Nguyễn Thị Thu Thủy TÓM TẮT Mở đầu U lympho không Hodgkin ULKH, bệnh ung thư ác tính của hệ bạch huyết, khôngchỉ là gánh nặng kinh tế lớn cho người bệnh, hệ thống y tế và xã hội mà còn ả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-HOÀNG BÍCH THỦY
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-HOÀNG BÍCH THỦY
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Dược lý – Dược lâm sàng
Mã số: 8720205
Luận văn Thạc sĩ Dược học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU THỦY
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích chất lượng sống của người bệnh U lympho khôngHodgkin tại một số bệnh viện ở Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố trong bất kì công trình nào khác Nếu không đúng như trên, tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm về đề tài của mình
TPHCM, ngày 25 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Hoàng Bích Thủy
Trang 4Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học – Năm học 2017-2019 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hoàng Bích Thủy Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Thủy
TÓM TẮT
Mở đầu
U lympho không Hodgkin (ULKH), bệnh ung thư ác tính của hệ bạch huyết, khôngchỉ là gánh nặng kinh tế lớn cho người bệnh, hệ thống y tế và xã hội mà còn ảnhhưởng đến chất lượng sống (CLS) của người bệnh CLS trở thành thang điểm đánhgiá kết quả điều trị của bệnh nhân ung thư nói chung và là mối quan tâm không thểthiếu trong chăm sóc và điều trị bệnh nhân ULKH Kết hợp việc điều trị và đánhgiá, khảo sát CLS của người bệnh ULKH được xem là điều cần thiết
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang dựa trên dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp và hồ sơ bệnh
án của người bệnh ULKH điều trị tại 2 bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh (TP.HCM) bao gồm bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Ung bướu TP.HCM từtháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019 CLS được thu thập thông qua bảng câuhỏi EORTC QLQ-C30 Các phép kiểm thống kê được thực hiện với độ tin cậy 95%
Kết quả
Mẫu nghiên cứu gồm 255 người bệnh ULKH với tỷ lệ nam:nữ 1,2:1 và độ tuổi trungbình 54,5 ± 14,1 tuổi; 78,0% sinh sống ở các tỉnh khác ngoài TP.HCM; 61,2% ngườibệnh có trình độ dưới trung học phổ thông; thời gian mang bệnh trung bình 2,8 ±1,8 năm; 69,0% được điều trị với phác đồ phối hợp hóa trị và thuốc sinh học Bệnhnhân có điểm CLS có giá trị trung bình 49,6 ± 18,6 (95% CI: 47,3-51,9) Phân tíchhồi quy tuyến tính cho thấy yếu tố chức năng có ảnh hưởng đến CLS của người bệnhULKH với hệ số hồi quy riêng phần có giá trị 0,256 (95% CI: 0,108 - 0,405;p=0,001), yếu tố triệu chứng có ảnh hưởng đến CLS với hệ số hồi quy riêng phần
có giá trị -0,372 (95% CI: -0,547 - (-0,197); p<0,001) Trong đó các yếu tố liên quanđến chức năng bao gồm giới tính, nhóm tuổi, nơi sinh sống, tình trạng hôn nhân,bệnh kèm theo; các yếu tố liên quan đến triệu chứng bao gồm giới tính, bệnh kèmtheo
Kết luận
CLS của bệnh nhân ULKH ở mức trung bình Giới tính, nhóm tuổi, nơi sinh sống,tình trạng hôn nhân, bệnh kèm theo là những yếu tố liên quan tới các thành phầncủa CLS
Trang 5Final thesis for the degree of MSc.Pharm – Academic year: 2017-2019
ANALYZING QUALITY OF LIFE OF PATIENTS WITH HODGKIN’S LYMPHOMAS IN SPECIALIZED HOSPITAL
NON-IN HO CHI MNON-INH CITY
Tran Thi Anh Nguyet Supervisor: PhD Nguyen Thi Thu Thuy
Background
Non-Hodgkin’s lymphomas (NHL), malignant cancer of the lymphatic system,which is not only a major economic burden for patients, healthcare system andsociety but also greatly affects to the quality of life (QoL) Quality of life (QoL)research provides patients and health-care providers with vital information about theimpact that disease and its treatment has on physical, functional, social andemotional well-being Evaluate QoL is necessary, the study aimed to analyze QoL
of NHL patients and to identify the factors that influence on the QoL
Subjects and methods
A cross-sectional survey was conducted from 06/2018 -06/2019 on patients beingtreated NHL in Cho Ray hospital and Cancer Hospital of Ho Chi Minh City QoLwas assessed by using the EORTC QLQ-C30 scale questionaire Statistical testswere analyzed using SPSS 20.0 and Microsoft Excel 2013 software and consideredp<0.05 generated in a two-side test as statistically significant
Results
Study population included 255 NHL patients with gender ration between male andfemale at 1.2:1 and an average age of 54.5 ± 14.1 years Overall, 61.2% of patientswere under high school, 78.0% lived in other provinces In terms of pathologicalcharacteristics, the estimate mean time from diagnosis was 2.8±1.8 years; 69.0%patients were cured with chemotherapy plus biological medicines The studyshowed that the mean value of QoL was 49,6 ± 18,6 (95% CI: 47,3-51,9), whichmeant QoL of patients was medium Linear regression analysis showed thatfunctions influenced on the QoL with coefficient of regression 0.256 (95% CI: 0.108– 0.405; p=0,001) and symptoms influenced on the QoL with coefficient ofregression -0.372 (95% CI: -0.547 - (-0.197); p<0,001) Related factors on thefunction scale included gender, age, living place, marital status, comorbidity andrelated factors on the symptom scale included gender and comorbidity
Conclusions
QoL had a mean value of 49,6 ± 18,6 (95% CI: 47,3-51,9) The factors thatinfluenced to QoL of NHL patients included: gender, age, living place, maritalstatus, comorbidity
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
MỤC LỤC i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH LÝ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ 3
1.1.3 Đặc điểm bệnh sinh 4
1.1.4 Chẩn đoán 4
1.1.5 Điều trị 9
1.2 TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG SỐNG 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Vai trò chỉ số chất lượng sống 13
1.2.3 Đánh giá chất lượng sống 14
1.2.4 Bảng câu hỏi EORTC QLQ-C30 17
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
Trang 72.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.2 Mẫu nghiên cứu 23
2.3.3 Chọn mẫu 24
2.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 25
2.4.1 Đánh giá chất lượng sống của người bệnh U lympho không Hodgkin 27
2.4.2 Phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng sống của người bệnh U lympho không Hodgkin 27
