NhËn xÐt, rót kinh nghiÖm: vÒ chuÈn bÞ, thao t¸c thùc hµnh, s¶n phÈm thùc hiÖn, vÖ sinh.. Cho VD minh häa[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 BàI Mở ĐầU
I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh:
-Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình; mục tiêu chơng trình và SGK công nghệ 6(phân môn kinh tế gia đình) những yêu cầu đổi mới phơng pháp hiọc tập
-Hứng thú học tập môn học
II/ Chuẩn bị
Giáo án; bài nói về kinh tế gia đình
Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chơng trình công nghệ THCS
III/Các hoạt động dạy và học
1/ ổn định lớp
2/ Làm quen lớp
3/ Bài mới
Hoạt động 1: I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình 1/ Vai trò của gia đình (SGK)
2/ Vai trò của kinh tế gia đình
( SGK)
Gv gợi ý giúp học sinh hiểu và phát biểu về các nhu cầu thiết yếu của con ngời về cơ sở vật chất, tinh thần
GV đặt câu hỏi : Gia đình là gì?
Các nhu cầu thiết yếu của con ngời về vật chất vàtinh thần
Nhu cầu về tinh thần các thành viên trong gia
đình phải làm gì để góp phần tổ chức cuộc sống văn minh hạnh phúc
Nguồn thu nhập chính của gia đình các em là gì?2-3 học sinh trả lời
Nguồn thu nhập của gia đình các em đợc sử dụngvào những việc gì?
-Công việc nội trợ là những công việc nào? Có thuộc về kinh tế gia đình không?
Hoạt động 2: Mục tiêu chơng trình công nghệ 6 - phân môn kinh tế gia đình.
- SGK trang 3 và trang 4 -GV gọi HS đọc SGK cuối trang 3 đầu trang 4
GV giải thích thêm
Hoạt Động 3: Phơng pháp học tập
- HS xem sách giáo khoa -GV hớng dẫn học sinh phơng pháp học tập
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vai trò của gia đình là gì?
- Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6
- Phơng pháp học tập
5/ HDVN:
Học sinh về nhà học thuộc bài, xem trớc bài 1
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 2
Tuần: 1,2
Tiết: 2, 3
Chơng 1: MAY MặC TRONG GIA ĐìNH
Bài 1: CáC LOạI VảI THƯờNG DùNG TRONG MAY MặC
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất,công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
- Biết phân biệt một số loại vải thông thờng
- Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải bằng cách: đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án; một số loại vải thờng dùng; tranh H 1.1 SGK; H 1.2; dụng cụ thí
nghiệm: bát chứa nớc, bật lửa
- HS: các loại vải, bật lửa
III/ Các hoạt động dạy học
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi thiên nhiên đợc dệt từ các
dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên nh
sợi bông, sợi tơ tằm
b/ Tính chất:
Vải bông, vải tơ tằm mặc thoáng
mát, dễ nhàu, lâu khô, tro bóp dễ tan,
độ bền kém
2/ Vải sợi hoá học
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi hoá học đợc dệt từ các dạng
sợi do con ngời tạo ra từ một số chất
hoá học Có hai loại vải sợi hoá học:
vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
b/ Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: măc thoáng
mát, ít nhàu hơn vải bông, tro
bóp dễ tan, bị cứng lại ở trong
- Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi bông và vải sợi tơ tằm
- HS đọc thông tin dđầu trang 7 SGK
- GV làm thử nghiệm vo, đốt, nhúng vải vào nớc
- HS rút ra kết luận về tính chất của vải
- HS đọc thông tin trang 7
- GV treo tranh H 1.2
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của vải sợi hoá học? Có mấy loại?
- Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
- HS hoàn thành bài tập đầu trang 8 SGK
- HS đọc thông tin phần tính chất
- GV làm thử nghiệm chứng minh đốt vải,
vò vải
- HS quan sát, rút ra nhận xét
- HS trả lời câu hỏi vì sao vải sợi hoá học
đợc sử dụng nhiều trong may mặc
- GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra kết luận
Trang 3nguồn gốc vải sợi pha.
- HS đọc thông tin vải sợi pha
- HS đọc thông tin và rút ra nhận xét về tính chất của vải sợi pha
Hoạt động 2:Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1/ Điền tính chất của một số loại
vải;
- GV yêu cầu HS điền tính chất
của một số loại vải vào bảng 1 trang
điển hình của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hoá học, còn
lại là vải sợi pha
- HS đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè
- Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay/
- Làm thế nào để phân biệt đợc vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
5/ HDVN:
- HS học thuộc bài, đọc mục “có thể em cha biết”
- Su tầm một số hoạ báo về trang phục mọi lứa tuổi
- Một số quần áo và tranh có liên quan
Ivrút kinh nghiệm
Tuần 2, 3
Tiết: 4, 5
Trang 4Bài 2: LựA CHọN TRANG PHụC I/ Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc khái niệm trang phục, nắm đợc chức năng của trang phục
- Biết vận dụng đợc các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân
và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẫm mĩ
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vócdáng cơ thể
- Mẫu thật quần áo và tranh ảnh do GV và HS su tầm
III/ Hoạt động dạy học
1/ On định lớp
2/ KTBC
- Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon?
- Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
- Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của trang phục.
1/ Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại
quần áo và một số vật dung khác
đi kèm nh mũ, giầy, trong đó áo
quần là những vật dụng quan
trọng
2/ Các loại trang phục
Có nhiều loại trang phục, mỗi
loại đợc may bằng chất liệu vải và
kiểu may khác với công dụng khác
- HS đọc nội dung trang phục là gì?
- Trang phục gồm những loại nào? Và vậtdụng nào là quan trọng nhất?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn Sau
đó GV uốn nắn sữa chữa
- HS nêu ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thểcủa trang phục
Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục
- Muốn lựa chọn trang phục
đẹp, mỗi ngời cần biết rõ
đạc điểm của bản thân để
chọn chất liệu, màu sắc, hoa
văn của vải, kiểu mẫu áo
quần phù hợp với vóc dáng,
lứa tuổi, biết chọn giày dép,
- HS đọc thông tin “ làm đẹp cho con ngờitrong mọi hoạt động”
- Thảo luận để trả lời câu hỏi theo em thế nào
là mặc đẹp bằng cách lựa chọn câu trả lời
Trang 5- HS: QS và nhận xét ảnh hởng của kiểu may
đối với ngời mặc
HS đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hởng nh thế nào đến vóc dáng ngời mặc?
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
5/ Dặn dò:
- HS học thuộc bài
- Đọc mục em có biết
- Chuẩn bị tiết sau thực hành “ Lựa chọn trang phục”
IV/ rút kinh nghiệm
- Nắm vững hơn kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục
- Biết chọn đợc vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nớc da của mình,
đạt yêu cầu thẫm mĩ góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi ngời
- Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu vải, mẫu trang phục, phục trang đi kèm
- Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trng
III/ Hoạt đỗng dạy và học:
Trang 63.1/ Làm việc cá nhân:
- GV hớng dẫn học sinh suy nghĩ và ghi vào giấy đặc đểm vóc dáng của bản thân và những dự định: kiểu áo quần định may, chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu may
- Chọn một số vật dụng đi kèm (nếu cần) sao cho hợp vớ áo quần dđã chọn
- GV khuyến khích động viên học sinh có thể lựa chọn vải cũng nh kiểu may cho cả trang phục mùa nóng và lạnh
3.2/ Thảo luận trong tổ:
- GV hớng dẫn học sinh chia nội dung thảo luận ở tổ gồm 2 phần:
a/ Từng cá nhân trình bày phần viết của mình trớc tổ
b/ Các bạn trong tổ nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn về:
+ Màu sắc của vải, chất liệu vải
+ Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
+ Sự lựa chọn đồ của bạn đã hợp lý cha.( Nếu cha hợp lý thì sửa nh thế nào?
* Khi thảo luận cá nhân ghi nhận xét ý kiến của bạn vào chính bài làm của mình
- GV theo dõi các tổ thảo luận và chuẩn bị ý kia\ến đánh giá nhận xét
3.3/ Tổng kết, đánh giá
- GV nhận xét đáng giá tiết thực hành
- GV yêu cầu HS về vận dụng tại gia đình
- Thu bài viết của HS để chấm điểm
Sau khi học xong bài học sinh:
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động , với môi trờng và với công việc,biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí, đạt yêu cầu thẫm mĩ, biết cách bảo quản trang phục
- Sử dụng trang phục hợp lí, bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền
và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
Trang 7- Trình bày cách lựa chọn vải và kiểu may một bộ trang phục đi chơi cho bản thân mình.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Sử dụng trang phục:
1/ Cách sử dụng trang phục:
Sử dụng trang phục phù hợp với
hoạt động, công việc và hoàn cảnh
xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối
với kết quả công việc và thiện cảm
của mọi ngời đối với mình
2/ Cách phối hợp trang phục:
Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và
quần hợp lí về màu sắc, hoa văn sẽ
làm phong phú thêm trang phục
- GV cho HS quan sát tranh
- Khi đi lao động thì quần áo của các em nh thế nào? Em sẽ mặc ra sao?
- HS: trả lời
- HS làm bài tập chọn từ điền vào chỗ trống
- GV sửa chữa và giải thích
- HS đọc thông tin cuối trang 19 SGK
- HS trả lời câu hỏi; Em hãy môtả các bộ trang phục lễ hội, lễ tân mà em biết
- Khi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự liên hoan, em thòng mặc nh thế nào?
- GV bổ sung hoàn thiện kiến thức
- HS đọc thông tin cách phối hợp trang phục
- GV bổ sung hoàn thiện
- HS quan sát tranh H1.12 SGK
- HS thực hiện yêu cầu trang 21 SGK
Hoạt động 2: Bảo quản trang phục
Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
sẽ giữ đợc vẻ đẹp, độ bền của trang
phục và tiết kiệm chi têu cho may
mặc
Bảo quản trang phục bao gồm các
công việc: giặt, phơi, là( ủi), cất giữ
Các kí hiệu giặt,là;
- GV hỏi HS ở nhà quần áo các em sau khi mặc dơ các em sẽ làm gì?
- HS: TL
- Đó là các em đã bảo quản trang phục
- Giặt phơi có tác dụng gì?
- Yêu cầu mỗi nhóm nêu nhận xét
- Sau khi ủi quần áo xong ta sẽ làm gì tiếp theo/
Trang 8- HS: TL
- Cất giữ ở đâu Quần áo thờng mặc thì bảo quản nh thế nào? Quần áo ít mặc thì bảo quản ra sao?
* Tổng kết bài học.
HS đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao sử dụng trang phục có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con ngời?
- Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào?
5/ Dặn dò:
- Học sinh học thuộc bài, đọc bài đọc trang 20
- Chuẩn bị: bìa, kim khâu, len, len màu, kim chỉ khâu vải tiết sau thực hành
Mẫu hoàn chỉnh các đờng khâu để làm mẫu
Bìa , kim khân , len , len màu
Kim chỉ khâu , vải
GV chuẩn bị thêm 1 số mảnh vải để bổ sung cho những em thiếu
III./ Tiến trình tổ chức thực hành
1./ ổn định lớp
2./ kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3./ Tiến hành
hs kể tên các mũi khâu cơ bản đã đợc học ở cấp 1
A GV ôn lại phơng pháp khâu, các mũi khâu trớc khi hs vào thực hành
1./ Khâu mũi thờng (mũi tới)
GV nhắc lại các thao tác khâu đồng thời thao tác mẫu trên bìa bàng len và kim khâu len
Sau khi khâu xong ta thấy các mũi khâu cách nhau 3 canh sợi vải tạo thành đờng thẳng 2./ Khâu mũi đột mau
GV giới thiệu cách khâu và làm thao tác mẫu trên bìa
Sau khi khâu xong mặt phải của vải các chỉ nối tiếp nhau giống nh đờng may máy , ở mặt trái các mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt phải và đan vào nhau, mĩu thứ 2 lấn # mũi thứnhất
3 / khâu vắt
GV giới thiệu cách khâu và làm thao tác mẫu cho hs quan sát
B Thực hành
Hs : thực hành cá nhân
Gv: quan sát và uốn nắn kịp thời
Rút kinh nghiệm tiết thực hành thu mẫu vẽ về chấm điểm
4./ Dặn dò
hs về xem trớc bài 6 chuẩn bị : vải, kim , phấn , thớc , giấy , chỉ , dây chun , compa
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
Trang 9
Tuần 5, 6 Ng#y so#n:
Ng#y gi#ng:
Tiết: 10,11, 12
Bài 6 Thực hành: CắT KHÂU BAO TAY TRẻ SƠ SINH I/ Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thục hành học sinh biết:
- Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
- May hoàn chỉnh một chiều bao tay
- Có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quio trình cắt may đơn giản
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách tạo mẫu giấy
- Vải, kim chỉ, dây chun
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3/ Tiến hành
GV giới thiệu bài:
Yêu cầu tiết 1: HS vẽ thiết kế trên mẫu bìa
Yêu cầu tiết 2, 3: Thiết kế trên vải và khâu hoàn chỉnh mẫu
- AE = DG =4,5 cm làm phần cong đầu các ngón tay
- Vẽ phần cong đầu các ngón tay bằng compa vẽ nữa đờng tròn có bán kính R = EO =
OG = 4,5 cm ta đợc mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt ta cắt theo nét vẽ
- HS làm bài dng hình trên giấy ( làm việc cá nhân)
- Dựng hình mẫu vẽ bao tay trẻ sơ sinh theo đúng kích thớc đã ghi trên bảng
- Sau khi vẽ xong GV kiểm tra và cắt theo nét vẽ vừa dựng
- GV theo dõi HS thực hành dựng hình và cắt mẫu giấy
- Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành của HS
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau Thực hành cắt vải và may Các em chuẩn bị vải, kim chỉ, thớc kẻ
Tiết: 2,3
1 ổn định
2 kiểm tra việc chuẩn bị cho bài cho bài thực hành gồm:
- Mẫu hình đã dựng và cắt hình chiếc bao tay trẻ sơ sinh
- Vải, kim, chỉ trắng và chỉ màu
3/Bài mới:
A/ Cắt vải theo mẫu giấy
GV hớng dẫn HS cắt mẫu vải GV làm mẫu cho HS quan sát
- Xếp vải: xếp úp 2 mặt vải phải vào nhau, mặt trái vải ra ngoài
- Đặt mẫu giấy lên vải ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo đúng chu vi mẫu giấy
- Dùng phấn vẽ 1 đờng thứ 2 cách đều đờng thứ nhất từ 0,5 – 1 cm để trừ đờng may
- Lấy kéo cắt theo đờng phấn vẽ lần sau
Trang 10- GV theo dõi HS làm luôn luôn nhắc nhở HS.
B/ Khâu bao tay
- GV thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự đờng chu vi và khâu viền cổ tay
- Sau khi cắt vải xong nếu các em thích trang trí trên bao tay bằng các đờng thêu đơn giản đã học ở lớp 5 thì các em phải thêu trớc rồi mới khâu hoàn chỉnh
a/ Khâu vòng ngoài bao tay
- Up 2 mặt phải vào nhau, sắp bằng mép cắt và khâu theo nét phấn cách đều mép cắt từ0,1 – 1 cm
- Dùng cách khâu mũi thòng may khâu bao tay
b/ Khâu viền mép vòng cổ tay.
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1 cm để vừa đủ luồn dây chun nhỏ
- ở đờng khâu viền cổ tay, nên khâu lợc trớc khi dùng đờng khâu vắt để đính nếp gấp với mặt nền
Bài 7: THựC HàNH CắT KHÂU Vỏ GốI HìNH CHữ NHậT
I./ Mục tiêu
- Kim chỉ , kéo , phấn may
- Mẫu vỏ gối may hoàn chỉnh
- Một mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
Trang 11- GV giới thiệu cho hs quan sát mẫu chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ cho hs các chi tiết của vỏ gối.
- GV treo tranh phóng to mẫu các chi tiết của vỏ gối
A/ vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thớc 15cm x 20cm Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm
- Vẽ 2 mảnh dới vỏ gối có kích thớc khác nhau : 1mảnh 14cm x 15cm và 1 mảnh 6cm x 15cm Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp là 2,5cm
B/ Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối
1/Cắt vải tạo theo đúng mẫu giấy
- GV thao tác mẫu và hớng dẫn hs cách cắt trên vải
- HS: sau khi hs đã thực hiện các thao tác dựng hình trên giấy và cắt vải hs sẽ thực hành cá nhân
a) Khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dới vỏ gối:
- Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng nẹp là 1,5 cm, lợc cố định nẹp để khâu cho dễ
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dới vỏ gối
b/ Đặt 2 mảnh dới vỏ gối chờm lên nhau 1 cm, điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh trên
vỏ gối kể cả đờng may lợc cố định 2 đầu nẹp
c/ Up mặt phải của mảnh dới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu 1 đờng xung quanh cách mép vải 0,8 – 1cm
d/ Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt thẳng đờng khâu, khâu một đờng xung quanh cách mép gấp 2 cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
- HS thực hành khâu theo sự chỉ dẫn của GV
- GV nhận xét đánh giá kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần, thái độ làm việc
- Thu sản phẩm vế chấm điểm
- Dặn dò: HS xem lại nội dung chơng 1 tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Trang 12Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng đợc một số kiến thức và kĩ năng đã mặc vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết cách mặc lịch sự gọn gàng
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, mẫu vật phục vụ nội dung ôn tập
- Chuẩn bị vật mẫu vải sợi bông, vải sợi hoá học, vải sợi tổng để phân tích tính chất của vải
- Nhóm 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
- Nhóm 2: Sử dụng trang phục
- Nhóm 3: Lựa chọn trang phục
- Nhóm 4: Bảo quản trang phục
*Các thảo luận theo nội dung đợc phân công ( cá nhân và nhóm đều ghi lại ý kiến riêng và
ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trớc lớp
* Thảo luận trớc lớp:
1/ Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi thiên nhiên.
GV nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:
- Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai
- Từ động vật: con tằm, con cừu, lông vịt
*Tính chất: Vải len có đô co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mùa đông Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhng dễ bị nhàu
Trang 13* Nguồn gốc:
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo: từ gỗ, tre, nứa
+ Sợi tổng hợp từ than đá
Qua quá trình xử lí bằng các hoá chất tạo thành sợi hoá học và vải sợi tổng hợp
- 1Vải sợi pha: đợc kết hợp từ hai hoặc nhiều sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải
* Qui trình sản xuất:
- Vải sợi nhân tạo từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa qua quá trình xử lí bằng một số hoá chất
dung dịch keo hoá học tạo sợi nhân tạo (viscoaxêtat) dệt vải sợi nhân tạo (tơ lụa nhân tạo, xatanh)
- Vải sợi tổng hợp: từ than đá, dầu mo tổng hơp thành chất dẻo ( polyme ) nung chảy tạo thành dung dịch keo hoá học tạo sợi tổng hợp (vải xoa, tôn, lụa nilon )
- Vải sợi pha: Kết hờp hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
* Tính chất của vải:
- Vải sợi nhân tạo: đô mềm của mặt vải tơng tự vải sợi bông, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi,nhng dễ bị nhàu, sợi dai
- Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng, sợi mịn, không bị nhàu, dễ giặt, sợi dai, mặc nóng, ít thấm mồ hôi
- Vải sợi pha: có u điểm của các sợi thành phầnm tạo nên sợi dệt , vải sợi pha đợc sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, phong phú bền, giá rẻ
3/ Hỏi để có trang phục đẹp cần chú ý đến những điểm gì?
