1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa

114 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả Trần Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS. TS. Hà Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp I

-

trần thị thanh huyền

Đánh giá ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung- tỉnh Thanh Hoá

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Huyền Trần Thị Thanh Huyền

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa Đất và Môi trường, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS - TS

Hà Thị Thanh Bình là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Đảng uỷ, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Trung học Tài nguyên và Môi trường Trung ương

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Hà Trung, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Hà Trung, các phòng ban và nhân dân các xã của huyện, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó !

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Huyền Trần Thị Thanh Huyền

Trang 4

Mục lục

Trang

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng đất sản xuất nông

3 Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu 37

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xO hội của huyện Hà Trung 41

4.2 Thực trạng chuyển đổi ruộng đất huyện Hà Trung 53

Trang 5

4.2.1 Cơ sở pháp lý tiến hành chuyển đổi ruộng đất huyện Hà Trung 53 4.2.2 Kết quả đạt được trong công tác chuyển đổi ruộng đất huyện

4.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước

4.3.3 Một số kiểu sử dụng đất trước và sau chuyển đổi ruộng đất 61 4.3.4 ảnh hưởng của chuyển đổi ruộng đất hệ thống giao thông

4.3.5 ảnh hưởng của chuyển đổi ruộng đất đến việc cơ giới hoá

4.3.6 Phản ứng của nông dân đối với việc chuyển đổi ruộng đất 64 4.3.7 ảnh hưởng của chuyển đổi ruộng đất đến sự hình thành các

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi

4.4.1 Hiệu quả kinh tế một số kiểu sử dụng đất chủ yếu trong các xO

4.4.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông hộ trước và sau chuyển

4.4.3 Chuyển đổi ruộng đất nâng cao hiệu quả xO hội 80 4.4.4 Chuyển đổi ruộng đất góp phần bảo vệ môi trường 81

Tài liệu tham khảo

Trang 6

Danh mục các chữ viết tắt

LUT Loại hình sử dụng đất

LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa

NTTS Nuôi trồng thủy sản

Trang 7

Danh mục các bảng

Trang Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng của các trang trại ở một số nước trên

Bảng 4.2 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện Hà Trung 49Bảng 4.3 Số liệu so sánh trước và sau chuyển đổi ruộng đất huyện Hà

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và

Bảng 4.7 Diện tích giao thông, thuỷ lợi nội đồng được quy hoạch và

Bảng 4.8 Diện tích được tưới, tiêu trước và sau chuyển đổi ruộng đất 63Bảng 4.9 Sự thay đổi vật tư, các thiết bị phục vụ sản xuất 64Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn nông hộ sau chuyển đổi ruộng đất 65Bảng 4.11 Trang trại sản xuất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất 69Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế một số kiểu sử dụng đất chính xO Hà Bình 71Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế một số kiểu sử dụng đất chính xO Hà Đông 72Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế một số kiểu sử dụng đất chính XO Hà Phú 73Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất của một số cây trồng chính 77

Trang 8

Danh mục các biểu đồ, ảnh

Trang

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 36

ảnh 4.3 Mô hình kinh tế trang trại tổng hợp Lúa-cá-dê-vịt-gà-cây ăn quả

ảnh 4.4 Mô hình kinh tế của gia đình ông Trịnh Ngọc Thanh: lúa- cá-

Trang 9

Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay ngành nông nghiệp có 2 nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đảm bảo tối đa nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu [1] Nhưng diện tích đất nông nghiệp có hiệu quả được chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác ngày càng tăng Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả đang trở thành vấn đề quan tâm của xO hội

Để sử dụng đất có hiệu quả hơn và đáp ứng được yêu cầu xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế nông hộ trong nền kinh tế nhiều thành phần thì việc chuyển đổi ruộng đất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn là việc làm cần thiết đáp ứng nguyện vọng của nhân dân tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân trong việc khai thác và sử dụng

đất nông nghiệp lâu dài và hiệu quả Đồng thời thực hiện công tác quản lý đất nông nghiệp có hiệu quả hơn, giao đất ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đến từng thửa ruộng

Đảng và Nhà nước đO đưa ra chủ trương “chuyển đổi ruộng đất” để sử dụng đất có hiệu quả hơn; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng; nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Tỉnh Uỷ tỉnh Thanh Hoá ban hành Chỉ thị 13/CT-TU vận động:”chuyển đổi ruộng đất”

Hà Trung là huyện đồng bằng tỉnh Thanh Hoá, có diện tích tự nhiên là 24401,96 ha, với dân số hơn 12 vạn người, bình quân diện tích tự nhiên đầu người xấp xỉ 0,2 ha, gần bằng mức bình quân trong cả nước và 2/3 mức bình

Trang 10

quân trong tỉnh [13] Huyện có tiềm năng về đất đai, lao động là những tiền đề

để phát triển kinh tế-xO hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Do thực trạng giao đất của Nghị định 64/CP, nên ruộng đất Hà Trung rất manh mún về ô thửa và diện tích gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý cũng như việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp UBND huyện Hà Trung nhằm thực hiện tốt Chỉ thị 13/CT-TU của Tỉnh Uỷ tỉnh Thanh Hoá, năm 2000 huyện đO bắt đầu triển khai công tác:

“chuyển đổi ruộng đất” trên địa bàn toàn huyện Hà Trung là huyện thuần nông sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nền kinh tế Sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển của huyện

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác “chuyển đổi ruộng đất” và

ảnh hưởng của nó đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung

Được sự đồng ý của khoa Đất và Môi trường trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS –TS Hà Thị Thanh Bình Tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung- tỉnh Thanh Hoá”

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Nghiên cứu ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm được tình hình phát triển kinh tế-xO hội, hiện trạng sử dụng đất của huyện Hà Trung

Trang 11

- Tìm hiểu tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trước và sau chuyển

đổi ruộng đất

- Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi ruộng đất và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi chuyển

đổi ruộng đất

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 ý nghĩa khoa học

- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình chuyển đổi ruộng đất phục vụ Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 1.3.2 ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các hộ nông dân sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả hơn

- Từ thực tiễn nghiên cứu của đề tài đề xuất các giải pháp giúp người lao động đầu tư thâm canh; chuyển dịch cơ cấu cây trồng sản xuất theo hướng hàng hoá; đa dạng hoá sản phẩm; cải tiến kỹ thuật trong sản xuất; thực hiện việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp; từng bước hình thành các trang trại nông nghiệp trên cơ sở tích tụ ruộng đất

