BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐIỆN HÀ NỘI
HÀ NỘI – 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kế toán, Trường Đại học Thăng Long đã có những bài giảng hay và bổ ích, giúp em vận dụng những kiến thức chuyên môn đó vào bài khóa luận tốt nghiệp của mình Đặc biệt, em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận, với sự chỉ bảo tận tình của cô, em đã giải đáp được nhiều thắc mắc và khó khăn còn mắc phải về kiến thức trên sách vở cũng như thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp hiện nay Không những vậy, cô còn chỉ bảo cho em những kiến thức quý báu hay những kinh nghiệm mà cô đã tích lũy được
Ngoài ra, để thực hiện đề tài khóa luận này, em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cô/chú, anh/chị ở đơn vị thực tập Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo
và toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội đã tạo điều kiện cho em được thực tập và đã chỉ bảo nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập công ty để hoàn thành bài khóa luận này
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Ánh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Ánh
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1
1.1.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1
1.1.1 Chi phí sản xuất và các loại chi phí sản xuất 1
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 3
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.2.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng 5
1.2.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 5
1.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5
1.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 6
1.2.2.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 7
1.2.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 9
1.2.2.5.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán 11
1.2.3 Hạch toán thiệt hại sản xuất trong xây lắp 13
1.2.4.Tổng hợp chi phí sản xuất 15
1.2.5.Hạch toán sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 16
1.2.6.Tính giá thành sản phẩm xây lắp 17
1.3.Các hình thức sổ kế toán thường dùng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
1.3.1.Hình thức Nhật ký - Sổ cái 19
1.3.2.Hình thức Nhật ký chung 21
1.3.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 22
1.3.4.Hình thức Nhật ký- Chứng từ 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN HÀ NỘI 25
2.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức kế toán của công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội 25
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ sản xuất 26
2.1.3.Đặc điểm bộ máy quản lý ở công ty 28
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội 30
Trang 52.2.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ
phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội 32
2.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí 32
2.2.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn - Xây dựng công trình điện Hà Nội 33
2.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 37
2.2.2.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 43
2.2.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 49
2.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 58
2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành công trinh xây lắp 65
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN HÀ NỘI 70
3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm 71
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tu vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội 72
KẾT LUẬN 76
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 11
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí và tính giá thành trong đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán 12
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong trường hợp giao khoán nội bộ 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại trong xây lắp do sự cố công trình 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp ngoài kế hoạch 15
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp trong kế hoạch 15
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái 20
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 22
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 23
Sơ đồ 1.13:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần tư vấn – xây dựng công trình điện hà nội 31
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
Biểu 2.5: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu 37
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp 38
Biểu 2.7: Bản giao khoán công việc 39
Biểu 2.8: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành 40
Biểu 2.9 Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp trong danh sách 41
Bảng 2.10 : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 42
Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 43
Biểu 2.12: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sử dụng máy thi công 44
Bảng 2.13 : Bảng tính khấu hao tài sản cố định 46
Bảng 2.14: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 46
Biểu 2.15: Sổ chi tiết chi phí máy thi công 49
Biểu 2.16: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sử dụng máy thi công 51
Biểu 2.17: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 55
