luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HỒ THỊ THU THỦY
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THUỶ CẦM GIỐNG TRONG ðIỀU KIỆN CÓ NGUY CƠ TÁI BÙNG PHÁT DỊCH CÚM GIA CẦM TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Luận văn thạc sĩ: “Sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm tại ñịa bàn huyện Phú Xuyên – Hà Nội”
chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số: 60.31.10 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Luận văn ñược sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tác giả luận văn
Hồ Thị Thu Thủy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài: “Sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm tại ñịa bàn huyện Phú Xuyên – Hà Nội” Tôi luôn nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ, ñộng viên của nhiều
cá nhân và tập thể, tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa sau ñại học, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Bộ môn Quản trị kinh doanh Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên và các ñơn vị khác ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS TS ðỗ Văn Viện
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ và cộng tác của cán bộ, công nhân viên ñịa bàn nghiên cứu Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ ñó Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè và gia ñình ñã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñối với mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn
Hồ Thị Thu Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
1 Mở ñầu 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của ñề tài 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Khái niệm và phân loại thủy cầm 7
2.1.3 ðặc ñiểm ngành chăn nuôi thuỷ cầm 7
2.1.4 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống 10
2.1.5 Cúm gia cầm 14
2.1.6 Nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm .18
2.1.7 Quy trình công nghệ sản xuất thủy cầm giống ñảm bảo an toàn dịch bệnh 22
2.1.8 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trước
nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 27
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 31
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới 31
Trang 52.2.2 Tình hình chăn nuôi thuỷ cầm ở Việt Nam 34
3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 40
3.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 41
3.1.3 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu ñối với Trung tâm nghiên cứu vịt
ðại Xuyên 44
3.1.4 ðặc ñiểm các xã nghiên cứu 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu ñề tài 48
3.2.2 Chọn ñối tượng nghiên cứu 50
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.4 Phương pháp chuyên gia: 51
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.6 Phương pháp phân tích 51
3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ñề tài 51
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 53
4.1 Thực trạng sản xuất thủy cầm giống trên ñịa bàn huyện Trong ñiều kiện
có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 53
4.1.1 Quy mô sản xuất thủy cầm giống 53
4.1.2 Tình hình sản xuất thuỷ cầm giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 57
4.1.3 Công tác giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 62
4.1.4 Tình hình ñầu tư chi phí sản xuất thủy cầm giống 63
4.1.5 Kết quả sản xuất thuỷ cầm giống trong nông hộ ñiều tra và Trung tâm
nghiên cứu vịt ðại Xuyên 66
4.2 Thực trạng tiêu thụ thủy cầm giống trên ñịa bàn huyện 72
4.2.1 Tình hình chung 72
4.2.2 Tình hình cung - cầu thuỷ cầm giống trong huyện 76
Trang 64.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ cầm giống 79
4.2.4 Giá cả sản phẩm thuỷ cầm giống 85
4.3 đánh giá chung về kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trong ựiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 87
4.3.1 đánh giá thực trạng sản xuất thuỷ cầm giống trước nguy cơ dịch cúm gia cầm 87
4.3.2 Kết quả và hiệu quả trong sản xuất thuỷ cầm 88
4.3.3 Những tồn tại trong sản xuất thuỷ cầm và nguyên nhân có thể dẫn ựến tái
bùng phát dịch cúm gia cầm 95
4.4 Những nhân tố ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 98
4.4.1 Kỹ thuật và công nghệ 98
4.4.2 Giống thuỷ cầm 98
4.4.3 Thời vụ 102
4.4.4 ảnh hưởng của khuyến nông ựến quy mô sản xuất 102
4.4.5 Quy mô sản xuất 103
4.4.6 Trình ựộ áp dụng các biện pháp kỹ thuật 107
4.4.7 Kênh tiêu thụ 108
4.4.8 Hành vi của người tiêu dùng 109
4.4.9 Công tác quảng cáo, tiếp thị và thông tin tuyên truyền 110
4.5 định hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuỷ
cầm giống trong ựiều kiện Có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 110
4.5.1 định hướng và mục tiêu chăn nuôi thuỷ cầm giai ựoạn 2008-2015 110
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu ựẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống ở Huyện Phú Xuyên trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm 112
