1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ CÔNG NGHỆ SINH học (FULL) nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh của người bị gút được hỗ trợ điều trị bằng thảo dược tại khu vực phía bắc

77 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ người mắc bệnh gút tại Việt Nam là 1,5% các bệnh vềxương khớp được điều trị nội trú tai khoa xương khớp của bệnh viện BạchMai trong 10 năm 1978-1989.. Nội dung nghiên cứu - Nghiên

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của tôi dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Lương Thị Hồng Vân và TS Lê Thị Hương Lan Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố bởi cáctác giả khác

Tác giả luận văn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Lương Thị Hồng Vân – Nguyên Phó viện trưởng Viện khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên,

TS Lê Thị Hương Lan – Trưởng khoa sinh hóa bệnh viện Đa Khoa TW Thái

Nguyên đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi học tập vànghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các cán bộ của cơ sở đào tạo vàKhoa khoa học sự sống thuộc trường Đại học Khoa Học – Đại học Thái Nguyên

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ khoa sinh hóa bệnh viện

Đa Khoa TW Thái Nguyên, Viện Gút Hải Dương Đặc biệt là TS Lê Thị HươngLan và ông Nguyễn Đình Thắng – Giám đốc Viện Gút Hải Dương cùng tập thểcán bộ của Viện đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ và tạo điều kiên tốt nhất để tôihoàn thành luận văn này Tôi luôn trân trọng và biết ơn những sự giúp đỡ quý báuđó

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên,giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Nội dung nghiên cứu 2

CH ƯƠN G 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.Sơ l ư ợc lịch sử bệnh gút 4

1.2 Một số đặc điểm của bệnh gút 5

1.2.1 Khái niệm bệnh gút 5

1.2.2 điểmĐặc của bệnh gút 5

1.3.1 Phân loại theo nguyên nhân 6

1.3.1.1 Gút nguyên phát 6

1.3.1.2 Gút thứ phát 7

1.3.1.3 Gút do các bất thường về enzym 7

1.3.2 Phân loại theo thể lâm sàng 7

1.3.2.1 Gút cấp tính 7

1.3.2.2 Gút mạn tính 9

1.4.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh bệnh gút 11

1.4.1 Nguồn gốc của acid uric máu ngoại vi 11

1.4.2 chếCơ phát sinh bệnh gút 14

1.5.Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút 15

1.6.Mối liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh gút 15

1.7.Một số loại chế phẩm từ thảo d ư ợc dùng trong hỗ trợ điều trị bênh gút 17

1 8 Tình hình nghiên cứu bệnh gút trên thế giới và Việt Nam 19

1.8.1Trên thế giới 19

1.8.2 Tại Việt Nam 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……21

Trang 4

2.1

Đối t ư ợng nghiên cứu 21

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối t ư ợng nghiên cứu 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.2.Vật liệu thiết bị nghiên cứu 22

2.2.1 chế phẩmCác thảo dược dùng trong nghiên cứu 22

2.2.2 Hóa chất 23

2.2.3 Thiết bị 23

2.3.Địa điểm nghiên cứu 24

2.4.Ph ư ơng pháp nghiên cứu 24

2.6 Xử lý số liệu 24

2.7.Kỹ thuật tiến hành 24

2.7.1 thuậtKỹ lấy mẫu 24

2.7.2 thuậtKỹ tiến hành phân tích 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1.Kết quả nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của nhóm đối t ư ợng nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm của nhóm người mắc bệnh gút cấp tính và mạn tính 30

3.1.2 Một số chỉ số sinh học của người mắc bênh gút được nghiên cứu 33

3.1.3 Một số yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo của nhóm ng ư ời mắc bệnh gút đượ c nghiên cứu 36

3.2Kết quả nghiên cứu chỉ số hóa sinh máu của nhóm đối t ư ợng nghiên cứu 40

3.2.1 quảKết phân tích nồng độ acid uric và glucose máu ở ng ư ời bị gút tr ư ớc

và sau điều trị 40

3.2.2 quảKết phân tích nồng độ ure và creatinin máu 44

3.2.3 Kết quả phân tích hoạt độ enzym AST và ALT/máu 46

3.2.4 Kết quả phân tích nồng độ các lipid máu của nhóm nghiên cứu 47

3.3 Kết quả các chỉ số hóa sinh n ư ớc tiểu của nhóm ng ư ời đ ư ợc nghiên cứu 51

3.5 Kết quả phân tích các chỉ số miễn dịch của nhóm nghiên cứu 56

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tỉ lệ người mắc bệnh gút theo nhóm tuổi 30

Bảng 3.2 Tỉ lệ người mắc bệnh gút theo địa bàn cư trú 32

Bảng 3.3 Chỉ số huyết áp trung bình trước và sau điều trị 33

Bảng 3.4 Chỉ số trung bình BMI của nhóm người mắc bệnh gút được nghiên cứu 35

Bảng 3.5.Yếu tố nguy cơ của người mắc bệnh gút thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.6 Một số bệnh lý kèm theo của nhóm người mắc bệnh gút được nghiên cứu 38

Bảng 3.7 Nồng độ acid uric máu trung bình trước và sau điều trị 40

Bảng 3.8 Kết quả điều trị bệnh gút của một số tác giả khác………46

Bảng 3.9 Nồng độ glucose/ máu trung bình trước và sau điều trị 43

Bảng 3.10 Nồng độ creatinin máu trung bình trước và sau điều trị 44

Bảng 3.12 Hoạt độ enzyme AST trung bình trước và sau điều trị 46

Bảng 3.13 Hoạt độ enzyme ALT trung bình trước và sau điều trị 47

Bảng 3.14 Nồng độ cholesterol trung bình trước và sau điều trị 47

Bảng 3.15 Nồng độ triglyceride trung bình trước và sau điều trị 48

Bảng 3.17 Nồng độ LDL-C trung bình trước và sau điều trị 50

Bảng 3.18 Chỉ số pH nước tiểu trung bình trước và sau điều trị 51

Bảng 3.19 Tỷ trọng nước tiểu trung bình trước và sau điều trị 52

Bảng 3.21 Số lượng tiểu cầu trong máu trung bình trước và sau điều trị 54

Bảng 3.22 Chỉ số Hemoglobin trung bình trước và sau điều trị 55

Trang 7

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.24 Số lượng bạch cầu trung bình trước và sau điều trị 56Bảng 3.25 Số lượng bạch cầu lympho trung bình trước và sau điều trị 58Bảng 3.26 Số lượng bạch cầu trung tính trung bình trước và sau điều trị 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tinh thể urat trong dịch khớp 8

Hình 1.2 Hình ảnh phẫu thuật hạt tophi từ khủy tay 9

Hình 1.3 Hình ảnh hạt tophi và tổn thương xương khớp 10

Hình 1.5 Quá trình sinh ra H2O2 khi tạo thành acid uric 16

Hình 2.2 Máy li tâm tại Bệnh viện Đa Khoa Tw Thái Nguyên 26

Hình 2.3 Máy xét nghiệm sinh hóa AU 640 tại bệnh viện ĐKTWTN 28

Hình 2.4 Máy xét nghiệm huyết học Celltac E và Celltac F tại Bệnh viện Đa Khoa TW Thái Nguyên 28

Hình 2.5 Máy đo tốc độ máu lắng Sedy 40 tại Bệnh viện ĐKTWTN 29

Hình 3.1 Tỉ lệ người mắc bệnh gút theo giới 31

Hình 3.2 Tỉ lệ người mắc gút theo nghề nghiệp của người mắc bệnh gút 32

Trang 9

Bệnh thường gặp ở các nước phát triển, chiếm khoảng 0,02-0,2% dân

số, với 95% là nam giới, ở tuổi trung niên (30-40tuổi) Nữ giới thường gặp ởlứa tuổi 60-70 Tỷ lệ người mắc bệnh gút tại Việt Nam là 1,5% các bệnh vềxương khớp được điều trị nội trú tai khoa xương khớp của bệnh viện BạchMai trong 10 năm (1978-1989) Tỷ lệ này là 6,1% trong giai đoạn từ 1991 đến

1995 và tăng lên đến 10,6% trong giai đoạn từ 1996 đến 2000 Theo thống kênăm 2000 tại phường Trung Liệt - Hà Nội và tại huyện Tân Trường - HảiDương tỷ lệ này đều là 0,14% dân số Các nước chỉ thấy có 94% bệnh nhângút là nam giới, trên 30 tuổi [1] Đa số các trường hợp này được phát hiệnmuộn và bị chẩn đoán nhầm với một số bệnh xương khớp khác như: giả gút,viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến và viêm khớp nhiễm khuẩn Tronggiai đoạn muộn, gút mạn có các biểu hiện tổn thương xương khớp dễ nhầmlẫn với viêm khớp dạng thấp hay thoái hóa khớp, dẫn đến điều trị khôngđúng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, thậm chí đến tínhmạng bệnh nhân [1]

Trên thế giới hiện nay có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút khácnhau Tiêu chuẩn chẩn đoán đầu tiên là tiêu chuẩn Rome năm 1963, sau đó làcác tiêu chuẩn Bennet- Wood năm 1968, tiêu chuẩn của ACR (American

Trang 10

College of Rheumatology) Các tiêu chuẩn này đã được áp dụng rộng rãi Gầnđây nhất, năm 2010 Hein Janssen và cộng sự đã xây dựng quy tắc chẩn đoángút cấp với trường hợp viêm một khớp Cũng trong năm 2010, Pelaez -Ballestas đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán gút mạn dựa trên lâm sàng và xétnghiệm.

Tại Việt Nam hiện nay vẫn áp dụng tiêu chuấn chẩn đoán Bennet Wood năm 1968 Đây là tiêu chuẩn chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, dễnhớ, dễ áp dụng và theo một số nghiên cứu nó có độ nhậy, độ đặc hiệu cao.Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu chuẩn này còn gặp hạn chế vì dễ bỏ qua bệnhnhân viêm khớp giai đoạn sớm, nhất là những bệnh nhân viêm khớp lần đầutiên Bên cạnh đó, hiện nay xét nghiệm acid uric máu đã dễ dàng thực hiện ởnhiều cơ sở y tế, nhưng tiêu chuẩn này chưa đủ để đánh giá được giá trị củaacid uric máu trong chẩn đoán bệnh gút

-Việc phát hiện sớm bệnh gút dựa vào các xét nghiệm sinh hóa để đưa raphương pháp điều trị đúng đắn và có hướng dự phòng tích cực cần được đặt

ra Nhận thấy nhu cầu thực tiễn cần thiết nói trên, chúng tôi tiến hành thựchiện đề tài “ Nghiên cứu một số chỉ số hóa của người bị gút được hỗ trợ điềutrị bằng thảo dược tại khu vực phía Bắc”,

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được một số chỉ số hóa sinh, miễn dịch và huyết học của ngườimắc gút

- Đánh giá được tác dụng của nhóm thảo dược dùng trong hỗ trợ điều trị bệnhnhân gút đang điều trị tại Thái nguyên và Hải Dương

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học của người mắc bệnh gút điều trị tạibệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên và viện Gút Hải Dương

Trang 11

- Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh - miễn dịch và huyết học của người mắcbệnh gút được điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên vàviện Gút Hải Dương.

- Đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm thảo dược hỗ trợ điều trị bệnhgút tại bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên và viện Gút Hải Dương

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược lịch sử bệnh gút

Vào thời trung cổ người ta tin rằng cơ thể con người có bốn loại dịchthể ở trong trạng thái cân bằng giữ cho sức khỏe được ổn định Khi xảy ra sự

dư thừa một trong bốn loại dịch trên tại khớp sẽ dẫn đến đau và viêm Vì thế,thuật ngữ bệnh gút bắt nguồn từ tiếng Latin “gutta” nghĩa là Giọt Nhữngbằng chứng của bệnh gút đã được tìm thấy ở những bộ xương của xác ướp AiCập vào khoảng hơn 400 năm trước đây

Bệnh gút được biết và mô tả từ thời Hy Lạp cổ Ngay từ thế kỷ thứ IVtrước công nguyên, Hyppocrates đã mô tả rõ một biểu hiện rất đặc trưng củabệnh là sưng tấy, nóng, đỏ và rất đau ở ngón chân cái (Podagra) Ông còn gọibệnh gút là "Vua của các bệnh" và "bệnh của các Vua" Năm 1683 ThomasSydenhan đã mô tả đầy đủ các triệu chứng của bệnh Năm 1689 VannleeWeuhoek đã quan sát thấy các tinh thể hình kim trong hạt tophi qua kính hiển

vi Sau này thấy chúng cả trong dịch khớp của bệnh nhân gút, đó chính là cáctinh thể monosodium urat

Mãi tới năm 1776 Scheele đã tìm thấy acid uric trong sỏi đường tiếtniệu Năm 1797 Schelle, Bargma và Wollaston đã xác định được acid uric lànguyên nhân gây bệnh Năm 1854 Garod đã chứng minh được rằng ở bệnhnhân gút có sự gia tăng nồng độ acid uric trong máu Năm 1913 Folin vàDenis đã tìm ra phương pháp định lượng acid uric Năm 1961 Mc Carty vàHollander đã khám phá ra các tinh thể urat có trong dịch khớp ở những bệnhnhân bị bệnh Gút

Về phương diện điều trị, vào đầu thế kỷ XIX Colchicin đã được pháthiện là có thể làm giảm triệu chứng của bệnh gút Năm 1951 Gotmanel thấysau vài tháng dùng Probenecide, sự phát triển của các hạt tôphi có giảm, các

Trang 13

triệu chứng bệnh khớp do gút cũng giảm dần và biến mất Hơn một thập kỷsau, Nivet đã phát hiện ra tác dụng làm hạ acid uric máu của Sulfipyrazon vàBenziodarone Đến nay việc điều trị bệnh gút ngày càng hoàn thiện hơn, vàngười ta hi vọng trong tương lai sẽ tìm ra phương pháp điều trị gen để cảithiện tình trạng bệnh gút có hiệu quả và triệt để hơn.

1.2 Một số đặc điểm của bệnh gút

1.2.1 Khái niệm bệnh gút

Gút là bệnh khớp do sự rối loạn chuyển hóa có lắng đọng các tinh thểmonosodium urat trong tổ chức hoặc do sự bão hòa acid uric trong dịch ngoạibào [3], [11] Do vậy trên lâm sàng thường có các triệu chứng như:

nữ giới Với những người mắc gút sau 60 tuổi tỉ lệ mắc bệnh của nam và nữ làgần bằng nhau và nếu những người mắc gút sau 80 tuổi thì tỉ lệ nữ lại cao hơnnam [3], [52]

Trang 14

Tại những năm 60, 70 của thế kỷ XX bệnh gút còn hiếm gặp, chỉkhoảng 0,02 đến 0,2% dân số mắc bệnh Gút [8] Theo một nghiên cứu tạibang Minnesota, thành phố Rochester (Mỹ) tỷ lệ mắc mới của gút nguyênphát tăng gấp đôi trong 20 năm (1977-1996) và chiếm 9% ở nam và 6% ở nữtrong độ tuổi trên 80 tuổi (2002) [37] Theo một số khảo sát ở Anh và Đức(2000-2005) bệnh gút chiếm khoảng 1,4% dân số, tần số mắc bệnh gia tăngtheo tuổi với tỷ lệ 2,4% ở nam và 1,6% ở nữ trong độ tuổi từ 65 đến 74 [45].

Ở Canada, theo tác giả Elizabeth Badley và cộng sự (2004) thì tỉ lệ mắc bệnhgút ở người trưởng thành là 3,5% trong đó 95% là nam giới có độ tuổi trungniên từ 30 đến 40 tuổi

Hơn 90% người mắc bệnh gút nguyên phát là nam giới Ít gặp nữ giớimắc bệnh ở độ tuổi trước độ tuổi mãn kinh bởi Estrogen được cho là làm tăngđào thải acid uric [39] Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê của bệnh viện BạchMai trong 10 năm (1978-1989), số người mắc gút chiếm 1,5% trong tổng sốcác người mắc bệnh cơ xương khớp điều trị nội trú tại khoa Cơ xương khớpbệnh viện Bạch Mai Tỷ lệ này đã tăng lên tới 6,1% trong giai đoạn 1991-

1995 và tăng đến 10,6% trong giai đoạn 1996-2000 Người mắc gút đa số lànam giới (90-100%) [21] và lứa tuổi mắc bệnh gút ở khoảng xung quanh 50tuổi Nghiên cứu dịch tễ do chương trình hướng cộng đồng kiểm soát cácbệnh xương khớp của Tổ chức Y tế thế giới và Hội Thấp khớp học Châu ÁThái Bình Dương (COPCORD) đã tiến hành bước đầu ở một số tỉnh miềnBắc vào năm 2000 cho thấy tỷ lệ bệnh gút là 0,14% dân số [10]

Trang 15

30% số trường hợp do tăng tạo axit uric, 70% do giảm bài tiết acid uric quaống thận trong khi việc tạo acid uric bình thường Gút nguyên phát thườngxuất hiện do ăn quá nhiều thức ăn nhiều chất đạm giàu nhân purin và thườngkèm theo uống nhiều rượu, bia Thường gặp ở nam giới trung niên, nữ giớisau tuổi mãn kinh, người béo phì, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, đái tháođường, ăn uống nhiều, nhất là nghiện rượu, dùng thuốc lợi tiểu [4].

1.3.1.2 Gút thứ phát

Bệnh gút thứ phát ít gặp hơn so với gút nguyên phát chỉ chiếm khoảng5% trong tổng số người mắc bệnh gút Bệnh gút thứ phát biểu hiện bằng cácdấu hiệu viêm khớp cấp tính Là hậu quả của tăng acid uric do tiêu hủy tế bàoquá mức ví dụ như trong bệnh bạch cầu tuỷ mạn tính, thiếu máu huyết tán,bệnh vảy nến diện rộng… hoặc do suy thận [4]

1.3.1.3 Gút do các bất thường về enzym

Bệnh gút do các bất thường về enzyme hiếm gặp, có tính chất di truyền,thường thấy ở bé trai Loại bệnh này do thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phầnenzym HGPRT (Hypoxanthine Phosphoribosytransferase) hoặc tăng hoạt tínhcủa enzym PRPP (Phosphoribosyl-pyrophosphat synthetase) Các biểu hiệnthường gặp là các dấu hiệu về thần kinh như múa vờn, co giật, trí tuệ kémphát triển đồng thời với các dấu hiệu của bệnh gút mạn tính như nổi u cục (hạttophi), tổn thương thận [4] Thể gút do các bất thường về enzym nói chung làbệnh nặng, thường chết trước 20 tuổi

1.3.2 Phân loại theo thể lâm sàng

1.3.2.1 Gút cấp tính

Cơn bệnh gút điển hình xuất hiện tự phát hoặc khởi phát sau bữa ăngiàu đạm, sau phẫu thuật, stress,…với các biểu hiện ban đầu như: rối loạnthần kinh; đau đầu, trạng thái kích thích mệt mỏi; đau thượng vị; táo bón; ợhơi; đái nhiều; đái dắt; đặc biệt là các triệu chứng tại chỗ: khó cử động chân

Trang 16

dưới, nổi tĩnh mạch, tê bì ngón chân cái; đau khớp đau dữ dội, bỏng rát,thường xuyên đau đến cực độ, đau làm bệnh nhân mất ngủ Cơn đau tăng lên

về đêm, có thể kèm theo sốt 38 – 390C, có thể sốt rét run Cơn đau từ vài ngàyđến vài tuần giảm dần không để lại di chứng; biểu hiện bên ngoài: khớp bị tổnthương sưng, da trên đỏ hồng hoặc đỏ, khớp lớn có thể tràn dịch, khớp nhỏphù nề

Xét nghiệm máu thấy acid uric

máu tăng trên 7mg/l (420µmol/l) đối

với nam giới và trên 6mg/l

(360µmol/l) đối với nữ giới; làm tiêu

bản kính hiển vi dịch khớp thấy

những tinh thể hình kim hai đầu

nhọn

Hình 1.1 Tinh thể urat trong dịch khớp

(Nguồn: Viện gút Hải Dương)

Cơn bệnh gút không điển hình thấy các biểu hiện tại chỗ chiếm ưu thế

dễ nhầm với viêm khớp nhiễm khuẩn; Cơn bệnh này có biểu hiện tràn dịchchiếm ưu thế: thường ở khớp gối, diễn biến chậm hơn, dễ nhầm với lao khớp;Biểu hiện toàn thân: cơ thể suy nhược, trong khi hiện tượng viêm tại chỗkhông đáng kể dễ nhầm với ung thư Thường viêm nhiều khớp cấp khởi phátđột ngột, viêm 3 - 4 khớp, thường là ở chi dưới Gút cấp tính thường gặptrong giai đoạn phát triển của bệnh Ngoài ra còn biểu hiện viêm cạnh khớpcấp tính: có thể đơn độc hoặc kèm theo cơn gút cấp có triệu chứng khớp điểnhình Biểu hiện chính là viêm gân do gút, nhất là gân Achille, viêm túi thanhmạc khủy tay, hoặc hiếm hơn, có thể gặp viêm tĩnh mạch.[4], [2], [32]

Trang 17

1.3.2.2 Gút mạn tính

Bệnh gút mạn tính thường tiến triển sau gút cấp tính từ vài năm đến vàichục năm nhưng cũng có thể bắt đầu ngay ở thể mạn tính Gút cấp tínhchuyển thành gút mạn tính khi có một trong các biểu hiện sau: có hạt tôphi,tổn thương xương, tổn thương thận Biểu hiện lâm sàng, sinh hóa, chụp X-quang là sự tích lũy tinh thể urat ở các mô Gút mạn tính có các biểu hiệnchính sau:

- Các hạt tophi: Hạt tophi có đặc điểm: không đau, rắn, số lượng và kíchthước thay đổi Da phủ trên hạt thường mỏng có thể thấy màu trắng nhạt củacác tinh thể urat trong hạt tôphi Vị trí thường gặp là vành tai, mỏm khủy,cạnh các khớp tổn thương hoặc trong các gân cơ, xương

Hình 1.2 Hình ảnh phẫu thuật hạt tophi từ khủy tay

(Nguồn: Viện gút Hải Dương)

Nguồn gốc của hạt tophi là do tích lũy muối urat kết tủa trong mô liên kết.Các muối gây kết tủa này tăng dần, sau nhiều năm tạo thành các khối nổi lêndưới da Hạt tophi thường là nguyên nhân gây biến dạng, vô cảm và hạn chếvận động trong trường hợp tiến triển lâu năm và bệnh nặng

Trang 18

- Tổn thương xương khớp

Hình 1.3 Hình ảnh hạt tophi và tổn thương xương khớp

(Nguồn: Viện Gút Hải dương)

Biểu hiện của tổn thương xương khớp là viêm đa khớp hoặc khớp nhỏ,nhỡ ở chi dưới; có biểu hiện viêm bán cấp kèm theo những đợt tiến triển cấptính Viêm đối xứng kèm biến dạng do hủy hoại khớp và hạt tophi Khi chụpX-quang thấy hình ảnh bào mòn xương, khuyết xương hình hốc ở xa vị tríbám của màng hoạt dịch Có sự tân tạo xương đôi khi có nhiều gai xương.Ngoài ra có thể thấy hình ảnh sưng phần mềm cạnh khớp, hẹp khe khớp

- Tổn thương thận

Tổn thương thận chiếm 20-70% các trường hợp Tinh thể urat ở nhu môthận gây tình trạng viêm thận kẽ, tiếp theo đó là suy thận mạn; lắng đọng ởđài bể thận tạo thành sỏi dưới dạng urat Khi tinh thể urat lắng đọng nhanh cóthể gây bít các ống thận dẫn đến suy thận cấp Biểu hiện thường thấy: cónhững cơn đau quặn thận hay chỉ đái ra máu, các đợt nhiễm trùng đường tiết

Trang 19

niệu Có thể biểu hiện biến chứng tắc nghẽn trong thận do axit uric lắng đọngnhanh bít các ống thận hoặc do sỏi thận Quan sát sỏi thận thấy các tinh thểurat lắng đọng ở đài bể thận Sỏi urat có đặc điểm ít cản quang, chụp X-quang

Trang 20

thường không thấy, phát hiện được trên siêu âm hoặc chụp thận có thuốc cản quang ( chụp UIV).

1.4 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh bệnh gút

1.4.1 Nguồn gốc của acid uric máu ngoại vi

Acid uric: là sản phẩm cuối cùng của quá trình thoái giáng các axit

amin có nhân purin ở người Nó là một acid yếu, urat là dạng ion chủyếu của acid uric ở huyết tương, dịch ngoài tế bào, dịch khớp với 98% là

ở dạng monosodium urat ở pH = 7,4 Các dạng ion của acid uric trongnước tiểu có mono và sodium, potasiun, ammoniun và calciun urat.Huyết tương được bão hòa monosodium urat ở nồng độ 415µmol/l(6,8mg%) ở 370C Acid uric dễ hòa tan trong nước tiểu hơn nước, pHnước tiểu có ảnh hưởng đến sự hòa tan urat

Nguồn gốc acid uric: Trong cơ thể acid uric được tạo thành từ ba

nguồn [27]:

- Từ con đường nội sinh, đây là nguồn cung cấp acid uric chủ yếu, chiếmkhoảng 70-80% tổng lượng acid uric, do vậy những rối loạn trong quá trìnhtổng hợp purin là nguyên nhân chính gây tăng acid uric tiên phát [35]

- Thoái giáng các chất có nhân purin từ trong cơ thể (các acid nhân AND vàARN do sự phá hủy tế bào)

- Thoái giáng từ các chất có nhân purin từ thức ăn đưa vào

Trang 21

Acid inosinic Phoshoribosylami

Hình 1.4 Con đường thoái giáng nucleotide có baze là purin ở người

Sơ đồ chuyển hóa acid uric (Theo Calkins E – 1992)Trong cơ thể, 98% acid uric tồn tại dưới dạng monosodium tự do vớipH=7,4, urat là dạng ion hóa của acid uric, chúng có nhiều trong huyết tương,dịch ngoại bào và hoạt dịch Mối liên kết giữa urat và các protein huyết tươngchiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ có dưới 4% ở dạng gắn không đặc hiệu với albumin hoặcgắn đặc hiệu với globulin

Lượng acid uric trong cơ thể phụ thuộc lượng urat được sản xuất vàlượng bị đào thải

Trang 22

Trong huyết tương monosodium được bão hòa với nồng độ416,5µmol/l, ở nhiệt độ cao hơn sẽ tạo khả năng kết tủa các tinh thể urat.

Trong nước tiểu, acid uric được hòa tan tốt hơn Các nghiên cứu chothấy rằng độ pH nước tiểu có tác động rất lớn tới khả năng hòa tan của aciduric, pH = 5,0 thì nước tiểu bão hòa với nồng độ acid uric từ 300 - 900µmol/l,

pH = 7,0 thì nồng độ bão hòa sẽ là 9.450-12.000µmol/l, các dạng ion của aciduric trong nước tiểu bao gồm monosodium, disodium urat, potassium,ammonium, calcium urat

Purin nucleotid được tổng hợp và thoái giáng trong tất cả các mô,nhưng urat chỉ được tạo ra ở các mô có enzym xanthyn oxydase, enzym nàychủ yếu có ở gan và ruột non

Ở người bình thường, lượng acid uric trong máu dao động, cụ thể: từ180-420µmol/l (nam giới), 150-360µmol/l (nữ giới) [3], [2]

Ở bệnh nhân gút không được điều trị, lượng aicd uric trong cơ thể lênrất cao, có thể lên tới 2000-4000µmol/l ở các bệnh nhân không có hạt tophi và

có thể lên tới 30.000µmol/l ở bệnh nhân có hạt tophi

* Thải trừ acid uric

Hàng ngày acid uric được thải trừ ra ngoài khoảng 4.400µmol/24h có khoảng 2/3 đến 4/3 lượng urat được đào thải qua thận,lượng còn lại được thoái giáng qua đường tiêu hóa nhờ vi khuẩn đường ruột,khoảng 1% được bài tiết qua đường mồ hôi [35], [11]

3.900-Ở thận khoảng 89-100% lượng urat được lọc, qua cầu thận sẽ được táihấp thu, 50% urat đó được bài tiết trở lại ống lượn gần, và 40% trong số đó lạiđược tái hấp thu để cuối cùng chỉ có 8-12% lượng urat được lọc ở cầu thận sẽđược đào thải ra nước tiểu dưới dạng acid uric [36] Ở bệnh nhân gút lượngthải acid uric qua con đường ngoài thận có thể đạt tới 50%

Trang 23

1.4.2 Cơ chế phát sinh bệnh gút

* Sự lắng đọng acid uric

Tăng acid uric máu là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh gút [3], [11],tăng acid uric kéo dài, cơ thể sẽ có hàng loạt phản ứng thích nghi nhằm làmgiảm acid uric trong máu bằng cách: tăng bài tiết qua thận, lắng đọng muốiurat trong các tổ chức như: màng hoạt dịch, da, kẽ thận, gan…dẫn đến sự biếnđổi về hình thái học của tổ chức

Sự lắng đọng tinh thể acid uric hay muối urat monosodium ở xungquanh khớp, màng hoạt dịch, sụn, da…tạo thành những hạt urat kết tinh ởtrong mô, dưới da, gọi là hạt tophi da Đặc biệt hay có ở vành tai, tinh thể uratlắng đọng lâu ngày dẫn tới gút Lắng đọng các tinh thể ở thận gây tổn thươngthận, viêm kẽ thận, xơ hóa cầu thận, xâm nhập tới xương dưới sụn, gây pháhủy xương dưới dạng ổ khuyết xương hình cầu

* Cơ chế bệnh sinh của bệnh gút

Tăng acid uric máu dẫn đến tăng nồng độ và kết tủa các tinh thể aciduric hoặc muối của nó ở trong tổ chức và dịch cơ thể, giới hạn hòa tan tối đacủa acid uric trong máu không quá 416µmol/l, khi vượt quá nồng độ này aciduric sẽ bị kết tủa dưới dạng hình kim ở các tổ chức

Trong bệnh gút urat lặng đọng ở màng hoạt dịch sẽ gây nên một loạtcác phản ứng sau:

- Hoạt tác các yếu tố hageman tại chỗ từ đó kích thích các tiền chất gây viêmkininogen và kallicreinogen trở thành kinin và klallicrein gây phản ứng viêm

ở màng hoạt dịch

- Từ phản ứng viêm, các bạch cầu sẽ tập trung tới, bạch cầu sẽ thực bào các vitinh thể urat rồi giải phóng ra các men tiêu thể của bạch cầu (lysozin), cácmen này cũng là một tác nhân gây viêm mạnh

Trang 24

- Phản ứng viêm của màng hoạt dịch sẽ làm tăng chuyển hóa sinh nhiều axitlactic tại chỗ và làm giảm độ pH, môi trường càng axit thì urat càng lắng đọngnhiều và kéo dài, biểu hiện viêm liên tục, không ngừng.

1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút

1.5.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định

* Tiêu chuẩn chẩn đoán của Bennet – Wood năm 1968 [2]

(a) Hoặc tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp hay trong các hạt tophi

(b) Hoặc có ít nhất hai trong số các yếu tố sau:

- Tiền sử hoặc hiện tại có ít nhất hai đợt sưng đau khớp với tính chất khởi phát đột ngột, sưng đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong vòng hai tuần

- Tiền sử hoặc hiện tại có một đợt sưng đau khớp bàn ngón chân cái với các tính chất như trên

- Có hạt tophi

- Đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong vòng 48 giờ trong tiền

sử hoặc hiện tại)

» Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn (a) hoặc hai yếu tố của tiêu chuẩn(b)

1.5.2 Chẩn đoán phân biệt

- Trong cơn gút cấp, cần phân biệt với một số bệnh nhiễm khuẩn như: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm tổ chức dưới da, thấp tim

- Gút mạn dễ nhầm với giả gút (viêm khớp do các tinh thể calciumpyrophosphate), viêm khớp dạng thấp

1.6 Mối liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh gút

Sự tạo thành acid uric và chuyển hóa lipid có mối liên quan về mặt hóa sinh Trong quá trình hình thành acid uric, cứ mỗi một urat được sinh ra thì

Trang 25

đồng thời có hai phân tử H2O2 được tạo thành Trong đó, H2O2 có thể sinh ragốc hydroxy •OH theo phản ứng: H2O2 → 2•OH do bức xạ, hoặc do dichuyển điện tử của ion kim loại (Fe++→Fe+++) theo phản ứng Haber – Weiss:

O-• + H2O2 → O2 + OH- + •OHCác gốc tự do là nguyên nhân của nhiều bệnh lý, trong đó có các bệnh

về rối loạn lipid máu Nồng độ acid uric càng cao, lượng H2O2 càng nhiều,nguy cơ tăng các gốc tự do, tạo ra các quá trình oxy hóa, trong đó có sự oxyhóa LDL (low density lipoprotein), làm cấu trúc phân tử bị biến dạng,receptor LDL không nhận dạng được dẫn đến nồng độ LDL tăng cao trongmáu, LDL là phương tiện chính để vận chuyển cholesrerol huyết thanh LDLchuyên chở khoảng 70% tổng lượng cholesterol lưu chuyển trong huyếttương Do đó khi LDL tăng, lượng cholesterol được lưu chuyển trong huyếtthương sẽ tăng Chuyển hóa lipid và lipoprotein có mối liên quan mật thiếtvới nhau, ảnh hưởng qua lại nhau Khi LDL tăng, sẽ làm ảnh hưởng đến cácthành phần lipoprotein khác Sự tạo thành acid uric sinh ra H2O2theo sơ đồsau:

Hình 1.5 Quá trình sinh ra H 2 O 2 khi tạo thành acid uric

Trang 26

1.7 Một số loại chế phẩm từ thảo dược dùng trong hỗ trợ điều trị bênh gút

Trong nhiều giai đoạn lịch sử, y học đã loại bỏ những thuốc, nhữngphương pháp trị liệu không hiệu quả hoặc có hại cho người bệnh, nhưng lịch

sử không bao giờ xóa bỏ ý nghĩa của thảo dược với con người Sức sốngtrường tồn của thảo dược không dựa vào sự suy tôn mang tính cá nhân mànhờ chính bản chất của nó Đã từ lâu con người luôn bắt chước thiên nhiên,bắt chước thảo dược Sự bắt chước này sẽ mãi mãi là khiếm khuyết, vì bắtchước chỉ có thể tạo ra một vài đơn chất mà không bao giờ tạo ra được 1chỉnh thể Đơn cử như giá trị của Atropin không bao giờ sánh được vớibenladon của cà độc dược, strophantin không sánh được với cây sừng dê

Người dân ở khắp nơi trên thế giới không phải vô cớ tìm giải pháp thảodược khi tân dược bế tắc Tuy nhiên khi người bệnh tự đi tìm thuốc thảo dượcchữa bệnh, hầu hết họ đều là những người không có đủ điều kiện về kiến thức

để lựa chọn đâu là loại thuốc tốt, phù hợp với bệnh của họ

Chỉ có những tổ chức khoa học công nghệ vận dụng kiến thức khoa học

cơ bản của y học hiện đại, nghiên cứu về thảo dược bằng thực nghiệm hoạtchất sinh học, thử nghiệm, kiểm soát độc tính thì mới giúp đỡ được ngườibệnh tốt hơn

Ngày nay việc phát huy thế mạnh của thảo dược thuận lợi hơn nhữngngười thầy thuốc trong lịch sử rất nhiều Y học phát triển, chúng ta có thểdùng kết quả nghiên cứu cơ bản về các cơ chế bệnh sinh để nghiên cứu, phântích, đánh giá tác dụng của những loại cây thuốc mà ông cha ta đã lựa chọn,tích lũy kinh nghiệm chữa bệnh rất công phu

Khoa học sẽ giúp phân tích, kiểm chứng các hoạt chất sinh học có tácdụng dược lý của thảo dược, Công nghệ bào chế thảo dược phát triển cũnggiúp chúng ta tìm ra những hợp chất thiên nhiên có tác dụng điều trị dễ dàng

Trang 27

hơn Thảo dược ở dạng tổ hợp tinh chất, trở thành thực phẩm mà con người

có thể dễ dàng dung nạp được Phổ tác dụng rộng, với các định hướng đíchsẵn có của thảo dược sẽ giúp tháo gỡ dần các vòng xoắn bệnh lý theo cácmục tiêu định sẵn trên nhiều bệnh, trong đó có bệnh gút cấp tính, mạn tính

và biến chứng Một số loại thảo dược được sử dụng trong điều trị bệnh gúthiện nay như:

Viên nang TP-2601 giúp cải thiện chức năng chuyển hóa ở gan, cảithiện chức năng thận, tăng bài tiết acid uric qua thận, giúp ổn định acid uricmáu, loại trừ tác nhân gây bệnh gút Có tác dụng giải phóng tinh thể muối uratlắng tụ tại các khớp thành acid uric để dễ dàng bài tiết qua thận, làm tannhững cục tophi Giúp ổn định lượng đường trong máu, ổn định lượng mỡtrong máu, ổn định huyết áp…Giúp bệnh gút ổn định lâu dài

Viên nang TP-640: có tác dụng cải thiện chức năng gan, thận, tăngcường tuần hoàn ngoại vi, ức chế mạnh men chuyển Xanthine Oxydase làmgiảm quá trình hình thành acid uric; chống viêm, giảm đau khớp, lợi tiểu tăngđào thải acid uric Giảm đau lưng và các trường hợp đau khớp khác không dobệnh gút gây ra Có hiện tượng tăng ham muốn tình dục nhẹ và tạm thời ởnam giới Giúp bệnh gút ổn định lâu dài

Viên nang Go Celery 8000 Acid Uric Balance là một viên nang thựcphẩm chức năng có tác dụng cân bằng Acid uric trong cơ thể, hỗ trợ điều trị bệnh gút và các bệnh tăng acid uric trong máu như, suy thận, viêm khớp

Viên Gout Tâm Bình Có công dụng đào thải làm giảm acid uric trongmáu, giảm sưng và đau nhức khớp ngón chân, bàn chân do gút

Hoàng Thống phong có tác dụng tăng cường chức năng thận, giúp đàothải acid uric dư thừa, phá hủy các tinh thể muối urat lắng đọng tại các khớpgây ra cơn gút Ngoài ra nó còn làm chậm quá trình phát triển bệnh gút vàphòng ngừa cơn gút tái phát

Trang 28

1 8 Tình hình nghiên cứu bệnh gút trên thế giới và Việt Nam

1.8.1 Trên thế giới

Trên thế giới bệnh gút được biết đến từ thế kỷ thứ V trước công nguyênnhưng mãi tới năm 1683 Syndenham mới mô tả đầy đủ các triệu chứng củabệnh Một số nghiên cứu quan trọng về bệnh gút trên thế giới:

- Năm 1848 Garrod đã chứng minh sự tăng acid uric máu ở bệnh nhân gút

- Năm 1896 Huber mô tả hình ảnh X-quang của tổn thương xương khớp trong bệnh gút

- Năm 1898 Fisher chứng minh acid uric là sản phẩm thoái giáng của purin

- Năm 1961 Mc Carty phát hiện tinh thể urat trong gút mạn

- Năm 1967 Kelley chứng minh sự thiếu hụt HPRT ở bệnh nhân gút

Những năm tiếp theo từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã có hàng loạt cácnghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và X-quang của bệnh gút, các yếu tố nguy

cơ và tác dụng điều trị của thuốc hạ acid uric máu

1.8.2 ại Việt Nam

Ở Việt Nam những năm gần đây cũng có rất nhiều các nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh gút, các yếu tố nguy cơ củabệnh Có thể kể ra một số nghiên cứu sau:

- Năm 1985: Đặng Ngọc Trúc, Nguyễn Mai Hồng, Hồ Thu Thủy đã có nhậnxét sơ bộ các triệu chứng lâm sàng, sinh hóa của bệnh nhân gút ở khoa khớpbệnh viện Bạch Mai và khoa A2 viện quân y 108

- Năm 1996: Tạ Diệu Yên, Trần Ngọc Ân, Trần Đức Thọ đã tìm hiểu các yếu

tố nguy cơ của bệnh nhân gút ở bệnh viện Bạch Mai

- Năm 2003: Hoàng Thị Phương Lan đã nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hạt tophi

Trang 29

- Năm 2004: Dương Thị Phương Anh đã nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàngcủa tổn thương xương khớp trong gút mạn tính.

- Năm 2006: Lê Thị Viên đã Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giákết quả điều trị bệnh gút có hạt tophi

- Năm 2007: Trần Thu Trang đã đánh giá kết quả điều trị bệnh gút bằng Natribicarbonat

- Năm 2009: Phạm Ngọc Trung đã có nghiên cứu về đặc điểm tổn thươngkhớp bàn ngón chân I trong bệnh gút qua siêu âm đối chiếu với lâm sàng vàhình ảnh X-quang

- Năm 2011: Phạm Thị Minh Nhâm đã nghiên cứu giá trị một số tiêu chuẩnchẩn đoán bệnh gút

- Năm 2011: Phạm Hoài Thu đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và hình ảnh của siêu âm khớp cổ chân trong bệnh gút

- Năm 2013: Bùi Ngọc Quang, Vũ Xuân Tạo, Lương Thị Hồng Vân, Hứa Vănthao đã nghiên cứu đặc điểm vi thể và thành phần hóa học trong hạt tophi gútcủa người Việt Nam

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 161 người được xác định là mắc bệnh gúttheo tiêu chuẩn Bennet – Wood năm 1968, đến khám và điều trị tại bệnh viện

Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên và Viện Gút Hải Dương

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

- Điều trị ngoại trú tại bệnh viện trên 3 tháng

* Bệnh nhân gút mạn tính

- Những người có biểu hiện triệu chứng của gút mạn tính Có hoặc chưa cóhạt tophi trên cơ thể Được làm các xét nghiệm sinh hóa, huyết học tại bệnhviện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên và Viện Gút Hải Dương

- Điều trị ngoại trú tại bệnh viện trên 3 tháng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ những trường hợp không khai thác được đầy đủ các thông tincần thiết trong nghiên cứu, những người có biểu hiện tâm thần hoặc thần kinhhoặc người không đồng ý cung cấp thông tin

Trang 31

2.2 Vật liệu thiết bị nghiên cứu

2.2.1 Các chế phẩm thảo dược dùng trong nghiên cứu

Các chế phẩm sử dụng trong nghiên cứu đã được cấp phép của cục antoàn vệ sinh thực phẩm và Bộ y tế Sản xuất tại công ty cổ phần Dược Vật tư

Y tế Hải Dương

Hình 2.1 Nhóm thảo dược sử dụng trong nghiên cứu

* Viên nang TP-2601: cải thiện chức năng chuyển hóa ở gan, cải thiện chức

năng thận, tăng bài tiết acid uric qua thận, giúp ổn định acid uric máu, loại trừtác nhân gây bệnh gút Có tác dụng giải phóng tinh thể muối urat lắng tụ tạicác khớp thành acid uric để dễ dàng bài tiết qua thận, làm tan những cụctophi Giúp ổn định lượng đường trong máu, ổn định lượng mỡ trong máu, ổnđịnh huyết áp…Giúp bệnh gút ổn định lâu dài

* Viên nang TP-640: có tác dụng cải thiện chức năng gan, thận, tăng cường

tuần hoàn ngoại vi, ức chế mạnh men chuyển Xanthine Oxydase làm giảmquá trình hình thành acid uric; chống viêm, giảm đau khớp, lợi tiểu tăng đàothải acid uric Giảm đau lưng và các trường hợp đau khớp khác không dobệnh gút gây ra Có hiện tượng tăng ham muốn tình dục nhẹ và tạm thời ởnam giới Giúp bệnh gút ổn định lâu dài

