
3.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 25
3.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 28
3.3 Nhận diện rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại 29
3.3.1 Những dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 29
3.3.2 Kinh nghiệm quản lý về hạn chế RRTD và lược khảo các nghiên cứu có liên quan 31
4.1 Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên từ năm 2016 đến năm 2018 35
4.1.1 Quy trình tín dụng của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên đang áp dụng 35
4.1.2 Thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên trong công tác kiểm soát rủi ro 37
4.1.2.1 Kiểm soát rủi ro bằng công tác phân loại nợ 37
4.1.2.2 Kiểm soát rủi ro bằng công tác trích lập dự phòng rủi ro 41
4.1.2.3 Đo lường rủi ro qua côngtác phân tíchnợ quá hạn và nợ xấu 44
4.1.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng bằng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 46
4.1.3.1 Thẩm định hồ sơ vay và sàng lọc khách hàng 46
4.1.3.2 Xếp hạng tín dụng 50
4.1.3.3 Ứng phó với rủi ro tín dụng 51
4.2 Đánh giá so sánh thực trạng công tác hạn chế RRTD của BIDV chi nhánh Nam TP Tuy Hòa, ACB chi nhánh Nam TP Tuy Hòa và Agribank Chi nhánh Huyện Sơn Hòa Phú Yên 58
Trang 64.3.1 Những kết quả đạt được 60
4.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 61
4.3.3 Nguyên nhân 63
4.3.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 63
4.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 64
4.3.3.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 64
5.1 Định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 2021 đến 2025 66
5.1.1 Tại Agribank Việt Nam 66
5.1.2 Tại Agribank Tỉnh Phú Yên 66
5.1.3 Tại Agribank Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa Phú Yên 67
5.1.3.1.Những định hướng trong hoạt động kinh doanh và tín dụng 67
5.1.3.2 Định hướng và mục tiêu công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 70
5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 71
5.2.1 Công tác xây dựng quy trình quản lý rủi ro tại Agribank Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 72 5.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay 73
5.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn lực của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên 75
5.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ 76
5.2.5 Một số giải pháp khác 77
5.2.5.1 Tăng cường cho vay có bảo đảm tài sản và thực hiện đúng quy trình bảo đảm tiền vay 77
5.2.5.2 Phân tán rủi ro tín dụng 78
5.2.5.3 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 79
5.3 Kiến nghị 80
5.3.1 Kiến nghị đối với Agribank 80
5.3.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 81
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CBTD : Cán bộ tín dụng
Trang 8Bảng 3.2: Đánh giá theo mô hình điểm số tiêu dùng
Bảng 4.1: Phân loại nợ theo kết quả chấm điểm và xếp hạng KH
Bảng 4.2: Phân loại nợ của Agribank Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên giai đoạn
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu cho vay tại Agribank CN Nam TP Tuy Hòa giai đoạn 2017-2019
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Nam
Trang 10TÓM TẮT
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng là hoạt động chính và là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng nhận tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế… và cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và các thành phần khác trong nền kinh tế vay lại với lãi suất thích hợp trên nguyên tắc có hoàn trả Tuy nhiên khi khoản vay đến hạn mà người đi vay không có khả năng trả nợ vì nhiều nguyên nhân thì rủi ro dẫn đến mất vốn của các ngân hàng.thương mại là điều rất dễ xảy ra Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu được những rủi rotcó thể xảy ra để các ngân hàng thương mại bảo toàn được vốn của mình Vì thế trong quá trình cho vay đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải quản lý tốt các khoản vay của mình từ khâu đánh giá, thẩm định…sẽ hạn chế được những rủi ro tín dụng.mà ngân hàng sẽ gặp phải và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng Vì vậy luận văn với mục đích đưa ra những rủi ro tín dụng mà Agribank
CN Nam TP Tuy Hòa Phú Yên thường mắc phải và một số biện pháp để cải thiện nâng cao chất lượng hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Từ khóa: Hạn chế rủi ro tín dụng, Agribank chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Trang 11ABSTRACT
In a market economy, credit is the main activity and the main source of income for commercial banks Commercial banks perform the function of receiving deposits from residents, economic organizations and re-lend to households, individuals, organizations and other sectors in the economy with appropriate interest rates In principle there is refund However, when the loan is due and the borrower cannot repay the loan due to many reasons, the risk of capital loss of banks is very likely The question is how to minimize the possible rot risks so that commercial banks can preserve their capital Therefore, in the lending process, it is required that commercial banks have to manage their loans well from the evaluation, appraisal
to limit the credit risks that banks will encounter and inevitably will reduce bad debts for banks Therefore, the thesis aims to present the credit risks that Agribank South Branch of Tuy Hoa Phu Yen city often encounter and some measures to improve the quality to limit credit risks at branches
Keywords: Limit credit risk, Agribank Tuy Hoa Phu Yen Branch Southern Branch
Trang 12CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng là hoạt động chính và là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng nhận tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế… và cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và các thành phần khác trong nền kinh tế vay lại với lãi suất thích hợp trên nguyên tắc có hoàn trả Tuy nhiên khi khoản vay đến hạn mà người đi vay không có khả năng trả nợ vì nhiều nguyên nhân thì rủi ro dẫn đến mất vốn của các ngân hàng thương mại là điều rất dễ xảy ra Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu được những rủi ro có thể xảy ra để các ngân hàng thương mại bảo toàn được vốn của mình Vì thế trong quáttrình chotvay đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải quản lý tốt các khoản vay của mình từ khâu đánh giá, thẩm định…sẽ hạn chế được những rủi ro tín dụng.mà ngân hàng sẽ gặp phải và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng
Qua thực tế làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa, Phú Yên tôi thấy tình hình nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên nói riêng và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung là rất đáng báo động Do vậy một trong các nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là tập
trung xử lý nợ xấu Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu : Phân tích tình hình hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên Phân tích các yếu tố, nguyên nhân tác động đến tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh, qua đó đánh giá thực trang công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên Cuối cùng trên cơ sở
Trang 13phân tích đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung và tiêu chí đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên là gì?
- Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam
TP Tuy Hòa Phú Yên là như thế nào? Những hạn chế và nguyênt hân của công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên là gì?
- Những giải pháp chủ yếu cần phải tiến hành nhằm hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên là gì?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như thu thập tài liệu, thống kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp để giải quyết nhưng vấn đề phát trinh trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên Cụ thể:
* Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài tiến hành thu thập số liệu tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến bài luận văn Dựa vào những thông tin thu
Trang 14thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Nguồn gốc của các tài liệu đều được chú thích rõ ràng khi sử dụng trong luận văn và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
Các thông tin được thu thập như: các Báo cáo, số liệu liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên năm 2017-2019…; các văn bản chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có liên quan
* Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài luận văn Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel Công cụ này được kết hợp ở phương pháp phân tích chính được vận dụng là phương pháp thống kê mô tả
để phản ánh thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên thông qua các số tuyệt đối, số tương đối được thể hiện thông qua các bảng số liệu, sơ đồ
* Phương pháp phân tích
+ Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên, tình hình sử dụng.vốn, nợ quá.hạn,…tại Agribank – Chi nhánh Nam
TP Tuy Hòa Phú Yên
+ Phương pháp so sánh
Trên sơ sở phân tổ, sử dụng phương pháp so sánh thống kê để so sánh kết quả hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh giữa các năm, các thời kỳ hoặc nợ quá hạn, nợ xấu của các đối tượng vay vốn…
So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau
Trang 15Phương pháp so sánh được sử dụng trong bài luận văn biểu hiện bằng số (số lần hoặc phần trăm) và là phương pháp so sánh các giai đoạn khác nhau
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận, hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm về mặt lý thuyết các rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM
- Về thực tiễn, góp phần làm rõ thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên giúp cán bộ và lãnh đạo làm công tác tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên nhận diện rõ hơn rủi ro cho vay và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, hạn chế thiệt hại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh
Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, nhất là những người làm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng tại các Ngân hàng có điều kiện tương tự tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
1.6 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên và những hạn chế rủi ro tín dụng
- Chương 3: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Chương 4: Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
- Chương 5: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Trang 16TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của bài luận văn đã trình bày các nội dung cơ bản nhằm giới thiệu
đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên” như sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi, phương pháp nghiên cứu…Qua đó, có thể thấy rằng tình hình nợ xấu của Agribank - Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên rất đáng báo động do vậy việc thực hiện các biện pháp hạn chế RRTD là vô cùng cần thiết Về mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công.tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên Để làm rõ được các vấn đề trên, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiênicứu khác nhau như: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích…
Trang 17CHƯƠNG 2 – VẤN ĐỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA PHÚ YÊN
2.1 Giới thiệu về Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các NH chuyên doanh.Ngày 15/10/1996, được thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-
NH đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc Thống đốc NHNN Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ Đến nay, tổng số vốn điều lệ của Agribank là 29.605 tỷ đồng, là NHTM
có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam Với nhu cầu phát triển đi lên cùng với việc mở rộng mạng lưới, đưa tên tuổi của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đến với mọi thành phần kinh tế trong xã hội Chính vì vậy, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nắm bắt được điều đó và theo quyết định thành lập số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã mở rộng ra địa bàn huyện Tuy Hòa với tên gọi “Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –Huyện Tuy Hòa”
Tháng 8/2005, Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –Huyện Tuy Hòa được tách làm 3 chi nhánh gồm: Agribank CN Nam Thành phố Tuy Hòa, Agribank CN huyện Đông Hòa và Agribank CN huyện Tây Hòa Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa hoạt động trên bộ máy và kết quả kinh doanh thừa
kế và chuyển giao của Agribank Huyện Tuy Hòa trước đây
Trang 18Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa
Tên viết tắt: Agribank – Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa
Tên giao dịch: Agribank
Trụ sở chính: 402 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên Điện thoại: 02573.851.392 - Fax: 02573.851.417
Với tuổi đời hoạt động lâu đời, Agribank – Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa đã đạt được nhiều kết quả tốt trên tất cả mọi mặt.Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã liên tục phát triển về quy mô, vốn điều lệ, mạng lưới, tổ chức, hoạt động đảm bảo an toàn, kết quả kinh doanh có lãi
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
* Chức năng của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế dưới sự kiểm soát trực tiếp của Agribank Phú Yên
Hoạt động thường xuyên của chi nhánh là nhận tiền gửi của khách hàng Hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu và đủ điều kiện Chi nhánh tổ chức điều hành và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của Agribank Phú Yên
* Nhiệm vụ của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Với phương châm đi vay để cho vay, Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên với nguồn vốn huy động và vốn tự có của mình để cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm phục vụ nhu cầu lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra ngân hàng còn cải thiện cho vay trung và dài hạn đối với các
tổ chức kinh tế nhằm mục đích xây dựng nhà cửa, cải tạo, mở rộng, khôiiphục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nghệ…Bên cạnh những hoạt động trên, Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên còn là tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các công cụ như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
Trang 19chi, thẻ….cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, phát triển kinh tế địa phương
Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên là một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng và các dịch vụ có liên quan như huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ, kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng khác;
Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng vượt quyền phán quyết, trình chi nhánh cấp trên quyết định
Tổ chức thực hiện phân tích kinh tế liên.quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng
và đề ra kế hoạch của cấp trên và kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị phục vụ trực tiếp cho việc kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Agribank
2.1.3 Bộ máy tổ chức của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Agribank – Chi nhánh Nam TP
Tuy Hòa Phú Yên
(Nguồn: Tổ hành chính – Agribank CN Nam TP Tuy Hòa)
Agribank – Chi nhánh Nam thành phố Tuy Hòa có cơ cấu tổ chức tinh giản, gọn nhẹ, tuy toàn chi nhánh chỉ có 2 phòng và 1 tổ nhưng mọi công việc, nhiệm vụ
đề được phân công một cách cụ thể và đảm bảo công việc của từng cán bộ nhằm hướng tới một chi nhánh ngân hàng kinh doanh đa năng, hiệu quả, hiện đại và phù hợp với hoạt động trong tình hình mới cùng phương châm “Trung thực, kỷ cương, chất lượng, sáng tạo.”
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Hiện nay, Agribank – Chi nhánh Nam thành phố Tuy Hòa tính đến ngày 31/12/2019 có 16 cán bộ bao gồm ban giám đốc, tổ hành chính, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán và ngân quỹ Trong đó:
- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc
+ Giám đốc: là người điều hành cao nhất, trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoặc phân công, ủy quyền cho phó giám đốc để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Đồng thời triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước
có liên quan đến hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
Trang 21của ngân hàng, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các phòng ban một cách hợp lý
+ Phó giám đốc: hỗ trợ giám đốc trong các công việc và là người phụ trách phòng tín dụng thường trực
+ Tổ hành chính: chức năng hành chính, thực hiện công tác văn thư, hành chính, tuyên truyền, tiếp thị lễ tân, tiếp khách nhằm mục tiêu xây dựng chi nhánh văn minh, lịch sự
+ Phòng kế hoạch – kinh doanh: chức năng của phòng kế hoạch – kinh doanh
là tham mưu cho ban giám đốc, đồng thời trựcitiếp tiếnihành thẩm định các khoản cho vay theo các kì hạn khác nhau Phòng kế hoạch – kinh doanh cũng chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu của các dự án và kinh doanh của các dịch vụ ngân hàng
Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn vài cho vay đối với các khách hàng là cá nhân với nhiều loại khoản vay như: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn…ngoài ra bộ phận này còn quản lý dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế
Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay đối với các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dưới hình thức TNHH hoặc CTCP,….DNVVN Bên cạnh đó bộ phận QHKH doanh nghiệp còn phụ trách các nghiệp vụ khác như thanh toán quốc tế, L/C…
+ Phòng kế toán và ngân quỹ: Nhiệm vụ chung của phòng là tổ chức lập kế hoạch cũng như cân đối nguồn vốn; tổ chức hạch toán kế toán theo đúng các chuẩn mực kế toán quy định Đối với cán bộ phụ trách ngân quỹ có nhiệm vụ thu, chi, lưu trữ và bảo quản các loại giấy tờ như hồ sơ chứng từ, các ấn chỉ, ấn phẩm…
Bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán có nghĩa vụ thực hiện các công việc liên quan đến các hoạt động về tài chính, kế toán, các khoản thanh toán của Chi nhánh
