Những năm qua triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nông, lâmnghiệp và thủy lợi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 theo Quyếtđịnh số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1
II CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH 2
1 Văn bản của Trung ương 2
2 Văn bản của tỉnh 3
3 Các tài liệu cơ sở khác 4
III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH 4
1 Phạm vi nghiên cứu 4
2 Thời kỳ lập quy hoạch 5
IV MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
1 Mục tiêu 5
2 Yêu cầu của quy hoạch 5
3 Đối tượng nghiên cứu 6
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 Phương pháp tiếp cận logic 6
2 Phương pháp PAM: tính toán hiệu quả kinh tế và chính sách đối với từng ngành hàng 6
3 Phương pháp Lindo: bố trí không gian lãnh thổ 6
PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC CHI PHỐI ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH 7 I CÁC NGUỒN LỰC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 7
1 Điều kiện tự nhiên 7
2 Tài nguyên thiên nhiên 13
II CÁC NGUỒN LỰC VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 17
1 Khái quát về tình hình kinh tế của tỉnh 17
2 Nguồn nhân lực 20
3 Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông lâm nghiệp 21
4 Hệ thống dịch vụ nông nghiệp phục vụ sản xuất 23
5 Các hình thức tổ chức và mối liên kết trong sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản 25
6 Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất và đào tạo, phát triển nhân lực 28
7 Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp 30
Trang 29 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển sản
xuất nông nghiệp 35
PHẦN THỨ HAI RÀ SOÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ LỢI TỈNH QUẢNG NINH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4009/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2009 39
I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 39
I.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 39
I.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GTSX NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP 40
1 Tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp 40
2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp 41
3 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông lâm nghiệp 42
I.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP 43
1 Ngành trồng trọt 43
2 Hiện trạng chăn nuôi 52
I.4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NGÀNH LÂM NGHIỆP 58
1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 58
2 Trữ lượng các loại rừng 62
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 63
4 Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh 65
5 Hoạt động chế biến 65
I.5 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY LỢI 69
1 Công trình đầu mối 69
2 Kênh mương và tình hình cứng hoá kênh mương 69
3 Hiện trạng cấp nước tưới 70
4 Tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 73
5 Công trình chống lũ 74
6 Hệ thống đê biển 74
7 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 75
8 Nhận xét chung về hiện trạng các công trình thuỷ lợi Quảng Ninh 79
II RÀ SOÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH THEO QUYẾT ĐỊNH 4009/QĐ-UBND NGÀY 8/12/2009 79
1 Rà soát quan điểm phát triển 79
1 Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển 80
3 Rà soát về thực hiện các mục tiêu khác 82
Trang 3PHẦN THỨ BA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP
VÀ THUỶ LỢI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2030 85
I MỘT SỐ DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NÔNG LÂM NGHIỆP 85
1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 85
2 Dự báo về dân số lao động tỉnh Quảng Ninh 87
3 Dự báo về nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh 88
4 Dự báo về thương mại sản phẩm gỗ 89
5 Dự báo quỹ đất nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 91
6 Dự báo về tiến bộ khoa học - công nghệ có khả năng ứng dụng tại Quảng Ninh đến năm 2020 93
7 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu 94
8 Kết quả phân hạng thích nghi đất đai 95
II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 102
III MỤC TIÊU 102
1 Mục tiêu tổng quát 102
2 Mục tiêu cụ thể 103
IV QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 108
IV.1 NGÀNH NÔNG NGHIỆP 108
A TIÊU CHÍ QUY MÔ VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẬP TRUNG VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ CAO 108
1 Xây dựng tiêu chí quy mô vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung 108
2 Tiêu chí chủ yếu để quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 109
B NGÀNH TRỒNG TRỌT 111
1 Mục tiêu 111
2 Định hướng phát triển 111
B NGÀNH CHĂN NUÔI 129
1 Mục tiêu 129
2 Định hướng quy hoạch phát triển 130
3 Quy mô đàn gia súc, gia cầm 130
4 Phát triển chăn nuôi theo tiểu vùng sinh thái 132
5 Chăn nuôi các sản phẩm chủ lực 133
6 Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung 134
Trang 4IV.2 NGÀNH LÂM NGHIỆP 157
1 Mục tiêu 157
2 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp 158
3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 161
4 Khai thác: Khai thác rừng trồng 168
5 Chế biến lâm sản 169
6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 172
7 Xây dựng cơ bản lâm sinh 173
8 Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) 175
9 Các giải pháp thực hiện 178
IV.3 NGÀNH THỦY LỢI 184
1 Mục tiêu 184
2 Các chỉ tiêu tính toán 184
3 Cân bằng nước 187
4 Quy hoạch hệ thống thủy lợi tại các thành phố, thị xã, huyện đến năm 2020, tầm nhìn 2030 192
5 Quy hoạch hệ thống kè 202
6 Giải pháp thực hiện quy hoạch 203
IV.4 PHÁT TRIỂN VÙNG, KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO 210
PHẦN THỨ TƯ CÁC GIẢI PHÁP CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 211 I GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI 211
II GIẢI PHÁP VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP HIỆU QUẢ 211
1 Kế hoạch chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang mô hình có hiệu quả cao 211
2 Giải pháp về canh tác 212
III ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ MỚI VÀO NÔNG NGHIỆP 227
IV NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH 229
V GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 232
1 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm 232
2 Xây dựng mạng lưới thị trường rộng khắp đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia 233
3 Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại 233
Trang 5VI GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP 234
VII GIẢI PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT 234
VIII GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP 235
IX GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 236
X NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG 238
XI GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN 240
1 Lĩnh vực trồng trọt 240
2 Lĩnh vực chăn nuôi 240
XII VỐN ĐẦU TƯ 241
1 Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư 241
2 Huy động nguồn vốn đầu tư 241
XIII CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN 242
1 Giai đoạn 2016-2018 242
2 Giai đoạn 2019-2020: 242
XIV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 244
1 UBND tỉnh Quảng Ninh và các huyện, thị, thành phố 244
2 Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 244
3 Các Sở ngành khác trong tỉnh 245
4 Các doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ 246
5 Hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng 246
6 Các tổ chức nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ 246
7 Các HTX, doanh nghiệp, trang trại và hộ nông dân 246
PHẦN THỨ NĂM 247
HIỆU QUẢ DỰ ÁN 247
I HIỆU QUẢ KINH TẾ 247
1 Thúc đẩy tăng trưởng của ngành 247
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực 247
3 Thúc đẩy giá trị sản xuất tăng cao 247
4 Tăng nhanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế cao 248
5 Hiệu quả của một số công thức chuyển đổi phương thức sản xuất 249
6 Giá trị sản xuất /1ha đất nông nghiệp 250
II HIỆU QUẢ XÃ HỘI 250
III HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG 250
Trang 7MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong tình hình và bối cảnh quốc tế hiện nay đang có những tác động rấtlớn đối với nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng trên nhiều lĩnhvực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, nghiên cứu lập điều chỉnh cácquy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cáchuyện, thị xã, thành phố trong tỉnh phù hợp với tình hình trong nước vàquốc tế đang có những thay đổi là nhiệm vụ quan trọng trong quy trình kếhoạch hóa theo hướng đổi mới Đây là nhiệm vụ công tác đang được tỉnhquan tâm chỉ đạo thực hiện
Những năm qua triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nông, lâmnghiệp và thủy lợi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 theo Quyếtđịnh số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh đãđạt được một số thành tựu cơ bản, thể hiện rõ vai trò, vị trí của ngành trongphát triển kinh tế, xã hội của tỉnh: đảm bảo an ninh lương thực khu vựcnông thôn; chú trọng phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm theo quy mô trangtrại, mang tính sản xuất hàng hóa, lâm nghiệp phát triển khai thác có hiệuquả các tiềm năng đất đai, lao động và các nguồn vốn tham gia trồng rừng,bảo vệ rừng, nâng độ che phủ rừng lên 53,5% năm 2014 Hạ tầng kỹ thuậtphục vụ sản xuất được tập trung đầu tư góp phần làm tốt công tác chuyểndịch cơ cấu mùa vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng giá trị thunhập trên một đơn vị diện tích Đã hình thành một số vùng sản xuất tậptrung, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, mang lại hiệu quả thiếtthực cho sản xuất, góp thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động, đặc biệt những biến động về tình hìnhthế giới, trong nước, những sự thay đổi trong vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc
Bộ đã tác động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và củangành nông nghiệp nói riêng Do tác động của bối cảnh mới, sự phát triểncủa ngành nông nghiệp ngày càng nảy sinh những yếu tố mới năng độngsong thách thức và khó khăn cũng nhiều hơn mà những định hướng trongQuy hoạch phát triển Nông lâm nghiệp và thủy lợi được xây dựng từ năm
2009 chưa dự báo hết được Mặt khác thời gian triển khai thực hiện quyhoạch này đến nay là 5 năm, đã đủ thời hạn để xem xét, điều chỉnh theo quyđịnh hiện hành Vừa qua Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 22/NQ-CPngày 07/02/2013 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Quảng Ninh; Thủ tướng chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030” tại Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10/6/2013;
Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành
Trang 8Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015… các chủtrương, định hướng này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngành nông, lâmnghiệp và thủy lợi của tỉnh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm
2030 Do đó cần có những phương án, giải pháp đồng bộ và lộ trình thíchhợp cho phù hợp, sát với thực tế và có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy pháttriển tiềm năng, thế mạnh của ngành nông nghiệp the hướng bền vững thíchứng với biến đổi khí hậu và nước triều dâng Vì vậy, việc lập dư án quy
hoạch “Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” là hết sức
cần thiết
II CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1 Văn bản của Trung ương
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về việc lập,phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnhQuảng Ninh;
Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt “quy hoạch phát triển và bảo vệtài nguyên nước các lưu vực ven biển tỉnh Quảng Ninh”
Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 2020
phủ về việc phát triển chăn nuôi đến năm 2020
về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững
và PTNT về phê duyệt đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quyhoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030
- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 8/7/2014 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
Trang 9- Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biếnđổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020
- Quyết định số 575/QĐ-TTg, ngày 04/06/2015 của Thủ tướng chính phủ
về việc Phê duyệt Quy hoạch Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030
Ninh ngàu 21 tháng 4 năm 2015 về chính sách đặc thù khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ KH và ĐT về việchướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 sửa đổi
hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủyếu
chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thựcphẩm”
2 Văn bản của tỉnh
- Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 v/v phê duyệt Quyhoạch nông, lâm nghiệp và thuỷ lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và tầmnhìn đến năm 2020
về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý
và thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh
tháng 12 năm 2013 về việc phê duyệt quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàntỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
- Văn bản số 818/UBND - QLĐĐ ngày 25/02/2013 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc phân bổ chỉ tiêu QSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 5năm kỳ đầu (2011-2015) cấp huyện
- Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 4/7/2014 phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030
tỉnh Quảng Ninh phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh
phí dự án:”điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy
lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”.
- Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 về phê duyệt đề
án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
Trang 10- Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc ban hành tiêu chí cánh đồng mẫu lớn giai đoạn 2015 - 2018.
Ninh về việc rà soát, điều chỉnh một số quy hoạch ngành nông nghiệp trên địabàn tỉnh
chấp thuận phương án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trungtrên địa bàn tỉnh
Ninh về việc phê duyệt chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hànghóa tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2014 - 2016
Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc đính chính Quyết định số2901/2014/QĐ-UBND ngày 5 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về chínhsách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016
Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnhQuảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài năm 2050
duyệt quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
duyệt kết quả rà soát điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 1066/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnhQuảng Ninh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2017
3 Các tài liệu cơ sở khác
- Các quy hoạch phát triển của Nhà nước, Chính phủ và của tỉnh đã, đangthực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài liệuliên quan và dự báo trong ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh
III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH
1 Phạm vi nghiên cứu
Các lĩnh vực thuộc ngành nông - lâm nghiệp - thủy lợi trên phạm vi ranhgiới hành chính tỉnh Quảng Ninh cũng như tác động ảnh hưởng của vùng,khu vực ngoài tỉnh có quan hệ trực tiếp tới sự phát triển ngành nông nghiệpcủa tỉnh như: Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, vùng Đồng Bằng SôngHồng, khu vực ASEAN
Trang 112 Thời kỳ lập quy hoạch
Nghiên cứu tập trung vào việc tập hợp, điều tra, xử lý, đánh giá và phân tíchcác thông tin, số liệu về hiện trạng giai đoạn 2005 - 2014 của ngành nông -lâm nghiệp - thủy lợi để rà soát tình hình thực hiện quyết định số 4009 /QĐ-UBND ngày 8-12-2009 UBND tỉnh Quảng Ninh đồng thời quy hoạch pháttriển nông - lâm nghiệp - thủy lợi giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030
IV MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu
- Xác định rõ các quan điểm, định hướng mục tiêu phát triển ngành nông,lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh để xây dựng phương án Quy hoạchđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các quy hoạch ngành đã được phêduyệt phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các đề án phát triển kinh tế
- xã hội đã được phê duyệt cũng như các định hướng phát triển tỉnh QuảngNinh
- Làm cơ sở cho việc bố trí, chỉ đạo sản xuất phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm khai thác có hiệu quả để phát triển sảnxuất hàng hóa gắn với những quá trình tái cơ cấu ngành theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, cải thiện đời sống nông dân, gắnvới xây dựng nông thôn mới; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội,hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu kinh tế gắn với mô hình chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng
2 Yêu cầu của quy hoạch
- Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các quy hoạch ngành
đã được phê duyệt; phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các đề ánphát triển kinh tế-xã hội đã được phê duyệt cũng như các định hướng pháttriển của tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá thực trạng phát triển cây trồng, vật nuôi trong thời gian qua,những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
- Xác định hệ thống giải pháp các giải pháp đồng bộ để tổ chức thực hiệnquy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
trồng, vật nuôi, những loại sản phẩm, những lĩnh vực then chốt của sản xuấtnông, lâm nghiệp và điều chỉnh một cách hợp lý về quy mô, về phân bốkhông gian và phân bố nguồn lực tạo ra những thay đổi cơ bản cho sản xuấttừng thời kỳ, từng địa bàn sản xuất
- Xác định được các chương trình dự án trọng điểm, danh mục các dự án
ưu tiên gắn với những mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn, để có cơ sở
tổ chức triển khai thực hiện khả thi có hiệu quả
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
- Các lĩnh vực quản lý và sản xuất trên địa bàn tỉnh của ngành nôngnghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy lợi, công nghiệp chế biếnnông lâm thủy sản và ngành nghề nông thôn, dịch vụ nông nghiệp…)
- Hệ thống các thông tin sơ cấp, thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội cóliên quan trực tiếp tới hoạt động quản lý và sản xuất nông nghiệp, phát triểnnông thôn tỉnh Quảng Ninh
- Tổ chức các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã, cá nhân, hộ giađình…hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; cácban quản lý rừng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT vàcác đơn vị có liên quan
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp tiếp cận logic
Phân tích thực trạng, phân tích các vấn đề, phân tích cơ hội và thách thức,xác định tầm nhìn và mục tiêu chiến lược phát triển ngành trong mối quan
hệ logic nhân quả
2 Phương pháp PAM: tính toán hiệu quả kinh tế và chính sách đối với từng ngành hàng
- Tìm khả năng cạnh tranh và xác định lợi thế so sánh của các loại sảnphẩm nông nghiệp, từ đó làm cơ sở lựa chọn các sản phẩm có khả năng pháttriển để có chính sách vĩ mô phù hợp
- Sử dụng mô hình PAM là ma trận phân tích chính sách, nội dung của môhình là nghiên cứu, phân tích quá trình sản xuất sản phẩm theo một chutrình từ sản xuất - vận chuyển - chế biến - tiêu thụ cần xác định mối liênquan trong từng công đoạn Mục đích cuối cùng là phải xác định được hệthống chỉ tiêu về các lĩnh vực: bảo vệ sản xuất, lợi nhuận của người sảnxuất, lợi nhuận xã hội và hiệu quả do tác động của chính sách Nội dung của
mô hình được tóm tắt qua kết quả cuối cùng của tính toán ma trận
3 Phương pháp Lindo: bố trí không gian lãnh thổ
- Là phần mềm mục tiêu, chạy bài toán tuyến tính và được ứng dụng rộngrãi giải các bài toán hàm mục tiêu (tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chiphí, hay tối thiểu quãng đường vận chuyển) Nó cũng dễ dàng gắn kết vớibài toán mô hình hoá xây dựng và giải quyết các vấn đề tối ưu
- Các cây trồng được trồng ở vùng thường có nhiều cây hoặc nhiều sảnphẩm đồng thời Ở đây, đề cập tới tình huống mà người nông dân đang địnhxem xét trồng một vài cây trồng trong điều kiện giới hạn các nguồn lực.Vấn đề đặt ra là trồng bao nhiêu ha để tối đa hoá lợi nhuận trên mảnh đấtcủa mình
Trang 13PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI TỈNH
- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp TP Hải Phòng và tỉnh Hải Dương
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn
- Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc ViệtNam Nằm gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và HảiPhòng), nằm bên Vịnh Bắc Bộ và có biên giới với Trung Quốc (cả trên đất liền
và trên biển), Quảng Ninh đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
- xã hội và quốc phòng - an ninh, tạo tiền đề cho phát triển nông lâm nghiệp:
- Quảng Ninh là một trong 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng Kinh tế Trọngđiểm Bắc Bộ Vùng này chiếm 16,6% dân số; 20,7% tổng GDP của cả nướctrong khi diện tích tự nhiên chỉ chiếm 4,7% Cùng với Hà Nội và HảiPhòng, Quảng Ninh được xem là một trong ba đầu tàu thúc đẩy nền kinh tếvùng Đồng thời Quảng Ninh cũng là 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐồngBằng Sông Hồng, một trong những cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới
và là một trong những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năngđộng giữa Đông Nam Á và Đông Bắc Á Vùng ĐBSH là trung tâm đầu não
về chính trị, kinh tế, văn hóa và có nhiều tiềm lực về khoa học công nghệ,tập trung các trung tâm nghiên cứu khoa học và sử dụng các công nghệ hiệnđại ứng dụng trong nông lâm nghiệp tạo cơ hội tốt để mở rộng liên kết, hỗtrợ sản xuất, tư vấn kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao tiến bộkhoa học và công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm
có hàm lượng kỹ thuật cao
Trang 14- Quảng Ninh nằm gần Hà Nội và Hải Phòng TP Hạ Long chỉ cách trungtâm Hà Nội 150 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài 120 km và cách trungtâm Hải Phòng 80 km Phát triển hệ thống giao thông kết nối vùng sẽ manglại cho Quảng Ninh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Quảng Ninh tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa đặc biệt là những sản phẩm an toàn, chất lượng cao.
- Là một tỉnh biên giới, Quảng Ninh có điều kiện phát triển dịch vụthương mại và vận tải giữa Việt nam - Trung Quốc - ASEAN thông qua cáccửa khẩu, đặc biệt là cửa khẩu Móng Cái Hiệp định thương mại tự doTrung Quốc - ASEAN được thực hiện, tỉnh tập trung huy động nguồn lực,
đa dạng hóa các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm thúc đẩy mối quan hệvới Quảng Tây (Trung Quốc)
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình Quảng Ninh bị chia cắt mạnh và nghiêng dần theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam tạo ra hai vùng khác biệt: Miền Tây và miền Đông, thể chiathành các loại địa hình sau :
1.2.1 Địa hình vùng núi thấp
Bao gồm 2 dải núi Nam Mẫu và Bình Liêu có độ cao từ 900-1.100m, diện tíchchiếm 60,5% DTTN Hướng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam, có dãy núichính: dãy Quảng Châu (1.507m) - Cao Xiêm (1.166m) ở phía Bắc huyện TiênYên Các dãy núi miền Tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ và thấp dầnxuống ở phía bắc TX Đông Triều Vùng núi này gồm những dãy nối tiếp hơiuốn cong nên được gọi là cánh cung Đông Triều, là một trong năm cánh cunglớn nhất miền Bắc nước ta có đỉnh Yên Tử (1.068m) trên đất Uông Bí và đỉnh
Am Váp (1.094m) trên đất Hoành bồ
1.2.2 Vùng trung du và đồng bằng ven biển
Diện tích chiếm 10% DTTN, bao gồm những dải đồi thấp bị phong hoá vàxâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dẫn xuống các triềnsông và bờ biển Có thể chia thành 2 tiểu vùng :
- Tiểu vùng phù sa cổ: Là các dạng đồi gò hoặc dải đất hẹp ở phía BắcĐông Triều, chạy dọc từ Dốc Đỏ (Uông Bí) qua Minh Thành, Yên Lập (TX.Quảng Yên) và dải chạy dọc đường số 4 từ Tiên Yên tới TP.Móng Cái Độcao trung bình 25m, lớp phủ thực vật bị tàn phá mạnh Dải đồi có độ dốcthoải nhất là ở thung lũng sông Vai Lai, có nhiều đồi thấp khoảng trên dưới50m, đỉnh bằng, sườn rất thoải Dạng địa hình này phù hợp với cây lâu năm
và sản xuất nông, lâm kết hợp
- Tiểu vùng phù sa mới: Là vùng đồng bằng để sản xuất nông nghiệp ở
TX Đông Triều, TX Quảng Yên và từ Tiên Yên đến TP Móng Cái Đây lànhững dải đồng bằng thường có diện tích nhỏ hẹp, nằm gần như ngang vớimực nước biển và là sản phẩm tích tụ của phù sa biển và phù sa sông.Chúng còn được tiếp tục lấn ra ngoài khơi bởi những bãi phù sa biển rấtrộng lớn, đặc biệt là ven bờ biển TP Móng Cái
Trang 15Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng venbiển thuận lợi cho thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, thông tin liên lạc…nên
đã là vùng dân cư tập trung đông nhất của Quảnh Ninh
1.2.3 Vùng biển và hải đảo
Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm 2/3 số đảo cả nước (2.078/2.779) chạy từ MũiNgọc đến Quảng Yên tạo thành hình cánh cung song song với cánh cungĐông Triều Độ cao phổ biến của các đảo khoảng trên dưới 100m và trải dàitheo đường ven biển hơn 250km chia thành nhiều lớp Bờ biển bị lún phứctạp thêm bởi sự xen kẽ các đoạn bờ nguồn gốc trầm tích - sú vẹt Có haihuyện hoàn toàn là đảo huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô, với dáng vẻ tựnhiên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng những hang động kỳthú đã là nơi du lịch thăm quan hấp dẫn đối cho khách du lịch Ngoài ra còn
có những bãi bồi phù sa có nhiều bãi cát trắng làm nguyên liệu cho côngnghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm hấp dẫn (như Trà Cổ, QuanLạn, Minh Châu )
Địa hình đáy biển Quảng Ninh có những lạch sâu là di tích các dòng chảy
cổ và những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các dạng san hô rất đadạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy biển còn tạo nênhàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷ kín gió nhờnhững hàng lang che chắn tạo nên tiềm năng rất lớn về cảng biển và giaothông đường thuỷ
Địa hình đa dạng đã tạo cho Quảng Ninh điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nông sản phẩm Địa hình núi cao phù hợp cho phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu, cho chăn nuôi đại gia súc Địa hình trung du và đồng bằng ven biển phù hợp cho phát triển cây lâu năm, lương thực, cây CNNN, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Dạng địa hình ven biển và hải đảo của tỉnh rất thuận lợi cho phát triển ngành du lịch, thu hút nhiều khách thăm quan trong nước và quốc tế
1.3 Khí hậu
1.3.1 Nhiệt độ
Nhìn chung tỉnh Quảng Ninh có nền nhiệt không cao, chỉ có những khu vực
có độ cao dưới 200m mới có tổng nhiệt độ năm trên 8.000oC và nhiệt độtrung bình năm trên 22oC Các khu vực còn lại trong vùng (khu vực núi caotrên 200m thuộc cánh cung Nam Châu Lĩnh - Yên Tử, khu vực đồi, núikhuất sau cánh cung này, một số núi cao trên đảo và dọc bờ biển) đều cótổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn giới hạn nói trên Một sốđỉnh núi cao trên 1.000m thì tổng nhiệt độ dưới 6.500oC, nhiệt độ trung bìnhnăm dưới 18oC
Thuộc vùng khí hậu Đông Bắc, tỉnh Quảng Ninh có sự thay đổi khác biệt giữa
Trang 16Mùa Đông trong khu vực bắt đầu từ tháng 11, kết thúc vào cuối tháng 3,nhiệt độ trung bình dưới 20oC, số ngày có nhiệt độ không khí trung bìnhdưới 10OC chỉ còn xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2, trung bình 0,5-2,5ngày/năm Do ảnh hưởng của hoàn lưu cực đới, nhiệt độ mùa Đông ởQuảng Ninh khá thấp Nhiệt độ trung bình tháng 1 dưới 17oC, nhiệt độ cựctiểu ở đất liền và hải đảo có thể xuống thấp đến 50C, một số nơi nhiệt độ cóthể xuống đến 10C
Mùa hè bắt đầu từ cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 9,đầu tháng 10, số ngày có nhiệt độ không khí trung bình trên 30OC (thời tiết
“oi bức”) xuất hiện nhiều hơn, trung bình tăng 4-6 ngày/năm Nhiệt độtrung bình tháng 7 đều trên 28oC, biên độ năm của nhiệt độ ở khu vực phíađông khoảng 12 - 13oC, ở khu vực phía tây khoảng 11 - 12oC
Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam trong nhiềunăm qua thì nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,20C qua mỗi thập kỷ.Nhiệt độ trung bình một số tháng mùa hè tăng khoảng 0,1÷0,30C/thập kỷ Nhiệt độ vào tháng 7 (tháng đặc trưng cho mùa hè) nhiệt độ đã tăng lênđáng kể và tháng 1 (tháng đặc trưng của mùa đông) nhiệt độ cũng giảm hơn
so với nhiệt độ trung bình nhiều năm các năm gần đây
1.3.2 Mưa
Quảng Ninh được xem như một trong những vùng có mưa nhiều của miền Bắcvới lượng mưa trung bình 1600-2700 mm/năm nhưng phân bố theo khônggian lãnh thổ rất khác nhau
Trung tâm mưa lớn của vùng là sườn đón gió của dãy Nam Châu Lĩnh Yên Tử và vùng đồng bằng duyên hải trước núi này (phía Bắc Cửa Lụcthuộc huyện Hoành Bồ, khu vực đồng bằng TX Quảng Yên) và khu vực
-TP Móng Cái
Số ngày mưa trung bình năm của các nơi nằm trong khoảng 90 ÷ 170 ngày.Khu vực Nam Châu Lĩnh - Yên Tử và ngoại vi đều có trên 120 ngày mưa,vùng đồng bằng Quảng Yên thời gian mưa trung bình năm không đến 100ngày
Mùa mưa ở Quảng Ninh kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa lớnhơn 100 mm/tháng), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưatập trung trong mùa hè chiếm 75-85% lượng mưa trong năm
1.3.3 Nắng
Tổng số giờ nắng trong năm nằm trong khoảng 1.000 ÷ 1.700 giờ, trungbình một ngày đạt 3,6 giờ Tuy nhiên, số giờ nắng chỉ chiếm không đầy mộtnửa thời gian chiếu sáng Những tháng mưa phùn nhiều (tháng 2, 3) nắngrất ít, tỷ suất nắng không quá 20% Tháng 9, 10 tỷ suất nắng cao hơn cả Haitháng này thời gian chiếu sáng không dài những số giờ nắng xấp xỉ cáctháng giữa mùa hạ (tháng 6, 7, 8)
1.3.4 Độ ẩm
Trang 17Độ ẩm không khí tương đối cao, nhất là các vùng: đảo Cô Tô, Tiên Yên, TP.Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà Trị số bình quân năm 84%, các nơi khác từ 81-83% Nhìn chung độ ẩm không khí tương đối ở Quảng Ninh chênh lệchgiữa các vùng không lớn lắm, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa khô.
1.3.5 Gió
Nằm ven biển, nhưng do địa hình phức tạp, cơ chế gió trên địa tỉnh QuảngNinh không thuần nhất Các đảo ngoài khơi và những nơi địa hình không ảnhhưởng nhiều đến gió thì cơ chế gió phản ánh tương đối rõ điều kiện hoàn lưu:
từ tháng 10 đến tháng 4 hướng gió có tần suất cao nhất là Bắc (Đông Bắc hoặcTây Bắc), từ tháng 5 đến tháng 9 hướng có tần suất cao nhất là Nam (ĐôngNam hoặc Tây Nam) Các nơi khác, cơ chế gió mang nhiều tính địa phương.Tuy vậy, vẫn thấy được đặc điểm chung là: gió có thành phần Bắc (Tây Bắc,Bắc, Đông Bắc) vào mùa đông nhiều hơn mùa hạ, gió có thành phần nam (TâyNam, Nam, Đông Nam) thì mùa hạ nhiều hơn mùa đông
Tốc độ gió ở các nơi rất khác nhau Các đảo ngoài khơi tốc độ gió rất lớn,trung bình hàng năm là 5 m/s, ít khi gió lặng (≤3%), nhiều thời điểm tốc độgió lên tới trên 40m/s Vùng đồng bằng ven biển tốc độ gió trung bình năm
là 2 - 4m/s Tần suất gió lặng không đến 30% và đã quan sát được gió trên2m/s, tần suất gió lặng đến 45% và tốc độ gió lớn nhất chỉ 24m/s
Tốc độ gió lớn nhất của các tháng giữa mùa hạ vượt xa các tháng khác, cáctháng mùa đông hãn hữu lắm mới có gió trên 15 - 20m/s Nguyên nhân domùa hạ cũng là mùa bão, tuy nhiên đây không phải là nguyên nhân duynhất, gió lớn cũng có thể xảy ra trong các đợt gió mùa, các cơn dông mànhiều khi là lốc hoặc tố
1.3.6 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Mưa phùn: Mưa phùn trong vùng không lớn, nơi mưa phùn nhiều nhất chỉ
có 38 ngày/năm kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, tháng nhiều mưa phùn nhất làtháng 3, hầu hết các nơi trung bình đều có trên 8 ngày mưa phùn trong năm
- Sương mù: Ở Quảng Ninh chỉ tập trung vào mùa đông và mùa xuân, sốngày có mưa phùn trong năm trung bình 15 ngày, có năm đến 19 - 20 ngày
- Dông: Phần lớn là dông xảy ra trong mùa hè, thường xuất hiện vào gầnsáng và sáng sớm chủ yếu là dông do nguyên nhân động lực tại Quảng Ninhkhông có dông nhiệt như ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ
- Gió mùa: Thông thường mùa gió mùa bắt đầu từ tháng 9, 10 kết thúc vàotháng 5, 6 Trung bình mỗi năm ở Quảng Ninh có 20 - 25 đợt gió mùa, trungbình mỗi tháng có gần 3 đợt Khoảng cách giữa các đợt rất thất thường,thông thường chỉ 5 - 10 ngày, có khi chỉ 3 - 4 nhưng nhiều khi lại là 10 - 15ngày hoặc hơn nữa Gió mùa làm tăng tốc độ gió, giảm nhiệt độ và nhiềukhi gây mưa Khi có gió mùa, hướng gió thường chuyển sang Bắc, ĐôngBắc hay Tây Bắc, tốc độ gió lớn nhất có thể trên 15m/s Ở các đảo khơi, tốc
độ gió lớn nhất thường là 10 - 15m/s Trên đất liền, tốc độ gió nhỏ hơn
Trang 18- Bão: Tháng có nhiều bão đổ bộ vào khu vực nghiên cứu là tháng 7, 8.Trung bình mỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của 3 - 4 cơn bão, bão đổ
bộ vào Quảng Ninh phần lớn là bão nhỏ và vừa Tốc độ gió trong bão ởnhiều nơi trên 20m/s; cá biệt một số cơn bão có tốc độ gió trên 40m/s Cáccơn bão đổ bộ trực tiếp thường cho mưa rất lớn, ít nhất cũng một vài nơi cólượng mưa trên 100mm Mưa bão thường kéo dài 3, 4 ngày, có khi đến 6, 7ngày, có ngày mưa trên 200mm
- Sương muối: Hầu hết các đợt gió mùa thường gây ra sự giảm nhiệt độđột ngột Trong 24 giờ, chênh lệch nhiệt độ trước và sau lúc gió mùa vềthường vào khoảng 4 - 5oC, có khi trên 10oC Đây là cơ hội để hình thànhsương muối Sương muối thường chỉ xảy ra trong tháng 12, 1, 2 thời gian
mà nhiệt độ thấp nhất của mặt đất có khả năng thấp hơn nhiệt độ đông kết(0oC) Sương muối là thiên tai gây nhiều tác hại nghiêm trọng đối với sảnxuất nông nghiệp
1.3.7 Đặc điểm khí hậu tại tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Quảng Ninh là tỉnh nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa nên các đặc điểm khí hậu(ánh sáng, nhiệt độ, mưa, độ ẩm ) thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triểnmạnh mẽ của cây trồng vật nuôi nhiệt đới Nên sản xuất của Quảng Ninh đadạng, phong phú, nhiều loại sản phẩm nông nghiệp có giá trị và có khả năngchế biến xuất khẩu (so với một số tỉnh chỉ có cây lúa là chính)
+ Bão: Đây là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của bão Bão trong những nămqua gây thiệt hại lớn cho sản xuất và tài sản tính mạng con người, mưa to cộngvới chiều cường đã phá huỷ nhà ở, đê kè, đường giao thông, làm ngập nhiềudiện tích nuôi trồng thuỷ sản, ngập úng diện tích hoa màu trên diện rộng
+ Gió mùa Đông Bắc: Quảng Ninh là nơi đón nhận loại gió này sớm ở vùngnúi phía Bắc và hoạt động chủ yếu từ tháng XI đến tháng IV năm sau, vớicường độ mạnh vào các tháng XII, I,II Gió mùa Đông Bắc đã ảnh hưởngnhiều tới sản xuất và đời sống con người như làm giảm khả năng sinhtrưởng của cây trồng, vật nuôi và sức khỏe của con người do nhiệt độ giảmxuống thấp
+ Mưa phùn: Trong thời tiết mưa phùn nhiệt độ và ẩm độ lên cao là điều kiệnthuận lợi cho các loại sâu bệnh hại cây trồng phát triển, nấm mốc phát triển,quá trình han rỉ các vật liệu xây dựng cũng tăng
+ Sương muối: Khu vực có nguy cơ sương muối đe dọa là vùng Móng Cái Tiên Yên, tần suất sương muối ở đây khoảng 3 - 4 năm/lần, xảy ra vàotháng XII - I năm sau là thời kỳ lạnh nhất và khô nhất trong năm
-+ Chế độ mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa chiếm tới 80% lượng
Trang 19mưa trong năm đã gây tình trạng ngập úng Mùa khô mưa ít, lòng sông hẹp,dốc, mức nước các sông hồ xuống thấp gây tình trạng hạn hán thiếu nướckéo dài cho sản xuất và sinh hoạt trên nhiều vùng núi và hải đảo từ tháng 11đến tháng 3 - 4 năm sau Yếu tố thiên tai như bão, lốc, lũ quét đã gây thiệthại cho sản xuất nông nghiệp và tài sản tính mạng của con người.
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất
Địa hình của tỉnh Quảng Ninh khá đa dạng (vùng đồi núi cao xen lẫn làđồng bằng, bãi bồi ven biển), bị ảnh hưởng nhiều yếu tố tự nhiên, đặc biệt làtác động của hệ thống sông đổ ra biển và quá trình tích tụ, xâm thực củathuỷ triều đã làm cho quá trình hình thành các loại đất khá phong phú Theokết quả chương trình điều tra xây dựng bản đồ đất và đánh giá đất đai chungtoàn tỉnh xây dựng năm 2004 theo phương pháp phân loại đất của FAO-UNESCO (Viện Quy hoạch và TKNN tiến hành), trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh có 12 nhóm đất, 24 đơn vị và 80 đơn vị đất phụ (theo báo cáo thuyết
minh bản đồ thổ nhưỡng nông hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2005 và bản đồ phân hạng thích nghi tại các vùng sản xuất tập trung năm 2014)…
* Nhận xét chung: Dưới tác động tổng hợp của môi trường tự nhiên và con
người, đất đai tỉnh Quảng Ninh đã hình thành nên 12 nhóm đất với nhữngđặc điểm khác nhau về hình thái và tính chất lý hoá học cũng như khả năng
sử dụng Các loại đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp là đất phù sa, đất
có tầng sét loang lổ và sau đó tới nhóm đất phèn, đất mặn, đất xám và đấtvàng đỏ Xu thế biến đổi lý hoá tính của đất nhiều nơi đang diễn theo chiềuhướng xấu do chế độ canh tác, điều kiện tưới tiêu chưa đảm bảo đã làmđất thường có phản ứng chua, lân và ka li dễ tiêu nghèo và rất nghèo Hàmlượng CEC và Canxi, Magiê trao đổi hầu hết ở các loại đất đều thấp Riêngđất cát, đất vàng đỏ, tổng lượng Canxi và Magiê trao đổi rất thấp, dung tíchhấp thụ (CEC) đều thấp ở hầu hết các loại đất (<10meq/100g đất), nhìnchung so với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đất canh tácnghèo dinh dưỡng của Quảng Ninh chiếm cao hơn, đòi hỏi suất đầu tư chosản xuất nông nghiệp cao hơn Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đem lại giátrị quả kinh tế cao, bảo vệ đất và môi trường cần áp dụng các biệp phápcanh tác hợp lý trên đất dốc, áp dụng các công thức luân canh, bón phânmột cách khoa học trên những vùng thâm canh, không ngừng tăng cường độmàu mỡ cho đất và để sử dụng đất lâu dài Vùng đất dốc dưới 150 nên trồngcác loại cây lâu năm (nhãn, vải) kết hợp với trồng cây hoa màu Vùng đất có
độ dốc 150-250 nên sử dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp Nơinào đất dốc trên 250 dành trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, hạn chế xóimòn rửa trôi bảo vệ đất hỗ trợ nhân dân đầu tư các công trình giao thôngthuỷ lợi cải tạo đất, hỗ trợ vốn cho sản xuất, ứng dụng chuyển giao kỹ thuậtsản xuất tiên tiến để nâng cao đời sống nhân dân và tiến tới một nền nônglâm nghiệp phát triển bền vững
Trang 202.2 Tài nguyên nước
2.2.1 Nước mặt
Quảng Ninh có số lượng sông suối khá lớn, mật độ trung bình biến đổi từ 1đến 1,9 km/km2, có nơi tới 2,4 km/km2 Phần nhiều các sông đều nhỏ, ngắn
và dốc, thung lũng sâu và hẹp, xâm thực mạnh nhưng xâm thực ngang yếu
và hầu như không có bồi tụ Các sông, suối đều bắt nguồn từ các vùng núicánh cung Đông Triều ở độ cao 500 - 1.300m, chảy theo hướng Tây bắc -Đông nam, vuông góc với bờ biển Các sông phần lớn không có trung lưu,cửa sông đổ ra biển có dạng vịnh cửa sông Những đặc điểm này có ảnhhưởng đến mực nước trên các sông, khi mưa nước lũ lên rất nhanh, sau mưarút kiệt cũng nhanh, hệ thống sông ở Quảng Ninh, bao gồm:
- Sông Đá Bạch: Là phụ lưu cấp I của sông Kinh Thầy chảy qua địa phậnQuảng Ninh từ TX.Đông Triều, TP.Uông Bí, TX.Quảng Yên rồi đổ ra vịnhBắc Bộ, dài khoảng 60km, từ TX Đông Triều qua TP Uông Bí, TX QuảngYên rồi đổi ra vịnh Bắc Bộ Các đoạn sông lớn có các tên nối tiếp gồm:Kinh Thầy, Đá Bạc và Bạch Đằng Sông Bạch Đằng tới phà Rừng tách làm
2 nhánh lớn là sông Chanh và Sông Nam bao quanh đảo Hà Nam đổ ra phíaCát Bà, Cát Hải, còn dòng chính là nhánh Bạch Đằng đổ ra cửa Nam Triệu
- Phía tả ngạn sông Kinh Thầy trong địa phận Quảng Ninh có 2 nhánh cấp 2 đólà:
+ Sông Cầu Bằng và Sông Cầu Cầm đổ vào sông Kinh Thầy
+ Sông Hả, sông Hinh và sông Thất Khê đổ vào sông Đá Bạc Sông Hả còngọi là sông Tràng Bảng Các sông đều bắt nguồn từ dãy núi Yên Tử ở độcao 500 - 700m chảy theo hướng bắc nam Diện tích lưu vực các phụ lưunày thường nhỏ khi có lũ thường lên nhanh nhưng rút chậm, do cửa thoátnhỏ Đoạn sông từ TP Uông Bí ra biển cửa sông mở rộng hơn, thoát nướcthuận lợi nên nước lũ rút nhanh hơn
- Sông Ka Long: bắt nguồn ở độ cao 700 m, chảy dọc biên giới Việt Trung một đoạn 65 km từ Pò Hèn, Thán Phún theo hướng Tây bắc - ĐôngNam rồi đổ ra vịnh Bắc bộ tại địa phận TP Móng Cái, gồm 5 nhánh tươngđối lớn đó là: Ka Long, Bắc Luân, Lục Lầm, Vạn Ninh và Xuân Ninh Diệntích lưu vực trên địa phận Quảng Ninh là 99 km2 Thượng lưu sông nhỏ, độdốc lớn, nhiều thác ghềnh, phía hạ lưu sông rộng và nhiều cửa sông nênthoát lũ nhanh ít gây úng lụt
Sông Tiên Yên: Có diện tích lưu vực 1.070 km2, bắt nguồn từ sườn tâydãy núi Quảng Nam Châu thuộc địa phận huyện Bình Liêu Sông dài 82 km,thường thay đổi hướng chảy theo địa hình: Gồm 7 nhánh, nhánh lớn nhất làsông Phố Cũ, lưu vực sông Tiên Yên có dạng hình tam giác, thủy lưu rộng,
hạ lưu thu hẹp lại nên độ dốc lưu vực lớn, lũ thường xảy ra nhanh và do ảnhhưởng của thủy triều như vùng thị trấn Tiên Yên đến khu Mũi Chùa thườngxảy ra lũ lớn.ông Ba Chẽ: Bắt nguồn từ rừng Bo, ở độ cao 275m, diện tíchlưu vực 978 km2 với chiều dài sông chính 78,5 km, chạy quanh co, uốn khúc
và đổ ra vịnh Bắc Bộ Sông Ba Chẽ có 11 nhánh cấp 1, phân bố khá đều Mật
độ lưới sông là 1,1 km/km2 lòng sông hẹp, nhiều thác nghềnh, độ dốc lưu vựcnhỏ, thượng nguồn ít mưa nên tác hại của lũ phía hạ lưu không lớn
Trang 21- Hệ thống các sông nhỏ trong tỉnh: Quảng Ninh có 11 con sông nhỏ, chiềudài các con sông từ 15 - 35 km, diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2,chúng phân bố theo dọc bờ biển theo thứ tự từ bắc xuống nam gồm: SôngTràng Vinh (sông Tín Coóng); sông Hà Cối, sông Đầm Hà, sông Đồng CáiXương, Sông Hà Thanh, Đồng Mỏ, Mông Dương, Diễn Vọng, Sông Man,Sông Trới và sông Míp Các sông này đều bắt nguồn từ phía sườn đón gióbiển của cánh cung Đông Triều - Móng Cái ở độ cao 500m đổ ra vịnh Bắc Bộtheo hướng vuông góc với bờ biển Phía thượng lưu có độ dốc lớn, nhiềughềnh thác, trắc diện hẹp, không có trung lưu độ dài sông ngắn, nơi cửa sôngthường mở rộng dưới dạng vịnh cửa sông Hầu hết các sông nằm trong vùngmưa lớn trên 2000 mm nên hay hình thành lũ thất thường, lũ lên nhanh vàxuống cũng nhanh
2.2.2 Về chất lượng nước mặt
- Chất lượng nước mặt sông Đá Bạc ở khu vực Uông Bí - Đông Triều cóchiều hướng suy giảm mạnh do các hoạt động dân sinh và nước thải côngnghiệp của khu vực, điển hình là hệ thống cấp nước cho TX.Đông Triềutrước đây lấy từ sông Đạm Thuỷ đã buộc phải loại bỏ vì chất lượng nướcnguồn quá ô nhiễm Sông Cầm, sông Kinh Thầy bị nhiễm mặn do thuỷ triềuxâm nhập Suối Vàng Danh cũng bị ô nhiễm do các hoạt động dân sinh vàkhai thác than phía thượng nguồn
- Chất lượng nước của các sông Ba Chẽ, Tiên Yên, Ka Long và các sôngsuối nhỏ khác trên địa bàn tỉnh nhìn chung biến đổi theo hướng càng về phía
hạ lưu chất lượng nước càng giảm và bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của thuỷtriều
2.2.3 Nước ngầm
Theo kết quả báo cáo đánh giá nguồn nước ngầm do Trung tâm Nghiên cứuMôi trường Địa chất - Trường Đại học Mỏ Địa chất thực hiện thì QuảngNinh là khu vực nghèo nước ngầm Trữ lượng nước dưới đất một số khuvực như sau:
Bảng 1 Đánh giá trữ lượng nước ngầm
Trang 22Về chất lượng nước ngầm: ở các đô thị phía tây như Đông Triều có hàmlượng sắt tương đối cao, trong khi đó các giếng khai thác ở khu vực HònGai, Cẩm Phả có chất lượng khá tốt Tuy vậy hiện một số giếng có độ pHthấp từ 4-5, một vài giếng khác có chứa NH3 , NO2 và PO4 chứng tỏ chúng
đã bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ
Rừng Quảng Ninh phong phú về chủng loại động, thực vật
- Về hệ thực vật: Hệ thực vật Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của hệ thực vậtHoa Nam (Trung Quốc) có nhiều đặc điểm giống với hệ thực vật Hải Nam
và nằm trong luồng di cư thực vật Đông Nam - Trung Quốc
Thực vật ôn đới có họ: Giẻ, thích, du, nhài, đỗ quyên
Thực vật nhiệt đới chiếm chủ yếu là các họ: Cà phê, xoan, dâu tằm, trám Theo thống kê, hệ thực vật Quảng Ninh có 1.027 loài, 80 họ và 6 ngành,một số ngành lớn như:
Bò sát, lưỡng thê gồm: 37 loài (trong đó bò sát 15 loài, lưỡng thê 22 loài)
Về lâu dài Quảng Ninh có khả năng phát triển rừng không những để bảo vệcảnh quan môi trường thiên nhiên, sinh thái cho vùng du lịch nổi tiếng màcòn cung cấp gỗ cho sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp mỏ và phục
vụ đời sống nhân dân
2.3.2 Thảm thực vật
- Vùng đồi núi: Có điều kiện tự nhiên đa dạng, hệ sinh thái phong phú nên
đã hình thành và phát triển một thảm thực vật phong phú có nhiều lớp thựcvật sinh trưởng Thảm thực vật có thời gian đã bị cạn kiệt, hiện đang ở giaiđoạn phục hồi có thể chia thành 4 cấp thảm thực vật sau:
Trang 23+ Thảm rừng gỗ xanh quanh năm: Là vùng gỗ có trữ lượng lớn, lớp phủ thựcvật thường xanh và nhiều tầng, độ che phủ lớn còn lại ở các đảo Ba Mùn(Vân Đồn), Kỳ Thượng (Hoành Bồ) và một số nơi khác
+ Thảm thực vật rừng tái sinh: Được phục hồi sau khi bị sự khai phá bừa bãiđất nương rẫy của con người, thảm thực vật này cây thấp, đường kính nhỏ,trữ lượng ít, mật độ thưa
+ Rừng hỗn giao tre nứa: Hình thành sau khi bị khai thác, đốt cháy, các loạithân gỗ tái sinh chậm được thay thế bằng các loại tre, nứa độ ẩm và tầngdày kém hơn rừng non tái sinh
+ Rừng cây bụi, đồi cỏ: Là các vùng đồi tiếp giáp với đồng bằng, các loại câylùm cây bụi như: Sim, mua, cỏ tranh Hiện nay một số vùng đã khai thácđưa vào trồng cây ăn quả, hiệu quả kinh tế cao và tăng độ che phủ cho đất
- Vùng đồng bằng: Thảm thực vật chủ yếu là cây trồng do con người tạo
ra chủ yếu là cây hàng năm và cây ăn quả
- Vùng cửa sông, ven biển: Thảm thực vật chủ yếu là thông, phi lao và câyngập mặn, trong lòng sông, biển có các loại rong tảo sinh sống, đây cũng làvùng chịu tác động trực tiếp của con người đối với môi trường, nhất là môitrường nước vì vậy cần được quan tâm bảo vệ
II CÁC NGUỒN LỰC VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Khái quát về tình hình kinh tế của tỉnh
1.1 Tổng sản phẩm xã hội và tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn từ 2010 - 2014, Quảng Ninh đã đạt được các thành tựuquan trọng làm tiền đề cho phát triển sau GDP toàn tỉnh (theo giá CĐ 2010)
năm 2010 đạt 50.195 tỷ đồng; năm 2014 đạt 67.034 tỷ đồng (đạt tốc độ
tăng trưởng 7,5%/năm giai đoạn 2010 - 2014) Sự tăng trưởng kinh tế của
tỉnh thể hiện ở cả 3 lĩnh vực trong sản xuất, trong đó khu vực dịch vụ cómức tăng trưởng cao nhất (10,2%/năm); khu vực nông lâm nghiệp thủy sản
có tốc độ tăng trưởng thấp nhất (4,2%/năm) Nhìn chung tốc độ tăng trưởngkinh tế của tỉnh Quảng Ninh luôn đạt mức cao trong số các tỉnh vùng ĐồngBằng Sông Hồng và vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc bộ, tăng gần gấp 1,2 lần
so với tăng trưởng trung bình cả nước (6,5%/năm) trong cùng kỳ Hy vọngvới xu thế lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, đủ sức hỗ trợ chonông nghiệp phát triển một cách bền vững đồng thời nông, lâm nghiệp sẽlàm hậu phương vững chắc cho công nghiệp, dịch vụ phát triển
Trang 24Bảng 2 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2014
(Giá CĐ năm 2010)
Đơn vị tính: GDP: Tỷ đồng
TĐTT GĐ 2010-2014 (%/năm)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2014.
Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, GDP bình quân đầu ngườitrong tỉnh cũng tăng khá nhanh Năm 2005 GDP/người của tỉnh (giá thực tế)mới chỉ đạt 11,525 triệu đồng; năm 2010 đạt 36,107 triệu đồng (gấp 3,13lần so với năm 2005; gấp 1,6 lần so với GDP bình quân đầu người vùngĐBSH và 1,4 lần so với cả nước) Năm 2014 đạt 71,724 triệu đồng (gấp2,01 lần so với năm 2010; gấp 1,3 lần so với GDP bình quân đầu ngườivùng ĐBSH và 1,4 lần so với cả nước)
Bảng 3 Một số chỉ tiêu so sánh tỉnh Quảng Ninh với các tỉnh vùng
trọng điểm Kinh tế Bắc bộ năm 2014
1.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch hợp
lý theo hướng tích cực, phù hợp với xu thế chung của cả nước và phát huy đượclợi thế so sánh về vị trí địa lý và tiềm năng của tỉnh Cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tăng nhẹ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm nông lâm nghiệpthủy sản Năm 2005 cơ cấu ngành nông lâm nghiệp và thủy sản là 7,2%, Côngnghiệp - xây dựng 54,3%; dịch vụ 38,5% Năm 2010 tương tự là: 7,4%; 53,4 %;39,3% Năm 2014 tỷ trọng tương ứng là: 6,6%; 50,5%; 42,9%
Bảng 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2014.
1.3 Đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Trang 25Năm 2014, tổng vốn đầu tư thực hiện cho các ngành kinh tế là 45.638.000triệu đồng, tăng 6.697.100 triệu đồng so với năm 2010 (chiếm 52,2% so vớiGDP toàn tỉnh, trong đó đầu tư cho ngành nông lâm nghiệp thủy sản chỉ là298.636 triệu đồng (chiếm 0,7% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh và chỉ bằng 7,4%
so với GDP ngành nông lâm nghiệp và thủy sản)
Theo số liệu thống kê, riêng khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản năm
2014 đóng góp 6,6% GDP cho toàn tỉnh, trong khi đó khu vực này chỉ nhậnđược 0,7% tổng vốn đầu tư trên toàn tỉnh Đây là điều bất hợp lý cần khắcphục theo hướng cần tăng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông lâm nghiệp thủysản, trước hết là vận dụng tốt các chính sách của nhà nước, trong đó cónhiều hạng mục được ngân sách hỗ trợ Đồng thời ngành nông nghiệp cầnxem xét kỹ hơn để có chương trình, dự án, đề án và triển khai thực hiện cácchính sách về nông nghiệp trình UBND tỉnh bố trí vào ngân sách hỗ trợ, cónhư vậy nông nghiệp của tỉnh mới tiếp tục phát triển, trong đó ngành nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao đang rất cần vốn từ nguồn ngân sách
Một điểm đáng lưu ý là trong cơ cấu vốn đầu tư năm 2014 tổng vốn đầu tư chocác hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ là 38.000 triệu đồng, chiếm0,16 % tổng vốn đầu tư trên toàn tỉnh và chiếm 0,09% GDP toàn tỉnh, không
có số liệu về tỷ lệ vốn đầu tư cho các hoạt động khoa học công nghệ trongnông nghiệp; tuy nhiên với lượng vốn đầu tư cho khoa học công nghệ ít ỏi nhưvậy, với tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp thấp như vậy chắc chắn vốn đầu
tư cho khoa học công nghệ trong nông nghiệp là một con số hầu như khôngđáng kể Có thể xem đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm chongành nông nghiệp phát triển chậm so với một số tỉnh trong vùng ĐBSH.Trong nhiều thập kỷ qua, Quảng Ninh là điểm đến của các nguồn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) Mặc dù kinh tế thế hioiws và trong nước tiếp tụckhó khăn, song đã mời gọi và đón nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến nghiêncứu, khảo sát đầu tư ( trong đó chủ yếu đến từ khu vực châu Á như: NhậtBản, hàn Quốc, Đài Loan, UEA và một số quốc gia châu Âu như: Đức,Tây ban Nha ) Kết quả thu hút vốn FDI tăng cao: Ước năm 2014, cấp mới
và điều chỉnh 39 dự án FDI, với tổng vốn 819,8 triệu USD, bằng 200% sovới năm 2013 Đặc biệt, ngày 15/11/2014 Tập đoàn Texhong đã khởi công
dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Hải Hà tạo tiền đề để các dự án đầu
tư thứ cấp sẽ được triển khai trong những năm tiếp theo Trên địa bàn tỉnh
có 105 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký xấp xỉ 5 tỷUSD
1.4 Thu chi ngân sách và khả năng nguồn tài chính công của ngân sách
Bảng 5 Diễn biến thu chi ngân sách qua các năm
Trang 26Thu ngân sách năm 2005 trên toàn tỉnh là 6.735.570 triệu đồng; năm 2014đạt được là 33.000.000 triệu đồng (gấp gần 5 lần so với năm 2005 và 1,2 lần
so với năm 2010) Tuy nhiên về cân đối thu chi ngân sách: năm 2005 dư3.306.399 triệu đồng, năm 2014 dư 19.119.000 triệu đồng (gấp 5,8 lần sovới năm 2005 và gấp 4,6 lần so với năm 2010) Như vậy Quảng Ninh là mộttrong số ít các tỉnh có nguồn thu ngân sách luôn lớn hơn các nguồn chi cóđóng góp vào ngân sách Nhà nước, hơn nữa thực hiện tốt chủ trương củaNhà nước các nguồn chi từ năm 2012 đến nay có xu hướng giảm, có thểxem đây là một lợi thế lớn cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sảnxuất nông nghiệp nói riêng, trên thực tế phát triển của cơ sở hạ tầng (đặcbiệt là giao thông, trường học, điện, chợ, thủy lợi ) trong những năm quaminh chứng cho kết luận về lợi thế này
2 Nguồn nhân lực
2.1 Dân số
Tính đến 31/12/2014 tổng dân số trên địa bàn tỉnh là 1.219 nghìn người,trong đó dân số thành thị là 748 nghìn người chiếm 61,4% dân số toàn tỉnh.Bình quân số người trong hộ gia đình là 3,67 người/hộ Tỷ lệ tăng tự nhiênhàng năm khoảng 1,24% Mật độ dân số toàn tỉnh là 190 người/km2 Trongđó: TP.Hạ Long mật độ dân số cao nhất với 817 người/km2, huyện Ba Chẽmật độ dân số thấp nhất là 32 người/km2, có sự chênh lệch khá lớn giữa cácđịa phương đồng bằng với miền núi của tỉnh
Trên địa bàn tỉnh có 22 dân tộc đang sinh sống trong đó dân tộc Kinh chiếm
đa số là 86,6%, dân tộc Dao (5,5%), Tày (2,98%), Sán Dìu (1,58%), SánChay (1,2%) và dân tộc Hoa (0,46%) Theo đánh giá, hiện tại đội ngũ laođộng dân tộc chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông lâm nghiệp còn có trình
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tích cực: cơ cấu lao động lĩnhvực nông lâm nghiệp thủy sản có xu hướng giảm dần (năm 2005 là 48,7%;năm 2010 là 43,5% và năm 2014 là 36,4%); Cơ cấu lao động lĩnh vực côngnghiệp - xây dựng: năm 2005 là 25,2%; năm 2010 là 27,3% và năm 2014 là38,0%; Cơ cấu lĩnh vực dịch vụ: năm 2005 là 26,1%; năm 2010 là 29,2% vànăm 2013 là 35,6%
Trang 27Bảng 6 Chuyển dịch cơ cấu kinh lao động tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2005 - 2014
Đơn vị: Tỷ lệ: %
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2.3 Chất lượng nguồn nhân lực
Hiện nay lực lượng lao động nhìn chung có trình độ đào tạo cao hơn so với
10 năm trước Năm 2004, có 37% lao động tốt nghiệp bậc THPT, 40% tốtnghiệp bậc trung học cơ sở (THCS) và 23% có trình độ từ tiểu học trởxuống Đến năm 2014, có 41% lao động tốt nghiệp bậc THPT (3%); có 39%trình độ THCS và có 20% trình độ tiểu học trở xuống Tỷ lệ lao động quađào tạo của tỉnh năm 2014 đạt 62%
Về lao động nông lâm nghiệp và thủy sản
Năm 2004 có khoảng 34% lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủysản tốt nghiệp THPT và con số này tăng lên mức 35% vào năm 2014
Tuy nhiên, đối với lao động lĩnh vực nông lâm nghiệp thì trình độ văn hóaphổ biến mới tốt nghiệp THCS nên hạn chế nhiều đến năng lực tiếp cậnkhoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật; sản xuất vẫn mang nặng tư tưởngtiểu nông, manh mún Nhưng quan trọng hơn là mối liên kết giữa nhà quản
lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân còn rất lỏng lẻo (hiện nay
trên địa bàn tỉnh mới chỉ có mối quan hệ giữa các nhà quản lý, nhà khoa học và nông dân, các doanh nghiệp hầu như chưa tham gia vào mối liên kết 4 nhà ) Vì thế, nông dân tỉnh Quảng Ninh chủ yếu vẫn nặng về sản
xuất tự phát, lúng túng trong việc lựa chọn sản phẩm phục vụ thâm canh,
tổ chức sản xuất theo hướng thị trường, vì vậy sản phẩm làm ra khó tiêuthụ, không được giá, đánh mất cơ hội cải thiện thu nhập Chất lượng laođộng nông nghiệp, nông thôn nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu phát triển:
tỷ lệ được đào tạo thấp, thể lực, trí lực, tính kỷ luật, tác phong công nghiệpcòn hạn chế
3 Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông lâm nghiệp
3.1 Giao thông
- Đường bộ: Toàn tỉnh có 2.283 km đường giao thông bộ, trong đó có 5 tuyếnquốc lộ, 10 tuyến tỉnh lộ tiêu chuẩn cấp V, VI; 60 tuyến giao thông huyện lộ100% đã được cứng hóa
Chương trình xây dựng nông thôn mới sau 3 năm thực hiện đầu tư đã manglại hiệu quả cao, các tuyến liên xã, thôn, xóm tỷ lệ cứng hóa đạt 24% Các
xã có đường ô tô đến trung tâm xã đạt 100% Hệ thống cầu cống dân sinh
Trang 28dựng: Đường 18C đi huyện Bình Liêu, đường đi cửa khẩu Bắc Phong Sinh,đường 329 đi huyện Ba Chẽ, đường 334 xuyên đảo Cái Bầu, đường xuyênđảo Minh Châu - Quan Lạn huyện Vân Đồn, đường vành đai biên giới ViệtTrung đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của các huyện miền núi, biêngiới, hải đảo
- Đường thủy: Với chiều dài hơn 250 km bờ biển và 501 km đường giao thôngthủy trên địa bàn của 13/14 huyện thị cùng các tuyến sông chính với tổngchiều dài hơn 288 km nối liền Hải Phòng và hệ thống sông Thái Bình tạo nên
sự đa dạng về giao thông đường thủy của tỉnh với các tỉnh vùng Bắc Bộ Hệthống cảng biển, cảng sông của tỉnh đang được đầu tư hoàn thiện, đáp ứng tốtnhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch trong nước và Quốc Tế
- Đường sắt: tuyến đường sắt Kép - Bãi Cháy dài hơn 166 km và tuyến đườngsắt Hà Nội - Yên Viên - Hạ Long sẽ được hoàn thành trong tương lai gópphần tăng cường năng lực vận chuyển hàng hóa của Tỉnh tới các địa bànkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giải phóng nhanh lượng hàng hoá qua các cảngbiển của tỉnh
Hệ thống các tuyến đường giao thông của Quảng Ninh đang được tiếp tụcđầu tư hoàn thiện, tạo thuận tiện cho việc giao lưu nối liền T.P Hạ Long vớicác huyện thị trong tỉnh và thông thương với bên ngoài Hệ thống đườnggiao thông nông thôn đã được cải thiện một bước tăng cường năng lực phục
vụ, tuy nhiên giao thông khu vực miền núi, hải đảo vẫn còn nhiều khó khănchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới Bên cạnh
đó giao thông nội đồng vẫn còn khá nhiều bất cập, các ngành các cấp cầnphải xem việc hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng vừa là mục tiêu xâydựng nông thôn mới, vừa là giải pháp quan trọng để nông nghiệp phát triểnmột cách bền vững
3.2 Điện
Toàn tỉnh có tỷ lệ 95,2% số xã được sử dụng điện lưới Quốc gia, các xã cònlại (06 xã đảo huyện Hải Hà: 01 xã; Vân Đồn: 05 xã) sử dụng bằng máyphát điện diezen Dự án đưa điện lưới ra đảo Cô Tô được hoàn thành đúngtiến độ Tỷ lệ số hộ được sử dụng điện thường xuyên trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh đạt 98,8% tăng 4,5% so với năm 2010 (năm 2010 đạt 94,3% số
hộ dân được sử dụng điện thường xuyên) Về cơ bản điện đã đáp ứng đượcnhu cầu tiêu thụ điện, tuy nhiên điện được dùng để phục vụ sản xuất nônglâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu là chưa có sự đầu tư đúngmức cho hệ thống đường dây và trạm để cung cấp điện ra đồng ruộng, đếntận nơi sản xuất nông nghiệp, trong khi việc làm trên là quá sức đối với từng
hộ dân, nên cần có sự đầu tư thích đáng đối với các công trình điện phục vụsản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 294 Hệ thống dịch vụ nông nghiệp phục vụ sản xuất
4.1 Hoạt động cung ứng vật tư - kỹ thuật
4.1.1 Vật tư nông nghiệp
Trên địa bàn tỉnh chưa có nhà máy sản xuất các loại vật tư nông nghiệp.Một số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đã ngừng hoạt động do thiếunguyên liệu Sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn nuôi thủy sản nhỏ lẻ, manhmún hộ gia đình sản phẩm chưa đảm bảo được yêu cầu về chất lượng vànhu cầu phát triển
Phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chế phẩm sinhhọc… phần lớn được sản xuất tại các Tỉnh hoặc được nhập từ Trung Quốc
và tiêu thụ thông qua mạng lưới các Công ty, Doanh nghiệp, đại lý tưnhân…tại các địa phương cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất
4.1.2 Công tác giống
4.1.2.1 Giống cây trồng
Giống các loại cây lương thực (giống lúa nguyên chủng, giống ngô), giốngrau, cây thực phẩm, cây ăn quả, giống hoa và cây lâm nghiệp của tỉnh phầnlớn được cung cấp qua Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh; Trungtâm khoa học và sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh
Trong tương lai, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn xãHồng Thái Tây TX Đông Triều ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ cung cấphàng triệu sản phẩm giống cây ăn quả, giống hoa, giống cây lâm nghiệp vànhiều giống cây trồng khác cho nhu cầu phát triển hàng năm của Tỉnh
4.1.2.2 Giống gia súc, gia cầm
Theo thống kê của Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh, số lượng các cơ sở sảnxuất con giống gia súc, gia cầm còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển.Sản xuất lợn giống hiện có 05 Công ty trên các địa bàn: TX.Đông Triều, TX.Quảng Yên, TP Hạ Long, TP Cẩm Phả và TP Móng Cái
Mạng lưới thụ tinh nhân tạo, bảo quản và cung cấp tinh giống lợn và bò gồm
có 03 cơ sở: 01 ở TX Quảng Yên, 01 ở TP Hạ Long và 01 ở TP Cẩm Phả
Lò ấp nở gia cầm: số lượng các cơ sở sản xuất con giống gia cầm còn chưanhiều (khoảng 16 đến 20 cơ sở), tại địa bàn các huyện Ba Chẽ, Đầm Hà,TX.Đông Triều, Tiên Yên Giống vật nuôi đặc sản (gà Tiên Yên, gà Trới )hiện đang được nuôi giữ bảo tồn gien và hoàn chỉnh qui trình chọn lọc,chăm sóc nuôi dưỡng để phát triển, nhân rộng trong những năm tới
Dự án xây dựng vùng giống bò nái nền để sản xuất giống bò lai Sind chấtlượng cao; chương trình phát triển đàn bò đực F2 đã được phê duyệt và triểnkhai trên địa bàn các huyện: TX Đông Triều, Đầm Hà, Hải Hà, TP Uông
Bí, TX Quảng Yên để sản xuất giống bò lai Sind và bê lai cho nhu cầu chănnuôi của tỉnh
Trang 30- Xây dựng rừng giống
Hiện nay trên địa bàn tỉnh giống có 10ha giống thông Mã Vĩ tập trung tại huyệnBình Liêu, còn lại các giống chủ yếu nhập từ các tỉnh về Để phục vụ cho côngtác trồng rừng trong những năm tới cần phải tiếp tục chuyển hoá thêm diện tíchrừng giống để đảm bảo đủ lượng hạt giống phục vụ cho công tác gieo ươm
Thực hiện Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009, của Thủtướng Chính phủ Về việc phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâmnghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020
Năm 2008 UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Đề án phát triển giống câylâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2015, với tổng kinh phí đầu tư là:9.760 triệu đồng, trong đó: vốn ngân sách 5.630 triệu đồng, vốn tự có và huyđộng khác 4.130 triệu đồng Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 07 vườn ươm cố địnhđang hoạt động, ngoài ra còn có khoảng 85 vườn ươm tạm thời của các Công tylâm nghiệp và vườn ươm của nhân dân… Ngoài ra các giống khác được nhập từcác tỉnh Đồng Nai, Úc, Papua New Guine
Đặc biệt, trên địa bàn còn có Trung tâm khoa học và sản xuất Lâm - Nôngnghiệp, đã được đầu tư xây dựng nhà nuôi cấy mô với công suất 6 - 8 triệucây/năm, bước đầu ứng dụng công nghệ gieo tạo cây giống lâm nghiệp bằngbầu hữu cơ siêu nhẹ
4.2 Hoạt động Bảo vệ thực vật
Công tác quản lý thuốc Bảo vệ thực vật đã có nhiều cố gắng, dịch bệnh dịchhại cơ bản được kiểm soát tốt đáp ứng yêu cầu sản xuất Tuy nhiên việcquản lý sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Tìnhtrạng sử dụng thuốc BTTV không rõ nguồn gốc, buôn bán, sản xuất kinhdoanh, nhập lậu trái phép và sử dụng thuốc BVTV vẫn còn
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các địa phương tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lýthuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đối với các cơ sở sản xuất, các cửa hàng, đại lýbuôn bán thuốc BVTV, các hộ nông dân, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, chứng
từ của các cơ sở kinh doanh nhằm phát hiện kịp thời hoạt động sản xuất, kinhdoanh, nhập khẩu, vận chuyển, buôn lậu thuốc BVTV giả, kém chất lượng Xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật
Phối hợp với các địa phương giải quyết dứt điểm ngăn chặn tình trạng buônbán thuốc bảo vệ thực vật nhỏ lẻ tại chợ, ngõ xóm hoặc bán lẻ ngay tại vùngtrồng cây ăn quả tập trung Tổ chức tập huấn cho các hộ nông dân sử dụngthuốc Bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Phốihợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho chính người sử dụng thuốcBVTV
4.3 Hoạt động thú y
Chi cục thú y, phòng Chăn nuôi, Chi cục nuôi trồng thủy sản là cơ quan
Trang 31quản lý chuyên ngành thú y, chăn nuôi và thủy sản của Tỉnh thườngxuyên hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn giám sát, pháthiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ Kiểmsoát giết mổ, điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú
y đối với các cơ sở nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, sơ chế và chế biến, chợthuộc phạm vi quản lý Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinhvật, hóa chất dùng trong thú y
Dịch bệnh nhìn chung được kiểm soát tốt trong nhiều năm, tuy nhiên sảnxuất nhỏ lẻ và tình trạng buôn bán gia súc gia cầm, giống thủy sản nuôitrái phép chưa qua kiểm dịch còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan dịchbệnh Một số dịch bệnh nguy hiểm còn thường xuyên xảy ra trên đàn giasúc: Bệnh lở mồm long móng (LMLM) trên đàn trâu, đàn lợn; các bệnhNewcastle, Tụ huyết trùng, CRD, trên đàn gia cầm; bệnh tôm cá chếtchưa tìm ra nguyên nhân
Công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh và kiểm dịch thuỷ sảnđược duy trì thường xuyên Dịch bệnh trên thuỷ sản giảm nhiều so vớinhững năm trước
5 Các hình thức tổ chức và mối liên kết trong sản xuất, bảo quản, chế biến
và tiêu thụ nông sản
5.1 Hình thức tổ chức và mối liên kết trong sản xuất
Một số mô hình liên kết bước đầu hoạt động hiệu quả thu hút số lượng lớnlao động tham gia:
5.1.1 Tổ hợp tác
Hoạt động chủ yếu là giúp đỡ nhau trong sản xuất, qua đó giúp cho cácthành viên tăng năng lực sản xuất, sử dụng hiệu quả hơn về lao động, đấtđai, vật tư, tiến bộ kỹ thuật từ đó làm tăng thu nhập cho các hộ thành viên
5.1.2 Hợp tác xã nông nghiệp
Theo điều tra của một nghiên cứu khoa học thì trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhđang tồn tại 7 loại hình HTX đó là: HTX nông - lâm - diêm nghiệp; vận tải;công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thuỷ sản; thương nghiệp; xây dựng; tíndụng, trong đó số HTX hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp chiếm sốlượng lớn Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 155 HTX dịch vụ nông nghiệp vàthuỷ sản, trong đó có 139 HTX đang hoạt động, 16 HTX ngừng hoạt độngnhưng chưa giải thể Nhìn chung hoạt động của các HTX đã tập trung theohướng làm dịch vụ thuỷ nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, giống, cung ứngvật tư nhưng công nợ còn nhiều và phần lớn không đủ vốn hoạt động, hiệu quảhoạt động thấp Năng lực tài chính của các HTX quá yếu, thiếu vốn hoạtđộng, bình quân vốn lưu động mỗi HTX chỉ có 13,7 triệu đồng, nằm chủ yếutrong tài sản và công nợ đọng, chưa có biện pháp hữu hiệu để thu hồi Trongkhi kinh tế nông nghiệp, nông thôn những năm gần đây ngày càng phát triển
Trang 32yếu Đến nay mới có khoảng 20% đã qua đào tạo, số còn lại hoạt động theokinh nghiệm vì vậy nhiều HTX thực hiện cơ chế tổ chức, quản lý tài chínhkhông đúng Luật HTX, vẫn còn nhiều HTX duy trì việc trích lập phí quản lý
và quỹ HTX phân bổ đều trên đầu diện tích canh tác Thực tế hiện nay nếuchính quyền không tạo điều kiện cho các HTX nông nghiệp được “độc diễn”
về thuỷ nông, điện ở xã thì chắc chắn còn nhiều HTX nông nghiệp nữa buộcphải ngừng hoạt động
5.1.3 Kinh tế trang trại, gia trại
Theo tiêu chí mới (Thông tư số 27/2011/TT-BNN), năm 2014 toàn tỉnh có 364trang trại Trong đó: Trồng trọt có 15; chăn nuôi có 167; lâm nghiệp có 08;thủy sản có 99; tổng hợp có 75 So với năm 2013 tăng 97 trang trại, trong đó:trồng trọt 10 trang trại; chăn nuôi 86 trang trại; lâm nghiệp 02 trang trại; thủysản 43 trang trại
Tổng số trang trại được cấp giấy chứng nhận theo tiêu chí mới là 277 trangtrại, trong đó: 12 trang trại trồng trọt; 138 trang trại chăn nuôi; 03 trang trạilâm nghiệp; 80 trang trại thủy sản; 44 trang trại tổng hợp
Số trang trại được cấp giấy chứng nhận theo tiêu chí mới so với năm 2013 tăng
111 trang trại, trong đó: trồng trọt 02; chăn nuôi 52; lâm nghiệp 01; thủy sản37; tổng hợp 19 trang trại
Giá trị nông sản hàng hóa bình quân một trang trại đạt khoảng 04 tỷđồng/năm Tạo việc làm thường xuyên cho 4-5 lao động và hàng trăm cônglao động thời vụ hàng năm
Mô hình sản xuất liên kết “4 nhà” bắt đầu được thực hiện trong sản xuất tạonguồn đầu ra ổn định cho người dân Kinh tế trang trại đã từng bước khẳngđịnh vị trí trong quá trình xây dựng nông thôn mới với nhiều mô hình hoạtđộng hiệu quả: mô hình trang trại tổng hợp tại TX Quảng Yên; Trang trạichăn nuôi huyện Hoành Bồ; Trang trại trồng thanh long xã Thượng YênCông, TP Uông Bí…