5 Kết luận và ựề nghị 124
5.1 Kết luận 124
5.2 đề nghị 128
Tài liệu tham khảo 129
Phụ lục 134
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức nông lương thế giới
CN – XDCB Công nghiệp – Xây dựng cơ bản
CN – TCN Công nghiệp – Thủ công nghiệp
DV – TM – DL Dịch vụ – Thương mại – Du lịch
SXKD Sản xuất kinh doanh
CGTBKT Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
Trang 9Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 1 Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ năm 2003 + 2004 16
Bảng 2 Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng thủy cầm bố mẹ giai ñoạn vịt con[48] 22
Bảng 3 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng thuỷ cầm bố mẹ giai ñoạn nuôi hậu bị 22
Bảng 4 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng thuỷ cầm bố mẹ giai ñoạn nuôi sinh sản 23
Bảng 5 Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho thuỷ cầm [9] 24
Bảng 6 Chế ñộ ấp, nở trong máy ấp trứng ña kỳ 27
Bảng 7 Tần suất tiêu dùng gia cầm T5/2006 30
Bảng 8 Tỷ lệ các loại thịt gia súc gia cầm trên thế giới 31
Bảng 9 Sản lượng thịt gia cầm của một số nước ñứng ñầu thế giới năm 2006 32
Bảng 10 Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm 36
Bảng 11 Giá trị sản xuất thuỷ cầm giống trong cơ cấu kinh tế 43
Bảng 12 Tóm tắt tình hình thu chi tài chính của trung tâm, 2004- 2007 46
Bảng 13 Khái quát 2 xã ðại Xuyên và Phúc Tiến năm 2007 47
Bảng 14 Tình hình chung của các hộ ñiều tra năm 2007 48
Bảng 15 Tình hình hộ nông dân sản xuất thủy cầm giống qua 3 năm 53
Bảng 16 Quy mô sản xuất thủy cầm giống của Huyện qua 3 năm 54
Bảng 17 Quy mô sản xuất thủy cầm giống của Trung tâm nghiên cứu vịt
ðại Xuyên qua 3 năm 56
Bảng 18 Chi phí sản xuất thuỷ cầm giống tại nông hộ ñiều tra 2007 64
Bảng 19 Tình hình ñầu tư chi phí cho sản xuất thuỷ cầm giống 66
tại Trung tâm năm 2007 66
Bảng 20 Các hình thức nhập nguyên liệu ñầu vào tại các hộ sản xuất năm 2007 67
Bảng 21 Kết quả sản xuất thuỷ cầm giống của nông hộ ñiều tra năm 2007 68
Bảng 22 Kết quả sản xuất thuỷ cầm giống của Trung tâm năm 2007 71
Bảng 23 Kết quả tiêu thụ các loại thuỷ cầm giống theo mục ñích chăn nuôi 73
Bảng 24 Tình hình tiêu thụ thuỷ cầm giống của huyện 74
Bảng 25 Các hình thức tiêu thụ thuỷ cầm giống trên thị trường 75
tại các hộ sản xuất qua 3 năm 75 Bảng 26 Các hình thức tiêu thụ thuỷ cầm giống trong nông hộ ñiều tra năm 2007 79
Trang 10Bảng 27 Các hình thức tiêu thụ thuỷ cầm giống tại Trung tâm năm 2007 80
Bảng 28 Thị trường tiêu thụ thuỷ cầm giống tại các hộ sản xuất và Trung tâm năm 2007 83
Bảng 29 Sản lượng và giá trung bình của thuỷ cầm giống trong nông hộ sản xuất năm 2007 85
Bảng 30 Sản lượng và giá trung bình của thuỷ cầm giống tại Trung tâm năm 2007 86
Bảng 31 Tình hình tuân thủ những quy ñịnh của Nhà nước về cơ sở ấp trứng 87
Bảng 32 Hiệu quả kinh tế sản xuất thuỷ cầm giống của nông hộ 2007 89
Bảng 33 Hiệu quả kinh tế sản xuất thuỷ cầm giống của trung tâm 2007 90
Bảng 34 Hiệu quả kinh tế sản xuất vịt chuyên thịt giống của hộ sản xuất và Trung tâm năm 2007 91
Bảng 35 Hiệu quả kinh tế sản xuất vịt chuyên trứng giống của nông hộ và Trung tâm năm 2007 92
Bảng 36 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất ngan giống của các hộ sản xuất và Trung tâm năm 2007 93
Bảng 37 Kết quả và hiệu quả của nhóm hộ sản xuất theo nguồn gốc nguyên liệu khác nhau tính cho 100 quả trứng ñầu vào 101
Bảng 38 Kết quả và hiệu quả của các nhóm hộ sản xuất vịt chuyên thịt theo quy mô sản xuất khác nhau năm 2007 tính trên 100 quả trứng 103
Bảng 39 Kết quả và hiệu quả của các nhóm hộ sản xuất vịt chuyên trứng giống theo quy mô sản xuất khác tính trên 100 quả trứng ñầu vào năm 2007 105
Bảng 40 Kết quả và hiệu quả của các nhóm hộ sản xuất ngan giống theo quy mô nguyên liệu khác nhau năm 2007 tính cho 100 quả trứng giống 106
Bảng 41 Kết quả và hiệu quả của các nhóm hộ sản xuất thuỷ cầm giống trên 100 quả trứng vào ấp có trình ñộ thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác nhau năm 2007 .107
Bảng 42 Giải pháp xử lý môi trường trong chăn nuôi 114
Bảng 43 Dự kiến chất lượng giống và phương thức chăn nuôi ñàn thuỷ cầm 119
Bảng 44 Giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm 123
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 5
Hình 2 ðảo trứng và phun ẩm bằng tay 12
Hình 3 Sơ ñồ lây nhiễm dịch cúm gia cầm 17
Hình 4 Quy mô sản xuất thuỷ cầm giống qua 3 năm của Huyện 53
Hình 5 Tỷ lệ về các hình thức nhập nguyên vật liệu 64
Hình 6 Kết quả về số lượng thuỷ cầm giống sản xuất năm 2007 tại Trung tâm 69
Hình 7 Kênh tiêu thụ tại các hộ sản xuất 77
Hình 8 Kênh tiêu thụ tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên 77
Hình 9 Liên kết bốn nhà trong chăn nuôi 109
Hình 10: Sơ ñồ hệ thống giống 111
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong thập kