1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại thành phố hồ chí minh

119 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức cũng giải thích được 41,3% sự biến thiên của sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến, tạo tiền

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CAO VIỆT MỸ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA SỰ HIỆN DIỆN XÃ HỘI,

SỰ HIỆN DIỆN GIẢNG DẠY VÀ SỰ HIỆN DIỆN NHẬN THỨC ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN TRONG HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TẠI THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CAO VIỆT MỸ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA SỰ HIỆN DIỆN XÃ HỘI,

SỰ HIỆN DIỆN GIẢNG DẠY VÀ SỰ HIỆN DIỆN NHẬN THỨC ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN TRONG HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TẠI THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hướng đào tạo: Hướng nghiên cứu

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Thị Bích Châm

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Cao Việt Mỹ, học viên Khóa 28 Chuyên ngành Quản trị kinh doanh – hướng nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Nguyễn Thị Bích Châm

Các kiến thức và kết quả mà tôi trình bày là trung thực, không thực hiện sao chép hoặc sử dụng những nghiên cứu của người khác dưới bất kỳ hình thức sai trái nào Tất cả những phần kế thừa, tham khảo đều được trích dẫn nguồn một cách đầy đủ

và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2020

CAO VIỆT MỸ

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT - ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề/tính cần thiết của nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.3.2 Phạm vi không gian 5

1.3.3 Phạm vi thời gian 5

1.3.4 Đối tượng khảo sát 5

1.3.5 Phạm vi nội dung nghiên cứu 6

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 8

2.1 Học tập trực tuyến (online learning) và sự hài lòng của học viên (stundent sastifaction) trong học tập trực tuyến 8

2.2 Lý thuyết về mô hình cộng đồng điều tra và các khái niệm thành phần của mô hình cộng đồng điều tra 12

Trang 5

2.2.1 Mô hình cộng đồng điều tra (The Community of Inquiry Model) (The CoI

Model) 12

2.2.2 Các khái niệm thành phần của mô hình cộng đồng điều tra 15

2.3 Mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức 19

2.4 Mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy, sự hiện diện nhận thức và sự hài lòng trong học tập trực tuyến 21

2.5 Các nghiên cứu liên quan 23

2.6 Mô hình nghiên cứu và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu 32

2.6.1 Mô hình nghiên cứu 32

2.6.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Quy trình nghiên cứu 36

3.2 Thiết lập phương trình định lượng và xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu hoàn chỉnh 38

3.2.1 Phương trình định lượng 38

3.2.2 Xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu hoàn chỉnh 38

3.3 Thu thập và hiệu chỉnh dữ liệu nghiên cứu 46

3.3.1 Đối tượng khảo sát 46

3.3.2 Thời gian khảo sát 47

3.3.3 Quy mô mẫu 47

3.3.4 Hiệu chỉnh dữ liệu: 47

3.4 Phương pháp phân tích 48

3.4.1 Thống kê mô tả phản hồi khảo sát 48

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha 48

Trang 6

3.4.3 Kiểm định giá trị thang đo với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 49

3.4.4 Phân tích hồi quy thứ bậc (Hierarchical multiple regression analysis): 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

4.1 Thống kê mô tả 52

4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 53

4.3 Kiểm định giá trị thang đo với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.57 4.4 Phân tích hồi quy thứ bậc 60

4.5 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 67

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 69

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 69

5.2 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 70

5.2.1 Thảo luận về kết quả trong nghiên cứu này 70

5.2.2 So sánh với các nghiên cứu liên quan 74

5.3 Ý nghĩa của nghiên cứu 74

5.4 Một số hàm ý quản trị 75

5.5 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu trong tương lai 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu có liên quan 27

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi khảo sát khái niệm sự hiện diện xã hội 40

Bảng 3.2: Bảng câu hỏi khảo sát khái niệm sự hiện diện giảng dạy 41

Bảng 3.3: Bảng câu hỏi khảo sát khái niệm sự hiện diện nhận thức 43

Bảng 3.4: Bảng câu hỏi khảo sát khái niệm sự hài lòng của học viên 45

Bảng 4.1: Tổng hợp thống kê mô tả mẫu khảo sát trong nghiên cứu 52

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo sự hiện diện xã hội 53

Bảng 4.3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo sự hiện diện giảng dạy 54

Bảng 4.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo sự hiện diện nhận thức 55

Bảng 4.5: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo sự hài lòng của học viên 56

Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả phân tích EFA lần 5 58

Bảng 4.7: Kết quả phân tích hồi quy thứ bậc 66

Bảng 4.8: Kết quả phân tích tương quan giữa các thành phần của mô hình cộng đồng điều tra 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình cộng đồng điều tra 13

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 33

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu đề xuất 36

Hình 4.1: Biểu đồ Scatter/Dot giữa Biến quan sát sự hiện diện xã hội và Biến quan sát sự hài lòng của học viên 60

Hình 4.2: Biểu đồ Scatter/Dot giữa Biến quan sát sự hiện diện giảng dạy và Biến quan sát sự hài lòng của học viên 61

Hình 4.3: Biểu đồ Scatter/Dot giữa Biến quan sát sự hiện diện nhận thức và Biến quan sát sự hài lòng của học viên 62

Hình 4.4: Biểu đồ phân bố phần dư 63

Hình 4.5: Biểu đồ phân phối chuẩn 64

Hình 4.6: Biểu đồ Normal P-P 65

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN Tiêu đề: Đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự

hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt: Dịch Covid-19 diễn ra trên phạm vi toàn cầu đã tác động rất lớn tới ngành

giáo dục đào tạo trên toàn thế giới; và tại Việt Nam, hệ thống giáo dục cũng đã phản ứng tức thời bằng cách chuyển đổi từ hình thức học tập trực tiếp truyền thống sang các hình thức học tập trực tuyến Tuy rằng về mặt quản lý, học tập trực tuyến đã được chuẩn bị sẵn sàng trong một thời gian khá dài, phải đến năm 2020 mới trở thành thời điểm và cơ hội để kiểm tra hệ thống học tập trực tuyến này trên phạm vi rộng khắp và quy mô đào tạo lớn Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm tra ý nghĩa của mô hình cộng đồng điều tra trong thực tiễn giáo dục trực tuyến tại Việt Nam, cũng như ảnh hưởng của các thành phần trong mô hình cộng đồng điều tra đối với sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện với việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Thông qua đánh giá sơ bộ, hình thức học tập trực tuyến còn có nhiều bất cập, dẫn đến sự hài lòng của học viên chưa cao và ảnh hưởng không tốt tới chất lượng đào tạo Nghiên cứu định lượng chuyên sâu chỉ ra sự tồn tại, liên kết và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của các thành phần trong mô hình cộng đồng điều tra Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra yếu tố sự hiện diện xã hội có ảnh hưởng lớn nhất tới sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến, tiếp theo là sự hiện diện nhận thức

và sự hiện diện giảng dạy, tuy nhiên sự khác biệt trong mức độ ảnh hưởng là không quá lớn Đồng thời, sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức cũng giải thích được 41,3% sự biến thiên của sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến, tạo tiền đề cho các nghiên cứu về các yếu tố khác như hình thức học tập trực tuyến, sự tương tác trong học tập trực tuyến, công nghệ và môi trường trong học tập trực tuyến Cuối cùng, nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý quản trị tới các nhà quản lý, giảng viên với mục tiêu nâng cao chất lượng học tập trực tuyến tại Việt Nam

Trang 10

Từ khóa: học tập trực tuyến, mô hình cộng đồng điều tra, sự hiện diện xã hội, sự

hiện diện giảng dạy, sự hiện diện nhận thức, sự hài lòng của học viên

Trang 11

ABSTRACT Title: Evaluating the impact of social presence, teaching presence and cognitive

presence on student satisfaction in online learning in Ho Chi Minh City

Abstract: Covid-19 took place on a global scale, has a great impact on the

worldwide education and training industry; and in Vietnam, the education system has also responded immediately by converting from traditional direct learning to online learning Although in point of management, online learning has been prepared for quite a long time, until 2020 it becomes the time and opportunity to test this online learning system on a large area and large-scale training This study is conducted to examine the significance of the community of inquiry model in online education practice in Vietnam, as well as the influence of factors in community of inquiry model on the student satisfaction in online learning in Ho Chi Minh City Research is carried out with a combination of qualitative and quantitative research methods Through preliminary assessment, online learning still has many limitations, leading to low student satisfaction and a negative impact on the quality

of training processing In-depth quantitative, the research shows the existence, linkage and mutual influence of all components in the community of inquiry model Furthermore, the research has also shown that social presence has the greatest impact on student satisfaction in online learning, followed by cognitive presence and teaching presence However, the degree of influence between factors is not so difference significantly Social presence, teaching presence and cognitive presence explained 41.3% of the variation in student satisfaction in online learning It sets the base for other research on other factors, such as forms of online learning, interaction

in online learning, technology and environment in online learning Finally, the research also proposes some governance implications for managers and instructors

to improve the quality of online learning in Vietnam.

