(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan(Luận văn thạc sĩ file word) Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Sinh viên hệ chính quy đang học năm thứ 1 và năm thứ 4 của Học viện Y– Dƣợc học cổ truyền Việt Nam bao gồm các ngành: Bác sỹ YHCT, Bác sỹ Đa khoa và Dƣợc sĩ.
Sinh viên năm thứ nhất là đối tƣợng vừa thoát ly khỏi gia đình, là đối tượng có nhiều thay đổi khi bước vào một môi trường mới vì vậy tác giả lựa chọn đối tƣợng này nghiên cứu nhằm xác định thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và quan hệ tình dục trước hôn nhân so sánh với sinh viên năm thứ tư là đối tượng sắp ra trường, có nhiều va chạm và thay đổi về tâm sinh lý hơn so với năm thứ nhất.
- Sinh viên nam và nữ đang học tập năm thứ 1 và năm thứ 4 tại truòng
- Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu
- Sinh viên không học năm thứ nhất và năm thứ 4 tại trường
- Sinh viên không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm: Học viện Y – Dƣợc học cổ truyền Việt Nam: Số 2 Trần Phú –
Nghiên cứu đƣợc tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 03 đến tháng 08/2020
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
Cỡ mẫu đƣợc tính theo công thức
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu α : mức ý nghĩa thống kê, ở đây lấy α = 0,05
Z(1-α/2): Hệ số tin cậy ở mức 95% (Z(1-α/2)= 1,96) p: Ƣớc đoán tỷ lệ sinh viên có kiến thức về nội dung CSSKSS (Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Tuân và Nguyễn Bạch Ngọc năm 2016 tại trường cao đẳng Y tế Hưng Yên, tỷ lệ SV có kiến thức không đúng về SKSS là 47%) [40].
Vậy p = 0,47; q = 1 – p = 0,53. d: sai số tuyệt đối, chọn d = 0,05 DE: Hệ số thiết kế, chọn DE = 1,5 Thay vào công thức ta có: n = 573 Để tăng độ tin cậy và khống chế sai số trong nghiên cứu, cỡ mẫu làm tròn
- Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa theo tỷ lệ sinh viên từng khoa theo công thức:
N ni: Cỡ mẫu tầng i n: Cỡ mẫu tất cả các tầng (n`0)
Ni: Số đơn vị mẫu của tầng i (sinh viên năm 1: 919; sinh viên năm 4: 1005)
N: Số đơn vị mẫu của tất cả các tầng (N24) theo công thức trên tính đƣợc:
+ Cỡ mẫu tầng 1 (Sinh viên năm thứ nhất) = 287 sinh viên
+ Cỡ mẫu tầng 2 ( sinh viên năm thứ tƣ) = 313 sinh viên
- Tính hệ số k: Tính tổng sinh viên năm 1 và năm thứ 4 (1924 sinh viên)/ tổng số SV chọn tham gia nghiên cứu (600) Hệ số k tính đƣợc là 3,2
- Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống mỗi tầng nhƣ đã chia (xác định khoảng cách k, lấy một số ngẫu nhiên I nằm giữa 1 và k, lấy các đơn vị mẫu có số thứ tự là I+1k, I+2k, I+3k… cho đến khi đủ mẫu)
Kết quả số mẫu đƣợc chọn tính theo bảng sau:
NĂM NGÀNH CÁCH CHỌN TỔNG
Chọn 66 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 66 sinh viên 66
Chọn 161 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 161 sinh viên 161
Chọn 60 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 60 sinh viên 60
Chọn 31 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 31 sinh viên 31
Chọn 212 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 212 sinh viên 212
Chọn 70 SV: lập danh sách SV chọn 1 cách 3 đến đủ 70 sinh viên 70
TỔNG SỐ SV THAM GIA NGHIÊN CỨU 600
Tổng là 600 sinh viên đươc đưa vào danh sách nghiên cứu
CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU
2.3.1 Biến số, chỉ số cho thông tin chung về đối tƣợng tham gia nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến Chỉ số Cách
Tuổi dương lịch được tính nhƣ sau: Tuổi = năm hiện tại - năm sinh
Là giới tính của người tham gia nghiên cứu:
% người tham gia NC theo giới tính
2 Dân tộc Là dân tộc của người tham gia NC
% người tham gia NC theo dân tộc
3 Năm học Là số năm học của người tham gia NC tại trường
% người tham gia NC theo năm học (khối học)
Là ngành học người tham gia NC đang học tập tại
% người tham gia NC theo ngành học
Là nơi đăng kí hộ kh ẩu của người tham gia NC, chia theo 3 vùng: Thành thị, nông thôn, miền núi và hải đảo
% người tham gia NC theo nơi cƣ trú
Là nơi ở hiện tại của người tham gia nghiên cứu: Ở cùng gia đình hay ở trọ
% người tham gia NC theo nơi ở hiện tại
Tình trạng hôn nhân của bố mẹ
Là tình trạng gia đình của đối tƣợng nghiên cứu:
Hòa thuận, ly thân, ly hôn
2.3.2 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020.
STT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến Chỉ số
A Biến số, chỉ số về kiến thức của đối tượng nghiên cứu về SKSS
Là những kiến thức chung về các dấu hiệu dậy thì nhƣ: Tăng chiều cao và cân nặng, Ngực lớn lên và hơi đau, Mọc lông vùng kín, Quan tâm đến bạn khác giới, Mọc mụn trứng cá, Bắt đầu có kinh nguyệt,
Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về các dấu hiệu dậy thì
Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về nguyên nhân có thai khi hai người khác giới có quan hệ tình dục qua đường âm đạo.
- không thể có thai khi 2 người khác giới ôm hôn, hay QHTD qua đường miệng, hậu môn.
Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về nguyên nhân có thai
3 Thời điểm dễ có thai
- Thời điểm dễ có thai là QHTD sau khi hết kinh nghiệm 2 tuần
Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức
- Thời điểm khó có thai là: Một tuần trước hoặc sau kinh nguyệt, trong giai đoạn kinh nguyệt đúng về thời điểm dễ có thai
4 Các biện pháp tránh thai
Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về các biện pháp tránh thai nhƣ: dùng bao cao su, dụng cụ tử cung, triệt sản, thuốc tránh thai, tính vòng kinh, xuất tinh ngoài âm đạo
Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết đúng về các dấu hiệu dậy thì
HIV, Viêm gan B, Lậu, giang mai, sùi mào gà…
- các bệnh không LTQĐTD nhƣ:
Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về các bệnh LTQĐTD
6 Tác hại của nạo phá thai
Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về các tác hại của nạo phá thai nhƣ: chảy máu, thủng tử cung, rách tử cung, rong kinh,nhiễm trùng, sót nhau, sót thai và các tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
Tỷ lệ % người tham gia NC có kiến thức đúng về tác hại của nạo phá thai
Tình dục lành mạnh, tình dục an toàn
Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về tình dục lành mạnh và an toàn là: không QHTD trước hôn nhân, sử dụng các BPTT, không để mắc các bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn
Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết đúng về tình dục lành mạnh và an toàn
8 Địa điểm cung cấp phương tiện tránh thai
Là những hiểu biết của đối tƣợng tham gia nghiên cứu về địa điểm cấp phát phương tiện tránh thai nhƣ: Bệnh viện, trạm y tế, cán bộ dân số, nhà thuốc.
Tỷ lệ % người tham gia NC có hiểu biết về địa điểm cung cấp phương tiện tránh thai
Các nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho SV
Là các nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho đối tƣợng tham gia
NC nhƣ: Gia đình, bạn bè, thầy cô, Đoàn TN, hội SV của trường, hoặc qua các phương tiện truyền thông nhƣ sách, báo, internet…
Tỷ lệ % nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho đối tƣợng tham gia NC
B Biến số, chỉ số về thái độ của đối tượng nghiên cứu về SKSS
Thái độ của SV khi về khi bàn về vấn đề
Là thái độ của người tham gia nghiên cứu khi đƣợc đề cập đến vấn đề
Tỷ lệ % Thái độ của người tham gia NC
SKSS SKSS: ngại, xấu hổ, ngồi nghe nhƣng không có ý kiến hay chú ý lắng nghe và tham gia thảo luận tiếp thu ý kiến khi đƣợc đề cấp đến vấn đề SKSS
Thái độ của SV về vấn đề
Là thái độ của người tham gia nghiên cứu về vấn đề QHTD trước HN: chấp nhận, không chấp nhận hay không quan tâm
Tỷ lệ % Thái độ của người tham gia NC khi đƣợc đề cấp đến vấn đề QHTD trước hôn nhân
Thái độ của SV về vấn đề có thai trước hôn nhân
Là thái độ của người tham gia nghiên cứu về vấn đề có thai trước hôn nhân, họ chấp nhận hay không chấp nhận hoặc không quan tâm về vấn đề này
Tỷ lệ % Thái độ của SV về vấn đề có thai trước hôn nhân
QHTD trước hôn nhân là điều bình thường
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV với việc QHTD trước hôn nhân là điều bình thường
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là điều bình thường
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
Tỷ lệ % quan điểm của SV
QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết
SV với việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết về việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết
QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV với việc QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là thể hiện tình yêu
SV về việc nam giới có thể
QHTD trước hôn nhân, còn nữ giới thì không
Là mức độ đồng ý hay không đồng ý của SV về việc nam giới có thể QHTD trước hôn nhân, còn nữ giới thì không
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc QHTD trước hôn nhân là điều cần thiết
SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc không chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân
Quan điểm SV về việc sẽ không tôn
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc sẽ không tôn
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc không
Phát vấn trọng vợ/chồng mình nếu họ từng QHTD trước hôn nhân trọng vợ/chồng mình nếu họ từng QHTD trước hôn nhân chấp nhận kết hôn nếu người yêu của mình QHTD trước hôn nhân
Quan điểm SV về việc nên giữ gìn trinh tiết
(nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nên giữ gìn trinh tiết (nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nên giữ gìn trinh tiết (nữ) hoặc cho bạn gái (nam) đến khi kết hôn
Quan điểm SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc mang thai trước khi kết hôn là điều dễ chấp nhận
Quan điểm SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nạo phá thai là bình thường nếu có thai trước khi kết hôn
Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người yêu nhau
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người yêu nhau
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu
Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu cùng muốn làm điều đó
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu cùng muốn làm điều đó
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân
Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu dự định kết hôn
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu dự định kết hôn
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân
Quan điểm SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người biết cách phòng tránh thai
Là quan điểm đồng ý hay không đồng ý của
SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân nếu 2 người biết cách phòng tránh thai
Tỷ lệ % quan điểm của SV về việc nam nữ có thể QHTD trước hôn nhân
C Biến số, chỉ số về thực hành của đối tượng nghiên cứu về SKSS
Chia sẻ về các vấn đề tình yêu, giới tính, sức khỏe với bố mẹ
Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia nghiên cứu chia sẻ các vấn đề về giới tính, SKSS với bố mẹ một cách thường xuyên nhƣ thế nào.
Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia nghiên cứu chia sẻ các vấn đề về giới tính, SKSS với bố mẹ
Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia nghiên cứu có những thực hành về QHTD với bạn tình của mình nhƣ đã có bạn tình hay chƣa, nếu có thì đã QHTD xâm nhập hay chƣa xâm nhập
Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia nghiên cứu có những thực hành về QHTD
Lý do QHTD lần đầu
Là nguyên nhân dẫn đến việc QHTD lần đầu của đối tƣợng tham gia NC có thể nhƣ: tự nguyện, bị ép buộc, bị lừa gạt…
Tỷ lệ % nguyên nhân dẫn đến việc QHTD lần đầu của đối tƣợng tham gia NC
Sự lựa chọn của SV về sử dụng BPTT khi
Là sự lựa chọn các biện pháp tránh thai của đối tƣợng tham gia nghiên cứu khi QHTD nhƣ: bao cao su, thuốc uống tránh thai hay không dùng
Tỷ lệ % người tham gia NC lựa chọn các biện pháp tránh thai khi QHTD
Mức độ sử dụng BPTT của đối tƣợng nghiên cứu
Là mức độ sử dụng các BPTT khi QHTD của các đối tƣợng tham gia nghiên cứu có đƣợc thường xuyên hay không.
Tỷ lệ % mức độ sử dụng các BPTT của đối tƣợng tham gia NC.
Lý do đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng
Là nguyên nhân đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng BPTT nhƣ: không chuẩn bị, không thích, không biết cách dùng, hoặc sợ tác dụng phụ…
Tỷ lệ % nguyên nhân đối tƣợng nghiên cứu không sử dụng BPTT
SV nữ khi có thai
Là các quyết định của đối tƣợng tham gia là nữ khi biết mình có thai nhƣ nạo phá thai, hoặc tiếp tục mang thai và kết hôn.
Tỷ lệ % quyết định của đối tƣợng tham gia là nữ khi biết mình có thai
SV nam khi bạn gái có thai
Là các quyết định của đối tƣợng tham gia là nam khi biết bạn gái của mình có thai nhƣ đƣa bạn gái đi nạo phá thai, hay tiếp tục mang thai và kết hôn.
Tỷ lệ % quyết định của đối tƣợng tham gia là nam khi biết bạn gái của mình có thai
34 Thực hành các hành vi không
Là tỷ lệ đối tƣợng tham gia NC có các hành vi,
Số lƣợng, tỷ lệ % đối
Phát vấn an toàn lối sống không an toàn với nhƣ: Xem tranh ảnh đồi trụy, sử dụng rƣợu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, tới quán bar hay vũ trường … tƣợng tham gia NC có các hành vi, lối sống không an toàn
Tham gia các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về
Tỷ lệ đối tƣợng tham gia NC tham gia hay không tham gia vào các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về SKSS
Tỷ lệ % đối tƣợng tham gia NC tham gia vào các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về SKSS
Lý do không tham gia các buổi sinh họat, nói chuyện truyền thông về
Nguyên nhân các đối tƣợng tham gia NC không tham gia các buổi sinh hoạt nói chuyện truyền thông về GDSK nhƣ: không đƣợc thông báo, không quan tâm đến vấn đề này, hay do ngại ngùng không tham gia.
Tỷ lệ % nguyên nhân các đối tƣợng tham gia NC không tham gia các buổi sinh hoạt nói chuyện truyền thông về GDSK
2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tƣợng nghiên cứu.
STT Tên biến số và phân loại biến số Chỉ số Cách
Giới tính (Biến độc lập) và kiến thức SKSS (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa giới tính với kiến thức SKSS:
Giới tính (Biến độc lập) và thái độ về SKSS (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa giới tính với thái độ về SKSS:
Giới tính (Biến độc lập) và QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa giới tính và QHTD trước hôn nhân : OR, 95%CI,p
Khối học (Biếnđộc lập) và kiến thức SKSS (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan khối học và kiến thức SKSS: OR, 95%CI,p
Khối học (Biến độc lập) với thái độ SKSS (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa khối học với thái độ SKSS: OR, 95%CI,p
Khối học (Biến độc lập) với QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa Khối học với QHTD trước hôn nhân: OR, 95%CI,p
Kiến thức (Biến độc lập) với thái độ về SKSS
Mối liên quan giữa Kiến thức với thái độ về SKSS: OR, 95%CI,p
Kiến thức (Bi ến độc lập) với vấn đề
QHTD trước hôn nhân (Biến phụ thuộc)
Mối liên quan giữa Kiến thức với vấn đề QHTD trước hôn nhân: OR, 95%CI,p
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Phiếu điều tra nghiên cứu đƣợc thiết kế, lấy ý kiến của các chuyên gia, điều tra thử nghiệm và có hiệu chỉnh trước điều tra chính thức.
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi phát vấn cho từng nhóm kín Trước khi tiến hành phát vấn, sinh viên đƣợc các cộng tác viên giải thích rõ mục đích, không ghi tên trong phiếu điều tra, danh tính sinh viên đƣợc giữ bí mật tuyệt đối, kết quả phát vấn chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu Đề nghị sinh viên tham gia trên tinh thần tự nguyện, hợp tác, trung thực với kiến thức, thái độ và thực hành của mình.
- Nội dung phiếu phát vấn: (phụ lục 1)
+ Phần thông tin chung có 9 câu hỏi
+ phần kiến thức có 9 câu hỏi
+ Phần thái độ có 13 câu hỏi
+ phần thực hành có 20 câu hỏi
+ Kiến thức: Kiến thức chung tốt nếu >60/80 điểm
+Thái độ: Thái độ chung tốt nếu >70/90 điểm
*ĐTNC đã có QHTD: Thực hành chung là tốt nếu > 60/80 điểm
*ĐTNC chưa có QHTD: Thực hành chung là tốt nếu > 30/40 điểm
- Điều tra viên: Điều tra viên đƣợc chọn là các sinh viên năm cuối trong đội tình nguyện chuyên ngành YHCT của trường Học viện YDHCTVN
+ Tổ chức tập huấn cho Điều tra viên+ Tập huấn các kỹ năng phỏng vấn
QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN
2.5.1 Quy trình thu thập thông tin Để thực hiện phỏng vấn đạt kết quả cao, chúng tôi đƣa ra quy trình cụ thể nhƣ sau:
- Bước 1: Chọn thời điểm và nơi phát vấn thích hợp nhất đối với sinh viên, thường phát vấn khi kết thúc giờ học.
- Bước 2: Người phát vấn tự giới thiệu và giải thích mục đích của phát vấn
- Bước 3: Thực hiện phát vấn, bảo đảm người được hỏi hiểu và điền đủ các câu hỏi
- Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi sau khi đã hoàn tất phần phát vấn
- Bước 5: Cảm ơn sự tham gia của đối tượng nghiên cứu
Phát vấn (theo bộ câu hỏi)
Thông tin chung về đối tƣợng NCKiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến SKSS của đối tƣợng NC
Thực hành về tính, cƣ trú, gia SKSS: SKSS SKSS năm nơi ở đình dấu về tình học, ngành hiện tại hiệu dậy yêu, giới học… thì… tính…
Sinh viên năm thứ 1 và năm thứ 4 học tại học viện YDHCTVN đƣợc lựa chọn là đối tƣợng nghiên cứu
Xây dựng bộ câu hỏi về SKSS
Xử lý số liệu Đánh giá kết quả
SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ
Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn nên có thể xảy ra hiện tượng sai số do các đối tượng cung cấp thông tin hoặc do chính người điều tra. Bên cạnh đó, QHTD trước hôn nhân là một vấn đề nhạy cảm nên sinh viên có thể ngại bộc lộ, chia sẻ hoặc có thể trả lời không đúng sự thật.
2.6.2 Biện pháp không chế sai số
- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi đưa vào nghiên cứu
- Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn SV trả lời các câu hỏi
- Giải thích kỹ các câu hỏi và cách trả lời cho SV Động viên sinh viên hợp tác và trả lời trung thực các câu hỏi.
- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu
XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thông tin phiếu hỏi đƣợc nhập vào máy tính trên phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang SPSS để xử lý và phân tích số liệu Sử dụng kiểm định với biến định tính: sử dụng test so sánh test χ 2 , các so sánh có ý nghĩa thống kê với p