2.5 THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TPHCM 29
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 29
3.1.2 Đặc điểm bệnh lý 30
3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TPHCM 32
3.2.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo chất lượng sống EORTC-QLQ C30 trên mẫu nghiên cứu 32
3.2.2 Đánh giá chức năng của người bệnh u lympho không Hodgkin 33
3.2.3 Đánh giá triệu chứng của người bệnh u lympho không Hodgkin 38
3.2.4 Đánh giá chất lượng sống của người bệnh U lympho không Hodgkin 43
3.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ULKH 44
3.3.1 Mối liên hệ giữa chức năng và triệu chứng đến CLS 44
Trang 83.3.2 Mối liên hệ giữa đặc điểm người bệnh lên triệu chứng, chức năng và
chất lượng sống 45
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 58
4.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 58
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 58
4.1.2 Đặc điểm bệnh lý 58
4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 59
4.2.1 Thang điểm chức năng 59
4.2.2 Thang điểm triệu chứng 61
4.2.3 Thang điểm chất lượng sống 62
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN 62
4.3.1 Mối liên hệ giữa chức năng, triệu chứng và chất lượng sống 62
4.3.2 Mối liên hệ của đặc điểm người bệnh lên triệu chứng, chức năng và chất lượng sống 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 KẾT LUẬN 66
5.2 KIẾN NGHỊ 67
5.2.1 Hạn chế của đề tài 67
5.2.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
PHỤ LỤC 03
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CARE Comprehensive Assessment
and Referral Evaluation
Đánh giá toàn diện vàđánh giá tham khảo
DLBCL Diffuse large B-cell lymphoma U lympho tế bào B lớn lan
Hiệp hội nghiên cứu và điều
trị ung thư châu Âu
FACT-An Functional Assessment of
Cancer Therapy -– Anemia
Đánh giá chức năng liệu phápđiều trị ung thư - thiếu máu
FACT-G Functional Assessment of
Cancer Therapy -– General
Đánh giá chức năng liệu phápđiều trị ung thư – tổng quát
FACT-Lym Functional Assessment of
Cancer Therapy - Lymphoma
Đánh giá chức năng liệu phápđiều trị ung thư – u lympho
HIV Human Immunodeficiency Virus
IOCv2 Impact of Cancer version 2
Trang 10PET Positron Emission Tomography Chụp X quang phát xạ positron
QLQ C30 Quality of life questionnaire Bảng câu hỏi chất lượng sống
SELF Self – Evaluation of Life
Function Scale
Thang đo tự đánh giá chức
năng
SF-36 Survey 36-item Short Form Bảng khảo sát 36 câu hỏi
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Tổ chức Y tế thế giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Xếp loại u lympho không Hodgkin theo WF năm 1982 6
Bảng 1.2 Xếp loại u lympho không Hodgkin theo WHO năm 2008 6
Bảng 1.3 Xếp loại u lympho không Hodgkin theo tiến triển của bệnh 8
Bảng 1.4 Chẩn đoán theo tiêu chuẩn Lugano, năm 2014 8
Bảng 1.5 Một số phác đồ hóa trị liệu thường dùng 9
Bảng 1.6 Một số thang đo chất lượng sống được sử dụng trong lĩnh vực ung thư [23] 17
Bảng 1.7 Thang điểm của QLQ- C30 phiên bản 3.0 19
Bảng 1.8 Một số nghiên cứu được thực hiện trên thế giới với người bệnh U Lympho không Hodgkin 20
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Các phép kiểm thống kê tương ứng 28
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu của mẫu nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Đặc điểm bệnh lý của mẫu nghiên cứu 31
Bảng 3.3 Phân tích Cronbach’s alpha 32
Bảng 3.4 Mối liên hệ giữa chất lượng sống và các thành phần 45
Bảng 3.5 Phân tích hồi quy đa biến chất lượng sống và các thành phần 45
Bảng 3.6 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống giữa BV Ung bướu TPHCM và BV Chợ Rẫy 46
Bảng 3.7 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống giữa nam và nữ 47
Bảng 3.8 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống giữa các nhóm tuổi 48
Bảng 3.9 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống theo tình trạng hôn nhân 49
Bảng 3.10 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống theo nơi sống 50
Trang 12Bảng 3.11 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống theo phác đồ điều trị 51Bảng 3.12 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống theo giai đoạn bệnh 53Bảng 3.13 Thang điểm chức năng, triệu chứng và chất lượng sống theo bệnh kèm 53Bảng 3.14 Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữa đặc điểm người bệnh với chứcnăng 54Bảng 3.15 Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữa đặc điểm người bệnh với triệuchứng 55
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các phạm trù liên quan đến chất lượng cuộc sống 13
Hình 2.1 Các bước lấy mẫu ngẫu nhiên 25
Hình 3.1 Phân bố các mức độ của tình trạng thể chất 33
Hình 3.2 Phân bố các mức độ của chức năng vận động 34
Hình 3.3 Phân bố các mức độ của chức năng cảm xúc 35
Hình 3.4 Phân bố các mức độ của chức năng nhận thức 36
Hình 3.5 Phân bố các mức độ của hoạt động xã hội 37
Hình 3.6 Mô tả thang điểm chức năng 38
Hình 3.7 Phân bố các mức độ của triệu chứng mệt mỏi 39
Hình 3.8 Phân bố mức độ của triệu chứng buồn nôn và ói mửa 40
Hình 3.9 Phân bố các mức độ của triệu chứng đau 40
Hình 3.10 Phân bố các mức độ của các triệu chứng còn lại 41
Hình 3.11 Thang điểm triệu chứng 42
Hình 3.12 Phân bố các mức độ của tình trạng sức khỏe chung 43
Hình 3.13 Mô tả điểm chất lượng sống 44
Hình 3.14 Mô hình hồi quy đa biến các thành phần liên quan đến chất lượng sống 57
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho không Hodgkin (ULKH) được biết đến là nhóm bệnh tăng sinh ác tính dòng tếbào lympho với biểu hiện phức tạp về mặt lâm sàng, mô bệnh học, tiên lượng bệnh vàđiều trị Do vậy, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ULKH rất đa dạng Trong cácloại ULKH, u lympho tế bào B chiếm đa số với tỷ lệ xấp xỉ 90% ULKH được thống kê
là một trong số các loại bệnh ung thư phổ biến nhất, chiếm khoảng 4% trong tổng số cácloại bệnh lý ung thư [9] Theo GLOBOCAN 2012, trong tổng số ca mới mắc và tử vonggây ra bởi các bệnh lý ung thư trên toàn thế giới, ULKH chiếm 2,7% trường hợp mớimắc và 2,4% trường hợp tử vong [28] Tại Việt Nam, theo báo cáo từ Trung tâm y họchạt nhân và ung bướu bệnh viện Bạch Mai năm 2016, tỷ lệ hiện mắc là 5,2/100.000 dân,đứng hàng thứ 10 trong các loại ung thư
Ngày nay với các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại có thể giúp kéo dài thờigian sống lâu hơn thì việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh ngày càngđược chú trọng và dần được coi là một trong những tiêu chí lâm sàng quan trọng trongđiều trị Chính vì vậy việc đánh giá chất lượng cuộc sống được xem là bước đánh giáhiệu quả điều trị cuối cùng về mặt lâm sàng Đánh giá chất lượng sống trên người bệnh,đặc biệt là người bệnh ung thư cần tập trung rõ ràng vào những vấn đề cụ thể, chuyênbiệt thông qua các bảng câu hỏi được thiết kế dành riêng cho người bệnh ung thư nóichung cũng như người bệnh ULKH nói riêng
Trên thế giới hiện nay đã có khá nhiều nghiên cứu đánh giá chất lượng sống của ngườibệnh ung thư nói chung và ULKH nói riêng Ở Việt Nam, năm 2015 đã có nghiên cứukhảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh ung thư tại ĐH Y HàNội [2] Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm khảo sát chấtlượng sống của người bệnh ULKH Vì vậy việc phân tích, đánh giá CLS của người bệnhULKH tại Việt Nam giúp cung cấp góc nhìn khách quan và cụ thể về chất lượng sốngcũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh ULKH Đề tài
“Phân tích chất lượng sống của người bệnh U Lympho không Hodgkin tại một số
Trang 15bệnh viện ở Thành phố Hồ Chí Minh ” được thực hiện với những mục tiêu cụ thể sau: Mục tiêu chung
Phân tích chất lượng sống của người bệnh ULKH tại một số bệnh viện ở TPHCM
Mục tiêu cụ thể
1 Khảo sát đặc điểm chung của người bệnh ULKH tại một số bệnh viện ở TPHCM
2 Đánh giá chất lượng sống của người bệnh ULKH tại một số bệnh viện ở TPHCM
3 Phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng sống của người bệnh ULKH
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH LÝ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN
1.1.1 Khái niệm
U lympho là tên gọi chung đối với các ung thư phát triển trong hệ thống bạch huyết,trong đó u lympho không Hodgkin chiếm khoảng 90% trong tổng số u lympho [9] Hệthống bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch trong cơ thể giúp chống lại sựnhiễm khuẩn và bệnh tật Hệ thống bạch huyết bao gồm một mạng lưới các ống nhỏ chianhánh giống như mạch máu trong các mô khắp cơ thể, mạch bạch huyết mang bạch huyết
- một chất lỏng không màu chứa các tế bào chống lại sự nhiễm khuẩn gọi là các tế bàolympho Dọc theo mạng mạch này có các cơ quan nhỏ được gọi là hạch lympho Các cụmhạch lympho được phát hiện ở nách, bẹn, cổ, ngực và ổ bụng Các phần khác của hệthống bạch huyết là lách, tuyến ức, amidan và tủy xương Mô lympho cũng được pháthiện ở các thành phần khác của cơ thể bao gồm dạ dày, ruột và da
Như vậy, ULKH là tên gọi của một nhóm các ung thư có liên quan với nhau, phát sinhkhi các tế bào lympho trong hệ thống bạch huyết tăng sinh và phát triển bất thường.ULKH có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào mà các tế bào lympho có mặt, trong đó các vị tríthường gặp là hạch lympho, gan, phổi, tủy xương, lách, màng phổi, xương, da, niêm mạcbao phủ dạ dày, mũi, mắt, miệng [5]
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ
Trên thế giới
Trên thế giới năm 2012 có khoảng 4,3 triệu người mắc bệnh ULKH và số lượng người
tử vong do ULKH hơn 200.000 người, phần lớn rơi vào độ tuổi 65-75 [28], [39] Theo
số liệu thống kê mới nhất của Viện Ung Thư Quốc gia Hoa Kỳ NCI năm 2019, ULKH là
1 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất tại Mỹ, chiếm 4,2% số ca mới mắc trong tổng
số ca mới mắc bệnh ung thư 95% người bệnh là người trưởng thành, trong đó có trên50% người bệnh trên 65 tuổi [37], [42]
Tại Việt Nam
Trang 17Tại Việt Nam mỗi năm có khoảng gần 2.700 trường hợp mắc ULKH, chiếm 2% trongtổng số ca mới mắc các bệnh ung thư Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ Tỷ lệ mắc bệnhcao ở các nhóm tuổi từ 45-55 và có xu hướng gia tăng ở người cao tuổi [44].
1.1.3 Đặc điểm bệnh sinh
1.1.3.1 Yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân sinh bệnh của ULKH chưa rõ ràng Cho đến nay, người ta chỉ đưa ra cácgiả thuyết liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể bao gồm:
- Yếu tố nhiễm khuẩn: virus T-lymphotropic loại l (HTLV-1) và virus Epstein-Barr HIV,
EBV, Helicobacter pylori, viêm gan
- Yếu tố miễn dịch: Suy giảm miễn dịch tự nhiên, suy giảm miễn dịch mắc phải(HIV/AIDS, nhiễm EBV, sau ghép tạng…), bệnh lý tự miễn
- Yếu tố gen: một số dạng lymphoma không hodgkin được tìm thấy có liên quan đến vấn
- Lách có thể to, đặc biệt u lympho thể lách hoặc giai đoạn muộn của bệnh
- Gan to ít gặp hơn và thường kèm theo hạch to và/hoặc lách to
Trang 18- Khoảng < 25% trường hợp có triệu chứng “B” gồm: sốt, ra mồ hôi đêm, sút cân trên10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng không giải thích được nguyên nhân.
- Ở giai đoạn muộn của bệnh, thường xuất hiện thiếu máu, nhiễm khuẩn, xuất huyết và cácbiểu hiện chèn ép, xâm lấn của tổ chức lympho
Cận lâm sàng
- Hạch đồ: Hạch tăng sinh, khá đồng nhất, chủ yếu là tế bào lympho chưa trưởng thànhhoặc tiền lympho bào Ít gặp bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, tếbào xơ
- Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho: Tổn thương dạng nang hoặc lan toả; tế bào tohoặc tế bào nhỏ hoặc hỗn hợp to, nhỏ
- Hóa mô miễn dịch mảnh sinh thiết hạch/ tổ chức lympho: Dựa trên các dấu ấn miễndịch giúp phân loại u lympho không Hodgkin tế bào B, T hoặc NK
- Xét nghiệm khác:
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (huyết đồ) có thể gặp giảm lượng huyết sắc
tố, giảm số lượng tiểu cầu, số lượng bạch cầu có thể tăng hoặc giảm
LDH tăng trong khoảng 30% trường hợp Tăng calci máu Chức năng gan thận
có thể có biểu hiện rối loạn β2-microglobulin thường tăng
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, X-quang, CT, PET, PET-CT,MRI) giúp phát hiện hạch sâu như hạch trung thất, hạch ổ bụng và các vị trí
di căn khác Tủy đồ, sinh thiết tủy xương (có thể làm tại 2 vị trí) và nhuộm hóa
mô miễn dịch giúp phát hiện u lympho xâm lấn tủy
Flow cytometry mô hạch, dịch tủy xương, dịch não tủy, dịch màng phổi…
Xét nghiệm di truyền - sinh học phân tử
Xét nghiệm điện di miễn dịch protein huyết thanh [3], [6]
1.1.4.2 Chẩn đoán thể bệnh
ULKH là một nhóm đa dạng các bệnh lý lympho, do đó việc chẩn đoán và phân loạiULKH cũng hết sức đa dạng Tùy thuộc vào mô học, kiểu hình miễn dịch, đặc điểm sinh
Trang 19học phân tử, các yếu tố lâm sàng về tiến triển bệnh… mà ULKH có thể được chia thànhcác nhóm/ dưới nhóm theo nhiều hình thức phân loại khác nhau được trình bày trong cácbảng bên dưới.
Bảng 1.1. Xếp loại u lympho không Hodgkin theo WF năm 1982
Độ ác tính
thấp
WF1 U lympho tế bào nhỏ
WF2 Thể nang tế bào nhỏ, nhân khía
WF3 Thể nang hỗn hợp tế bào nhỏ, nhân khía và tế bào lớn
Độ ác tính
trung bình
WF4 Thể nang, ưu thế tế bào lớn
WF5 Lan tỏa, tế bào nhỏ, nhân khía
WF6 Lan tỏa,hỗn hợp tế bào lớn, nhỏ
WF7 Lan tỏa, tế bào lớn (nhân khía và không khía)
Độ ác tính
cao
WF8 Tế bào lớn, nguyên bào miễn dịch
WF9 Nguyên bào lympho
WF10 U lympho Burkitt’s, tế bào nhỏ nhân không khía
Theo bảng 1.1, phân loại ULKH theo công thức thực hành (WF) Theo đó, ULKH đượcchia thành ba nhóm dựa trên mức độ ác tính từ thấp, trung bình đến cao Trong đó, mức
độ ác tính thấp có thể sống 5 - 10 năm nếu không điều trị; độ ác tính trung bình có thểsống 2 - 3 năm nếu không điều trị và độ ác tính cao chỉ có thể sống 0,5 - 2 năm nếukhông điều trị Ngoài ra từ WF4 đến WF10 còn được phân loại là nhóm ULKH lan tỏa[20]
Bảng 1.2. Xếp loại u lympho không Hodgkin theo WHO năm 2008
U lympho/ Leukemia tiền B, không phân loại
U lympho/ Leukemia tiền B với bất thường
di truyền đặc thù
U lympho/ Leukemia lymphoblast tiền T
Trang 20Tế bào B trưởng thành
Leukemia kinh dòng lympho/ u lympho tế bào
nhỏ
U lympho vùng rìa ngoài hạch của tổ chức
lympho niêm mạc (MALT)
U lympho vùng rìa tại hạch U
lympho vùng rìa tại lách
Leukemia/u lympho tại lách, không phân loại
U lympho tế bào áo nang U
lympho thể nang (FL)
U lympho dạng lymphoplasmatic
U lympho trung tâm nang ở da tiên phát U
lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL), không
đặc hiệu
U lympho tế bào B lớn giàu tế bào T/mô bào
DLBCL tiên phát ở thần kinh trung ương
DLBCL tiên phát ở da, thể chân
DLBCL EBV dương tính ở người già
Tế bào T/NK trưởng thành
U lympho dạng vaccine Hydroa
Leukemia/ U lympho tế bào T người lớn
U lympho tế bào T/NK ngoài hạch, thểmũi
U lympho tế bào T liên quan đến bệnh lýđường ruột
U lympho tế bào T thể gan lách
U lympho tế bào T dạng panniculitis dướida
Hội chứng SezaryMycosis fungoides
U lympho tế bào T gamma/delta ở da tiênphát
Rối loạn tăng sinh lympho T CD30+, datiên phát
U lympho tế bào T ngoại vi, không đặchiệu
DLBCL liên quan đến viêm mãn tính
U lympho tế bào B lớn ở trung thất tiên phát
U lympho tế bào B lớn nội mạch U
lympho tế bào B lớn ALK+
U lympho tế bào B lớn tăng sinh trong bệnh
Casleman đa ổ liên quan HHV8
U lympho lan tỏa tiên phát U
lympho nguyên tương bào U
lympho thể Burkitt
U lympho tế bào B không phân loại, với đặc
trưng trung gian DLBCL và u Burkitt U
lympho tế bào B không phân loại, với đặc
trưng trung gian DLBCL và bệnh
Hodgkin kinh điển
U lympho lympho T nguyên bào miễndịch mạch
U lympho tế bào lớn kém biệt hóa,
ALK-U lympho tế bào lớn kém biệt hóa,ALK+
Theo bảng 1.2, ULKH được phân loại theo Tổ chức y tế thế giới năm 2008 dựa trên cáchướng dẫn đồng thuận về các thuật ngữ mới được hình thành như U lympho mãn tính/
U lympho tế bào nhỏ, hạch tế bào plasma Thêm vào đó, một số vấn đề của ULKH thểnang được xem lại và một số định nghĩa liên quan đến ULKH tế bào T cũng được làmrõ như U lympho tế bào T liên quan đến bệnh lý đường ruột, tế bào T lớn hình sao [39]
Trang 21Bảng 1.3. Xếp loại u lympho không Hodgkin theo tiến triển của bệnh
Leukemia kinh dòng lympho/ u lympho tế bào
nhỏ
U lympho thể nang (giai đoạn I,II)
U lympho vùng rìa (hạch, lách, thể MALT)
Hội chứng Sezary/ U sùi dạng nấm
U lympho da nguyên phát tế bào T lớn kém
Bảng 1.4. Chẩn đoán theo tiêu chuẩn Lugano, năm 2014
I Ung thư chỉ xuất hiện trong một vùng hạch bạch huyết hoặc cơ quan bạch huyết
II Ung thư hạch được tìm thấy trong hai hoặc nhiều vùng hạch bạch huyết ở cùng
một phía của cơ hoành (dải cơ phân cách ngực và bụng)
III Ung thư nằm trong vùng hạch bạch huyết ở cả hai bên của cơ hoành, hoặc nó
nằm trong các hạch bạch huyết phía trên cơ hoành và trong lá lách
IV Ung thư hạch đã lan đến ít nhất một cơ quan bên ngoài hệ thống bạch huyết,
chẳng hạn như gan, tủy xương, xương hoặc phổiMỗi giai đoạn sẽ đi kèm với mức độ A hoặc B Trong đó, B là khi có biểu hiện các triệu chứng
“B”: Sốt không rõ nguyên nhân (trên 380C), ra mồ hôi đêm, sút cân trên 10% trọng lượng cơthể trong 6 tháng A là khi không có các triệu chứng trên
Ngoài ra, ULKH còn được phân loại theo giai đoạn bệnh từ I đến IV dựa trên mức độtổn thương và triệu chứng đi kèm với chi tiết phân loại được trình bày trong bảng 1.4[41]
1.1.4.3 Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý có hạch to (u lympho Hodgkin, hạch tăng sinhphản ứng, hạch lao, hạch ung thư di căn) Với tổn thương ngoài hạch, cần phân biệt bệnh
lý tại cơ quan tổn thương [3]
Trang 221.1.5 Điều trị
1.1.5.1 Hóa trị liệu
Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.Hóa trị liệu trong điều trị ULKH thường là phối hợp nhiều loại thuốc Người bệnh có thểđược điều trị hoặc chỉ bằng hóa chất hoặc phối hợp với tia phóng xạ Hóa trị liệu thườngđược tiến hành theo chu kỳ: một đợt điều trị tiếp đến giai đoạn nghỉ phục hồi, sau đó đếnmột đợt điều trị khác và cứ tiếp tục như vậy Người bệnh được điều trị bằng hóa chấtthường là người bệnh ngoại trú Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào loại thuốc điều trị và tình trạngsức khỏe chung mà người bệnh có thể phải nằm viện trong một thời gian ngắn [5], [20]
Bảng 1.5. Một số phác đồ hóa trị liệu thường dùng
FC
Fludarabin 25mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1→3Cyclophosphamid 250mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1→3
CHOP
Cyclophosphamid 750mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1Doxorubicin 50mg/m2 da Truyền/tiêm tĩnh mạch 1
2 da(tối đa 2mg) Tiêm/truyền tĩnh mạch 1
Trang 23Methylprednisolone 60mg/m2 da Uống 1→6
CHOP-E
Cyclophosphamid 750mg/m2 da Truyền tĩnh mạch 1Doxorubicin 50mg/m2 da Truyền/tiêm tĩnh mạch 1
Trang 24Ghi chú:
+ Nếu u lympho không Hodgkin tế bào B có CD20+, thêm rituximab vào ngày 1 (48h) ởcác phác đồ CHOP, CVP, EPOCH, CHOP-E, CHOP-Bleo, FC, ICE
+ Các phác đồ gồm CHOP, CVP, EPOCH, CHOP-E, CHOP-Bleo, FC có thể dùng
đến 9 đợt Trong đó: 3 đợt đầu có thể dùng cách nhau từ 14-21 ngày; 3 đợt tiếp theo cáchnhau 21-30 ngày Khoảng cách giữa các đợt phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, xét nghiệm.+ Trì hoãn điều trị khi máu ngoại vi có số lượng bạch cầu đoạn trung tính < 1 G/L hoặc
số lượng tiểu cầu < 100G/L
1.1.5.2 Tia xạ trị liệu
Xạ trị là phương pháp điều trị tại chỗ sử dụng những tia có năng lượng cao để tiêu diệt
tế bào ung thư Điều trị bằng tia xạ có thể tiến hành đơn độc hoặc phối hợp với hóa trịliệu Mục tiêu lý tưởng của liệu pháp này là loại trừ hoàn toàn khối u, ít hoặc không xuấthiện các bằng chứng thương tổn về giải phẫu hay chức năng của các tổ chức lành nằmtrong khối u được xử lý Yếu tố chủ chốt quyết định sự thành công của liệu pháp là sựkhác biệt về tính nhạy cảm tia xạ của tế bào bình thường và tế bào ung thư [5]
1.1.5.3 Ghép tủy
Ghép tủy cũng có thể là một lựa chọn điều trị, đặc biệt là đối với người bệnh ULKH táiphát Ghép tủy cung cấp cho người bệnh những tế bào mầm khỏe mạnh (những tế bàocòn rất non có vai trò sản xuất tế bào máu) để thay thế cho những tế bào đã bị tổn thươnghay những tế bào đã bị phá huỷ bằng hóa chất liều cao và/hoặc tia phóng xạ Tuỷ xươngkhỏe mạnh có thể được nhận từ một người khỏe mạnh hoặc được lấy từ chính người bệnh
đã qua xử lý để tiêu diệt tế bào ung thư, được bảo quản và sau đó được đưa trở lại ngườibệnh sau điều trị liều cao Người bệnh cần được bảo vệ cẩn thận để tránh nhiễm khuẩncho đến khi tuỷ xương ghép bắt đầu sản xuất đủ bạch cầu Người bệnh thường phải nằmviện trong vài tuần [5], [20]
1.1.5.4 Liệu pháp sinh học
Liệu pháp sinh học hay liệu pháp miễn dịch là phương pháp sử dụng hệ thống miễn dịchcủa cơ thể một cách trực tiếp hoặc gián tiếp để chống lại ung thư hoặc để làm giảm tácdụng phụ do điều trị ung thư gây ra Phương pháp này sử dụng các chất do cơ thể sản
Trang 25xuất ra hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm để thúc đẩy, điều khiển hoặc để phụchồi khả năng tự nhiên của cơ thể chống lại bệnh tật Liệu pháp sinh học đôi khi còn đượcgọi là liệu pháp điều biến đáp ứng sinh học [5], [20].
và hệ thống các giá trị mà họ đang sống, liên quan đến các mục tiêu, mong muốn, tiêuchuẩn và các mối quan tâm của chính họ [40] Đây là khái niệm rộng và phức tạp, baotrùm các khía cạnh sức khỏe thực thể, tinh thần, sự tự tin, các mối quan hệ xã hội và mốiquan hệ với các đặc điểm môi trường nổi bật của mỗi cá nhân
Cella và các cộng sự định nghĩa CLS “hướng tới người bệnh” Theo đó, người bệnh tựđánh giá mức độ hài lòng về chức năng hiện tại so với chức năng mà đáng lẽ họ nhậnđược trong điều kiện lý tưởng [13] Định nghĩa này nhấn mạnh sự tự đánh giá của mỗi
cá nhân về mặt thuận lợi và không thuận lợi của phương pháp điều trị, từ đó có thể đánhgiá khả năng dung nạp của người bệnh
Theo tác giả Oleson M, chất lượng sống là mức độ hài lòng, thỏa mãn của con ngườitrong lĩnh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộc sống Đây là khái niệm rộng vàchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tình trạng sứckhỏe…[26]
Mỗi tác giả đều đưa ra các khái niệm mà họ quan tâm khi nghiên cứu về CLS nhưngnhìn chung, CLS bao gồm 4 phạm trù:
Trang 26- Chức năng thực thể: khả năng người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày ở mức
cơ bản nhất như đi bộ, vệ sinh cá nhân, tự thay quần áo hoặc làm công việc nhà
- Chức năng xã hội: khả năng người bệnh tiếp xúc với gia đình và bạn bè nhằm duy trìvai trò xã hội
- Chức năng cảm xúc: hướng đến những hậu quả của bệnh tật về mặt tinh thần nhưtrầm cảm, lo lắng
- Chức năng nhận thức: hướng đến khả năng nhớ hay tập trung
Các khía cạnh trên có thể sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng nói chung về chính cuộc sốngcủa người bệnh hay nói cách khác chính là chất lượng cuộc sống
Hình 1.1. Sơ đồ các phạm trù liên quan đến chất lượng cuộc sống
Vai trò chỉ số chất lượng sống
Trước đây, y học đa phần tập trung vào việc giải quyết bệnh tật, tìm ra những loạithuốc mới hay các phương pháp điều trị mới và chủ yếu hướng đến cải thiện tỷ lệ tửvong và biến chứng Đến nay, vẫn còn nhiều vấn đề về bệnh tật chưa có lời giải đáp.Tuy nhiên, y học đã phát triển đồng hành với các lĩnh vực khác như kinh tế, xã hội và
THỰC THỂ
CẢM XÚC
Trang 27nhận thức của con người cũng như cuộc sống của họ cũng phát triển theo Chính vìvậy CLS cũng được quan tâm hơn, đặc biệt đối với những người mắc bệnh mạn tính,khi mà chức năng thực thể của họ gần như không trở về bình thường thì việc bổ sungthêm những thước đo chủ quan dựa trên trải nghiệm của người bệnh vào các mục tiêutrong quá trình điều trị nên được nhấn mạnh [17].
1.2.2 Đánh giá chất lượng sống
1.2.2.1 Mục đích
Tùy thuộc vào phương pháp can thiệp đến sức khỏe người bệnh bao gồm loại thuốcđiều trị, phương pháp phẫu thuật, hành vi…cũng như nhóm bệnh mà người bệnh gặpphải bao gồm bệnh cấp tính, bệnh mạn tính, bệnh ung thư…, mục đích của việc đánhgiá CLS cũng khác nhau Việc đánh giá CLS có thể nhằm các mục đích bao gồm:
- Đánh giá tác động của những bệnh ung thư chuyên biệt và mô tả bản chất, mức độcác vấn đề về chức năng và tâm thần tại các giai đoạn khác nhau của bệnh
- Thiết lập những chuẩn mực về biến chứng xã hội và tâm thần của dân số người bệnhđặc biệt
- Rà soát các cá thể người bệnh khi can thiệp về thuốc hoặc hành vi
- Theo dõi chất lượng chăm sóc để cải thiện hiệu suất
- Đánh giá hiệu quả giữa các can thiệp y khoa, phẫu thuật, tâm thần…[38]
1.2.2.2 Phương pháp
Chất lượng sống được đánh giá bằng hai phương pháp cơ bản: trực tiếp (đo lườngCLS trực tiếp thông qua việc tiếp xúc với người bệnh) và gián tiếp (đo lường CLSthông qua các công cụ đo lường)
Phương pháp trực tiếp
Với phương pháp trực tiếp, người nghiên cứu tiếp xúc trực tiếp với người bệnh cần
đo lường CLS, bằng các kỹ thuật phỏng vấn ghi nhận trực tiếp CLS của người bệnh.Những kỹ thuật trực tiếp đo lường CLS bao gồm phương pháp VAS (Visual AnalogScale), phương pháp TTO (Time trade – off), phương pháp SG (standard gamble)
Trang 28- Phương pháp VAS đánh giá chất lượng sống bằng thang điểm từ 0 đến 100, với 0đại diện cho tình trạng sức khỏe tồi tệ nhất và 100 đại diện cho sức khỏe hoàn hảonhất Theo phương pháp này, người bệnh được giải thích về thang đo và những giá trịthể hiện của thang đo từ đó người bệnh lựa chọn giá trị thể hiện tốt nhất tình trạnghiện tại của mình trên thang từ 0 đến 100 VAS là một công cụ dễ hiểu, dễ tưởngtượng, vì vậy rất thân thiện với người bệnh Phương pháp này có ưu điểm là dễ dàngnhất để hỏi, kết quả cũng phản ánh chủ quan nhất tình trạng sức khỏe của người bệnh[8], [19] Vì vậy phương pháp VAS thường được khuyến cáo sử dụng trong các nghiêncứu lâm sàng về chất lượng sống và có thể kết hợp với các phương pháp gián tiếp khácđể kiểm chứng kết quả CLS [19].
- Phương pháp TTO là phương pháp được sử dụng rộng rãi để đánh giá số năm sống
có chất lượng tăng thêm trong phân tích chi phí - lợi ích [10] Theo phương pháp nàyngười bệnh được yêu cầu lựa chọn giữa việc sống lâu hơn với tình trạng sức khỏe hiệntại hoặc được hồi phục với sức khỏe hoàn hảo nhưng thời gian sống ngắn hơn [32]
Tỷ lệ giữa thời gian sống ngắn với sức khỏe hoàn hảo và thời gian sống dài hơn vớitình trạng sức khỏe hiện tại chính là hệ số CLS
- Phương pháp SG là phương pháp đánh giá CLS trực tiếp theo đó người bệnh đượcyêu cầu lựa chọn 2 phương án: sống đến cuối đời với tình trạng sức khỏe hiện tại hoặclựa chọn phương pháp điều trị có thể cải thiện tình trạng sức khỏe tốt nhất với xác suấtthành công nhất định, nếu không thành công người bệnh sẽ có thể tử vong Ngườibệnh được yêu cầu đưa ra tỷ lệ thành công để có thể chấp nhận phương án điều trị Tỷ
lệ thành công này cũng chính là hệ số CLS [32]
Phương pháp gián tiếp
Những phương pháp trực tiếp ghi nhận khá chính xác CLS của người bệnh, tuy nhiênlại rất tốn kém về thời gian và công sức Vì vậy các phương pháp gián tiếp tiết kiệmthời gian, công sức và thường được sử dụng hơn trong thực tế
Theo phương pháp gián tiếp, để đánh giá CLS các thang đo CLS bao gồm nhiều
Trang 29phương diện (multidimenional) và nhiều cấp độ (multilayered) được sử dụng Thang
đo CLS cho phép đo lường giá trị thực của CLS bằng một loạt các câu hỏi đơn lẻthuộc đề mục (sub-scale), nhiều đề mục thuộc một thang đo (scale), nhiều thang đokết hợp lại thành lĩnh vực (domain) và cuối cùng các phần này kết hợp lại thành cácthành phần (component) để phản ánh toàn bộ CLS Các thang đo CLS được chia thành
2 loại: tổng quát và chuyên biệt
- Thang đo tổng quát (generic instrument): là thang đo được sử dụng chung cho nhiềutình trạng sức khỏe khác nhau như: khỏe mạnh, bệnh lý cấp tính, bệnh lý mãn tính…Thang đo tổng quát giúp đánh giá gánh nặng bệnh tật trên dân số những người mắc bệnhnào đó so với dân số người bệnh mắc bệnh khác hoặc so với dân số chung [32], [33] Cónhiều loại thang đó tổng quát trong đó có thang đo WHOQOL-100 và SF-36 thườngđược sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu
Bảng câu hỏi WHOQOL-100 của WHO: Gồm 100 câu chia làm 6 lĩnh vực lớn: sứckhỏe thực thể, tâm thần, sự độc lập, quan hệ xã hội, môi trường và niềm tin, tôngiáo tín ngưỡng giúp đánh giá CLS nói chung trên mọi đối tượng Mỗi câu hỏi có
5 mức độ trả lời
SF-36 health survey (short form) 2.0: đánh giá về sức khỏe tổng quát cho dân
số chung Bao gồm 36 câu liên quan đến 8 vấn đề: chức năng thực thể, vai trò,đau, sức khỏe tổng quát, sức sống, vai trò xã hội, cảm xúc, sức khỏe tinh thần.Điểm trung bình được quy đổi sang thang điểm từ 100, điểm càng cao nghĩa làtình trạng sức khỏe càng tốt
- Thang đo chuyên biệt (specific instrument): Thang đo chuyên biệt là thang đo các khíacạnh CLS chuyên biệt cho một bệnh (ung thư, suy tim, hen…), một dân số người bệnh(chẳng hạn người già yếu), một chức năng nhất định (ngủ hoặc chức năng tình dục), hoặcmột vấn đề bệnh lý (chẳng hạn đau) Hiện nay có nhiều thang đo chuyên biệt được sửdụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau như: phổi học, ung thư học, phục hồi chứcnăng, tim mạch học, nội tiết học…
Trang 30Một số thang đo CLS chuyên biệt trên đối tượng người bệnh ung thư nói chung đượctrình bày trong bảng 1.6.
Bảng 1.6. Một số thang đo chất lượng sống được sử dụng trong lĩnh vực ung thư [23]
Số lượng câu hỏi
Năm công bố QLI Spitzer Quality of life Index Spitzer WO 5 1981
FLIC Functional Living Index-Cancer H Schipper et al 22 1984
FACT-G Functional Assessment of Cancer
Hiệp hội nghiêncứu và điều trịung thư châuÂu
30
1988
1.2.3 Bảng câu hỏi EORTC QLQ-C30
Hiệp hội nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu (EORTC) là một tổ chức phi lợinhuận được thành lập năm 1962 bởi các nhà khoa học và các bác sĩ chuyên ngành ungthư với mục tiêu hướng dẫn, phát triển, khuyến khích và phối hợp thực hiện các nghiêncứu về ung thư Năm 1980, EORTC thành lập nhóm nghiên cứu về CLS, khởi đầunghiên cứu các phương pháp đánh giá CLS trên các người bệnh ung thư Các nghiêncứu đã phát triển bảng câu hỏi hoàn thiện EORTC QLQ-C30 giúp đánh giá CLS trênngười bệnh ung thư nói chung và phát triển bảng câu hỏi giúp đánh giá CLS cho từngbệnh ung thư nói riêng Đây là một công cụ có bản quyền, đã được dịch và hiệu chỉnhsang hơn 100 ngôn ngữ và được sử dụng với hơn 3.000 nghiên cứu trên toàn thế giới.Hiện nay QLQ-C30 phiên bản 3.0 là phiên bản mới nhất và được khuyến khích sửdụng cho tất cả các nghiên cứu mới, được bổ sung bởi các module bệnh cụ thể như:ung thư vú, phổi, đầu và cổ, thực quản, buồng trứng, dạ dày, cổ tử cung, tuyến tiền
Trang 31liệt, đại trực tràng di căn gan, đại trực tràng và ung thư não để tạo ra các bảng câu hỏichuyên biệt [45].
Để đánh giá chi tiết CLS trên các nhóm dân số đặc biệt, hiệp hội đã phát triển bảngcâu hỏi đặc thù riêng cho từng nhóm dân số được dùng kèm với bảng câu hỏi QLQ-C30 Các bảng câu hỏi riêng này được phát triển dựa trên: các triệu chứng liên quanđến vị trí ung thư, tác dụng phụ liên quan đến điều trị chuyên biệt của mỗi loại ungthư và các vấn đề khác về bệnh học hoặc điều trị liên quan đến CLS (như hình thể,tình dục, tái phát )
Đối với bệnh lý u lympho nói chung, có 4 bảng câu hỏi đang được phát triển tươngứng với 4 phân nhóm người bệnh u lympho Hodgkin, người bệnh ULKH thể nhẹ,người bệnh ULKH thể nặng và bệnh bạch cầu lympho mạn tính, tuy nhiên bảng câuhỏi này đang được nghiên cứu ở phase III [36]
Bảng câu hỏi QLQ- C30 bao gồm có 30 câu hỏi đo lường 3 khía cạnh của CLS:
- Khía cạnh chức năng: 5 thành phần bao gồm tình trạng thể chất (từ câu 1 đến câu 5),chức năng vận động (câu 6 và câu 7), cảm xúc (câu 21 đến câu 24), chức năng nhậnthức (câu 20 và câu 25), hoạt động xã hội (câu 26 và câu 27) Mỗi thành phần được
đo lường theo mức độ thường xuyên từ 1 (không) đến 4 (rất nhiều) Điểm càng cao cóchức năng càng tốt
- Khía cạnh triệu chứng: 9 thành phần bao gồm mệt mỏi (câu 10, 12 và 18), buồn nôn
và ói mửa (câu 14 và 15), đau (câu 9 và câu 19), thở nhanh (câu 8), mất ngủ (câu 11),mất cảm giác ngon miệng (câu 13), táo bón (câu 16), tiêu chảy (câu 17) và khó khăn
về tài chính (câu 28) Mỗi thành phần được đo lường theo mức độ thường xuyên từ 1(không) đến 4 (rất nhiều) Điểm càng cao càng có nhiều vấn đề sức khỏe
- Khía cạnh tình trạng sức khỏe: Thành phần về tình trạng sức khỏe chung được đolường bằng câu 29 và câu 30 trong bảng câu hỏi theo mức độ từ 1 (rất kém) đến 7(tuyệt hảo) Điểm càng cao chất lượng cuộc sống càng tốt
Kết quả ghi nhận từ các câu hỏi sẽ quy đổi theo công thức để thu được điểm số chung
Trang 32tương ứng cho từng thành phần trên thang điểm từ 0 đến 100 Tùy từng trường hợp
mà điểm số càng cao đại diện cho một mức độ hoạt động tốt hơn hoặc một tình trạngxấu đi của người bệnh
Tóm tắt thang đo CLS QLQ-C30 phiên bản 3.0 được trình bày trong bảng 1.7
Bảng 1.7. Thang điểm của QLQ- C30 phiên bản 3.0
Tiêu chuẩn
Số lượng yếu tố
Khoảng yếu tố
Trang 33Bảng 1.8. Một số nghiên cứu được thực hiện trên thế giới với người bệnh U Lympho không Hodgkin
Tác giả Năm Đối tượng Quốc
gia
Số lượng người bệnh
Thang đo sử dụng
Người bệnh đáp ứng được những hướngdẫn về tập luyện có CLS cao hơn nhữngngười bệnh không đáp ứng đủ theo hướngdẫn
QOL-CS
Cắt ngang môtả
Người bệnh điều trị bằng hóa trị có nhữngvấn đề về tâm lý, xã hội và chất lượng sốngthấp hơn nhóm không điều trị bằng hóa trị.Người bệnh được chẩn đoán bệnh từ 10-15năm trước có chức năng xã hội tốt hơnnhững người bệnh được chẩn đoán 5-9 nămtrước
Bellizzi
et al [11] 2009
Người trưởngthành mắcbệnh ULKH
Cắt ngang mô
tả (phỏng vấnqua email)
Người bệnh ULKH có tập luyện thể dụcthường xuyên có tình trạng về tinh thần vàthể chất tốt hơn, cải thiện CLS hơn
FACT-G,FACT-Lym
Cắt ngang mô
tả (phỏng vấnqua email)
Người bệnh ULKH thể bệnh đang hoạtđộng có chức năng về tinh thần và thể chấtkém hơn, có CLS tệ hơn nhóm đã đượcđiều trị dứt bệnh
Trang 34SF-36,FACT-G,IOCv2
Cắt ngang mô
tả (phỏng vấnqua email)
Người bệnh có nhiều bệnh kèm, có tiênlượng xấu về tính mạng, đang phải điều trịtích cực có tình trạng thể chất, tinh thần vàCLS tệ hơn
Cắt ngang mô
tả (phỏng vấnqua email)
Có mối liên hệ giữa tình trạng hôn nhânvới CLS Những người bệnh trẻ tuổi,người bệnh có nhiều bệnh kèm, người bệnhkhông có BHYT, người bệnh tái phát cótình trạng tâm lý tệ hơn, vấn đề trầm cảm,
lo lắng, mệt mỏi cao hơn và CLS thấp hơn
Hàn
EORTCQLQ-C30và
Hospitalanxietyanddepressionscale
Cắt ngang môtả
Người bệnh ULKH có chức năng xã hội tệhơn và tình trạng mệt mỏi nghiêm trọnghơn có ý nghĩa thống kê so với dân số chung.Giữa giới tính và các nhóm tuổi không có
sự khác biệt về CLS
Trang 35Theo bảng 1.8, một số nghiên cứu đã được thực hiện trên người bệnh ULKH sử dụngphương pháp gián tiếp Trong những nghiên cứu được ghi nhận, thang đo sử dụng chủyếu là thang đo SF-36, ngoài ra còn có các thang đo FACT-G, FACT-Lym, FACT-An,EORCT QLQ-C30.