Trang 22ngân hàng Từ đó, bộ phận đảm bảo sự hoạt động thường xuyên và liên tục về các nghĩa vụ tài chính đối với khách hàng, đối với NHNN và đảm bảo sự xuyên suốt, phù hợp trong toàn hệ thống Agribank
Bộ phận giao dịch: Bộ phận giao dịch là bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện các giao dịch có liên quan như nộp rút tiền gửi, thu lãi, thanh toán, chuyển tiền…ngay tại quầy giao dịch Bộ phận giao dịch phải đảm bảo cung cấp dịch vụ cho.khách hàng với sự hài lòng cao nhất
Bộ phận kho quỹ: Bộ phận kho quỹ của Chi nhánh thực hiện các công việc tiếp quỹ cho các giao dịch viên cho Chi nhánh vào đầu ngày hoặc khi cần thiết đồng thời nhận hoàn quỹ về cuối ngày Bộ phận kho quỹ phải đảm bảo việc thu đủ chi đủ, cân quỹ
Giữa các phòng ban luôn có mối quan hệ phối hợp cho nên có sự liên kết chặt chẽ, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng cho hoạt động Chi nhánh được tiến hành một cách liên tục có hệ thống để đạt được hiệu quả kinh doanh cao
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy Hòa Phú Yên
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng
* Hoạt động huy động vốn
Với phương châm “Đi vay để cho vay” Agribank – Chi nhánh Nam thành phố Tuy Hòa thấy được vai trò và sự ảnh hưởng lớn của công tác huy độngivốn của Chi nhánh đối với việc luân chuyển vốn trong Chi nhánh nhằm đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa Để làm được điều đó, Chi nhánh đã luôn chủ động lập kế hoạch và triển khai các biện pháp khác nhau nhằm thu hút, khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư, các thành phần.kinh tế trên địa bàn như triển khai
Trang 23nhiều hình thức nhằm huy động tối đa lượng tiền gửi của dân cư như tiền gửi tiết kiệm không kì hạn hoặc các kì hạn ngắn 1,2 tháng…Bên cạnh đó, nhằm mở rộng và tiếp cận được với nhiều nguồn khách hàng khác nhau, Chi nhánh đã luôn có những chính sách ưu đãi dành cho các khách hàng có lượng tiền gửi lớn và xuyên suốt, các
tổ chức thường xuyên sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Nhận biết được sự ảnh hưởng to lớn của nguồn vốn huy động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng như chính bản thân Chi nhánh ngân hàng, Agribank – Chi nhánh Nam thành phố Tuy Hòa đã luôn chú trọng đến công tác huy động vốn Nguồn vốn huy động tại Agribank – Chi nhánh Nam
thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2017-2019 được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại Agribank – Chi nhánh Nam thành phố
Tuy Hòa giai đoạn 2017-2019
2 Tiền gửi của dân cư 99,689 99,554 115,768 -0,135 0% 16,214 16% Tiền gửi không kì hạn 15,884 17,218 21,276 1,334 8% 4,058 24% Tiền gửi có kì hạn 83,805 82,336 94,492 -1,469 -2% 12,156 15%
(Nguồn: Agribank CN Nam TP Tuy Hòa)
Trang 24• Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các Ngân hàng khác trên địa bàn, đồng thời với những sự phát triển ngày càng phức tạp của nền kinh tế, Agribank – Chi nhánh Nam Thành phố Tuy Hòa đã đạt được nhiều kết quả trong công tác huy động vốn Điều này được thể hiện qua sự tăng trưởng liên tục nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng như của dân cư qua các năm Cụ thể, Năm 2017, tổng số nguồn vốn huy động được đạt 374,2tỷ đồng Năm 2018, tình hình số vốn huy động trên đà tăng trưởng với mức 421tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2017 Đặc biệt năm
2019, chi nhánh huy động được tổng số vốn là 507,39tỷ đồng, tăng trưởng 21% so với năm 2018 Nhìn chung qua các năm, các chỉ tiêu tăng trưởng cao từ các khoản tiền gửi có kì hạn của các TCKT và các khoản tiền gửi từ dân cư
Như vậy, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng trong 3 năm giai đoạn 2017-2019 nguồn tiền gửi có kì hạn đều có sự tăng trưởng khá cao và lớn hơn nguồn tiền gửi không kì hạn Cụ thể: năm 2017 đạt 191,689 tỷ đồng, năm 2018 đạt 216,584 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2017 và năm 2019 cũng đều có sự tăng trưởng khi số vốn huy động từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn của các TCKT đạt 265,534
tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2018 Đây là một tín hiệu đáng mừng vì nguồn tiền gửi có kì hạn càng cao càng tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể chủ động trong việc
sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận.cao cho Ngân hàng Đồng thời đây cũng là biểu hiện cho thấy Agribank CN Nam TP Tuy Hòa dần khẳng định được mình, tạo được lòng tin, thu hút được nhiều khách hành đến với mình, đặc biệt là tạo được sự trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng
• Nguồn tiền gửi trong dân cư
Trang 25Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi trong dân cư của Agribank CN Nam
TP Tuy Hòa cũng có sự tăng trưởng qua các năm Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy rằng, sự tăng trưởng này chủ yếu từ nguồn gửi có kì hạn từ dân cư.Năm 2017, nguồn tiền gửi từ dân cư đạt 99,689 tỷ đồng Năm 2018, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của dân cư đạt 99,554 tỷ đồng và năm 2019, đạt 115,768tỷ đồng tăng 16%
so với năm 2018
Qua các năm từ 2017-2019, tiền gửi có kì hạn của dân cư tại Agribank CN Nam TP Tuy Hòa liên tục tăng trưởng khá cao và đồng đều, chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn tiền gửi của dân cư
2017 2018 2019 Tuyệt Tương Tuyệt Tương
1 Cho vay ngắn hạn 205,13 271,68 360,01 66,55 32% 88,335 33%
2 Cho vay trung hạn 97,489 158,82 190,02 61,331 63% 31,197 20%
3 Cho vay dài hạn 9,094 17,295 10,221 8,201 90% -7,074 -41%
4 Cho vay tài trợ, ủy
