Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Xây dựng tiêu chí phù hợp điều kiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chính sông Mã, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1LỜI CAMĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Cáckếtquả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bấtkỳmột nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu(nếucó)đã đượcthực hiện tríchdẫnvà ghi nguồn tàiliệutham khảođúngquyđịnh
Tácgiảluậnvăn
LưuVănHuyên
Trang 2Luận văn thạc sĩ Khoa học Môi trường với đề tài “Xây dựng tiêu chí phù hợp điềukiện môi trường cho dự án thủy điện và áp dụng với các thủy điện trên dòng chínhsông Mã, tỉnh Thanh Hóa” được hoàn thành dựa trên những kiến thức cơ bản
mà họcviên đã tiếp thu được từ các Thầy cô qua khóa học đào tạo trình độ Thạc sỹ, sựhướngdẫn nhiệt tâm của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Thắng và những kinhnghiệm thựctiễn, sự hiểu biết của học viên trong 15 năm công tác tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Xâydựngđiện1(PECC1)-đơnvịTưvấnhàngđầuĐôngNamÁvềlĩnh vựcthủyđiện.Học viên xin được chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạokhoaMôit r ư ờ n g -
Đ H T L đ ã t ạ o m ọ i đ i ề u k i ệ n v ề c ơ s ở v ậ t c h ấ t , t h ờ i g i a n v à đ ộ i n g ũ giảngviênchấtlượngcao,giàukinhnghiệm đểh ọ c viêncóđượcmôitrường họctậptốtnhất.Học viên xin được cảm ơn các Thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho họcviênnhững kiến thức, kinh nghiệm quý báu để học viên không chỉ hoàn thành khóahọc,hoànt h à n h l u ậ n v ă n m à c ò n l à n ề n t ả n g , l à h à n h t r a n g q u ý b á u t h e o s u ố t h ọ
c v i ê n trongcôngviệcchuyênmôn
Đặcbiệt,họcviênxinđượctỏlòngkínhtrọng,biếtơns â u s ắ c đ ế n T h ầ y
g i á o PGS.TS Nguyễn Văn Thắng, người đã trực tiếp giảng dạy và giới thiệu họcviên vàoĐảng thời còn là sinh viên, nay lại tiếp tục giảng dạy và hướng dẫn học viênhoànthànhluậnvănnày
Qua đây, học viên cũng xin được chân thành cảm ơn Lãnh đạo đơn vị công tác vàđồngnghiệpđãgiúpđỡhọcviêntrongquátrìnhcôngtác,họctậpvàthựchiệnLuậnvăn
Tácgiảluậnvăn
LưuVănHuyên
Trang 3MỞĐẦU 1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ PHÁTTRIỂN THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THỦY ĐIỆNTRÊNDÒNGCHÍNHSÔNG MÃ 5
1.1 Tìnhhình pháttriểnthủyđiệnở ViệtNamvà trêndòngchínhsông Mã 5
1.1.1 Tìnhhình pháttriểnthủyđiệnở ViệtNam 5
1.1.2 Tìnhhình pháttriểnthủyđiệntrên dòngchínhsôngMã 7
1.2 Nhận biết các tác động tiêu cực của công trình thủy điện đến môi trường của lưuvựcsông[6] 10
1.2.1 Khuvựcthượng lưuvàlònghồ 10
1.2.2 Khuvựchạlưuđập 12
1.3 Tổng quan về những nghiên cứu, đánh giá tác động đến môi trường của dự ánthủyđiệntrênthếgiới,tạiViệtNamvàtrênlưuvựcsôngMã 13
1.3.1 Trênthếgiới 13
1.3.2 TạiViệtNam 15
1.3.3 Trênlưuvựcsông Mã 17
1.4 Giớithiệu khuvựcnghiêncứulưuvựcsôngMã 17
1.4.1 Lưuvựcvà mạnglướisôngsuối 17
1.4.2 Đặcđiểmkhítượngthủyvăn 18
1.5 Nộidung nghiêncứucủaluậnvăn 20
1.6 Kếtluậnchương1 21
CHƯƠNG 2 NGHIÊNC Ứ U Đ Ề X U Ấ T B Ộ T I Ê U C H Í Đ Á N H G I Á T H Ủ Y ĐIỆNPHÙHỢPVỚI MÔITRƯỜNG 22 2.1 Giớithiệuchung 22
2.2 Cơsởđểxâydựngvàlựachọncáctiêuchí 23
2.3 Nguyêntắcđểlựachọntiêuchí/bộtiêuchí 23
2.3.1 Vớitiêuchíriêngbiệt 23
2.3.2 Vớibộtiêuchí 23
2.4 Phântíchlựachọncáctiêuchíđánhgiádựánthủyđiện 24
2.4.1 Nhóm1-Cáctiêuchíđánhgiásựphùhợp 25
2.4.2 Nhóm2-C á c tiêuchí đánhgiáhiệuquả 29 2.4.3 Nhóm 3 - Các tiêu chí đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên và hệ
sinhthái31
Trang 42.4.4 Nhóm4-Tácđộng tới môitrườngxãhội 36
2.5 Kếtluậnchương2 38
CHƯƠNG 3SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI MÔITRƯỜNG CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG MÃ VÀ ĐỀXUẤT Ý KIẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN TRÊNLƯUVỰCSÔNG 39
3.1 Giớithiệu quátrìnhpháttriểncácdự ánthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã3 9 3.1.1 QuyhoạchthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã 39
3.1.2 Hiệntrạngcáccôngtrìnhthủyđiệntrêndòng chínhsông Mã 41
3.2 Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp với môi trường các DA thủy điện trêndòngchính sông Mã 54
3.2.1 Đánhgiácáctiêuchí theocáccấp độphùhợp 54
3.2.2 Đánhgiácáctiêuchí theocác cấpđộhiệuqủa 57
3.2.3 Đánhgiácáctiêu chítheo các cấpđộgiátácđộngđếnmôitrườngtựnhiênvàhệsinhthái 58 3.2.4 Đánhgiátheonhómtiêuchí4 -Tácđộngtới môitrườngxãhội 63
3.2.5 TổnghợpphântíchđánhgiáchocácDAthủyđiệntrêndòngchính 64
3.2.6 SosánhcácdựánTĐtrêntoànhệthống 69
3.3 Đềxuấtýkiến kiến nângcao hiệu quảpháttriển thủyđiệnlưuvựcsông 70
3.3.1 Vớilưuvựcsôngnóichung 70
3.3.2 Đốivớicáccôngtrình trêndòngchínhsông Mã: 71
3.4 Kếtluậnchương3 73
KẾTLUẬN 75
TÀILIỆUTHAMKHẢO 77
Trang 5Hình1-1 Cơcấuloạihìnhnguồn điệnViệtNamtínhđến 31/12/2015 1
Hình1-1 Sốlượngdựánthủyđiệnxâydựngcủamộtsố lưuvựcsônglớn 6
Hình 1-2 Sơ đồ hệ thống công trình khai thác, sử dụng nước trên dòng chính sông Mã7Hình1-3Sơđồbậcthangthủyđiệntrêndòng chínhsông Mã 9
Hình1-4 Sơđồ mạnglướilưuvựcsôngMã 18
Hình3-1 Sơđồ hệthốngcôngtrìnhkhaithác,sửdụngnướctrêndòngchínhsôngMã .41
Hình3-2 Sơđồ hệthốngthủyđiện trêndòngchínhsông Mã(sơđồthẳng) 42
Hình3-3SơđồbậcthangthủyđiệntrêndòngchínhsôngMãđoạnquatỉnhThanhHóa 43
Hình3-4 HìnhảnhthủyđiệnTrungSơn 45
Hình3-5 HìnhảnhthủyđiệnThànhSơn 46
Hình3-6Hìnhảnh thủyđiệnHồi Xuân 48
Hình3-7 HìnhảnhthủyđiệnBáThước1 49
Hình3-8 HìnhảnhthủyđiệnBáThước2 51
Hình3-9 HìnhảnhthủyđiệnCẩmThủy1 52
Hình 3-10 Biểu đồ điểm đánh giá các thủy điện theo Nhóm 1 - Đánh giá sự phù hợp 65Hình3-11 BiểuđồđiểmđánhgiácácthủyđiệntheoNhóm2-Đánhgiáhiệuquả 66
Hình 3-12 Biểu đồ điểm đánh giá các thủy điện theo Nhóm 3 - Tác động đến môitrườngtựnhiênvàhệsinhthái 67
Hình 3-13 Biểu đồ điểm đánh giá các thủy điện theo Nhóm 4 - Tác động đến môitrườngxãhội 68
Hình3-14 Biểuđồ điểmđánhtheotừngnhómvàđiểmtổnghợp 69
Trang 6DANHMỤC BẢNGBIỂU
Bảng1-1TiềmnăngpháttriểnthủyđiệnởViệtNam 5
Bảng2-1Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí1 26
Bảng2-2Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí2 27
Bảng2-3Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí3 29
Bảng2-4Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí4 30
Bảng2-5Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí5 31
Bảng2-6Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí6 33
Bảng2-7Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí7 34
Bảng2-8Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí8 35
Bảng2-9Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí9 36
Bảng2-10Thangđiểmđánhgiátheotiêuchí10 37
Bảng3-1ThôngsốchínhcủacácthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã 40
Bảng3-2CácthôngsốchínhcủadựánthủyđiệnTrungSơn 44
Bảng3-3CácthôngsốchínhcủadựánthủyđiệnThànhSơn 46
Bảng3-4Cácthôngsố chínhcủadự ánthủyđiệnHồiXuân 47
Bảng3-5Cácthôngsốchínhcủadự ánthủyđiệnBáThước1 48
Bảng3-6Cácthôngsốchínhcủadự ánthủyđiệnBáThước2 50
Bảng3-7Cácthôngsốchínhcủadự ánthủyđiệnCẩmThủy1 51
Bảng3-8Cácthôngsốchínhcủadự ánthủyđiệnCẩmThủy2 53
Bảng3-9Điểmđánhgiátheotiêuchí1 55
Bảng3-10Điểmđánhgiátheotiêuchí2 55
Bảng3-11Điểmđánhgiátheotiêuchí3 56
Bảng3-12Điểmđánhgiátheotiêuchí4 57
Bảng3-13Điểmđánhgiátheotiêuchí5 58
Bảng3-14Điểmđánhgiátheotiêuchí6 58
Bảng3-15Điểmđánhgiátheotiêuchí7 59
Bảng3-16Điểmđánhgiátheotiêuchí8 61
Bảng3-17Điểmđánhgiátheotiêuchí9 62
Bảng3-18Điểmđánhgiátheotiêuchí10 63
Bảng3-19Đánhgiácácthủyđiệntheocấpđộphùhợp 64
Bảng3-20Đánhgiácácthủyđiệntheocấpđộhiệuquả 65
Bảng3-21ĐánhgiácácthủyđiệntheocấpđộtácđộngđếnmôitrườngtựnhiênvàHST 67
Bảng3-22Điểmđánh giátrungbìnhtheonhómcủacáccôngtrình thủyđiện 69
Trang 7Hình1-1Cơcấuloạihìnhnguồn điệnViệtNamtínhđến 31/12/2015
Trong Quyết định số 428/QĐ - TTg, ngày 18/3/2016 của Thủ tướng chính phủphêduyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 cóxétđến năm 2030 có nêu: Ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, nhất là các dự án lợiíchtổng hợp (chống lũ, cấp nước, sản xuất điện); nghiên cứu đưa nhà máy thuỷ điệntíchnăng vào vận hành phù hợp với phát triển của hệ thống điện quốc gia nhằm nângcaohiệu quả vận hành của hệ thống điện Nâng tổng công suất các nguồn thủy điện(baogồm cả thủy điện vừa và nhỏ, thủy điện tích năng) từ gần 17.000 MW hiện naylênkhoảng 21.600 MW vào năm 2020, khoảng 24.600 MW vào năm 2025 (thủy điện
Trang 82tíchnăng1 2 0 0 M W ) v à k h o ả n g 2 7 8 0 0 M W v à o n ă m 2 0 3 0 ( t h ủ y điệnt í c h n ă n
g 2 4 0 0
Trang 9MW) Điện năng sản xuất từ nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng khoảng 29,5% vàonăm2020,khoảng20,5%vàonăm2025vàkhoảng15,5%vàonăm2030.
Do chiếm tỷ trọng lớn, thủy điện đang có một vai trò rất quan trọng trong mạnglướiđiệncủaViệtNam Anninhnănglượngquốcgiahiệntạivà trongtươnglaigầnrõràng đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn năng lượng được sản sinh từ nguồn tài nguyênnước này Sự hiện diện ngàycàng dày của các công trình thủy điện lớn nhỏ ở khắp cáchệ thống sông suối của Việt Nam là một thực
tế Các công trình thủy điện là nhữngcông trình hạ tầng lớn của xã hội, nhưng là công trình đặc biệt
có tác động to lớn đếncơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường sống, sự an toàn củacon người trước và saucông trìnhthủyđiện
Thủy điện làmột trong những nguồncungc ấ p đ i ệ n c h í n h t ạ i V i ệ t N a m
N g o à i ư u điểm là chi phí thấp, thủy điện cũng mang lại nhiều lợi ích khác như:Thúc đẩy các khảnăng kinh tế, cung cấp nguồn năng lượng sạch, góp phần vào phát triển bền vững, sửdụngnướcđamụctiêu, pháttriểncơsở hạtầngvàcảithiệncôngbằngxãhội…
Bên cạnh những lợi ích không thể phủ nhận, thủy điện cũng có nhiều bất lợi,ảnhhưởng xấu đếnmôi trường, như: Làm giảm diện tích rừng đầu nguồn;m ấ t đ ấ t
s ả n xuất; thay đổi dòng chảy tự nhiên, làm cạn kiệt nguồn nước hạ du Những vấn
đề nàyđã được xem xét, đánh giá trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án,nhưng việc đánh giá thường định tính và thiếu sự đồng nhất giữa các dự án.Cho đếnnay,đã córất nhiều kết quả nghiên cứu cũng như các vănbản hướng dẫnv i ệ c
đ á n h giá, sàng lọc trước khi triển khai xây dựng một dự án nói chung Tuy nhiên,chưa cómộttàiliệunàođưaracáctiêuchícụthểápdụngriêngchocácdựánthủyđiện
Đểcócơsởsànglọccácdựánthủyđiệnmộtcáchđồngnhấtnhằmpháthuytốiđalợi ích
từ thủy năng và giảm thiểu những tácđ ộ n g t i ê u c ự c đ ế n m ô i t r ư ờ n g , đ ò i
h ỏ i phảixâydựngnhữngtiêuchícụthểvềmôitrườngmàmỗidựánthủyđiệncầnphảiđạtđược
2 Mụctiêunghiêncứu
Đưa ra được bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp với môi trường của các dự án thủyđiệngiúpchoviệcxemxétlựachọncácdựánkhi quyếtđịnhđầutư
Trang 10ÁpdụngbộtiêuchíđánhgiáchodựánthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã,từđóđưaracácýkiến nhằmgiảmthiểunhữnghạnchếvềmặt môi trườngcủacác dựánnày.
Tiếpcậnhệthống:Tiếpcận,tìmhiểuvềquy hoạchbậcthangthủyđiệntrênsôngMã,cũngnhư việc triểnkhai, thực hiện của từng dự án thànhphần
Tiếpcậntàiliệuđãnghiêncứucủacáctácgiảtrongnướcvàquốctếvềcácnộidungliênquanđếnđềtài
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu của các dự áncóliên quan Sau khi thu thập, các số liệu được thống kê, phân tích và được xử lýnhằmtạo ra bộ số liệu phục vụ cho việc đưa ra thang điểm đánh giá các tiêu chí vềmôitrườngvàápdụngđánhgiátheocáctiêuchínày
Phươngphápchuyêngia:Phươngphápnàyđượcdùngđểtậphợpýkiếncủacủacác
Trang 11chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực liên quan đến nội dung cần nghiên cứu Từđótiếnhànhphântích,tổnghợplựachọnranhữngvấnđềchungnhấtđểđưavàoluậnvănnhằmnângcaotínhchínhxác,tínhthựctiễncủacácvấnđềcầnnghiêncứu.
Trang 12CHƯƠNG1TỔNGQUANVỀNHỮNGNGHIÊNCỨU,ĐÁNHGIÁPHÁTTRIỂN THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THỦYĐIỆNTRÊNDÒNG CHÍNH SÔNG MÃ
1.1 Tìnhhìnhpháttriển thủy điệnởViệtNamvàtrêndòngchínhsôngMã
1.1.1 Tìnhhìnhpháttriểnthủyđiệnở ViệtNam
Ngoài những hệ thống sông chính như sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả,sôngThu Bồn, sông Đồng Nai, sông Cửu Long, Việt Nam còn có hệ thống sông, suốidàyđặc Nếu chỉ tính các sông có chiều dài dòng chính hơn 10 km thì đã có tới hơn2.300con sông trên khắp cả nước và 90% trong số đó thuộc loại sông, suối nhỏ (MPIvàSIDA, 2009) Các sông, suối ở Việt Nam được hình thành từ những dãy núi cao vàdàinhư Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn, Tây Côn Lĩnh nên có độ dốc khá lớn, đặc biệtởnhững đoạn đầu nguồn Với đặc điểm độ dốc và lưu lượng nước lớn của các sônglàđiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển các công trình thủy điện TheonghiêncứuvềquyhoạchthủyđiệnởViệtNam(Bảng1-
1),vềmặtlýthuyết,tổngtrữnăngcủa các con sông ở Việt Nam vào khoảng 300 tỷ kWh, công suất lắp máy đạtkhoảng34.647 kWh/năm; trữ năng kỹ thuật xác định khoảng 123 tỷ kWh, tương đươngcôngsuấtlắpmáykhoảng31.000MW[3]
Bảng1-1Tiềmnăngpháttriểnthủyđiện ởViệtNamHệthống sông Diệntích(km2) Sốcôngtrình Tổngcôngsuất(MW) Lượngđiện(GWh)
Trang 13Hệthống sông Diệntích(km2) Sốcôngtrình Tổngcôngsuất(MW) Lượngđiện(GWh)
Xéttheolưuvựcsông,quymôvàsốlượngcácthủyđiện,hiệntạiphânbốnhiềunhấtở lưu vựcsông có tiềm năng thủy điện lớn như lưu vực sông Mã (14 dự án), lưuvựcsôngĐà(13dựán),lưuvựcsôngVuGiaThuBồn(11dựán),lưuvựcsôngĐồngNai
- La Ngà (10 dự án) và lưu vực sông Lô Gâm và sông Chảy (10 dự án)(PanNature,2010) Nhờ những dự án thủy điện lớn mới hoàn thành (đặc biệt có thủyđiện Sơn Lacông suất 2.400 MW) nên tổng công suất đóng góp từ thủy điện cũngtăng khá nhanh.Cụ thể, năm 2010 tổng công suất lắp đặt của các dự án thủy điện (dự
án thủy điện cócông suất lớn hơn 30 MW) mới là 6.500 MW thì đến năm 2014 tổngcông suất lắp đặtđãtănglên14.925MW(NguyễnKhắcNhẫn,2014)
Ngoài số lượng các dự án thủy điện lớn trên các dòng sông chính, số lượng các dựánthủyđiệnnhỏđượcphêduyệtcũngkhálớn.Theoquyhoạchthủyđiệnnhỏvớiquymôcôngsuấttừ1-
30MWcủa24tỉnhthànhtrêntoànquốcđượcBộCôngnghiệp phê duyệt theo QĐ số BCN ngày 18 tháng 10 năm 2005 đã có tới 239 dự ánthủy điện và chưa tính tới số lượng các dự án trongquy hoạch thủy điện nhỏ của cáctỉnh Lào Cai, Hà Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Đăk
đãđượcthôngqua.Nếutínhcả 7tỉnhnàyconsốcácdựánthủyđiệnđượcquyhoạchtrêntoànquốclàkhoảnghơn800thủyđiện[4]
Hình1-1Sốlượngdựánthủyđiệnxâydựngcủamộtsốlưuvựcsônglớn
Trang 14Vớisốlượngdựánvàcôngsuấthiệncó,ViệtNamđượcđánhgiálànướcđứngđầu
Trang 15Đông Nam Á về khai thác thủy điện (Lê Thị Nguyện, 2011) Năm 2012, thủyđiệnchiếm tới 43,5% tổng lượng điện sản xuất tại Việt Nam so với 6,7% ở Malaysia,6,5%ở Indonesia, và 5,3% ở Thái Lan Trung Quốc - mặc dù thủy điện xây dựng khárầm rộnhưng lượng điện cung cấp từ loại hình này cũng chỉ chiếm 17,3% so với tổng nguồncungcấp năng lượng (WorldBank, 2015).
1.1.2 TìnhhìnhpháttriểnthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã
Do địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc sông lớn nên lưu vực sông Mã có tiền năngthủyđiện phong phú Trong các giai đoạn vừa qua nguồn thủy năng của lưu vựcsôngM ã đã được chú ý khai thác, hầu hết các vị trí có thể khai thác thủy năng đãđược quyhoạch các công trình thủy điện Cho đến nay phần lớn các công trình thủyđiện trongquy hoạch đã và đang được xây dựng, nhiều công trình đang trong giaiđoạn khai thác,vậnhành
Sơ đồ lưu vực sông Mã và các công trình khai thác sử dụng nước như trongHình 2dướiđây[5]:
1-Hình 1-2 Sơ đồ hệ thống công trình khai thác, sử dụng nước trên dòng chính sông MãTrênlưuvựcsôngMã,tiềmnăngthủyđiệntậptrungphầnlớntrêndòngchính,theo
Trang 16quy hoạch có 10 dự án thủy điện trên dòng chính, trong đó có 7 dự án công trình đãvàđangđượctriểnkhaixâydựng,cụthểlà:
- Dự án thủy điện Trung Sơn (260MW) do Tập Đoàn Điện lực Việt Nam làmchủđầutư,đãđượcThủtướngChínhphủthôngquachophépđầutưxâydựng,hiệnđãphátđiệncả4tổmáy
- Dự án thủy điện Thành Sơn (30MW) do Công ty TNHH Hà Thành làm chủ đầutư,hiện đang trong giai đoạn thi công xây dựng, dự kiến sẽ phát điện trong quý2/2018
- Dựán t hủ y điệnH ồ i X u â n ( 1 0 2 M W ) d o C ô n g ty cổp hần Đầ ut ư v à X â y dựngđiện Hồi Xuân làm chủ đầu tư hiện đang được triển khai thi công, dự kiến sẽ tíchnướctrongquý2/2018
- DựánthủyđiệnBáThước1(64MW) doTậpđoànHoàngAnhThanh Hóalàmchủđầu tư hiệnđãphátđiện cả 4tổmáy
- DựánthủyđiệnBáThước2(80MW) doTậpđoànHoàngAnhThanhHóalàmchủđầu tư, hiện đã hòalướiđiện quốc gia
- Dự án thủy điện Cẩm Thủy 1 (38MW) và Cẩm Thủy 2 (36MW) có Chủ đầu tưlàCông ty Cổ phần Đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông (Intracom) hiện đangởgiaiđoạnchuẩnbịđầutư xâydựng
- Hiện còn 3 dự án trong quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch triển khai xây dựnglàthủyđiệnPáHuavàthủyđiệnHuổiTạovàthủyđiệnBó Sinh
Sơđồcác bậc thangthủyđiệnđãvàđangđược xâydựngtrêndòngchínhsôngMãnhưtrongHình 1-3dướiđây:
Trang 17Hình1-3Sơđồ bậcthangthủyđiệntrêndòngchínhsông Mã
9
Trang 18t á c đ ộ n g tiêu cực này sẽ tạo cơ sở kiến thức cần thiết cho phân tích, đề xuất cáctiêu chí chủ yếuchođánhgiácác dựánthủyđiệnphù hợpvớimôi trườngcủa lưuvựcsông.Các tác động tiêu cực của việc xây dựng công trình thuỷ điện đến môi trường tựnhiên,hệsinhtháivàmôitrườngxãhộicóthểtómlượcnhư sau:
1.2.1 Khuvựcthượnglưuvàlònghồ
1.2.1.1 Tácđộng tớimôitrườngtựnhiên,hệsinhthái
Tácđộngtớitàinguyênvàmôitrườngnước:
- Làmbiếnđổichếđộthủyvănkhuvựcthượnglưuđậptừchếđộthủyvănsôngthànhchế độthủyvănhồchứa
- Làmtổnthấtmộtlượngnướcmặttừhồchứa(dobốchơimặtnước,dothẩmthấuxuốngtầngsâu)
- Làmônhiễmnướchồtrongthờigianđầuhồtíchnướcdoviệcphânhủysinhkhốithựcvậtvà cácchấthữucơbị chìmngậptronglònghồ
- Làmgiảmđộđụccủanướctronghồdobùncátbịlắngđọngtronglònghồ
- Việc hình thành hồ chứa sẽ gia tăng khả năng nước trong hồ sẽ bị phú dưỡngdocác chất dinh dưỡng, nước thải sinh hoạt các khu dân cư ở thượng lưu chảy vềvàtích tụ vào hồ, từ đó làm cho các loài tảo và thực vật thuỷ sinh phát triển qúamức,làmảnhhưởngxấutới chấtlượngnước,đặcbiệtlànước dùngchosinhhoạt
Tácđộngtớitàinguyênvàmôitrườngđất:
- Mất mộtdiệntíchđấtdongập(đấttựnhiên,đấtrừng,đấtnôngnghiệp,đấtở )
- Mộtsốvùngđấtcanhtáctrũngthấpxungquanhhồchứabịlầyhóadotăngmực
Trang 19- Một số vùng đất hai bên bờ hồ sẽ bị sụt lở xuống hồ do tác động của sóng, gióvàdaođộngmựcnướchồ
- Đấtở l ư u v ự c t h ư ợ n g l ư u s ẽ t ă n g k h ả n ă n g b ị x ó i m ò n d o t ố c đ ộ k h a i t h á c , s ửdụng sẽ tăng cao để đáp ứng nhu của người dân trong khu vực, đặc biệt làngườidâncóđấtbịthuhồitrongvùngảnhhưởngcủadự án
- Làmchếtcácloàiđộngvậtsốngtrongkhuvựclònghồnếuchúngkhôngcókhảnăngtự dichuyểntrướckhihồtíchnước
- Việc hình thành đập ngăn nước trên sông chính sẽ ngăn cản sự di chuyển của cá vàsinhvậtthuỷsinhtừthượnglưuxuốnghạlưuvàngượclại
1.2.1.2 Tácđộngtới môitrườngxãhội
- Làm tổn hại nhà cửa và tài sản của dân cư sống trong lòng hồ, mặt băngcôngtrình…
d o p hả i t h á o d ỡ và d i c h u y ể n đ i n ơ i k h á c ( n ế u cód â n s ố n g t ạ i c á c k h u vựcnày)
- Làm giảm thu nhập và ảnh hưởng đến đời sống vật chất của một bộ phận dâncưsống trong vùng ảnh hưởng do bị mất việc làm và các nguồn sinh kế (phảidichuyểnvàthayđổiđịabànsinhsống)
- Làm tổn hại tới các công trình cơ sở hạ tầng của dân cư trong khu vực (đườngxá,côngtrình công cộng,hệ thốngđiện, nước…)
Trang 20- Làmm ấ t c á c g i á t r ị t r u y ề n t h ố n g c ộ n g đ ồ n g , v ă n h o á b ả n đ ị a ( đ ề n đ à i, m i ế u
Trang 21- Hồ thủy điện khi vận hành sẽ làm cho chế độ thủy vănđ o ạ n s ô n g h ạ l ư u
b ị b i ế n đổi khác nhiều với chế độ dòng chảy tự nhiên, dòng chảy điều hòahơn, giảm dòngchảytrungbìnhmùalũvàtăngdòngchảytrungbình mùakiệt
- Hồ chứa thủy điện nếu vận hành điều tiết ngày đêm theo chế độ phủ đỉnh sẽlàmcạn kiệt nướcđoạn sônghạ lưu từsaunhàmáy thủy điệnt r o n g t h ờ i g i a n
- Nước sông ở hạ du tuyến đập sẽ trong hơn và ít chất dinh dưỡng hơn hơn domộtlượngbùncátvàchấtdinhdưỡngbịgiữ lạitronghồ
- Vậnhànhxảlũ củahồ chứa sẽgâyraxóilở bờ đoạnsôngngaysauđập
- Bồi xói cũng xảy racho đoạn sông hạ lưu đậpd o c â n b ằ n g b ù n c á t b ị t h a y
đ ô i (độđụcbịgiảmsovớitrướckhicóhồ)
- Một số vùng đất ven sông trước kia không bị ngập vào mùa kiệt nay sẽ bị ngậpdođiềutiếtcủahồchứa
Trang 22 TácđộngtớithủysinhvậtvàHệsinhtháinước:
Hồ thủy điện có ảnh hưởng xấu đến thủy sinh vật và hệ sinh thái thủy sinh, làmsuygiảm cá và thủy sinh vật ở đoạn sông hạ lưu đập do ảnh hưởng tổng hợp từ cácnguyênnhânsau:
- Do chế độ thủy văn ở hạ lưu bị biến đổi khác với chu trình sống trước đó của cávàthủy sinh vật (diện tích đất ngập nước ven sông, thời gian ngập…bị biến đổi dochếđộvậnhànhcủahồchứa)
- Việc xuất hiện tuyến đập chắn ngang sông sẽ ngăn cản đường đi và di chuyểncủacácloàicádicưtheomùa,cóthểlàmmấtđicácloàicánàynếucó(chẳnghạnnhưcá chình,cáhồi )
1.3 Tổngquanvềnhữngnghiêncứu,đánhgiátácđộngđếnmôitrườngcủadựánthủy điệntrênthế giới,tạiViệtNamvàtrênlưuvựcsôngMã