Keywords: online learning, the community of inquiry model, social presence,

teaching presence, cognitive presence, student satisfaction

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề/tính cần thiết của nghiên cứu

Học tập trực tuyến ngày nay, về cơ bản, là một hệ thống dựa trên nền tảng internet để cung cấp thông tin và kiến thức cho người học mà không cần quan tâm nhiều tới yếu tố địa lý hay thời gian (Bolliger, 2004; Moore, 1989; Sun et al., 2008) Ước tính tại Mỹ trong năm 2017, tổng cộng có 6,6 triệu học viên đăng ký học tập trực tuyến tại các tổ chức giáo dục sau khi tốt nghiệp phổ thông, trong đó sinh viên đại học chiếm khoảng 83% tổng số học viên đăng ký học tập trực tuyến (Educationdata.org, 2020) Cùng với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thay đổi nhanh chóng của xã hội, học tập trực tuyến trên thế giới dần trở nên ngày càng phổ biến, thậm chí còn trở thành công cụ tốt nhất để tiếp cận giáo dục ở một số khu vực như Châu Phi hoặc các khu vực kém phát triển hơn phần còn lại của thế giới (Hartog, 2009; Liaw, 2008; UNESCO, 2020)

Đại dịch Covid-19 đặt các nhà quản lý giáo dục trên thế giới vào tình thế không thể thiết lập môi trường giáo dục trực tiếp truyền thống mà phải chuyển đổi để có thể đào tạo liên tục Tại Mỹ, đại dịch đã ảnh hưởng tới 3.278 tổ chức giáo dục đại học và 22,3 triệu sinh viên, khiến 98% tổ chức giáo dục chuyển dịch chương trình giảng dạy sang các lớp học trực tuyến (Educationdata.org, 2020)

Học trực tuyến có thể cung cấp dịch vụ giáo dục hiệu quả hơn về chi phí, thuận tiện và linh hoạt hơn so với học tập trực tiếp truyền thống, nhưng môi trường học tập trực tuyến vẫn còn tồn tại nhiều thách thức (Bolliger, 2004) Nhiều nghiên cứu

đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến như là một chỉ báo cho chất lượng của môi trường học tập trực tuyến Các yếu tố chính có thể kể đến như sự tương tác, yếu tố môi trường kỹ thuật và sự hiện diện Các nghiên cứu này cũng chỉ ra sự hiện diện trong môi trường học tập trực tuyến yếu hơn nhiều so với sự hiện diện trong môi trường học tập truyền thống Theo đó, việc thiếu cảm giác hòa nhập với cộng đồng hay cảm giác bị cô lập thường xuyên đang nổi lên trong những ngiên cứu về thách thức của học tập trực tuyến

Trang 13

Tại Việt Nam, học tập trực tuyến đã được chấp nhận và có chủ trương thúc đẩy

từ những năm 2000 theo chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 (Bộ GD&ĐT, 2017) Đến tháng 4 năm 2020, học tập trực tuyến đã đạt được một số kết quả nhất định với 110 trong số 240 trường đại học đã triển khai đào tạo trực tuyến với nhiều mức độ khác nhau Mặc dù đã triển khai được một thời gian tương đối dài, học tập trực tuyến tại Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế có thể kể đến như: kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên giai đoạn đầu còn lúng túng, thói quen học thông qua các phương tiện công nghệ của sinh viên còn hạn chế hay việc gửi tài liệu, giao và kiểm tra bài tập còn chưa chuyên nghiệp, bảo mật kém (Trường đại học xây dựng, 2020) Đồng thời, khảo sát nhanh 4.000 sinh viên tại trường Đại học Nha Trang vào tháng 04 năm 2020 cho thấy 85% sinh viên cho rằng học tập trực tuyến có hiệu quả thấp hơn học tập trực tiếp truyền thống (Hà Ánh, 2020) Các dữ liệu trên phần nào cho thấy sự hài lòng với học tập trực tuyến tại Việt Nam là chưa cao

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai thành phố lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất cả nước Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh phát triển mạnh mẽ với

60 trường đại học và hệ thống trường cao đẳng, trung cấp nghề phân bổ rộng khắp thành phố thu hút đông đảo học sinh, sinh viên trên cả nước Là một thành phố lớn

và năng động, Thành phố Hồ Chí Minh cũng chính là địa phương nổi bật trong áp dụng học tập trực tuyến (Bộ GD&ĐT, 2020)

Trong nghiên cứu “Tổng quan các hướng nghiên cứu về sự hài lòng trong học tập trực tuyến thông qua kỹ thuật phân tích đồng trích dẫn và phân tích từ khóa”, nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp phân tích bibliometrics, bao gồm phân tích đồng trích dẫn và phân tích từ khóa để phân tích 1.153 bài viết liên quan đến chủ đề

sự hài lòng trong học tập trực tuyến tại thời điểm tháng 7 năm 2020 Kết quả cho thấy các nghiên cứu về chủ đề sự hài lòng trong học tập trực tuyến bắt đầu từ những năm 1997, và số lượng nghiên cứu tăng mạnh từ năm 2015 đến nay Trong đó, định

Trang 14

hướng nghiên cứu trong chủ đề này bao gồm 4 chủ đề chính: các nghiên cứu về các hình thức về học tập trực tuyến và sự hài lòng, các nghiên cứu về sự tương tác trong học tập trực tuyến, các nghiên cứu về công nghệ và môi trường trong học tập trực tuyến, và các nghiên cứu về sự hiện diện trong học tập trực tuyến

Các nghiên cứu về các hình thức về học tập trực tuyến và sự hài lòng tập trung vào các khái niệm học tập trực tuyến theo quá trình phát triển; các nghiên cứu tập trung về sự tương tác ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học khi học tập trực tuyến, mà các yếu tố nổi bật như tương tác giữa người học và người học, tương tác giữa người học và người hướng dẫn, tương tác giữa người học với nội dung khóa học hay tương tác trong môi trường trực tuyến; Các nghiên cứu về công nghệ và môi trường trong học tập trực tuyến tập trung vào các yếu tố kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởng trong môi trường học tập trực tuyến Cuối cùng là các nghiên cứu về sự hiện diện trong học tập trực tuyến, tại đây các sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy, sự hiện diện nhận thức được nghiên cứu chuyên sâu Trong các nghiên cứu về sự hiện diện trong học tập trực tuyến, các từ khóa có ảnh hưởng lớn nhất là higher education, social presence, self-determination theory, community of inquiry, post-secondary education, teaching presence, collaborative learning, cognitive presence; và các nghiên cứu có ảnh hưởng lớn nhất như của Garrison và cộng sự (1999), Garrison và Cleveland-Innes (2005), So và Brush (2008), Gunawardena (1995) Kết quả của nghiên cứu đồng thời cho thấy các từ khóa: sự hiện diện nhận thức (cognitive presence) và cộng đồng điều tra (community of inquiry) đang là các yếu tố được các nhà nghiên cứu quan tâm và được xác định là định hướng nghiên cứu chính trong tương lai

Trang 15

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về học tập trực tuyến còn hạn chế, đặc biệt là về chủ đề sự hiện diện trong học tập trực tuyến còn chưa xuất hiện Do đó, đề tài “đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mục tiêu chuyên sâu về sự hiện diện trong học tập trực tuyến là rất cần thiết để giúp các nhà quản lý và giảng viên đánh giá việc triển khai

và nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh Với kết quả đánh giá, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng của hình thức học tập trực tuyến và sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Xác định mô hình nghiên cứu về mối quan hệ sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức trong mô hình cộng đồng điều tra

- Xác định mô hình nghiên cứu về mối quan hệ sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức tác động đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Đo lường mức độ tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và

sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số gợi ý cho nhà quản trị để gia tăng sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức là gì?

Đo lường sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức như thế nào?

Trang 16

- Mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức như thế nào?

- Các yếu tố sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức tác động đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

- Kết quả nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị gì để gia tăng sự hài lòng của học

viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.2 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong hai thành phố lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất cả nước Giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh phát triển mạnh mẽ với 60 trường đại học và hệ thống trường cao đẳng, trung cấp nghề phân bổ rộng khắp thành phố thu hút đông đảo học sinh, sinh viên trên cả nước Là một thành phố lớn và năng động, Thành phố Hồ Chí Minh cũng chính là địa phương nổi bật trong áp dụng học tập trực tuyến (Bộ GD&ĐT, 2020)

1.3.3 Phạm vi thời gian

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 10 năm 2020

1.3.4 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là học viên tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học với các trình độ đào tạo như trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học Vì đề tài đề cập đến các khái niệm thuộc bậc cao của nhận thức như sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức nên đối tượng được khảo sát nên cần có trình độ học vấn và kiến thức tốt để có thể hiểu và phản hồi chính xác khảo sát

Trang 17

1.3.5 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực

tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

Phương pháp định tính: nghiên cứu thực hiện tổng kết các nghiên cứu và các lý

thuyết trước đây, từ đó xác định các khái niệm và thang đo gốc Dựa trên kết quả thảo luận nhóm về thang đo gốc, tiến hành gạn lọc, điều chỉnh các câu hỏi (biến quan sát) để hình thành thang đo phù hợp nhất với bối cảnh nghiên cứu Thang đo sau khi điều chỉnh là thang đo chính thức được sử dụng để khảo sát

Phương pháp định lượng: nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập được thông qua

các phản hồi của bảng câu hỏi chính thức Mẫu nghiên cứu được thu thập dựa trên phương pháp chọn mẫu thuận tiện, với các phản hồi trên bảng câu hỏi tự quản và được gạn lọc theo xác nhận thời gian tham gia học tập trực tuyến tối đa là 3 tháng

kể từ thời điểm khảo sát Dữ liệu được phân tích thông qua các phương pháp phân tích thống kê như đánh giá độ tin cậy thang đo qua kiểm định Cronbach’s Alpha và kiểm định giá trị thang đo với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA; cuối cùng sử dụng phương pháp phân tích hồi quy thứ bậc để đánh giá sự phù hợp của các mô hình nghiên cứu và đưa ra kết quả nghiên cứu

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố sự hiện diện: sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh Với kết quả nghiên cứu đó, tác giả đề xuất hàm ý quản trị với nhà quản lý và giảng viên nhằm cải tiến, tăng cường hiệu quả hoạt động trong hoạt động giáo dục trực tuyến ở góc

độ sự hiện diện, nhằm nâng cao sự hài lòng của học viên cũng như chất lượng hoạt động học tập trực tuyến trong học tập trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

Tóm tắt chương 1: Nội dung của chương 1 thể hiện sự cần thiết của việc thực

hiện đề tài nghiên cứu trong bối cảnh cần thiết phải có các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của hình thức giáo dục trực tuyến trong bối cảnh giáo dục tại Việt Nam Trong chủ đề này, các định hướng nghiên cứu khá đa dạng; tuy nhiên các nghiên cứu về sự hiện diện trong học tập trực tuyến đang là hướng nghiên cứu tiềm năng với các từ khóa “mô hình cộng đồng điều tra” hay “sự hiện diện nhận thức” đã được xác định là định hướng nghiên cứu trong tương lai Nghiên cứu hi vọng với kết quả nghiên cứu ghi nhận được có thể đề xuất hàm ý quản trị với nhà quản lý và giảng viên nhằm cải tiến, tăng cường hiệu quả hoạt động trong hoạt động giáo dục trực tuyến ở góc độ sự hiện diện, góp phần nâng cao sự hài lòng của học viên cũng như chất lượng hoạt động học tập trực tuyến trong học tập trực tuyến tại Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 2.1 Học tập trực tuyến (online learning) và sự hài lòng của học viên (stundent sastifaction) trong học tập trực tuyến

Khái niệm học tập trực tuyến là khái niệm hiện đại, đầy đủ nhất của các hình thức học tập sử dụng các tiến bộ của kỹ thuật công nghệ trong học tập Tổng quát nhất, học tập trực tuyến là việc sử dụng công nghệ viễn thông để cung cấp và trao đổi thông tin trong hoạt động giáo dục và đào tạo (Sun et al., 2008; Gunawardena, 1995) Cùng với sự phát triển của công nghệ truyền thông cũng như các đổi mới trong hoạt động giáo dục đào tạo, học tập trực tuyến đang nổi lên như một mô hình mới của giáo dục hiện đại (Bolliger, 2004)

Lịch sử của giáo dục trực tuyến bắt nguồn đầu tiên bằng việc đào tạo thông qua việc gửi thư các bài giảng và bài tập đến tay học viên, cũng như nhận phản hồi và bài làm từ học viên Bước tiếp theo là tích hợp âm thanh được ghi âm và video trong giáo dục (Larreamendy-Joerns and Leinhardt, 2006; Salloum, 2011) Hình thức này ngày nay vẫn còn được áp dụng thông qua các bài giảng được thu sẵn và phát trên hệ thống TV tại Châu Phi và các quốc gia có thu nhập trung bình thấp (UNESCO, 2020) Và cho đến những năm 1980, với sự ra đời và phát triển mạnh

mẽ của máy tính và internet đã cho học tập trực tuyến cơ hội để phát triển nhanh chóng và phổ biến cho đến tận ngày nay (Akyol, 2009; Giannousi and Kioumourtzoglou, 2016)

Hiện nay, học tập trực tuyến bao gồm rất nhiều hình thức khác nhau, và được phân chia theo hình thức giao tiếp: đồng bộ và không đồng bộ Học tập trực tuyến đồng bộ là các hình thức học tập trực tuyến mà có nhiều người cùng tham gia tại một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau, ví dụ như lớp học trực tuyến, thảo luận trực tuyến, hội thảo video và các hình thức tương tự khác Với hình thức học tập trực tuyến không đồng bộ, những người tham gia không nhất thiết phải tham gia vào cùng một thời điểm, có thể kể đến như học tập qua video bài giảng, CD-ROM, e-mail, diễn đàn và các hình thức học tập tương tự khác Bên cạnh đó, hình thức học tập hỗn hợp (hybrid learning/blended learning) là sự kết hợp giữa

Trang 20

hình thức học tập trực tiếp truyền thống và hình thức học tập trực tuyến cũng là sự lựa chọn đáng chú ý để có thể tận dụng được các điểm mạnh và hạn chế các yếu điểm của hai hình thức học tập nhằm đạt được kết quả đào tạo cao nhất với chi phí phù hợp (Akyol, 2009; Arbaugh et al., 2008; Kozan, 2016; Kuo et al., 2014; McKerlich et al., 2011)

Lợi ích của học tập trực tuyến

Học tập trực tuyến có nhiều lợi ích với cả người dạy và học viên, trong đó có thể kể tới một số lợi ích như:

- Tự do quyết định chương trình học tập

- Giảm phụ thuộc vào sự hạn chế thời gian của người dạy

- Tự do bày tỏ suy nghĩ, đặt câu hỏi không có giới hạn

- Khả năng tiếp cận các tài liệu học tập trực tuyến cải thiện đáng kể

Hay

- Học tập bất cứ lúc nào cảm thấy thuận tiện

- Học tập bất cứ nơi nào vì những người tham gia không nhất thiết phải gặp nhau

- Tương tác không đồng bộ: có thể tương tác ngắn gọn hơn và thảo luận dễ dàng hơn

- Hợp tác nhóm: Nhắn tin điện tử cho phép các nhóm làm việc cùng nhau bằng cách chia sẻ các cuộc trò chuyện và thảo luận điện tử

- Phương pháp giáo dục mới: nhiều lựa chọn mới và chiến lược học tập trở lên khả thi hơn về mặt kinh tế thông qua các khóa học trực tuyến Việc này cũng giúp cho người dạy và học viên có thể có cơ hội để trao đổi và chia sẻ những đổi mới trong công việc của họ ngay lập tức (Liaw, 2008)

Về mặt tâm lý, học tập trực tuyến còn có một số lợi thế như:

