luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN VĂN CHUNG
BỔ SUNG PX-AGRO SUPER CHO GÀ ðẺ ISA BROWN TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI GIA CẦM DIÊN LÂM, XÃ DUY PHIÊN,
HUYỆN TAM DƯƠNG, VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LƯƠNG HỒNG
TS BÙI VĂN ðỊNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu thông tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan Văn Chung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Có ñược công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng và TS Bùi Văn ðịnh ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Hợp tác xã chăn nuôi gia cầm Diên Lâm - xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài tốt nghiệp
ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó
Tác giả luận văn
Phan Văn Chung
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm 3
2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ 5
2.2.2 Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng 6
Trang 52.3 Thành phần dinh dưỡng và vai trò của một số hợp chất sinh
2.3.1 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của PX- Agro Super 7
2.3.2 ðặc ñiểm chung về cây Linh Lăng (Alfalfa, Medicago Sativa) 9
2.3.4 Vai trò dinh dưỡng của Vitamin A và nhóm carotenoid 11
2.3.6 Sắc chất trong thức ăn và màu của lòng ñỏ trứng 16
2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm 18
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm 21
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian thí nghiệm 27
3.3.3 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi 31
4.1 Tỷ lệ ñẻ bình quân của các lô qua các tuần tuổi 36
4.4 Khối lượng trứng bình quân của các lô thí nghiệm 44
Trang 64.6 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng 55
4.7 Tỷ lệ gà mái nuôi sống qua các tuần thí nghiệm 65
Trang 75 HQSDTA: Hiệu quả sử dụng thức ăn
6 HU: ðơn vị Haugh
7 NLTð: Năng lượng trao ñổi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của PX- Agro super 8
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mái ựẻ trứng
thương phẩm > 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty ANT) 30
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn ăn của gà ựẻ trứng thương phẩm lông màu từ 20 Ờ
44 tuần tuổi (Tiêu chuẩn ngành - 10 TCN 656 - 2005) [29] 30
Bảng 3.4 đánh giá chất lượng trứng theo ựơn vị Haugh 34
Bảng 4.1 Tỷ lệ ựẻ của gà thắ nghiệm qua các tuần tuổi (%) 36
Bảng 4.2 Năng suất trứng của gà thắ nghiệm (n=85) 40
Bảng 4.3 Tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình của các lô từ tuần tuổi 20 - 38 (%) 43
Bảng 4.4 Khối lượng trứng (g) bình quân của các lô thắ nghiệm 45
Bảng 4.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn qua các tuần tuổi (kg TĂ/kg trứng) 48
Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi (kg TĂ/10 quả trứng) 49
Bảng 4.7 Chi phắ thức ăn cho 1 kg trứng qua các tuần tuổi 52
Bảng 4.8 Chi phắ thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần tuổi 53
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của lô đC (n=30) 56
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của Lô TN1 (n=30) 57
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của Lô TN2 (n=30) 58
Bảng 4.12 So sánh chất lượng trứng của 3 lô theo dõi (n=30) 60
Bảng 4.14 Hiệu quả của việc bổ sung PX-Agro super trong giai ựoạn
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
ðồ thị 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 38
Biểu ñồ 4.1 Năng suất trứng của ñàn gà qua các tuần thí nghiệm 41
Biểu ñồ 4.2 Tiêu tốn thức ăn qua các tuần thí nghiệm 50
Biểu ñồ 4.4 ðộ ñậm của màu vỏ trứng ở các lô thí nghiệm 63
Biểu ñồ 4.5 ðộ ñậm của màu lòng ñỏ ở các lô thí nghiệm 64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Màu của vỏ trứng gà ở các lô thí nghiệm 63
Hình 4.2 ðộ ñậm màu lòng ñỏ trứng ở các lô thí nghiệm 64
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể cung cấp ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho gà, chúng ta thường sử dụng các khẩu phần ăn có chứa ñầy ñủ và cân bằng hàm lượng các chất dinh dưỡng Khẩu phần nếu ñược sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau, chúng
sẽ có tác dụng bổ sung, cân bằng các chất dinh dưỡng, do ñó sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi ðể ñáp ứng mục tiêu trên việc cung cấp thức ăn cho gia cầm ñóng vai trò quan trọng Theo Shimada (1984) [40], thức ăn chiếm tới 70 - 75% tổng chi phí trong chăn nuôi gia cầm Có thể nói thức ăn là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết ñịnh ñến
sự thành bại trong chăn nuôi
Trong thực tế sản xuất, chúng ta thường sử dụng hai nguồn nguyên liệu chính là thức ăn giàu năng lượng và giàu protein Hai nguồn thức ăn này ñã ñáp ứng ñược nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng cho gà ñẻ trứng thương phẩm Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, người tiêu dùng không chỉ quan tâm ñến chất lượng của trứng gà mà còn quan tâm ñến màu sắc của lòng ñỏ trứng cũng như màu sắc của vỏ trứng
Vì vậy các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi thường sử dụng chất tạo màu (pigment) ñể bổ sung vào thức ăn, nhằm cải thiện chất lượng của màu sản phẩm Hiện nay Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn ñã nghiêm cấm nhập các chất phụ gia không có nguồn gôc rõ ràng hoặc là những chất phụ gia có chứa các chất ñộc gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của người tiêu dùng Do vây các nhà sản xuất chỉ ñược phép nhập các sản phẩm tạo màu có nguồn gốc tự nhiên Tuy nhiên, tại Châu Âu trong 2 năm 2010 và 2011 nguồn hoa cúc (Maringold) dùng ñể sản xuất chất tạo màu bị mất mùa, do vậy chất tạo màu ñược sản xuất từ loại cây này trở nên khan hiếm Một số nhà cung cấp nguyên liệu ñã dự trữ ñược chất này và ñã bán ra thị trường với giá quá ñắt Vì vậy một
