1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan

130 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Về Sức Khỏe Sinh Sản Của Sinh Viên Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam Năm 2020 Và Một Số Yếu Tố Liên Quan
Tác giả Đỗ Lan Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bạch Ngọc
Trường học Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 712,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐỖ LAN PHƢƠNG

  • Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

    • LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

  • ĐỖ LAN PHƢƠNG

  • Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

  • CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 8.72.07.01

    • HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGỌC

  • MỤC LỤC

  • LỜI CAM ĐOAN

    • TÁC GIẢ LUẬN VĂN

  • LỜI CẢM ƠN

    • Hà Nội, tháng 9 năm 2020

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

    • 1.1.1 Khái niệm vị thành niên, thanh niên và sinh viên

    • 1.1.2 Khái niệm về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục

    • 1.1.3 Nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản

    • 1.2 GIÁO DỤC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

    • 1.2.1 Trên thế giới

    • 1.2.2 Tại Việt Nam

    • 1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

    • 1.3.1 Trên thế giới

    • 1.3.2 Tại Việt Nam

    • 1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

    • 1.4.1 Yếu tối tuổi, giới tính, vùng địa lý nơi sinh viên sinh sống

    • 1.4.2 Yếu tố gia đình

    • 1.4.3 Yếu tố bạn bè và môi trƣờng xã hội

    • 1.5 GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

    • 1.6 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

  • CHƢƠNG 2

    • 2.1 ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu

    • Tiêu chuẩn chọn

    • Tiêu chuẩn loại trừ

    • 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

    • 2.1.3 Thời gian nghiên cứu

    • 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

    • 2.2.2.2 Phƣơng pháp chọn mẫu

      • Công thức:

    • 2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

    • 2.3.1 Biến số, chỉ số cho thông tin chung về đối tƣợng tham gia nghiên cứu

    • 2.3.2 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trƣờng Học viện Y dƣợc học cổ truyền Việt Nam năm 2020.

    • 2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tƣợng nghiên cứu.

    • 2.4 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

    • 2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

    • 2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

    • 2.5 QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN

    • 2.5.1 Quy trình thu thập thông tin

    • 2.5.2 Sơ đồ nghiên cứu

    • 2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

    • 2.6.1 Sai số

    • 2.6.2 Biện pháp không chế sai số

    • 2.7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    • 2.8 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

    • 2.9 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

  • CHƢƠNG 3

    • 3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

    • Bảng 3.2: Phân bố của đối tƣợng nghiên cứu theo ngành học và cấp học (n=600)

    • Bảng 3.3: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo cấp học và giới tính (n=600)

    • Bảng 3.4: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo ngành học và giới tính (n=600)

    • Bảng 3.5: phân bố đối tƣợng nghiên cứu về nơi cƣ trú, nơi ở hiện tại và đối

    • 3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

    • Bảng 3.7: Kiến thúc đúng về nguyên nhân có thai của đối tƣợng nghiên cứu (n=600)

    • Bảng 3.8: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về thời điểm dễ có thai (n=600)

    • Bảng 3.9: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp tránh thai (n=600)

    • Bảng 3.10: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục (n=600)

    • Bảng 3.11: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tác hại của nạo phá thai (n=600)

    • Bảng 3.12: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tình dục an toàn, lành mạnh (n=600)

    • Bảng 3.13: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về nơi cung cấp phƣơng tiện tránh thai (n=600)

    • Bảng 3.14: Kiến thức đúng về các nguồn cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản cho sinh viên (n=600)

    • Biểu đồ 3.1: Phân loại kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

    • 3.2.2 Thái độ của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

    • Bảng 3.16: Mức độ chấp nhận của đối tƣợng nghiên cứu về việc quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân (n=600)

    • Bảng 3.17: Thái độ của đối tƣợng nghiên cứu về quan điểm quan hệ tình dục

    • Bảng 3.18: Đối tƣợng nghiên cứu chia sẻ về các vấn đề sức khỏe sinh sản với bố mẹ (n=600)

    • Biểu đồ 3.2: Phân loại thái độ của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

    • 3.2.3 Thực hành của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

    • Bảng 3.19:Thực hành của đối tƣợng nghiên cứu trong quan hệ tình dục (n=600)

    • Bảng 3.20: Lý do quan hệ tình dục lần đầu của đối tƣợng nghiên cứu (n= 128)