Nghiên cứu của tác giả Valliance và cộng sự là nghiên cứu cắt ngang đánh giá sự khácbiệt về CLS giữa 2 nhóm người bệnh có/ không đáp ứng được những hướng dẫn về tậpluyện Nghiên cứu ghi nhận kết quả nhóm người bệnh đáp ứng được với hướng dẫn vềtập luyện có chức năng thể lực tốt hơn, triệu chứng liên quan đến thiếu máu ít hơn, chứcnăng về mặt tinh thần tốt hơn nhóm còn lại [35] Một nghiên cứu của tác giả Bellizzi cũngnhằm đánh giá mối liên quan giữa hoạt động thể lực và chất lượng sống của người bệnhULKH bằng bộ câu hỏi SF-36 cũng cho kết quả tương quan thuận giữa tập luyện thểdục thường xuyên với việc cải thiện CLS [11]
Một số các nghiên cứu khác chỉ ra sự khác biệt về CLS trong cùng nhóm dân số ngườibệnh ULKH dựa trên các đặc điểm khác nhau như độ tuổi, tình trạng hôn nhân [18];phương pháp điều trị, thời gian chẩn đoán [24]; bệnh lý đi kèm [18], [29]; kết quả điềutrị (bệnh đang ở thể hoạt động hay đã được điều trị lui bệnh) [30]
Một nghiên cứu được thực hiện năm 2014 tại Hàn Quốc của tác giả Kim SH và cộng sựtiến hành đánh giá CLS của 837 người bệnh u lympho, trong đó có 779 bệnh ULKH sovới nhóm dân số chung sử dụng bộ câu hỏi EORCT-QLQ C30 và thang đo HospitalAnxiety and Depression Scale ghi nhận kết quả nhóm bệnh ULKH có tâm lý xã hội tệhơn và tình trạng mệt mỏi nghiêm trọng hơn so với dân số chung CLS không có sựkhác biệt giữa giới tính và độ tuổi [21]
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều cho thấy người bệnh ULKH đều có chất lượng sống
bị ảnh hưởng, các tình trạng sức khỏe xấu đi liên quan đến thể chất, tinh thần, quan hệ
xã hội cũng như các triệu chứng mệt mỏi, lo lắng thường gặp ở đa số người bệnh Cácnghiên cứu đều thực hiện ở nước ngoài, và chưa có nghiên cứu tương tự được thực hiệntại Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chất lượng sống của người bệnh ULKH tại bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Ung BướuTPHCM
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: 6/2018 6/2019
Địa điểm: Bệnh Viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Ung Bướu TPHCM
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang dựa trên dữ liệu phỏng vấn người bệnh bằng bộ câu hỏi nghiên cứu kếthợp thống kê mô tả và thống kê phân tích (phân tích tương quan và hồi quy đa biến)
Bộ câu hỏi nghiên cứu bao gồm 3 phần chính như sau:
(1) Thông tin chung: bao gồm các câu hỏi về tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng hônnhân, trình độ học vấn, nơi sống, mức thu nhập
(2) Tình trạng sức khoẻ và bệnh tật: bao gồm các câu hỏi về thời gian mắc bệnh,phác đồ điều trị, bệnh lý kèm theo, giai đoạn bệnh
(3) Chất lượng sống của người bệnh: bộ câu hỏi EORTC QLQ C30 phiên bản tiếngViệt đã được thẩm định và cấp phép sử dụng bởi Tổ chức nghiên cứu và điều trị ungthư châu Âu
Chi tiết bảng câu hỏi được trình bày trong Phụ Lục 1
2.3.2 Mẫu nghiên cứu
Trang 37n - cỡ mẫu tối thiểu cần lấy
α - khoảng tin cậy của giá trị trung bình
ɀ - đại lượng chuẩn hóa, tra từ bảng phân phối
Để đảm bảo đủ cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu, đề tài ước lượng thêm 20% mẫu dự trữcho những trường hợp có thể từ chối tham gia nghiên cứu Vì vậy, cỡ mẫu nghiên cứutối thiểu cần thiết cho nghiên cứu là 184 x 120% = 221
2.3.3 Chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên đơn Thu thập danh sách các người bệnh ULKHđang điều trị tại các bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Ung Bướu TPHCM Đánh số thứ tựngười bệnh theo danh sách, dùng phần mềm excel để lấy số ngẫu nhiên người bệnh cầnphỏng vấn Nếu người bệnh theo số ngẫu nhiên không thỏa tiêu chí chọn mẫu thì người
có số thứ tự tiếp theo sẽ được chọn cho đến khi nhận được người thỏa tiêu chí
Các bước chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Bước 1: Thu thập danh sách các người bệnh ULKH đang điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy
và bệnh viện Ung bướu TPHCM
Bước 2: Đánh số thứ tự người bệnh theo danh sách thu thập được
Bước 3: Chọn ngẫu nhiên người bệnh ULKH theo tiêu chí lựa chọn và tiêu chí loại trừ Bước 4: Khảo sát người bệnh bằng phiếu phỏng vấn
Trang 38Trường hợp người bệnh từ chối phỏng vấn, lặp lại bước 3.
Hình 2.1 Các bước lấy mẫu ngẫu nhiên
Tiêu chí lựa chọn
- Người bệnh được chẩn đoán u lympho không Hodgkin
- Người bệnh không có các bệnh mạn tính khác đang cùng điều trị (suy thận, suy gan…)
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh có khả năng nghe nói và hiểu tiếng Việt
- Người bệnh từ đủ 18 tuổi trở lên
Tiêu chí loại trừ
- Người bệnh không hoàn thành phiếu khảo sát
- Hồ sơ bệnh án có nội dung không đầy đủ
2.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu khác biệt tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và được trình bày tómtắt trong bảng 2.1
Trang 39Bảng 2.1. Biến số nghiên cứu
Mục tiêu Nhóm biến số Biến số nghiên cứu Cách biểu diễn/ đánh
Giới tínhNhóm tuổiNghề nghiệpThu nhập trung bìnhPhân bố
Tình trạng hôn nhânTrình độ học vấn
Đặc điểm bệnh lý
Thời gian mắc bệnh
Số năm mắc bệnhBệnh lý kèm theoGiai đoạn bệnhPhác đồ điều trị
Mean (SD)Mean (SD)
Chức năng nhận thứcHoạt động xã hội
S={1− 𝑅𝑆−1
𝑟𝑎𝑛𝑔𝑒} 𝑥100
Triệu chứng
Mệt mỏiBuồn nôn ói mửaĐau
Thở nhanhMất ngủ
Ăn mất ngon miệngTáo bón
Tiêu chảyKhó khăn về tài chính
S = { 𝑟𝑎𝑛𝑔𝑒𝑅𝑆−1} 𝑥100
Chất lượng sống Sức khỏe tổng quát tuần qua
CLS tổng quát tuần qua S= { RS−1range} 𝑥100Phân tích các
Phác đồ điều trịGiai đoạn bệnhTình trạng bệnh kèmThang điểm chức năngThang điểm triệu chứng
Kiểm định tham số hoặcphi tham số
Phân tích tương quanPhân tích hồi quy tuyếntính
Trang 402.4.1 Đánh giá chất lượng sống của người bệnh U lympho không Hodgkin
Biến số nghiên cứu: Mean (SD) hoặc Median (IQR) của các thang điểm của CLS dựatrên các kết quả thu được từ bảng khảo sát chất lượng sống QLQ - C30
Các thang điểm thuộc về chức năng được đánh giá dựa trên công thức 2.2
S = {1 −RS − 1
range} x100Các thang điểm thuộc triệu chứng và CLS được đánh giá dựa trên công thức 2.3
Trong đó,
S: điểm quy đổi của từng thang điểm
RS: số điểm thô được tính bằng công thức RS = (I1 + I2 + ….+ In)/n
n: số lượng yếu tố
In: số điểm của các tiêu chuẩn
Range: khoảng yếu tố (các câu hỏi đều có 4 lựa chọn có range bằng 3, các câu hỏi có 7lựa chọn thì range bằng 6)
Với thang điểm chức năng và thang điểm triệu chứng, mỗi thành phần của từng thangđiểm được đo lường theo mức độ thường xuyên từ 1 (không) đến 4 (rất nhiều) Riêngvới thang điểm chất lượng sống được đo lường theo mức độ từ 1 (rất kém) đến 7 (tuyệthảo) Kết quả ghi nhận từ các câu hỏi sẽ quy đổi theo các công thức trên để thu đượcđiểm số chung tương ứng cho từng thành phần trên thang điểm từ 0 đến 100 Điểm sốthang chức năng và thang CLS càng cao đại diện cho mức độ hoạt động tốt hơn củangười bệnh Điểm số thang triệu chứng càng cao đại diện cho tình trạng xấu đi củangười bệnh [15]
2.4.2 Phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng sống của người bệnh U lympho không Hodgkin
(Công thức 2.2)
(Công thức 2.3)
S ={(RS −1) /range}×100