thác đầu tư 12,851 9,235 11,516 -3,616 -28% 2,281 25%
6 Cho vay khác 1,929 5,343 4,534 3,414 177% -0,809 -15%
Tổng doanh số cho vay 326,49 462,37 576,3 135,88 42% 113,93 25%
(Nguồn: Agribank CN Nam TP Tuy Hòa)
Trang 26Từ bảng 2.2.ta có biểu đồ 2.1 thể hiện quy mô và cơ cấu cho vay tại Agribank
CN Nam TP Tuy Hòa giai đoạn 2017-2019 như sau:
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu cho vay tại Agribank CN
Nam TP Tuy Hòa giai đoạn 2017-2019
(Nguồn: Agribank CN Nam TP Tuy Hòa)
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 trên có thể thấy được sự biến động trong cơ cấu
dư nợ tín dụng, các khoản cho vay dài hạn, cho vay tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay chiết khấu và cho vay khác tăng giảm không đồng đều trong khi các khoản tín dụng ngắn hạn và trung hạn đều tăng khá cao và đồng đều qua các năm Năm 2017, tổng doanh số cho vay của Agribank CN Nam TP Tuy Hòa đạt 326,49 tỷ đồng Đến năm
2018 tăng đạt 462,37 tỷ đồng, tăng 42% so với năm 2017 và năm 2019 đạt 576,3 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2018 Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng trưởng trong
dư nợ tín dụng của chi nhánh là do sự tăng.trưởng của cho vay ngắn hạn và cho vay trung.hạn, còn cho vay dài.hạn và cho vay tài trợ, cho vay chiết khấu và các khoản cho.vay khác không có gì đáng kể
Nhìn chung, nhịp độ phát triển của Agribank CN Nam TP Tuy Hòa có thể nói
là tăng dần đều qua các năm Agribank CN Nam TP Tuy Hòa đã thực hiện nhiều
Trang 27cuộc thẩm định và tiến hành.giải ngân nhiều khoản vay cho các tổ chức trong nền kinh tế cũng như các khoản vay từ khách hàng dân cư về cả ngắn hạn và dài hạn Nhu cầu vay vốn.ngắn hạn bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ.trọng cao trong cả nhu cầu Trong những năm qua, Agribank CN Nam TP Tuy Hòa đã thực hiện hàng loạt danh mực đầu tư, cho vay theo đúng tính chất của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng được một phần nào các nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh
tế, góp phần giữ vững vị thế của hệ thống Agribank trên toàn tỉnh
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam TP Tuy
Hòa Phú Yên từ năm 2017 đến năm 2019
* Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Nam TP Tuy Hòa
2017-2019
1 ĐVT: Tỷ đồng,%
So sánh 2018/2017
So sánh 2019/2018 Tương
đối
Tương đối
Trang 28Ta có biểu đồ 2.2 thể hiện sau:
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank
CN Nam TP Tuy Hòa 2017-2019
(Nguồn: Agribank CN Nam TP Tuy Hòa)
Nhìn vào bảng 2.3 và biểu đồ 2.2 trên có thể thấy rằng lợi nhuận của Agribank
CN Nam TP Tuy Hòa nhìn chung tăng dần qua các năm và tương đối lớn Qua các năm, Chi nhánh đã nỗ lực trong hoạt động kinh doanh bằng việc mở rộng thêm trong các loại hình sản phẩm và các chương trình khuyến mại phong phú Chính điều này đã giúp ngân hàng thu hút được nguồn khách hàng, xây dựng được lòng tin
ở khách hàng, tạo được sự trung thành của khách hàng và thu hút thêm khách hàng tiềm năng Điều đó được thể hiện rõ ở mức lợi nhuận sau thuế mà ngân hàng đã đạt được trong 3 năm gần đây Cụ thể:
Năm 2017, tình hình kết quả kinh doanh của Agribank CN Nam TP Tuy Hòa đạt 4,487 tỷ đồng.Năm 2018, chỉ tiêu lợi nhuận của chi nhánh đạt 9,467 tỷ đồng, tăng 4,983 tỷ đồng so với năm 2017 tương đương với 111% Năm 2019, lợi nhuận của chi nhánh là 11,067 tỷ đồng, tăng 1,599 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2018 Có được sự phát triển đồng đều như vậy, Agribank CN Nam TP Tuy Hòa đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
* Kết quả các hoạt động khác
Để tăng lên về cả số lượng và chất lượng dịch vụ khách hàng, Chi nhánh ngân hàng đã thực hiện nhiều hoạt động về marketing trong việc đưa các chính sách.ưu đãi của ngân hàng đến tay người có nhu cầu sử.dụng dịch vụ Mọi công tác tuyên
Trang 29truyền được thực hiện từ Chi nhánh đến các Phòng Giao dịch nhằm đưa thông tin đến khách hàng một cách rộng rãi và đầy đủ Bên cạnh đó, Chi nhánh ngân hàng cũng đã triển khai các kế hoạch nhằm tập trung vào thị trường khách hàng mục tiêu như các Công ty hoạt động trong các ngành nghề có khả năng phát triển trong tương lai gần bằng cách đưa ra nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất cho các khách hàng này, đồng thời tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn Hoạt động thẻ được phát huy mạnh mẽ, hệ thống thanh toán tự động ATM được lắp đặt và sử dụng trên nhiều địa bàn trong cả nước Agribank nói chung cũng như Agribank CN Nam TP Tuy Hòa nói riêng luôn cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ nhanh chóng và thuận lợi nhất
Thực hiện chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ, ngoài các sản phẩm dịch vụ truyền thống, Chi nhánh đã triển khai hầu hết các nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại trên nền công nghệ cao như:
- Gửi, lĩnh nhiều nơi cho khách hàng cá nhân;
- Phát hành thẻ ATM, Visa Card cho khách hàng cá nhân
- Chi trả lương qua tài khoản;
- Thanh toán biên mậu, thanh toán CAD;
- Mobile Banking, Internet Banking;
- Nhóm sản phẩm liên kết ngân hàng, bảo hiểm, thu đổi ngoại tệ…
2.3 Những biểu hiện của vấn đề rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Nam
TP Tuy Hòa Phú Yên
2.3.1 Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ khách hàng
Rủi ro tín dụng được thể hiện qua nhiều dấu hiệu, trong đó có các dấu hiệu liên quan đến khách hàng Các dấu hiệu này có thể dẫn đến rủi ro tín dụng như khách hàng hoàn thành việc thanh toán chậm chễ, thường xuyên thanh toán không đúng hạn, khách hàng chỉ thanh toán được 1 phần khoản vay, khách hàng không thanh toán lãi cho vay, khách hàng thường xuyên đề xuất ngân hàng kéo dài kỳ hạn