- Học viên có thể chủ động trong tốc độ tiếp nhận kiến thức của riêng mình thay vì phải cố gắng theo kịp tốc độ học tập của cả lớp như trong lớp học truyền thống

Trang 21

- Các yếu tố chủng tộc, ngoại hình, giới tính hay khuyết tật đều được giảm thiểu hoặc che giấu dẫn đến bình đẳng hơn trong môi trường học tập

- Học tập trực tuyến được đánh giá là phù hợp hơn với các học viên có sở thích làm việc cá nhân hơn Điều này giúp đỡ họ giảm dần nỗi sợ hãi về tâm

lý trong đám đông và dần cải thiện và thúc đẩy họ xây dựng kỹ năng hợp tác trong thời gian sau này của khóa học (Sun et al., 2008; Salloum, 2011; Liaw, 2008)

Hạn chế của học tập trực tuyến

Mặc dù có được nhiều thuận lợi như nêu ở trên, và bất chấp những phát triển nhanh chóng của công nghệ được áp dụng trong học tập trực tuyến, các nghiên cứu lại nhận thấy tỷ lệ học viên hoàn thành các khóa học (nghỉ giữa khóa học) hay tốt nghiệp các khóa học là không cao Như vậy, hình thức học tập trực tuyến cũng có nhiều điểm hạn chế trong triển khai thực hiện (Arbaugh, 2000; Kuo et al., 2014; Sun et al., 2008; Wu et al., 2010)

Đầu tiên là thiếu một khung hỗ trợ, cổ vũ học viên học tập (Bouhnik and Marcus, 2006; Liaw, 2008) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc thiếu thoải mái hay gặp khó khăn trong quá trình học tập trực tuyến Khảo sát nhanh 4.000 sinh viên tại trường Đại học Nha Trang vào tháng 04 năm 2020 cho thấy 85% sinh viên cho rằng học tập trực tuyến có hiệu quả thấp hơn học tập trực tiếp truyền thống Các nguyên nhân được chỉ ra như đa số sinh viên học bằng điện thoại, không có wifi; học trực tuyến quá lâu gây đau đầu, đau tai, đau mắt; môi trường xung quanh ồn ào, nhiều tác động (Hà Ánh, 2020) Yếu tố kỹ thuật sự phát triển nhanh nhưng sự thiếu đồng

bộ giữa các thành phần tham gia đã dẫn đến sự khó khăn của những người không bắt kịp về kỹ thuật và dần cảm thấy thiếu thoải mái trong quá trình học tập trực tuyến (Liaw, 2008)

Thứ hai là đòi hỏi kỷ luật, sự tự động viên và động lực cao Học tập trực tuyến không là một môi trường phù hợp với các học viên có vấn đề về cam kết thời gian

và kỷ luật hay không tự động viên, dẫn đến học viên dễ dàng bị tụt lại phía sau (Bouhnik and Marcus, 2006; Liaw, 2008)

Trang 22

Thách thức thứ ba là giao tiếp Điều này hình thành do sự thiếu vắng một không khí học tập trong học tập trực tuyến khi mà giảng viên và người học giao tiếp với nhau thông qua các phương tiện truyền thông mà theo đó, tốn nhiều công sức và thiếu cảm xúc hơn so với giao tiếp trực tiếp bằng miệng của các lớp học truyền thống (Bouhnik and Marcus, 2006; Liaw, 2008)

Thách thức thứ tư là mối đe dọa với một bộ phận sinh viên về mặt bị cô lập về

xã hội khi học tập trực tuyến Sự tương tác bị hạn chế giữa học viên với học viên, giữa học viên với giảng viên và học viên với nội dung học tập dẫn đến nhiều hệ quả

về mặt xã hội và đặc biệt là sự tiếp thu của học viên về bài học, dẫn đến làm giảm

sự hài lòng trong quá trình học tập (Bouhnik and Marcus, 2006; Liaw, 2008)

Cuối cùng, quá trình học tập kém hiệu quả hơn, khi mà so sánh với hình thức học tập trực tiếp mặt đối mặt, học tập trực tuyến đòi hỏi học viên phải dành nhiều thời gian hơn để học tập các vấn đề được đào tạo (Bouhnik and Marcus, 2006; Liaw, 2008)

Sự hài lòng của học viên (student sastifaction)

Sự hài lòng của học viên có thể được định nghĩa là cảm nhận về kiến thức và trải nghiệm của học viên khi tham gia hoạt động giáo dục (Gunawardena, 1995; Astin, 1993b; Bolliger, 2004) Sự hài lòng của học viên còn có thể hiểu là một kết quả về cảm xúc cho thấy cảm nhận và thái độ tích cực của học viên với chất lượng của quá trình học tập và môi trường học tập (Akyol, 2009) Sự hài lòng của học viên là một trung gian quan trọng đối với kết quả học tập khi đánh giá được động lực của học viên trong suốt khóa học (Astin, 1993a) và cũng là yếu tố tâm lý quan trọng trong

sự thành công của khóa học (American Psychological Association, 1997) Đồng thời, việc đánh giá thông tin về sự hài lòng của học viên vào cuối khóa học cũng có thể được sử dụng để cải thiện khóa học hay chương trình học (Chute et al., 1998) Như vậy, việc nâng cao sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến là một trọng tâm rất quan trọng trong nâng cao chất lượng của học tập trực tuyến

Trang 23

2.2 Lý thuyết về mô hình cộng đồng điều tra và các khái niệm thành phần của

mô hình cộng đồng điều tra

2.2.1 Mô hình cộng đồng điều tra (The Community of Inquiry Model) (The CoI Model)

Lý thuyết về học tập trực tuyến đã chỉ ra rằng học tập trực tuyến hiệu quả cần sự tích cực, chủ động của học viên; chương trình đào tạo cho phép học viên kiểm soát trải nghiệm học tập; khuyến khích hợp tác giữa các học viên, giảng viên cũng như thúc đẩy sự tương tác và sự hiện diện (Arbaugh, 2000; Liaw, 2008; Sun et al., 2008) Tại thời điểm đó chưa có một lý thuyết giáo dục áp dụng hoàn chỉnh trong học tập trực tuyến, một khung mô hình lý thuyết được xây dựng từ lý thuyết nhận thức và kiến tạo: Mô hình cộng đồng điều tra (The Community of Inquiry Model) (The CoI Model) ra đời và là một khung đánh giá được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đánh giá có hiệu quả trong môi trường học tập (Garrison et al, 1999; Giannousi and Kioumourtzoglou, 2016; Salloum, 2011)

Dựa trên giả định rằng học tập hiệu quả đòi hỏi phải có ý thức cộng đồng và các

cơ hội hợp tác, thảo luận, mô hình cộng đồng điều tra được phát triển trong cuối những năm 1990 để đáp ứng kịp thời các yêu cầu cao hơn của giáo dục, đặc biệt là học tập trực tuyến (Garrison et al, 1999) Vào thời điểm đó, học tập trực tuyến còn

sơ khai và khá giống với học tập thông thường, chỉ ít hơn về mặt tương tác mặt đối mặt giữa người học và giảng viên Học tập thông qua trung gian máy vi tính, giả sử như email và bảng thảo luận không đồng bộ bị phê phán là không đủ tạo ra tư duy

do những người tham gia vì giới hạn theo văn bản giao tiếp Ngược lại, các nhà phát triển của mô hình cộng đồng điều tra lại cho rằng văn bản giao tiếp không đồng bộ lại cho phép có nhiều thời gian hơn cho sự phản ánh, có xu hướng phức tạp hơn và

rõ ràng có liên quan với sự cẩn trọng và tư duy Sau đó, họ đã phát triển một khung

lý thuyết để mô tả và đánh giá quá trình học tập trong một môi trường học tập dựa trên văn bản không đồng bộ trong môi trường học tập thông qua trung gian máy vi tính (McKerlich et al., 2011)

Trang 24

SỰ HIỆN DIỆN XÃ HỘI

SỰ HIỆN DIỆN NHẬN THỨC

SỰ HIỆN DIỆN GIẢNG DẠY

TRẢI NGHIỆM HỌC TẬP

Theo đó, một cộng đồng điều tra là một nhóm sinh viên và ít nhất một người hướng dẫn tham gia vào các cuộc thảo luận tập trung vào việc xây dựng kiến thức

và giải quyết vấn đề Mô hình cộng đồng điều tra giả định rằng trải nghiệm học tập tốt nhất là khi có một quá trình giao tiếp hợp tác với mục đích xây dựng kiến thức đầy ý nghĩa và đáng giá

Hình 2.1: Mô hình cộng đồng điều tra

Nguồn: Garrison và cộng sự (1999)

Mô hình được thể hiện trong hình 2.1 bao gồm ba phần tử phụ thuộc lẫn nhau và thúc đẩy sự học tập hiệu quả: sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức Sự hiện diện xã hội đề cập đến mức độ mà người tham gia có thể thể hiện bản thân cá nhân và để trải nghiệm cảm giác cá nhân thuộc về cộng đồng học tập Sự hiện diện giảng dạy để cập đến mức độ mà người hướng dẫn thiết kế khóa học một cách có hiệu quả và tạo điều kiện cho quá trình học tập diễn ra một cách hiệu quả Sự hiện diện nhận thức đề cập đến mức độ người tham gia có thể tạo

ra ý nghĩa thông qua quá trình học hỏi và thảo luận Ba yếu tố tồn tại chồng chéo lên nhau để hình thành và thúc đẩy trải nghiệm giáo dục hiệu quả trong môi trường cộng đồng học tập (Garrison et al, 1999)

Trang 25

Mỗi thành phần của mô hình cộng đồng điều tra được xác định bởi nhóm các chỉ báo đại diện Sự hiện diện xã hội bao gồm ba nhóm: biểu đạt cảm xúc, giao tiếp mở

và sự gắn kết nhóm Sự hiện diện giảng dạy bao gồm 3 nhóm: quản lý sự hướng dẫn, xây dựng quá trình hiểu biết và sự hướng dẫn trực tiếp Sự hiện diện nhận thức bao gồm 4 nhóm: sự kiện kích hoạt, sự khám phá, sự tích hợp và quyết định (Garrison et al, 1999)

Các chỉ báo cho các yếu tố của mô hình cộng đồng điều tra được phát triển và đánh giá thông qua các nghiên cứu phân tích nội dung Các nghiên cứu riêng biệt được thực hiện riêng biệt cho từng yếu tố trong ba yếu tố: sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức Trong các nghiên cứu cơ bản này, các công cụ mã hóa của các chỉ báo cho mỗi nhóm được phát triển dựa trên các nghiên cứu trước đó về truyền thông, giảng dạy và tương tác nhóm Các công cụ này sau đó được sử dụng để phân tích nội dung các bản ghi lại từ văn bản giao tiếp học tập thông qua trung gian máy tính, và các chỉ báo được thiết lập dựa trên kết luận từ kết quả cuộc điều tra Các vấn đề về phương pháp luận của đơn vị phân tích

và độ tin cậy giữa các nghiên cứu đã được xử lý trong cả ba nghiên cứu về ba yếu tố (Garrison et al, 1999)

Mô hình cộng đồng điều tra được đưa ra từ những năm 1990 và vẫn đang thể hiện tính hữu dụng của mình trong đánh giá môi trường học tập trực tuyến, đồng thời các khái niệm liên tục được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện cho đến ngày nay (Giannousi and Kioumourtzoglou, 2016)

Như vậy, mô hình cộng đồng điều tra là cơ sở lý thuyết vững chắc, là khung đánh giá đáng tin cậy trong môi trường học tập trực tuyến

Trang 26

2.2.2 Các khái niệm thành phần của mô hình cộng đồng điều tra

Sự hiện diện xã hội (Social presence)

Yếu tố đầu tiên trong mô hình cộng đồng điều tra là sự hiện diện xã hội Khái niệm sự hiện diện xã hội cũng phát triển cùng với học tập trực tuyến Ban đầu, sự hiện diện xã hội đề cập đến mức độ mà người tham gia có thể thể hiện bản thân cá nhân và để trải nghiệm cảm giác cá nhân thuộc về cộng đồng học tập (Garrison et

al, 1999) Sau đó có nhiều định nghĩa khác được đưa ra

Picciano (2002) cho rằng sự hiện diện xã hội là ý thức của một học viên về sự tham gia và thuộc về một khóa học; cũng như là khả năng tương tác với sinh viên khác và giảng viên mặc dù không có liên hệ vật lý với những người cùng tham gia

Tu và McIsaac (2002) cho rằng sự hiện diện xã hội là thước đo cảm giác thuộc

về cộng đồng mà học viên trải nghiệm trong môi trường học tập trực tuyến

Shea và cộng sự (2003) cho rằng sự hiện diện xã hội trong các khóa học trực tuyến là khả năng của học viên phản ánh bản thân trong xã hội, có ảnh hưởng đến

mô hình cộng đồng điều tra; rất quan trọng trong trường hợp không có sự hiện diện

về vật lý và giảng viên cần duy trì việc học tập trên lớp một cách liên tục

Garrison (2007) cho rằng sự hiện diện xã hội trong các khóa học trực tuyến là khả năng tự phóng chiếu (reflection) bản thân và thiết lập các mối quan hệ cá nhân

có mục đích Garrison (2007) cũng đưa ra ba cấu trúc để giải thích tốt hơn về sự hiện diện xã hội là truyền thông hiệu quả, giao tiếp mở và nhóm gắn kết Các yếu tố này thể hiện mạnh mẽ qua một số chỉ báo như cảm nhận cảm xúc, tự do thể hiện (không cảm thấy có rủi ro cảm xúc) hay cổ vũ, động viên tập thể

Tương tự như vậy, Ke (2010) xem xét sự hiện diện xã hội là khả năng một cá nhân phản ánh những đặc điểm cá nhân của họ vào cộng đồng, qua đó thể hiện chúng cho những người tham gia khác như người thật

Sung và Mayer (2012) cho rằng sự hiện diện xã hội là cảm giác của chủ thể được kết nối cùng với người khác thông qua trung gian máy tính

Trang 27

Trong nghiên cứu này, khái niệm sự hiện diện xã hội của Garrison (2007) được

sử dụng do tác giả đã cải tiến khái niệm sự hiện diện xã hội từ các nghiên cứu trước

và phát triển được cấu trúc giải thích tốt hơn cho khái niệm này

Sự hiện diện giảng dạy (Teaching presence)

Garrison và cộng sự (1999) định nghĩa sự hiện diện giảng dạy để cập đến mức

độ mà người hướng dẫn thiết kế khóa học một cách có hiệu quả và đạo điều kiện cho quá trình học tập diễn ra một cách hiệu quả

Anderson và cộng sự (2001) định nghĩa sự hiện diện giảng dạy bao gồm ba thành phần chính: thiết kế và tổ chức, tạo điều kiện giảng dạy và hướng dẫn trực tiếp Yếu tố thiết kế và tổ chức nhấn mạnh vai trò thiết kế của giảng viên để nâng cao sự tương tác và đánh giá trong lớp học, xây dựng tài liệu khóa học, lập kế hoạch hoạt động cho các cá nhân và nhóm, lập kế hoạch thời gian và hướng dẫn học viên thông qua sử dụng giao thức mạng và công nghệ Yếu tố thứ hai là tạo điều kiện giảng dạy, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì sự tương tác của học viên, sự tham gia và động lực trong các khóa học trực tuyến và kết quả là duy trì sự hiện diện xã hội ở mức cao Mục tiêu này có thể đạt được thông qua tiếp nhận liên tục các phản hồi của học viên và duy trì sự phản hồi tích cực liên tục Cuối cùng, yếu tố hướng dẫn trực tiếp thể hiện vai trò nổi bật của giảng viên với vai trò vừa là người hướng dẫn khoa học, vừa là một chuyên gia về môn học trong môi trường học tập trực tuyến Giảng viên cần hướng dẫn học viên đạt được kết quả học tập tốt và bảo đảm rằng học viên đáp ứng được kết quả này thông qua đánh giá

Shea và cộng sự (2003) cho rằng sự hiện diện giảng dạy là thiết kế, tạo thuận lợi

và định hướng quá trình nhận thức và xã hội để hiện thực hóa kết quả giáo dục có ý nghĩa cá nhân và có giá trị giáo dục

Greyling và Wentzel (2007) xem sự hiện diện giảng dạy bao gồm chuyên môn, thiết kế, quản lý chủ đề và tạo điều kiện cho học tập

Trang 28

Bangert (2008) thì nhấn mạnh vai trò của giảng viên trong quá trình giảng dạy bằng cách nhấn mạnh sự hiện diện giảng dạy là phương pháp mà người giảng viên

sử dụng để tạo ra trải nghiệm giáo dục trực tuyến chất lượng, đồng thời hỗ trợ và duy trì một cách hiệu quả cộng đồng điều tra

Dunlap (2009) cho rằng sự hiện diện giảng dạy là khả năng của giảng viên hỗ trợ và tăng cường sự hiện diện xã hội và sự hiện diện nhận thức thông qua quản lý hướng dẫn, xây dựng sự hiểu biết và chỉ dẫn trực tiếp

Ke (2010) nói rằng sự hiện diện giảng dạy hiệu quả cần được theo dõi liên tục

Sự hiện diện giảng dạy phải bắt đầu sớm trước khi khóa học bắt đầu bằng cách lập

kế hoạch tốt cho khóa học và thiết kế hướng dẫn lớp học Sau đó, nó sẽ được duy trì

để đảm bảo rằng các sinh viên đang giao tiếp tốt với nhau và tạo điều kiện học tập bằng cách cung cấp hướng dẫn rõ ràng; cuối cùng nó phải kết thúc với đánh giá cho toàn bộ trải nghiệm học tập

Garrison và cộng sự (2010) cho rằng cần một số trách nhiệm mà giảng viên trực tuyến cần phải hoàn thành để thiết lập sự hiện diện giảng dạy trong các lớp học của

họ như sau: Đầu tiên là thiết lập nội dung chương trình giảng dạy, các hoạt động học tập và thời gian Trách nhiệm thứ hai là giám sát và quản lý hợp tác và phản ánh có chủ đích Thứ ba là đảm bảo rằng cộng đồng đạt được kết quả học tập dự định bằng cách chẩn đoán nhu cầu, cung cấp thông tin và định hướng kịp thời Một điểm đáng chú ý về vai trò của giảng viên, đó là sự hiện diện giảng dạy được đề cập thay cho khái niệm sự hiện diện của giảng viên Điều này là do trong một số trường hợp một số cá nhân không phải giảng viên tham gia với vai trò này Khi đó, có nhiều trường hợp các cá nhân đồng cấp (như toàn bộ là học viên) có thể đóng vai trò trình bày, giảng giải thay vì giảng viên, mặc dù vai trò bị hạn chế so với giảng viên thực thụ

Trong nghiên cứu này, khái niệm sự hiện diện giảng dạy được sử dụng của Garrison và cộng sự (2010) bởi tính cập nhật và khái quát cao

Trang 29

Sự hiện diện nhận thức (Cognitive presence)

Garrison và cộng sự (1999) cho rằng sự hiện diện nhận thức đề cập đến mức độ người tham gia có thể tạo ra ý nghĩa thông qua quá trình học hỏi và thảo luận

Garrison và cộng sự (2001) đưa ra 4 mục chính để đánh giá sự hiện diện nhận thức trong môi trường học tập:

- Sự kiện kích hoạt: sự kiện này là bước đầu tiên hướng tới gia tăng sự tư duy trong môi trường giáo dục trực tuyến, và đó cũng là lúc giáo viên bắt đầu và tích hợp các thảo luận về mục tiêu học tập như là kích hoạt quá trình học tập

- Sự kiện khám phá: đây là giai đoạn tiếp theo sau sự kiện kích hoạt, bắt đầu với các vấn đề được đặt ra, sự phản xạ qua lại của học viên và thảo luận trong cộng đồng học tập Để đạt được sự hiệu quả trong giai đoạn này cần đặc trưng bởi sự động não, đặt câu hỏi và trao đổi thông tin

- Sự kiện tích hợp: đây là một bước tiến xa hơn của quá trình tư duy khi học viên xây dựng kiến thức có ý nghĩa, chuyên sâu dựa trên những suy nghĩ mà

họ thu thập và trao đổi trong quá trình thảo luận với những người học cùng

và sự phản ánh của cá nhân họ

- Sự kiện áp dụng: là giai đoạn cuối cùng, theo đó kiến thức được kiểm tra và

áp dụng Trong giai đoạn này, các vấn đề mới được mở ra để học viên phát triển nhận thức về vấn đề để phát triển sự hiện diện nhận thức

Garrison (2009) định nghĩa sự hiện diện nhận thức là một quá trình tìm hiểu thực tế được phân biệt bởi đàm thoại và phản chiếu cho mục đích xây dựng ý nghĩa

và xác nhận sự hiểu biết

Ke (2010) định nghĩa sự hiện diện nhận thức là mức độ của học viên trực tuyến

có thể xây dựng ý nghĩa và tư duy phân tích và giải quyết vấn đề thông qua kênh giao tiếp ổn định

Mayne và Wu (2011) định nghĩa khái niệm này là mức độ và chiều sâu của tư duy phân tích và giải quyết vấn đề được chứng minh thông qua tương tác và giao tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng học tập trực tuyến

Trang 30

Để đạt được sự hiện diện nhận thức một cách hiệu quả, học viên cần phải nhận thức được trình độ của mình về tư duy; và cũng cần một chiến lược nâng cao mức

độ suy nghĩ của học viên để hỗ trợ học viên gia tăng sự đóng góp của họ trong quá trình học tập (Arbaugh et al., 2008) Học viên cũng nên được giới thiệu trong khóa học trực tuyến về thiết kế hỗ trợ sự nhận thức được xây dựng trước của giảng viên

và cho phép họ đi qua tất cả các sự kiện để gia tăng sự hiệu quả của sự hiện diện nhận thức (Kuo et al., 2014)

Trong nghiên cứu này, khái niệm sự hiện diện nhận thức và các yếu tố đi kèm của Garrison và cộng sự (2001) được sử dụng

2.3 Mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức

Ba yếu tố của mô hình cộng đồng điều tra: sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức tồn tại và liên kết, ảnh hưởng qua lại với nhau hình thành trải nghiệm học tập của học viên (Garrison et al., 2010)

Sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy là những khái niệm thiết yếu đối với cả lớp học trực tiếp truyền thống và hình thức học tập trực tuyến Tuy thế không

có nghĩa sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy luôn tồn tại trong mọi lớp học trực tiếp truyền thống (Picciano, 2002)

Trong nghiên cứu về đánh giá mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức của (Kozan, 2016), tác giả tìm thấy rằng

sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong mô hình cộng đồng điều tra bởi sự hiện diện nhận thức trở thành biến trung gian trong tác động của sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy tới trải nghiệm học tập và sự hài lòng của học viên

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vai trò của sự hiện diện giảng dạy là tạo điều kiện cho sự hiện diện xã hội và sự hiện diện nhận thức; và nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong trải nghiệm học tập từ xa (Garrison et al., 2010; Lear et al., 2009) Nghiên cứu của Garrison và cộng sự (2010) thấy rằng sự hiện diện giảng dạy

có vai trò chính trong việc xây dựng sự hiện diện xã hội và sự hiện diện nhận thức

Trang 31

của sinh viên cũng như duy trì mức độ cao của những sự hiện diện này trong suốt khóa học Sự hiện diện giảng dạy đã được xác định bởi vai trò thiết yếu của nó là tạo điều kiện và thiết kế cho sự hiện diện xã hội và nhận thức hiệu quả (Noteboom and Claywell, 2010) Trong thực tế, việc bảo đảm sự hiện diện giảng dạy hiệu quả

có thể ảnh hưởng tích cực đến sự hiện diện xã hội và sự hiện diện nhận thức trong các lớp học trực tuyến và có thể thiết lập ý thức cộng đồng giữa các sinh viên, dẫn đến nâng cao sự hài lòng trong học tập (Ke, 2010)

Sự hiện diện nhận thức là một yếu tố phức tạp mà giảng viên có thể thấy khá khó để tạo điều kiện, phát triển và đo lường trong môi trường học tập, mặc dù nó là yếu tố thiết yếu trong bất cứ môi trường học tập nào Đồng thời, sự hiện diện nhận thức có mối tương quan mạnh mẽ với tư duy Những học viên có nhận thức cao về

sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy cũng có nhận thức cao về sự hiện diện nhận thức (Noteboom and Claywell, 2010) Garrison và cộng sự (2010) tuyên bố rằng sự hiện diện nhận thức có liên quan chặt chẽ nhất với quá trình và kết quả của

tư duy và sẽ là thách thức đối với công tác đo lường trong học tập trực tuyến hoặc học tập hỗn hợp Ngoài ra, sự hiện diện nhận thức của học viên có thể bị tác động bởi sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy

Bangert (2008) lại cho rằng sự hiện diện nhận thức không cùng tồn tại với giảng dạy và xã hội sự hiện diện Thay vì đó, sự hiện diện nhận thức là kết quả của sự tồn tại của sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy trong môi trường học tập Như vậy, sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy được xem là các yếu tố thiết yếu trong môi trường học tập nói chung và học tập trực tuyến nói riêng Đồng thời, sự hiện diện giảng dạy còn cho thấy vai trò quan trọng khi có nhiều bằng chứng cho thấy sự hiện diện giảng dạy có ảnh hưởng tới cảm nhận sự hiện diện xã hội và sự hiện diện nhận thức Riêng sự hiện diện nhận thức còn nhiều tranh cãi, thách thức và là yếu tố cần các nghiên cứu chứng minh thêm

Trang 32

2.4 Mối quan hệ giữa sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy, sự hiện diện nhận thức và sự hài lòng trong học tập trực tuyến

Sự hiện diện xã hội là yếu tố được nghiên cứu nhiều hơn khi so sánh với sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức khi có nhiều chứng minh về mối quan hệ mạnh mẽ của nó với kết quả học tập và sự hài lòng của học viên (Noteboom and Claywell, 2010)

Trong nghiên cứu của Bulu (2012) cho thấy sự hiện diện xã hội là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trong học tập trực tuyến Sự hiện diện xã hội là một yếu tố ảnh hưởng đến sự thích thú của sinh viên (Mansour et al., 2010), và mức độ tương tác trong lớp học trực tuyến (Mansour et al., 2010; Wei and Chen, 2012; Cobb, 2009) Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng sự hiện diện xã hội là một yếu tố ảnh hưởng trong thành công và chất lượng của trải nghiệm học tập trực tuyến (Calli et al., 2013; Cobb, 2009; Mansour et al., 2010), và một yếu tố thiết yếu trong học tập hợp tác (Mansour et al., 2010) Liu và cộng sự (2009) nhấn mạnh điều này bằng quan điểm sinh viên có nhận thức tích cực về sự hiện diện xã hội sẽ duy trì mức độ cao trong tương tác và hợp tác với các đồng nghiệp của mình

Sự hiện diện xã hội được coi là một yếu tố dự báo quan trọng cho sự thành công của học viên cũng như sự thành công của khóa học trực tuyến trong cộng đồng học tập (Liu et al., 2009)

Tuy nhiên, có hai nghiên cứu báo cáo rằng sự hiện diện xã hội không phải là yếu

tố dự báo sự hài lòng của sinh viên (Kang et al., 2008; Kang et al., 2014)

Về mặt giảng dạy, Jackson và cộng sự (2010) đã tìm thấy mối tương quan giữa

sự hiện diện giảng dạy và sự hài lòng của sinh viên trong các khóa học trực tuyến; nghiên cứu của họ tiếp tục cho thấy hành động của người hướng dẫn có thể có tác động mạnh đến sự hài lòng của sinh viên

Tương tự, Mayne và Wu (2011) đã tiến hành kiểm tra và cho thấy sự hiện diện giảng dạy có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của sinh viên so với sự hiện diện

xã hội

Trang 33

Đồng thời, học viên đã báo cáo sự hài lòng trong học tập cao hơn trong các khóa học trực tuyến có giảng viên thể hiện sự hiện diện giảng dạy cao hơn (Ke, 2010) Ngoài ra, những sinh viên có nhận thức sự hiện diện giảng dạy cao cũng báo cáo điểm hài lòng cao hơn trong suốt quá trình học tập (Bush et al., 2010)

Alman và cộng sự (2012) còn nhấn mạnh rằng tập trung vào thiết kế hướng dẫn, tích hợp và phát triển một khóa học có cấu trúc tốt, và tạo điều kiện cho bài giảng là một số vai trò của người giảng viên có thể giúp tăng tương tác và kết quả là tăng sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến

Cuối cùng, sự hiện diện nhận thức là yếu tố ít được nghiên cứu nhất so với sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy (Hosler and Arend, 2012) Chỉ có một số nghiên cứu khám phá mối quan hệ giữa sự hiện diện nhận thức và sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến Điều này là do một số nghiên cứu trước đây cho rằng sự hiện diện nhận thức không cùng tồn tại với sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy; thay vì đó, sự hiện diện nhận thức là kết quả của sự tồn tại của s sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy trong môi trường học tập (Bangert, 2008)

Nhưng các nghiên cứu đánh giá yếu tố sự hiện diện nhận thức với sự hài lòng của học viên lại cho kết quả rất đáng quan tâm Theo đó, các nghiên cứu gần đây đã kiểm tra cả ba yếu tố trong mô hình cộng đồng điều tra và đang nổi lên sự hiện diện nhận thức là yếu tố tác động mạnh mẽ hơn sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy khi tác động tới sự hài lòng của học viên trong môi trường học tập trực tuyến (Salloum, 2011; Giannousi and Kioumourtzoglou, 2016)

Trang 34

2.5 Các nghiên cứu liên quan

Arbaugh và Hwang (2006) đã tiến hành đánh giá sự hiện diện giảng dạy trong các khóa học trực tuyến ở bậc MBA nhằm kiểm tra sự tồn tại của yếu tố này Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ một trường đại học miền Trung - Tây Hoa Kỳ vào năm 2004, các học viên MBA tham gia các lớp học trực tuyến được khảo sát với số lượng 191 mẫu phù hợp, dữ liệu được phân tích bằng mô hình SEM và đưa ra kết quả Theo đó, nghiên cứu đánh giá thang đo ban đầu về sự hiện diện giảng dạy và chấp nhận 16/20 biến quan sát là phù hợp; đồng thời thiết lập ba nhóm biến quan sát phù hợp với các thành phần theo lý thuyết mô hình nghiên cứu Mặc dù nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu của một nhóm học viên MBA tại một tổ chức duy nhất, đồng thời cũng chưa xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác trong mô hình cộng đồng điều tra tới sự hiện diện giảng dạy nhưng đã kiểm tra được cấu trúc nhân tố trong khái niệm sự hiện diện giảng dạy, cũng như củng cố vững chắc vai trò của mô hình cộng đồng điều tra trong các nghiên cứu khác về giáo dục, đặc biệt là giáo dục trực tuyến

Akyol và Garrison (2008) đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển của mô hình cộng đồng điều tra theo thời gian nhằm phân tích quá trình hoạt động và tích hợp của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức trong môi trường học tập trực tuyến Nghiên cứu được tiến hành trong một lớp học trực tuyến

có cả hình thức học tập trực tuyến đồng bộ và không đồng bộ, bao gồm 16 học viên Các học viên được tiến hành phân tích bảng điểm trong suốt khóa học và thực hiện cuộc khảo sát nhằm đánh giá cảm nhận về sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức vào cuối khóa học Nghiên cứu nhận thấy cả ba yếu

tố sự hiện diện đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của học viên ở mức độ tương đối đồng nhất; đồng thời, có sự thay đổi đáng kể về cảm nhận sự hiện diện giảng dạy và xã hội theo thời gian: sự hiện diện giảng dạy tăng dần theo thời gian,

và sự hiện diện xã hội giảm dần theo thời gian Nghiên cứu có điểm nhấn là đánh giá được sự biến đổi trong suốt quá trình học tập, là một khía cạnh rất đáng nghiên cứu thêm; tuy nhiên với kích thước mẫu nhỏ, nghiên cứu chưa đủ tính khái quát

Trang 35

nhưng cũng đã thực hiện một bước quan trọng trong việc đánh giá mô hình cộng đồng điều tra trong học tập trực tuyến

Akyol (2009) đã tiến hành kiểm tra ba yếu tố sự sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức với sự hài lòng của học viên trong bối cảnh học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích bảng điểm, phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát mô hình cộng đồng điều tra vào cuối khóa học trực tuyến của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy ba yếu tố sự hiện diện của mô hình cộng đồng điều tra đều tồn tại và phát triển trong bối cảnh học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp Nghiên cứu chuyên sâu vào từng yếu tố của từng sự hiện hiện trong mô hình cộng đồng điều tra, đặc biệt nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa sự hiện diện xã hội và sự hiện diện giảng dạy với

sự hài lòng của học viên trong cả học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp Tuy nhiên, mối quan hệ giữa sự hiện diện nhận thức và sự hài lòng của học viên là chưa rõ ràng

và là một yếu tố được đề xuất nghiên cứu thêm

McKerlich và cộng sự (2011) tiến hành kiểm tra mô hình cộng đồng điều tra trong môi trường học tập ảo để đánh giá xem mô hình cộng đồng điều tra có tồn tại

từ góc độ của sinh viên không? Và mô hình cộng đồng điều tra có thể áp dụng hữu ích trong các sự kiện học tập trong môi trường ảo không? Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách gửi email theo danh sách học viên đăng ký khóa học trên môi trường ảo có sẵn, đồng thời khi biết thêm một khóa học trên môi trường ảo, các nhà nghiên cứu đã liên hệ giảng viên nhằm giúp đỡ thu thập bảng khảo sát từ sinh viên của họ Cuối cùng, 26 mẫu khảo sát được thu thập và tiến hành phân tích trung bình Theo đó, tác giả cho thấy những sinh viên tham gia đã trải nghiệm một mô hình cộng đồng điều tra trong môi trường học tập ảo, và công cụ cộng đồng điều tra

có thể áp dụng hiệu quả cho các khóa học trong môi trường ảo, đặc biệt là các khóa học không đồng bộ Mặc dù còn hạn chế bởi kích thước mẫu nhỏ, nghiên cứu được thực hiện từ góc độ của học viên đã cho thấy mô hình cộng đồng điều tra là có ý nghĩa trong đo lường hiệu quả giảng dạy và học tập trong môi trường ảo Nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần của ba sự hiện diện trong

Trang 36

học tập trong môi trường ảo là sự hiện diện giảng dạy, sự hiện diện nhận thức và sự hiện diện xã hội

Salloum (2011) tiến hành nghiên cứu về sự cảm nhận về công cụ giao tiếp thông qua trung gian máy tính trong học tập trực tuyến với sự hữu ích và ảnh hưởng của

sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức Nghiên cứu thực hiện với các học viên thạc sĩ đang theo học có đăng ký ít nhất một khóa học trực tuyến và thu được 161 mẫu hoàn chỉnh để tiến hành phân tích hồi quy Kết quả cho thấy những người tham gia trải nghiệm được cả 3 yếu tố: sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức trong quá trình học tập trực tuyến, trong đó sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức có vai trò mạnh hơn so với sự hiện diện xã hội Ba yếu tố về sự hiện diện có động tương quan cao, cho thấy

rõ 3 yếu tố chồng chéo lên nhau trong mô hình cộng đồng điều tra để tạo ra một trải nghiệm giáo dục hiệu quả, ảnh hưởng tới chất lượng học tập trực tuyến và sự hài lòng của học viên Mặc dù mục tiêu nghiên cứu chủ yếu là đánh giá về các công cụ giao tiếp thông qua trung gian máy tính, cũng như số lượng mẫu còn nhỏ và chỉ tại một tổ chức nên chưa có tính đại diện cao, kết quả của nghiên cứu đã tái khẳng định

sự hữu ích của mô hình cộng đồng điều tra cũng như sự tương quan của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức với sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến

Alaulamie (2014) tiến hành nghiên cứu sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức như là một chỉ báo ảnh hưởng tới sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến Mẫu được thu thập thông qua danh sách sinh viên đăng ký một chương trình học tập tại một trường đại học ở Arab Saudi vào năm 2013; 814 phản hồi được lựa chọn ngẫu nhiên trong số 2442 phản hồi hợp lệ để chạy hồi quy thứ bậc Kết quả nghiên cứu cho thấy sự kết hợp của cả ba sự hiện diện giải thích được nhiều ý nghĩa của sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến hơn là chỉ có hai yếu tố sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện xã hội Đồng thời, sự hiện diện nhận thức còn được tìm thấy có đóng góp lớn hơn đến sự hài lòng của học viên, và là một yếu tố được đề xuất quan tâm trong các nghiên cứu về sau

Trang 37

Mặc dù nghiên cứu có một số hạn chế trong xử lý dữ liệu như gặp vấn đề về tải chéo giữa các biến quan sát và phương sai đồng nhất của dữ liệu, nghiên cứu đã củng cố ý nghĩa của mô hình cộng đồng điều tra trong học tập trực tuyến và đánh giá ảnh hưởng của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức tới sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến

Nghiên cứu của Giannousi và Kioumourtzoglou (2016) nhằm kiểm tra sự ảnh hưởng của sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức trong môi trường học tập từ xa Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu từ các sinh viên đang theo học một trường đại học tại Hy Lạp trong hai học kỳ liên tiếp vào năm 2013; kết quả thu được 214 mẫu quan sát hợp lệ Tác giả sử dụng phân tích hồi quy thứ bậc nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Theo đó, sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức giải thích được 39% phương sai sự hài lòng của học viên Sự hiện diện xã hội, sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của học viên, trong đó sự hiện diện nhận thức có tác động lớn nhất và trở thành yếu tố được

đề xuất quan tâm hơn trong việc áp dụng dạy học từ xa trong tương lai

Trang 38

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu có liên quan

Các khái niệm chính

Phương pháp nghiên cứu chính

Kết quả nghiên cứu

 sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức

 Sự hài lòng của sinh viên

 Học tập từ

xa và học tập hỗn hợp

 Dữ liệu thu thập

dữ liệu từ học viên MBA tại một trường đại học vào năm

2004

 Sử dụng phương pháp SEM để phân tích dữ liệu

 Nghiên cứu cho thấy

sự hiện diện giảng dạy có vai trò quan trọng trong ảnh hưởng tới sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến

 Các yếu tố sự hiện diện trong mô hình cộng đồng điều tra đều có tác động đến

sự hài lòng của học viên trong cả 2 môi trường học tập

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức

 Sự hài lòng

 Nghiên cứu phân tích bảng điểm của 16 học viên tham gia học tập trực tuyến và khảo sát về mô hình cộng đồng điều tra vào cuối

 Nghiên cứu chứng minh ba sự hiện diện

có ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến; có biến đổi về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố theo

Trang 39

diện trong

học tập

trực tuyến

của sinh viên

 Học tập trực tuyến

khóa học của các học viên này

quá trình học tập nhưng chưa đánh giá sâu về sự hiện diện nhận thức

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức

 Sự hài lòng của sinh viên

 Học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp

 Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích bảng điểm, phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát mô hình cộng đồng điều tra vào cuối khóa học trực tuyến của sinh viên

 Ba yếu tố sự hiện diện của mô hình cộng đồng điều tra đều tồn tại và phát triển trong bối cảnh học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp

 Sự hiện diện xã hội và

sự hiện diện giảng dạy có tương quan mạnh với sự hài lòng của học viên trong cả học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp

 Mối quan hệ giữa sự hiện diện nhận thức

và sự hài lòng của học viên là chưa rõ ràng

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

 Thu thập và phân tích trung bình dữ liệu từ 26 học viên tham gia học

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức tồn tại

Trang 40

diện trong

môi trường

học tập ảo

và sự hiện diện nhận thức

Môi trường học tập ảo

tập trong môi trường ảo

trong môi trường học tập ảo, trong đó mức

độ ảnh hưởng của sự hiện diện giảng dạy là lớn nhất, và sự hiện diện xã hội là thấp nhất

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức

 Sự hài lòng của sinh viên

 Học tập thông qua trung gian máy vi tính

 Nghiên cứu thu thập 161 dữ liệu

từ học viên thạc

sĩ đang theo học

có đăng ký ít nhất một khóa học trực tuyến tiến hành phân tích hồi quy để kiểm định dữ liệu

 Ba sự hiện diện có mức độ tương quan cao, cho thấy sự tồn tại đồng thời và quan

hệ chặt chẽ giữa chúng

 Cả ba sự hiện diện đều có tác động đến

sự hài lòng của học viên, trong đó sự hiện diện giảng dạy và sự hiện diện nhận thức

 Sự hiện diện xã hội,

sự hiện diện giảng dạy

và sự hiện diện nhận thức

 Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ học viên tại một trường đại học ở Arab Saudi trong năm 2013

 Chọn lựa ngẫu

 Ba sự hiện diện giải thích được nhiều ý nghĩa của sự hài lòng của học viên trong học tập trực tuyến hơn là chỉ có hai yếu

tố sự hiện diện giảng

Ngày đăng: 17/05/2021, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w