1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị hành chính khu vực iii

137 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ HẠNH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH KHU VỰC III Chuyên ngành: Quản lý giáo d

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ HẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA

- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH KHU VỰC III

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Huỳnh Thị Thu Hằng

Đà Nẵng - Năm 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

- Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn trực tiếp của TS Huỳnh Thị Thu Hằng;

- Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác

giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực;

- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin

chịu hoàn toàn trách nhiệm;

Tác giả

Trần Thị Hạnh

Trang 3

KH&CN : Khoa học và công nghệ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về việc thành lập ngân hàng đề thi………… 53

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng việc ra đề thi ……… 54

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về chọn hình thức thi học phần thi TN…… 57

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát mức độ phù hợp các hình thức tổ chức thi… 60

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát việc thực hiện tổ chức thi……… 61

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát các khâu thực hiện tổ chức thi…… ……… 62

Bảng 2.7: Khảo sát việc thực hiện chấm bài thi……… 63

Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện đánh giá kết quả học tập của học viên 64

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập … 65

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác KT – ĐG…… 68

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát những nguyên nhân ảnh hưởng nhiều đến

chất lượng công tác KT - ĐG ……… 74

Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết các biện pháp … 106

Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp … 108

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ liên hệ ngược trong kiểm tra quản lý 9

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các yếu tố cấu thành trong hoạt động nhà

trường 18

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU ……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ……… 9

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập ……… 9

1.2 Một số khái niệm công cụ phục vụ đề tài …… ……….…… 13

1.3 Đặc trưng của Học viện CT – HC ……… 25

1.4 Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập ……… …… 32

1.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập ……… 35

1.6 Những yếu tố tác động đến quản lý công tác KT – ĐG kết quả học tạo của học viên tại các Học viện CT – HC ……… 37

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KT – ĐG KQHT CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN CT – HC KHU VỰC III 44 2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 44

2.2 Khái quát về sự hình thành và phát triển Học viện CT – HC khu vực III ……… ……… 46

2.3 Thực trạng công tác KT - ĐG ……… ……… 52

2.4 Thực trạng thực hiện quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập … 66

2.5 Đánh giá chung về quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập của học viên … …… ………… 72

Trang 7

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KT – ĐG KẾT

QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN CT – HC KHU

VỰC III……… 81

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp ……… 81

3.2 Các biện pháp quản lý công` tác KT – ĐG kết quả học tập của học viên tại Học viện CT – HC khu vực III ……… 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 104

3.4 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 114

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cách mạng khoa học công nghệ cùng với quá trình toàn cầu hóa đã mang lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới cơ hội để phát triển, đồng thời cũng tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt Trong bối cảnh hình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức, các quốc gia trên thế giới, kể cả các nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt

Nam lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và

công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [20, tr.94]

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư Trung ương chỉ đạo:

“Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục

theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam” [1, tr.3]

Vì vậy, tổ chức chỉ đạo và thực hiện quá trình đổi mới giáo dục đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ tất cả các khâu trong quá trình giáo dục, nhất là các khâu trong quá trình dạy học Đồng thời phải nắm vững quy luật chi phối

nó, đó chính là sự liên hệ hợp thành một thể thống nhất có tính hệ thống giữa các thành tố cơ bản : mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và công tác đánh giá Cho nên, trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, không thể không nói đến việc phải đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của người học

Kiểm tra - đánh giá là thành tố không thể thiếu được của quá trình dạy học, là một hình thức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học, không chỉ của giảng viên mà là của cá nhân người học Trong hoạt động quản lý giáo dục việc kiểm tra và đánh giá là một trong những khâu quan trọng thể hiện “mối liên hệ ngược” của quá trình dạy học, có kiểm tra và đánh

Trang 9

giá thì mới điều chỉnh những lệch lạc trong quy trình thực hiện quá trình dạy học, đánh giá đúng chất lượng giáo dục, kích thích tinh thần, thái độ học tập tạo động cơ học tập đúng đắn

Việc thực hiện công tác kiểm tra - đánh giá tại Học viện Chính trị - Hành chính (CT - HC) khu vực III tuy có những đặc trưng riêng Một mặt đã phản ảnh được chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chương trình cao cấp lý luận chính trị, một mặt cũng nâng cao nhận thức rèn luyện tư duy, trí tuệ của đội ngũ cán bộ giảng viên và học viên tại Học viện, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, đó là:

- Chưa thật sự bảo đảm được tính khách quan trong quá trình thực hiện kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên

- Nội dung thực hiện công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập chưa bao quát được nội dung chương trình đào tạo hiện nay

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự phối kết hợp các đơn

vị chức năng liên quan đến công tác đào tạo chưa chặt chẽ

- Và có nhiều lý do chủ quan khác, dẫn đến việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên ở Học viện chưa đạt được mục đích mong muốn Tình trạng học đối phó, thi đối phó vẫn còn, người học chưa phát huy được tính tự lực, chủ động trong học tập, việc thực hiện các khâu của công tác kiểm tra - đánh giá còn nhiều bất cập, nhất là có sự đổi mới nội dung chương trình

và phương pháp giảng dạy mới Vì vậy, cần có những biện pháp hữu hiệu hơn

để hoàn chỉnh công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lý luận chính trị trong giai đoạn hiện nay

Học viện CT-HC khu vực III là đơn vị sự nghiệp trực thuộc hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện có lịch sử hình thành và phát triển trên 60 năm Qua nhiều lần thay đổi tên gọi và hợp nhất từ các trường : Tuyên huấn Trung ương 2, Nguyển Ái Quốc 4, Nguyễn

Ái Quốc 9, Trường Tuyên huấn Trung ương 4, đến nay chính thức mang tên

Trang 10

Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh theo Quyết định số 100-QĐ/TW ngày 22-7-

2007 của Bộ Chính trị Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ chính trị được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng giao, hàng năm Học viện CT - HC khu vực III đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chương trình cao cấp lý luận cho hàng nghìn lượt học viên các hệ tập trung tại học viện và tại chức tại các địa phương khu vực duyên hải Miền Trung và Tây nguyên Với chức năng đó, Học viện đã tổ chức dạy và học rất nghiêm túc Ngoài việc tổ chức tuyển sinh đầu vào theo đúng chỉ tiêu, tiêu chuẩn do Ban Tổ chức Trung ương quy định, Học viện đã kiểm soát được phần chất lượng đầu ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo Ban giám đốc và lãnh đạo các đơn vị chức năng, nhất là lãnh đạo Ban quản lý đào tạo rất coi trọng công việc này Để chất lượng đào tạo được nâng cao, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, quản lý các hoạt động dạy

và học, lãnh đạo rất quan tâm đến công tác kiểm tra - đánh giá trong quá trình học tập và coi đây là trong những nhân tố trọng yếu quyết định chất lượng đào tạo hiện nay

Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên là một trong những biện pháp quan trọng cần được nghiên cứu ứng dụng trong quản lý đào tạo nói chung và quá trình dạy học nói riêng Nghiên cứu đề tài về biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá là một hướng nghiên cứu mới, tại Học viện CT - HC khu vực III chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn

đề này Qua trải nghiệm công tác và nghiên cứu học tập tại lớp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, chúng tôi thấy hướng nghiên cứu sẽ phục vụ thiết thực hoạt động quản lý đào tạo tại Học viện Cho nên chúng tôi chọn vấn

đề “Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của

học viên tại Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III” để làm đề tài

Trang 11

luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Học viện CT - HC khu vực III

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích đặt ra khi thực hiện đề tài này là nghiên cứu lý luận về công

tác kiểm tra - đánh giá và thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên tại Học viện CT-HC khu vực III Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp để quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên tại Học viện trong giai đoạn hiện nay

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên tại Học viện CT-HC khu vực III

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của của học viên tại Học viện CT-HC khu vực III trong giai đoạn hiện nay

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu Giám đốc Học viện có các biện pháp quản lý như: nâng cao nhận thức, năng lực của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; tăng cường thực hiện các chế định về giáo dục đào tạo; tăng cường các điều kiện đảm bảo công tác

KT - ĐG thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác KT - ĐG kết quả học tập của học viên tại Học viện CT - HC khu vực III

5.NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

a Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập

của học viên

b Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh

giá của học viên tại Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III

c Đề xuất các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

của học viên tại Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III

Trang 12

- Thời gian thu thập số liệu: trong 5 năm , từ năm 2005 - 2010

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp luận

6.1.1 Tiếp cận hệ thống

Theo tiếp cận này, chúng tôi xem kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên là một khâu mắc xích quan trọng trong quá trình dạy học tại Học viện Để kiểm tra - đánh giá kết quả học tập cho học viên có chất lượng đi vào quy trình, phải đảm bảo mối liên hệ giữa các khâu trong quá trình dạy học và thực hiện quy trình quản lý đào tạo tại Học viện

Cũng theo cách tiếp cận này, kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là một trong những thành tố nằm trong quá trình dạy học, nó là một mắc xích quan trọng để thực hiện “mối liên hệ ngược” trong quá trình dạy học, có chức năng đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh trong quá trình dạy học

Việc quản lý công tác kiểm tra - đánh giá cũng là một hệ thống gồm nhiều khâu, nhiều chức năng có liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể và có mối liên hệ với việc quản lý quá trình dạy học của nhà trường

6.1.2 Tiếp cận phức hợp

Tiếp cận phức hợp là hệ thống phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một đối tượng khi ta dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau Để nghiên cứu việc quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên, chúng tôi dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau như : khoa học quản lý giáo dục, tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học, lý thuyết thông tin, … làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra- đánh giá kết quả

Trang 13

học tập của học viên tại Học viện, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo khoa học chính trị - hành chính tại Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu khoa học quản lý, nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, biện pháp thực hiện công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

- Phân tích nguồn tài liệu : Tài liệu lưu trữ, văn bản vi phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục - đào tạo, hệ thống Học viện; Tạp chí, hội thảo, báo cáo chuyên ngành

- Tổng hợp tài liệu : Bổ túc tài liệu, lựa chọn tài liệu, sắp xếp tài liệu theo trình tự và các mối tương quan

Trang 14

6.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng an két

- Tiến hành điều tra bằng an két để khảo sát thực trạng công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, thực trạng thực hiện biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

- Đối tượng điều tra : Cán bộ quản lý, giảng viên, học viên tại Học viện

- Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu ấn phẩm về khoa học quản lý, giáo dục học của các tác giả : Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Thái Duy Tuyên, Phạm Viết Vượng, Harold koontz Cyril O' donnell Heinz Weihrich; hệ thống văn bản vi phạm pháp luật của Nhà nước, của hệ thống Học viện như: Luật giáo dục, Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/BGDĐT, Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định 1774/QĐ-HVCTQG ngảy 27-7-2007

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tiến hành sưu tầm, nghiên cứu, phân tích những kinh nghiệm quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong hệ thống các nhà trường để

đề xuất những biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Học viện

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra : lấy ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý về tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên đã đề xuất

Phương pháp trò chuyện

Trang 15

Tiến hành trao đổi với cán bộ lãnh đạo quản lý, giảng viên các khoa, cán bộ Ban quản lý đào tạo, cán bộ Ban quản lý khoa học để xin ý kiến của họ

về các vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên tại Học viện

6.2.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Các phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng và định tính như : lập bảng phân phối tần số, tần suất, tính điểm trung bình cộng

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn

có cấu trúc gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả

học tập

Chương 2 : Thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học

tập của học viên tại Học viện CT - HC khu vực III

Chương 3 : Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học

tập của học viên tại Học viện CT - HC khu vực III

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

Theo tác giả Harold Koontz Cyril O’Donnell Heinz Weihrich : “Việc

kiểm tra quản lý thường hiểu như là một hệ thống, tương tự với cách hoạt động trong một bộ điều nhiệt thông dụng trong nhà” Có thể thấy rõ điều này

khi xem xét quá trình liên hệ ngược trong kiểm tra quản lý, mô tả theo hình sau [48, tr 218] ,

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ liên hệ ngược trong kiểm tra quản lý

Công việc kiểm tra - đánh giá ở một số nước giao cho đội ngũ có năng lực chuyên nghiệp thực hiện Ví dụ ở Hoa Kỳ, đó là hiện tượng “đấu thầu”, ủy

So sánh thực thực tại với các tiêu chuẩn

Đo lường kết quả thực tế

Kết quả thực tế

Sự thực hiện cách điều chỉnh

Kết quả mong muốn

Trang 17

thác đánh giá hay làm dịch vụ kiểm tra Test về giáo dục (Educational testing Examination Board)

Năm 1846, một hiệu trưởng người Anh tên là Fischer, đã quan tâm phát triển các trắc nghiệm dưới dạng “Scale Book” (bộ thang đo) để đánh giá thành tích, chất lượng học tập các môn chính tả, số học, tập đọc và ngữ pháp Song giới khoa học thường coi năm 1894 là cái mốc khởi đầu cho việc đánh giá, đo đạc có hệ thống trong giáo dục gắn liền với tên tuổi của nhà bác học Hoa Kỳ Rice

Theo Giáo sư Anthony J.Nirko (Đại học Arizona, USA) - chuyên gia của Dự án THCS II, xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích của việc đánh giá là nâng cao chất lượng học tập của học sinh