nợ, xin gia hạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều
Trang 30ngân hàng khác, thành lập nhiều công ty nhưng không hoạt động, có hiện tượng lừa đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác
2.3.2 Các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng
Dấu hiệu tiếp theo dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro tín dụng là dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng Biểu hiện của dấu hiệu này đó là sự hoạt động không hiệu quả hoặc bộ máy quản lý của khách hàng hoạt động không thống nhất, tồn tại sự tranh chấp giữa các cổ đông đối với công ty cổ phần hoặc sự không đồng nhất về phương pháp hoạt động của toàn công ty Bên cạnh đó biểu hiện còn thể hiện ở việc dùng nhân sự không hiệu quả, nhân viên thường xuyên nghỉ việc (đặc biệt là ở các vị trí cấp cao), thường phát sinh những khoản chi phí không rõ ràng, không hợp lý Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những người chủ chốt của công ty; thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng hoặc cán bộ ngân hàng, đặc biệt là khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác; những nhân vật chủ chốt của công ty ốm hoặc chết; những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ chốt
2.3.3 Các dấu hiệu thuộc vấn đề kĩ thuật thương mại
Đối với các doanh nghiệp thì các dấu hiệu này có biểu hiện như doanh nghiệp
mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyên môn của mình, đặc biệt là các ngành nghề kinh doanh có độ rủi ro cao Đồng thời, các yếu tố thị trường không thuận lợi, cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng vốn không mục đích
2.3.4 Các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán
Dấu hiệu của rủi ro tín dụng liên quan đến thông tin tài chính của khách hàng Biểu hiện của dấu hiệu này là khách hàng thường trì hoãn thời gian nộp báo cáo tài chính, số liệu trong báo cáo tài chính không khớp với các sổ chi tiết,có dấu hiệu bị làm giả, sửa đổi, không hợp lý Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng; lợi nhuận giảm; các khoản thu tiền về chậm, lưu chuyển tiền mặt ròng giảm Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi), hàng tồn kho gần như không bán được; giá trị của tài sản giảm Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh và ngân sách; mức độ chênh lệch lớnigiữa tổng doanhithu và
Trang 31doanh thu ròng; tỷ lệ phần trăm của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhưng lợi nhuận giảm đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của doanh thu bán hàng;
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 bài luận văn đã trình bày một số nội dung cơ bản về Agribank – Chi nhánh Nam Thành Phố Tuy Hòa về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của chi nhánh, tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2016-
2018 Có thể thấy rằng, nguồn tiền gửi của các TCKT liên tục tăng trưởng qua các năm trong đó nguồn tiền gửi có kì hạn càng cao càng tạo điều kiện cho Ngân hàng
có thể chủ động trong việc sử dụng vốn Bên cạnh đó, tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại Agribank CN Nam TP Tuy Hòa liên tục tăng trưởng khá cao và đồng đều Bên cạnh đó Chương 2 cũng đã làm rõ các biểu hiện của rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank – Chi nhánh Nam Thành Phố Tuy Hòa làm tiền đề cho phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng trong Chương 4
Trang 32CHƯƠNG 3 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.1 Khái quát về tín dụng và vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
3.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại
Để giải quyết căn bản mâu thuẫn trong nền kinh tế hàng hóa (tính chất vận động của các nguồn vốn hàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảy sinh mâu thuẫn tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn (tiền tệ) tín dụng đã xuất hiện như là một hiện tượng tất yếu khách quan Biểu hiện bên ngoài của quan
hệ tín dụng trước hết đó là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn theo thời hạn giữa chủ thể sở hữu chúng nhưng chưa có nhu cầu sử dụng với chủ thể đang có nhu cầu
sử dụng nhưng chưa có đủ khả năng tạo lập Tín dụng được biểu hiện trước hết lài
sự vay, mượn tạm thời một số vốn tài sản hàng hóa hay tiền tệ mà qua đó người đi vay có thể có được quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định theo cam kết giữa các bên Như vậy quan hệ tín dụng là một quan hệ xã hội biểu hiện thông qua các liên
hệ về kinh tế, trong đó yếu tố lòng tin được xem như đặc trưng cơ bản nhất Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự hoàn chỉnh của thị trường, từ thấp tới cao quan hệ tín dụng cũng ngày càng phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú Trong nền kinh tế thị trường đã và đang tồn tại nhiều hình thức tín dụng như: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng (TDNH) và các hình thức tín dụng kết hợp khác Tuy nhiên, TDNH với các đặc trưng riêng vẫn được coi là hình thức tín dụng cơ bản và giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ thống tín dụng
Vậy có thể hiểu: “Tín dụng ngân hàng thương mại là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các ngân hàng thương mại với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn nhất định.”
3.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển:
Trang 33+ Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nên các doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn đảm bảo được quá trình sản xuất bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tăng tính cạnh tranh Tín dụng đã giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội
+ Ngày nay trong quá trình toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế ngày càng tăng cường, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận của thị trường.thếigiới, do đó tín dụng ngân hàng trên lĩnh vực tín dụng quốc tế cũng trở nên quan trọng giúp cho việc liên kết chuyển giao công nghệ giữa các nước trên thế giới được nhanh chóng, rút ngắn thời gian phát triển
+ Như vậy hoạt động tín dụng của các NHTM góp phần thúc đẩy lực lượng.sản xuất phát triển nhanh chóng ngay cả trong nước và quốc tế
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, từ đó giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất:
+ Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu tư vào các công trình lớn hiệu quả cao Đồng thời các doanh nghiệp.cũng nhờ các khoản tín.dụng mà có đủ.vốn để mở rộng sản xuất rút ngắn.thời gian tích luỹ vốn.Tóm lại, tín dụng đóng vai trò.tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất
+ Thông qua tín.dụng ngân hàng các doanh nghiệp nhận được khối.lượng vốn
bổ sung.rất lớn từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết
bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh tranh làm cho DN lớn ngày càng lớn lên, doanh nghiệp nhỏ bị phá sản do không cạnh tranh nổi, từ đó các doanh nghiệp nhỏ phải liên kết với nhau tăng khả năng cạnh tranh, như vậy tín dụng
đã góp phần thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất
- Tín dụng ngân hàng giúp cho việc điều hoà nguồn vốn góp phần ổn định thị trường tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trang 34+ Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm cho xã hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở nơi thiếu vốn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hoá và tiền vốn tăng lên, tạo sự phát triển đồng đều trong các ngành
+ Việc điều hoà nguồn vốn, đồng thời thông qua khung lãi suất quy định giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ được thực hiện, điều hoà lưu thông tiền tệ góp phần ổn định tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trường tài chính tiền tệ + Hơn nữa, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ vào việc đưa ra các ưu điểm tín dụng do vậy đã kích thích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, ngành trọng điểm trong diện ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân đối trong cả nước
3.1.3 Phân loại tín dụng
3.1.3.1 Căn cứ vào thời gian vay
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, căn cứ vào thời gian, tín dụng ngân hàng được chia làm ba loại:
“Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng Loại hình tín dụng này thông thường được áp dụng với nhiều loại hình khách hàng dưới hình thức vay hạn mức hay từng lần Thông thường khách hàng sẽ có một phần tài sản để bảo đảm cho toàn bộ món vay
Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng Đây thường là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm máy móc thiết bị, các dự án xây dựng nhà xưởng, kho bãi… Thông thường tài sản hình thành từ vốn vay sẽ được dùng để thế chấp ngân hàng
Tín dụng dài hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên Đây thường là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm dây chuyền thiết bị đồng bộ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng… Tài sản thế chấp chủ yếu
là tài sản hình thành từ vốn vay.”[11]
3.1.3.2 Căn cứ vào mụciđích sử dụng
Trang 35– Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa – Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
– Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên
Ngoài ra, căn cứ và mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín
dụng khác
3.1.3.3 Căn cứ vào mức độ bảo đảm
Theo quy định tại điều 2 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng thì:
“Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.”
Do có tài sản đảm bảo khi xảy ra rủi ro do vậy loại hình tín dụng này giúp các ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng giảm thiểu được tối đa tổn thất
“Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.”