Trang 12

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

2.1 Tổng quan về chuyển đổi ruộng đất

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về chuyển đổi ruộng đất ở nước ngoài

2.1.1.1 Vấn đề manh mún, tích tụ và tập trung ruộng đất

Khái niệm ruộng đất manh mún trong nông nghiệp cần được hiểu trên 2 khía cạnh: một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ không

đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô

về đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác [31] Cả 2 kiểu manh mún này đều dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp kém hiệu quả Ngoài ra tình trạng manh mún ruộng đất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch sản xuất và sử dụng

có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai… Vì thế mà người ta luôn tìm cách để khắc phục tình trạng này

Tình trạng manh mún ruộng đất xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng: có thể là do đặc điểm về mặt phân bố địa lý,

do sức ép gia tăng dân số…nhưng có thể có nguyên nhân về mặt xO hội như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát triển, đặc điểm tâm lý của cộng đồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng đất, kinh tế xO hội hoặc sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác địa chính,… Châu á nói chung và vùng Đông Nam á nói riêng trong đó có Việt Nam là nơi

có tình trạng ruộng đất khá manh mún Để khắc phục tình trạng manh mún

Trang 13

ruộng đất thì cần phải xóa bỏ tình trạng manh mún về ô thửa và diện tích bằng cách dồn ruộng hay nói một cách khác là chúng ta sẽ tích tụ và tập trung ruộng

đất

Vấn đề tích tụ và tập trung ruộng đất: tích tụ và tập trung ruộng đất là một yêu cầu đặt ra trong quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa nông nghiệp của các nước Tập trung ruộng đất các trang trại có quy mô nhỏ thành các trang trại có quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất lao động, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Nhìn chung các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng đất trên người cao, tốc độ công nghiệp hóa nhanh, nhu cầu lao động công nghiệp nhiều nên chính quyền khuyến khích

đẩy nhanh tốc độ tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô trang trại

Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng của các trang trại

Trang 14

2.1.1.2 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số nước

a Nhật bản: xuất phát điểm từ chính sách trước những năm 1960 mỗi

hộ nông dân Nhật có nhiều thửa ruộng phân tán, xa nhau quy mô mỗi thửa chỉ

từ 500 m2 đến 1000 m2.

Để chấn hưng nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đO ban hành Luật cơ bản về nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn Để thực hiện mục tiêu này Bộ Nông nghiệp đề ra “sự nghiệp xây dựng ruộng đất với ba mục tiêu “rộng, chắc chắn, sâu”

- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3 ha

- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và toàn khu vực để có thể sử dụng máy móc thuận lợi

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dày khoảng 1m Để đáp ứng nhu cầu trên phải làm hai việc:

- Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi đất từ các thửa nhỏ, ở xa nhau thành những thửa có kích thước lớn

- Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng Việc chuyển đổi ruộng đất rất phức tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành

đồng thời với một số biện pháp, công việc khác mới phát huy có hiệu quả Trước khi chuyển đổi phải xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cho mục đích phi nông nghiệp cũng nhằm mục đích kêu gọi đầu tư tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, giảm việc nông dân di cư vào thành phố Giới hạn tối đa cho diện tích này là 30% diện tích toàn khu nông nghiệp

Công tác chuyển đổi là khó khăn phức tạp, vì vậy có nơi làm dần từng bước, lúc đầu từ 500 m2 lên 1000 m2, sau vài năm lên 2000 m2, vài năm sau

Trang 15

lên 3000 m2 Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước

đO được chuyển đổi, số còn lại chủ yếu là đất trồng cỏ Trước chuyển đổi bình quân một hộ có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển đổi còn 1,8 thửa/hộ Việc chuyển đổi

xử lý đất nông nghiệp làm tăng năng xuất máy nông nghiệp, tăng sức sản xuất của đất đai, tăng năng suất lao động của người nông dân, tạo điều kiện phát triển hàng hoá để nâng cao sức cạnh tranh của nông nghiệp Vì vậy, cùng những yêu cầu khác, việc chuyển đổi xử lý đất nông nghiệp đO góp phần quan trọng đưa năng suất lúa từ 3.000 kg gạo/ha/năm năm 1960, lên 6.000 kg gạo/ha/năm năm 1992 Hiện nay việc chuyển đổi xử lý ruộng đất được tiếp tục khuyếch trương lên 1 ha hoặc 2 ha, có thể lên tới 3 ha hoặc 6 ha [4]

b Đài Loan: sau năm 1949 dân số đO tăng đột ngột do sự di dân từ lục

địa ra Lúc đầu chính quyền Tưởng Giới Thạch đO thực hiện cải cách ruộng

đất theo nguyên tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân Năm 1950, trên hòn đảo này đO có đến 679 ngàn trang trại với quy mô là 1,12 ha/một trang trại Đến năm 1990 số trang trại đO lên đến 823.000 trang trại và quy mô chỉ còn 1,21 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp, nông thôn sau này đòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia đình nhằm ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nhưng do đặc điểm của người Đài Loan là coi ruộng đất là tiêu chí để đánh giá vị trí của họ trong xO hội nên mặc dù có thị trường ruộng

đất nhưng ruộng đất vẫn không được tích tụ cho dù đO có nhiều người tuy là chủ đất nhưng đO chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp Để giải quyết tình trạng này, năm 1993 Đài loan công bố Luật phát triển nông nghiệp trong

đó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân Có nghĩa là nhà nước công nhận sự chuyển quyền sử dụng ruộng đất cho các hộ khác nhưng chủ ruộng cũ vẫn được thừa nhận quyền sở hữu, ước tính đO có tới trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này để mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất [7]

Trang 16

2.1.2 Tình hình nghiên cứu chuyển đổi ruộng đất ở nước ta

2.1.2.1 Nguyên nhân tiến hành chuyển đổi ruộng đất

Chủ trương của Đảng và Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trước nhu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hóa đất nông nghiệp nông thôn, vấn đề ruộng đất trong nông nghiệp đO bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải

được quan tâm giải quyết đó là tình trạng ruộng đất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún phân tán, tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn [36]

Mặt khác khi thực hiện giao đất còn nhiều sai sót, tuỳ tiện dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định cơ sở; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến thiết lại ruộng đồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược đang gây trở ngại lớn cho việc đổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất, nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế [37]

Để khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành chuyển đổi ruộng đất Để hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng và cấp thiết tiến hành công tác chuyển đổi ruộng đất Chúng ta tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún và những hạn chế của tình trạng này gây trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý nhà nước về đất đai như thế nào?

* Tình trạng manh mún ruộng đất do các nguyên nhân sau

(1) Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân

Khi thực hiện Nghị định 64/CP, Nhà nước có chủ trương giao đất trên cơ

sở giữ nguyên hiện trạng để đảm bảo đoàn kết, ổn định nhân dân [36] Tình trạng

Trang 17

manh mún ruộng đất diễn ra khá phổ biến ở tất cả các địa phương trong cả nước,

nó tồn tại thời gian khá dài gắn liền với tâm lý, tập quán của người sản xuất nhỏ Việc giao đất nông nghiệp ổn định, lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân là động lực ban đầu kích thích người lao động hăng say sản xuất trên mảnh đất của mình, song dần động lực đó sẽ bị hạn chế vì canh tác trên diện tích quá manh mún, hiệu quả sản xuất thấp

Tình trạng manh mún ruộng đất khá phổ biến, nhất là ở các vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Khu Bốn Cũ, Trung Du, miền Núi, Duyên hải Miền Trung Đối với đất trồng lúa, trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hàng năm khác thì mức độ manh mún cao hơn

Mức độ manh mún ruộng đất hiện nay thể hiện ở một số điểm Tình trạng manh mún ruộng đất hiện nay tập trung vào đất trồng cây hàng năm như: đất trồng lúa, đất trồng màu, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại đất trồng cây hàng năm khác Loại đất càng tốt, có điều kiện thâm canh càng cao thì càng bị phân chia manh mún

Biểu hiện đặc trưng của sự manh mún là ruộng đất bị “chia nhỏ” để chia

đều theo nguyên tắc “tốt có, xấu có, xa có, gần có “ cho các hộ gia đình Vì vậy, một hộ sử dụng rất nhiều thửa đất nằm rải rác trên tất cả các cánh đồng của mỗi thôn xóm, làng, bản, ấp Kích thước rất đa dạng; diện tích bình quân/thửa

đất lúa phổ biến là từ 200- 400 m2, riêng các tỉnh Nam Bộ từ 2000 – 4000 m2; diện tích đất trồng rau màu và các cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100 – 300 m2, cá biệt một số tỉnh phía Nam có mức bình quân diện tích thửa lên đến hàng nghìn m2 Tuy vậy, số lượng diện tích thửa có diện tích

<100 m2 cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ từ 3-10% tổng số thửa đất, đặc biệt có những thửa đất mạ diện tích <10 m2 hoặc có những thửa chiều dài vài chục mét nhưng chiều rộng chỉ từ 30-50 cm [37] Mức độ manh mún các vùng miền có

sự khác nhau Mức độ manh mún của các vùng, miền được thể hiện qua chỉ tiêu

Trang 18

bình quân số thửa đất trên một hộ

Bảng 2.2 Quy mô thửa đất trồng cây hàng năm của một hộ nông nghiệp

Trong quá trình thực hiện giao đất ổn định lâu dài (Nghị định 64/CP) đO gặp nhiều khó khăn do tình trạng đòi lại ruộng đất cũ đO gây ra bối cảnh tranh chấp đất đai rất gay gắt Chủ trương này trên thực tế đO không được nông dân hưởng ứng nên không đem lại hiệu quả cao

Trang 19

Bảng 2.3 Mức độ manh mún đất đai ở một số tỉnh

(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2002 [7])

(2) Công tác quy hoạch sử dụng đất chậm được triển khai

Do thực hiện giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trong điều kiện chưa lập quy hoạch sử dụng đất ở cấp xO Vì vậy các nhu cầu sử dụng khác chưa được xác định nên nhiều diện tích đất nông nghiệp đO chia rồi lại bị lấy ra để sử dụng vào các mục đích khác Nên đO dẫn đến tình trạng ruộng đất

bị manh mún và phân tán

(3) Tư tưởng, tâm lý và trình độ nhận thức hạn chế của nông dân về

đòi hỏi sự công bằng trong phân chia ruộng đất

Do nhận thức của người dân còn chưa cao, không đặt lợi ích xO hội lên trên lợi ích cá nhân nên các hộ muốn chia ruộng theo kiểu tốt có; xấu có; gần có; xa có, vì thế nên ruộng đất bị chia nhỏ để đáp ứng yêu cầu của người dân Trình độ sản xuất của người dân chưa cao, còn đang quen với nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng còn

Trang 20

mới lạ nên họ không chưa nhận thức được thửa ruộng phải rộng thì mới áp dụng được tiến bộ kỹ thuật hiện đại vào đồng ruộng

Hạn chế của tình trạng ruộng đất manh mún và những nhu cầu mới

đặt ra:

Các kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi ruộng đất ở một số tỉnh đO cho thấy tình trạng manh mún đất đai ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất, phát triển nông nghiệp như sau:

(1) Hạn chế khả năng cơ giới hoá nông nghiệp

Giảm chi phí lao động chỉ được thực hiện khi chuyển từ lao động thủ công sang cơ giới, để cơ giới hoá được phải có quy mô diện tích thửa đất đủ lớn, mặc dù hiện nay có nhiều loại máy nhỏ, phù hợp với quy mô sản xuất của

hộ gia đình Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đO khảo sát tại xO Đại Tập huyện Khoái Châu (Hưng Yên), mỗi hộ có đến 12- 15 thửa, có thửa dài hàng cây số, thậm chí 2 km và chỉ gieo được 1-2 hàng ngô Tình trạng này không chỉ có ở xO Đại Tập huyện Khoái Châu mà còn có ở hầu hết các xO ven Sông Hồng Tại các xO phân bố trong nội đồng cũng diễn ra tương tự, mảnh đất không dài như ngoài đê nhưng diện tích thửa đất nhỏ Do vậy, đO làm cản trở quá trình đầu tư, mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp [4]

Tại Đồng bằng Sông Hồng bình quân 13 hộ/1 máy kéo, trong khi đó tại

Đồng bằng Sông Cửu Long tỷ lệ này là 6,2 hộ/1máy

(2) Hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Đất đai manh mún, phân tán không khuyến khích hộ gia đình đầu tư lao

động, vốn, vật tư để thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá cây trồng, đặc biệt là hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào đồng ruộng Qua khảo sát các mô hình cho thấy, trong một lô đất có nhiều hộ sử dụng, khả năng vốn, trình độ canh tác không đồng đều, từ giống

Trang 21

cây trồng, đầu tư phân bón, điều tiết nước tưới, phòng trừ sâu bệnh và các biện pháp canh tác cũng khác biệt Phần lớn các hộ gia đình cho rằng với 1 mảnh ruộng nhỏ, có đầu tư áp dụng các tiến bộ kỹ thuật thì hiệu quả kinh tế tăng không đáng kể và nếu mất mùa còn ảnh hưởng khác Do vậy năng suất cây trồng thấp so với những hộ có lô đất rộng để đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật,

đây cũng là nguyên nhân làm cho hiệu quả kinh tế của một đơn vị diện tích

đất thấp

(3) Giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp

Nguyên nhân làm giảm diện tích đất canh tác có nhiều, trong đó có nguyên nhân do đất manh mún nên phải đắp bờ ngăn giữa các hộ quá nhiều và một phần diện tích đất “đầu thừa, đuôi thẹo” dư thừa khi giao chia trong cùng một lô đất

Theo báo cáo kết quả “dồn điền, đổi thửa” tại Hưng Yên: khi giao đất theo Nghị định 64/CP, diện tích đất nông nghiệp có 89.000 ha, nhưng năm

2001 khi thực hiện Chỉ thị 05/CT-TU của thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 34/2001/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên về thí điểm dồn điền, đổi thửa, thì

đất nông nghiệp lên đến 92.309 ha, chênh lệch 3.309 ha (tăng 4%) Một số địa phương khác (Hà Tây, Vĩnh phúc…) cũng có tình trạng tương tự Theo số liệu tổng hợp của nhiều địa phương thì tình trạng manh mún đất đai đO làm giảm

đất canh tác trung bình từ 2,4- 4% diện tích Như vậy, nếu khắc phục được tình trạng trên chỉ riêng Đồng bằng Sông Hồng sẽ tăng thêm ít nhất 20 nghìn

ha đất nông nghiệp [7]

(4) Tình trạng manh mún ruộng đất làm gia tăng chi phí hoàn thiện

hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính gồm nhiều công việc từ đo đạc, giao đất ngoài thực địa, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký và theo dõi biến động …giúp cho công tác quản lý đất mđai

Trang 22

được chặt chẽ Do quy mô diện tích thửa đất nhỏ, số thửa trong một hộ nhiều, các địa phương đO phải tăng việc can vẽ bản đồ hoặc trích đo bổ sung

Theo tính toán của nhiều địa phương khi thực hiện Nghị định 64/CP, chỉ riêng đo đạc đO tăng 1,5-2 lần; nếu tính toàn bộ chi phí từ khâu đo đạc đến hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng thì tăng từ 30-50% so với tổng chi phí thực hiện ở địa bàn đO chuyển đổi ruộng đất (chỉ còn 1- 4 thửa/hộ) [4]

(5) Tình trạng manh mún ruộng đất giảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Ruộng đất manh mún, ô thửa nhỏ, nhiều thửa/hộ, thửa không rõ trên bản đồ đO gây khó khăn rất lớn và lOng phí cho việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiệu quả lại không thiết thực, quản lý

đất đai thiếu chặt chẽ

- Công tác quản lý sử dụng quỹ đất 5% công ích còn nhiều vấn đề cần quan tâm Diện tích đất để quỹ công ích thường cao hơn so với quy định của Nghị định 64/CP Hình thức giao đất 5% phổ biến là giao xen lẫn với quỹ đất giao ổn định, lâu dài cho hộ, rất ít xO quy được vùng tập trung (tại tỉnh Hà Tây: huyện Phúc Thọ, Mỹ Đức 100%, Thị xO Sơn Tây 89% diện tích giao xen lẫn) Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ đất thiếu chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên lơi lỏng, nảy sinh hiện tượng tiêu cực [4]

- Nhu cầu mới về xây dựng cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, đất làm khu công nghiệp, dịch vụ, công trình phúc lợi… trong điều kiện cơ chế kinh tế nông nghiệp đO thay đổi Yêu cầu phát triển của xO hội gắn liền với tăng trưởng kinh tế đòi hỏi công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải có nội dung phù hợp

Trang 23

(6) Tình trạng manh mún ruộng đất làm tăng chí phí trong sản xuất nông nghiệp

Đảm bảo công bằng giữa những người sử dụng đất, nguyên tắc giao đất

ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân có xa, có gần, có tốt, có xấu nên ruộng đất của mỗi hộ có nhiều thửa và nằm ở nhiều xứ đồng khác nhau Kết quả điều tra ở xO Phương Tú, huyện ứng Hoà, Hà Tây có hộ có 25 thửa đất nông nghiệp, phân bố ở 25 xứ đồng, xứ đồng xa nhất 2 km; nếu tính trung bình 1 tháng đi thăm đồng 4 lần thì trong một vụ phải đi mất 32 km, chưa kể quOng đường dích dắc từ thửa nọ đến thửa kia Như vậy, thời gian để đi lại thăm đồng, chăm sóc rất lớn do phải chạy thửa so với khi dồn lại chỉ còn 1-2 thửa, hiệu quả kinh tế sản phẩm làm ra giá thành sẽ cao lên, do tăng ngày công lao động Nếu sản phẩm làm ra là hàng hoá thì sức cạnh tranh về giá kém so với sản phẩm cùng loại được sản xuất trong điều kiện tập trung đất đai với quy mô lớn [4]

Mặt khác, sản xuất nông nghiệp ở nước ta về cơ bản đO chuyển sang sản xuất hàng hoá, đặc biệt như một số nông sản chủ yếu: cà phê, cao su,

điều…Quá trình sản xuất nông nghiệp, hàng hoá tập trung chủ yếu ở những vùng có quy mô bình quân đất nông nghiệp lớn và có lợi thế cạnh tranh về mặt hàng hoá nông sản, gạo hàng hoá ở Đồng bằng Sông Cửu Long, cà phê ở Tây Nguyên, chè ở các tỉnh Miền núi Phía Bắc… Các vùng khác như Đồng bằng Sông Hồng được coi là vùng có thế mạnh về sản xuất lương thực, thực phẩm nhưng trong điều kiện qui mô đất nông nghiệp của từng nông hộ rất thấp, bình quân 0,05 ha/người, tình trạng đất manh mún đO làm hạn chế khả năng sản xuất hàng hoá nông sản [10]

Như vậy, tình trạng manh mún đất đai ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tăng chi phí sản xuất

Trang 24

2.1.2.2 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

và sản xuất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất

* Chuyển đổi ruộng đất khắc phục cơ bản tình trạng manh mún

Bảng 2.4 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương

(Hội nghị chuyên đề về chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất năm 1998, [36])