Trang 32

* GTP01: có tác dụng làm giảm men gan nhanh, điều trị phục hồi sơ gan còn

bù, diệt sạch virus viêm gan B, thải độc gan

* TTP69: có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm cầu thận cấp và mạn tính, suy

thận, tan nhanh các loại sỏi thận, chống tái hấp thu urat tại thận

* Cardozamin : là một sản phẩm đặc biệt cho tim mạch, làm tan và ngăn chặn

hình thành các cục máu đông, trợ tim, làm sạch lòng mạch nên Cardozamin

có khả năng cấp cứu rất nhanh những cơn đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim.Khi bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực chỉ cần ngậm từ 2 - 3 viêncardozamin dưới đầu lưỡi trong khoảng 1 phút là cơn đau sẽ dịu ngay Nếubệnh nhân chuẩn bị phải can thiệp bằng đặt stent mà được điều trị tích cựcbằng cardozamin có thể sẽ không phải đặt stent nữa

* Morinda: là thảo dược có tác dụng tăng chuyển hóa chung, giúp hỗ trợ điều

trị bệnh gút, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp

* KTP08: chống viêm mạnh cho các trường hợp thoái hóa khớp, viêm khớp

dạng thấp

2.2.2 Hóa chất

Các loại hóa chất dùng tại phòng xét nghiệm sinh hóa, huyết học củakhoa xét nghiệm thuộc bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên và ViệnGút Hải Dương

2.2.3 Thiết bị

- Máy xét nghiệm sinh hóa: Olympus AU460, AU 5800, AU 400

- Máy xét nghiệm huyết học: Celltac E, Celltac F, Sedy 40

- Và một số thiết bị liên quan như máy li tâm, tủ lạnh

Trang 33

Can thiệp

Nhóm NC sau can thiệp

So sánh Nhóm NC trước can thiệp

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên

và Viện Gút Hải Dương

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2013 đến tháng 4/2014

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, phân tích và loại nghiên cứu có can thiệp theo mô hình sau:

- Thời gian lấy số liệu nghiên cứu từ tháng 5/2013 đến tháng 2 năm 2014

2.6 Xử lý số liệu

- Sử dụng thống kê sinh học trong phân tích số liệu

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel để tính các số trung bình, độ lệch chuẩn,

độ tin cậy, vẽ biểu đồ

2.7 Kỹ thuật tiến hành

2.7.1 Kỹ thuật lấy mẫu

- Kỹ thật lấy mẫu máu ngoại vi dùng cho xét nghiệm hoá sinh, huyết học và miễn dịch

Lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân khi đói Thường lấy máu ởtĩnh mạch để làm xét nghiệm, các trường hợp đặc biệt có thể lấy máu độngmạch hoặc mao mạch

Trang 34

Xác định vị trí lấy máu thích hợp, buộc garo để bộc lộ rõ tĩnh mạch Saukhi đưa kim vào tĩnh mạch, phải tháo garo ngay để tránh hiện tượng làm ứmáu làm sai kết quả một số xét nghiệm (protein, albumin, calci sẽ tăng caonếu buộc garo quá lâu).

Lấy lượng máu khoảng 3-5ml, đủ cho xét nghiệm sinh hóa và huyết học.Máu được bảo quản trong ống nghiệm vô trùng chứa chất chống đông làEDTA Mẫu máu phải được chuyển ngay đến phòng xét nghiệm (chậm nhấtsau 4 giờ ở nhiệt độ phòng), khi vận chuyển phải nhẹ nhàng để tránh làm vỡhồng cầu, phải đậy nút tránh hiện tượng bốc hơi làm ảnh hưởng đến kết quảxét nghiệm

- Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu dùng cho xét nghiệm hóa sinh

Lấy vào buổi sáng sớm: khi bệnh nhân mới ngủ dậy (nước tiểu đậm đặcnhất) Mẫu nước tiểu này đã được tích tụ lâu trong bàng quang, nên khôngphụ thuộc vào chế độ ăn uống và sự hoạt động của cơ thể lúc ban ngày Hứngnước tiểu vào ống nghiệm để làm xét nghiệm (hứng gần đầy ống nghiệm, cầnkhoảng gần 10ml)

Sau đó, mẫu nước tiểu phải được đưa ngay đến phòng xét nghiệm, nếu

để lâu nước tiểu sẽ bị lên men bởi các vi khuẩn Khi bảo quản lâu các chấthữu cơ trong nước tiểu sẽ bị phân hủy, ure bị phân hủy thành NH4+ và do dólàm tăng độ pH nước tiểu

2.7.2 Kỹ thuật tiến hành phân tích

- Kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh

Tại phòng xét nghiệm mẫu máu được li tâm với tốc độ 4000 vòng/phút để tách lấy phần huyết tương

Trang 35

Hình 2.2 Máy li tâm tại Bệnh viện Đa Khoa Tw Thái Nguyên

Sau đó đem phân tích các chỉ số sau:

- Phân tích nồng độ ure: Bằng phương pháp dùng enzym với Salicylat, tiến

hành trên máy AU400 Dựa trên nguyên tắc sau: Dưới tác dụng của men urease và H2O, ure được thủy phân sẽ giải phóng ra amoniac và CO2-

tonamoni sẽ phản ứng với hypochlorite và salicylate tạo thành phức hợp màuxanh, đậm độ màu sắc tỷ lệ với nồng độ ure trong huyết tương:

- Phân tích nồng độ creatinine: bằng phương pháp phương pháp động học

không loại protein, tiến hành trên máy AU400: Dựa trên nguyên tắc sau:creatinin trong dung dịch picrat kiềm tạp ra một phức hợp màu đỏ da cam.Mật độ quang học tỷ lệ với nồng độ creatinin trong bệnh phẩm

Creatinin + axit picric → phức hợp creatinin picrat

- Phân tích nồng độ glucose: bằng phương pháp enzym so màu, tiến hành trên

máy AU400 Dựa trên nguyên tắc sau:

Hexokinase

G6PGlucose – 6 – phosphate + NAD+ Gluconate – 6 – P + NADH + H+

Trang 36

- Phân tích nồng độ Cholesterol, trigricerid, HDL, LDL: trên máy AU640,

dựa trên nguyên tắc sau:

cholesterolesteraseCholesterolest + H2O cholesterol + axit béo

cholesteroloxydase

- Phân tích nồng độ AST, ALT: bằng phương pháp động học enzym Tiến

hành trên máy AU640, theo nguyên tắc sau:

- AST :

ASTL.Aspartat + α-cetoglutarat L.Glutamat + oxaloacetate

- Phân tích nồng độ acid uric dựa theo nguyên lý sau:

UricaseAcid uric + 2H2O + O2 Allantion + CO2 + H2O2

2H2O2 + 4 Aminoantipyrin + 3,5-Dichlohydro-2Hydroxybezen sulfonic acid → Đỏ quinone + H2O +HCl

Trang 37

Hình 2.3 Máy xét nghiệm sinh hóa AU 640 tại bệnh viện ĐKTWTN

- Kỹ thuật xét nghiệm huyết học và miễn dịch

Máu được chuyển đến phòng xét nghiệm sẽ được đối chiếu tên tuổi trêngiấy và ống máu Sau đó sẽ được đưa vào máy xét nghiệm huyết học

Hình 2.4 Máy xét nghiệm huyết học Celltac E và Celltac F tại Bệnh viện

Đa Khoa TW Thái Nguyên

Phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy huyết học Celltac E, Celltac Fdựa trên nguyên lý biến đổi điện trở: các hạt đi qua của sổ có tế bào quangđiện và một điện trường Nguyên lý này giúp phân tish sựu khác biệt về kíchthước các loại tế bào khác nhau, cùng với việc áp dụng tổng hợp các cơ chế

Trang 38

tổng trở, xung điện đa chiều và laser nên nhận diện chính xác từng loại tế bào,xác định số lượng hồng cầu, bạch cầu tiểu cầu, hemoglobin, bạch cầu lympho,bạch cầu trung tính.

Đo tốc độ máu lắng trên máy Sedy 40 Dựa theo nguyên tắcWestergreen: Pha loãng 1,6 ml máu với 0,4 ml dung dịch natricitrat 3,8% (tỷ

lệ 1/5) Lắc đều nhẹ nhàng Dùng ống Westergreen hút máu đã pha loãng đếnvạch 0 Lau sạch xung quanh ống máu lắng Cắm thẳng đứng ống máu lắnglên giá Westergreen Đọc chiều cao cột huyết tương bằng thước vạch có sẵntrên ống Westergreen sau 1 giờ và 2 giờ

Hình 2.5 Máy đo tốc độ máu lắng Sedy 40 tại Bệnh viện ĐKTWTN

Ngày đăng: 26/04/2021, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Ngọc Anh (2009), “Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sử dụng thuốc trước và sau điều trị tại khoa cơ-xương-khớp bệnh viện Bạch Mai”, tr.18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh và sửdụng thuốc trước và sau điều trị tại khoa cơ-xương-khớp bệnh viện BạchMai
Tác giả: Hà Ngọc Anh
Năm: 2009
2. Trần Ngọc Ân (1999), Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học Hà Nội. tr.425-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội. tr.425-426
Năm: 1999
3. Trần Ngọc Ân (2002), Bệnh gút, Bách khoa thư bệnh học. Nhà xuất bản từ điển bách khoa, tập 3, tr.24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gút, Bách khoa thư bệnh học
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản từđiển bách khoa
Năm: 2002
4. Bài giảng bệnh học nội kho. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 2008, tr.320- 330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội kho
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
5. Bộ môn hóa sinh, trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh (2005), Hóa sinh lâm sang.NXB Y học, Thành Phố Hồ Chí Minh, tr17-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2005), Hóasinh lâm sang
Tác giả: Bộ môn hóa sinh, trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
6. Bộ Y tế (2003), các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 thế kỷ XX, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ90 thế kỷ XX
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
7. Hoàng Văn Bính (2008), “Đánh giá tác dụng của bài thuốc GLP hạ acid uric máu trong bệnh nhân gút”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của bài thuốc GLP hạ aciduric máu trong bệnh nhân gút
Tác giả: Hoàng Văn Bính
Năm: 2008
8. Phạm Hữu Chính (2004), “Bước đầu nhận xét bệnh thống phong tại bệnh viện tỉnh Khánh Hòa”. NXB Y học, Khánh Hòa, tr.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bước đầu nhận xét bệnh thống phong tại bệnhviện tỉnh Khánh Hòa”
Tác giả: Phạm Hữu Chính
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
9. Phạm Tử Dương, Nguyễn Thế Khanh (2001), Hóa nghiệm sử dụng lâm sàng. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa nghiệm sử dụng lâmsàng
Tác giả: Phạm Tử Dương, Nguyễn Thế Khanh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
10.Darmawan Trần Thị Minh Hoa, Cao Thị Nhi, Tạ Diệu Yên, Nguyễn Văn Hùng, Vũ Đình Chính, Trần Ngọc Ân (2002), “Tình hình bệnh cơ xương khớp ở hai quần thể dân cư Trung Liệt (Hà Nội) và Tân Trường (Hải Dương)”. NXB Y học, tr. 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình bệnh cơ xươngkhớp ở hai quần thể dân cư Trung Liệt (Hà Nội) và Tân Trường (HảiDương)
Tác giả: Darmawan Trần Thị Minh Hoa, Cao Thị Nhi, Tạ Diệu Yên, Nguyễn Văn Hùng, Vũ Đình Chính, Trần Ngọc Ân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
11.Đoàn Văn Đệ (2003), Bệnh gút, Bệnh khớp-Nội tiết. NXB Quân đội nhân dân, tập III, tr. 39-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gút, Bệnh khớp-Nội tiết
Tác giả: Đoàn Văn Đệ
Nhà XB: NXB Quân đội nhândân
Năm: 2003
12.Đoàn Văn Đệ (2004), “Nghiên cứu nồng độ acid uric máu và một số yếu tố liên quan đến hội chứng tăng acid uric máu trong cán bộ quân đội”, Tạp chí y học Quân sự, số 1,tr.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ acid uric máu và một số yếu tốliên quan đến hội chứng tăng acid uric máu trong cán bộ quân đội”, "Tạpchí y học Quân sự
Tác giả: Đoàn Văn Đệ
Năm: 2004
13.Nguyễn Văn Đoàn(2005). “Nghiên cứu Dị ứng thuốc điều trị bệnh gút đặc hiệu tại khoa di ứng-miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai”. Tạp chí nghiên cứu y học số 36, tr.33-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Dị ứng thuốc điều trị bệnh gút đặchiệu tại khoa di ứng-miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai”. "Tạp chínghiên cứu y học số 36
Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn
Năm: 2005
14.Nguyễn Minh Hà (2005), “Nghiên cứu tác dụng điều trị hạ acid uric máu của bài thuốc thống phong hoàn”, luận văn tiến sĩ y học, Học viện quân y, tr 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tác dụng điều trị hạ acid uric máu của bài thuốc thống phong hoàn”
Tác giả: Nguyễn Minh Hà
Năm: 2005
15.Đỗ Đình Hồ (1994), “Lipid và rối loạn chuyển hóa lipid với bệnh tim mạch”, Tạp chí y học Trường Đại Học Y Dược TP. HCM, số 1, tr 9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lipid và rối loạn chuyển hóa lipid với bệnh timmạch”, "Tạp chí y học Trường Đại Học Y Dược TP. HCM
Tác giả: Đỗ Đình Hồ
Năm: 1994
16.Phạm Gia Khải (2000), Cẩm nang điều trị nội khoa. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang điều trị nội khoa
Tác giả: Phạm Gia Khải
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
17.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2004), Bệnh học nội khoa sau đại học, trường đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học, tr.412-421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa sau đại học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
19.Phạm Hải Nam (2006), Một số xét nghiêm hóa sinh trong lâm sàng. NXB Học viên Quân Y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số xét nghiêm hóa sinh trong lâm sàng
Tác giả: Phạm Hải Nam
Nhà XB: NXBHọc viên Quân Y
Năm: 2006
20.Nguyễn Vĩnh Ngọc (2010), Bệnh gút. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.189- 212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gút
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
21.Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Ngọc Lan (2002), “Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây rối loạn chuyển hóa aicd uric trong bệnh nhân gút”, Tạp chí nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Số 6, tr11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Kiểm soát các yếu tốnguy cơ gây rối loạn chuyển hóa aicd uric trong bệnh nhân gút”, "Tạp chínội tiết và rối loạn chuyển hóa
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Ngọc Lan
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w