Ngược lại với loại hình tín dụng có bảo đảm bằng tài sản thì loại hình tín dụng này khi xảy ra rủi ro tín dụng sẽ khiến ngân hàng chịu nhiều tổn thất hơn, do vậy loại hình này thường chỉ áp dụng đối với những khách hàng thân thiết và có uy tín tại ngân hàng
3.1.3.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả có các hình thức cho vay trả góp, cho vay phí trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu
3.1.3.5 Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng
Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng, tín dụng được phân loại thành:
Trang 36Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng trực tiếp cho người đi vay đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
3.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
3.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD) được phản ánh qua khoản 1 Điều 3 Thông
tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập DPRR và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt
động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: “RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo ThS Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng – một cách tiếp cận
lượng hóa”, Tạp chí ngân hàng, (số 11 tháng 06 năm 2009), 34-37 thì “Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng ”
Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì RRTD có thể được diễn đạt dưới các hình thức khác nhau, song các khái niệm, các quan điểm đều
tự chung về bản chất của RRTD đó là RRTD là khả năng xảy ra tổn thất, thiệt hại
về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn…
3.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan
* Môi trường tự nhiên
- Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiên tai dịch họa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh.… gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến
Trang 37trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăng khối lượng các khoản nợ quá hạn
* Môi trường.kinh tế
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Bao gồm các yếu tố: các giai đoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơ chế chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, CPI.…
- Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi vì thế dẫn đến việc rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn do đó hoạt động tín dụng là tương đối an toàn
- Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn và ứ đọng vốn dẫn đến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng kém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng
- Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng nhà nước sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng Trong khi đó thì doanh thu của doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng
* Môi trường chính trị, pháp luật:
- Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái.… thì việc kinh doanh trong giai đoạn đầu tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt động tín dụng
- Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địa phương, sự sát nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh
tế Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là tất yếu trong quá trình phát triển của một đất nước.Nhưng nó là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng, vì liên quan đến các đối tượng vay bị thay đổi
3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
* Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
Trang 38- Đối với khách hàng là cá nhân: Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập của cá nhân Các khách hàng làicá nhân thường có những rủi ro vì nguyên nhân sau:
+ Về phía thị trường của doanh nghiệp:
+ Thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh
+ Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thay đổi về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp trở nên kém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc chất lượng sản phẩm giảm Lúc đó doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận
sự kiến hoặc bị thua lỗ
+ Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
* Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vay không phù hợp với thực trạng nền kinh tế Thực tế chứng minh sự hoạt động của một Ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc
- Ngân hàng chưa chú trọng vào mục tiêu của khoản vay, tính toán sai hiệu quả đầu tư của dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay
- Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc do chủ quan tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.…
Trang 39- Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánh giá vai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự
án xin vay, không bao quát được hết các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc sai sót do khách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khi cán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức
- Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách “Phân loại doanh nghiệp”, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn
- Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau
để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau
3.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
RRTD trong hoạt động cho vay gây ra những hậu quả làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng như: làm giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh toán , giảm uy tín của ngân hàng… Dù RRTD xảy ra ở mức độ nào thì cũng để lại những thiệt hại cho ngân hàng:
*Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút
Do rủi ro đưa đến nhiều mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quái trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập kết quả là giảm sút lợi nhuận
*Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Việc thanh toán tiền gửi tiết kiệm của khách vẫn phải diễn ra đúng hạn, nhưng các khoản tiền vay của khách hàng lại không được đúng hạn, ngân hàng phải đi vay hoặc bán các tài sản của mình để có đủ khả năng chi trả nếu không muốn gặp phải vấniđề lớn trong rủi ro thanh khoản
* Giảm uy tín của ngân hàng
Trang 40Trong xu thế cạnh tranh hiện nay thì hầu như tất cả các NHTM đều có xu hướng mở rộng mạng lưới chi nhánh ngân hàng ở các tỉnh thành khác nhau Qua đó, các chi nhánh NHTM đều cố gắng có những sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất với các khách hàng của mình và luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, hạn chế tối đa các thông tin gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng Nếu một chi nhánh NHTM có
tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ lớn, chi nhánh quản lý kém trong việc thu hồi nợ …thì uy tín của chi nhánh NHTM đó sẽ bị giảm sút nghiêm trọng Điều này sẽ khiến cho các đối thủ cạnh tranh giành giật lấy thị trường và nguồn tiền gửi từ khách hàng
3.3 Nhận diện rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại
3.3.1 Những dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
* Dấu hiệu từ phía khách hàng
Dấu hiệu từ các báo cáo tài chính:
- Bảng tổng kết tài sản:
+ Ngân hàng không nhận được báo cáo tài chính từ khách hàng kịp thời
+ Những thay đổi rõ rệt về cơ cấu tài sản kinh doanh Ví dụ như trong trường hợp
tỷ trọng tài sản tăng nhanh, nguyên nhân có thể là do đồng thời hàng tồn kho, tài sản cố định tăng nhanh trong khi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp không yêu cầu như vậy Hay ngược lại trong trường hợp này đó là tỷ trọng giảm thì nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp rút bớt tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính do hoạt động này không sinh lời như
dự tính
+ Doanh nghiệp tập trung vào nhiều tài sản vô hình
+ Thay đổi tài khoản ngân hàng
+ Thời gian thu hồi công nợ trung bình gia tăng nhanh
+ Xuất hiện thêm các điều kiện gia hạn nợ ngân hàng hoặc khách hàng
+ Chi phí chờ kết chuyển gia tăng đột biến
- Báo cáo về thu nhập và chi phí:
+ Doanh số bán hàng giảm
+ Doanh số bán hàng gia tăng một cách nhanh chóng