    • Bảng 3.21: Lựa chọn biện pháp tránh thai của đối tƣợng nghiên cứu khi quan hệ tình dục (n=128)

    • Bảng 3.22: Mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dục của đối tƣợng nghiên cứu (n=128)

    • Bảng 3.23: Lý do đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng biện pháp tránh thai (n=75)

    • Bảng 3.24: Thực hành của nữ khi có thai (n=12)

    • Bảng 3.25: Thực hành của nam khi bạn gái có thai (n=6)

    • Bảng 3.26: Thực hành các hành vi không an toàn của đối tƣợng nghiên cứu (n=600)

    • Bảng 3.27: Tỷ lệ tham gia các buổi sinh hoạt, nói chuyện truyền thông về sức khỏe sinh sản của đối tƣợng nghiên cứu (n=600)

    • Bảng 3.28: Lý do không tham gia của đối tƣợng nghiên cứu tại các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về sức khỏe sinh sản (n=318)

    • Biểu đồ 3.3: Phân loại thực hành của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

    • 3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA ĐỘI TƢỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

    • Bảng 3.30: Mối liên quan giữa ngành học với kiến thức sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.31 Mối liên quan giữa các nguồn cung cấp thông tin sức khỏe sinh sản với kiến thức về sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.32 Mối liên quan giữa giới tính với thực hành sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.33 Mối liên quan giữa ngành học với thực hành sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.34 Mối liên quan giữa giới tính với thái độ sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.35 Mối liên quan giữa tham gia các buổi sinh hoạt, nói chuyện truyền

    • Bảng 3.36 Mối liên quan giữa giới tính với quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân

    • Bảng 3.37 Mối liên quan giữa cấp học với quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân (n=282)

    • Bảng 3.38 Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ về sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.39 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản (n=600)

    • Bảng 3.40 Mối liên quan giữa tham gia các buổi sinh hoạt, nói chuyện truyền

    • Bảng 3.41: Mối liên quan giữa kiến thức với vấn đề quan hệ tình dục trƣớc hôn

    • Bảng 3.42: Mối liên quan giữa thực hành với việc chia sẻ về sức khỏe sinh sản với bố mẹ (n=600)

    • Bảng 3.43 Mối liên quan giữa hoàn cảnh gia đình với quan hệ tình dục trƣớc

    • Bảng 3.44 Mối liên quan giữa hành vi không an toàn với thực hành quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân (n=600)

    • Bảng 3.45 Mối liên quan giữa hành vi xem phim, tranh ảnh nhạy cảm với quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân (n=600)

  • CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1 THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

    • 4.1.1 Về kiến thức

    • 4.1.2 Về thái độ

    • 4.1.3 Về thực hành

    • 4.1.4 Đánh giá chung kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về sức khỏe sinh sản

    • 4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SKSS CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

    • 4.2.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về SKSS của sinh viên

    • 4.2.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ về SKSS của sinh viên

    • 4.2.3 Các yếu tố liên quan đến thực hành về SKSS của sinh viên

    • 4.2.4 Các yếu tố liên quan đến việc QHTD trƣớc hôn nhân của sinh viên

  • KẾT LUẬN

    • 1. Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tƣợng nghiên cứu chƣa cao.

    • 2. Nghiên cứu đã phân tích đƣợc một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái

  • KHUYẾN NGHỊ

    • 1. Đối với Trƣờng Đại học, Đoàn thanh niên/ Hội sinh viên

    • 2. Đối với sinh viên

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • TIẾNG VIỆT

    • 17. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001),

    • TIẾNG ANH

  • PHỤ LỤC

    • C. Thái độ của SV về vấn đề SKSS

    • D. Thực hành của sinh viên về sức khỏe sinh sản

      • 1. ển đến D15

    • Nếu bạn là Nữ, xin hãy trả lời các câu hỏi sau: (Từ D7 – D10)

    • Nếu bạn là Nam, xin hãy trả lời các câu hỏi sau: (Từ D11 – D14)

      • 2. Chuyển đến D17

      • 1. thúc phiếu

      • Kêt thúc phiếu

      • 1. Kêt thúc phiếu

  • PHỤ LỤC 2

  • Thang Long University Library

  • Thang Long University Library

    • BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA LUẬN VĂN SAU KHI CÓ GÓP Ý

    • 4. Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu

    • 5. Chƣơng 2: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu

    • 6. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu

    • 7. Chƣơng 4: Bàn luận

    • Giáo viên hƣớng dẫn

    • Tác giả luận văn

    • Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Sinh viên hệ chính quy đang học năm thứ 1 và năm thứ 4 của Học viện Y– Dƣợc học cổ truyền Việt Nam bao gồm các ngành: Bác sỹ YHCT, Bác sỹ Đa khoa và Dƣợc sĩ.

Sinh viên năm thứ nhất là đối tƣợng vừa thoát ly khỏi gia đình, là đối tượng có nhiều thay đổi khi bước vào một môi trường mới vì vậy tác giả lựa chọn đối tƣợng này nghiên cứu nhằm xác định thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và quan hệ tình dục trước hôn nhân so sánh với sinh viên năm thứ tư là đối tượng sắp ra trường, có nhiều va chạm và thay đổi về tâm sinh lý hơn so với năm thứ nhất.

- Sinh viên nam và nữ đang học tập năm thứ 1 và năm thứ 4 tại truòng

- Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu

- Sinh viên không học năm thứ nhất và năm thứ 4 tại trường

- Sinh viên không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm: Học viện Y – Dƣợc học cổ truyền Việt Nam: Số 2 Trần Phú –

Nghiên cứu đƣợc tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 03 đến tháng 08/2020

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

Cỡ mẫu đƣợc tính theo công thức

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu α : mức ý nghĩa thống kê, ở đây lấy α = 0,05

Z(1-α/2): Hệ số tin cậy ở mức 95% (Z(1-α/2)= 1,96) p: Ƣớc đoán tỷ lệ sinh viên có kiến thức về nội dung CSSKSS (Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Tuân và Nguyễn Bạch Ngọc năm 2016 tại trường cao đẳng Y tế Hưng Yên, tỷ lệ SV có kiến thức không đúng về SKSS là 47%) [40].

Vậy p = 0,47; q = 1 – p = 0,53. d: sai số tuyệt đối, chọn d = 0,05 DE: Hệ số thiết kế, chọn DE = 1,5 Thay vào công thức ta có: n = 573 Để tăng độ tin cậy và khống chế sai số trong nghiên cứu, cỡ mẫu làm tròn

- Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa theo tỷ lệ sinh viên từng khoa theo công thức:

N ni: Cỡ mẫu tầng i n: Cỡ mẫu tất cả các tầng (n`0)

Ni: Số đơn vị mẫu của tầng i (sinh viên năm 1: 919; sinh viên năm 4: 1005)

N: Số đơn vị mẫu của tất cả các tầng (N24) theo công thức trên tính đƣợc:

+ Cỡ mẫu tầng 1 (Sinh viên năm thứ nhất) = 287 sinh viên

+ Cỡ mẫu tầng 2 ( sinh viên năm thứ tƣ) = 313 sinh viên

- Tính hệ số k: Tính tổng sinh viên năm 1 và năm thứ 4 (1924 sinh viên)/ tổng số SV chọn tham gia nghiên cứu (600) Hệ số k tính đƣợc là 3,2

- Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống mỗi tầng nhƣ đã chia (xác định khoảng cách k, lấy một số ngẫu nhiên I nằm giữa 1 và k, lấy các đơn vị mẫu có số thứ tự là I+1k, I+2k, I+3k… cho đến khi đủ mẫu)

Kết quả số mẫu đƣợc chọn tính theo bảng sau:

NĂM NGÀNH CÁCH CHỌN TỔNG

Chọn 66 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 66 sinh viên 66

Chọn 161 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 161 sinh viên 161

Chọn 60 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 60 sinh viên 60

Chọn 31 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 31 sinh viên 31

Chọn 212 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 212 sinh viên 212

Chọn 70 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 70 sinh viên 70

TỔNG SỐ SV THAM GIA NGHIÊN CỨU 600

Tổng là 600 sinh viên đươc đưa vào danh sách nghiên cứu

CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Biến số, chỉ số cho thông tin chung về đối tƣợng tham gia nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến Chỉ số Cách

Tuổi dương lịch được tính nhƣ sau: Tuổi = năm hiện tại - năm sinh

Là giới tính của người tham gia nghiên cứu:

% người tham gia NC theo giới tính

2 Dân tộc Là dân tộc của người tham gia NC

% người tham gia NC theo dân tộc

3 Năm học Là số năm học của người tham gia NC tại trường

% người tham gia NC theo năm học (khối học)

Là ngành học người tham gia NC đang học tập tại

% người tham gia NC theo ngành học

Là nơi đăng kí hộ kh ẩu của người tham gia NC, chia theo 3 vùng: Thành thị, nông thôn, miền núi và hải đảo

% người tham gia NC theo nơi cƣ trú

Là nơi ở hiện tại của người tham gia nghiên cứu: Ở cùng gia đình hay ở trọ

% người tham gia NC theo nơi ở hiện tại

Tình trạng hôn nhân của bố mẹ

Là tình trạng gia đình của đối tƣợng nghiên cứu:

Hòa thuận, ly thân, ly hôn

2.3.2 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020.

STT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến Chỉ số

A Biến số, chỉ số về kiến thức của đối tượng nghiên cứu về SKSS

Là những kiến thức chung về các dấu hiệu dậy thì nhƣ: Tăng chiều cao và cân nặng, Ngực lớn lên và hơi đau, Mọc lông vùng kín, Quan tâm đến bạn khác giới, Mọc mụn trứng cá, Bắt đầu có kinh nguyệt,

Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về các dấu hiệu dậy thì

Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về nguyên nhân có thai khi hai người khác giới có quan hệ tình dục qua đường âm đạo.

- không thể có thai khi 2 người khác giới ôm hôn, hay QHTD qua đường miệng, hậu môn.

Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về nguyên nhân có thai

3 Thời điểm dễ có thai

- Thời điểm dễ có thai là QHTD sau khi hết kinh nghiệm 2 tuần

Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức

- Thời điểm khó có thai là: Một tuần trước hoặc sau kinh nguyệt, trong giai đoạn kinh nguyệt đúng về thời điểm dễ có thai

4 Các biện pháp tránh thai

Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về các biện pháp tránh thai nhƣ: dùng bao cao su, dụng cụ tử cung, triệt sản, thuốc tránh thai, tính vòng kinh, xuất tinh ngoài âm đạo

Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết đúng về các dấu hiệu dậy thì

HIV, Viêm gan B, Lậu, giang mai, sùi mào gà…

- các bệnh không LTQĐTD nhƣ:

Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về các bệnh LTQĐTD

6 Tác hại của nạo phá thai

Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về các tác hại của nạo phá thai nhƣ: chảy máu, thủng tử cung, rách tử cung, rong kinh,nhiễm trùng, sót nhau, sót thai và các tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.

Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về tác hại của nạo phá thai

Tình dục lành mạnh, tình dục an toàn

Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về tình dục lành mạnh và an toàn là: không QHTD trước hôn nhân, sử dụng các BPTT, không để mắc các bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn

Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết đúng về tình dục lành mạnh và an toàn

8 Địa điểm cung cấp phương tiện tránh thai

Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về địa điểm cấp phát phương tiện tránh thai nhƣ: Bệnh viện, trạm y tế, cán bộ dân số, nhà thuốc.

Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết về địa điểm cung cấp phương tiện tránh thai

Các nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho SV

Là các nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho đối tƣợng tham gia

NC nhƣ: Gia đình, bạn bè, thầy cô, Đoàn TN, hội SV của trường, hoặc qua các phương tiện truyền thông nhƣ sách, báo, internet…

Tỷ lệ % nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho đối tƣợng tham gia NC

B Biến số, chỉ số về thái độ của đối tượng nghiên cứu về SKSS

Thái độ của SV khi về khi bàn về vấn đề

Là thái độ của người tham gia nghiên cứu khi đƣợc đề cập đến vấn đề

Tỷ lệ % Thái độ của người tham gia NC

SKSS SKSS: ngại, xấu hổ, ngồi nghe nhƣng không có ý kiến hay chú ý lắng nghe và tham gia thảo luận tiếp thu ý kiến khi đƣợc đề cấp đến vấn đề SKSS

Thái độ của SV về vấn đề

Là thái độ của người tham gia nghiên cứu về vấn đề QHTD trước HN: chấp nhận, không chấp nhận hay không quan tâm

Tỷ lệ % Thái độ của người tham gia NC khi đƣợc đề cấp đến vấn đề QHTD trước hôn nhân

Thái độ của SV về vấn đề có thai trước hôn nhân

Là thái độ của người tham gia nghiên cứu về vấn đề có thai trước hôn nhân, họ chấp nhận hay không chấp nhận hoặc không quan tâm về vấn đề này

Tỷ lệ % Thái độ của SV về vấn đề có thai trước hôn nhân

QHTD trước hôn nhân là điều bình thường

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV với việc QHTD trước hôn nhân là điều bình thường

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là điều bình thường

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

Tỷ lệ % quan điểm của SV

QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết

SV với việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết về việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết

QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV với việc QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu

SV về việc nam giới có thể

QHTD trước hôn nhân, còn nữ giới thì không

Là mức độ đồng ý hay không đồng ý của SV về việc nam giới có thể QHTD trước hôn nhân, còn nữ giới thì không

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết

SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân

Quan điểm SV về việc sẽ không tôn

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc sẽ không tôn

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc không

Phát vấn trọng vợ/chồng mình nếu họ từng QHTD trước hôn nhân trọng vợ/chồng mình nếu họ từng QHTD trước hôn nhân chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân

Quan điểm SV về việc nên giữ gìn trinh tiết

(nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nên giữ gìn trinh tiết (nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nên giữ gìn trinh tiết (nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn

Quan điểm SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận

Quan điểm SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn

Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người yêu nhau

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người yêu nhau

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu

Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu cùng muốn làm điều đó

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu cùng muốn làm điều đó

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân

Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu dự định kết hôn

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu dự định kết hôn

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân

Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người biết cách phòng tránh thai

Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của

SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người biết cách phòng tránh thai

Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân

C Biến số, chỉ số về thực hành của đối tượng nghiên cứu về SKSS

Chia sẻ về các vấn đề tình yêu, giới tính, sức khỏe với bố mẹ

Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia nghiên cứu chia sẻ các vấn đề về giới tính, SKSS với bố mẹ một cách thường xuyên nhƣ thế nào.

Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia nghiên cứu chia sẻ các vấn đề về giới tính, SKSS với bố mẹ

Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia nghiên cứu có những thực hành về QHTD với bạn tình của mình nhƣ đã có bạn tình hay chƣa, nếu có thì đã QHTD xâm nhập hay chƣa xâm nhập

Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia nghiên cứu có những thực hành về QHTD

Lý do QHTD lần đầu

Là nguyên nhân dẫn đến việc QHTD lần đầu của đối tƣợng tham gia NC có thể nhƣ: tự nguyện, bị ép buộc, bị lừa gạt…

Tỷ lệ % nguyên nhân dẫn đến việc QHTD lần đầu của đối tƣợng tham gia NC

Sự lựa chọn của SV về sử dụng BPTT khi

Là sự lựa chọn các biện pháp tránh thai của đối tƣợng tham gia nghiên cứu khi QHTD nhƣ: bao cao su, thuốc uống tránh thai hay không dùng

Tỷ lệ % người tham gia NC lựa chọn các biện pháp tránh thai khi QHTD

Mức độ sử dụng BPTT của đối tƣợng nghiên cứu

Là mức độ sử dụng các BPTT khi QHTD của các đối tƣợng tham gia nghiên cứu có đƣợc thường xuyên hay không.

Tỷ lệ % mức độ sử dụng các BPTT của đối tƣợng tham gia NC.

Lý do đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng

Là nguyên nhân đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng BPTT nhƣ: không chuẩn bị, không thích, không biết cách dùng, hoặc sợ tác dụng phụ…

Tỷ lệ % nguyên nhân đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng BPTT

SV nữ khi có thai

Là các quyết định của đối tƣợng tham gia là nữ khi biết mình có thai nhƣ nạo phá thai, hoặc tiếp tục mang thai và kết hôn.

Tỷ lệ % quyết định của đối tƣợng tham gia là nữ khi biết mình có thai

SV nam khi bạn gái có thai

Là các quyết định của đối tƣợng tham gia là nam khi biết bạn gái của mình có thai nhƣ đƣa bạn gái đi nạo phá thai, hay tiếp tục mang thai và kết hôn.

Tỷ lệ % quyết định của đối tƣợng tham gia là nam khi biết bạn gái của mình có thai

34 Thực hành các hành vi không

Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia NC có các hành vi,

Số lƣợng, tỷ lệ % đối

Phát vấn an toàn lối sống không an toàn với nhƣ: Xem tranh ảnh đồi trụy, sử dụng rƣợu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, tới quán bar hay vũ trường … tƣợng tham gia NC có các hành vi, lối sống không an toàn

Tham gia các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về

Tỷ lệ đối tƣợng tham gia NC tham gia hay không tham gia vào các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về SKSS

Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia NC tham gia vào các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về SKSS

Lý do không tham gia các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về

Nguyên nhân các đối tƣợng tham gia NC không tham gia các buổi sinh hoạt nói chuyện truyền thông về GDSK nhƣ: không đƣợc thông báo, không quan tâm đến vấn đề này, hay do ngại ngùng không tham gia.

Tỷ lệ % nguyên nhân các đối tƣợng tham gia NC không tham gia các buổi sinh hoạt nói chuyện truyền thông về GDSK

2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tƣợng nghiên cứu.

STT Tên biến số và phân loại biến số Chỉ số Cách

Giới tính (Biến độc lập) và kiến thức SKSS (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa giới tính với kiến thức SKSS:

Giới tính (Biến độc lập) và thái độ về SKSS (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa giới tính với thái độ về SKSS:

Giới tính (Biến độc lập) và QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa giới tính và QHTD trước hôn nhân : OR, 95%CI,p

Khối học (Biếnđộc lập) và kiến thức SKSS (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan khối học và kiến thức SKSS: OR, 95%CI,p

Khối học (Biến độc lập) với thái độ SKSS (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa khối học với thái độ SKSS: OR, 95%CI,p

Khối học (Biến độc lập) với QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa Khối học với QHTD trước hôn nhân: OR, 95%CI,p

Kiến thức (Biến độc lập) với thái độ về SKSS

Mối liên quan giữa Kiến thức với thái độ về SKSS: OR, 95%CI,p

Kiến thức (Bi ến độc lập) với vấn đề

QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)

Mối liên quan giữa Kiến thức với vấn đề QHTD trước hôn nhân: OR, 95%CI,p

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Phiếu điều tra nghiên cứu đƣợc thiết kế, lấy ý kiến của các chuyên gia, điều tra thử nghiệm và có hiệu chỉnh trước điều tra chính thức.

2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi phát vấn cho từng nhóm kín Trước khi tiến hành phát vấn, sinh viên đƣợc các cộng tác viên giải thích rõ mục đích, không ghi tên trong phiếu điều tra, danh tính sinh viên đƣợc giữ bí mật tuyệt đối, kết quả phát vấn chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu Đề nghị sinh viên tham gia trên tinh thần tự nguyện, hợp tác, trung thực với kiến thức, thái độ và thực hành của mình.

- Nội dung phiếu phát vấn: (phụ lục 1)

+ Phần thông tin chung có 9 câu hỏi

+ phần kiến thức có 9 câu hỏi

+ Phần thái độ có 13 câu hỏi

+ phần thực hành có 20 câu hỏi

+ Kiến thức: Kiến thức chung tốt nếu >60/80 điểm

+Thái độ: Thái độ chung tốt nếu >70/90 điểm

*ĐTNC đã có QHTD: Thực hành chung là tốt nếu > 60/80 điểm

*ĐTNC chưa có QHTD: Thực hành chung là tốt nếu > 30/40 điểm

- Điều tra viên: Điều tra viên đƣợc chọn là các sinh viên năm cuối trong đội tình nguyện chuyên ngành YHCT của trường Học viện YDHCTVN

+ Tổ chức tập huấn cho Điều tra viên+ Tập huấn các kỹ năng phỏng vấn

QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN

2.5.1 Quy trình thu thập thông tin Để thực hiện phỏng vấn đạt kết quả cao, chúng tôi đƣa ra quy trình cụ thể nhƣ sau:

- Bước 1: Chọn thời điểm và nơi phát vấn thích hợp nhất đối với sinh viên, thường phát vấn khi kết thúc giờ học.

- Bước 2: Người phát vấn tự giới thiệu và giải thích mục đích của phát vấn

- Bước 3: Thực hiện phát vấn, bảo đảm người được hỏi hiểu và điền đủ các câu hỏi

- Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi sau khi đã hoàn tất phần phát vấn

- Bước 5: Cảm ơn sự tham gia của đối tượng nghiên cứu

Phát vấn (theo bộ câu hỏi)

Thông tin chung về đối tƣợng NCKiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến SKSS của đối tƣợng NC

Thực hành về tính, cƣ trú, gia SKSS: SKSS SKSS năm nơi ở đình dấu về tình học, ngành hiện tại hiệu dậy yêu, giới học… thì… tính…

Sinh viên năm thứ 1 và năm thứ 4 học tại học viện YDHCTVN đƣợc lựa chọn là đối tƣợng nghiên cứu

Xây dựng bộ câu hỏi về SKSS

Xử lý số liệu Đánh giá kết quả

SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn nên có thể xảy ra hiện tượng sai số do các đối tượng cung cấp thông tin hoặc do chính người điều tra. Bên cạnh đó, QHTD trước hôn nhân là một vấn đề nhạy cảm nên sinh viên có thể ngại bộc lộ, chia sẻ hoặc có thể trả lời không đúng sự thật.

2.6.2 Biện pháp không chế sai số

- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi đưa vào nghiên cứu

- Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn SV trả lời các câu hỏi

- Giải thích kỹ các câu hỏi và cách trả lời cho SV Động viên sinh viên hợp tác và trả lời trung thực các câu hỏi.

- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Thông tin phiếu hỏi đƣợc nhập vào máy tính trên phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang SPSS để xử lý và phân tích số liệu Sử dụng kiểm định với biến định tính: sử dụng test so sánh test χ 2 , các so sánh có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 26/04/2021, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Tất Dong (2001), Xã hội học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, tr 257 – 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
13. Phạm Thị Phương Dung (2006),“kiến thức, thực hành phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS của nữ sinh viên một trường caođẳng tại quận Tây Hồ, Hà Nội năm 2016”,Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “kiến thức, thực hành phòng chống bệnhlây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS của nữ sinh viên một trườngcaođẳng tại quận Tây Hồ, Hà Nội năm 2016”
Tác giả: Phạm Thị Phương Dung
Năm: 2006
14. Đồng Ngọc Đức, Nguyễn Thanh Phong và Cs (2010), “Thực trạng kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh sinh viên năm thứ 1 tại trường cao đẳng y tế Hà Nội”, Tập san Hội nghị khoa học- công nghệ tuổi trẻ các trường Đại hoc – Cao đẳng Y – Dược Việt Nam lần thứ 16, trang 55 -60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh sinh viên năm thứ 1 tại trường caođẳng y tế Hà Nội”
Tác giả: Đồng Ngọc Đức, Nguyễn Thanh Phong và Cs
Năm: 2010
15. Dương Đăng Hanh (1999), Kiến thức, thái độ, hành vi tình dục của sinh viên lứa tuổi 18 – 24 tuổi chưa lập gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ y học, trường ĐH Y dược Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, hành vi tình dục của sinh viên lứa tuổi 18 – 24 tuổi chưa lập gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Dương Đăng Hanh
Năm: 1999
16. Trần Mỹ Hạnh (2009), “Mối liên quan của việc xem phim ảnh và trang web khiêu dâm tới quan niệm và hành vi tình dục của thanh thiếu niên chƣa kết hôn ở huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí YTCC, 3 (13), tr 38 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan của việc xem phim ảnh và trang web khiêu dâm tới quan niệm và hành vi tình dục của thanh thiếu niên chƣakết hôn ở huyện Gia Lâm, Hà Nội”
Tác giả: Trần Mỹ Hạnh
Năm: 2009
17. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001),Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
18. Nguyễn Thị Hiền (2007), Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học sư phạm đại học, Tập bài giảng giáo dục học đại học dành cho các lớp bồi dƣỡng cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên các trường đại học, cao đẳng (Tài liệu lưu hành nội bộ), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học sư phạm đại học
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
19. Nguyễn Ánh Hồng (2003), “Quan niệm của sinh viên về vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân”, Tạp chí Tâm lý học, (9), tr.18 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm của sinh viên về vấn đề quan hệtình dục trước hôn nhân”
Tác giả: Nguyễn Ánh Hồng
Năm: 2003
20. Trần Thị Hồng, Nguyễn Hữu Minh (2011) “Biến đổi thái độ về tình dục của thanh niên Việt Nam”.Tạp chí khoa học xã hội, 3(151), 26-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi thái độ về tình dụccủa thanh niên Việt Nam”
22. Vũ Tuấn Huy (2006), “Những vấn đề của gia đình Việt Nam trong quá trình biến đổi xã hội theo xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa”, Tạp chí Xã hội học, 2(94), 13-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề của gia đình Việt Nam trong quá trình biến đổi xã hội theo xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa”
Tác giả: Vũ Tuấn Huy
Năm: 2006
23. Nguyễn Linh Khiếu (2003), Nghiên cứu phụ nữ, giới và gia đình, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,tr.426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phụ nữ, giới và gia đình
Tác giả: Nguyễn Linh Khiếu
Nhà XB: NxbKhoa học xã hội
Năm: 2003
24. Liên Minh Châu Âu/ Quỹ Dân Số Liên Hiệp Quốc (2005), Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHYIA Việt Nam, Hà Nội, Tr 43, 72 – 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHYIA Việt Nam
Tác giả: Liên Minh Châu Âu/ Quỹ Dân Số Liên Hiệp Quốc
Năm: 2005
25. Phạm Thị Hương Trà Linh (2015), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi quan hệ tình dục của sinh viên trường cao đẳng Y tế Phú Thọ năm 2014”, Tạp chí Y tế công cộng, 34: 49 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi quan hệ tình dục của sinh viên trường cao đẳng Y tế Phú Thọ năm 2014”
Tác giả: Phạm Thị Hương Trà Linh
Năm: 2015
26. Vũ Mạnh Lợi (2010), “Tình dục trước hôn nhân: Nghiên cứu so sánh thanh niên Hà Nội, Thƣợng Hải và Đài Bắc”, Tạp chí Xã hội học, số 2 (110),2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình dục trước hôn nhân: Nghiên cứu so sánh thanhniên Hà Nội, Thƣợng Hải và Đài Bắc”, Tạp chí
Tác giả: Vũ Mạnh Lợi
Năm: 2010
28. Quỹ dân số Liên hiệp quốc (2004), Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình đẳng giới trong chăm sóc sứckhỏe sinh sản
Tác giả: Quỹ dân số Liên hiệp quốc
Năm: 2004
29. Bùi Thị Tú Quyên, Trần Hữu Bích, Lê Minh Thi, Nguyễn Thanh Nga (2012), “Sự quan tâm của cha mẹ đến vị thành niên và quan hệ tình dục trước hôn nhân của vị thành niên”, Tạp chí Y tế công cộng, 23(23), 20 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự quan tâm của cha mẹ đến vị thành niên và quan hệ tình dụctrước hôn nhân của vị thành niên”
Tác giả: Bùi Thị Tú Quyên, Trần Hữu Bích, Lê Minh Thi, Nguyễn Thanh Nga
Năm: 2012
30. Sở Khoa học công nghệ, Trung tâm tƣ vấn tâm lý gia đình và trẻ em thành phố Hồ Chí Minh (2004), Kỷ yếu hội thảo giáo dục giới tính cho học sinh trung học thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo giáo dục giới tính cho học sinh trung học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Sở Khoa học công nghệ, Trung tâm tƣ vấn tâm lý gia đình và trẻ em thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
31. Phạm Thị Tâm (2017), “Kiến thức thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên tại trường Đại học Thăng Long và một số yếu tố liên quan”, Y học dự phòng, tập 29 số 1, 2019. Tr 95 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ thực hành về sức khỏe sinh sảncủa sinh viên tại trường Đại học Thăng Long và một số yếu tố liên quan”
Tác giả: Phạm Thị Tâm
Năm: 2017
32. Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị (1992), Tâm lý học sư phạm đại học, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm đại học
Tác giả: Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1992
35. Đỗ Thị Hạnh Trang, Lê Thị Thương, Lê Thị Luyến, Phạm Đức Mạnh (2015), “Thực trạng QHTD trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan của sinh viên trường Đại học Nội vụ năm 2015”, Tạp chí Y tế công cộng, 3.2016, số 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng QHTD trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan củasinh viên trường Đại học Nội vụ năm 2015”
Tác giả: Đỗ Thị Hạnh Trang, Lê Thị Thương, Lê Thị Luyến, Phạm Đức Mạnh
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w