Các địa phương đO thực hiện chuyển đổi ruộng đất với phương án phù hợp, với mục đích chống manh mún và tạo ra những ô thửa lớn Phần lớn tổng

số thửa đất đều giảm 60-70% so với trước, bình quân số thửa từ 2-5 thửa/hộ, diện tích bình quân thửa lớn hơn 600m2

Đối với những hộ có điều kiện về lao động, vốn, kinh nghiệm sản xuất,

tự nguyện nhận diện tích ở nơi xa, xấu, với quy mô diện tích lớn/thửa, tạo điều kiện hình thành những trang trại nông nghiệp

Tổng số thửa đất

BQ số thửa

đất/hộ

DT/Thửa nhỏ nhất (m 2

)

DT BQ 1 thửa (m 2

)

Đơn vị

hành chính

Trước C/đổi C/đổi Sau giảm % Trước C/đổi C/đổi Sau Trước C/đổi C/đổi Sau Trước C/đổi C/đổi Sau 1.XOThiệu

Hưng-Thiệu

hoá -T.Hoá 15425 3862 70 12-15 2-5 36 500 215 656 2.XO Lương

Thắng-Phú

Xuyên-Hà Tây 27.437 4537 83,5 23 4 25 360 106 643

Trang 25

* Chuyển đổi ruộng đất gắn liền với công tác quản lý nhà nước về

đất đai

Chuyển đổi ruộng đất là dịp để kiểm tra lại quỹ đất nông nghiệp, công tác lập hồ sơ địa chính, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ được thực hiện nhanh chóng, khách quan, chính xác ở Ninh Bình qua chuyển đổi ruộng đất, các huyện đO đo đạc rà soát lại quỹ đất, phát hiện diện tích dôi dư; qua báo cáo của 22 xO phát hiện dôi dư 491,93 ha, trong

đó xO Sơn Hà (Nho Quan) 200 ha, Yên Thắng (Yên Mô) 36,86 ha… Quỹ đất dôi dư này được bổ sung vào quỹ đất công ích của xO sử dụng vào mục đích công cộng Bên cạnh đó, đO có 53 xO lập hồ sơ địa chính để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, làm cơ sở pháp lý để nhà nước quản lý lâu dài

về đất đai [14] Việc quản lý, theo dõi biến động đất đai đi vào nề nếp, chặt chẽ, tránh hình thức Giải quyết những tồn tại, nảy sinh nhanh, gọn, hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất những tiêu cực xảy ra góp phần giữ vững ổn định chính trị trong nông thôn, thực hiện dân chủ hoá ở cơ sở

Chuyển đổi ruộng đất có điều kiện tốt để rà soát, bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Công tác quy hoạch xây dựng cơ bản, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi được gắn với quá trình thực hiện chuyển

đổi ruộng đất

Đất quỹ công ích khi thực hiện giao đất theo Nghị định 64/CP để xen lẫn quỹ đất giao ổn định, lâu dài cho hộ nay điều chỉnh theo vùng đảm bảo tỷ

lệ theo quy định của Nghị định Thông qua chuyển đổi ruộng đất nguồn quỹ

đất công ích của xO được dồn gọn vùng, gọn thửa, có vị trí thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng vào mục đích chung của xO

Chuyển đổi ruộng đất tạo ra ô thửa lớn, tiết kiệm diện tích đắp bờ, phát hiện diện tích đất giao thiếu công bằng ở một số nơi, nên diện tích nhiều xO tăng lên

Trang 26

Trong quá trình chuyển đổi ruộng đất đO giải quyết, xử lý nhiều vướng mắc phát sinh ở Ninh Bình trong qúa trình chuyển đổi ruộng đất, ban chỉ đạo các cấp tham mưu giải quyết các vướng mắc mâu thuẫn phát sinh như về đất khai hoang ở Yên Sơn (thị xO Tam Điệp), giải quyết thắc mắc về ruộng đất đO giao cho người nghỉ mất sức ngắn hạn nay hưởng mất sức dài hạn [14]

* Chuyển đổi ruộng đất góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Sau khi chuyển đổi ruộng đất có thể nói hầu hết đồng ruộng đO được quy hoạch bảo đảm việc sử dụng ổn định lâu dài và hiệu quả Đất giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, đất công điền được tập trung, có thể đa dạng về hình thức và mục đích sử dụng ở Hải Dương sau khi chuyển đổi ruộng đất người dân phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực

đóng góp công sức, tiền của xây dựng mương máng, đường giao thông nội

đồng… ước tính lên đến hàng chục vạn ngày công, hàng chục tỷ đồng Mới vài tháng, nhiều xO đO làm xong kênh mương, đường xá, ruộng tốt, ruộng xấu không mấy người e ngại Vừa rồi bà con thử hạch toán qua một, hai vụ thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí điện nước, công lao động…tiết kiệm

được 10-15% Thu hoạch vụ đông, thương nhân “ghé đuôi xe” tận ruộng [15]

ĐO phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộ nông dân trong đầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có điều kiện để bố trí cơ cấu sản xuất, thời

vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất lao động Bước đầu hình thành các trang trại nông nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt cao hơn

Chuyển đổi ruộng đất đO tác động tích cực đối với nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế- xO hội địa phương Đây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở; từ mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng, tiểu vùng Từ đó thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hoá nông sản Sau

Trang 27

chuyển đổi ruộng đất các vùng chuyên canh lớn hình thành đồng thời với tăng cường hợp tác kinh tế vùng sẽ hạn chế được nhiều cơ sở chế biến ra đời không gắn với vùng nguyên liệu và ngược lại Khi thực hiện chuyển đổi có thể sắp xếp lại đất công ích tập trung ở những vị trí gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ hay những công trình công cộng đòi hỏi phải giải phóng mặt bằng, giảm được nhiều phiền phức và chi phí không đáng có [16]

Đổi ruộng hộ nông dân tiết kiệm được thời gian lao động chi phí sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn “công” chạy đồng ở các xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ,…nay tập trung thời gian đầu tư vào 2,3,4 thửa/hộ có nhiều

điều kiện, làm kỹ hơn, dự đoán và có biện pháp kịp thời để giải quyết úng, hạn, sâu bệnh Hộ nông dân có vốn, đầu tư mua máy móc nông nghiệp, vừa phục vụ cho hộ và các hộ khác góp phần giải phóng sức lao động

Chuyển đổi ruộng đất, đO làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quán trước đây của người nông dân quen canh tác trên thửa đất nhỏ, chần chừ, do

dự không muốn đầu tư vào thâm canh Khi có thửa ruộng lớn thì nếp nghĩ phải phù hợp và thay đổi theo tiến trình của công nghiệp hoá nông nghiệp

Sau chuyển đổi ruộng đất đO hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: tổng hợp, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất sản xuất nông nghiệp có bước ổn

định khá vững chắc, đO có nhiều địa phương có cánh đồng quy mô 5-7 ha đạt giá trị 50 triệu đồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bảng,…) Các mô hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng đất 3-5 vụ/năm, lúa màu, rau vụ đông có giá trị kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản [21]

Sau chuyển đổi ruộng đất các địa phương đO chuyển đổi mục đích sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất như: ở Cẩm Khê (Hà Tĩnh) sau

Trang 28

chuyển đổi ruộng đất đO chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng trọt sang nuôi trồng thuỷ sản, huyện đO xây dựng và chỉ đạo thành công chương trình thuỷ sản Nhiều hộ nông dân vùng đất trũng đO mạnh dạn chuyển đổi từ trồng lúa sang mô hình “một lúa, một cá”, chuyên canh nuôi cá, tôm thương phẩm Sản lượng cá, tôm thu hoạch năm 2005 ước tính đạt 2.442 tấn, tăng hơn 3 lần

so với năm 2000 Đồng thời với việc nuôi cá, tôm truyền thống sẽ giành sự

đầu tư thích hợp nuôi cá, tôm chất lượng cao như chép lai 3 máu, rô phi đơn tính, tôm càng xanh mang lại hiệu quả kinh tế cao [4] ; ở Nghệ An cũng thực hiện cơ cấu lại cây trồng vật nuôi theo hướng khai thác lợi thế cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh tế Một số huyện đi tiên phong như Đô Lương, Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên đO chuyển đổi đất trồng lúa thành đất 1 vụ lúa-1 vụ cỏ hoặc 1

vụ lúa- 1 vụ màu mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn [20]

2.1.2.3 Tình hình thực hiện chuyển đổi ruộng đất ở một số tỉnh

Đến nay đO có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xO, phường, thị trấn tiến hành vận động nông dân chuyển đổi ruộng đất, nhiều tỉnh đO có Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về chuyển đổi ruộng đất [37]

Đến nay có 11 tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng với 50/96 huyện, thị xO (52,1%) với 766/2001 xO, phường, thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện chuyển

đổi ruộng đất; ở Nghệ An có 8/19 huyện, thị xO với 217/466 xO, phường, thị trấn, ở Hà Tĩnh có 11/11 cấp huyện đO tiến hành [7]

Về số thửa bình quân của mỗi hộ ở Hà Nội trước khi chuyển đổi ruộng

đất là 6 thửa, sau khi chuyển đổi bình quân mỗi hộ còn 4,8 thửa, ở Hà Tây con

số này là 9,5 thửa và 4,8 thửa; Bắc Ninh 11,7 thửa và 7 thửa; Hải Dương 9,2 thửa và 3,7 thửa; Hưng Yên 8 thửa và 6 thửa; Hà Nam 8,1 thửa và 4,2 thửa; Nghệ An 9,5 thửa và 4 thửa [7]

Chuyển đổi ruộng đất ở các địa phương đO tạo ra những thửa ruộng lớn

Trang 29

hơn, số thửa ở các tỉnh, thành phố đO giảm đi rõ rệt: ở Hà Nội giảm 80,3%, Hà Tây giảm 50,9%, Hưng Yên giảm 67,6%, Hà Nam giảm 47,2%, Nghệ An giảm 56% và Hà Tĩnh giảm 33,3%, Ninh Bình giảm 52,41%…[7]

Bình quân diện tích của mỗi thửa ở Hà Nội trước khi chuyển đổi ruộng

đất là 286,9 m2, sau khi chuyển đổi ruộng đất là 357 m2 , Hà Tây là 216,8 m2

và 425 m2, Hải Dương là 283 m2 và 684 m2, Hưng Yên 281 m2 và 586 m2, Hà Nam 368 m2 và 817 m2, Thái Bình 320 m2 và 960 m2, Nghệ An 337 m2 và 817

m2, Hà Tĩnh 310 m2 và 709 m2; kết quả trên cho thấy diện tích thửa đất lớn đO tiết kiệm được diện tích đắp bờ, chia ranh giới thửa đất, theo báo cáo của nhiều địa phương diện tích dôi thêm do phá bỏ bờ đO làm tăng diện tích canh tác (qui mô 1 xO khoảng 400 ha canh tác, diện tích dôi ra do bỏ bờ đO tăng thêm từ 10-16 ha) [6]

Thực hiện việc chuyển đổi ruộng đất trong nông nghiệp, nông thôn, các

địa phương đO gắn với việc quản lý, sử dụng ngân sách nguồn thu từ đất, giúp cho việc quản lý, chi tiêu đúng qui định của pháp luật, chính sách, hạn chế những vi phạm, tiêu cực xảy ra Chuyển đổi ruộng đất đO tháo gỡ được nhiều vướng mắc như thu hồi nợ đọng của hộ xO viên, giải quyết tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất không công bằng; tạo được không khí hồ hởi, phấn khởi đoàn kết trong thôn, xóm thi đua sản xuất, làm giàu chính đáng

Chuyển đổi ruộng đất thực hiện trong nông nghiệp đO tạo động lực thúc

đẩy sản xuất phát triển ĐO huy động được nguồn lực của kinh tế hộ nông dân, phát huy tính tự chủ của đơn vị kinh tế cơ sở, hộ có điều kiện đầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, áp dụng khoa học, tiến bộ kỹ thuật vào đồng ruộng để tăng vụ, tăng năng suất lao

động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều địa phương đO và

đang hình thành những vùng sản xuất nông sản hàng hoá, những trang trại nông nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều Theo số liệu báo cáo của các địa

Trang 30

phương sau khi thực hiện chính sách chuyển đổi ruộng đất sau một vài vụ sản xuất, năng suất cây trồng tăng từ 15-20%, giá trị thu nhập tăng từ 13 triệu

đồng/ha/năm lên 18 triệu đồng/ha/năm và có nhiều diện tích đạt tới 25-30 triệu đồng/ha/năm, một số nơi đạt tới 50-60 triệu đồng/ha/năm Nhiều địa phương sau khi chuyển đổi ruộng đất đO sắp xếp lại lực lượng lao động, rút

được lao động dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện Thọ Xuân (Thanh Hoá), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh), Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai (Hà Tây) [37]

Phần lớn các hộ nông dân sau khi chuyển đổi ruộng đất đO tiết kiệm

được thời gian lao động, giảm chi phí, giảm công “chạy đồng” trước đây từ nhiều xứ đồng, nhiều thửa ruộng, nay tập trung thời gian, tập trung đầu tư từ 2- 4 thửa/hộ (thuộc 2-3 xứ đồng), có điều kiện để cải tạo ruộng đất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sóc đồng ruộng và ứng phó kịp thời để phòng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp [36]

Tóm lại, thực hiện chuyển đổi ruộng đất ở các địa phương, đồng ruộng

được cải tạo, tạo được những thửa ruộng lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hoá, nông dân có điều kiện đầu tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giải phóng sức lao động nhất là những khâu lao động nặng nhọc như làm đất, bơm nước, tuốt lúa…và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nông thôn có

điều kiện để phát triển

Chuyển đổi ruộng đất ở các địa phương đO làm thay đổi cách nghĩ, cách làm của nhiều hộ nông dân, trước đây họ còn do dự, chần chừ với thói quen canh tác trên thửa ruộng nhỏ, lẻ tẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất ở những thửa ruộng lớn, nếp nghĩ, cách làm cũng vượt khỏi tầm suy nghĩ “tự túc, tự cấp” để vươn lên sản xuất hàng hoá vươn lên làm giàu, phù hợp với tiến trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Chuyển đổi ruộng đất ở các địa phương đO tạo điều kiện củng cố và

Trang 31

phát triển quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy hình thành các loại hình kinh tế hợp tác xO, có điều kiện để phát triển các dịch vụ phục vụ kinh tế hộ trong quá trình sản xuất

2.1.2.4 Những nghiên cứu chuyển đổi ruộng đất và khắc phục sự manh mún ruộng đất đW thực hiện trong thời gian qua

Theo tác giả Phạm Vân Đình [10], khó khăn của chuyển đổi, tập trung và dồn ghép ruộng đất bao gồm :

- Các địa phương chưa xác định được cơ sở để dồn đổi, hay nói cách khác cần xác định cụ thể giá trị hoa lợi của từng mảnh ruộng để làm cơ sở cho việc trao đổi, dồn ghép Do vậy yêu cầu có văn bản chính sách cụ thể để làm việc này

- Sau khi đổi ghép, chính quyền, ban ngành chức năng cần hợp thức hoá cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho hộ nông dân sử dụng

đất, vấn đề này cũng cần có chính sách và hướng dẫn cụ thể

Nghiên cứu khác của các tác giả Vũ Thị Bình và Quyền Đình Hà [3]: về

“Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất và hiệu quả sử dụng đất của nông

hộ ở một số địa phương vùng Đồng bằng Sông Hồng”, đO cho thấy sự manh mún ruộng đất đO và đang bộc lộ những ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất trong nông nghiệp, làm cho chủ sử dụng đất không thể áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp, cản trở sự nghiệp hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp ở nông thôn…Từ kinh nghiệm chuyển đổi ruộng đất của một số địa phương đO cho thấy quá trình tổ chức sản xuất hộ nông dân đO tiết kiệm được thời gian chi phí sản xuất, thay đổi tập quán sản xuất nhỏ, đồng thời tạo điều kiện để đầu tư cơ sở vật chất, khoa học công nghệ góp phần Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Theo Đặng Quang Cường [9], trong điều kiện hàng hoá đO tương đối phát triển, tập trung ruộng đất là điều kiện cần để chuyển từ sản xuất tự cung

Trang 32

tự cấp, tự túc phân tán manh mún sang sản xuất tập trung chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá

Hội nghị chuyên đề về “Chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún trong sản xuất” do Tổng cục Địa chính chủ trì năm 1998 Trong hội nghị nhiều tỉnh đưa ra các phương án chuyển đổi ruộng

đất, nhiều ý kiến đóng góp và các bài học kinh nghiệm khi tiến hành làm điểm chuyển đổi ruộng đất [36]

Nhóm nghiên cứu của trường Đại học Nông lâm Thái nguyên đO nghiên cứu đề tài : “Kết quả của công tác dồn điền, đổi thửa ở một số tỉnh Miền bắc-

đề xuất các bước cần làm trong dồn điền, đổi thửa cho vùng Trung du và Miền núi” [24]

Nhìn chung các nghiên cứu về công tác chuyển đổi ruộng đất dường như còn thiếu các nghiên cứu kỹ thuật, chưa xây dựng được những cơ sở khoa học cho phép chuyển đổi ruộng đất Các tổng kết đánh giá của các nghiên cứu đO

đề cập nhiều đến kết quả giảm số thửa khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất, nguyên nhân hạn chế tình trạng manh mún ruộng đất, đề cập đến hiệu quả quản lý quỹ đất và khắc phục sai sót trong thực hiện Nghị định 64/CP Những kết quả nghiên cứu cũng đO chỉ ra rằng những lợi ích mang lại là rất lớn không chỉ đối với nhà nước, xO hội mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân Nó góp phần giải phóng sức sản xuất, tạo ra những bước ngoặt cho ngành nông nghiệp phát triển với trình độ sản xuất hàng hóa cao

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết…) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp [39] Cần phải đánh giá đúng điều kiện tự nhiên

Trang 33

trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên, mang lại hiệu quả cao

- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Các yếu tố như: tổng tích ôn, số gìơ nắng, lượng mưa, độ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí cơ cấu và năng suất của cây trồng

- Điều kiện đất đai: tính chất đất đai được quyết định bởi nguồn gốc đá

mẹ và độ phì của lớp đất bề mặt được quyết định bởi lớp phủ thực vật, cách thức

sử dụng của người sử dụng đất Độ phì của đất đai và cách thức bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với tính chất đất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất

2.2.2 Nhóm các yếu tố kinh tế – xã hội

* Biện pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật của con người tác động vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố

và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những tác động có sự hiểu biết sâu sắc về

đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh sắc sảo Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt

được mục tiêu đề ra [12]

Theo Franh Ellis Douglass C.North [51], ở các nước phát triển, khi có

sự tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất [50] Đến thế kỷ XXI, nông nghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần tăng cao đến 30% năng suất kinh tế [31] Như vậy nhóm các biện pháp

kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Các biện

Trang 34

pháp kỹ thuật gồm:

- Biện pháp kinh tế: vay vốn, đầu tư, hỗ trợ giá nông sản,…

- Biện pháp sinh học: thay đổi giống, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên,…

- Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo đất, chăm sóc cây trồng, gieo trồng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi,…

- Biện pháp quản lý: định hướng trồng cây gì, nuôi con gì, số lượng, diện tích, các chính sách,…

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch bố trí sản xuất: thực hiện công tác quy hoạch phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển các khu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực

và thể chế pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường [1] Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý

- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [17] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng

đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy cần phải đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó

Trong tương lai hình thành nên quy mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng đất và chuyển đổi ruộng đất, đồng thời với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất như hợp tác xO, từng bước hình thành các trang trại tập trung phát triển sản xuất

Trang 35

* Nhóm các yếu tố xW hội

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị trường nông sản Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra [50]

- Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu

đầu tư, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách thuế xuất nhập khẩu nông sản, chính sách tín dụng và ngân hàng, …

- Sự ổn định chính trị - xO hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nhà nước

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể sản xuất kinh doanh, trình độ đầu tư

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

* Hiệu quả kinh tế [2]:

- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xO hội được tạo ra thêm trong một thời kỳ sản xuất đó

+ CPTG: là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG và

Trang 36

GTGT/CPTG, đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi: GTSX/LĐ

và GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao động

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức

độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [19]

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xW hội

Theo hội khoa học đất Việt Nam [17], hiệu quả xO hội được phân tích bởi các chỉ tiêu:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,…

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là xuất khẩu

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường [32]

- Bảo vệ độ phì của đất và bảo vệ cây trồng, hạn chế việc ô nhiễm đất do

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Hạn chế thoái hóa đất do xói mòn, mặn hóa, mất kết cấu thông qua việc

sử dụng đất thích hợp

- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất rất phức tạp, khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong một thời gian để có thể kiểm chứng và đánh giá, dựa trên cơ sở điều tra đánh giá phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân

Trang 37

3 đối tượng, phạm vi, nội dung

và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trước và sau chuyển đổi ruộng đất trên địa bàn huyện Hà Trung

- Tập trung nghiên cứu trên 3 xO đại diện: Hà Bình, Hà Phú, Hà Đông 3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hà Trung

- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên,…

- Tình hình phát triển kinh tế: cơ cấu các ngành kinh tế; cơ sở hạ tầng; văn hoá, xO hội

3.2.2 Thực trạng chuyển đổi ruộng đất huyện Hà Trung

- Cơ sở pháp lý tiến hành chuyển đổi ruộng đất

- Đánh giá kết quả đạt được của công tác chuyển đổi ruộng đất

3.2.3 ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung

- ảnh hưởng của công tác chuyển đổi ruộng đất đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: quy mô diện tích thửa ruộng; bố trí cơ cấu cây trồng; diện tích, năng suất cây trồng; việc áp dụng phương tiện, máy móc vào sản xuất nông nghiệp; đầu tư chi phí trên 1ha gieo trồng; hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng; sự hình thành các trang trại sản xuất nông nghiệp

Trang 38

3.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi chuyển đổi ruộng đất

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập sơ cấp

- Phương pháp PRA (phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của nông hộ)

3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thứ cấp

- Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên;

về thực trạng phát triển kinh tế - xO hội; hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp qua các năm; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của huyện

- Thu thập các văn bản về chính sách đất đai, chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu các văn bản pháp quy, các báo cáo của một số địa phương liên quan đến việc chuyển đổi ruộng đất tại một số tỉnh

đặc trưng và của địa bàn nghiên cứu

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh

- Tổng hợp các tài liệu, số liệu theo mẫu biểu

- So sánh một số chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất 3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL, phần mềm MicroStation

3.3.5 Phương pháp chọn điểm để nghiên cứu

Các điểm nghiên cứu phải thoả mOn các điều kiện: (1) các đặc điểm về

Trang 39

địa hình, điều kiện canh tác ở các vùng khác nhau của huyện Hà Trung (2) việc chọn điểm nghiên cứu thoả mOn nhu cầu đánh giá tác động của chuyển

đổi ruộng đất đến sản xuất nông nghiệp Trong điều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu rất hạn chế, nên việc nghiên cứu điểm mô hình chỉ tập trung ở 3 xO

Đây là vùng có địa hình đất đai tương đối phức tạp, bao quanh đồng ruộng chủ yếu là đồi, núi, mưa là úng, nắng là hạn, nên sản xuất nông nghiệp không thuận lợi, việc phát triển cây trồng chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình tích tụ ruộng của các trang trại - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Tình hình tích tụ ruộng của các trang trại (Trang 13)
Bảng 2.2. Quy mô thửa đất trồng cây hàng năm của một hộ nông nghiệp - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2. Quy mô thửa đất trồng cây hàng năm của một hộ nông nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.3.  Mức độ manh mún đất đai ở một số tỉnh - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3. Mức độ manh mún đất đai ở một số tỉnh (Trang 19)
Bảng 2.4. Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4. Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương (Trang 24)
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản l−ợng một số cây trồng chính - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản l−ợng một số cây trồng chính (Trang 48)
Bảng 4.2. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện Hà Trung - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện Hà Trung (Trang 49)
Bảng 4.3. Số liệu so sánh trước và sau chuyển đổi  ruộng đất - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.3. Số liệu so sánh trước và sau chuyển đổi ruộng đất (Trang 56)
Bảng 4.4.  Quy mô diện tích đất  sản xuất nông nghiệp trước và sau - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.4. Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp trước và sau (Trang 58)
Bảng 4.6.  Các kiểu sử dụng đất chính của huyện - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.6. Các kiểu sử dụng đất chính của huyện (Trang 61)
Bảng 4.8. Diện tích được tưới, tiêu trước và sau chuyển đổi ruộng đất - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.8. Diện tích được tưới, tiêu trước và sau chuyển đổi ruộng đất (Trang 63)
Bảng 4.9. Sự thay đổi vật t−, các thiết bị phục vụ sản xuất - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.9. Sự thay đổi vật t−, các thiết bị phục vụ sản xuất (Trang 64)
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn nông hộ sau chuyển đổi ruộng đất - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn nông hộ sau chuyển đổi ruộng đất (Trang 65)
Bảng 4.11. Trang trại sản xuất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất - Đánh giá ảnh hưởng của coongtacs chuyển đổi ruộng đất đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hà trung , tỉnh thanh hóa
Bảng 4.11. Trang trại sản xuất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w