Phải nắm được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen)... (Ca dao).[r]
Trang 1Tiết 37: Nói quá
Trang 2KIEÅM TRA BAỉI CUế
1 Hãy nêu chức năng của tình thái từ ? Tình thái từ bao gồm những loại nào đáng chú ý?
Trả lời: * Tình thái từ là những từ đ ợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của ng ời nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý nh sau:
- Tính thái từ nghi vấn: à, , hả, hử, chứ, chăng,
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,
2 Khi sử dụng tình thái từ chúng ta cần chú ý điều gì?
Trả lời: Khi nói, khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, quan hệ thứ bậc xã hội, tình cảm, )
Trang 3Tiết 37: Nói quá
1/ Ví dụ: (SGK/101)
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hơi thánh thĩt như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muơn phần
(Ca dao)
Thời gian đêm tháng 5 rất ngắn (ngày dài, đêm ngắn )
Ngày tháng 10 rất ngắn (ngày ngắn, đêm dài).
Người nơng dân lao động rất vất vả.
Nĩi quá
sự thật
Phĩng đại
quy mơ tính chất,
mức độ của
sự vật, hiện tượng
Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
NĨI QUÁ
I Nói quá và tác dụng của nói quá
Trang 4Tiết 37: Nói quá
So sánh hai cách nĩi sau:
* Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
* Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
* Mồ hơi thánh thĩt như mưa ruộng cày.
Trang 5Tiết 37: Nói quá
1/ Nĩi quá cịn cĩ tên gọi khác là khoa trương, ngoa
dụ, thậm xưng, phĩng đại, cường điệu.
2/ Để nhận ra biện pháp nĩi quá cần đối chiếu nội dung
lời nĩi với thực tế Phải nắm được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nĩi (tức là hiểu theo nghĩa bĩng chứ khơng hiểu theo nghĩa đen)
Lưu ý:
Trang 6Tiết 37: Nói quá
Ước gì sơng hẹp bằng gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng
thật!” Anh kia cười bảo: “Thế thì
đã lấy gì làm to Tơi cĩ lần trơng thấy một quả bí to bằng cả cái nhà kia”…
(Trích “Quả bí khổng lồ)
“Bao giờ cây cải làm đình.
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta”
(Ca dao)
d¶i yÕm cho chµng
quả bí to bằng cả cái nhà kia” …
-> Gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
-> Làm người nghe tin vào những điều khơng cĩ thực
Nĩi khốc
Nĩi quá
đình ghém
lưng chẳng tới giường.
Trang 7Tiết 37: Nói quá
1/ Nĩi quá cịn cĩ tên gọi khác là khoa trương, ngoa
dụ, thậm xưng, phĩng đại, cường điệu
2/ Để nhận ra biện pháp nĩi quá cần đối chiếu nội dung lời nĩi với thực tế Phải nắm được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nĩi (tức là hiểu theo nghĩa bĩng chứ khơng hiểu theo nghĩa đen)
Lưu ý:
3/ Cần phân biệt giữa nĩi quá và nĩi
khốc
Trang 8Tiết 37: Nói quá
I/ NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ
1/ Ví dụ: (SGK/101)
2/ Ghi nhớ: (SGK/102)
II/ LUYỆN TẬP
Bài 1:
Trang 9Tiết 37: Nói quá
Bài 1: Tìm biện pháp nĩi quá và giải thích ý nghĩa của chúng a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Cĩ sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Niềm tin vào sức lao động của con người.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thơi Từ giờ đến sáng
em cĩ thể đi lên đến tận trời được.
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ chẳng cĩ nghĩa lý gì.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước
Kẻ cĩ quyền sinh sát đối với người khác.
sỏi đá cũng thành cơm
đi lên đến tận trời
thét ra lửa
Trang 10Tiết 37: Nói quá
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống / / để tạo
thành biện pháp tu từ nĩi quá: bầm gan tím ruột, chĩ ăn đá gà
ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngồi da, vắt chân lên cổ.
a Ở nơi thế này, cỏ khơng mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà
b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng
c Cơ Nam tính tình xởi lởi,
d Lời khen của cơ giáo làm cho nĩ
e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy
chĩ ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruộtruột để ngồi da
nở từng khúc ruộtvắt chân lên cổ
Trang 11Tiết 37: Nói quá
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng
nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời,
Trang 12Tiết 37: Nói quá
6
1
Trang 13KH E NH VOI ỎE NHƯ VOI Ư VOI
TiÕt 37 Nãi qu¸
Trang 14Tiết 37: Nói quá
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
Trang 15Tiết 37: Nói quá
NHANH NHƯ GIĨ
Trang 16Tiết 37: Nói quá
CHẬM NHƯ RÙA
Trang 17Tiết 37: Nói quá
GẦY NHƯ QUE CỦI
Trang 18Tiết 37: Nói quá
ĂN NHƯ MÈO
Trang 19Bài 5: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng
biện pháp nói quá.
Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành đoạn văn
1/ Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy cao như cây chuối hột
2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa
3/ Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ
nhất định tìm gặp lại bạn
Trang 20Tiết 37: Nói quá
Đọc những câu thơ sau và phân tích giá trị phép tu từ thậm xưng (nĩi quá) đã được sử dụng
“Gươm mài đá, đá núi cũng mịn
Voi uống nước, nước sơng phải cạn
Đánh một trận, sạch khơng kình ngạc
Đánh hai trận, tan tác chim muơng.”
(“Bình Ngơ đại cáo”- Nguyễn Trãi)
Trang 21Tiết 37: Nói quá
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học phần ghi nhớ
• Làm hết bài tập vào vở
• Soạn bài “Ơn tập truyện kí Việt Nam”
theo các yêu cầu trong SGK
+ Xem lại tất cả các tác phẩm từ đầu năm học
+ Nắm tác giả, tác phẩm, những nét chính về nội dung và nghệ thuật
+ Đối chiếu, so sánh sự giống và khác nhau ở một số tác
phẩm
+ Chọn ra một nhân vật mà em thích, viết một bài văn ngắn
phát biểu suy nghĩ của mình về nhân vật ấy
Trang 22Tiết 37: Nói quá