GV chọn vải và kiểu may có hoa văn, màu sắc phù hợp với lứa tuổi, vóc dáng, màu
da Chọn kiểu may phù hợp với vóc dáng để che bớt khuyết điểm, tạo dáng đẹp, lịch sự
S đồng bộ của trang phục: cùng với kiểu may, màu sắc, hoa văn củab trang phục cần chọnvật dụng đi kèm nh khăn quàng, mũ, túi xách, giầy phù hợp về màu sắc hình dáng tạo nên
sự đồngbộ của trang phục
4/ Sử dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề gì?
GV sử dụng trang phục cần chú ý:
- Trang phục phù hợp với hoạt động đi học, lao động, đi d lễ hội
- Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã, lịch sự
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với màu sắc và hoa văn với vải trơn một cáh hợp lí tạo s phong phú màu sắc và sự đồng bộ về trang phục mang tính thẫm mĩ cao
- Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần và áo hợp lí
- Bảo quản trang phục gồm những công việc sau:
+ Giặt , phơi đúng qui trình từ khâu vò xà phòng, giũ sạch xà phòng và phơi đúng kĩ thuật đảm bảo tính chất vải và quần áo (SGK)
+ Là (ủi) đúng kĩ thuật
+ Cất giữ cẩn thận tránh ẩm mốc, gián cắn làm hỏng quần áo
*Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ đợc vẻ đẹp, đô bền của trang phục tạo cho ngời mặc vẻ đẹp gọn gàng, tiết kiệm đợc tiền chi dùng trong may mặc
4/ Tổng kết:
GVnhận xét ý thức, thái độ, tinh thần học tập của học sinh, kết quả tiết ôn tập
5/ Dặn dò:
HS ôn tập chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra
IV, rút kinh nghiệm
Trang 14KIểM TRA1/ Mục tiêu:
Thông qua bài kiểm tra hết chơng:
- GV viên đánh giá đợc kết quả học tập của hS về kiến thức và kĩ năng vận dung
- Qua kết quả kiểm tra HS rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn gây hứng thú học tập của HS
2/ Đề:
I
Tuần 10
-Tiết 19.20
Chơng II TRANG TRí NHà ởBài 8 SắP XếP Đồ ĐạC HợP Lí TRONG NHà ở
I/ Mục tiêu
Qua bài học hs cần đạt:
- Xác định vai trò quan trọng của nhà ở đ/v đời sống con ngời
- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp
đồ đạt trong từng khu vực cho hợp lí tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia
đình
- Gắn bó và yêu thơng nơi ở trong gia đình
- Biết vận dụng để thực hiên sắp xếp gọn gàng , ngăn nấp nơi ngủ , góc học tập của mình.II/ Chuẩn bị
Hoạt động 1 : Vai trò của nhà ở đ/v HS con ngời
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời , nơi sinh
hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành
viên trong gia đình
- GV con nghời có nhu cầu và dòi hỏi gì trong cuộc sống thờng ngày
- GV: ghi ý kiến của HS lên bảng (đại nhóm trình bày )
Hoạt động 2 : Sắp xếp đồ đạt hợp lí trong nhà
- Dù ở trong nhà rông hay hẹp vẫn cần phải
sắp xếp hợp lí, tạo nên sự thoải mái, thuận
tiện cho sinh hoạt, học tập nghỉ ngơi để nơi
ở thật sự là tổ ấm của gia đình
1/ Phân chia các khu vực trong nơi ở của gia
đình
- Đồ đạt trong nhà đợc sắp xếp nh thế nào là hợp lí ?
- HS:
- GV: Nhà ở của chúng ta dù rộng hay hẹp,
dù ít hay nhiều phòng cũng phải sắp xếp hợp
lí , phù hợp với mọi sinh hoạt của gđ sao chomỗi ngời trong gia đình đều cảm thấy thoải mái thuận tiện và xem nơi đó là tổ ấm của mình
- GV: yêu cầu hs phát biểu ý kiến (kể tên
Trang 15Nơi ở thờng có các khu vực chính sau đây:
- Chỗ sinh hoạt chung
tiện , thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày ,
dễ lau chùi , quét dọn
những sinh hoạt bình thờng hàng ngày của gia đình mình)
- HS:
- GV: ghi ý kiến của hs lên bảng
- GV: chốt lại những hoạt động chính của gia đình từ đó thấy đợc sự cần thiết phải bố trí phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình
Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời sống con ngời?
Tại sao phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình
4/ Dặn dò
Học thuộc bài , xem trớc phần còn lại
* Tiết 2
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nhà ở có vai trò nh thế nào đ/v đời sống con ngời
- Tại sao phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình
thụân tiện, thoải mái
trong sinh hoạt hàng
ngày , dễ lau chùi , quét
- Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất khác nhau, tùy điều kiện và ý thích của tùng gia đình
GV nêu 1 số vd cụ thểHoạt động 2: Một số vd vềbố trí , sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của niệt nam
- GV treo tranh H2.2 hs quan sát và nhắc lại cách phân chia
- GV nêu đặc điểm nhà ở đồng bằng sông cửu long
- Để thích nghi với lũ lụt thì nhà ở nên bố trí các khu vực
nh thế nào?
- Các đồ đạc trong gia đình nên bố trí ra sao cho cho
- Cho hợp lí
Trang 16- GV treo tranh quan sát nhận xét
- - GV yêu cầu hs quan sát tranh và mặt bằng phân bố khu vực , nêu nhận xét
* Tổng kết bài học
Hs đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá
hãy nêu cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà em
I./ Mục tiêu
Thông qua bài thực hành , củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở Sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
Trang 17- GV phân nhóm.
- HS thảo luận rút ra đợc cách bố trí đồ đạc hợp lí nhất
- Các nhóm cử dại diện trình bày ý kiến
- Các nhóm khác quan sát, nghe cách trình bày và có thể nêu ý kiến phân loại ( hoặc hỏi)
- Gv bao quát chung, đóng vai trò hớng dẫn mục tiêu cần đạt Đối chiếu với nội dung
lí thuyết để chốt các vấn đề nh góc học tập cần yên tĩnh, đủ sáng, giá sách gần góc học tập, giờng ngủ cần kính đáo, thoáng
Gv đánh giá cho điểm
4 Dặn dò
Học sinh đọc trớc bài 10
Rút kinh nghiệm
Tuần 12
Sau khi học xong bài học sinh:
- Biết đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nấp
- Biết cần phải làm gì để giữ gìn cho nha luôn sạch sẽ ngăn nắp
- Vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống ở gia đình
- Rèn ý thức lao động và có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luô sạch sẽ, ngăn nắp
- Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhàở
Trang 18Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là nhà ở có môi
trờng sống luôn sạch đẹp và thuân tiện,
khẳng định có sự chăm sóc và giữ gìn bởi
bàn tay con ngời
- HS quan sát tranh nêu nhận xét về nhà ở sạch sẽ ngaăn nắp
- GV bên trái hình là khung cảnh bên ngoài nhà, bên phải là khung cảnh bên trong nhà
- HS nêu thêm ví dụ và nêu suy nghĩ của mình về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- GV treo treo tranh H 2 9 HS quan sát tranh và nêu nhận xét vênh2 ở lộnxộn thiếu vệ sinh
- Nếu làm thờng xuyên thì sẽ mất ít
thời gian và có hiệu quả
- GV nếu chúng ta không thờng xuyêngiữ gìn, sắp xếp gọn gàng và gi7ũ vệ sinh chung thì sẽ ảnh hởng nh thế nào đến các thành viên trong gia
đình
- ở nhà em làm những công việc gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Muốn thực hiện các công việc có hiệu quả và nhanh chóng thì ta phải làm nh thế nào?
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
- Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
5/ Dặn dò:
Học thuộc bài, xem trớc bài 11
IVẳpút kinh nghiệm
Trang 19- Hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở.
- Biết đợc công dụng của tranh ảnh, gơng, rèm cửa trang trí nhà ở
- Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình
- Giáo dục ý thức thẩm mĩ – ý thức làm đẹp nhà ở của mình
a/ Nội dung tranh ảnh:
- Tranh phong cảnh, tranh tĩnh vật
- Anh gia đình, ảnh cá nhân, ảnh những
ngời mà mình yêu thích
b/ Màu sắc của tranh ảnh:
Màu sắc của tranh phải phù hợp với màu
+ ở khu vực riêng thì nên trang trí loại tranh nào? Có những nội dung tranh ảnh nào?HS:
Em thích treo tranh nào?
HS:
- Hãy nêu đặc điểm màu sắc tranh theo các thể loại và nêu đặc điểm màu sắc của tờng nhà mà em thờng quan sát thấy
Trang 20c/ Kích thớc tranh ảnh:
Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với
t-ờng
3/ Cách trang trí tranh ảnh:
- Vị trí treo tranh ảnh trang trí tuỳ theo
ý thích của mỗi gia đình
Nên treo tranh vừa tầm mắt, ngay ngắn
- HS thảo luận theo nhóm về màu sắc của tranh và màu sắc của tờng sự phốihợp màu nh thế nào để tăng hiệu quả trang trí tranh ảnh
- Kích thớc tranh ảnh có mối quan hệ
t-ơng quan hợp lí về tỉ lệ với kích thớc bức tờng định treo tranh
- Bức tranh to không nên treo ở khoảng tờng nhỏ
- Có thể ghép nhiều tranh nhỏ để treo ở khoảng tờng rộng
- GV chú ý thêm về tỉ lẹ giữa bức tranh hay bức ảnh với khung của chúng sao cho hài hoà – phần nền của tranh trong khung cũng là một điểm cần lu ý
- GV treo tranh H 2 11SGK về cách treo tranh ảnh
- HS quan sát tranh và rút ra nhận xét
về cáh trang trí tranh
* Tiết 2Hoạtđộng 2: Gơng
- GV cho HS quan sát tranh H 2.12
- Màu sắc của rèm phải hài hoà với
màu tờng, màu cửa
b/ Chất liệu vải:
Chất liệu làm rèm cửa rất đa dạng
- Hãy nêu những hiểu biếtcủa em về rèm cửa?
chất liệu khác nhau.
- Mành có công dụng nh thế nào đối với đời sống con ngời?
- Em hãy nêu chất liệu làm mành mà
Trang 21- Nhà em thờng sử dụng đồ vật nào để tranh trí?
5/ Dặn dò:
HS học thuợc bài, xem trớc bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
Tuần 13,14
Một số mẫu hoa tơi , hoa khô, hoa giả
III/ Các hoạt động dạy học
1 On định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Để làm đẹp cho nhà ở ngời ta thờng sử dụng những đồ vật gì ?
Cây cảnh rất đa dang , phong
phú( ngoài ra những cây thông dụng Lan
ngọc điểm , cây buồm trắng , cây ráy
xẻ , cây đinh lăng , cây phát tài , cây
mẫu tử ) mỗi vùng miền có những đặc
trng
Đặc trng của cây cảnh
- Cây có hoa : Lan , cây hoa hồng
- Cây chỉ có lá : cây đinh lăng cây lỡi
Trang 22- để cây luôn đẹp và phát triển cần
chăm bón , tới nớc , tuỳ theo nhu cầu
ủa từng loại cây
2/ Hoa :
a Các loại hoa dùng trong trang trí :
* Hoa tơi: rất đa dang , phong phú gồm
các loại hoa trồng trong nớc và hoa nhập
ngoại
* Hoa khô: một số loại hoa , lá cành tơi
đợc làm khô bằng hoá chất hoặc sấy khô
sau đó nhuộm màu
*Hoa giả: hoa giả đợc làm bằng giất
mỏng , vải , lụa nilon, nhựa hoa giả
bền , có nhiều màu sắc , đa dạng,
đẹp tuy nhiên hoa giả không có mùi
- Hs: theo em vị trí nào trong nhà trờng
Hoa giả có những u khuyết điểm nào?
- Nhà em thờng trang trí hoa giả ở nơinào?
HS đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở
- EM hãy kể tên một số cây cảnh và hoa thông dụng Có thể trang trí cây cảnh và hoa
ở những vị trí nào?
5/ Dặn dò:
- HS học thuộc bài
- Xem trớc bài 13 Su tằm tranh ảnh mẫu cắm hoa
Ivrút kinh nghiệm
Trang 232 Kiểm tra bài cũ
- Hoa có ý nghĩa nh thế nào đ/v đời sống con ngời
- Em hãy nêu các loại hoa dùng trong trang trí
3 Bài mới
Gv giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Dụng cụ và vật liệu cắm hoa
1 Dụng cụ cắm hoa
a) Bình cắm : hình dáng và kích cỡ rất đa
dạng đợc làm từ các chất liệu : thủy tinh ,
gốm , sứ , tre , trúc , nhựa
b) Các dụng cụ khác
- Dụng cụ đẻ cắt : dao kéo
- Dụng cụ để dữ hoa trong bình : mút
xốp , lới thép , bàn chông
2 Vật liệu cắm hoa
a) Các loại hoa : sử dụng bất kì loại hoa nào
kể cả hoa khô và hoa giả
- Nên chọn những bông hoa tơi và đẹp nhất
- Để cắt cuốn hoa và sữa cánh hoa
ng-ời ta cần những dụng cụ nào ?
- Ngoài những dụng cụ không thểthiếu ngời ta còn sử dụng nhữngdụng cụ nào khác
Trang 24c Các loại lá
- Giúp bình hoa mềm mại và tăng vẻ
t-ơi thắm của hoa , đồng thời che lấp
để bàn chông
vào các bình tại gia đình
- Ơ vờn nhà em có trồng những loạihoa nào ? hoặc nhà em có những loạicây cảnh nào có thể sử dụnglàm vậtliệu cắm hoa
- Nâu , đen , trắng xám thích hợp vớinhiều loại hoa
- Gv cho hs thực hành chọn hoa vàbình cắm
- Quan sát ngoài thiên nhiên các emthấy vị trí các bông hoa nở trẹn cây
nh thế nào ?
- Vậy khi đa vào bình cắm các emcũng phải tạo nên sự chênh lẹch độdài ngắn của các bông hoa mới tạo vẻsống động cho bông hoa Yêu cầu hsphát hiện vị trí của bông hoa phụthuộc vào độ nở của hoa nh thê nào ?
- Gv xác định độ dài của các cànhchính
Hs quan sát hình và nhận xétHọat động 3: quy trình cắm hoa
- Muốn bảo quản và giữ gìn hoa tơi lâu
ta phải làm nh thế nào?
- Hoc sinh đọc mục 2 phần III
- Gv thao tác mẫu , cắm 1 bình hoa
Trang 253 Kiểm tra đánh giá
Em hãy trình bày nguyên tắc cắm hoa cơ bản
Qui trình cắm hoa
4 Dặn dò: Đọc nội dung cắm hoa dạng thẳng chuẩn bị hoa , bình cắm
IV/ rút kinh nghiệm
Trang 26- Gv gi¬i thiÖu d¹ng c¾m hoa cña tiÕt häc h«m nay
- Gv tiÕn hµnh chia nhãm vµ ph©n c«ng cô thÓ nhiÖm vô cña tõng häc sinh
- C¸ch ng¾m
Trang 27- Gv thao tác mẫu hs quan sát
- Gv cho hs tự nhận xét , đánh giá bình hoa của nhóm khác
- Gv bổ sung ý kiến và cho điểm
- Cắm cành về phía bên phải nghiêng 75 độ
- Cắm hoa lá phụ nghiên về phía trớc cắm thêm vài nhánh nhỏ sau bông hoa chính
Hoạt đông 2 Dạng vận dụng
- Thay đổi góc độ của các cành chính
- Thay đổi vật liệu cắm trên cơ sở dạng cắm cơ bản Hớng dẫn hs thay đổi góc độ cắmcủa các cành chính và phát biểu suy nghĩ của mình
- GV làm mẫu hs quan sát
- Cành hoa hay lá có thể lúc đầu có thể không có nhiều đờng nét mong muốn ,vì vậyphải uốn cành hay lá để tạo dáng mềm mãi tự nhiên cho bình hoa Hơn nữa bản thândạng cắm hoa này là biểu lộ sự uyển chuyển nhẹ nhàng có 2 cách cuốn hoa là cuốnbằng tay và cuốn bằng dây kẽm
- HS thao tác theo mẫu
- Sau khi hs đã hoàn tất sản phẩm của mình gv dùng bình cắm hoa mẫu để thay đổigóc độ của các cành chính so với dạng cơ bản , yêu cầu hs phát biểu suy nghĩ
* Đánh giá tiết thực hành
Trang 28- GV cho hs để những lọ hoa đã cắm của các em lên bàn gi7ũa lớp
- GV cho hs tự nhận xét bình hoa của bạn khác
Vật liệu : hoa hồng có màu , hoa ba by , lá xỉ , cúc kim
Dụng cụ : dao , kéo , mút xốp , đĩa sâu lòng , hoặc lẳng hoa thấp
GV: Teo tranh cắm hoa dạng tỏa tròn
So sánh với sơ đồ cắm hoa dnạg nghiêng em có nhận xét gì về độ dài của các cànhchính? Vị trí các bông hoa
Hoạt động 1: Qui trình cắm hoa.
GV trình bày phần dụng cụ và vật liệu cắm hoa của mình lên bàn
Vật liệu: Ngời ta sử dụng mút xốp để cắm cho dễ
Cách cắm:
+ Cắm 1 bông màu vàng nhạt làm cành chính giữa bình, có chiều dài D
+ Cắm một bông hồng màu đỏ tơi làm cành chính có chiều dài D
Chia bình làm 4
+ Cắm 4 bông hồng màu kem làm cành có chiều dài D xen giữa những bông hồng đỏ.+ Cắm xen các cành cúc màu trắng, màu vàng sẫm và màu vàng nhạt xung quanh bình.+ Cắm thêm hoa baby vào khoảng trống giữa các hoa, lá dơng xỉ cắm ở dới tỏa ra xungquanh
GV thao tác mẫu HS quan sát
HS thao tác cắm hoa theo mẫu
Sau khi HS hoàn tất sản phẩm của mình GV mở rộng vấn đề: Thay đổi độ dài của 2cành hoa bên phải và trái ta sẽ tạo đợc một dạng cắm mới hình bán nguyệt Thay đổi
độ dài của cành chính giữa tạo đợc hình tam giác
* Đánh giá tiết thực hành:
HS bày bình hoa của mình lên bàn
GV cho HS tự nhận xét đánh giá bình hoa của bạn khác
GV bổ sung ý kiến cho điểm