Kinh tế trang trại đã giải quyết các vấn đề về tổ chức sản xuất như: Tích tụruộng đất, tích luỹ vốn, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất Tạo ra sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất, thu hút vốn nhàn rỗi củanhiều cá nhân, doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm đóng gópxây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn như đường giao thông, thông tin liênlạc, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khai hoang phục hoá diện tích đất trống, đồitrọc
Trang 335.2 Hình thức liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Do yêu cầu về sản xuất và tiêu thụ nông sản hiện nay, trên địa bàn tỉnh đãbước đầu xuất hiện các hình thức liên kết sản xuất theo chuỗi gắn sản xuấtvới chế biến và tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn Hình thức liên kết tươngđối đa dạng bao gồm liên kết giữa nông dân với hợp tác xã; nông dân vớidoanh nghiệp; hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp… Liên kết được thựchiện cả trong việc cung cấp vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ và chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, các tổ chức củanông dân với doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp đang tham gia đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp củatỉnh, bước đầu hoạt động có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn như: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Việt Long, Công ty DungHuy, Hợp Tiến, Thiên Thuận Tường, Long Hải, Tùng Thắng, Công ty Duthuyền Đông Dương…Tuy nhiên mối liên kết giữa doanh nghiệp và nôngdân, nông dân và nông dân trong các hợp tác xã, tổ hợp tác khá lỏng lẻo,không gắn kết được lợi ích và trách nhiệm của các bên với nhau…Tìnhtrạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu vốn, tập quán canh tác lạc hậu; trình
độ học vấn thấp; thiếu kinh nghiệm sản xuất, đặc biệt là năng lực quản lýkinh tế hộ, kinh tế tập thể của nông dân, các tổ, nhóm, hợp tác xã cũng ảnhhưởng rất lớn đến các mô hình liên kết
Trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều phương thức hợp tác, liên kết theochiều dọc trong các ngành hàng, chuỗi giá trị sản phẩm nông sản; các môhình liên kết mới theo chiều ngang, liên kết giữa những người sản xuất, cácđơn vị kinh doanh với nhau…mối quan hệ "4 nhà" thiếu chặt chẽ và chưamang tính đồng bộ Trong các chuỗi giá trị nông sản, đầu tư vào khâu chếbiến và bảo quản vẫn còn những bất cập Vì thế, giá trị gia tăng của các sảnphẩm nông sản chưa cao Liên kết sản xuất được tổ chức với các hình thức:nông dân sản xuất nhỏ lẻ-thương lái thu gom và bán cho các chợ đầu mối;liên kết thông qua sản xuất theo quy trình GAP và hợp tác xã liên kết vớiDoanh nghiệp, hiện đang gặp khó khăn do tổ chức sản xuất nhỏ lẻ, thịtrường không ổn định khó tồn trữ và bảo quản…
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là phương thức sản xuất tiên tiến, góp phần tạođộng lực mới trong nông nghiệp, nhưng hiện mới đáp ứng yêu cầu yếu tốđầu vào mà chưa hỗ trợ, giải quyết được những khó khăn của đầu ra Sự liênkết và chia sẻ lợi ích giữa Doanh nghiệp và người sản xuất chưa hài hòa.Mức độ tiêu thụ nông sản hàng hóa còn thấp, giá cả không ổn định Hiệntượng được mùa mất giá vẫn tiếp tục xảy ra khiến người sản xuất không yêntâm đầu tư… Nông dân luôn ở thế bị động, vật tư đầu vào và sản phẩm đầu
ra hoàn toàn bị lệ thuộc
Trang 346 Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất và đào tạo, phát triển nhân lực
6.1 Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Hệ thống khuyến nông của tỉnh đã có những bước phát triển đáng kể, pháthuy hiệu quả vai trò tham mưu thực hiện công tác khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư, đào tạo nghề nông nghiệp và phát triển ngành nghề nôngthôn trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo và quản lý chuyên môn,nghiệp vụ khuyến nông của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
Toàn tỉnh có 8 trạm khuyến nông trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện hoặcphòng Kinh tế và phòng Nông nghiệp & PTNT, 6 huyện chưa có trạmkhuyến nông, chỉ cử cán bộ theo dõi về công tác khuyến nông
Đến nay, hầu hết các xã/phường trên địa bàn tỉnh đã có khuyến nông viên
cơ sở tham mưu cho UBND xã tổ chức thực hiện công tác khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư và đào tạo nghề nông nghiệp tại cơ sở
6.2 Ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN)
6.2.1.Công nghệ giống cây trồng, vật nuôi
- Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật để sản xuất nhiều cây giống như:Keo, bạch đàn, hoa phong lan, ba kích, mía tím, khoai tây đã được ứngdụng tại Trung tâm Khoa học và Sản xuất Lâm Nông nghiệp Quảng Ninh,đảm bảo đặc tính di truyền, an toàn, sạch bệnh, năng suất, chất lượng cao đápứng đủ nhu cầu trong tỉnh và cung cấp cho một số tỉnh bạn
- Nghiên cứu, chọn lọc được nhiều giống lúa năng suất, chất lượng cao tạiCông ty Cổ phần giống Cây trồng Quảng Ninh - đã được Bộ NN&PTNTcông nhận 8 giống, thiết thực phục vụ đủ nhu cầu trong tỉnh và một số tỉnhbạn
- Giống vật nuôi: Công nghệ truyền tinh nhân tạo để sản xuất con giống lợn(F1,F2) được ứng dụng từ nhiều năm, hiện nay 85-90% đàn lợn nái trong tỉnhđược truyền giống nhân tạo, cung cấp nhiều con giống tốt cho nhu cầu trongtỉnh Tuy nhiên, về cơ bản, tỉnh Quảng Ninh chưa sản xuất đủ con giống vậtnuôi, còn phải nhập nhiều từ nơi khác, nhất là giống gia cầm, dẫn đến hệ quả
là khó kiểm soát dịch bệnh Công nghệ truyền tinh nhân tạo để sản xuất congiống gà Tiên Yên thuần chủng khoảng 140.000 con/năm
6.2.2.Công nghệ chế biến, bảo quản nông sản
Công nghệ bảo quản sau thu hoạch chưa rộng rãi: mới có 01 doanh nghiệp(CTCP giống cây trồng Quảng Ninh) đầu tư vốn xây dựng hệ thống sấy, xử
lý, bảo quản hạt lúa giống bằng công nghệ cao Một số doanh nghiệp chè Hải
Hà đã đầu tư cải tiến một số công đoạn trong chế biến chè (phân loại búp,sao, sàng, đóng gói chân không v.v) nâng cao chất lượng sản phẩm, phục vụnhu cầu nội địa và xuất khẩu
6.2.3.Công nghệ sản xuất
Trang 35- Ngành trồng trọt: công nghệ sản xuất rau, hoa trong nhà màng ni lon, tướinước đạt tiêu chuẩn đã được áp dụng ở một số doanh nghiệp
- Chăn nuôi: công nghệ chăn nuôi chuồng trại khép kín, an toàn dịch bệnh,truyền tinh nhân tạo đã được một số doanh nghiệp áp dụng Nhưng cũng chỉđạt mức độ mô hình ở vài địa phương
- Có một số trang trại trồng trọt, chăn nuôi tập trung, tạo được một số sảnphẩm hàng hóa Song cơ bản vẫn là nền sản xuất áp dụng công nghệ truyềnthống có cải tiến một số mắt xích, năng suất, chất lượng chưa cao
6.2.4 Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Ngành nông nghiệp Quảng Ninh đã chỉ đạo các đơn vị, các
doanh nghiệp ứng dụng và làm chủ một số quy trình, công nghệ tiên tiếnvào sản xuất, triển khai một số đề tài nghiên cứu khoa học theo đòi hỏi củathực tiễn có hiệu quả v.v, góp phần đem lại một số tiến bộ đáng kể trongsản xuất nông nghiệp như: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vậtnuôi trên địa bàn toàn tỉnh, chủ động sản xuất được một số giống cây, conchất lương cao, tạo được một số mô hình sản xuất công nghệ cao và vùngsản xuất tập trung ( chè, na dai, nuôi trồng thủy sản ) bước đầu có một sốnông sản đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và xuất khẩu
- Tồn tại: Tuy đạt được một số thành tích trên Song, cơ bản nền nông nghiệp
Quảng Ninh vẫn là nền nông nghiệp truyền thống, công nghệ lạc hậu, năngsuất, chất lượng thấp, sản phẩm chưa nhiều, chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm và tiêu chuẩn xuất khẩu
- Nguyên nhân:
+ Thiếu nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lý giỏi Chính sách động viên,khuyến khích cán bộ trẻ tham gia hoạt động KHCN chưa thực sự được quantâm đúng mức (trong đó có cả chính sách về công tác cán bộ)
+ Kinh phí đầu tư cho ứng dụng, nghiên cứu KHCN trong lĩnh vực nôngnghiệp thấp, chưa đáp ứng yêu câu của các nhiệm vụ được đề xuất và triểnkhai và chưa tập trung theo Quy hoạch Ngành, do đó chưa thúc đẩy mạnh
mẽ công tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ vào sản xuất
+ Việc triển khai thực hiện các chính sách (hỗ trợ kinh phí, vay vốn, thuêđất.v.v ) đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động đổi mới công nghệ trong sảnxuất còn chậm, còn phiền hà và chưa đáp ứng mùa vụ của sản xuất nôngnghiệp Cần phải đổi mới quy trình thực hiện
+ Nền nông nghiệp manh mún, phân tán là một khó khăn không nhỏ trongviệc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất
+ Các doanh nghiệp nông nghiệp đa số là doanh nghiệp nhỏ, chưa đủ tiềm lựcđầu tư phát triển một vùng rộng lớn sản xuất hàng hóa công nghệ cao Chưa
có bộ phận chuyên trách về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.+ Việc tiếp cận tiến bộ KHCN mới của các đơn vị, các doanh nghiệp còn hạnchế về tiếp cận và thực hiện chuyển giao
Trang 36hành, trong điều kiện cụ thể sản xuất nông nghiệp ở các địa phương, QuảngNinh đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp thôngqua các Nghị quyết, các quyết định, quy định của UBND tỉnh như :
- Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về xâydựng nông thôn mới đến năm 2020
- Nghị quyết số 39/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dântỉnh Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 3799/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh
“V/v Ban hành Quy định một số cơ chế tài chính khuyến khích hỗ trợ các
tổ chức, cá nhân trong hoạt động Khoa học Công nghệ trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh”
- Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh về việcquy định mức hỗ trợ, giống cây trồng vật nuôi, thủy sản cho nông, ngư dân
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh
- Quyết định số 1765/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 V/v đầu tư xây dựng côngtrình khí sinh học cho ngành chăn nuôi tỉnh giai đoạn 2008 - 2015
- Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh về hìnhthức hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theoQuyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chínhphủ
- Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/1/2011 của UBND tỉnh về việc phêduyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020”
- Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều Quyết định 3187/QĐ-UBND ngày03/10/2008 về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc,gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 về Chính sách hỗ trợ lãixuất đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 2/12/2011 của UBND tỉnh về Cơ chếvốn đầu tư kiến cố hóa kênh mương loại 3 trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 3838/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về việcQuy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng công trình cấpnước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 – 2015
- Quyết định số 3839/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về việcBan hành sửa đổi bổ sung Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xâydựng mới cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàntỉnh giai đoạn 2012 – 2015
- Quyết định 3845/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về việc sửađổi bổ sung một số điều Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 51/5/ 2006
Trang 37của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án thành lập Tổ quản lý đê nhândân ở các huyện, thị xã, thành phố có đê trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 3842/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND tỉnh về việcQuy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức,
cá nhân tiêu thụ nước của công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốnngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 273/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 tỉnh Quảng Ninh vềChương trình thương hiệu và phát triển thương hiệu sản phẩm nông nghiệp
- Quyết định số 1460/2012/QĐ-UBND ngày 15/06/2012 tỉnh Quảng Ninh vềphân công dạy nghề cho lao động nông thôn
- Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển sản xuất giống lúa chất lượng cao thay thếcác giống lúa chất lượng thấp năm 2012-2013;
- Chính sách điều chỉnh nâng mức hỗ trợ xây dựng công trình Bioga chongành chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2015 từ 1,2 triệu đồng/1công trình lên 5 triệu đồng/1 công trình, đối với các công trình hầm Bioga
có dung tích 5m3 trở lên (Thông báo UBND tỉnh số 116/TB-UBND ngày23/7/2012)
- Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của UBND tỉnh về việc banhành Chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sảnphẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015;
- Quyết định 3025/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định 2009/QĐ-UBNDngày 13/8/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc hộ trợ lãi suất đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giaiđoạn 2012-2015
- Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nôngnghiệp của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015
- Quyết định số 2901/2014/QĐ-UBND ngày 5/12/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh về Chính sách khuyến khích phát triển hàng hóa nông nghiệptập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014-2016
- Quyết định số 1066/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnhQuảng Ninh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2017
- Ngoài ra tỉnh còn ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cây trồng vật nuôi do thiêntai dịch bệnh gây ra, chính sách hỗ trợ các hộ gia đình ra định cư vùng biêngiới hải đảo kết hợp bảo vệ an ninh biên giới, hải đảo và phát triển kinh tế Đánh giá chung:
Trang 38triển khai thực hiện trong thời gian qua đã trở thành động lực thúc đẩy sảnxuất phát triển; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nôngnghiệp hàng hoá; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; góp phầnxoá đói giảm nghèo; xây dựng nông thôn mới, là cơ sở cho sự phát triểnnhững năm tiếp theo, cụ thể là:
- Cơ cấu nông nghiệp, thuỷ sản chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng trồng trọtgiảm dần, tỷ trọng chăn nuôi tăng Trong từng lĩnh vực đã có sự chuyểndịch theo chiều sâu, là tiền đề nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Nông nghiệp của tỉnh bước đầu thực hiện phương thức công nghiệp, sảnxuất hàng hoá theo yêu cầu của thị trường, thể hiện rất rõ qua việc triển khaithực hiện thành công các dự án chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội nông nghiệp, nông thôn của tỉnh từng bướcđược hiện đại hoá đã góp phần quan trọng trong chỉ đạo thực hiện chuyểndịch cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ; chủ động điều tiết kế hoạch tưới vàtiết kiệm nguồn nước phục vụ sản xuất, thể hiện rất rõ nét trong những nămxảy ra hạn gay gắt như vừa qua; Những công trình hạ tầng xã hội có vai tròtích cực trong xoá đói giảm nghèo, từng bước hiện đại hoá bộ mặt nôngthôn ở các địa phương trong tỉnh
Bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, việc thực hiện các chủtrương, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong nôngnghiệp, nông thôn của tỉnh thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại
và những nguyên nhân của nó, cần có những giải pháp để khắc phục trongnhững năm tới Cụ thể là:
- Việc thực hiện đầu tư hoặc hỗ trợ phát triển sản xuất; áp dụng tiến bộ kỹthuật công nghệ mới hoặc phát triển nông thôn còn dàn trải, manh mún, dẫnđến phải kéo dài thời gian thực hiện các dự án
- Hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường chưa được quan tâmđúng mức, về thực chất vẫn do các thương lái và nông dân tự lo; vai trò củadoanh nghiệp Nhà nước, của HTX trong lĩnh vực này còn yếu Sản xuấtchưa thực sự gắn với thị trường
- Phát triển nông thôn là lĩnh vực liên quan đến trách nhiệm của nhiều cấp,nhiều ngành; thời gian qua chưa có ngành nào được giao trực tiếp là đầumối theo dõi, hoạch định chính sách và triển khai thực hiện; chưa có tổngkết đánh giá để so sánh với giai đoạn trước và với các tỉnh xung quanh
- Chính sách về vốn, về tín dụng cho nông nghiệp chưa phù hợp, thiếu tậptrung, việc lồng ghép các chương trình còn nhiều hạn chế…Người sản xuấtgặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất
- Chưa được quan tâm về tổ chức, con người, trang thiết bị để thực hiện tốtvai trò quản lý nhà nước chuyên ngành
8 Vai trò vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh
8.1 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đối với nông nghiệp cả nước và vùng ĐBSH
Trang 39Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 6.102 km2 (chiếm 1,84% diện tích vùngĐBSH), dân số chiếm 5,80% dân số vùng ĐBSH So sánh một số chỉ tiêubình quân của tỉnh với cả nước và vùng ĐBSH cho thấy:
Bảng 7 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh
so với một số tỉnh vùng ĐBSH
TT Hạng mục Đơn vị Cả nước ĐBSH Vùng Quảng Ninh
Một số tỉnh vùngĐBSH Thái
Bình
Hải Phòng
Hải Dương
1 BQ đất SXNN/ đâu người m 2 / ng 1.138,21 377,12 406 522 257 484
2 GTSXNN (giá CĐ 2010) Tỷ.đ 6.000.278 95.826 4.077 11.129 8.778 11.547
Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh vùng ĐBSH năm 2014.
- Phát triển đô thị của tỉnh nhanh, đến năm 2014 tỷ lệ dân số đang sống ởvùng nông thôn tỉnh Quảng Ninh là 38,6% (bình quân toàn quốc chỉ tiêunày là 67,8%; Thái Bình 90%; Hải Phòng 53,4% và Hải Dương 77,9%)
- Năm 2014 sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người tỉnh QuảngNinh đạt là 193kg/người/năm, đứng thứ 10/11 các tỉnh vùng ĐBSH); (bằng35,3% sản lượng lương thực BQ đầu người cả nước); (bằng 55,5% sảnlượng lương thực BQ đầu người vùng ĐBSH)
- Giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh là 67,5 triệuđồng/ha (bằng 89,7% giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp
cả nước; bằng 92% so với vùng ĐBSH)
- Về sản xuất chăn nuôi: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tỉnh Quảng Ninhnăm 2014 đạt 83.713 tấn; đứng thứ 10/11 vùng ĐBSH (chiếm 1,85% sảnlượng thịt hơi xuất chuồng cả nước; chiếm 4,12% sản lượng thịt hơi xuấtchuồng cả vùng ĐBSH)
- Bình quân đất sản xuất nông nghiệp/đầu người tỉnh Quảng Ninh là 406
- Đóng góp vào giá trị GDP tỉnh (giá HH) năm 2014 là 5.802 tỷ đồng, (chiếm6,6% GDP toàn tỉnh)
- Sử dụng lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho kinh tế hộ
Trang 40- Tạo địa bàn và môi trường để phát triển bền vững các khu đô thị, khu côngnghiệp và các cơ sở thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao và dulịch trên địa bàn.
- Tỉnh đó có chủ trương, chính sách đầu tư phát triển các vùng sản xuất hànghóa nông nghiệp tập trung bảo đảm chất lượng, an toàn và không ảnh hưởngđến môi trường sinh thái
Bảng 8 Một số chỉ tiêu phản ánh vị trí của nông, lâm nghiệp tỉnh
Quảng Ninh
1 Giá trị GDP nông, lâmnghiệp (theo giá HH) đồngTỷ 5.802 Chiếm 6,6% so với GDP toàn tỉnh
2 Dân số nông thôn Người 471.000 Chiếm 38,6% so với dân số toàn tỉnh
3 Lao động nông nghiệp Người 28.640 Chiếm 36,4% tổng số lao động toàn tỉnh
4 Diện tích đất nông, lâm nghiệp Ha 440.979 Chiếm 72,3% diện tích đất tự nhiên
5 Vốn đầu tư ngành nông, lâm
nghiệp thủy sản
Tr.
đồng 298.636 Chiếm 0,7 % tổng vốn đầu tư toàn tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê, 2014.
8.3 Những mối quan hệ, tác động qua lại giữa khu vực nông nghiệp - nông thôn với khu vực đô thị, khu công nghiệp
Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự liên kết giữa các ngành ngày càngchặt chẽ hơn Sự phát triển của ngành này là điều kiện, tiền đề cho ngànhkia phát triển
Như chúng ta đã biết lực lượng sản xuất phát triển, phân công lao động xãhội ngày càng sâu sắc, trình độ chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuấtđược nâng cao thì các khâu sản xuất ra nông sản cuối cùng càng có liênquan mật thiết với nhau và dẫn đến việc hình thành các mối liên kết giữacác ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Trước hết các vùng nôngthôn sẽ cung ứng lao động, lương thực, thực phẩm cho các khu công nghiệp,
đô thị và ngược lại sản phẩm từ một số ngành công nghiệp tác động trựctiếp đến toàn bộ ngành nông nghiệp đó là máy móc, thiết bị, hóa chất và cácsản phẩm tiêu dùng công nghiệp khác
9 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển sản xuất nông nghiệp
9.1 Thuận lợi
Nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng, so với nhiềuđịa phương trong vùng, tỉnh Quảng Ninh có nhiều lợi thế có thể khai thác đểthúc đẩy nhanh phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững:
- Vị trí địa lý mang lại điều kiện cho tỉnh Quảng Ninh có điều kiện thuận lợiphát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, mở rộng giao lưu, trao đổi kinh