BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN BÁ CHÚC THỰC TRẠNG CẬN THỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, PHƯỜNG THẠNH LỘC, QUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN BÁ CHÚC
THỰC TRẠNG CẬN THỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, PHƯỜNG THẠNH LỘC, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN BÁ CHÚC
THỰC TRẠNG CẬN THỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, PHƯỜNG THẠNH LỘC, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
NĂM 2019
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8 72 07 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BS NGUYỄN THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học cùng toàn thể các Thầy, Cô trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu dưỡng và bồi dưỡng kiến thức khi là học viên theo học tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô bộ môn Y tế công cộng trường Đại học Thăng long đã trang bị cho tôi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học
Tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Bình, đã nhiệt tình hướng dẫn và định hướng tôi về xác định vấn đề nghiên cứu đến xây dựng luận văn tốt nghiệp
Xin cám ơn Ban hiệu trưởng, quý thầy cô và các em học sinh trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo, phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện, giúp đỡ và phối hợp trong quá trình thu thập thu số liệu
Bình Dương, ngày… tháng … năm 2019
Nguyễn Bá Chúc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Nguyên nhân tật khúc xạ: 7
1.3 Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở học sinh: 9
1.4 Cách đánh giá cận thị học đường 12
1.5 Cách phòng chống cận thị học đường 13
1.6 Điều trị tật khúc xạ 14
1.7 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về cận thị 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 21
2.1.1Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2Địa điểm nghiên cứu 21
2.1.3Thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2Cỡ mẫu nghiên cứu 21
2.2.3Kỹ thuật chọn mẫu 22
2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 23
2.3.1Định nghĩa biến số 23
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 32
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 32
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 33
2.6 Sai số và biện pháp hạn chế sai số 34
2.6.1 Sai số 34
2.6.2 Biện pháp khắc phục 34
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 34
Trang 62.8 Hạn chế của đề tài 35
Chương 3 KẾT QUẢ 36
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Tỷ lệ cận thị ở học sinh trung học cơ sở 40
3.3 Một số yếu tố liên quan đến cận thị ở học sinh trung học cơ sở 41
Chương 4 BÀN LUẬN 47
4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 47
4.2 Thực trạng cận thị ở học sinh trung học cơ sở 50
4.3 Một số yếu tố liên quan đến cận thị ở học sinh trung học cơ sở 54
KẾT LUẬN 69
KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHÁM MẮT
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại cận thị [5] 6
Bảng 2.1 Định nghĩa, phân loại và phương pháp thu thập các biến số 23
Bảng 2.1 Định nghĩa, phân loại và phương pháp thu thập các biến số (tiếp theo) 24
Bảng 2.2 Quy định cỡ số theo nhóm chiều cao học sinh [2] 31
Bảng 2.3 Quy định kích thước cơ bản của bàn ghế [2] 31
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu (n=384) 36
Bảng 3.2 Đánh giá tư thế ngồi viết bài đúng của học sinh (n=384) 37
Bảng 3.3 Một số thói quen trong học tập ở trường của học sinh (n=384) 38
Bảng 3.4 Một số thói quen học tập ở nhà của học sinh (n=384) 39
Bảng 3.5 Đặc điểm cận thị ở học sinh trung học cơ sở (n=384) 40
Bảng 3.6 Một số đặc điểm dân số học liên quan đến cận thị ở học sinh (n=384) 41
Bảng 3.7 Một số thói quen học tập ở trường liên quan đến cận thị ở học sinh 42
Bảng 3.8 Thói quen học tập và sinh hoạt ở nhà liên quan đến cận thị ở học sinh 44
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến cận thị ở học sinh phân tích đa biến 46
Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ cận thị học đường ở học sinh trung học cơ sở 54
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc cận thị học đường trong các nghiên cứu tại Việt Nam 55
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mắt bình thường 3
Hình 1.2 Mắt cận thị 5
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
HSCS Hệ số chiếu sáng
THCS
KTC
Trung học cơ sở Khoảng tin cậy
TIẾNG ANH
BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
OR Odd Ratio (Tỷ số số chênh)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 9
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2015, trên thế giới có trên 253 triệu người mù và suy giảm thị lực, trong đó có 36 triệu người mù, 217 triệu người suy giảm thị lực ở mức trung bình hoặc nặng (khoảng 19 triệu trẻ em) [50] Trong các tật khúc xạ, cận thị xuất hiện nhiều hơn so với loạn thị và viễn thị Hiện nay, cận thị đang là một vấn đề xã hội ngày càng phổ biến, nhất là ở lứa tuổi học sinh Cận thị là nguyên nhân chính gây suy giảm thị lực và cận thị càng nặng càng dễ gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng như bong võng mạc, thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể sớm và tăng nhãn áp
Tốc độ phát triển nhanh của xã hội đã tạo nhiều điều kiện để trẻ tiếp xúc với các phương tiện điện tử đa dạng, làm tăng việc sử dụng mắt nói chung và nhất là tăng mức độ nhìn gần nói riêng khiến thị lực của trẻ giảm dần gây ra tật cận thị Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh nội thành chiếm ưu thế hơn các học sinh thuộc các tỷnh ngoại thành [12]
Các chi phí kinh tế của tật khúc xạ, đặc biệt là tật cận thị cũng cao: tại Singapore, các chi phí trực tiếp hàng năm trung bình cho điều trị tật cận thị cho mỗi học sinh Singapore ở độ tuổi 7-9 được ước tính là 148,2 USD Tại Hoa Kỳ, Khảo sát kiểm tra về Y tế và Dinh dưỡng quốc gia (NHANES) báo cáo các chi phí trực tiếp hàng năm cho điều trị về suy giảm tầm nhìn xa do tật khúc xạ là khoảng 39 USD đến 7,2 tỷ USD Ba gánh nặng bệnh tật do cận thị bao gồm các biến chứng bệnh lý như thoái hóa điểm vàng do cận thị, đục thủy tinh thể và glocome mắt Một tật khúc xạ cũng có thể làm giảm thị lực ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gia tăng khó khăn trong việc thực hiện các công việc liên quan đến thị giác [66]
Học sinh cấp độ trung học cơ sở có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi hay còn được gọi là tuổi thiếu niên, là giai đoạn phát triển quan trọng của trẻ vì đây là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành Cận thị thường xuất hiện lần đầu ở trẻ em thuộc độ tuổi đi học nhưng vì mắt vẫn tiếp tục phát triển nên cận thị cũng tiến triển theo phát triển của mắt Do cận thị diễn tiến từ từ và khó
Trang 102
phát hiện nếu người lớn không để ý, từ đó chưa ý thức được tầm quan trọng để phòng chống
Cận thị là một tật khúc xạ hoàn toàn có thể phòng ngừa được [6] Tỷ lệ cận thị ở học đường còn cao cho thấy tầm quan trọng của các chương trình can thiệp
nhằm giảm tỷ lệ cận thị học đường Vì vậy, tôi thực hiện nghiên cứu “Thực
trạng cận thị và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường trung học cơ sở Trần Hưng Đạo, phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019” với hai mục tiêu nghiên cứu sau:
1 Mô tả thực trạng cận thị ở học sinh trường trung học cơ sở Trần Hưng Đạo, phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến cận thị của đối tượng nghiên cứu