KT được xem như là một phương tiện nhằm cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc ĐG, KT là một hoạt động quan trọng, cụ thể mang tính chất công cụ của đánh giá

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý công tác KT - ĐG kết quả

học tập ở Việt Nam

Ở Việt Nam, KT - ĐG tri thức của người học đã có thời nhà Lý thế kỷ

XI - XII, thông qua các cuộc thi hương để chọn tú tài, thi cử để chọn cử nhân, thi đình chọn tiến sĩ (người đỗ đầu thi đình gọi là Trạng nguyên), mục đích chọn người tài ra làm quan giúp nước Qua các triều đại khác nhau, từ triều

Lý đến triều Nguyễn đều tồn tại hai kỳ thi chính: thi hương (từng vùng) để chọn lấy cử nhân (hoặc hương cống) và tú tài (hoặc sinh đồ), thi hội chọn tiến

sĩ (trước gọi là Thái học sinh) và phó bảng Thi hương được tổ chức ở nhiều nơi Thi hương tổ chức thành bốn kỳ, đỗ kỳ trước mới được tham dự kỳ sau Đậu cả bốn kỳ thì được gọi là cử nhân, đậu ba kỳ gọi là tú tài Đậu cử nhân rồi mới được thi hội Thi hội cũng tổ chức thành bốn kỳ hay còn gọi là trường Thi đậu cả 4 trường mới được vào thi đình Đó là thể thức thi còn

Trang 18

chương trình thi thì mỗi triều đại có các hình thức chọn người tài, tùy thuộc vào yêu cầu của triều đại nắm giữ ngôi

Thời Pháp thuộc : năm 1915 Pháp bãi bỏ chế độ thi cử cũ và quy định ba bậc học ở phổ thông (ấu học, tiểu học, trung học) và năm 1917, chính thức

mở trường đào tạo quan chức theo “ngạch Tây”

Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay, cùng với hoàn cảnh của đất nước, nền giáo dục Việt Nam đã cải cách 3 lần, mỗi lần cải cách giáo dục, mục tiêu đào tạo được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng thời đoạn, công tác KT - ĐG trong giáo dục có cải biến thêm, thay đổi về cách thức song vẫn tiến hành đều đặn và giữ nguyên bản chất của nó

Ngày nay, đất nước ta đang trên con đường hội nhập, vấn đề chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm của nhiều cấp lãnh đạo nhà nước thì việc thực hiện công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy học của mỗi cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân luôn đặt trên bàn hội nghị và được nhiều nhà nghiên cứu quản lý giáo dục quan tâm Đã có rất nhiều cuộc hội thảo khoa học về giáo dục bàn về chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay và công tác kiểm tra đánh giá trong thi cử giáo dục Việt Nam

Khi nghiên cứu về Khoa học quản lý giáo dục, tác giả Trần Kiểm nhận định rằng : “Kiểm tra chỉ một hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành

vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết định quản

lý đã lựa chọn” [38, tr.80]

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [21, tr 95] Điều này đã khẳng định rằng, Đảng ta luôn quan tâm đến lĩnh vực giáo dục

và coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”

Trang 19

Để nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước ta ban hành các văn bản về ngành giáo dục đào tạo,

cụ thể như:

- Nghị quyết số 05-NQ/BCS ngày 06 - 01 - 2010 của Ban cán sự Đảng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 -

2012

- Chỉ thị số 296/CT-TTg , ngày 27-02-2010 của Thủ tướng Chính phủ về

đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010 - 2012 : “Cần quán triệt

nhận thức phát triển quy mô giáo dục đại học học phải đi đôi với đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Kiên quyết chấm dứt tình trạng không kiểm soát được chất lượng đào tạo” [42, tr.1]

- Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và

Đào tạo tại điều 7: Hoạt động đào tạo, Tiêu chuẩn 4 : “Phương pháp và quy

trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích lũy của người học về kiến thức chuyên môn,

kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề” [11, tr.4]

- Chương III, Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy (gọi tắt là Quy chế 25) Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 quy định về kiểm tra và thi học phần

Tất cả những chế định về giáo dục và đào tạo của Nhà nước vừa là cơ sở pháp lý, vừa là những định hướng để các nhà quản lý giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục

Năm 2004, tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, Ban liên lạc các trường Đại học và Cao đẳng Việt Nam (VUN) đã tổ chức Hội thảo khoa học

“Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn

học khoa học xã hội và nhân văn trong các trường Đại học và Cao đẳng”

Trang 20

thành công Hội thảo đã tập hợp trí tuệ của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và đội ngũ giảng viên tâm huyết nhằm trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu, nội dung, các bước đi cụ thể trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả, tìm tòi những phương pháp dạy và học tối ưu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn

Về vấn đề này đã có hai công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Nhi và ONE-SISOUPHANTHONG KIKEO bảo vệ thành công luận văn thạc

sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Hội đồng Bảo vệ luận văn thạc sĩ Quản

lý giáo dục Đại học Đà Nẵng năm 2005, công trình nghiên cứu của Tăng Mỹ Dung bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ Giáo dục học Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh năm 2006 Các công trình nghiên cứu này đã đi sâu nghiên cứu phương pháp đánh giá tri thức của học sinh, sinh viên, trên cơ sở phân tích thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học và đề xuất các biện pháp phù hợp với đặc điểm của đề tài nghiên cứu của tác giả

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÔNG CỤ PHỤC VỤ ĐỀ TÀI

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa khi con người biết lao động theo từng nhóm, sau này phát triển thành tộc người đòi hỏi phải có sự tổ chức, điều hành và phối hợp hành động để duy trì đời sống cộng đồng, nên cần có người làm thủ lĩnh quản lý Hoạt động quản lý luôn luôn tồn tại trong một bộ máy tổ chức các cấp bậc khác nhau, và nó phát triển qua các giai đoạn hình thái kinh

tế xã hội khác nhau theo cấp độ cao dần, từ cộng đồng xã hội nguyên thủy (thể hiện sống theo bầy đàn) đến xã hội cộng sản chủ nghĩa

Về vấn đề này, trong bộ “Tư bản” Các Mác đã đề cập rõ như sau : “Tất

cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa

Trang 21

những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ

sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó” [48, tr.480], và ông hình thành tư tưởng quản lý giống

như công việc của người nhạc trưởng trong một dàn hợp xướng

Ở phương Tây, học thuyết quản lý nổi bật lúc bấy giờ có F.W Taylor (1856-1915) ông là người được suy tôn là “Cha đẻ của khoa học quản lý”, ông đã mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý nước Mỹ Tư tưởng cốt lõi của ông là đối với mỗi công việc dù là nhỏ nhất cũng đều có một “Khoa học” để thực hiện nó