Biểu 2.18: Sổ chi tết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tháng 1 57
Biểu 2.19: Sổ nhật ký chung 59
Trang 8Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 61
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 62
Biểu 2.22: Cổ cái chi phí sử dụng máy thi công 63
Biểu 2.23: Sổ cái chi phí sản xuất chung 64
Biểu 2.24: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tháng 1 65
Biểu 2.25: Sổ chi tết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tháng 2 68
Bảng 2.26 : Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 69
Biểu 2.27: Bảng trích và phân bổ khấu hao mẫu số 06 76
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tốc độ phát triển nhanh của nhiều ngành nghề Một trong các ngành phát triển nhanh và mạnh là ngành xây dựng cơ bản Công nghiệp-xây dựng là nhóm ngành kinh tế lớn nhất, trong nhiều năm qua đã trở thành động lực và là đầu tàu tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Ngành xây dựng cơ bản dùng nguồn vốn khá lớn trong tổng chi ngân sách nhà nước nên trong quản lý kinh tế việc quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản là vấn đề cần được hết sức quan tâm
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi và là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Một trong những biện pháp tối ưu mà các doanh nghiệp sử dụng để nâng cao lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường là nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp xây lắp cũng như mọi doanh nghiệp sản xuất khác, muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải không ngừng học hỏi, làm mới mình, tạo ra sự khác biệt Để đạt được mục đích đó, các doanh nghiệp xây lắp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm kiếm biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí không cần thiết
Tuy nhiên việc cắt giảm chi phí phải hợp lý, phải đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của công trình Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có những sự thay đổi trong quản lý phù hợp với điều kiện thực tiễn Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, giữ vai trò trong kiểm soát hoạt động kinh doanh
Năm 2011, sau khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra được 3 năm, kéo theo
hệ lụy là một số ngành nghề lâm vào tình trạng khó khăn và gần như mất kiểm soát Trước giai đoạn khủng hoảng, ngành nghề xây lắp được coi là ngành thịnh vượng nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm nhiều nhất trong tổng GDP đóng góp cho xã hội, thế nhưng từ sau cuộc khủng hoảng cho đến hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp đang lâm vào tình trạng thua lỗ, khi mà thành phẩm làm ra không bán được cho người tiêu dùng
vì giá thành quá cao so với thu nhập của đại bộ phận người dân Một số công ty lớn phá sản, thị trường bất động sản tụt dốc Thực tiễn yêu cầu các doanh nghiệp xây lắp phải làm thế nào để vượt qua cuộc khủng hoảng này, điều cần làm lúc này là những cuộc vận động ngay từ chính bản thân doanh nghiệp mà quan trọng nhất vẫn là khâu quản lý chi phí, giá thành để tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã được thực tập tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng
Trang 10công trình điện Hà Nội để tìm hiểu về khâu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình Điện Hà Nội đang áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, cách hạch toán chi phí và tính giá thành, cách tổ chức tài khoản, sổ sách kế toán được áp dụng theo đúng quy định của nhà nước Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán, cùng với đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viênTh.s Đoàn Thị Hồng Nhung bộ môn kinh tế trường Đại học Thăng Long, em đã chọn đề tài:
“ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận chung và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành, nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản phẩm hoàn thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện trong tháng 1 năm 2013
4 Kết cấu khóa luận gồm
Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận còn có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp trong công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội
Trang 111
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất và các loại chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất hay kinh doanh trong lĩnh vực nào đều cần sự kết hợp của 3 yếu
tố cơ bản sau: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Trong quá trình sản xuất tạo ra hiện vật con người sử dụng tất cả vật lực và tài lực và bằng chính sức lao động của mình tạo nên thứ mình muốn Tất cả những thứ góp phần tạo nên hiện vật qua một thời gian nhất định được gọi là chi phí sản xuất Vậy để tiến hành sản xuất sản phẩm người ta phải bỏ chi phí về thù lao lao động về tư liệu lao động, đối tượng lao động Vì thế hình thành nên các CPSX để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất Mặc dù các loại hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau, trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì chúng vẫn được biểu hiện dưới hình thức giá trị
Ngành xây dựng cũng như các ngành khác, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp, xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm công trình và hạng mục công trình)
Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Khối lượng sức lao động và tư liệu sản xuất được chia ra trong một thời kỳ nhất định
+ Giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị lao động đã hao phí
Tóm lại chi phí sản xuất – kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao
về TSCĐ…Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp
Trang 12Chi phí sản xuất được hiểu và phân loại theo nhiều cách khác nhau, dưới đây là những cách phân loại cơ bản
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…
+ Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền tư vấn
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vi mô và quản lý vĩ mô
- Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành:
+ Chi phí NVL trực tiếp: là chi phí của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp thi công phục vụ xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung: là các CPSX của đội, công trường xây dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy
Trang 133
thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3 loại: + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định
+ Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán
bộ quản lý
+ Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nói tóm lại giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp là toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định
Các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm luôn luôn được biểu hiện ở mặt định tính
và mặt định lượng, đó vừa là mục đích cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Để xây dựng nên một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp phải xây dựng, phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một lượng chi phí nhất định Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công đó luôn luôn được biểu hiện ở mặt định tính hay định lượng
+ Mặt định tính của chi phí đó là các chi phí hiện vật hay bằng tiền tiêu hao trong quá trình sản xuất, thi công công trình hoàn thành
Trang 14+ Mặt định lượng của chi phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuất, thi công công trình hoàn thành được thể hiện bằng thước đo giá trị
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề quan tâm trước hết đối với các doanh nghiệp là lợi nhuận, đó vừa là nguyên nhân, vừa là mục đích cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp Để xây dựng nên một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp xây dựng phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một lượng chi phí nhất định, đồng thời các doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến hiệu quả của chi phí bỏ ra ít nhất, thu được giá trị sử dụng lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối đa
Nói tóm lại giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp là toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định
Các loại giá thành công tác xây lắp:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán < giá dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ quy định của Nhà nước)
- Giá thành kế hoạch: là giá thành xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
1.1 3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hoạt động xây lắp là sự thống nhất hai mặt của một quá trình, như vậy có thể thấy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ và có sự độc lập tương đối với nhau Chi phí thể hiện hao phí sản xuất còn giá thành thể hiện kết quả của quá trình sản xuất
Về mặt chất: Chúng đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong qúa trình thi công xây lắp
Về mặt lượng: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí trong một thời kỳ nhất định, giá
thành sản phẩm chỉ phản ánh những hao phí liên quan tới khối lượng công việc hoàn thành, được bàn giao, được nghiệm thu Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 155
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm Đây
là hai bước công việc liên tiếp gắn bó hữu cơ với nhau, nếu tạm tính giá thành xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Như vậy giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh giá trị thực của các khoản hao phí sản xuất Mọi cách tính chủ quan, không phản ảnh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Quá trình thi công chia làm nhiều giai đoạn
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu)
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình…
- Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Dự toán được lập theo từng khoản mục chi phí nên CPSX cũng được phân loại theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung để so sánh giữa dự toán và thực tế
1.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì các doanh nghiệp xây lắp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và thực hiện tổ chức công tác hạch toán kế toán theo quyết định 15 của Bộ tài chính
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Công dụng của tài khoản: Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp là tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để
Trang 16phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp,
bưu điện, giao thông vận tải, kinh doanh khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác
- Kết cấu của tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ : Trị giá thực tế nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ được sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có :
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập kho
+ Chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh trên mức bình thường được kết chuyển vào TK632- Giá vốn hàng bán
+ Kết chuyển chi phí NL,VL trực tiếp phát sinh ở mức bình thường vào bên Nợ TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ TK621 không có số dư cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 154
TK 111, 112, 331… TK 632
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Công dụng của tài khoản: Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu
là tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ Chi phí nhân công bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng công việc
- Kết cấu của tài khoản
Xuất kho NVL cho sản xuất
Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp
Thuế GTGT đầu vào
Kết chuyển chi phí NVLTT
Chi phí NVL vượt trên mức bình thường
NVL sử dụng không hết nhập kho
Trang 177
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động của công nhân trực tiếp xây lắp
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Công dụng của tài khoản: Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi
công là tài khoản 623: “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp
và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Chi phí sử dụng máy thi công là một khoản chi phí lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp, nó bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư, lao động và chi phí khác bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Máy thi công là những loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như: máy trộn bê tông, trộn vữa, cần cẩu tháp, máy xúc đất, san nền…
Kết cấu của tài khoản:
Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Trang 18trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công .) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Có thể tách biệt các trường hợp sử dụng máy thi công như sau:
Trường hợp 1: DN có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán riêng
- Tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động của đội MTC:
Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công)
Có TK 111, 112, 331, 152, 334, 214…
- Cuối kỳ, tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công trên TK 1543
Nợ TK 1543(chi tiết đội máy thi công)
Có TK 621, 622, 627
- Nếu các bộ phận trong DN không tính kết quả riêng mà thực hiện phương thức CCDV(cung cấp dịch vụ) máy lẫn nhau giữa các bộ phận
Nợ TK 623: giá trị phục vụ cho các đối tượng
Có TK 1543 (chi tiết đội máy thi công): giá thành DV của đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng
- Nếu các bộ phận trong DN xác định kết quả riêng (DN thực hiện phương thức bán dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ):
Nợ TK 623: giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Có TK 512
Kê khai thuế GTGT cho dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 133
Có TK 3331
Đồng thời, phản ánh giá vốn đội máy móc phục vụ:
Nợ TK 632: giá thành máy thi công tiêu thụ nội bộ
Có TK 1543 (chi tiết đội máy thi công)
Trường hợp 2: Nếu DN không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì tập hợp chi phí máy thi công như sau:
- Lương phải trả công nhân vận hành máy thi công:
Nợ TK 623
Có TK 334
Trang 19- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp 3: Nếu DN xây lắp thuê ngoài ca MTC
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Công dụng của tài khoản: Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất
chung là tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận đội, công trường…phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công Riêng đối với hoạt động xây lắp, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm cả các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, và nhân viên quản lý đội
- Kết cấu của tài khoản
Bên Nợ:
Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường; + Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Trang 20Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương,
các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, BHTN được tính theo
tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công
Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân
xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,
Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ
xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,
Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (Đối với doanh nghiệp xây lắp)
Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài
các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Trang 2111
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán
Do đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ở những địa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ xảy ra hao hụt mất mát Vì vậy, các doanh nghiệp thường tổ chức theo phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các đội thi công Có hai hình thức khoán sản phẩm xây
lắp cho các đơn vị thành viên là:
+ Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giao khoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung
Tiền lương phải trả nhân viên quản
lý đội
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Các khoản trích theo lương của CNTT, CN sử dụng MTC, nhân
viên quản lý đội
Xuất NVL, CCDC dùng cho quản lý
đội xây dựng
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động xây lắp
Chi phí sản xuất chung vượt quá mức bính thường
Phân bổ chi phí hoặc trích trước chi
phí sản xuất
Lập dự phòng bảo hành công trình
Trang 22ứng vật tư, tổ chức lao động Khi công trình hoàn thành sẽ được nghiệm thu bàn giao
và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theo quy định + Phương thức khoán theo khoản mục chi phí:
Theo phương thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật chất lượng công trình
Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác định theo chế
độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán và khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập “Biên bản thanh lý hợp đồng”
Tuỳ thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vị nhận khoán
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 141 – Tạm ứng
TK 1411 – Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp lương
TK 1412 – Tạm ứng mua vật tư hàng hoá
TK 1413 – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
TK 136 – Phải thu nội bộ
Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán:
+ Tại đơn vị giao khoán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành được khái quát qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí và tính giá thành trong đơn vị giao khoán trong trường
hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán
Quyết toán tạm ứng về KLXL hoàn thành bàn giao
Kết chuyển chi phí
Thuế GTGT đầu vào
Thu hồi số tạm ứng lớn hơn giá trị giao khoán
Trang 2313
phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh cả giá nhận giao thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính
+ Kế toán tại đơn vị giao khoán:
Kế toán đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 136 để phản ánh toàn bộ giá trị khối lượng xây lắp mà đơn vị ứng về: vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ cho các đơn vị nhận khoán nội bộ Đồng thời tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng Tài khoản này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán
Việc hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong trường hợp
giao khoán nội bộ
1.2.3 Hạch toán thiệt hại sản xuất trong xây lắp
- Hạch toán thiệt hại về sự cố công trình xây dựng
Sự cố công trình xây dựng có thể xảy ra trong quá trình thi công hoặc sau khi kết thúc xây dựng công trình đã đi vào khai thác sử dụng như: hư hỏng một kết cấu, sự đổ
vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình Thiệt hại phá đi làm lại, khi khối lượng xây lắp không đảm bảo chất lượng, quy cách, mẫu mã thiết kế hoặc đơn vị chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chi phí thiệt hại gồm: tiền công phá dỡ các khối lượng xây lắp bị hỏng và các khoản chi phí vật liệu nhân công và các chi phí khác phải chi để làm lại khối lượng xây lắp bị hỏng phải phá đi
Trang 24Sự cố công trình có thể xảy ra do một hay nhiều nguyên nhân như: quá trình xây
lắp, vật liệu xây dựng…
Chi phí khắc phục cho sự cố công trình xây dựng được xử lý theo quy định
Hạch toán thiệt hại trong xây lắp được thể hiện ở sơ đồ sau
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại trong xây lắp do sự cố công trình
- Hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp
Thiệt hại do ngừng xây lắp là các khoản chi phí vẫn phát sinh mà doanh nghiệp
phải bỏ ra trong thời gian ngừng xây lắp như: tiền lương phải trả công nhân xử lý thiệt
hại, khấu hao máy móc thiết bị, giá trị vật liệu, chi phí thanh toán, và thu dọn các
khoản thiệt hại
Tùy vào mức độ thiệt hại mà doanh nghiệp sẽ hạch toán chi phí thiệt hại theo quy
Trang 2515
+ Ngừng xây lắp ngoài kế hoạch
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp ngoài kế hoạch
+ Ngừng xây lắp trong kế hoạch
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp trong kế hoạch
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
xây lắp hoàn thành trong kỳ Toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực
Chi phí thực tế > chi phí trích trước
Chi phí thực tế < chi phí trích trước Tập hợp chi phí phát sinh
Trang 26tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) phát sinh trong quá trình thi công sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 –chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên nợ tài khoản 154
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Bên Có:
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành nhập kho hoặc bàn giao ngay
- Giá trị phế liệu thu hồi,…, các khoản ghi giảm CPSX
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
NVL thừa, phế liệu thu hồi nhập kho
Công trình hoàn thành bàn
giao
Trang 2717
Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác kế toán phải tổ chức công tác kiểm kê chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang là một khâu quan trọng trong công tác tính giá thành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác có vai trò quan trọng để tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách đúng đắn và hợp lý
Việc tính toán sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Trong điều kiện tính toán hoàn thành khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn tất được bàn giao thì đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành vì vậy khi có công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được từ khi bắt đầu khởi công xây dựng công trình cho đến thời điểm đánh giá sản phẩm dở dang đều được coi là chi phí dở dang
Nếu quy định thanh toán theo sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý hay chính là phương pháp xác định theo giá dự toán thì sản phẩm dở dang là cả khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán của chúng
lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán
Giá trị KL xây lắp hoàn thành theo dự toán trong kỳ
Giá trị của KL xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán
1.2.6 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành
=
+
+
x
Trang 28Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)
Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng phương pháp này sẽ cho phép người sử dụng cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện
Theo phương pháp này, tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Giá thành thực tế
khối lượng xây lắp
hoàn thành
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
Chi phí SXKD phát sinh trong
kỳ
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Phương pháp tỷ lệ (phương pháp hệ số)
Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công trên một địa điểm do một đơn vị thầu sản xuất đảm nhận nhưng không
có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
Ci = ∑C * H Trong đó: H là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
Gdti * 100
∑Gdt
Ci : Giá thành thực tế của hạng mục công trình
∑C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
=
H =
Trang 2919
∑Gdt : Tổng dự toán của tất cả các công trình
Gdti : Giá trị dự toán của hạng mục công trình i
Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thi công các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sản xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này giá thành công trình được xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội
Z = C 1 + C 2 + + Cn
Trong đó C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặc từng hạng mục công trình tính vào giá thành
Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt,
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức
So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức
Giá thành thực
tế của sản phẩm Giá thành định mức sản phẩm
Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch so với định mức
Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác và chặt chẽ
1.3 Các hình thức sổ kế toán thường dùng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 30Điều kiện áp dụng:
Đây là hình thức kế toán trực tiếp thích hợp với doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán giản đơn, phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số liệu
Trang 31- Kế toán ghi sổ theo hình thức thủ công: áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp
vừa và nhỏ như sản xuất, xây lắp, thương mại
- Kế toán ghi sổ theo hình thức máy vi tính: những đơn vị tổ chức ghi chép bằng máy
vi tính phải thiết lập mẫu sổ hợp lý trên một phần mềm máy vi tính, các mẫu sổ này phải tuân thủ đúng theo quy định của nhà nước Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Tuy nhiên, phần mềm kế toán thực hiện ghi chép nghiệp vụ phát sinh do các đơn vị lựa chọn phải
được thiết kế theo nguyên tắc của Hình thức kế toán Nhật ký chung
Ưu điểm
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận lợi cho phân công lao động kế toán Thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy
Nhược điểm
Ghi chép bị trùng lặp, lượng ghi chép tương đối nhiều
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 32Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số liệu
Trang 33Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số liệu
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 34+ Sổ Cái
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Điều kiện áp dụng
+ Doanh nghiệp lớn
+ Có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ưu điểm của hình thức nhật ký - chứng từ
+ Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán
+ Kế toán có trình độ cao
+ Tránh trùng lặp các nghiệp vụ, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán
Nhược điểm của hình thức nhật ký – chứng từ
Mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hay những đơn vị có bộ máy kế toán còn yếu kém về năng lực
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Sơ đồ 1.13:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ
Trang 3525
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức kế toán của công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội
Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Thăng Long – Hà Nội
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc : Kỹ sư Nguyễn Hồng Kỳ
Với nền kinh tế đang phát triển như nước ta, trong thời kỳ mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xây dựng công trình điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh là rất lớn Để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình điện, cơ sở hạ tầng… phục vụ cho xã hội góp phần phát triển kinh tế Nhà nước thì có các đơn vị tư vấn và thi công các công trình điện ra đời trong đó có Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công trình Điện Hà Nội
Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng công trình Điện Hà Nội được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103004983 do phòng Đăng kí kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/08/2004, thay đổi lần 6 ngày 28/10/2009 Giấy phép hoạt động điện lực số 2647/GP-BCN do Bộ Công nghiệp cấp ngày 18 tháng 8 năm 2005
Giấy phép hoạt động điện lực số 130/GP-SCT do Sở Công Thương TP Hà Nội cấp ngày 23 tháng 11 năm 2009
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm phát huy hết thế mạnh đặc thù của mỗi doanh nghiệp, công ty CP Tư vấn xây dựng công trình điện Hà Nội đã liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp là công ty, tổng công ty có tiềm lực mạnh và uy tín cao để cùng thực thi các dự án trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, xây lắp đồng bộ các công trình xây dựng điện trên địa bàn cả nước như:
- Công ty thiết bị điện Thành An
- Công ty cáp điện Emaco
- Công ty chế tạo biến thế ABB
- Công ty chế tạo máy biến áp Hà Nội
-…
Trang 36Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia và công nhân kĩ thuật:
Công ty CP Tư vấn Xây dựng công trình điện Hà Nội có đội ngũ cán bộ tư vấn,
kỹ thuật bao gồm kỹ sư chuyên ngành điện, cơ điện, xây dựng, kinh tế, được đào tạo trong các trường Đại học có uy tín ở nước ngoài cũng như trong các trường Đại học – Cao đẳng, Trung cấp chính quy của Việt Nam, công nhân kỹ thuật lành nghề từ bậc 3 đến bậc 7, được đào tạo và lựa chọn kỹ càng, có nhiều kinh nghiệm lâu năm và nhiều
uy tín trong việc triển khai thực hiện các công trình có quy mô lớn và phức tạp, được đào tạo và lựa chọn kỹ càng, có nhiều kinh nghiệm lâu năm và nhiều uy tín trong triển khai thực hiện các công trình có quy mô lớn và phức tạp
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã hoàn thành rất nhiều các hợp đồng lớn với những công trình chất lượng cao Chính vì mục tiêu phát triển bền vững, ngay từ đầu thành lập công ty đã chú trọng xây dựng bộ máy kế toán hợp lý, do đó công ty đã vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, và ngày càng phát triển
Với những chính sách phát triển đúng đắn, công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện đã và đang từng bước phát triển khẳng định vị thế của mình trên thị trường
và đóng góp một phần không nhỏ của mình trong công cuộc cải thiện nền kinh tế của nhà nước ta
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất
Ngành nghề của công ty rất đa dạng bao gồm các dịch vụ như thiết kế chi tiết, cung cấp, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành, hướng dẫn sử dụng hệ thống
Nhưng ngành nghề kinh doanh chính liên quan đến cơ điện công trình như:
- Hệ điều hòa không khí và thông gió
- Hệ điện động lực, chiếu sáng và điện nhẹ
- Hệ điều khiển tự động
- Hệ nước, thiết bị vệ sinh, xử lý nước
- Hệ phòng cháy chữa cháy
Hệ cung cấp và phân phối điện :
- Hệ thống phân phối trung thế có điện thế đến 35KV
- Hệ thống phân phối điện hạ thế
- Hệ thống máy phát, tủ bảng điện, biến thế…
Trang 3727
Ngoài các ngành nghề trên thì công ty còn tư vấn, thiết kế, thi công các công trình điện công nghiệp và dân dụng tới 35KV Công trình công nghiệp và chiếu sáng đường phố xây dựng các công trình dân dụng, dịch vụ vận tải hàng hóa, thiết kế công trình
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, san lấp mặt bằng, trang trí nội ngoại thất Xây lắp đường dây điện và trạm biến áp đến 35 KV
- Giám sát và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông hạ tầng kỹ thuật đô thị…
Tư vấn xây dựng, thẩm tra thiết kế, dự toán lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình dân dụng và công nghiệp
Sau đây là sơ đồ sản xuất chính của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty
Nguồn: Hành chính tổng hợp
Tìm kiếm hợp đồng: tìm kiếm hợp đồng trên thị trường là một khâu quan trọng, đưa
ra các quyết định ký kết hợp đồng sau một thời gian thương thảo giá cả sao cho vừa có lợi cho công ty mà cũng tạo ra sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Khảo sát, tính toán: sau khi ký kết hợp đồng, đội thi công sẽ đi khảo sát mặt bằng xây
lắp, cập nhật số liệu cho phòng kế hoạch, tính toán và dự toán những chi phí cần thiết cho công việc xây lắp Đưa ra các phương án hợp lý bảo đảm thi công đúng thời hạn
và đảm bảo chất lượng cho công trình
Tiến hành khởi công xây lắp: sau khi đưa ra dự toán, phương án, các tổ đội xây lắp
thi công tiến hành công việc được giao
Thành phẩm hoàn thành bàn giao: khi công trình hoàn thành xong, tiến hành đánh
giá giá thành và thanh toán với chủ đầu tư Từ công trình đưa ra các điểm làm được và chưa làm được để lần sau khắc phục
Tìm kiếm
hợp đồng
Tiến hành khởi công xây dựng, lắp đặt
Thành phẩm hoàn thành bàn giao Khảo sát, tính
toán
Trang 382.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý ở công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn: Hành chính tổng hợp
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người đại diện cho công ty, cho tập thể
những người lao động Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước công ty, pháp luật và người lao động về kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tuân thủ pháp luật của công ty
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc trực tiếp quản lý
các vấn đề ở công ty và phải báo cáo đầy đủ kịp thời cho giám đốc khi cần thiết Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề mà mình phụ trách, đồng thời cũng là người quyết định các vấn đề trong công ty khi giám đốc đi vắng nếu được
uỷ quyền
- Phòng thiết kế: Tham gia vào tất cả các giai đoạn thiết kế xây dựng lắp đặt công trình, công tác soạn thảo các yêu cầu kỹ thuật cơ sở và các nhiệm vụ kỹ thuật nhằm mục đích xác định khả năng xây dựng công trình trong các điều kiện sản xuất cho trước
Phòng
Kế toán
Phó Giám đốc Giám đốc Hội đồng quản trị
Trang 3929
+ Tham gia giải quyết các công việc thực tế trong xây dựng và lắp đặt
+ Phân tích các điều kiện xây dựng các công trình nhằm hoàn thiện các giải pháp thiết kế và kỹ thuật an toàn trong công tác xây lắp
+ Soạn thảo hồ sơ thiết kế thi công trên các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng đảm bảo sự tin cậy và an toàn trong công tác xây lắp
- Phòng hành chính: Có chức năng cơ bản là tổ chức quản lý và thực hiện công tác
hành chính, quản trị Thực hiện công việc văn thư, lưu trữ hồ sơ, văn bản và con dấu
Có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng đủ lực lượng lao động cả về số lượng và chất lượng cho các công trình Quản lý hồ sơ nhân sự và lên kế hoạch đào tạo, theo dõi hợp đồng lao động
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công trình, sản
phẩm, vật liệu Nghiên cứu các hồ sơ thiết kế, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, các phương án thi công, nghiệm thu kỹ thuật các công trình theo giai đoạn và bàn giao đưa vào sử dụng
+ Nghiên cứu các tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng thi công các công trình + Thường xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do đội thực hiện
+ Kết hợp với kỹ thuật các đội lập ra biện pháp tổ chức thi công khoa học, phù hợp với điều kiện từng công trình, từng đội
+ Hàng tháng kết hợp với các phòng có liên quan đi nghiệm thu thanh toán khối lượng thi công công trình thực hiện
+ Tổng hợp khối lượng thực hiện các công trình, kết hợp với định mức thi công nội bộ hàng quý, kết hợp với phòng kế toán quyết toán chi phí vật tư, máy móc các công trình đội thi công
+ Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trang thiết bị xe máy, vật tư trong công ty
- Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác về tài chính, thông tin kinh tế và hạch
toán kế toán, hạch toán chung toàn công ty Theo dõi kiểm tra và lên báo cáo tài chính đảm bảo tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
+ Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triển nguồn vốn
+ Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ về công tác tài chính đối với doanh nghiệp
+ Kết hợp với phòng Kỹ thuật – Thi công, kế hoạch tham gia thanh quyết toán chi phí các công trình của Đội thực hiện
- Các đội thi công
Trang 40Được tổ chức thành các đơn vị độc lập thực hiện các công việc do công ty giao phó,
có tổ chức thành các nhóm, có đội trưởng, đội phó kỹ thuật, kế toán, thống kê, đội ngũ
kỹ sư chuyên ngành và công nhân lao động trực tiếp
Đội trưởng đội thi công có trách nhiệm thực hiện quản lý mọi mặt về hoạt động của đội như tính lương, tiền thuê công nhân thuê ngoài, quản lý trang thiết bị máy móc Các đội thi công trực tiếp tiến hành thực hiện các công việc về thi công công trình, chịu trách nhiệm về chất lượng hạng mục công trình, khai thác sử dụng hiệu quả trang thiết bị máy móc phục vụ thi công Đứng đầu các đội thi công là các đội trưởng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn thi công công trình, cũng như công tác tổ chức, phân công công việc, giám sát và kiểm tra công trình nhằm đảm bảo chất lượng
và tiến độ thi công công trình Với cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức như trên, người điều hành Công ty – Chủ tịch hội đồng quản trị, được sự trợ giúp của Giám đốc, các trưởng phòng ban, tổ đội trong việc nghiên cứu bàn bạc tìm ra những giải pháp tốt nhất cho sự phát triển của Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng công trình điện Hà Nội
- Công ty thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 15 của bộ tài chính, công ty thực hiện đúng và chính xác các quy định của pháp luật đề ra
- Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Công ty tính giá xuất kho các vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty là theo tháng Do đặc điểm xây lắp của công ty là thường thi công các trạm biến áp, lắp đặt hệ thống điện cho công trình xây dựng nên thời gian thi công thường ngắn, có thể là 2, đến 3 tháng 1 hợp đồng xây lắp công trình điện Giá trị công trình thường lớn và chi phí phát sinh thường xuyên,
kế toán tập hợp thường xuyên và liên tục
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung khá chặt chẽ, mỗi
kế toán đảm nhiệm một nhiệm vụ kinh tế khác nhau
- Hình thức tổ chức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức ghi sổ nhật ký chung Năm tài chính của công ty trùng với niên lịch bắt đầu từ ngày 1/1 đến kết thúc ngày 31/12 hàng năm Kỳ kế toán của công ty đang áp dụng theo kỳ kế toán theo tháng
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: