khóa luận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LÝ
NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG ðI XUẤT KHẨU LAO ðỘNG
VÀ NHỮNG TÁC ðỘNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ðỘNG ðẾN HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ TÂN HỘI - HUYỆN ðAN PHƯỢNG – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ trong một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong luận văn này ñã ñược cảm ơn, mọi thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 9 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hương Lý
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðến nay Luận văn của tôi ñã hoàn thành, kết quả này là nhờ công lao dạy bảo, ñào tạo và ñộng viên của các Thầy, Cô giáo trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, khoa sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người ñã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Tân Hội, các hộ gia ñình có lao ñộng ñang tham gia XKLð và ñi XKLð ñã về, các hộ gia ñình không có lao ñộng tham gia XKLð, các cháu nhỏ của các gia ñình có bố (mẹ) tham gia XKLð ñã tham gia cuộc phỏng vấn, tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu ñiều tra và xin số liệu của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên giúp
ñỡ tôi hoàn thành khoá học!
Hà Nội, tháng 09 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hương Lý
Trang 42.1 Một số khái niệm chủ yếu và vai trò của giải quyết việc làm
2.2 Xuất khẩu lao ñộng trong bối cảnh thị trường kinh tế quốc tế 82.3 Một số kinh nghiệm, bài học về xuất khẩu lao ñộng của một số
4.1 Thực trạng về hiện tượng ñi xuất khẩu lao ñộng ở xã tân hội 404.1.1 Thực trạng về số lượng lao ñộng ñi xuất khẩu ở xã Tân Hội 404.1.2 Thực trạng về ñộ tuổi và giới tính của lao ñộng xuất khẩu 444.1.3 Thực trạng về nơi cư trú của lao ñộng xuất khẩu ở xã Tân Hội 464.1.4 Thực trạng về ngành nghề của lao ñộng xuất khẩu ở xã Tân Hội 48
Trang 54.2 Thực trạng các nhóm hộ ñiều tra 51
4.2.5 Tình hình xuất khẩu lao ñộng ở hộ gia ñình ñiều tra 594.3 Những tác ñộng tích cực từ hiện tượng ñi xuất khẩu lao ñộng ở
4.3.2 Tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cho các hộ gia ñình 694.3.3 Nâng cao trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng 71
4.4 Những tác ñộng tiêu cực từ hiện tượng ñi xuất khẩu lao ñộng ở
4.4.2 Cha mẹ già không ai phụng dưỡng, con thơ không ñược chăm sóc 75
4.5 ðịnh hướng và giải pháp ñiều chỉnh hiện tượng ñi xuất khẩu lao
Trang 6LðTB & XH Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 7DANH MỤC BẢNG BẢNG
3.1 Tình hình ñất ñai của xã Tân Hội qua 3 năm 2006-2008 28 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của xã Tân Hội qua 3 năm 2006-2008 31 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Tân Hội qua 3 năm 2006-2008 34
4.1 Tốc ñộ phát triển xuất khẩu lao ñộng ở xã Tân Hội giai ñoạn
4.8 Tình hình sử dụng lao ñộng của hộ ñiều tra năm 2008 55
4.11 ðộ tuổi và giới tính của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 60
4.14 chi phí cho lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 63 4.15 Trình ñộ học vấn của lao ñộng trước khi tham gia XKLð 65 4.16 Ngành nghề làm việc và mức ñộ ổn ñịnh công việc của lao ñộng
4.17 Tình trạng hôn nhân của lao ñộng trước khi tham gia XKLð 68 4.18 Mức ñộ việc làm của người lao ñộng ở các nhóm hộ ñiều tra 68 4.19 Khảo sát ý kiến về hiện tượng ñi XKLð tại xã Tân Hội 70
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Quy mô xuất khẩu lao ñộng của Tân hội, Hạ Mỗ và tỉnh Hà Tây cũ 434.2 Cơ cấu lao ñộng xuất khẩu theo ñộ tuổi ở xã Tân Hội và xã Hạ Mỗ 454.3 Cơ cấu lao ñộng xuất khẩu theo giới tính ở xã Tân Hội giai ñoạn
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong ñiều kiện quốc tế hoá sản xuất và ñầu tư bùng nổ vào những thập kỷ gần ñây, xuất khẩu lao ñộng (XKLð) ñã dần trở thành một phần không thể tách khỏi của hệ thống kinh tế thế giới Nó là một lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế quan trọng của các quốc gia, ñã và ñang ñem lại những lợi ích kinh tế và xã hội ñáng kể
ðối với nước ta, sự phát triển dân số và lao ñộng (với số dân 85,8 triệu người, trong ñó lực lượng lao ñộng chiếm khoảng 60%)[11] ñã gây ra những vấn ñề kinh tế - xã hội phức tạp và gay gắt không chỉ hiện nay mà còn trong nhiều năm tới ðể có thể tạo ñược sự cân bằng giữa khả năng về cơ sở vật chất
có hạn và mức tăng dân số, nguồn lao ñộng ở mức chênh lệch khá cao như hiện nay thì sẽ phải tạo ra thêm hàng triệu công ăn việc làm nữa cho người lao ñộng Trước tình hình ñó, XKLð ñóng vai trò rất quan trọng, vì nó có thể góp phần giải quyết ñược hai mục tiêu quan trọng của ñất nước Thứ nhất là mục tiêu về kinh tế, XKLð góp phần mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, tăng thu nhập cho người lao ñộng và gia ñình họ Thứ hai là mục tiêu về xã hội, nó góp phần giải quyết ñược việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao ñộng trong nước, tạo sự ổn ñịnh cho xã hội
Vấn ñề lao ñộng, việc làm, thất nghiệp luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của mọi quốc gia nói chung và mọi ñịa phương nói riêng trong tất cả các giai ñoạn phát triển của thời ñại, bởi vậy ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ñồng thời ñể phù hợp với thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, xã Tân Hội cũng như các ñịa phương khác trong cả nước ñã và ñang dành sự quan tâm ñặc biệt cho vấn ñề lao ñộng, việc làm ở ñịa phương ðể giải quyết việc làm cho lao ñộng ở ñịa phương, Tân Hội ñã ñề ra không ít các giải pháp ñó là phát triển
Trang 10nghề thủ công, xây dựng và mở rộng khu công nghiệp,Ầ Và một trong những biện pháp hữu hiệu ựã và ựang ựược Tân Hội ựẩy mạnh ựó là XKLđ
Xã Tân Hội, xuất phát là một làng nông nghiệp truyền thống sau một khoảng thời gian tìm ựường sinh sống bằng nghề rèn, ựạp xắch lô, buôn bán, làm thuêẦ nay ựã trở thành làng Ộxuất ngoạiỢ Từ năm 2000 ựến nay xã ựã có trên
600 người ựi lao ựộng ở trên 10 nước chủ yếu là ở các nước đài Loan, Hàn Quốc, Nga, Ba Lan, Nhật BảnẦvà khoản tiền của mỗi người mang về hàng năm khoảng
70 - 100 triệu[25] đây quả là một khoản thu nhập không nhỏ chút nào ựối với người lao ựộng ở nông thôn
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ắch do XKLđ mang lại thì cũng có không ắt những vấn ựề bất cập nảy sinh ựối với vùng nông nghiệp truyền thống như Tân Hội Vậy thì vấn ựề ựặt ra ở ựây là hiện tượng ựi XKLđ ở xã Tân Hội diễn ra như thế nào? Nó có gì khác thường so với ựịa phương khác?
Nó có tác ựộng ra sao ựối với những hộ nông dân? Họ ựược gì và mất ựi những gì? Từ ựó có thể ựưa ra những giải pháp gì ựể ựẩy mạnh quá trình phát triển XKLđ ở xã Tân Hội? Chắnh từ những thực tế ựó mà tôi tiến hành nghiên
cứu ựề tài: ỘNghiên cứu hiện tượng ựi xuất khẩu lao ựộng và những tác ựộng của xuất khẩu lao ựộng ựến hộ nông dân ở xã Tân Hội - huyện đan
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu, nghiên cứu từ ựó góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn ựề xuất khẩu lao ựộng
Trang 11- Tìm hiểu thực trạng hiện tượng ñi xuất khẩu lao ñộng ở xã Tân Hội,
so sánh giữa các nhóm hộ và rút ra những tác ñộng tích cực, những tồn tại
từ hiện tượng ñi xuất khẩu lao ñộng ở xã Tân Hội
- ðề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng của xã Tân Hội
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề KT - XH gắn liền với hiện tượng ñi XKLð ở ñịa phương
ðối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hộ gia ñình ñang có lao ñộng ñang tham gia XKLð và các hộ gia ñình ñã có lao ñộng ñi XKLð về
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Những tác ñộng của hiện tượng ñi XKLð ñến
hộ gia ñình và ñịa phương trên các phương diện kinh tế - xã hội
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu tình hình thay ñổi của các nhóm hộ có lao ñộng ñi XKLð từ năm 2001 ñến năm 2008
- Phạm vi về không gian: Tập trung nghiên cứu hộ có lao ñộng ñi XKLð tại xã Tân Hội - huyện ðan Phượng - thành phố Hà Nội
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU LAO ðỘNG
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHỦ YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM TRONG NÔNG THÔN
Như vậy, lao ñộng chính là hoạt ñộng của con người tác ñộng vào giới
tự nhiên, làm biến ñổi tự nhiên theo những mục ñích nhất ñịnh của mình Con người có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ ñể tác ñộng vào tự nhiên biến chúng thành có ích cho cuộc sống của mình
Lao ñộng có vai trò quyết ñịnh trong sự tiến hoá của loài người Trong thời ñại kinh tế thị trường ngày nay, cùng với tài nguyên thiên nhiên,
tư bản và năng lực kinh doanh, lao ñộng là yếu tố chủ yếu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Sức lao ñộng
Sức lao ñộng là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược sử dụng trong quá trình lao ñộng Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng còn lao ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong thực hiện [3]
Trên thị trường lao ñộng, sức lao ñộng ñược coi là hàng hoá – ñó là loại hàng hoá ñặc biệt vì con người có tư duy, tự làm chủ bản thân mình hay nói cách khác con người là chủ thể lao ñộng Thông qua thị trường lao ñộng, sức
Trang 13lao ñộng ñược xác ñịnh giá cả, hàng hoá sức lao ñộng cũng tuân theo quy luật của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường - sức lao ñộng là một loại hàng hoá ñặc biệt ñược trao ñổi mua bán trên thị trường lao ñộng
2.1.1.2 Việc làm và giải quyết việc làm
Việc làm
Theo bộ luật lao ñộng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm ñược thừa nhận là việc làm [2]
ðại từ ñiển kinh tế thị trường lại ñịnh nghĩa: Việc làm là hành vi của nhân viên có năng lực lao ñộng, thông qua hình thức nhất ñịnh kết hợp với tư liệu sản xuất ñể ñược thù lao hay thu nhập [30]
Như vậy, việc làm thể hiện mối quan hệ của con người với nơi làm việc cụ thể, là những giới hạn cần thiết trong ñó diễn ra quá trình lao ñộng Có thể nói việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, là khâu cơ bản nhất cần thiết ñể tạo ra sản phẩm theo mục ñích sử dụng của con người
Các hoạt ñộng ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm:
- Các công việc ñược trả công dưới dạng tiền lương hay hiện vật
- Những công việc tự làm ñể thu lợi nhuận cho bản thân hay tạo thu nhập cho gia ñình mình nhưng không ñược trả công cho công việc ñó
Trong ñiều kiện hiện nay, việc làm có thể ñược coi là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hay lợi ích cho bản thân gia ñình người lao ñộng hay cho cộng ñồng nào ñó
Khái niệm việc làm ñã ñược mở rộng cho thích ứng với nền kinh tế thị trường, mặt khác cũng giới hạn hoạt ñộng lao ñộng theo những chế ñịnh của pháp luật, ngăn chặn những hoạt ñộng có hại cho thị trường lao ñộng
Trang 14Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người,
ổn ñịnh và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân[20]
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng ñối với mỗi quốc gia, ñặc biệt là ñối với các nước ñang phát triển có lực lượng lao ñộng lớn như Việt Nam; giải quyết việc làm cho người lao ñộng trong sự phát triển của thị trường lao ñộng là tiền ñề quan trọng ñể sử dụng có hiệu quả nguồn lao ñộng, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, ñồng thời tận dụng lợi thế phát triển, tiến kịp khu vực và thế giới
2.1.2 ðặc ñiểm của lao ñộng việc làm ở nông thôn
Ở các nước ñang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng khu vực kinh tế nông thôn có ñặc ñiểm là dân số tăng nhanh, cấu trúc dân số trẻ, dẫn ñến số lượng lao ñộng tăng nhanh với tốc ñộ cao hàng năm, vì vậy khả năng tạo việc làm của nền kinh tế luôn thấp hơn nhu cầu tìm việc làm của lao ñộng nông thôn
Ở Việt Nam số việc làm trong năm ở nông thôn tăng chỉ ñáp ứng ñược khoảng 65% nhu cầu việc làm [11]
Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống về thu hút nhiều lao ñộng của dân cư nông thôn nhưng bị giới hạn bởi diện tích canh tác vốn rất hạn hẹp và có xu hướng giảm dần do quá trình ñô thị hoá về công nghiệp hoá ñang phát triển mạnh ðiều ñó ñã hạn chế khả năng giải quyết việc làm ở nông thôn Nếu tình trạng dân số còn gia tăng thì sự khan hiếm ñất nông nghiệp ngày càng trầm trọng hơn, dẫn tới hậu quả ngày càng thiếu việc làm cho người lao ñộng nông thôn nếu lực lượng này không ñược chuyển sang khu vực khác Lao ñộng nông thôn có ñặc ñiểm sau:
Trang 15- Lao ñộng nông thôn mang tính thời vụ:
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu sự tác ñộng và chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các ñiều kiện tự nhiên cụ thể của vùng Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao có lúc cần ít lao ñộng song cũng có thời kỳ cần nhiều lao ñộng Do ñó khả năng thu hút lao ñộng trong nông nghiệp nông thôn là không ñều, trong từng giai ñoạn sản xuất ðối với ngành trồng trọt việc làm chỉ tập trung chủ yếu vào thời ñiểm gieo trồng và thu hoạch, thời gian còn lại là rất nhàn rỗi Thời gian này tạo ra một lực lượng lao ñộng dư thừa Lực lượng này thường chuyển sang làm các ngành nghề khác hoặc ñi các ñịa phương khác hành nghề ñể tăng thu nhập Tình trạng thời gian nông nhàn cùng với thu nhập thấp trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân gây nên hiện tượng di chuyển lao ñộng nông thôn từ vùng này sang vùng khác, nhất là từ nông thôn lên thành thị
- Lao ñộng nông thôn ít chuyên sâu, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn so với lao ñộng trong công nghiệp Trong sản xuất có nhiều công việc mang tính chất khác nhau, một lao ñộng có thể làm ñược nhiều việc khác nhau
và cùng một công việc ấy có thể do nhiều lao ñộng ñảm nhiệm Chính vì vậy