Trang 23[7] Bài báo đã cung cấp một phương pháp đơn giản nhưng mạnh mẽ để so sánhđềxuất vị trí xây dựng dự án thủy trên cơ sở xem xét các tác động xấu về môi trườngvà các lợi ích về phát điện.Báo cáo cũng tóm tắt các giải pháp giảm thiểu tácđộngmôit r ư ờ n g đ ố i v ớ i c á c đ ậ p l ớ n N ế u đ ư ợ c t h ự c h i ệ n đ ú n g c á c h , c á c b i
ệ n p h á p giảm nhẹ này có thể ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc bù đắp hiệu quả cho nhiều (mặcdù không phải tất cả)các tác động tiêu cực của dự án thủy điện Bài báo đã đưa racác chỉ số định lượng(sử dụng dữ liệu tương đối dễ dàng có được) để đánh giá vàxếphạngđềxuấtcácdựánthủyđiệnmớivềtácđộngxấuđếnmôitrường
Bài báo "Small Hydropower Plant Environmental Impact Assessment CaseStudy" của nhóm tác giả Martina Zelenakova, Lenka Zvijakova, Pavol Purcz[8].Bài báo này đề cập đến việc thiết kế củam ộ t n h à m á y t h ủ y đ i ệ n
-n h ỏ t r ê -n d ò -n g suối tro-ng là-ng Spišské Bystre, -nằm gầ-n Poprad ở Slovakia
và đánh giá tác độngmôi trường của nó Bài viết đã nghiên cứu lựa chọn các chỉ
số tác động và nhữngkiểm chứng cho quá trình đánh giá tác động môi trường củanhàm á y t h ủ y đ i ệ n nhỏ này Mục đích của bài báo này là đề xuất và đánhgiá các chỉ số rủi ro đối vớicácchỉ sốđượclựachọn trongquátrìnhđánhgiátácđộngmôi trường
Haibài b á o đ ã đ ư a r a 1 6 t i ê uc h í d ù n g c h o v i ệ c đá n h g i á , l ự a ch ọ n t uy ến đậ p t h ủ
y điện, bao gồm: 1 - Diện tích mặt hồ (ha/MW); 2 - Thời gian lưu nước trong hồ (ngày);3 - Sinh khối chìm ngập trong hồ(kg/ha); 4 - Chiều dài hồ chứa (km/MW); 5 - Sốnhánhsôngphíahạlưu;6-Khảnăngphântầnghồchứa;7-Tuổithọhồchứa(năm);8 - Chiều dài tuyến đường được làm mới hoặc cải tạochạy qua rừng (km); 9 - Ngườidân phải tái định cư (người/MW); 10 - Mức độ quan trọng của môitrường sống tựnhiên bị ảnh hưởng; 11 -Số lượng loài cá đặc hữu; 12 - Tài sản văn hóa
bị ảnh hưởng;13 - Khoảng cách từ công trường thi công đến khu dân cư gần nhất; 14 - Ảnhhưởngcủatiếngồnđếnsứckhỏe;15-Thờigianthicôngxâydựng;16-
Tỷlệcôngviệccósửdụngmáymócthicông
Trong số 16 tiêu chí kể trên có 3 tiêu chí được sử dụng trong luận văn gồm (1 Sinhkhối chìm ngập trong hồ (kg/ha); 2- S ố n g ư ờ i p h ả i t á i đ ị n h c ư ;
Trang 24c ủ a cácl o à i c á đ ặ c h ữ u ) Tu y nhiênv i ệ c đ ị n h l ư ợ n g đ ố i v ớ i t i ê u c h í (sốn g ư ờ i
p h ả i t á i
Trang 251.3.2 TạiViệtNam
Trong hơn nửa thế kỷ vừa qua, việc xây dựng các công trình hồ/đập thủy điện trêncácsông suối ở nước ta đã phát triển rất nhanh chóng, cung cấp nguồn điện năng vôcùngto lớn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Song song với công tác quyhoạch,thiết kế và xây dựng các công trình thủy điện, việc nghiên cứu đánh giá tácđộng đếnmôi trường của các dự án thủy điện luôn được chú trọng để phục vụ cho quátrình lựachọn, đề xuất dự án công trình thủy điện khi quy hoạch hay quyết định đầutư
Theoquyđịnhcủacácluậtcóliênquan(luậtBảovệmôitrường,luậtXâydựng…)cácdựán Quy hoạch thủy điện, lập báo cáo NCKT các dự án thủy điện đều có nội dung liênquan đến việc đánh giá tác độngmôi trường thông qua các báo cáo (Đánh giá tác độngmôi trường chiến lược, Đánh giátác động môi trường/Cam kết bảo vệ môi trường/Kếhoạch bảo vệ môi trường ) Dovậy, các tác động tiêu cực đến môi trường của dự ánthủy điện cùng với các biện pháp
để giảm thiểu các tác động môi trường đều đượcnghiên cứu làm rõ qua bước thựchiện dự án, mức độ nghiên cứu phụ thuộc vào từnggiaiđoạnvàtheoquymôcủamỗidựán
Trong thời gian vừa qua nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của hoạt độngpháttriển thủy điện còn được nghiên cứu trong nhiều đề tài, dự án nghiên cứu của cácnhàkhoahọc,nhữngngườinghiêncứutrongnước,như:
- PGS.TS Nguyễn Văn Thắng trong một dự án nghiên cứu “Nghiên cứu đánh giátácđộng của phát triển thủy điện ở Việt Nam” của Bộ TN&MT (2002) đã đánh giámột cách tổng hợp, toàn diện
về phát triển thủy điện trên các hệ thống sông lớn ởnước ta cả về thành tựu đạtđược và các tồn tại, chỉ ra các tác động tích cực cũngnhư tiêu cực đến môi trường
và các giải pháp để khắc phục các tồn tại nhằm nângcaohiệu quảtrongpháttriểnthủyđiện [9]
- TS Lê Bắc Huỳnh cùng các nhà khoa học thuộc Liên hiệp khoa học kỹ thuậtViệtNam thông qua đề tàin g h i ê n c ứ u “ Đ i ề u t r a k h ả o s á t ,
Trang 26n g h i ê n c ứ u , đ á n h g i á
t á c độngvàđềxuấtcơchếchínhsách,giảipháptăngcườngquảnlýkhaitháchiệu
Trang 27quả các công trình hồ chứa thủy điện, thủy lợi ở Bắc trung Bộ” của Bộ Tàinguyênvà Môi trường (2005) đã đưa ra các ý kiến đánh giá một cách toàn diện tất cả cácmặt của hoạt động pháttriển các hồ chứa nước, đặc biệt là các hồ chứa thủy điệnkhu vực Bắc trung bộbaogồm những tồn tại trong quy hoạch, xây dựng và vậnhành các công trình hồ chứacũng như tác hại, hậu quả của chúng đang gây nênhiệnnayđôivớitàinguyênt h i ê n n h i ê n v à m ô i t r ư ờ n g s ố n g , đ ồ n g t h ờ i
đ á n h g i á một cách chi tiết, điển hình cho các hồ chứa tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt
là khuvựchạlưusôngHương.[10]
Hai đề tài, dự án nghiên cứu trên đã xây dựng được cơ sở khoa học cần thiết choBộTài nguyên và Môi trường trong việc cải tiến thể chế chính sách, cải tiến quản lýhoạtđộngphát triểnthủyđiệnởnướcta
- Mới đây nhất là hai tác giả Lê Anh Tuấn và Đào Thị Việt Nga trong tài liệu
“Pháttriển thủy điện ở Việt nam, thách thức và giải pháp” do Trung tâm bảo tồn
và pháttriển Tài nguyên nước phát hành năm 2016 cũng đã đánh giá tổng hợp tìnhhìnhphát triển thủy điện ở Việt Nam, đánh giá các tác động của dự án thủy điệnđếnrừng, dòng chảy, thủy sinh vật và phù sa vùng hạ lưu, đưa ra ý kiến về giảiphápliên quan đến đề xuất chính sách quản lý thủy điện, chi trả dịch vụ môitrường từdịch vụ thủy điện, nghiên cứu thí điểm tại một số địa phương như tỉnhLâm Đồng,Sơn La Đây là một tài liệu rất tổng hợp cho các nhà quản lý, các cán
bộ nghiêncứu khoa học, các Nghiên cứu sinh tham khảo khi muốn tiếp cận đếnvấn đề pháttriểnthủyđiệnởnướcta.[11]
- Tác động của công trình thủy điện đếnm ô i t r ư ờ n g c ò n đ ư ợ c n g h i ê n
c ứ u v à c ô n g bố trong nhiều bài báo khoa học của các nhà khoa học, giảngviên của trường Đạihọc Thủy Lợi như PGS.TS Nguyễn Văn Thắng, GS.TS NgôĐình Tuấn, GS.TS LêĐình Thành, PGS.TS Vũ Hoàng Hoa đã đăng trong tạp chí Khoa học Thủy lợivàmôitrườngtrongkhoảngmộtthậpkỷgầnđây.[12]
Tiêu chí cho đánh giá tác động môi trường của dự án thủy điện cũng đã được đềcậpđến trong các nghiên cứu, tuy nhiên chưa có nhiều kết quả được công bố NguyễnVănSỹtrongđềtàiluậnánTiếnsỹ“Nghiêncứuđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũycủa
Trang 28hệ thống hồ chứa lưu vực sông Ba” (2016)[ 1 3 ] n g o à i đ á n h g i á t á c đ ô n g
t í c h l ũ y c ủ a hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba, luận án đã xây dựngđược các chỉ số đánhgiá tác động môi trường tích lũy (ĐTL) gồm 12 chỉ số và xác lậpđược khung hướngdẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường tích lũy hệ thống liên
hồ chứa trên lưu vựcsông và ứng dụng đánh giá cho hệ thống các hồ chứa lớn trên dòng chính của lưuvựcsông.Cáchtiếpcậntrongluậnánkhágầnvớicáchtiếpcậntrongluậnvănnày.Cácchỉ số ĐTL được đề xuất trong luận án bao gồm: 1- Cắt đỉnh lũ; 2 - Biến đổi lưu lượngtrungbìnhmùalũ; 3-Biếnđổilưulượngtrungbìnhmùacạn;4 -Tổnthất nướcmặt;5
-Biếnđổichấtlượngnước;6-Giảmđộđụctrungbìnhnăm;7-Mấtđấtkhubảotồn;8-Mấtđấttựnhiêndothủyđiện;9-Mấtrừngdothủyđiện;10-Khoảngcáchđếnkhu bảotồn; 11 - Biến đổi HST và 12 - Mất kết nối lưu vực sông Trong số các chỉ sốnày có 4 chỉ số được dùng trong luậnvăn (1 - Biến đổi chất lượng nước; 2 - Mất đất tựnhiên do thủy điện; 3 - Mất rừng do thủy điện và 4 - Mất kếtnối lưu vực sông), nhưngviệc định lượng mức độ tác động để đánh giá có thay đổi dựa trên điềukiện thực tiễnhiệnnay
1.3.3 TrênlưuvựcsôngMã
Nếu xét trên toàn lưu vực sông Mã thì hiện có 9 công trình thủy điện đã và đangđượcxây dựng, trong đó có 7 công trình trên dòng chính Tác động đến môi trườngcủa cáchồ chứa này đều đã được nghiên cứu đánh giá trong các báo cáo đánh giá tácđộng môitrường của dự án khi đầu tư xây dưng công trình và trong báo cáo Khai thác sử dụngnước mặt của công trìnhđối với các công trình đã xây dựng xong và đã xin cấp giấyphép khai thác sử dụngnước mặt Cho đến nay, chưa có báo cáo nào được công bố vềtiêuchíđánhgiásựphùhợpvới môitrườngcủadựánthủyđiện
1.4 GiớithiệukhuvựcnghiêncứulưuvựcsôngMã
1.4.1 Lưuvựcvàmạnglướisôngsuối
Sông Mã bắt nguồn từv ù n g n ú i c a o k h o ả n g 1 5 0 0 m ở V i ệ t N a m( x ã M ư ờ n g L ó i , huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu, nay là tỉnh Điện Biên), chảy
(2huyệnH ủ a P h ă n v à S ầ m N ư a ) r ồ i c h ả y t r ở l ạ i V i ệ t N a m q u a c á c h u y ệ n ( Sôn
gM ã - tỉnh Sơn La, Quan Hóa, Bá Thước, Thạch Thành, Thiệu Yên, Đông Sơn, Vĩnh
Trang 29Lộc,HoàngH ó a , t h à n h p h ố T h a n h H ó a
-t ỉ n h T h a n h H ó a ) s a u đ ó đ ổ r a B i ể n Đ ô n g -t ạ i
Trang 30Tổng diện tích lưu vực của toàn hệ thống sông Mã là khoảng 28.400 km2, trong đócó17.600 km2nằm trong lãnh thổ Việt Nam, phần còn lại 10.800 km2nằm trên lãnhthổnước CHDCND Lào (chiếm khoảng 38% diện tích lưu vực) Tính từ nguồn tớicửasông, dòng chính sông Mã dài 512 km, phần lãnh thổ Việt Nam sông dài 410 km.SôngMã có 39 sông nhánh các cấp, các sông nhánh lớn cấp I như: sông Chu, sôngBưởi,sôngC ầ u C h à y và2 p h â n l ư u l à s ô n g L è n v à s ô n g L ạ c h T r ư ờ n g S ơ đ ồ m ạ n g
Trang 31-Mùa khô: Bắt đầu từ tháng X hoặc tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau,tháng
có lượng mưa ít nhất là tháng I ÷ III, lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm10÷30%lượngmưanăm
Theo không gian: Phân bố mưa không đều theo không gian, cụ thể: Lưu vực sôngMãcó tâm mưa xuất hiện tại hạ du lưu vực thuộc nhánh sông Bưởi, ở đây có trạm LạcSơnđo được XnămTB= 1.984 mm Vùng thung lũng thượng nguồn sông Mã thuộc tỉnhSơnLacólượng mưanhỏnhấtlưuvực,tạitrạmkhítượngsông Mã,XnămTB=1.165mm
1.4.2.2 Chếđộdòngchảy
Chế độ dòng chảy trên dòng chính sông Mã từ biên giới Việt- L à o p h ầ n s ô n g
M ã thuộc tỉnh Thanh Hóa chia thành hai mùa, mùa lũ từ tháng VI ÷ X, mùa kiệt từthángXI ÷ V năm sau Riêng sông Chu mùalũtớimuộn hơn 1 tháng(từthángVII÷
X ) , điều này phù hợp với phân bố mưa trênl ư u v ự c s ô n g M ã , v ì s ô n g C h u n ằ m
ở v ĩ đ ộ thấp hơn, là nơi chuyển tiếp giữa hai miền Tây Bắc và Trường Sơn Bắc,nên hoạt độngcủacáchình tháithờitiếtgâymưanhưdảihội tụnhiệtđới,bão, ápthấp… muộnhơn
Sự phân bố dòng chảy năm trên lưu vực phụ thuộc vào phân bố mưa trong khônggian,vùng thượng và trung lưu sông Mã nằm ở nơi khuất gió Tây Nam, chỉ có gió Tây khônóng, mưa ít nên lượng dòngchảy tương đối nhỏ, mô đun dòng chảy năm chỉ đạt Mo=13 ÷ 18 l/s/km2 Vùng thượngnguồn các sông Luông, sông Lò và sông Bưởi là nơicónguồnnướcdồidàonhấtMo=25÷35l/s/km2
Vùng thượng nguồn sông Chu mưa ít nên lượng dòng chảy rất nhỏ, tại Văng Sek(Lào)Mo= 13,31 l/s/km2 Sông Chu sau khi chảy qua biên giới Lào - Việt, lượng dòngchảytăng rõ rệt, tới Mường Hinh Mo= 18,1 l/s/km2 Từ Mường Hinh xuôi xuốngBáiThượng do địa hình thuận lợi, tạo điều kiện cho gió mùa ĐôngN a m d ễ d à n g
x â m nhập, lượng mưa tăng lên đáng kể, tại Cửa Đạt Xnăm≈ 2.300 mm tương ứng vớilượngdòng chảy Mo= 20,1 l/s/km2, đặc biệt nhánhsông Âm có lượng dòng chảylớnn h ấ t lưuvực,tạitrạmLangChánhMo=42,1l/s/km2
Vùngt h ư ợ n g n g u ồ n s ô n g M ã c ó l ớ p p h ủ t h ự c v ậ t n g h è o n à n , r ừ n g t h ư a , n h
i ề u c ỏ tranh, lòng sông dốc, sâu, hẹp nên lũ ở đây ác liệt hơn vùng trung lưu, mô đun đỉnh
Trang 32lũđạtMmax≈ 0 , 7 5 m 3/s/km2,t r o n g k h i v ù n g t r u n g l ư u Mmax≈ 0 , 4 5 m 3/s/km2.V ù
n g
Trang 33thượng nguồn sông Chu còn nhiều rừng, thảm phủ thực vật phong phú, sau khisôngchảyvàoViệtNamlượngmưatăngđángkểnênmôđunđỉnhlũởđâylớnnhấtlưuvực sông Mã, tại Mường Hinh Mmax= 0,80 m3/s/km2, tại Cửa Đạt Mmax =1,20m3/s/km2,trênnhánhsôngÂmtại LangChánhMmax=4,3 m3/s/km2.
Lũ lớn nhất hàng năm thường xảy ra vào tháng VIII (trên sông Mã) và tháng IX(trênsông Chu) là những tháng chính mùa mưa Vào thời kỳ này trong sông cũng nhưtrênmặt đệm đã có một lượng trữ đáng kể, dòng chảy sinh ra trong điều kiện bão hòanênhệ số dòng chảy trận lũ khá lớn từ 0,75÷0,85 Do đỉnh mưa khá tập trung nên cáctrậnlũ xảy ra thường có dạng đơn Sự dao động dòng chảy lũ trong nhiều năm củasôngChu lớn hơn sông Mã thể hiện ở hệ số biến đổi Cvlớn hơn, chứng tỏ sông Chu cótâmmưa lớn là vùng Lang Chánh - Thường Xuân - Bất Mọt Thời gian kéo dài trận lũtrênsông Mã trung bình khoảng 7÷10 ngày (dài nhất có thể tới 20 ngày), sông Chutrungbình7ngày(dàinhấtcóthểtới15ngày)
1.5 Nộidungnghiêncứucủaluậnvăn
Để xem xét đánh giá các hồ/đập thủy điện phù hợp với môi trường như thế nào,phụcvụchoquyhoạchcũngnhưthiếtkế xâydựngcôngtrình,luậnvănsẽđisâunghiêncứu để đề xuất bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp với môi trường của dự án thủy điện vàsử dụng bộ tiêu chí đánh giácho các công trình thủy điện trên dòng chính sông Mã.Nộidungnghiêncứu củaluận văntập trung vàocácnộidungchínhnhưsau:
- Đánh giá tổng quan về các nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường củacácdựánthủyđiện trênthếgiới, ởViệtNamvàtrênlưuvựcsôngMã
- Nghiêncứ uđ ề x u ấ t b ộ t i ê uc h í đ á n h g i á sự ph ù h ợ p v ớ i m ô i t r ư ờ n g c ủ a d ự á n thủyđiện
- Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp với môi trường cho các dự án thủyđiệntrên dòng chính sông Mã và đề xuất một số ý kiến nâng cao hiệu quả quản lýkhaitháchệthốngthủyđiệnlưuvựcsôngMã
Luậnvănđược bốcụcgồmphầnmởđầu,phầnnộidung có3chươngvàphầnkếtluận
Trang 341.6 Kếtluậnchương1
Trong chương 1, luận văn đã tổng hợp đánh giá được tình hình phát triển thủy điệnởViệt Nam và trên lưu vực sông Mã, đánh giá tổng quan về các nghiên cứu đánh giátácđộng của các dự án thủy điện đến tài nguyên môi trường lưu vực sông, đưa ra yêucầucần thiết của việc nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí cho đánh giá sự phù hợp vớimôitrường của dự án phát triển thủy điện cũng như nội dung nghiên cứu của luận văn.Kếtquả của chương 1 đã đặt được cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu đề xuất bộ tiêuchítrongcác chươngtiếptheo
Trang 35CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỦYĐIỆNPHÙHỢPVỚI MÔI TRƯỜNG
2.1 Giớithiệuchung
Nhưđ ã t r ì n h b à y ởc h ư ơ n g 1 , h i ệ n n a y t rê n c á c l ư u v ự c s ô n g , n h ấ t l à c á c l ư u v ự
c sông vừa và lớn, tại các vị trí thuận lợi để khai thác năng lượng thủy điện đều đã quyhoạch và xây dựng rất nhiều cáccông trình thủy điện thành hệ thống thủy điện bậcthang, có công công trình thủy điệnphù hợp, phát huy rất tốt năng lực phát điện đónggóp cho phát triển kinh tế xã hội củađất nước Tuy nhiên, cũng còn có những côngtrình lựa chọn vị trí cũng như xác địnhcác thông số chưa tốt đã có những ảnh hưởngtiêu cực đáng kể đối với môi trường.Việc đánh giá những mặt tốt, xấu hay những ưuđiểm, nhược điểm của những côngtrình này hiện nay trong thực tế chưa có nhiều cácnghiêncứu
Đểgópphầnlàmrõvấnđềtrênvàđónggópchothựctế,luậnvăntrongchươngnàysẽ đisâu nghiên cứu để đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá các dự án thủy điện phùhợpvớim ô i t r ư ờ n g B ộ t i ê u c h í đ ư ợ c đ ề x u ấ t s ẽ đ ư ợ c d ù n g đ ể đ á n h g i á c h o c á
c c ô n g trìnhthủyđiệntrêndòngchínhsôngMã,từđóđềxuấtmộtsốýkiếnnângcaohiệuquả quản lý khai tháchệ thốngcác côngtrìnht h ủ y đ i ệ n n à y t r o n g c h ư ơ n g s a u
c ủ a luậnvăn
Mụcđíchxâydựngbộtiêuchínàylàtạoracông cụđểxemxét,sànglọccáccôngtrìn
h thủy điện đề xuất trong quy hoạch tại các vị trí khác nhau giúp cho người làmcông tác quy hoạch lựa chọn được cáccông trình xây dựng tại vị trí có thể mang lạihiệu quả phát điện cao và phù hợp vớimôi trường nhất Đối với những công trình đãxây dựng và vận hành thì bộ tiêu chícũng có thể giúp cho cơ quan quản lý đánh giáđược thực trạng của công trình đã phùhợp với môi trường ở mức nào, những côngtrình nào còn có nhiều khiếm khuyết, làm
cơ sở cho việc xem xét điều chỉnh khi cầnthiết Đối với các công trình trên hệ thốngthủy điện bậc thang, kết quả đánh giá có thểdùng để so sánh giữa các công trình vớinhau và là cơ sở để xem xét đề xuất cácgiảiphápđểnângcaohiệuquảhoạtđộngtrêntoànhệthống
Cácnộidungnghiêncứuđểđềxuấtbộtiêuchí sẽđượctrìnhbàytrongnhữngmục
Trang 362.2 Cơsởđểxây dựngvàlựachọncáctiêuchí
Việc xây dựng, lựa chọn các tiêu chí được dựa trên quan điểm phát triển bềnvững,nghĩalàmỗidựánthủyđiệnphảiđượcxemxétkỹlưỡngở3lĩnhvực/khíacạnh(Kinhtế-XãhộivàMôitrường)vàchỉđềxuấtdựánnàohàihòađượccả3khíacạnhnày
2.3 Nguyêntắcđểlựachọntiêuchí/bộtiêuchí
2.3.1 Vớitiêuchíriêngbiệt
Trong thực tế có rất nhiều yếu tố có thể để lựa chọn làm tiêu chí để đánh giá sựphùhợp về môi trường cho các dự án thủy điện, tuy nhiên không thể đưa tất cả vào vìnhưvậy sẽ rất phức tạp cho quá trình sử dụng, hơn nữa, cũng khó có thể định lượngđượchết các tiêu chí này, vì vậy luận văn chỉ lựa chọn một số tiêu chí tiêu biểu (nổitrội) đểđưavàobộtiêuchí.Việclựachọntiêuchíphảituântheo cácnguyêntắcsau:
- Tiêuchíđượclựachọnphảiđạidiệnchokhíacạnhcầnđánhgiácủadựánthủyđiệnvàcóýnghĩarõràng
Trang 37o n g cảq u á t r ì n h p h á t t r i ể n d ự á n t h ủ y đ i ệ n ở c á c g i a i đ o ạ n q u y h oạ c h , t h i
ế t k ế v à
Trang 38- Bộ tiêu chí phải phản ánh đầy đủ các tác động đến môi trường chủ yếu của dựánthủyđiện
- Cósốlượngtiêuchívừaphải(khôngnhiều,khôngít):Nếusốtiêuchíquánhiềusẽgây khó khăn cho việc đánh giá và chi phí cho việc đánh giá sẽ tăng cao Ngượclại nếu số tiêu chí quá ít sẽ rất khó để phản ánh đầy đủ cáckhía cạnh cần đánh giácủadự ánthủyđiện
- Cóthểsửdụngđểđánhgiáchomộtcôngtrìnhnhưngcũngcóthểsosánhđượccáccông trình trongcảhệ thống
2.4 Phântíchlựachọncáctiêuchí đánhgiádự ánthủy điện
Dựa theo các nguyên tắc lựa chọn tiêu chí và bộ tiêu chí đã nêu ở trên, luận vănchiacác tiêu chí thành 4 nhóm để đánh giá, bao gồm: (i) nhóm 1: các tiêu chí đánh giásựphù hợp; (ii) nhóm 2: các tiêu chí đánh giá hiệu quả; (iii) nhóm 3: các tiêu chí đánhgiátác động đến môi trường tự nhiên và hệ sinh thái, và (iv) nhóm 4: tiêu chí đánh giá tácđộngđếnmôitrườngxãhội
Luận văn đã đưa ra các tiêu chí đồng thời cũng đưa ra thang điểm đánh giá chomỗitiêuchí.Theođómỗitiêuchísẽđượcđánhgiátheo4cấpđộvớithangđiểmtừ1đến4 theohướng tăng dần về mức độ phù hợp của dự án/công trình xét trên từng tiêu chí.Việcđịnh lượngmỗi tiêuchíđể đưavàotừng thangđ i ể m đ ư ợ c n g h i ê n c ứ u , đ ề x u ấ t dựatrêncáccơsở:
- Tổng hợp, phân tích đánh giá về những kết quả nghiên cứu của nhóm tácgiảGeorge Ledec và Juan David Quintero trong bài"Good Dams andBadDamsv à bài báo "Small Hydropower Plant - Environmental Impact Assessment -CaseStudy" của nhóm tác giả Martina Zelenakova, Lenka Zvijakova, Pavol Purcznhưđãgiớithiệutrongmục1.3.1 -Chương1
- Tổng hợp, phân tích đánh giá về những kết quả nghiên cứu trong các đề tàinghiêncứu,bàibáokhoahọccủacáctácgiảViệtNamnhưđãgiớithiệutrongmục1.3.2
- Chương1
Trang 39- Tổng hợp, phân tích các thông số công trình và các số liệu, tài liệu về ảnhhưởngcủa công trình đối với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của trên 50 dự ánthủyđiệnlớnnhỏkhácnhau.
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia thủy điện thuộc EVN, PECC1 và ý kiếncủaThầyhướngdẫn
- Sự hiểu biết, kinh nghiệm của học viên trong 15 năm công tác tại Công ty CổphầnTư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1), đơn vị Tư vấn hàng đầu ở Đông Nam Á tronglĩnhvựcthủyđiện
Tổngcộngcó10tiêuchíđượclựachọn,cụthểnhưsau:
2.4.1 Nhóm1-Cáctiêuchí đánhgiásựphù hợp
Có3tiêuchíđượcđềxuấttrongnhómnày,baogồm:
- Tiêuchí1:Đánhgiásựphù hợpvềvịtrí xâydựngcôngtrình
- Tiêuchí2: Đánhgiásựphùhợp vềquyhoạchcủadựán
- Tiêuchí3: Đánhgiásựphùhợp vềthiết kếcôngtrình
Thangđiểmđánhgiáchonhóm1đượcchialàm4cấpđộtùytheomứcđộphùhợpcủadựánvềvịtríxâydựng,quyhoạchvàthiếtkế,cụthể:
- Cácdựánđượcđánhgiálàrấtphùhợptương ứngvớiđiểmđánhgiálà4
- Cácdự ánđượcđánhgiálàphùhợptươngứngvớiđiểmđánhgiálà3
- Cácdự ánđượcđánhgiálàphùhợpthấptươngứngvớiđiểmđánh giálà2
- Các dự án được đánh giá là không phù hợp tương ứng với điểm đánh giá là
1.Cụthểvềthangđiểmđánhgiáđượcphântích, lựachọnchotừng tiêu chínhưsau:
(1) Tiêu chí1 :Đánhgiásựphùhợpvềvịtríxâydựngcôngtrình:
- Vịtríđậpcắtngangdòngchínhlàmchiacắt/giánđoạndòngchảycủasông,sẽcótác động rất tiêu cực đếnbiếnđổi/cạnkiệt dòngchảy, ảnh hưởng nhiều đến hệsinh
Trang 40thái và môi trường dòng sông ở khu vực hạ lưu Để bền vững thì không nên xâyhồđập cắt ngang sông chính do các tác động tiêu cực rất lớn đến môi trường và hệsinh thái ở khu vực hạ lưu Đâycũng là điểm trừ về đánh giá sự phù hợp về vị trícủatuyếnđập.
- Đập cao, tạo ra hồ chứa có dung tích chứa nước lớn sẽ có hiệu quả phát điệncao.Đâycóthểcoilàđiểmcộngkhiđánhgiásự phùhợpvềvịtrícủatuyếnđập
- Đập thấp, có dung tích chứa nước nhỏ, thí dụ như đập dâng, phát điện chủyếubằngnướctừđậpởthượnglưuvàsửdụngdòngchảytựnhiêntrongmùakiệtsẽc
ó sự phù hợp về vị trí ở mức từ thấp tới không phù hợp Trong thực tế không nênkhuyến khích xây dựng các đậpthấp, có dung tích quá nhỏ này vì ảnh hưởngcủachúngđếncạnkiệtdòngchảyởhạlưulớn,nhấtlàvịtríđậplạitrêndòngchínhcủasông
- Nếu vị trí nhà máy thủy điện cách xa tuyến đập (nhà máy thủy điện kiểuđườngdẫn) sẽ tạo ra một đoạn sông phía sau đập bị cạn kiệt dòng chảy (đoạn sôngchết).Đâycũnglàmộtđiểmtrừ khiđánhgiásự phù hợpvềvị trícủanhàmáythủyđiện.Trên cơ sở các phân tích ở trên, luận văn đã lựa chọn các thông số công trìnhnhư(dung tích hữu ích, cột nước tính toán và vị trí tuyến đập có cắt ngang sông chínhhaykhông) để làm tiêu chí đánh giá sự phù hợp về vị trí công trình Thang điểm đểđánhgiátheotiêuchínàyđượctổnghợptheobảngsau:
Bảng2-1Thangđiểmđánh giá theotiêuchí 1
g dòngsôngchính?
Thangđiểmđánhgiá