Với thuật ngữ về “quản lý” có nhiều tác giả thể hiện khác nhau

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : Phạm trù “Quản lý” có thể tiếp cận và hiểu theo nhiều cách khác nhau Song để dễ hiểu và làm rõ phạm trù này, ta

có thể tiếp cận theo hướng phân tích cụm từ “Quản lý” là :

Quản lý = “Quản + lý”, với nghĩa : “giữ gìn + chỉnh sửa”

“Quản” là giữ cho hệ thống ổn định tương đối, “lý” làm cho hệ thống phát triển Ta xem xét cụm từ “quản lý” mang tính hệ thống luôn trong trạng thái động, chống được cái lạc hậu và chống được sự lạc điều

Tiếp cận “Quản lý” theo tư tưởng phi bài trung, thì ta hiểu phạm trù

“quản lý” luôn có mối liên hệ gắn kết với nhau luôn tạo ra thế ổn định và phát triển không bài trừ lẫn nhau

Có nghĩa là trong “quản” có “lý” và trong “lý” có “quản” , trong sự giữ

“ổn định” thì phải tạo ra mầm mống của sự “phát triển”; trong khi thúc đẩy cho sự “phát triển” thì phải duy trì hạt nhân của sự “ổn định”

- Với tác giả Vũ Ngọc Hải thì cho rằng : “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [23, tr.1]

Từ đó tác giả luận văn có cách hiểu sau : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của đối tượng quản lý (khách thể quản lý)

Trang 22

theo một hướng nhất định nhằm để đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt chỉ có ở xã hội loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ loài người truyền thụ kinh nghiệm, lĩnh hội tri thức và nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa của mỗi cộng động dân tộc và nền văn minh của cả nhân loại được kế thừa, bổ sung, phát hiện những khoa học mới và từ đó xã hội loài người không ngừng phát triển

Khi nghiên cứu về Văn hóa giáo dục, tác giả Vũ Ngọc Khánh cho rằng

“Giáo dục là quá trình đào tạo con người có mục đích, có hệ thống, có

phương pháp, nhằm chuẩn bị cho con người vào đời sống xã hội, lao động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội loại người” [37, tr.114] Để đạt được mục đích đó, quản lý được

coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế giáo dục

Hiện nay, định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chưa hoàn toàn thống nhất với nhau, nhưng đã có nhiều ý kiến cơ bản đồng nhất với nhau

Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng nhất là quản lý quá trình hình thành

và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau

mà trách nhiệm là của Nhà nước và hệ thống đa cấp của các ngành giáo dục

từ Trung ương đến địa phương là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và đơn vị cơ sở là các nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là

“Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [5, tr.1]

* Đối với cấp độ vĩ mô

QLGD cấp độ vĩ mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý nhà nước về giáo dục của các cơ quan QLGD Nó thể hiện ở Điều 14 của Luật giáo dục (2005):

Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế

Trang 23

thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục

* Đối với cấp vi mô

Quản lý giáo dục cấp vi mô được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực

hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường mà tiêu điểm

hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ và góp phần đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến

Từ các hướng tiếp cận của các định nghĩa thì quản lý giáo dục chính là

sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của Nhà nước đối với

bộ máy quản lý giáo dục, chi phối toàn bộ hoạt động giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt đến kết quả mong muốn

1.2.1.3 Nhà trường, quản lý nhà trường

Nhà trường là cơ sở giáo dục tiến hành các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước với các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Nhà trường chịu sự quản lý của Nhà nước, các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ

- Theo tác giả Trần Kiểm : “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác

định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [38, tr 259]

Mặt khác, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người Điều

đó tạo ra cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động theo những quy luật khách

Trang 24

quan của một tổ chức xã hội nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh

Mục tiêu của quản lý nhà trường là chỉ tiêu hóa cho mọi hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai những công việc đó Mục tiêu quản

lý trường học thường cụ thể trong kế hoạch năm học của nhà trường nhằm :

- Đảm bảo hiệu lực pháp chế về GD ĐT

- Phát triển và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học

- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học

- Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học

Cho nên, quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệu trưởng, mà là trách niệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các yếu tố câ cấu thành trong hoạt động nhà trường

Tham gia vào các hoạt động quản lý nhà trường gồm nhiều nhân tố của

Trang 25

quá trình giáo dục hợp thành : Mục tiêu đào tạo (M); nội dung đào tạo (N); phương pháp đào tạo (P); lực lượng đào tạo (Thầy - Th), đối tượng đào tạo (Trò - Tr); hình thức đào tạo (H); điều kiện đào tạo (Đ); môi trường đào tạo (Mô); bộ máy đào tạo (Bô), quy chế đào tạo (Qi)

Vậy, quản lý nhà trường là quản lý, sử dụng vận hành các nhân tố giáo dục theo guồng máy chung của hoạt động giáo dục đào tạo và theo quy luật khách quan

1.2.2 Chức năng quản lý và quản lý giáo dục

1.2.2.1 Chức năng quản lý

Về chức năng quản lý, có rất nhiều ý kiến khác nhau, một trong những người đầu tiên nghiên cứu vấn đề này là F.W.Taylo (1856-1915) và Henry Faylo (1841- 1925) cũng là một trong những người đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển khoa học quản lý đưa ra 5 chức năng trong quản lý :

Kế hoạch hóa; Tổ chức; Ra lệnh (chỉ huy); Phối hợp; Kiểm tra

Theo sách giáo khoa của trường Đảng Liên Xô (cũ) có nêu ra 6 chức năng quản lý chung sau: Soạn thảo mục tiêu; Kế hoạch hóa; Tổ chức; Phối hợp; Động viên (kích thích); Kiểm tra

Tuy nhiên, phần lớn đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu sau :

- Kế hoạch hóa

- Tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy)

- Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện)

- Kiểm tra

1.2.2.2 Chức năng quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được xem là sự vận dụng thành quả của khoa học quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục

Trên quan điểm quản lý giáo dục, theo tác giả Trần Kiểm, quản lý giáo dục có ba nhiệm vụ chủ yếu là :

- Quản lý công việc và tổ chức;

Trang 26

- Quản lý con người;

- Quản lý các hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng)

Hoạt động quản lý đòi hỏi phải nắm được tri thức và kỹ năng liên quan đến ba nhiệm vụ trên, thể hiện ở các chức năng quản lý

Trang 27

* Chức năng kế hoạch hóa (hoạch định):

Kế hoạch hóa là hành động đầu tiên của người quản lý, là việc làm cho

tổ chức phát triển theo kế hoạch Trong giáo dục đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức

Về chức năng này, nhà quản lý có dự báo, xác định mục tiêu, nắm bắt thông tin chính xác liên quan đến mục tiêu, chỉ ra biện pháp, nêu ra các phương pháp thực hiện cụ thể, xác định điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu

* Chức năng tổ chức

Tổ chức là một cơ cấu chủ định ràng buộc với nhau bởi những nhiệm

vụ, quyền hạn hay chức năng được hợp thức hóa Với chức năng này, nhà quản lý cần phân tích mục đích, xác định sứ mệnh của tổ chức, tầm nhìn chiến lược hoạt động của nhà trường, quyết định nội dung, chức năng nhiệm vụ, thành lập quy mô cơ cấu tổ chức Ra quyết định hành chính tổ chức sắp xếp, phân công, phân cấp quản lý, bố trí con người vào công việc, xác định tính chất các mối quan hệ, phương thức thực hiện

* Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

Chức năng này có tính tác nghiệp, tác động đến con người bằng các quyết định mang tính mệnh lệnh, chỉ thị bắt buộc trên cơ sở kế hoạch đã định Đồng thời thể hiện năng lực điều hành bộ máy của nhà quản lý làm cho hệ thống vận hành thực hiện được mục tiêu đã đề ra Vì vậy, người quản lý điều khiển hệ thống phải hội đủ các yếu tố : Trình độ, năng lực, phẩm chất, có tính quyết đoán, có quyết định đúng đắn, xử lý công việc một cách khoa học mới

có thể phát huy hết tiềm năng của các đối tượng hướng vào việc đạt mục tiêu của hệ thống

* Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục

Kiểm tra là việc làm thường xuyên của bất kỳ một cấp quản lý nào Trong giáo dục, chức năng kiểm tra có vai trò rất quan trọng, vì chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý Kiểm tra là thu thập thông tin ngược từ các

Trang 28

hoạt động của bộ máy để kịp thời điều chỉnh những sai lệch giữa kế hoạch và thực tế, đưa bộ máy hoạt động đạt mục tiêu đã xác định

Kiểm tra được hiểu như là một hệ thống phản hồi, vì vậy khi thực hiện chức năng này cần lưu ý các vấn đề sau:

- Thứ nhất, người kiểm tra phải nắm vững quy tắc, luật lệ, chủ trương, đường lối của cấp trên và cấp mình đang quản lý

- Thứ hai, kiểm tra phải theo chuẩn, chuẩn này được xác định trong mục tiêu, nhiệm vụ, tương ứng với từng nội dung kiểm tra phải có chuẩn riêng

* Ngoài bốn chức năng của quản lý, chức năng thông tin giáo dục và quản lý giáo dục kết nối bốn chức năng : Kế - Tổ - Đạo - Kiểm chi phối hoạt động tất cả các chức năng này và làm tiền đề cho việc thực hiện các chức năng quản lý giáo dục, thông tin quản lý là kết quả xử lý những dữ liệu thực trạng về: chế định xã hội và chế định GD& ĐT, đội ngũ nhân sự và năng lực hoạt động nguồn tài lực và vật lực giáo dục, môi trường giáo dục, các thông tin về thành quả khoa học và công nghệ nói chung, khoa học quản lý, và khoa học quản lý giáo dục nói riêng

1.2.3 Học tập và kết quả học tập

- Theo Từ điển Văn hóa giáo dục Việt Nam của tác giả Vũ Ngọc

Khánh: “Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng dưới sự

dạy bảo, hướng dẫn của giáo viên Học tập luôn đi đôi và gắn liền với giảng dạy của giáo viên” [37, tr 158]

- Kết quả học tập được hiểu là những kết quả đạt được trong quá trình

thực hiện sự truyền thụ kiến thức của thầy và lĩnh hội kiến thức của trò (quá trình dạy học), thông qua quá trình đo lường, so sánh với mục tiêu đã định trước bằng các tiêu chí và chuẩn quy định của ngành và của cơ sở giáo dục

1.2.4 Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Trang 29

Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học ở một môn học là một vấn đề không đơn giản Chức năng của kiểm tra kết quả học tập là tạo lập kênh thông tin phản hồi vững chắc, cung cấp thông tin đã được xử lý chính xác để phát hiện sai lệch, điều chỉnh nhằm đánh giá đúng chất lượng kết quả học tập

1.2.4.1 Kiểm tra

Kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học xong một chương trình đã biết gì (kiến thức), làm được gì (kỹ năng) và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao

Theo Từ điển Văn hóa giáo dục Việt Nam của tác giả Vũ Ngọc Khánh: Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình dạy - học nhằm nắm được thông tin về kết quả học tập của học sinh, củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học Nội dung kiểm tra phải bám sát từng giai đoạn học tập [37, tr 174]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng : “Kiểm tra là hoạt động xem xét, thu thập thông tin về quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh, kiểm tra được tổ chức thường xuyên, nghiêm túc, khách quan tạo nên sự nghiêm túc, chất lượng của quá trình dạy và học” [45, tr.202]

Mặc dù kiểm tra và thanh tra có những nét tương đồng về chức năng,

hình thức tổ chức thực hiện, nhưng khác với kiểm tra, “Thanh tra là hoạt

động của cơ quan hành chính nhà nước có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức bằng hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vi của công chức, những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy định pháp lý về quyền hạn, nhiệm vụ của các cá nhân hoặc tổ chức được thanh tra”[38, tr 80]

Về vấn đề này, không phải ai cũng nhận thức được quá trình truyền thụ

và lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng thái độ nhân cách

là một việc làm tự giác, nếu không có sự tác động của yếu tố kiểm tra và đánh

Trang 30

giá thường xuyên Ở mỗi cấp học, bậc học kiểm tra đánh giá được coi như

một công cụ hỗ trợ để kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo, đồng thời cũng

là một trong những yếu tố đòn bẫy kích thích cho động lực phát triển của quá

trình giáo dục đào tạo

Như vậy các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra

với nghĩa là nhằm thu thập thông tin, số liệu, chứng cứ, xem xét, đo lường lại

công việc thực tế để đánh giá và nhận xét

Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên

(kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kỳ (kiểm tra hết chương, hết phần …) và

kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kỳ)

1.2.4.2 Đánh giá

Đánh giá là sự phán xét trên cơ sở kiểm tra, bao giờ cũng đi liền với

kiểm tra Trong đánh giá, ngoài sự đo lường một cách khách quan dựa trên

kiểm tra, đánh giá còn là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về

kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu

với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích

hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công

việc

Theo Đại từ tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, “đánh giá là nhận xét bình

phẩm về giá trị” [46, tr.474]

Theo Phạm Viết Vượng : “Đánh giá kết quả học tập là xác định kết

quả học tập của học sinh bằng cách so sánh các thông tin đã thu được qua

kiểm tra với các mục tiêu đã xác định” [45, tr 207]

Theo tác giả Vũ Ngọc Khánh ”Đánh giá kết quả học tập là xác định

mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng của người học so với yêu cầu của

chương trình đề ra Nội dung đánh giá là kết quả học tập hàng ngày, kết quả

trong các kỳ kiểm tra định kỳ và kiểm tra tổng kết của từng môn học” [37, tr 90]

Trang 31

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : ”Quá trình kiểm tra - đánh giá phải được

tổ chức thành những quy trình gồm các yếu tố : chuẩn, tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá và phương tiện đánh giá Quy trình đánh giá phải bám sát quy trình dạy học, có những đánh giá mang tính tổng kết về mức độ đạt yêu cầu để xác nhận trình độ, chứng chỉ, cấp văn bằng Việc đánh giá phải đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị và tính khách quan về mặt kỹ thuật và về mặt xã hội”[8, tr 38]

Nhiệm vụ của kiểm tra và đánh giá là xác định tình hình nhận thức kiến thức, sự thành thạo các kỹ năng, nâng cao khả năng tư duy: phân tích, tổng hợp, phán đoán, hệ thống hóa, khái quát hóa các kiến thức của môn học đã được giảng dạy Qua kiểm tra và đánh giá người học tự nhận biết được việc học tập của mình và giảng viên tự xem lại và đánh giá các phương pháp giảng dạy đã sử dụng, thấy được các mặt đạt được cũng như những mặt chưa đạt để cải tiến, định ra được những biện pháp sư phạm thích hợp hơn nữa nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ngày một hoàn thiện hơn

Ta có thể hiểu kiểm tra đánh giá kết quả học tập là thu thập thông tin định tính và định lượng về kết quả học tập của người học, so sánh, đối chiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tế đạt được ở mỗi người học sau một quá trình học tập với một kết quả mong đợi đã xác định trong mục tiêu dạy học

1.2.5 Chất lượng

Đứng ở góc độ triết học : Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu hoặc yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Nên nói đến chất

Trang 32

lượng là phải gắn nó với một thực thể nào đó (đối tượng) như chất lượng của

ai (nói về người), chất lượng của cái gì (nói về vật thể) hoặc chất lượng của một hoạt động nào đó (nói về sản phẩm lao động của con người hoặc một nhóm người)

Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học của bộ

“Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học” có quy định các tiêu chí liên quan đến công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập tại Điều 7 Tiêu chuẩn 4 : Hoạt động đào tạo, ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01-11-2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chất lượng KTĐG hàm chứa chất lượng kiến thức mà người học lĩnh hội được qua hoạt động học tập, góp phần tích cực vào việc giáo dục toàn diện hình thành phát triển nhân cách người học, thể hiện ở ba mặt cơ bản : kiến thức - kỹ năng - thái độ

1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA HỌC VIỆN CT - HC

1.3.1 Về chức năng và nhiệm vụ

Học viện CT - HC là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể chính trị trong hệ thống chính trị hiện nay Thực hiện Quyết định số 100-TW ngày 22-10-2007 của Ban chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Học viện CT - HC Quốc gia Hồ Chí Minh và Nghị định số 129/2008/NĐ-CP ngày 17-12-2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Học viện CT - HC quốc gia Hồ Chí Minh như sau:

* Chức năng

Học viện CT - HC quốc gia Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Thủ tướng Chính phủ

Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh thực hiện chức năng : đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp, công chức hành chính, công

Trang 33

chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập, thành viên hội đồng quản trị, lãnh đạo các doanh nghiệp nhà nước và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền, cán bộ khoa học chính trị và hành chính của hệ thống chính trị; nghiên cứu khoa học lý luận Mác - Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các khoa học chính trị và khoa học hành chính

* Nhiệm vụ

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo trung cao cấp về : chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, khoa học lãnh đạo chính trị và nhà nước; đào tạo Cao cấp lý luận chính trị - hành chính cho cán bộ công chức; đào tạo, bồi dưỡng các chức danh công chức; đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành cho cán bộ trong hệ thống chính trị là công tác tuyên giáo, tổ chức, kiểm tra, dân vận, tôn giáo, quản lý nhà nước

Nghiên cứu khoa học về lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng; nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm của một

số đảng cộng sản và các trào lưu tư tưởng trên thế giới; nghiên cứu các khoa học chính trị, khoa học hành chính và quản lý nhà nước, một số ngành xã hội

và nhân văn; tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam; nghiên cứu biên soạn lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam; nghiên cứu, xây dựng, bổ sung chương trình, nội dung, tổ chức biên soạn, chỉnh lý các giáo trình tài liệu học tập cho các chương trình đào tạo bồi dưỡng của Học viện

1.3.2 Về mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng của các Học viện CT - HC

Là cơ quan sự nghiệp, Học viện Chính trị - Hành chính thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định là : Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở các ban, ngành Trung ương và địa phương nắm vững nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các khoa học

Trang 34

chính trị về quản lý, xây dựng Đảng, chủ nghĩa xã hội khoa học …., những nét đặc trưng thể hiện là :

* Về kỹ năng

Rèn luyện các kỹ năng lãnh đạo quản lý, hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược củng cố an ninh quốc phòng ở địa phương, củng cố và nâng cao quan điểm, lập trường và phương pháp luận Mác - xít nhằm giúp người học nhận thức sâu sắc giá trị cách mạng và khoa học của nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự phát triển sáng tạo vào đường lối cách mạng của Đảng ta, khắc phục cách hiểu, cách tư duy giản đơn, giáo điều Vận dụng sáng tạo những tri thức lý luận giải quyết chính những vấn đề đang đặt ra trong thực tiễn hoạt động của người học, phát huy tính năng động, độc lập suy nghĩ, tư duy khoa học, tính sáng tạo để lý giải, xử

lý các mâu thuẫn đang nảy sinh trong thực tiễn

* Về thái độ, nhận thức

Hình thành thế giới quan cộng sản, có lập trường quan điểm chính trị vững vàng, tin tưởng, trung thành tuyệt đối với lý tưởng cộng sản, với con đường chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Bác Hồ đã chọn, hình thành thái độ cách mạng trong sáng, suốt đời phụng sự tổ quốc, phục vụ nhân dân

1.3.3 Về lực lượng đào tạo, bồi dưỡng

Lực lượng đào tạo, bồi dưỡng của các Học viện CT - HC gắn với mục tiêu đào tạo của Học viện

Trang 35

+ Đối với lực lượng giảng viên : Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chương trình đào tạo theo ngành học, có học hàm học vị nhất định; Có lai lịch chính trị rõ ràng, là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, có phẩm chất đạo đức cách mạng trong sáng, lành mạnh

+ Đối với học viên : Là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt hoặc thuộc diện nguồn quy hoạch từ các địa phương, có khả năng học tập tiếp cận khoa học chính trị chủ nghĩa Mác - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, có khả năng vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những vấn đề khoa học chính trị, quản lý nhà nước vào thực tế phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị ở địa phương; Là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam; Có lập trường chính trị vững vàng, có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, có phẩm chất đạo đức cách mạng trong sáng

Trang 36

1.3.4 Về công tác tuyển sinh

Thực hiện những quy định của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Giáo dục đào tạo về mục tiêu, đối tượng đào tạo, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào các hệ, lớp thực hiện theo Công văn số 1611-CV/BTCTW ngày 29-3-2007 quy định một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quy định tiêu chuẩn chiêu sinh Cao cấp lý luận chính trị: Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam; Có bằng đại học về chuyên môn; Tuổi đời : nam dưới 45, nữ dưới 40 giữ cương vị lãnh đạo chủ chốt hoặc trong diện quy hoạch thì học tập trung; nam trên 45, nữ trên 40 giữ cương vị lãnh đạo chủ chốt được xét học tại chức

Ngoài ra các Học viện còn đào tạo các lớp Cao cấp lý luận chính trị - Hành chính (hệ đặc biệt) dành cho cán bộ là người dân tộc thiểu số các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên

1.3.5 Về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng

- Trang bị tri thức cơ bản, có hệ thống về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam; một số ngành khoa học xã hội và nhân văn cần thiết nhất cho công tác lãnh đạo, quản lý như: Chính trị học, Xây dựng Đảng, Văn hóa và phát triển, Xã hội học, những tri thức về khoa học quản lý; về nghiệp vụ công tác lãnh đạo chính trị; rèn luyện năng lực tư duy, năng lực hoạt động thực tiễn, phong cách của người cán bộ lãnh đạo quản lý, đáp ứng được những yêu cầu trong sự nghiệp cách mạng mới; Nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm của một số Đảng cộng sản và các trào lưu tư tưởng trên thế giới; góp phần tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận

về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Trang 37

1.3.6 Về phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

- Bám sát mục tiêu, đối tượng đào tạo để hoàn thiện các loại chương trình, trang bị một cách cơ bản, có hệ thống theo mục tiêu chương trình đã đặt

ra, không dàn đều mà tập trung vào các bộ môn thuộc khoa học chính trị và nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý

- Phân định rõ cấp độ kiến thức các bộ môn lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các bộ môn khoa học chính trị nhằm đảm bảo sự phù hợp với trình độ tiếp thu kiến thức của đối tượng đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp với yêu cầu cần trang bị kiến thức cho các vị trí, chức danh của đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

- Thực hiện phương châm gắn lý luận với thực tiễn, gắn lý luận với thực tiễn là kết hợp việc học tập ở nhà trường với đi nghiên cứu thực tế, gắn lớp học với cuộc sống, nhà trường với xã hội, tìm hiểu, nắm bắt kịp thời những vấn đề nóng hổi mới phát sinh trong thực tiễn Nhằm góp phần nâng cao nhận thức, rèn luyện tư duy, rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng sáng tạo lý luận đã học vào thực tiễn, nhạy bén phát hiện, xử lý những vấn đề mà công cuộc phát triển đất nước đang đòi hỏi Do đó quá trình đào tạo phải là quá trình vận dụng lý luận để tổng kết thực tiễn, và từ tổng kết thực tiễn để bổ sung, phát triển lý luận

1.3.7 Về các điều kiện đào tạo, bồi dưỡng

- Nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ, công chức của các Học viện CT -

HC được xây dựng và phát triển gắn liền với quá trình chuyển đổi về tổ chức

bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Học viện Việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu khoa học, cán bộ giảng dạy phải đạt được những chuẩn nhất định theo quy định của ngành đào tạo

Có ưu điểm chung là được đào tạo cơ bản về lý luận chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ; có bản lĩnh chính trị vững vàng; giữ vững phẩm chất chính trị và

Trang 38

đạo đức; có trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Đội ngũ cán bộ thuộc khối hậu cần có trình độ chuyên môn thuộc ngạch bậc rõ ràng, có năng lực, tiếp cận nhanh với công việc, có tinh thần trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công, có tinh thần cầu

thị; có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh; có lý lịch chính trị rõ ràng

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật : Là phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục

vụ cho hoạt động sư phạm, đảm bảo đầy đủ điều kiện cho hoạt động giáo dục đào tạo đạt hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Các Học viện CT - HC là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội có vị thế

và quy mô đào tạo, bồi dưỡng lớn nên cơ sở vật chất, kỹ thuật được Chính phủ, Bộ Chính trị rất quan tâm đầu tư Hiện nay cơ sở vật chất, kỹ thuật của các Học viện CT - HC đều đầu tư khá hiện đại, hệ thống nhà làm việc, giảng đường, trung tâm tư liệu - thư viện, hội trường, ký túc xá học viên, trạm y tế

và các trang thiết bị liên quan đến giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong hệ thống Học viện CT - HC đạt chuẩn nhất định về các yêu cầu khoa học, kỹ thuật, tính sư phạm và tính hiện đại Nhất là phương tiện truyền thông, khoa học công nghệ thông tin, thiết bị điện tử hỗ trợ cho việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực

- Nguồn tài lực : Học viện CT - HC là đơn vị sự nghiệp do ngân sách

đảm bảo một phần kinh phí hoạt động Học viện CT - HC là đơn vị dự toán ngân sách cấp II, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra quản lý Nhà nước về tài chính của Ban Tài chính quản trị Trung ương và Bộ Tài chính; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động chi tiêu tài chính

Cơ chế quản lý thu chi tài chính Học viện CT - HC dựa trên nguyên tắc: Khoán chi kinh phí sự nghiệp và tự chủ về một phần tài chính, các quy

Trang 39

định hiện hành của Nhà nước về thu chi tài chính, công khai việc thu chi tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006

1.3.8 Về công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Trên cơ sở các Nghị quyết, Thông tư, chỉ thị, Quyết định, Quy chế về giáo dục đào tạo của Nhà nước, hiện nay hệ thống học viện CT - HC đang thực hiện công tác quản lý đào tạo theo Bộ Quy chế đào tạo, ban hành theo Quyết định 1774/QĐ-HVCTQG ngày 27-2-2007 về công tác quản lý đào tạo, đây là văn bản pháp quy vi phạm pháp luật hiện hành Trong đó, có Quy chế kiểm tra, thi, viết luận văn và công nhận tốt nghiệp

Quy chế này quy định về việc kiểm tra, thi HP và thi tốt nghiệp bao gồm kiểm tra 15 phút, 1 tiết, thi học phần và thi tốt nghiệp, viết luận văn tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp; điều kiện miễn học, miễn thi; công tác chuẩn bị cho việc kiểm tra, thi, tổ chức thi, chấm thi, bảo vệ luận văn tốt nghiệp, khiếu nại và giải quyết khiếu nại về điểm thi, xử lý vi phạm quy chế thi

1.4 CÔNG TÁC KT - ĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.4.1 Mục đích công tác kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học Qua kiểm tra - đánh giá

nó sẽ có những thông tin ngược từ phía người học đến người dạy, làm cho quá trình dạy học trở thành một chu trình khép kín, người dạy và người học có thể tự đánh giá, tự điều khiển, điều chỉnh được mình hướng theo những mục tiêu, nội dung, yêu cầu đã được xác định để hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học, hoàn thiện nhân cách bản thân Cũng qua kiểm tra - đánh giá, các cấp quản lý giáo dục, Đảng, chính quyền cơ sở, các bậc phụ huynh nắm được chất lượng đào tạo của nhà trường mà có những quyết sách, thái độ đúng đắn hỗ trợ cho nhà trường

Trang 40

Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của người học

và tập thể lớp, tạo cơ hội cho người học phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp

họ nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập

Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra được thực trạng và điều chỉnh hoạt động của thầy

1.4.2 Ý nghĩa công tác kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra- đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo viên và đặc biệt đối với cán bộ quản lý

Đối với học sinh : Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp

kịp thời những thông tin “liên hệ ngược trong” giúp người học tự điều chỉnh

được hoạt động học Giúp cho học sinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới của chương trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần học của chương trình Ngoài ra thông qua kiểm tra - đánh giá học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như : ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Kiểm tra - đánh giá giúp học sinh phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế

Đối với giáo viên : Việc kiểm tra - đánh giá học sinh cung cấp cho giáo

viên những thông tin “liên hệ ngược ngoài”, qua đó rút kinh nghiệm, điều

chỉnh lại mục tiêu, lựa chọn phương pháp và nội dung trọng tâm trong quá trình giảng dạy

Kiểm tra - đánh giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên giúp cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
[6] Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Tập bài giảng NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
[7] Đặng Quốc Bảo - Chủ biên (2008), Những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý và giáo dục, Tập bài giảng, Học viện Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý và giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Chủ biên
Năm: 2008
[8] Đặng Quốc Bảo (2010), Quan điểm về nhà trường và quản lý hoạt động trong nhà trường, Tập bài giảng, Học viện Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm về nhà trường và quản lý hoạt động trong nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
[9] Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương khóa IX (2005), Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 30-7-2005 về đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học, Học viện CTQG Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 30-7-2005 về đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học
Tác giả: Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Năm: 2005
[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy, Ban hành kèm theo Quyết định 25/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 26/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[12] Nguyễn Phúc Châu (2009), Đổi mới quản lý giáo dục, Tập bài giảng Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Học viện Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2009
[13] Nguyễn Đức Chính (2007), Đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, Khoa sư phạm, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
[14] Nguyễn Đức Chính (2007), Quản lý chất lượng trong giáo dục, Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, Khoa sư phạm, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
[15] Chính phủ (2008), Nghị định 129/2008/NĐ-CP, ngày 17-12-2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 129/2008/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
[16] Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2008
[17] Đảng cộng sản Việt Nam (1996),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1996
[18] Đảng cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1997
[19] Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2001
[20] Đảng cộng sản Việt Nam (2006),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2006
[21] Đảng cộng sản Việt Nam (2011),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2011
[22] Phạm Minh Hạc (2006), Tâm lý học nghiên cứu con người trong thời kỳ đổi mới, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nghiên cứu con người trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2006
[23] Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
[24] Huỳnh Thị Thu Hằng (2010), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, Tập đề cương bài giảng, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Hằng
Năm: 2010
[28] Học viê ̣n CT - HC khu vực III (2009), Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III 60 năm xây dựng và phát triển (1949 - 2009), NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III 60 năm xây dựng và phát triển (1949 - 2009)
Tác giả: Học viê ̣n CT - HC khu vực III
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ liên hệ ngược trong kiểm tra quản lý. - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ liên hệ ngược trong kiểm tra quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các yếu tố câ cấu thành trong hoạt động nhà trường - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ các yếu tố câ cấu thành trong hoạt động nhà trường (Trang 24)
Bảng 2.3 : Kết quả khảo sát về chọn hình thức thi học phần và thi TN - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về chọn hình thức thi học phần và thi TN (Trang 64)
Hình thức - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Hình th ức (Trang 66)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát việc thực hiện tổ chức thi - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát việc thực hiện tổ chức thi (Trang 68)
Bảng 2.6 : Kết quả khảo sát các khâu thực hiện tổ chức thi. - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát các khâu thực hiện tổ chức thi (Trang 69)
Bảng 2.7 : Khảo sát việc thực hiện chấm bài thi - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.7 Khảo sát việc thực hiện chấm bài thi (Trang 70)
Bảng  2.8 : Thực trạng thực hiện đánh giá KQHT của học viên - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
ng 2.8 : Thực trạng thực hiện đánh giá KQHT của học viên (Trang 71)
Bảng 2.9 : Kết quả khảo sát điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập (Trang 72)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát những nguyên nhân ảnh hưởng nhiều đến chất lượng - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát những nguyên nhân ảnh hưởng nhiều đến chất lượng (Trang 81)
Bảng thống kê trên cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất  lượng quản lý công tác kiểm tra đánh giá đưa ra khảo sát đều có tỷ lệ trưng  cầu ý kiến đồng ý “ảnh hưởng rất nhiều” và “ảnh hưởng nhiều” rất cao - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng th ống kê trên cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng quản lý công tác kiểm tra đánh giá đưa ra khảo sát đều có tỷ lệ trưng cầu ý kiến đồng ý “ảnh hưởng rất nhiều” và “ảnh hưởng nhiều” rất cao (Trang 81)
Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết các biện pháp - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết các biện pháp (Trang 110)
Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 112)
Bảng 1 : Kết quả đánh giá KQHT chương trình Cao cấp LL CT - HC, - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
Bảng 1 Kết quả đánh giá KQHT chương trình Cao cấp LL CT - HC, (Trang 123)
Bảng  2  :    Kết  đánh  KQHT  chương  trình  Cao  cấp  LL  CT  -  HC  (hệ  đặc  biệt), từ 2005 - 2010 - Biện pháp quản lý công tác  kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học viên tại học viện chính trị   hành chính khu vực iii
ng 2 : Kết đánh KQHT chương trình Cao cấp LL CT - HC (hệ đặc biệt), từ 2005 - 2010 (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w