mà lao ñộng nông nghiệp ít chuyên sâu hơn lao ñộng công nghiệp Phần lớn lao ñộng mang tính phổ thông, ít ñược ñào tạo, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chính, nguồn lao ñộng có chất xám không nhiều và phân bố không ñều Vì vậy mà làm cho hiệu suất lao ñộng thấp, khó khăn trong việc ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Lao ñộng nông thôn có việc làm không ổn ñịnh và rất ña dạng, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng Không gian rộng lớn lại phụ thuộc vào các yếu tố về tự nhiên, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ sản xuất … nên sản xuất nông nghiệp mang tính rủi ro cao (do thời tiết, khí hậu, sâu bệnh…) vì vậy công việc của người lao ñộng thường không ổn ñịnh và rất bấp bênh, có lúc dư thừa việc làm (mùa vụ), có lúc lại thiếu việc làm
Trang 162.1.3 Vai trò của giải quyết việc làm
Việc làm và giải quyết việc làm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong phát triển kinh tế Bởi vì sự phát triển của một nền kinh tế phụ thuộc vào vấn ñề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực và nguồn vốn Trong ñó, việc sử dụng nguồn lực có vai trò quan trọng và quyết ñịnh sự phát triển ñó
Lực lượng lao ñộng có thể là ñộng lực hoặc là yếu tố cản trở sự phát triển kinh tế xã hội Việc làm là vấn ñề mang tính chất xã hội Mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc Việc làm có ý nghĩa rất quan trọng, ñem ñến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân
Giải quyết ñược việc làm cho người lao ñộng sẽ tạo nguồn thu nhập cho họ, giúp họ ổn ñịnh và nâng cao chất lượng cuộc sống Mặt khác, qua làm việc sẽ tạo ñiều kiện hoàn thiện các kĩ năng lao ñộng, kĩ năng sống cho người lao ñộng ở nông thôn Góp phần ñiều tiết thị trường lao ñộng, từ ñó tác ñộng ñến an ninh xã hội kinh tế cũng là vai trò quan trọng của giải quyết việc làm
Việc làm là một trong những vấn ñề nổi cộm nhất, thiết thực nhất ở mọi giai ñoạn phát triển của xã hội nhất là ở khu vực nông thôn, nơi tập trung một lực lượng lớn lao ñộng
2.2 XUẤT KHẨU LAO ðỘNG TRONG BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG
KINH TẾ QUỐC TẾ
2.2.1 Di cư quốc tế
Khi thị trường thế giới ngày càng mở rộng, việc di cư có cơ hội ñược thực hiện dễ dàng thông qua các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các tổ chức kinh tế, khi ñó di cư lao ñộng quốc tế ngày càng trở thành hiện tượng phổ biến gắn với các hoạt ñộng của các quốc gia thì thuật ngữ XKLð ñược
sử dụng rộng rãi
Trang 17Trong thực tế, XKLð quốc tế diễn ra bằng hai con ñường chính thức và phi chính thức
Di cư lao ñộng bằng con ñường chính thức là việc XKLð thông qua các chính phủ, các tổ chức kinh tế hoặc các pháp nhân, cá nhân ñược sự ñồng
ý của chính phủ nước ñi và nước ñến XKLð bằng con ñường chính thức hay còn gọi là di cư lao ñộng theo hợp ñồng giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân ñược sự xác nhận và ñồng ý của chính phủ nước ñi và nước ñến XKLð bằng con ñường chính thức ngày càng tăng về số lượng và chủng loại
Di cư lao ñộng không chính thức hay còn gọi là di cư lao ñộng không theo hợp ñồng, là việc lao ñộng bằng con ñường không thông qua Nhà nước của nước lao ñộng ra ñi và nước lao ñộng ñến thực hiện việc di cư Lao ñộng
di cư theo hình thức này ñược thực hiện bằng cách: thông qua các tổ chức buôn lậu người ñể vào nước sử dụng lao ñộng, thông qua hình thức du lịch, thăm thân nhân, sau ñó ở lại nước sử dụng lao ñộng chốn khỏi nơi ñược chỉ ñịnh làm việc ngay cả khi ñang còn thời hạn hợp ñồng hoặc sau quá trình học tập và lao ñộng ở nước ngoài không trở về nước mà ở lại nước xây dựng lao ñộng ðây là hình thức di cư có thể gặp nhiều rủi ro và nảy sinh nhiều vấn ñề tiêu cực
Xem xét hiện tượng di cư lao ñộng quốc tế trong quá trình lịch sử cho
ta thấy có một số nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các quốc gia, giữa các vùng tạo ra luồng lao ñộng di cư Lịch sử phát triển kinh tế các quốc gia trên thế giới cho thấy việc di cư có thể do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai nhưng luồng di cư do nguyên nhân kinh tế chiếm nhiều nhất Do quy luật phát triển không ñều giữa các quốc gia, khu vực nên dân cư ở nước này, khu vực này có mức sống cao hơn quốc gia, khu vực kia Từ ñó dẫn ñến việc dân cư ở khu vực có mức sống thấp có xu hướng thích di cư sang những nơi có mức sống cao hơn Về phía các nước nhập cư, sự tăng trưởng kinh tế ở các quốc
Trang 18gia, các khu vực trên thế giới thường kéo theo sự phát triển và mở rộng sản xuất dịch vụ Khi ñó, nguồn lao ñộng trong nước không ñáp ứng ñược nhu cầu về số lượng chủng loại, gây tình trạng thiếu hụt lao ñộng ðể ñảm bảo sự phát triển các nước này phải tính ñến việc nhập khẩu lao ñộng nước ngoài
Thứ hai, sự mất cân ñối nguồn lao ñộng với số chỗ làm việc trong nước cũng là nguyên nhân của việc di cư Tại một số nước ñang phát triển có tỉ lệ tăng dân số hàng năm cao, nguồn nhân lực dồi dào trong khi sản xuất trong nước không ñáp ứng ñủ nhu cầu về chỗ làm việc khiến các nước này phải ñương ñầu với sức ép về dân số và việc làm Tình trạng thất nghiệp tăng lên Trong khi ñó,
có những nước ñất rộng người thưa, có nhu cầu khai thác ñất ñai, tài nguyên cho
sự phát triển nên thiếu lao ñộng hoặc có một số nước phát triển thu nhập quốc dân ñầu người cao, trình ñộ dân trí cao, người dân không muốn có con hoặc không muốn có nhiều con tỉ lệ sinh thấp, ñời sống vật chất cao, các ñiều kiện chăm sóc con người ngày càng tốt nên tỉ lệ chết thấp dẫn ñến tỉ lệ phát triển dân
số thấp, dân số ngày càng “già” ñi làm cho dân số trong ñộ tuổi lao ñộng ngày càng giảm cũng dẫn ñến tình trạng thiếu hụt lao ñộng Các nước như ðức, Nhật Bản, Thuỵ Sĩ hiện ñang rơi vào tình trạng này
Thứ ba, sự phân bổ tài nguyên ñịa lý không ñồng ñều giữa các nước cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên luồng lao ñộng di cư ðối với nhiều nước, khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, việc khai thác nguồn tài nguyên ngoài việc ñòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý thì lao ñộng là một trong những yếu tố không thể thiếu ñể bù ñắp lượng lao ñộng còn thiếu là cần thiết và hợp lý
2.2.2 Xuất khẩu lao ñộng và vai trò xuất khẩu lao ñộng
2.2.2.1 Khái niệm về xuất khẩu lao ñộng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về XKLð, dưới ñây là một số khái niệm cơ bản về XKLð
Trang 19Thứ nhất, phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức ñưa người lao ñộng và chuyên gia Việt Nam (trừ những cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại pháp lệnh cán bộ, công chức ñi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) ñi làm việc ở nước ngoài có thời hạn là một hoạt ñộng KT-XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ nghề nghiệp cho người lao ñộng, tăng nguồn thu cho ñất nước và tăng cường hợp tác quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới [7]
Khái niệm thứ hai, XKLð là một hình thức ñặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế ñối ngoại, hàng hoá ñem xuất khẩu là sức lao ñộng của con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài Nói cách khác XKLð là một hoạt ñộng kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao ñộng cho người nước ngoài, mà ñối tượng của nó là con người [7]
Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng khẳng ñịnh với chúng ta rằng: “XKLð và chuyên gia là một hoạt ñộng KT-
XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, tăng thu ngoại tệ cho ñất nước
và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước”
Như vậy XKLð là một hoạt ñộng xuất khẩu ñặc biệt trong ñó hàng hoá ñược bán là sức lao ñộng của con người, chính vì vậy nhà nước, doanh nghiệp XKLð cũng như chính bản thân người lao ñộng cần phải hết sức chú ý ñến hoạt ñộng này, nó không chỉ mang lại thu nhập cao cho người lao ñộng mà còn ñóng một vai trò rất lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia
2.2.2.2 Vai trò của xuất khẩu lao ñộng
Xuất khẩu lao ñộng ñóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia ñặc biệt là những nước có nền kinh tế chậm
và ñang phát triển như Việt Nam
Trang 20Trước hết, XKLđ có một vai trò ựặc biệt trong việc giải quyết việc làm
và ổn ựịnh thị trường lao ựộng đối với các quốc gia có nền kinh tế chưa phát triển khối lượng việc làm tạo ra trong xã hội là rất hạn chế so với khối lượng lao ựộng trong ựộ tuổi rất dồi dào của họ bởi vậy thất nghiệp và giải quyết việc làm luôn là vấn ựề ựau ựầu của các nhà lãnh ựạo quốc gia
Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 400.000 lao ựộng và chuyên gia làm việc tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề, mỗi năm tăng thêm khoảng trên dưới 70.000 người riêng năm 2006 Việt Nam ựã ựưa ựược 78.655 lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài, chắn tháng ựầu năm 2007 ựưa ựược 62760 lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài [21]
Với những con số ấn tượng trên chúng ta có thể nhận thấy rằng xuất khẩu lao ựộng ựã giải quyết ựược việc làm cho một khối lượng lớn lao ựộng,
tỷ lệ lao ựộng xuất khẩu lao ựộng trong tổng số lao ựộng ựược giải quyết việc làm giai ựoạn 2001 Ờ 2005 khoảng 3,42 %
Tuy chưa phải là một con số cao song con số ựó cũng cho thấy rằng xuất khẩu lao ựộng ựã góp một phần ựáng kể vào việc giải quyết việc làm cho nước ta trong thời gian qua Còn ựối với các quốc gia nhập khẩu lao ựộng thì việc nhận thêm lao ựộng sẽ giúp họ giải quyết ựược tình trạng thiếu hụt lao ựộng trong những ngành nghề mà lao ựộng trong nước không muốn làm như lương thấp, ựộc hại, vất vả nặng nhọc hoặc những công việc cần lao ựộng thủ công hay thiếu hụt lao ựộng do nguồn lao ựộng trong nước ắt
Không chỉ ựơn thuần mang tắnh chất giải quyết việc làm cho số lao ựộng dư thừa mà xuất khẩu lao ựộng còn góp phần rất lớn vào công cuộc xoá ựói giảm nghèo của ựất nước nhờ có khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với mức lương ở trong nước ựiển hình như thu nhập bình quân của lao ựộng tại Malaysia là 2 Ờ 3 triệu ựồng/tháng, tại đài Loan là 300 Ờ 500 USD/tháng, tại Hàn Quốc là 900 - 1.000 USD/ tháng [21]
Trang 21Với con số ngoại tệ gửi về nước mỗi năm lên ñến 1,5 tỷ USD xuất khẩu lao ñộng ở Việt Nam ñã trở thành một trong những ngành nghề mang lại nguồn thu ngoại tệ cao cho quốc gia Không dừng lại ở ñó, xuất khẩu lao ñộng còn góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước nhờ có những khoản thuế thu từ hoạt ñộng của các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng và từ khoản ngoại tệ lao ñộng gửi về nước Như vậy, xuất khẩu lao ñộng vừa trực tiếp lẫn gián tiếp góp phần thúc ñẩy sự phát triển và ổn ñịnh xã hội
Xuất khẩu lao ñộng còn là một trong những công cụ hữu hiệu cho việc chuyển giao công nghệ tiên tiến hiện ñại của nước ngoài thông qua quá trình ñào tạo và làm việc ở nước ngoài của người lao ñộng Thông qua ñó quốc gia
có lao ñộng ñi xuất khẩu sẽ có ñược một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề trình
ñộ cao, có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao
Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng cũng là cầu nối ñể các quốc gia tăng cường quan hệ hợp tác về mọi mặt, giúp cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá trên thế giới ngày càng ñược mở rộng
Nói tóm lại công tác xuất khẩu lao ñộng có một vai trò rất lớn ñối với mỗi quốc gia bởi vậy ðảng và Nhà nước ta luôn xác ñịnh ñây là một trong những công tác trọng ñiểm mang tính chiến lược cho quốc gia trong thời gian tới
2.2.3 ðặc ñiểm của xuất khẩu lao ñộng
XKLð mang tính tất yếu khách quan
XKLð diễn ra chủ yếu là do giữa các nước trên thế giới có sự chênh lệch về kinh tế - xã hội Những nước giàu có nền kinh tế phát triển mạnh thường có nhiều lao ñộng có tay nghề cao, nhiều chuyên gia giỏi có trình ñộ cao mà lại thiếu những lao ñộng phổ thông, lao ñộng cho những công việc vất
vả, nặng nhọc, ñộc hại hoặc những công việc có thu nhập tương ñối thấp so
Trang 22với thu nhập chung của xã hội điều ngược lại lại diễn ra tại những quốc gia nghèo ựang phát triển, nơi mà dân số ựông nên rất dồi dào về lao ựộng song
do nền kinh tế chậm phát triển nên trình ựộ lao ựộng còn thấp chủ yếu là lao ựộng giản ựơn thủ công là chắnh cộng thêm với mức thu nhập thấp, thiếu việc làm, thiếu hụt những chuyên gia giỏi trình ựộ chuyên môn kỹ thuật cao Cũng tương tự như quy tắc hai bình thông nhau trong vật lý vậy ựiều ựương nhiên
sẽ xảy ra là lao ựộng từ chỗ dư thừa sẽ chảy về chỗ thiếu hụt đó cũng chắnh
là nguyên lý chắnh của quy luật cung Ờ cầu trong nền kinh tế thị trường
XKLđ là một hoạt ựộng xuất nhập khẩu ựặc biệt
Trong hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng, người lao ựộng sẽ ựem ỘbánỢ sức lao ựộng của mình cho chủ sử dụng lao ựộng ở nước ngoài và nhận về khoản tiền công là tiền lương ựược trả Chắnh vì sức lao ựộng là một loại hàng hóa ựặc biệt nên tắnh chất của xuất khẩu lao ựộng không chỉ ựơn thuần như hoạt ựộng xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường, tranh chấp về hàng hoá giữa các nước ựã là một việc khó giải quyết bao nhiêu thì tranh chấp và những vi phạm trong việc xuất khẩu lao ựộng giữa các nước lại càng khó giải quyết và xử lý hơn rất nhiều Bởi ựó mà ựòi hỏi phải có sự quản lý và quan tâm ựặc biệt của Nhà nước
XKL đ mang tắnh lợi ắch cao
đối với quốc gia hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng mang lại một khoản thu cho ngân sách nhà nước nhờ khoản thuế thu từ hoạt ựộng của các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu lao ựộng và khoản ngoại tệ người lao ựộng gửi về nước Hơn nữa, ựối với quốc gia xuất khẩu lao ựộng còn giúp giải quyết việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, thông qua xuất nhập khẩu ựẩy nhanh ựược tiến trình phát triển ựất nước và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Trang 23ðối với các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu lao ñộng: hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng mang lại lợi nhuận trước hết cho các nhân viên của doanh nghiệp nhờ vào các khoản thu từ chi phí ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài như phí môi giới, phí ñào tạo, sau ñó là mang lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp nhờ khoản lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñông của doanh nghiệp
ðối với các ñối tượng ñi xuất khẩu lao ñộng và người thân: khoản lợi ích mà họ nhận ñược chính là khoản tiền lương họ ñược nhận và gửi về nước cho người thân Khoản tiền ñó còn có thể trở thành khoản vốn ñầu tư cho những người lao ñộng sau khi họ trở về nước, giúp họ làm giàu và cải thiện cuộc sống của gia ñình và bản thân Một lợi ích vô hình nữa mà họ nhận ñược
từ việc ñi xuất khẩu lao ñộng ñó là ñược nâng cao trình ñộ tay nghề, ý thức lao ñộng, kỷ luật,… cho bản thân họ ñiều mà ở trong nước không thể có ñược
Không chỉ mang lại lợi ích lớn cho các quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu mà ñối với các nước tiếp nhận hoạt ñộng này cũng mang lại những lợi ích không nhỏ Trước tiên là nó bù ñắp ñược một khối lượng lao ñộng ñang
bị thiếu hụt ở những nước này Kế ñến là khoản tiền lương phải trả cho lao ñộng nước ngoài là tương ñối rẻ so với khoản lương phải trả cho lao ñộng trong nước
XKL ð mang tính xã hội cao
XKLð không chỉ ñơn giản là một hoạt ñộng kinh tế ñơn thuần mà nó còn mang tính xã hội rất cao Việc xuất khẩu lao ñộng giúp cho các quốc gia giải quyết ñược phần nào những hạn chế của thi trường lao ñộng như giải quyết việc làm cho những lao ñộng dư thừa, giảm thiểu thất nghiệp ở những quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu và giải quyết ñược tình trạng thiếu hụt lao ñộng ở những nước tiếp nhận Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng không chỉ ñơn giản là ñem sức lao ñộng của người lao ñộng từ nước này sang nước kia mà
nó còn ñem theo cả một khối lượng dân cư từ nước ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu
Trang 24tới nước tiếp nhận lao ựộng Biên giới giữa các quốc gia không chỉ là mốc ngăn cách các quốc gia với nhau mà còn ngăn cách cả nền văn hoá, lối sống, tắn ngưỡng, của các quốc gia ựó Chắnh vì lẽ ựó hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng kèm theo nó là một loạt những xáo trộn cho cả xã hội tại nơi tiếp nhận và nơi lao ựộng ựược ựưa ựi
Xuất khẩu lao ựộng cũng góp phần cải thiện ựời sống của nhân dân thông qua khoản thu nhập mà người lao ựộng gửi về cho gia ựình và người thân đây cũng là một trong những biện pháp hiệu quả ựể thực hiện chương trình xoá ựói giảm nghèo cho nhân dân
XKLđ cũng có tắnh cạnh tranh
Cũng giống như mọi hoạt ựộng kinh tế khác, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựược ựặt trong một môi trường cạnh tranh gay gắt Sự cạnh tranh ựến trước hết là từ phắa những người lao ựộng với nhau Bởi số lượng lao ựộng ựược chọn ựi xuất khẩu lao ựộng sang các nước là có hạn mà dân số ựông, nguồn lao ựộng dư thừa lớn nên họ phải cạnh tranh nhau trên con ựường ựi ựến việc có ựược một xuất ựi lao ựộng nước ngoài
Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa những người lao ựộng mà còn giữa các doanh nghiệp xuất khẩu lao ựộng Họ phải cạnh tranh nhau khi cùng xuất khẩu vào một thị trường, khi cùng hoạt ựộng trên một ựịa bàn
Sự cạnh tranh cũng không chỉ diễn ra trên lãnh thổ của một quốc gia
mà còn vượt ra trên toàn thế giới khi mà có rất nhiều quốc gia cùng cố gắng thúc ựẩy hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ựó là những quốc gia còn ựang gặp khó khăn và cùng sử dụng biện pháp xuất khẩu lao ựộng làm bàn ựạp cho sự phát triển của nền kinh tế Ta có thể ựơn cử ngay như trong khu vực đông Nam Á, không chỉ có Việt Nam mà còn nhiều nước cũng hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng như Inựônêsia, Philippin,
Trang 25XKLð là hoạt ñộng có tính rộng rãi trên toàn thế giới
Nghe nói ñến xuất khẩu lao ñộng có thể người ta chỉ nghĩ rằng việc làm
ñó chỉ dành cho các quốc gia ñang và kém phát triển, nơi mà nguồn lao ñộng dồi dào dẫn ñến dư thừa, còn các quốc gia phát triển sẽ chỉ là nước tiếp nhận lao ñộng Song thực tế không phải như vậy, hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng lại diễn ra trên hầu hết các nước kể cả các nước phát triển ðối với các nước có nền kinh tế phát triển họ xuất khẩu lao ñộng của mình sang các nước phát triển khác ñể làm việc hoặc tới các quốc gia ñang và kém phát triển thông qua các chương trình, dự án ñầu tư ðặc ñiểm nổi bật của hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng ở các nước phát triển là lao ñộng xuất khẩu của họ là lao ñộng chất xám
có chất lượng cao, trình ñộ và tay nghề cao còn các nước ñang và kém phát triển thì hầu hết là lao ñộng giản ñơn, không lành nghề
XKLð phụ thuộc nhiều vào chính sách của các quốc gia
Xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng có liên quan ñến mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia với nhau bởi thế chính sách của mỗi quốc gia có liên quan mật thiết ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng Chính sách, pháp luật của quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng của nước
ñó là ñiều ñương nhiên rồi vì nó quyết ñịnh ñến sự khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu của hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng nhưng chính sách, pháp luật của quốc gia tiếp nhận lao ñộng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng,
ví dụ một quốc gia ñưa ra chính sách hạn chế lượng người nước ngoài nhập cư thì ngay lập tức sẽ hạn chế hoạt ñộng xuất khẩu của những quốc gia có lao ñộng ñi làm việc tại nước ñó và ngược lại
2.2.4 Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao ñộng và giải quyết việc làm trong
hội nhập kinh tế quốc tế
Việc làm có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó là ñộng lực cho sự phát triển kinh tế xã hội Chính vì thế, vai trò của tạo việc làm càng trở lên quan trọng ñặc biệt là trong tiến trình hội nhập kinh tế Quá trình hội
Trang 26nhập diễn ra kéo theo sự cạnh tranh ngày càng găy gắt giữa các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội Cùng với nó là sự phát triển công nghệ ựòi hỏi người lao ựộng ngày càng phải nâng cao tình ựộ hơn nữa Vấn ựề cạnh tranh trong công việc ngày một nảy sinh, người lao ựộng luôn có nguy cơ mất hoặc thiếu việc làm Vì thế tạo việc làm ựầy ựủ cho người lao ựộng sẽ tạo ựiều kiện kiện cho người lao ựộng ổn ựịnh cuộc sống, làm giảm bớt sự cạnh tranh trong công việc, ựồng thời sẽ làm giảm các tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng
xã hội ngày một văn minh, giàu mạnh
Trong các giải pháp tạo việc làm, XKLđ là một giải pháp quan trọng ựem lại hiệu quả cao XKLđ vừa tạo ra việc làm cho hàng loạt lao ựộng mà lại không phải tốn nhiều vốn ựể ựầu tư vào việc tạo ra việc làm Hơn nữa sau khi hết hợp ựồng làm việc, người lao ựộng sẽ thu ựược khoản tiền lớn hơn nhiều lần so với số tiền họ phải bỏ ra cho việc chi phắ ban ựầu Và cũng qua hoạt ựộng này ựem lại cho ngân sách nhà nước một lượng ngoại tệ khá lớn XKLđ tạo ra việc làm cũng ựồng nghĩa là làm giảm bớt tình trạng thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra Và quan trọng nhất XKLđ góp phần làm giảm sức ép cho các chắnh sách về việc làm
Như vậy, XKLđ và tạo việc làm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, góp phần hỗ trợ, hoàn thiện và bổ sung cho nhau Tạo việc làm xúc tiến cho quá trình XKLđ, còn XKLđ góp phần giải quyết việc làm, thực thi các chắnh sách giải quyết việc làm
2.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM, BÀI HỌC VỀ XUẤT KHẨU LAO
đỘNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xuất khẩu lao ựộng
* Thái Lan
Thái Lan bắt ựầu XKLđ từ những năm 1970 khi ở Trung đông bùng
nổ xây dựng công trình khai thác dầu lửa Số lượng lao ựộng xuất khẩu trong
Trang 2710 năm gần ựây của Thái Lan bình quân là 200.000 người/năm Trong ựó hơn 50% ựến làm việc tại đài Loan Lượng ngoại tệ do lao ựộng Thái Lan làm việc ở nước ngoài chuyển về nước qua hệ thống ngân hàng tăng từ 52 tỷ Bạt năm 1997 lên trên mức 60 tỷ Bạt các năm 1998 và năm 1999 tương ựương 1.5
tỷ USD [3]
Về cơ cấu lao ựộng xuất khẩu, phần lớn lao ựộng Thái Lan ựi nước ngoài làm việc là lao ựộng không nghề, có trình ựộ học vấn thấp khoảng 50% chủ yếu từ các vùng nông thôn trong ựó phần lớn từ vùng đông Bắc Thái Lan nơi người dân có nhiều khó khăn về kinh tế
Về chắnh sách, Thái Lan thực hiện chắnh sách tự do hóa XKLđ Thời
kỳ ựầu, hoạt ựộng XKLđ do cá nhân người lao ựộng và các ựại lý môi giới
tư nhân thực hiện, nhiều lao ựộng Thái Lan ra nước ngoài bằng visa du lịch rồi ở lại làm việc bất hợp pháp Sau ựó ựể bảo vệ quyền lợi người lao ựộng nước thuộc Tổng cục lao ựộng Bộ nội vụ, Văn phòng quản lý việc làm người nước ngoài có chức năng giám sát họat ựộng của các ựại lý tuyển mộ lao ựộng tư nhân, xây dựng các tiêu chuẩn, ựiều kiện là bảo vệ người lao ựộng ở nước ngoài
Ở Thái Lan cũng có hiện tượng lừa ựảo người lao ựộng ựể chiếm ựoạt tiền ựặt cọc và dịch vụ phắ của người lao ựộng muốn ựi XKLđ Trong nhiều trường hợp, chắnh phủ không thể can thiệp vì các công ty này giải thể rất nhanh đối với công ty tuyển mộ tư nhân có giấy phép, nếu có vi phạm cũng
bị xử lý và thu hồi giấy phép
Về chủ trương và ựịnh hướng chung, chắnh phủ Thái Lan áp dụng triệt
ựể và nhất quán các biện pháp nhằm thúc ựẩy việc XKLđ ựể giảm tình trạng thất nghiệp trong nước, tăng nguồn thu ngoại tệ, hiện nay chắnh phủ Thái Lan
ựã bắt ựầu quan tâm ựến việc làm sao ựể nâng cao chất lượng và thay ựổi cơ cấu cho lao ựộng xuất khẩu
Trang 28* Indonesia
Indonesia là một nước xuất khẩu lao ựộng lâu năm với quy mô lớn Từ những năm 1930 ựến những năm 1950 ựã có hơn 200.000 người di cư sang lao ựộng tại các ựảo của Malaysia Theo Bộ nhân lực giai ựoạn từ 1969 dến
1993 ựã có 877.400 người ra nước ngoài làm việc số lượng tăng nhanh từ 7.400 người năm 1970 lên ựến 405.000 người năm 1980 và giai ựoạn 1989 ựến 1993 ựã có 465.000 người Những năm từ 1994 ựến 1998 số lượng lao ựộng Indonesia tăng nhanh, từ 2,1 triệu người tăng lên 3,2 triệu người theo Asian Migration News 1998 nguồn ngoại tệ do lao ựộng chuyển về theo con ựường chắnh thức năm 1996 ựến 1998 là khoảng 2,72 tỷ USD Trên thực tế số ngoại tệ thu ựược có thể gấp 2-3 lần [3]
Thị trường lao ựộng Indonesia ựến làm việc tập trung tại một số nước
và khu vực như: đông Nam Á, Malaysia, Singapore, Bruney, đông Bắc Á đài Loan, Hàn Quốc, Nhật BảnẦ
Về chắnh sách, ựể ựẩy mạnh XKLđ Indonesia xây dựng chắnh sách về
hệ thống tuyển mộ và ựào tạo lao ựộng chắnh sách ựưa lao ựộng ựi nước ngoài làm việc và chắnh sách quan hệ hợp tác lao ựộng với nước ngoài, chắnh phủ Indonesia can thiệp vào XKLđ thông qua việc quản lý thống nhất và chỉ ựạo chặt chẽ chương trình việc làm ngoài nước
Năm 1994 Chắnh phủ Indonesia ựã ban hành Nghị ựịnh về thủ tục và hệ thống tuyển mộ, việc thành lập các công ty tuyển mộ lao ựộng, các ựiều kiện
và các yêu cầu ựối với tổ chức tuyển mộ quy ựịnh XKLđ việc giải quyết tranh chấp các vấn ựề pháp lý khác
Tuy nhiên, việc quản lý hoạt ựộng XKLđ của Indonesia cũng còn nhiều thiếu sót do những bất cập của pháp luật và sự không tuân thủ các quy ựịnh của công ty tuyển mộ và người lao ựộng, những phạm vi lừa ựảo về
Trang 29XKLð thường ñược ñưa tin trên các phương tiện thông tin ñại chúng
* Hàn Quốc
ðặc ñiểm cơ bản của XKLð ở Hàn Quốc là lĩnh vực XKLð chủ yếu
là ngành xây dựng, trong khi ñó Hàn Quốc lại nhập khẩu rất nhiều lao ñộng các ngành khác ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng lao ñộng trong nước Hàn Quốc có luật ñẩy mạnh công tác xây dựng ở nước ngoài Luật này cho phép công an Hàn Quốc ra nước ngoài làm việc khi có giấy phép của Bộ lao ñộng Hàn Quốc
Chính phủ Hàn Quốc thực hiện hai chức năng chủ yếu Thứ nhất, quản
lý khu vực tư nhân tham gia trình XKLð Thứ hai, thực hiện việc tuyển dụng
và bố trí làm việc
Chính phủ ñã theo ñuổi một chương trình chủ ñộng ñẩy mạnh việc XKLð bằng cách chỉ ñạo Bộ xây dựng tham gia ñấu thầu xây dựng ở nước ngoài, Bộ ngoại giao hướng dẫn ðại sứ quán tìm kiếm thị trường Bộ lao ñộng
hỗ trợ các ñại lý tuyển mộ lao ñộng duy trì lực lượng lao ñộng ñể các công trình xây dựng ở nước ngoài Công dân ñủ tiêu chuẩn ñi lao ñộng ở nước ngoài ñăng ký danh sách tại cơ quan lao ñộng và ñược giải quyết các thủ tục nhanh chóng thuận lợi
Công tác ñào tạo lao ñộng xuất khẩu ñược ñặc biệt quan tâm Chính phủ xác ñịnh các loại ngành nghề nào cần ñầo tạo và yêu cầu các công ty tuyển mộ phải thực hiện việc ñào tạo công nhân Các ñại lý tuyển mộ lao ñộng xuất khẩu phải có giấy phép và phải ký quỹ một khoản tiền lương tương ñương với 130.000 USD Các hãng xây dựng phải có các ñiều kiện về trình ñộ
kỹ thuật, vốn kinh nghiệm Bộ lao ñộng thực hiện việc kiểm tra thường xuyên các ñại lý tuyển mộ ñể ngăn chặn các vi phạm trong XKLð [3]
Chính phủ rất quan tâm ñến vấn ñề phúc lợi và bảo vệ công dân, quy
Trang 30ñịnh các ñiều kiện cơ bản và tối thiểu về thời gian hạn hợp ñồng thời gian làm việc chế ñộ nghỉ phép và quy ñịnh một số ưu ñãi về tỷ suất thuế thu nhập về nhà ở sau khi về nước, phiếu mua hàng, quà tặng, cho người lao ñộng ñể khuyến khích họ làm việc tốt
* Philippin
Philippin là một nước có hệ thống XKLð có tổ chức và là mô hình tốt cho các nước XKLð ở Châu Á Bộ lao ñộng và việc làm là có trách nhiệm xây dựng các chính sách, phối hợp và quản lý tất cả các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng và việc làm ở Philippin
Chính phủ Philippin quy ñịnh chức năng của văn phòng dịch vụ việc làm ñể quản lý dịch vụ tuyển chọn tư nhân và lập ra Ban phát triển việc làm ngoài nước ñể tuyển mộ công nhân làm việc trên ñất liền, Ban thủy thủ quốc gia ñể quản lý các ñại lý tàu biển thuê thuyền viên Chính phủ giao cho Văn phòng dịch vụ việc làm, ban phát triển việc làm ngoài và Ban thủy thủ quốc gia xem xét các hợp ñồng trước khi lao ñộng ñược thuê (trên cơ sở các ñiều kiện, tiêu chuẩn do chính phủ quy ñịnh)
Năm 1982 ñể ñảm bảo cho lao ñộng xuất khẩu ñược hưởng các ñiều kiện làm việc công bằng và nhận các dịch vụ xã hội và phúc lợi một cách thuận tiện, chính phủ ñã thành lập hai cơ quan thuộc Bộ lao ñộng và việc làm chịu trách nhiệm về XKLð ñó là: Cục quản lý việc làm ngoài nước Philippin
và Cục phúc lợi lao ñộng ngoài nước
ðối với các công tác tuyển dụng lao ñộng chính phủ quy ñịnh chỉ những công ty Philippin hoặc những công ty liên doanh mà ngư dân Philippin giữ 75% vốn pháp ñịnh trở lên mới ñược cấp giấy phép hoạt ñộng XKLð Về giấy phép ở Philippin có 3 loại giấy phép XKLð giấy phép cấp cho các công
ty tuyển dụng lao ñộng và bố trid việc làm trên biển, giấy phép cấp cho các
Trang 31nhà thầu khoán xây dựng ựể tuyển mộ và bố trắ việc làm cho công nhân làm việc tại các công trình xây dựng mà người Philippin nhận thầu ở nước ngoài
Chắnh phủ Philippin cũng ựưa ra các biện pháp ựể chống lại việc vi phạm quy ựịnh của chắnh về XKLđ Các hành vi vi phạm như: tuyển không
có giấy phép, cung cấp các thông tin không ựúng, thu nhận tiền quá mức quy ựịnh của chắnh phủẦ sẽ bị phạt từ 6 tháng ựến 12 năm tù và phạt tiền từ 200.000 ựến 500.000 pesos tương ựương 8.000 USD ựến 20.000 USD [3]
2.3.2 Hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ở Việt Nam
2.3.2.1 Sự cần thiết của hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ở Việt Nam
Như ựã phân tắch ở trên hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng có tắnh tất yếu khách quan, chắnh vì vậy mà Việt Nam cũng giống như các nước ựang phát triển khác trên thế giới không thể không triển khai hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng
Với dân số khoảng 85,8 triệu người, trong ựó 49,5% nam giới và 50,5% nữ giới Việt Nam ựược xếp vào hàng ngũ ựông dân thứ 3 trong khu vực đông Nam Á và ựứng thứ 13 trong tổng số các nước ựông dân nhất thế giới Trong ựó có khoảng 60% lao ựộng (nữ chiếm 48,7%), mỗi năm tăng thêm bình quân trên 1 triệu người, tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo nghề khoảng 20%, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5% nhưng con số thiếu việc làm ở nông thôn thì còn cao hơn rất nhiều, số việc làm ựược tạo ra mới chỉ ựáp ứng ựược khoảng trên dưới 40% số lao ựộng[11] Những con số trên cho thấy tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm ựang là một trong những vấn ựề nổi cộm của nền kinh tế Việt Nam, những biện pháp thu hút ựẩy mạnh ựầu
tư luôn ựược khuyến khắch song chỉ giải quyết ựược một phần nào tình trạng thiếu việc làm, do ựó xuất khẩu lao ựộng là lựa chọn hữu hiệu và cần thiết cho Việt Nam trong giai ựoạn hiện nay không chỉ là vì giải quyết ựược phần nào lao ựộng dư thừa mà còn vì những lợi ắch to lớn mà hoạt ựộng này mang lại cho quốc gia
Trang 322.3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt ựộng xuất khẩu lao
ựộng ở Việt Nam
Hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng của Việt Nam bắt ựầu diễn ra từ năm 1980.Trong suốt thời gian này cùng với sự biến ựổi của ựất nước hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựã có những bước biến ựổi lớn, cụ thể:
Thời kỳ ựầu từ năm 1980 ựến năm 1990: đây là thời kỳ nước ta vẫn còn áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập chung do vậy thị trường xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là các nước thuộc khối các nước xã hội chủ nghĩa như các nước đông Âu gồm Liên Xô (cũ), Cộng hòa dân chủ đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ) và Bungari thông qua việc Nhà nước ký kết các Hiệp ựịnh lao ựộng và ựứng ra trực tiếp thực hiện Thời kỳ này cũng có một bộ phận lao ựộng không nhỏ ựược ựưa sang các nước như Iraq, Libya,Ầ một số chuyên gia trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và giáo dục thì ựược ựưa sang làm việc ở một số nước thuộc Châu Phi Khối lượng lao ựộng ựược ựưa ựi trong thời gian này là 250.000 lao ựộng, khoảng hơn 7.000 lượt chuyên gia ựi làm việc và 23.713 thực tập sinh vừa học vừa làm ở nước ngoài, thu về cho ngân sách khoảng
800 tỷ ựồng, hơn 300 triệu USD và khối lượng hàng hóa người lao ựộng ựưa
về nước với giá trị hàng nghìn tỷ ựồng [3] Tuy thời kỳ này Nhà nước chưa thực sự quan tâm nhiều ựến hoạt ựộng xuất khẩu song ựây cũng là ựiểm khởi ựầu khá tốt cho hoạt dộng này sau này
Thời kỳ thứ hai là thời kỳ từ năm 1991 ựến nay: Thời kỳ này mở ựầu bằng sự sụp ựổ của Liên Xô và các nước đông Âu dẫn ựến sự tan dã của khối SEV buộc Nhà nước ta phải nhanh chóng ựổi mới chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Kể từ ựó ựến nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế ựất nước, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựược quan tâm một cách ựúng mực Số lượng người ựi làm việc ở nước ngoài tăng lên một cách nhanh chóng, từ con số 1.022 người năm 1991 ựến năm
2000 ựã tăng lên là 31.500 người và năm 2006 là 78.655 người Tắnh ựến nay
Trang 33nước ta ựã có khoảng 400.000 lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài với mức lương trung bình khoảng 400 Ờ 500 USD/tháng tập trung chủ yếu ở các thị trường: Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, đài Loan, Trung đông, Xuất khẩu lao ựộng cũng trở thành một kênh ựem lại nguồn thu nhập quan trọng cho ựất nước Theo tắnh toán, trung bình mỗi năm số lao ựộng gửi về nước khoảng 1,5
tỷ USD, bình quân mỗi tháng họ gửi về cho gia ựình khoảng 302,5 USD [3] Trong thời gian tới, nước ta chủ trương ựẩy mạnh hơn nữa hoạt ựộng của công tác xuất khẩu lao ựộng Tuy nhiên, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng của ta còn gặp nhiều hạn chế do trình ựộ và chất lượng của lao ựộng xuất khẩu chưa cao, chưa tìm ựược ựường vào cho những thị trường lớn, có thu nhập cao như
EU, Hoa Kỳ,
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, những thành tựu mà hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng mang lại cho Việt Nam là rất ựáng kể, bởi vậy đảng và Nhà nước ta cần phải tập trung, quan tâm hơn nữa ựến công tác này
ựể trong thời gian tới tiếp tục phát triển hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng hơn nữa nhằm ựưa hoạt ựộng này cùng với những hoạt ựộng kinh tế mũi nhọn khác thực sự trở thành bàn ựạp ựưa nền kinh tế nước ta trở thành một nền kinh tế phát triển, hoàn thành mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Từ thực tế hoạt ựộng XKLđ ở Việt Nam trong thời gian qua có thể ựánh giá khái quát như sau:
Về ưu ựiểm:
Lĩnh vực XKLđ ựã và ựang từng bước ựổi mới phương thức hoạt ựộng, phát triển nhiều hình thức dịch vụ tiến bộ, ựầu tư có trọng ựiểm và nâng cao năng lực cạnh tranh Lao ựộng và chuyên gia ựang làm việc ở nước ngoài với nhiều ngành nghề ựa dạng như xây dựng, cơ khắ, ựiện tử, dệt may, chế biến thuỷ sản, dịch vụ, vận tải biển, ựánh bắt chế biến hải sản, chuyên gia y tế, giáo dục, tin họcẦ
Trang 34Dịch vụ XKLð ñã góp phần làm cho hàng vạn người có việc làm với thu nhập cao; giảm ñược khoản ñầu tư khá lớn cho ñào tạo nghề và giải quyết việc làm trong nước, người lao ñộng ñược nâng cao tay nghề, tiếp thu ñược công nghệ sản xuất mới và phương pháp quản lý tiên tiến, ñược rèn luyện tác phong và kỷ luật lao ñộng công nghiệp
Thị trường xuất khẩu lao ñộng của nước ta từng bước ổn ñịnh và mở rộng, số thị trường nhận lao ñộng Việt Nam ngày càng tăng lên Việc chỉ ñạo khai thác, củng cố và mở rộng thị trường ñã ñược ñịnh hướng: tập trung khai thác, củng cố các thị trường trọng ñiểm, từng bước tiếp cận, thí ñiểm ñể mở rộng sang các khu vực
Các hợp ñồng ký kết với ñối tác nước ngoài ñều phù hợp với luật pháp nước ta và luật pháp nước sử dụng lao ñộng, phù hợp với mặt bằng thị trường và bảo ñảm bảo ñược quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp và người lao ñộng
Về hạn chế:
Số lượng lao ñộng ñưa ñi của các doanh nghiệp nhìn chung còn thấp so với yêu cầu Một số doanh nghiệp ñã không tích cực ñầu tư, thiếu chủ ñộng trong tìm kiếm, khai thác thị trường ñể ký kết hợp ñồng cung ứng lao ñộng
Chất lượng ñội ngũ lao ñộng xuất khẩu của các doanh nghiệp vẫn còn thấp so với ñòi hỏi của thị trường, nhất là ngoại ngữ, tay nghề chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của công nghệ sản xuất hiện ñại chủ yếu là xuất khẩu lao ñộng phổ thông; một số loại lao ñộng kỹ thuật nước ngoài có nhu cầu nhưng ta chưa
có ñủ ñể ñáp ứng
Nhiều trường hợp người lao ñộng tự bỏ hợp ñồng trốn ra ngoài sống bất hợp pháp gây ảnh hưởng xấu ñến uy tín lao ñộng và thị trường lao ñộng của Việt Nam Tình trạng lao ñộng phải về nước trước hạn cũng xảy ra phố biến, dẫn ñến việc doanh nghiệp mất nguồn thu phí dịch vụ, phát sinh tăng chi phí
ñể giải quyết các vấn ñề phát sinh và làm giảm ñáng kể hiệu quả của dịch vụ xuất khẩu lao ñộng của doanh nghiệp
Trang 353 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Tân Hội là một xã thuộc huyện đan Phượng thành phố Hà Nội, với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 532.64 ha Xã ựược chia ra làm 4 thôn, 13 cụm
và 75 xóm, xã có ranh giới tiếp giáp các xã như sau:
- Phắa Nam giáp xã Tân Lập
- Phắa đông giáp xã Liên Trung - Liên Hà
- Phắa Tây giáp xã đan phượng - Song Phượng
- Phắa Bắc giáp xã Thượng Mỗ - Hạ Mỗ
Xã Tân Hội nằm ở phắa Bắc thủ ựô Hà Nội, cách trung tâm thủ ựô 20
km nên rất thuận lợi cho giao lưu, trao ựổi kinh tế, văn hóa trong vùng Tiếp cận ựược với nhiều công ty XKLđ, nắm bắt ựược nhiều thông tin về XKLđ hơn hẳn so với các vùng khác
3.1.2 điều kiện kinh tế, xã hội
3.1.2.1 Tình hình ựất ựai của xã
đối với xã Tân Hội ựất ựai là nguồn tài nguyên chủ yếu, nó rất quan trọng vì nó tham gia vào mọi hoạt ựộng của con người Do ựó việc khai thác
và sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai ựòi hỏi phải hợp lý và hiệu quả
Với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 532,64 ha, trong ựó bao gồm các loại ựất: ựất nông nghiệp, ựất chuyên dùng và ựất ở Từ khi tỉnh Hà Tây nói chung
và xã Tân Hội nói riêng ựược sát nhập thành Hà Nội và dưới tác ựộng của quá trình ựô thị hóa ựã làm cho cơ cấu ựất ựai của xã có sự biến ựộng ựáng kể ựược thể hiện qua bảng 3.1
để phục vụ cho quá trình ựô thị hóa, một phần ựất nông nghiệp ở xã ựã
bị thu hồi ựể mở rộng ựường xá, xây dựng khu ựô thị mới, trường học, làng nghềẦ Vì thế diện tắch ựất nông nghiệp có xu hướng giảm ựể chuyển sang mục ựắch sử dụng khác
Trang 36Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của xã Tân Hội qua 3 năm 2006-2008
Trang 37Cụ thể, năm 2008 xã ñã thu hồi 16,46 ha ñất nông nghiệp ñể thực hiện các dự án gồm: ñường ðan Phượng - Tân Hội, mương tiêu nước ở cụm 6, khu ñất dịch vụ cơ chế 10%, trường trung cấp nghề Tây An, ñường Tân Hội
- Hạ Mỗ, ñường Hoàng Quốc Việt kéo dài, làng nghề tiểu thủ công nghiệp Chính vì vậy, ñất phi nông nghiệp ñã tăng lên mà chủ yếu là ñất ở và ñất chuyên dùng
Như chúng ta ñã thấy, loại ñất giảm mạnh nhất là ñất canh tác, một phần là do những mục ñích trên còn một phần là người dân chuyển ñất canh tác sang hướng nuôi trồng thủy sản và trồng cây lâu năm
Tuy rằng, diện tích ñất ở và ñất phi nông nghiệp tăng nhưng các chỉ tiêu bình quân ñất ở/hộ và chỉ tiêu bình quân ñất phi nông nghiệp/hộ vẫn giảm
là do 2 năm 2007, 2008 người dân ở xã ñã tách hộ quá nhiều
Những chỉ tiêu về bình quân ñất nông nghiệp/hộ nông nghiệp, bình quân ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp, bình quân ñất nông nghiệp/lao ñộng nông nghiệp ñã chứng minh cho chúng ta thấy người dân của xã Tân Hội sẽ không thể sống nhờ vào nông nghiệp mãi ñược vì những chỉ tiêu này quá nhỏ Những lao ñộng ở ñây họ sẽ không ñủ việc ñể làm, không ñủ thu nhập ñể sống vì thế họ phải ñi ra ngoài ñể tìm việc và phổ biến nhất hiện nay là họ tìm ñường ñi XKLð
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng của xã
Lao ñộng là nguồn lực cơ bản trong sản xuất của mọi ngành mọi nghề Quy mô và tốc ñộ tăng nguồn lao ñộng phụ thuộc rất lớn vào tốc ñộ tăng dân
số, do dân số và lao ñộng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì vậy mà hộ gia ñình là yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự gia tăng nguồn lao ñộng
Những năm qua, xã Tân Hội ñã có nhiều thay ñổi, chất lượng cuộc sống ñược nâng cao rất nhiều Cùng với quá trình ñô thị hoá và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xã Tân Hội ñang ngày càng có nhiều lao ñộng ñi XKLð Chính ñiều này ñã tác ñộng phần nào ñến tình hình dân số và lao ñộng của xã
Trang 38Bảng 3.2 cho thấy, số hộ gia ñình trong xã qua các năm có tốc ñộ tăng tương ñối lớn, năm 2006 là 3.253 hộ, ñến năm 2008 tổng số hộ toàn xã tăng lên là 4.262 hộ Trong ñó hộ nông nghiệp có xu hướng giảm dần, còn hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm lại có xu hướng tăng nhanh Cụ thể là năm 2006, tỷ
lệ hộ nông nghiệp chiếm 53,2%, hộ phi nông nghiệp chiếm 11,1%, hộ kiêm chiếm 35,7% ðến năm 2008 tỷ lệ hộ nông nghiệp chỉ còn 43,3%, hộ phi nông nghiệp tăng lên 15,4%, hộ kiêm tăng lên 41,3%
Về nhân khẩu và lao ñộng cũng giống như xu hướng của hộ, khẩu nông nghiệp và lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua 3 năm Còn khẩu phi nông nghiệp, khẩu kiêm và lao ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng kiêm có
xu hướng tăng lên nhanh chóng
Nguyên nhân của sự thay ñổi này là do: Những năm gần ñây, Nhà Nước có chủ trương thu hồi ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho quá trình ñô thị hóa nên ñã làm cho những hộ thuần nông giảm xuống Nhiều hộ nông dân có diện tích ñất nông nghiệp ít ñi, các lao ñộng không ñủ việc làm vì vậy họ ñã phải chuyển sang làm thêm một số nghề khác ñể tăng thu nhập Mặt khác, do nhiều hộ nông dân thấy sản xuất nông nghiệp không hiệu quả bằng làm các nghề khác nên họ cho người khác mượn ñất ruộng còn họ chuyển hẳn sang làm nghề khác như: kinh doanh buôn bán, ñi làm công nhân, làm thuê, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ñi XKLð Do ñó các hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm ngày một tăng lên Từ ñó lao ñộng phi nông nghiệp và lao ñộng kiêm cũng tăng lên
Bình quân chung số khẩu trong mỗi hộ có khoảng 4 – 5 người, trong
ñó có gần 3 lao ñộng Qua ñây cho thấy tình hình dân số ở xã Tân Hội khá ổn ñịnh Người dân có nhận thức tương ñối ñúng ñắn về vấn ñề kế hoạch hóa gia ñình Nhưng so với các xã khác lân cận thì xã Tân Hội lại quá ñông dân
Trang 39Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của xã Tân Hội qua 3 năm 2006-2008
Trang 40Tuy nhiên, Tân Hội là một xã có truyền thống về nông nghiệp nhưng lại ñất chật người ñông nên vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng là một vấn ñề nan giải cho các cấp các ngành và cả người dân ñịa phương Bởi vậy nắm bắt ñược chủ trương của Nhà Nước cùng với sự thuận lợi về vị trí ñịa lý, người dân ở
xã Tân Hội cũng ñã tìm ñến con ñường XKLð Vì họ thiếu việc làm, thu nhập không ñủ chi cho cuộc sống của họ nên họ phải tìm cách thoát ra ngoài ñể tìm cho mình một công việc có thu nhập khá một chút trong vài năm, sau ñó có một khoản vốn rồi họ sẽ tự tìm cho mình một công việc ổn ñịnh ở quê nhà Cho ñến năm
2008, theo số liệu thống kê ở xã ñã có 652 lao ñộng ñi XKLð
3.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế, xã hội của xã
Trong những năm qua chủ trương của ðảng và Nhà Nước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, ñược sự hướng dẫn của các cấp các ngành kinh tế xã Tân Hội, hiện nay ñã có bước tăng trưởng và phát triển Sự nỗ lực phấn ñấu trong sản xuất kinh doanh của nhân dân trong
xã ñã thu ñược kết quả ñáng kể Bảng 3.3 nghiên cứu về kết quả sản xuất kinh doanh của xã những năm gần ñây cho thấy, tổng giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành trong 3 năm liên tục tăng
Trong ñó mức ñóng góp của ngành nông nghiệp năm 2008 chiếm tỷ trọng thấp nhất là 38,0 tỷ ñồng, không ổn ñịnh và có xu hướng giảm dần Trong nội bộ ngành nông nghiệp thì ngành trồng trọt là không ổn ñịnh nhất vì các năm gần ñây thời tiết không thuận lợi, mưa lũ làm gập hết hoa màu mặt khác là do diện tích ñất nông nghiệp bị giảm ñi mặc dù người dân ở ñây ñã biết chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nhưng giá trị sản xuất vẫn có xu hướng giảm dần Ngành chăn nuôi nhờ có sự chuyển ñổi ruộng ñất cho nhau mà người dân
ñã mạnh dạn làm VAC, chăn nuôi theo quy mô lớn Chính nó ñã làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng giá trị sản xuất của toàn xã