Trang 11số nhà máy thức ăn chăn nuôi và trang trại chăn nuôi gia cầm ñã không bổ sung hoặc nếu có thì cũng sử dụng ở hàm lượng rất thấp không ñủ ñể có thể cải thiện ñược màu của sản phẩm chăn nuôi
ðể góp phần giải quyết khó khăn cho các trang trại chăn nuôi gia cầm,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bổ sung PX-Agro Super cho gà ñẻ
Isa Brown tại Hợp tác xã chăn nuôi gia cầm Diên Lâm, xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc”
1.2 Mục ñích và ý nghĩa
* Mục ñích của ñề tài
- Hiệu quả của việc bổ sung PX-Agro Super trong khẩu phần của gà ñẻ thương phẩm về các chỉ tiêu năng suất, chất lượng trứng
- Giúp cải thiện màu vỏ trứng và lòng ñỏ trứng
* Ý nghĩa của ñề tài
Cung cấp thêm thông tin cho các cơ sở sản xuất, các hộ chăn nuôi trong việc bổ sung PX-Agro Super vào khẩu phần ăn cho gà ñẻ thương phẩm
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm
Gia cầm có tốc ñộ trao ñổi chất và năng lượng cao hơn so với ñộng vật
có vú Cường ñộ tiêu hóa mạnh ở gia cầm ñược xác ñịnh bằng tốc ñộ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa Ở gà con, tốc ñộ là 30 - 39cm/giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40 - 42cm/giờ Chiều dài của ống tiêu hóa gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn ñược giữ lại trong
ñó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với ñộng vật khác
2.1.1 Mỏ
Chia ra làm ba phần: ñầu mỏ, thân mỏ, gốc mỏ
ðường vành mỏ trên có thêm những răng nhỏ bằng sừng dùng ñể lọc nước và ra
Là nơi thu nhận thức ăn, ở gà việc lấy thức ăn ñược thực hiện bằng thị giác và xúc giác
2.1.2 Khoang miệng
Chia làm hai phần: phần trên có vòm miệng cứng ngắn, ñược phủ lớp màng nhầy, phần dưới có lưỡi Lưỡi gia cầm nằm ở ñáy khoang miệng, có hình dạng và kích thước phù hợp với mỏ Trên bề mặt phía trên của lưỡi có những gai rất nhỏ hóa sừng hướng về cổ họng có tác dụng giữ khối thức ăn và ñẩy chúng về thực quản
Ở gà tuyến nước bọt không phát triển, lưỡi gà rất nhỏ, khoang miệng không có răng, nước bọt gà rất ít men, chủ yếu là dịch nhầy ñể thấm ướt thức
ăn thuận lợi cho việc nuốt
Trang 13Diều là phần phình ra của thực quản nằm bên phải chỗ vào khoang ngực ngay trước chạc ba nối liền hai xương ñòn phải trái, là nơi ñiều phối dự trữ thức ăn ñể cung cấp xuống dạ dày, thức ăn ở diều ñược làm mền ra và ñược lên men phân giải
lỗ trong các núm ñặc biệt của các nếp gấp ở màng nhầy Dịch dạ dày ñược tiêt vào trong khoang của dạ dày tuyến, có HCl, men Pepsin, men bào tử và Muxin Dung tích nhỏ chỉ có tác dụng thấm dịch và chuyển thức ăn xuống dạ dày cơ
2.1.7 Dạ dày cơ (mề)
Có dạng hình ñĩa, hơi bị bóp ở phía cạnh nằm ở phía sau thùy trái của gan và lệch về phía trái của khoang bụng Lối vào, lối ra của dạ dày cơ rất gần nhau, nhờ vậy thức ăn ñược giữ lại ở ñây lâu hơn, chúng sẽ bị nghiền nát cơ học, trộn lẫn với men và ñược tiêu hóa dưới tàc dụng của các dịch dạ dày cũng như enzym và chất tiết của vi khuẩn
Cấu tạo bởi những lớp cơ khỏe, thành dày, tiết mành hóa sừng có ý nghĩa cơ học, ngoài ra còn giữ cho vách dạ dày khỏi bị tác ñộng của những yếu tố bất lợi Dạ dày cơ có tác dụng nhào trộn, co bóp nghiền nát thức ăn
2.1.8 Ruột non
Ngắn, giống như ruột non của gia súc, có cấu tạo ñầy ñủ, có nhiều tuyến, nhiều nhung mao, có khả năng và tốc ñộ hấp thu thức ăn lớn Mặt
Trang 14khác, do tuyến ngoại tiết tương ñối phát triển nên khả năng tiêu hóa tốt
2.1.9 Ruột già
Cuối ruột già có hai manh tràng, là cơ quan tiêu hóa xơ chính của gà nhờ vào sự hoạt ñộng của vi sinh vật Phần cuối của trực tràng có lỗ huyệt cũng là nơi ñổ ra của ñường tiết niệu, thải phân, ñồng thời thực hiện chức năng sinh dục
2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ
2.2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Ở gà, cơ quan sinh dục cái gồm hai tuyến nhưng trong quá trình tiến hóa và phát triển buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phần lớn ñã bị thoái hóa hoàn toàn Nói chung cơ quan sinh dục cái của gà gồm một buồng trứng
và một ống dẫn trứng
2.2.1.1 Buồng trứng
Nằm ở phía trái của khoang bụng là nơi tạo ra các tế bào trứng (lòng ñỏ trứng) Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào trạng thái chức năng và tuổi gia cầm Ở gà mái con 1 ngày tuổi, buồng trứng có dạng phiến mỏng, 4 tháng tuổi phiến hình thoi Gà trong thới kỳ ñẻ trứng mạnh, buồng trứng có dạng hình chùm nho Trong buồng trứng có miền vỏ và miền tủy Ở miền vỏ của buồng trứng gồm nhiều tế bào trứng ở các giai ñoạn khác nhau
Ở miền tủy của buồng trứng ñược cấu tạo từ mô liên kết, có nhiều mạch máu
và dây thần kinh Trong chất tủy có những khoang ñược phủ bằng biểu mô dẹt
và mô thần kinh
2.2.1.2 Ống dẫn trứng
Có hình ống, ở ñó xảy ra việc thụ tinh và hình thành vỏ trứng Kích thước ống dẫn trứng thay ñổi theo lứa tuổi và tình trạng hoạt ñộng của hệ sinh dục Khi bắt ñầu thành thục sinh dục, ống dẫn trứng là một ống trơn, thẳng, có ñường kính như nhau trên toàn bộ ống Sau khi ñẻ quả trứng ñâu tiên, ống dẫn trứng của gà có chiều dài 68 cm, khối lượng 77 g Vào thời kỳ ñẻ trứng mạnh
Trang 15chiều dài của nó tăng tới 86 cm, còn ñường kính ñến 10 cm Ở gà không ñẻ trứng, chiều dài ống dẫn trứng giảm ñến 11 - 18cm, ñường kính 0,4 - 0,7 cm Thời kỳ thay lông, chiều dài là 17 cm
Ống dẫn trứng chia làm 5 phần: loa kèn (phễu), phần tạo lòng trắng, cổ,
tử cung và âm ñạo
2.2.1.3 Tế bào sinh dục cái (trứng)
Tế bào sinh dục cái của gà chính là trứng, nó có kích thước lớn hơn so
với các lớp ñộng vật khác.Trứng ñược bảo vệ bằng lớp vỏ trứng cứng, bao
bên ngoài Bên trong trứng có chứa phôi, chất dinh dưỡng và chất khoáng Chất dinh dưỡng và chất khoáng ñủ ñể ñáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển một cách bình thường của bào thai
Tùy theo giống gà và tuổi ñẻ mà khối lượng trứng khác nhau, trung bình trứng nặng khoảng 56 - 64 gram Trứng ñược hình thành và tạo ra từ buồng trứng và ống dẫn trứng Theo Bùi Hữu ðoàn và cs 2006 [6] trứng gà ñược cấu tạo bởi các thành phần và tỷ lệ như sau: vỏ trứng: 11,6%; lòng ñỏ: 31,6%; lòng trắng: 56,8% (lớp ngoài lòng trắng lỏng 23,2%, lớp giữa lòng trắng ñặc chiếm 57,3%, lớp trong lòng trắng lỏng 16,8%, lớp trong cùng lòng trắng xoắn ñặc 2,7%)
Trong trứng gà thành phần hóa học là ổn ñịnh, vì ñó là nơi ñể bào thai tồn tại và phát triển Thành phần hóa học của trứng như sau: nước trong trứng chiếm 66%, vật chất khô chiếm 43%, protein 12%, lipit 10%, hydratcacbon 1% và 11% khoáng Trên vỏ trứng có nhiều lỗ thông khí, có tới 7600 - 7800
lỗ phôi trôi nổi trên bề mặt lòng ñỏ, ñây chính là hợp tử do tinh trùng kết hợp với tế bào trứng tạo nên Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp với nhiệt
ñộ 37,50C, ẩm ñộ 60 - 70%, kết hợp với thông thoáng và ñảo trứng thì phôi gà tiếp tục phát triển, sử dụng chất dinh dưỡng cân ñối trong trứng ñể hình thành
gà con sau 490 - 528 giờ (khoảng 17,5 - 22 ngày), ấp tùy vào môi trường
Trang 16Hiện tượng rụng trứng và sự hình thành trứng ở gà mái gắn liền với sự hình thành các chất dinh dưỡng ñể nuôi bào thai Quá trình thoát khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụng trứng Tế bào trứng chín rơi vào túi lòng ñỏ và nằm trên bề mặt lòng ñỏ ñạt ñộ chín trong phạm vi 9 - 10 ngày
Theo Melekhin G.P và Niagridin, 1989 (dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994) [19] thì sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến ñầu hôn sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì không làm tăng nhanh
sự rụng trứng ñược
Khối lượng trứng tăng 16 lần trong thời gian 7 ngày ở thời kỳ trước rụng trứng (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24] Hormon FSH, LH ñiều chỉnh theo một trình tự chặt chẽ trong quá trình phát triển và vỏ bao noãn Thùy trước tuyến yên tiết ra hormon FSH và LH là tác nhân kích thích bao noãn phát triển, vỡ ra và chín ñể giải phóng trứng Trứng sau khi rụng ñược rơi vào trong phễu (loa kèn) của ống dẫn trứng và phễu nhu ñộng liên tục Tế bào trứng rơi vào phễu dừng lại ở ñây 20 phút, nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh
tế bào trứng sẽ xảy ra ở trên thành phễu
2.3 Thành phần dinh dưỡng và vai trò của một số hợp chất sinh học có trong sản phẩm của PX- Agro super
2.3.1 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của PX- Agro Super
PX- Agro super ñược chiết suất, làm cô ñặc và sấy khô từ cỏ Linh Lăng Là nguồn protein cân ñối, có giá trị dinh dưỡng cao, giúp nâng cao năng suất chăn nuôi và cải thiện màu của sản phẩm ñộng vật (tăng màu ñỏ của trứng gia cầm, tăng màu vàng của da)
Trang 17Bảng 2.1 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của PX- Agro super
Khoáng
Ca
P Vitamin A
%
%
% g/kg g/kg IU/kg Ppm
14
41
9 800.000
500 5,25 3,12 2,91 2,96 1,25 2,50 4,58 3,38 1,14 1,61 1,04 2,55 2,65 4,99
Trang 182.3.2 ðặc ñiểm chung về cây Linh Lăng (Alfalfa, Medicago Sativa)
Chi Linh Lăng (tiếng Anh là Alfalfa, danh pháp khoa học: Medicago Sativa) là một chi thực vật trong họ ðậu (Fabaceae), có hoa sống lâu năm, chủ yếu ñược nói ñến như là M sativa L., tức cỏ Linh Lăng
Hình 2.1 Cỏ Alfalfa
Cỏ Linh Lăng là thực vật lâu năm, sống từ 5 ñến 12 năm, phụ thuộc vào các giống và ñặc ñiểm khí hậu nơi sinh trưởng Chúng là cây giống ñậu sống lâu năm ở các khu vực ôn ñới, có thể phát triển tới ñộ cao 1 mét Lá của chúng mọc thành cụm lá chét, mỗi cụm có ba lá và các cụm hoa màu tím tía Chúng có hệ rễ sâu, ñôi khi sâu tới 4,5 mét ðiều này làm cho chúng có tính chịu khô hạn tốt
Cỏ Linh Lăng (Alfalfa, Medicago Sativa) và tên chi của chúng (Medicago) ñược cho là có nguồn gốc từ Ba Tư Trung cổ Nó ñược ñưa
vào Hy Lạp khoảng năm 490 TCN như là thức ăn cho ngựa của quân ñội Ba
Tư Nó cũng ñược ñưa từ Chile vào Hoa Kỳ khoảng năm 1860 Chúng ñược trồng rộng khắp thế giới như là thức ăn cho bò và chủ yếu ñược trồng ñể thu hoạch dưới dạng cỏ khô hay ủ chua với các loại thức ăn cho gia súc khác như ngô Cỏ ba lá có giá trị dinh dưỡng cao trong số các loại cây trồng ñể thu
Trang 19hoạch dưới dạng cỏ khô phổ biến nhất, chúng cũng ñược sử dụng như là bãi chăn thả hay thức ăn dự trữ cho gia súc Giống như các loại cây thuộc họ ðậu khác, các mắt rễ của chúng có chứa các loại vi khuẩn, chẳng hạn
như Rhizobium là các vi khuẩn có khả năng cố ñịnh ñạm, tạo ra thức ăn gia
súc giàu protein mà ít phụ thuộc vào lượng nitơ chuyển hóa ñược trong ñất
Tại Hoa Kỳ, các bang trồng nhiều cỏ Linh Lăng
là Wisconsin và California, với phần lớn sản lượng của bang thứ hai có ñược
từ vùng hoang mạc Mojave nhờ sự cung cấp nước tưới của California Aqueduct (theo Bách khoa toàn thư, 2011, trích từ trang web
http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Linh_l%C4%83ng) [44]
2.3.3 Tác dụng của cỏ Linh Lăng
Cỏ Linh Lăng chứa nhiều vitamin, ñặc biệt là vitamin A, B, D, E và khoáng tố bao gồm Ca, Fe, Mg, P, Cl, Na, K, ñặc biệt là Si và Mn Khảo sát của Viện nông nghiệp Hoa Kỳ cho thấy cỏ Linh Lăng có chứa lượng protein nhiều hơn 1,5 lần so với lúa mì và bắp; các axit amin quan trọng như arginin, lysin, thyrosin, threonin và tryptophan Cỏ Linh Lăng còn chứa nhiều chất xơ,
β caroten và sắc tố, giúp cho thức ăn dễ tiêu hóa, cải thiện màu sắc của sản phẩm (màu của lòng ñỏ trứng, màu của tôm, cá…)
Tác dụng ức chế sự phát triển vi khuẩn
Dung dịch diệp lục cho thấy có khả năng sát khuẩn trong ñiều trị các bệnh do vi khuẩn kỵ khí gây ra Vi khuẩn kỵ khí không thể sống và sinh sôi trong oxy, vì vậy chúng bị ức chế nghiêm trọng bởi chất diệp lục tạo ra oxy Mặc dù chất diệp lục không thực sự giết ñược vi sinh vật nhưng chất sẽ làm chúng mất khả năng sinh sôi và phát triển bằng việc tạo ra môi trường sống không thích hợp
Bằng việc hạn chế vi khuẩn, dung dịch diệp lục có tác dụng khử trùng
Trang 20kiểm tra khoa học chỉ ra rằng chất diệp lục có khả năng kích thích sự phát triển của các tế bào cơ mới, làm sạch các chất thải ñược và giúp vết thương lành nhanh
Tăng cường sự phát triển của vi khuẩn ưa axit
Dung dịch diệp lục là 1 thành tố quan trọng trong việc làm sạch ñường ruột vì nó giúp kích thích vi khuẩn ưa axit, loại vi khuẩn có lợi trong ruột
Vi khuẩn ưa axit là loại vi khuẩn trong tự nhiên và cần oxy ñể sinh sôi
và phát triển Vì chất diệp lục là chất tạo oxy nên sự có mặt của nó trong ñại tràng sẽ làm cho ñường ruột khoẻ mạnh bằng việc thúc ñẩy sự phát triển của
vi khuẩn axit, vì vậy tạo ra hệ tiêu hoá khoẻ mạnh (theo Lê Kim Phụng, 2010, trích từ trang web http://www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/4401/co-linh-lang.html) [46]
2.3.4 Vai trò dinh dưỡng của Vitamin A và nhóm carotenoid
Vitamin A ñược tìm thấy trong thực phẩm và nó cần thiết cho sức khỏe của con người
Vitamin A ñược tìm thấy trong gan, những sản phẩm sữa béo, như sữa, pho mát, bơ và kem; trong cá béo như cá trích, cá mòi và cá ngừ Nó cũng có thể ñược tìm thấy trong dầu gan cá mập, cá tuyết và cá bơn halibut ðồng thời vitamin A có trong một số rau, củ, quả như quả gấc, củ cà rốt, bí ngô, cà chua, rau xanh…
Vitamin A ñược biết là ñóng một phần trong phân biệt tế bào, một quá trình qua ñó tế bào “trưởng thành” Sự phân biệt giúp ngăn ngừa sự phát triển không thích hợp, như sự phát triển tế bào không kiểm soát ñược trong bệnh ung thư
Nhiều nghiên cứu ở ñộng vật cho thấy rằng vitamin A và những hợp chất tương tự làm giảm nguy cơ ung thư
Trang 21Con vật trong tình trạng thiếu vitamin A hay caroten kéo dài thì hiệu suất chuyển caroten thành vitamin A cũng rất kém, vì thế trong trường hợp này chỉ nên cung cấp vitamin A mà không nên cung cấp caroten cho con vật
Khẩu phần thiếu protein cũng làm giảm hiệu suất vì protein trong máu
là thành phần của một hợp chất có tên gọi “protein kết hợp retinol” (RBP: Binding Protein), cứ một phân tử retinol có một phân tử protein Vitamin A
dự trữ ở gan dưới dạng retinyl este, khi cơ thể cần vitamin A thì retinyl este ñược chuyển thành retinol và chỉ có thể chuyển vào máu khi ở dạng RBP
Khi thức ăn thiếu vitamin A thì chức năng thị giác bị cản trở và xuất hiện triệu chứng quáng gà Quáng gà là triệu chứng ñầu tiên của tất cả các loài ñộng vật khi thiếu vitamin A (Vũ Duy Giảng và Cs, 1997) [8]
+ Chức năng dinh dưỡng của vitamin A
Chức năng thi giác
Trên võng mạc mắt có một protein thụ thể có tên là rhdopsin, khi có ánh sáng chiếu vào rhdopsin phân chia thành retinol và ospin, trong bóng tối lại có quá trình ngược lại và ratinol kết hợp với ospin ñể tạo thành rhdopsin
Trong máu retinol ở dạng all-trans-retinol, khi ñi vào võng mạc nó chuyển thành all-trans-retinyl este, rồi thành 11-cis-retinol và tiếp theo là 11-cis-retinal Ở tế bào hình gậy trên võng mạc mắt, 11-cis-retinal kết hợp với opsin tạo nên rhodopsin Khi có ánh sáng chiếu vào tế bào, rhodopsin phân giải thành retinol và opsin Chính khi rhodopsin phân giải thành retinol và opsin ñã tạo nên một sung thần kinh báo về não ñể tạo thị giác
Trang 22β caroten
Retinal
Retinol
Sơ ñồ: con ñường chuyển hóa caroten thành vitamin A
Khi thức ăn thiếu vitamin A thì chức năng thị giác bị cản trở và xuất hiện triệu chứng quáng gà Quáng gà là triệu chứng ñầu tiên của tất cả các loài ñộng vật khi thiếu vitamin A
Chức năng liên quan ñến niêm mạc (epithelial tissue)
Niêm mạc là tổ chức bao bọc các mô và cơ quan trong cơ thể Khi thiếu vitamin A, màng niêm mạc bị khô cứng, chết và bong tróc ra Với mắt, thiếu vitamin A giác mô bị khô cứng, gây ra ngứa và trầy xước, hiện tượng này gọi
là xeropthalmia
Với ñường hô hấp, tiêu hóa hay sinh sản, thiếu vitamin A làm cho niêm mạc khô cứng và suy yếu không có khả năng ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tế bào, gây ra các bệnh viêm phổi, tiêu chảy và rối loạn sinh sản, làm giảm hiệu quả chăn nuôi rất rõ rệt ở cả gia súc non
và gia súc trưởng thành
15, 15’ -Dioxygenase
CHO
Trang 23Vitamin A có ảnh hưởng ñến sự biệt phân của tế bào mầm, khi cơ thể
ñủ vitamin A thì tế bào mầm biệt phân thành các tế bào tiết niêm dịch (mucus-secreting cells: tế bào cuboidal, columna và globet), còn khi cơ thể thiếu vitamin A thì tế bào mầm biệt phân thành tế bào sừng hóa (keratinizing cells) Niêm mạc cấu tạo chủ yếu bằng tế bào tiết niêm dịch thì mềm mại và
ẩm ướt, còn cấu tạo bằng tế bào sừng hóa thì khô ráp, dễ bong tróc
Một số loài ñộng vật không chỉ có nhu cầu ñối với vitamin A mà còn có vai trò ñối với β-caroten Buồng trứng của bò chứa nhiều β-caroten trong pha luteal, β caroten là một thành phần quan trọng trong niêm mạc tế bào luteal Rối loạn sinh sản ở bò sữa như chậm rụng trứng hay phôi ñầu kỳ chết nhiều
có thể do thiếu tiền vitamin A trong khẩu phần Lợn nái ñược tiêm β caroten
ñã giảm tỷ lệ phôi chết, nhờ ñó tăng ñược số lượng lợn con mỗi ổ Người ta cho rằng β caroten có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hình thành steroid (steroidogenesis) thông qua vai trò quét các gốc tự do mà làm tổn hại ñến tế bào của buồng trứng (theo P McDonald, RA Edwards, JFD Greenhalgh, CA
Morgan, 2002) [36]
Trang 242.3.5 Vai trò dinh dưỡng của vitamin E
Năm 1963, người ta ñã tách ñược từ dầu của mầm lúa mì và dầu của bông 3 loại dẫn xuất của benzopiran và ñặt tên là vitamin E Các dẫn xuất trên
có tên tương ứng là α, β, δ tocopherol Năm 1938 ñã tiến hành tổng hợp ñược
Hoạt tính sinh học của α-tocopherol là 100 thì của β, γ, δ lần lượt là 45,
13 và 0,4 1IU vitamin E = 1mg α-tocopherol acetate
+ Công thức cấu tạo
Vitamin E có nhiều ñồng phân nhưng chỉ có α-tocopherol, tocopherol, γ-tocopherol và δ-tocopherol là có hoạt tính sinh học cao nhất và phân bố rộng nhất trong tự nhiên
β-Hoạt tính sinh học của α-tocopherol là 100 thì của β, γ, δ lần lượt là 45,
13 và 0,4
1IU vitamin E = 1mg α-tocopherol acetate
Trang 25+ Chức năng dinh dưỡng
Chức năng của vitamin E ở ñộng vật chính là chức năng chống oxy hóa (antioxidant); nó kết hợp với một enzym chứa Se tên là glutathione peroxidase và với một số vitamin và metalloenzym bảo vệ tế bào chống lại sự tổn hại oxy hóa do các gốc tự do gây ra
Vitamin E cũng có vai trò quan trọng ñến sự phát triển và hoạt ñộng của hệ thống miễn dịch Bổ sung vitamin E cho vật nuôi có tác dụng phòng chống ñược bệnh truyền nhiễm
Vitamin E cũng ñược quan tâm nhiều trong việc nâng cao chất lượng thịt khi bảo quản, vì vitamin E là chất chống oxy hóa chất béo rất mạnh Mức cao của vitamin E trong thức ăn làm tăng hàm luợng vitamin E trong mô thịt
và mỡ, từ ñó làm giảm sự peroxid hóa mỡ thân thịt, giảm sự mất nước khi bảo quản và giảm sự biến màu của thịt
Người ta nhận thấy rằng nếu thịt lợn tươi chứa tối thiểu 5 - 6 mg/kg vitamin E thì sẽ phát huy tối ña hiệu quả chống oxy hóa axit béo chưa no của màng tế bào và ñảm bảo chất lượng thịt tốt nhất ðặc biệt hơn vitamin E còn bảo vệ cholesterol không bị oxy hóa, nhờ ñó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho người ăn thịt lợn (cholesterol có trong thành phần của màng tế bào, mật và một số hormon; cholesterol không phải là tác nhân gây bệnh tim mạch, chỉ những sản phẩm oxy hóa của cholesterol mới gây bệnh tim mạch)
Nhu cầu với cơ thể bình thường là 14 - 19 mg α-tocopherol trong 24 giờ Don tính chất chống oxy hóa cao của vitamin E, nó còn ñược coi như là chất bảo quản thường dùng trong công nghiệp bảo quản dầu mỡ khỏi bị oxy hóa, tránh ôi khét
2.3.6 Sắc chất trong thức ăn và màu của lòng ñỏ trứng
+ Bổ sung sắc chất trong thức ăn ñể làm tăng ñậm ñộ màu của lòng ñỏ
Trang 26trứng, của da gà, màu của tôm, cá
+ Sắc chất dùng làm thức ăn bổ sung hầu hết thuộc nhóm carotenoid như: Xanthophyll, Cryptoxanthin, Zeaxanthin, Canthaxanthin, Astaxanthin, Citranaxanthin
Hiệu quả tạo màu của sắc chất carotenoid ựối với sản phẩm ựộng vật (vắ dụ như trứng gia cầm) phụ thuộc vào hai yếu tố, ựó là khả năng tắch lũy sắc chất trong lòng ựỏ trứng và màu của sắc chất ựó
- Hiệu quả tắch lũy của sắc chất trong lòng ựỏ trứng khác nhau theo với carotenoid Vắ dụ: apo-este thức ăn có thể tắch lũy ựược 40 - 50% trong lòng
ựỏ trứng, nhưng tỷ lệ này ựối với lutein (hay Zeaxanthin) và Canthaxanthin chỉ ựạt lần lượt 12 - 20% và 35 - 45% Nói chung hàm lượng sắc chất trong thức ăn tăng lên thì hàm lượng sắc chất trong trứng cũng tăng lên
- Màu của sắc chất carotenoid chắnh là ựộ dài bước sóng của nó, ựộ dài bước sóng của carotenoid dùng ựể tạo màu lòng ựỏ trứng rơi vào khoảng 400-600nm, trong phổ màu từ vàng ựến ựỏ mà mắt người có thể nhìn thấy ựược Lutein, Zeaxanthin và apo-este là các carotenoid có màu vàng (bước sóng λ=445 - 450nm), còn Canthaxanthin là carotenoid có màu ựỏ (bước sóng λ=468 - 470nm)
Sự hình thành màu trong lòng ựỏ trứng gia cầm diễn ra theo hai pha, pha bão hòa và pha màu
Ở pha bão hòa có sự tắch lũy carotenoid vàng ựể tạo nền vàng Một khi nền vàng ựã ựược thiết lập thì khi thêm carotenoid ựỏ (Canthaxanthin)
sẽ làm màu biến ựổi sang ựỏ-da cam trong pha màu đáp ứng màu theo liều lượng carotenoid ựỏ bổ sung vào thì mạnh hơn là carotenoid vàng Do vậy, ựể tạo màu lòng ựỏ trứng có hiệu quả về chi phắ cần kết hợp cả hai loại carotenoid vàng và ựỏ
Trang 27Cũng có một số yếu tố khác chi phối ñến màu của lòng ñỏ trứng:
- Thức ăn chứa nhiều peroxit (do mỡ bị ôi) có ảnh hưởng xấu ñến ñộ bền của carotenoid trong nghiên cứu In vivo và In vitro
- Hàm lượng Ca thức ăn cao cũng có ảnh hưởng xấu ñến kết quả tác ñộng của sắc chất, cho nên chỉ dùng Ca ñến mức ñộ tối ña cho phép
- Mycotoxin thức ăn có thể làm giảm carotenoid trong huyết thanh và làm giảm ñộ ñậm màu của lòng ñỏ trứng
- Hàm lượng viatmin A cao hơn 15.000IU/kg thức ăn làm giảm hấp thu carotenoid, do vậy làm giảm ñộ ñậm màu của lòng ñỏ trứng
- Các bệnh như Salmonellosis, Newcastle, cầu trùng hay những bệnh truyền nhiễm khác làm tổn hại niêm mạc ống tiêu hóa, làm giảm hấp thu carotenoid Sự hấp thu carotenoid hòa tan trong mỡ cũng giảm do axit mật tiết
ít và như vậy cũng ảnh hưởng ñến tác ñộng của sắc chất
- Axit Linoleic chứa trong dầu sẽ cải thiện tác ñộng của sắc chất, vitamin E và các chất chống oxy hóa có tác dụng bảo vệ sắc chất và tăng ñộ hấp thu của sắc chất (theo Vũ Duy Giảng, 2007) [7]
2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
Theo Chamber và cs (1984) [33], hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm, Từ mức
ñộ tiêu tốn thức ăn (TTTA) người ta tính ñược chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi Chính vì vậy, HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh ñến giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Việc chọn lọc về tốc ñộ tăng trọng thường kèm theo sự cải tiến HQSDTA Theo Chamber và cs
Trang 28(1984) [33] xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể
và tốc ñộ tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5 - 0,9) còn hệ
số tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và HQSDTA có giá trị
âm và biến ñộng từ - 0,2 ñến - 0,8
Theo Phùng ðức Tiến (1996) [28], gà broiler Ross 208 nuôi chung trống, mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19 kg và gà mái tiêu tốn 2,39 kg thức ăn cho 1
kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp hơn
gà mái, nghĩa là gà trống có HQSDTA tốt hơn gà mái HQSDTA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau ðoàn Xuân Trúc và cs (1999) [30] cho biết TTTA cho 1 ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [17] cho biết nuôi
gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39 - 2,41 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng
Theo Bùi Quang Tiến và cs (1996) [27], gà broiler Ross 208 nuôi chung trống, mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19 kg và gà mái tiêu tốn 2,39 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa là gà trống có HQSDTA tốt hơn gà mái Theo Bùi Quang Tiến và cs (1996) [27], ñối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,25 - 2,36 kg, gà Ross
208 V35 tiêu tốn 2,35 - 2,45 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [10], HQSDTA có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn
Proudman và cs (1970) [37], Pym và cs (1979) [38], cho biết gà có tốc
ñộ tăng trọng cao thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn, bởi vì ở gà một phần
Trang 29năng lượng cho duy trì, còn một phần cho tăng trọng Cá thể nào có tốc ñộ tăng trọng nhanh sẽ cần ít năng lượng cho duy trì hơn
Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng Nguyễn Thị Mai (2009) [20] cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA với P<0,05 Tác giả cho biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1kg thức ăn từ 2900 ñến 3200 kcal ñã làm tăng HQSDTA Nói cách khác ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15 kg
Hàm lượng protein trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA Cùng mức năng lượng, sử dụng hàm lượng protein là 25 - 23 và 21 % tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn mức
23 - 21 và 19% protein Giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,4 xuống 2,21 kg, Sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê với P<0,05 (Nguyễn Thị Mai, 2009) [20]
Nghiên cứu mối quan hệ giữa mức năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần với HQSDTA, Hopf (1973) [35] cho biết khi tăng mức năng lượng từ
2800 ñến 3300 kcal, ñồng thời tăng tương ứng hàm lượng protein từ 21,0 lên 24,8% cho gà broiler ñã làm tăng HQSDTA , giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,0 xuống 1,7 kg, Summer (1974) [41] cho biết cùng mức năng lượng là 3050 kcal, sử dụng khẩu phần có 10 và 26% protein ñã làm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượngcơ thể từ 3,43 xuống 1,67 kg
Nhìn chung, HQSDTA là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả trong chăn nuôi Do vậy ñể nâng cao HQSDTA cần cho gia cầm ăn theo nhu cầu và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý ở mỗi giai ñoạn khác nhau
Trang 302.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá thể, giống, dòng gia cầm, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh (Bùi Hữu ðoàn, 2006) [5]
+ Các yếu tố di truyền cá thể:
Sức ñẻ trứng: là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm với con người Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm: tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng
Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố năng suất trứng và có liến quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Thành thục sớm cũng là một tính trạng mong muốn, tuy nhiên cần phải chú ý ñến khối lượng cơ thẻ Tuổi bắt ñầu ñẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể gà và làm tăng tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục sinh dục của cá thể ñược xác ñịnh thông qua tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên Tuổi thành thục của một nhóm hay một ñàn gia cầm ñược xác ñịnh theo tuổi ñạt tỷ lệ ñẻ 5%
Thể trạng và ñộ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng ñến khả năng thành thục sinh dục, những gà thuộc giống có tầm vóc nhỏ thì phần lớn bắt ñầu ñẻ trứng sớm hơn những giống gà có tầm vóc lớn
Ngoài ra, tuổi thành thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, thời gian nở ra trong năm… Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm hơn gà hướng thịt Thời gian gà ñẻ mạnh là vào những ngày ngắn của mùa thu ñông, ñiều ñó cũng nói lên rằng thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng ñến tuổi thành thục sinh dục Theo ðặng Hữu Lanh và cs (1999) [15]
Trang 31cho biết, hệ số di truyền của tính trạng này là h2 =32 Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn Cường độ đẻ trứng thường được xác định theo khoảng thời gian 30 - 60 ngày và 100 ngày Các tác giả này cịn cho biết, đối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường cĩ cường độ đẻ trứng lớn nhất vào tháng thứ hai và ba sau đĩ giảm dần đến hết năm đẻ Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn
Theo Card L,E, Nesheim (1970) [34] cho rằng, cường độ đẻ trứng thường được xác định theo khoảng thời gian 30 - 60 ngày và 100 ngày Các tác giả này cịn cho biết, đối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường cĩ cường độ đẻ trứng lớn nhất vào tháng thứ hai và ba sau đĩ giảm dần đến hết năm đẻ Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [10] cùng nhiều tác giả khác cho biết, sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên với sức đẻ trứng cả năm Vì vậy, người ta thường dùng cường độ đẻ trứng ở 3 -
4 tháng tuổi đầu tiên để dự đốn sức đẻ trứng của gia cầm mà ghép đơi và chọn lọc giống Cường độ đẻ trứng cịn liên quan mật thiết với thời gian hình thành trứng và chu kỳ đẻ trứng
Thời gian nghỉ đẻ: ở gà, thường cĩ hiện tượng nghỉ đẻ trong một thời gian, cĩ thể kéo dài trong năm đầu đẻ trứng, từ vài ngày tới vài tuần, thậm chí kéo dài 1 - 2 tháng Thời gian nghỉ đẻ thường vào mùa đơng, nĩ cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm Gia cầm thường thay lơng vào mùa đơng nên thời gian này gà nghỉ đẻ Trong điều kiện bình thường, lúc thay lơng đầu tiên là vào thời điểm quan trọng để đánh giá gà đẻ tốt hay xấu Những đàn gà thay lơng sớm, thời gian bắt đầu thay lơng từ tháng 6 - 7 và quá trình thay lơng diễn ra chậm, kéo dài 3 - 4 tháng là những đàn gà đẻ kém Ngược lại, cĩ những đàn gà thay lơng muộn, thời gian thay lơng bắt đầu từ tháng 10 -
11, quá trình thay lơng diễn ra nhanh là đàn gà đẻ tốt ðặc biệt ở một số đàn
Trang 32xong bộ lông mới Có con gà ñẻ ngay trong thời kỳ thay lông
Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học: chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan ñến thời vụ nở của gia cầm non Tuỳ thuộc vào thời gian nở mà sự bắt ñầu và kết thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm Thường ở gà, chu kỳ ñẻ trứng kéo dài 1 năm; ở gà tây, vịt, ngỗng chu kỳ này ngắn hơn và theo mùa Chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp ñộ ñẻ trứng, sức bền
ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng Giữa tuổi thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ
ñẻ trứng sinh học có mối tương quan nghịch rõ rệt
Tính ấp bóng hay bản năng ñòi ấp trứng: ñây là phản xạ không ñiều kiện có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Trong tự nhiên, tính ấp bóng giúp gia cầm duy trì nòi giống Bản năng ñòi ấp rất khác nhau giữa các giống
và các dòng Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng ñòi ấp thấp hơn các dòng nặng cân, gà Leghorn và gà Goldline hầu như không còn bản năng ñòi ấp Bản năng ñòi ấp là một ñặc ñiểm di truyền của gia cầm, nó là một phản xạ nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản Song với thành công trong lĩnh vực ấp trứng nhân tạo, ñể nâng cao sản lượng trứng của gia cầm cần rút ngắn
và làm mất hoàn toàn bản năng ấp trứng Bởi vì bản năng ấp trứng là một yếu
tố ảnh hưởng ñến sức bền ñẻ trứng và sức ñẻ trứng
Các yếu tố di truyền cá thể phụ thuộc vào các gen khác nhau và ảnh hưởng ở mức ñộ khác nhau ñến sức ñẻ trứng Muốn nâng cao sức ñẻ trứng qua một số ít thế hệ phải bắt ñầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên
+ Giống, dòng gia cầm
Giống, dòng gia cầm có ảnh hưởng rất lớn ñến sức sản xuất trứng của gia cầm Các giống khác nhau có khả năng ñẻ trứng là khác nhau: giống gà Kabir sản lượng trứng trung bình là 195quả/mái/năm, gà Brown nick sản lượng trứng trung bình là 300 quả/mái/năm Các giống gà ñược chọn lọc theo
Trang 33hướng chuyên trứng thường có sản lượng trứng cao hơn các giống gà kiêm dụng và các giống gà chuyên thịt, các giống gà nội thường có sản lượng trứng thấp hơn so với các giống gà nhập ngoại
+ Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng liên quan ñến năng suất trứng Sản lượng trứng của
gà giảm dần theo tuổi Thường thì sản lượng năm thứ 2 giảm 15 - 20% so với năm thứ nhất (Nguyễn Thị Mai và cs, (2009) [20] Một số loại gia cầm như vịt và ngỗng thì sản lượng trứng năm thứ 2 cao hơn năm thứ nhất
+ Chế ñộ dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñể trứng Muốn gia cầm có sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải ñảm bảo một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng chất dinh dưỡng theo nhu cầu Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin
Thức ăn có chất lượng kém sẽ không thể cho năng suất cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm ñộc kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật Thậm chí các loại thức ăn bảo ñảm ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng sẽ không phát huy ñược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Thị Mai và cs, 2009) [20]
+ ðiều kiện ngoài cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, mùa vụ ảnh hưởng rất lớn tới sức ñể trứng của gia cầm
Mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt ñến sức ñẻ trứng của gia cầm, ở nước ta, vào mùa hè sức ñẻ trứng giảm xuống so với mùa xuân, ñến mùa thu thì sức ñẻ trứng của gà lại tăng lên
Trang 34Nhiệt ñộ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết tới sản lượng trứng của gia cầm Nhiệt ñộ thích hợp cho gà ñẻ trứng là 18-240C Nếu nhiệt
ñọ dưới giới hạn thì gia cầm phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét và nhiệt
ñộ cao trên nhiệt ñộ giới hạn thì cơ thể gia cầm phải thải nhiệt Nhiệt ñộ môi trường cao làm giảm lượng thức ăn thu nhận, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn
từ ñó làm giảm năng suất trứng và chất lượng trứng (Nguyễn Thị Mai và cs, 2009) [20] Vỏ trứng mỏng hơn bình thường nếu kết hợp với dinh dưỡng không hợp lý thì gia cầm ñẻ trứng không có vỏ
Liên quan chặt chẽ với nhiệt ñộ là ñộ ẩm không khí của chuồng nuôi
ðộ ẩm thích hợp từ 65 - 70% ðộ ẩm thấp sẽ làm lượng bụi trong chuồng nuôi tăng lên, ñây là một tác nhân gây bệnh ñường hô hấp Ngược lại, ñộ ẩm cao là ñiều kiện thuận lợi cho các loại vi sinh vật gây bệnh phát triển Nhất là các bệnh ñường tiêu hoá ðộ ẩm cao kết hợp với nhiệt ñộ cao sẽ gây stress nóng ẩm rất bất lợi với gia cầm, làm khả năng ñẻ trứng, chất lượng trứng giảm và giảm hiệu quả chăn nuôi
Ngoài nhiệt ñộ và ñộ ẩm, chế ñộ chiếu sáng cực kỳ quan trọng trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gà ñẻ trứng nói riêng Gia cầm không chỉ cần ánh sáng ñể nhìn và tìm thức ăn, nước uống, nơi ở mà nó còn khởi ñộng cơ quan sinh dục Theo Nguyễn Thị Mai và cs, (2009) [20] võng mạc và não bộ của gia cầm rất nhạy cảm với kích thích của ánh sáng Cơ chế dẫn truyền kích thích của ánh sáng là cơ chế thần kinh - thể dịch mà tuyến yên là trung tâm truyền dẫn, chỉ những ánh sáng có bước sóng dài mới ñi qua ñược Vì vậy muốn kích thích cơ quan sinh dục, cần sử dụng ánh sáng ấm với nhiều màu ñỏ
và cam Ánh sáng tác ñộng ñến sức ñẻ trứng từ hai khía cạnh là thời gian chiếu sáng và bản chất của ánh sáng Khi sử dụng chế ñộ chiếu sáng trong chuồng nuôi gà, không chỉ ñảm bảo thời gian và cường ñộ chiếu sáng mà còn phải chú ý ñến màu sắc cúa ánh sáng Nếu muốn kích thích gà ăn nhiều, hoạt
Trang 35ñộng tìm ổ ñẻ hiệu quả, tránh ñẻ rơi trứng trên sàn ñối với gà ñẻ thì nên sử dụng ánh sáng trắng lạnh với nhiều màu xanh Cần tăng cường ánh sáng ñỏ ñối với gà mái ñẻ nhất là giai ñoạn chuẩn bị vào ñẻ (giai ñoạn tiền ñẻ trứng) Yêu cầu của gà ñẻ về thời gian chiếu sáng là từ 12 - 16 giờ/ngày, cường ñộ chiếu sáng 10,8 lux ñủ cho năng suất trứng cao nhất Trong chăn nuôi gà ñẻ,
có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo ñể chiếu sáng cho gà với cường ñộ chiếu sáng từ 3 - 3,5WW/m2,(Ron Meijerhof, 2006) [39]
Trang 363 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian thắ nghiệm
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
- Chế phẩm PX-Agro Super do công ty Global Nutrition của Pháp nhập vào Việt Nam
- đàn gà mái ựẻ trứng thương phẩm thộc giống Isa Brown nhập từ Công ty Cổ phần CP Việt Nam, từ tuần tuổi thứ 20 ựến tuần tuổi thứ 38
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
- Hợp tác xã chăn nuôi gia cầm Diên Lâm, xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược tiến hành từ tháng 11/2010 ựến tháng 06/2011
3.2 Nội dung
Nghiên cứu tác dụng của việc bổ sung PX-Agro Super vào khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho gà ựẻ trứng thương phẩm ựến một số chỉ tiêu năng suất
và chất lượng trứng:
- Xác ựịnh tỷ lệ ựẻ và năng suất trứng của gà Isa Brown khi bổ sung các
mức 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn
- Xác ựịnh khối lượng trứng của gà Isa Brown khi bổ sung các mức 1%
- 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn
- Xác ựịnh ảnh hưởng của việc bổ sung 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn ựến một số chỉ tiêu chất lượng trứng của gà Isa Brown
- Xác ựịnh hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Isa Brown khi bổ sung các
Trang 37mức 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn
- Xác ñịnh tỷ lệ nuôi sống của gà Isa Brown khi bổ sung các mức 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn
- Xác ñịnh ảnh hưởng của việc bổ sung 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn ñến tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình, dị dạng
- Xác ñịnh hiệu quả của việc bổ sung 1% - 2% chế phẩm PX-Agro Super trong thức ăn của gà Isa Brown
Trang 38Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm
(ðối chứng)
Lô TN1 (Thí nghiệm 1)
Lô TN2 (Thí nghiệm 2)
Gà thí nghiệm ñược nuôi theo phương thức: gà thí nghiệm ñược nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên, có ñệm lót trấu Trong chuồng có quạt chống nóng, trên mái có hệ thống phun nước ñể giảm bớt bức xạ nhiệt của ánh sáng mặt trời về mùa hè Ngoài ra, còn có hệ thống ñèn chiếu sáng, ñể ñảm bảo giờ chiếu sáng bổ sung
Chọn gà thí nghiệm: lựa chọn 510 gà mái ñẻ trứng thương phẩm Isa Brown ở 20 tuần tuổi, có khối lượng trung bình của giống Chia làm 3 lô, giữa các lô có vách ngăn cách
- Lô lô ñối chứng ăn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ thương phẩm của công
ty ANT không bổ sung PX-Agro Super
- Lô TN1 lô thí nghiệm 1 ăn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ thương phẩm của công ty ANT có bổ sung 1% PX-Agro Super
- Lô TN2 lô thí nghiệm 2 ăn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ thương phẩm của công ty ANT có bổ sung 2% PX-Agro Super
Cho gà ăn 3 lần trong ngày: Lần 1: 5h30 - 6h; Lần 2: 9h30 - 10h; Lần 3: 14h30-15h Những ngày trời nóng (nhiệt ñộ cao hơn 32oC), chúng tôi cho gà ăn sớm hơn thường vào khoảng 4h30 - 5h, nhằm mục ñích tránh hiện tượng gà chết nóng vào buổi trưa Khẩu phần cơ sở là thức ăn hỗn hợp của công ty thức ăn
Trang 39chăn nuôi ANT sản xuất Thành phần dinh dưỡng của thức ăn ANT và tiêu chuẩn ăn cho gà ñẻ lông màu>18 tuần tuổi ñược thể hiện ở bảng 3.2 và bảng 3.3:
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mái ñẻ trứng thương
phẩm > 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty ANT)
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn ăn của gà ñẻ trứng thương phẩm lông màu
từ 20 – 44 tuần tuổi (Tiêu chuẩn ngành - 10 TCN 656 - 2005) [29]
Trang 40Phương pháp trộn PX-Agro Super vào thức ăn:
Lúc ñầu trộn bằng tay với số lượng tăng dần, sau ñó trộn tiếp bằng máy trộn nhỏ, cứ 2 - 3 ngày trộn một lần, mỗi lần trộn 50 kg Thức ăn trộn xong ñược bảo quản trong bao dứa có hai lớp
3.3.3 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ ñẻ trứng:
Hàng ngày ñếm chính xác số trứng ñẻ ra và số gà ở mỗi lô thí nghiệm
Tỷ lệ ñẻ ñược tính theo công thức:
Số trứng ñẻ ra trong tuần (quả)
Tỷ lệ ñẻ (%)=
Số mái có mặt bình quân trong tuần (con)
× 100
- Năng suất trứng qua các tuần ñẻ (quả/mái/tuần):
Là số trứng ñẻ ra trên số mái nuôi cho ñẻ trong khoảng thời gian quy ñịnh Năng suất trứng ñược tính theo công thức:
Số trứng ñẻ ra trong tuần (quả) Năng suất trứng =
Số mái có mặt bình quân trong tuần (con)
- Tỷ lệ trứng dập vỡ: hàng ngày, ñếm chính xác số trứng ñẻ ra vị dập,
vỡ vỏ, vỏ mềm, mỏng… Tỷ lệ trứng dập vỡ ñược tính theo công thức:
Số trứng dập vỡ trong tuần (quả)
Tỷ lệ trứng dập vỡ (%) =
Tổng số trứng ñẻ ra trong tuần (quả)
× 100
- Tỷ lệ trứng dị hình: trứng dị hình là những quả trứng có hình dạng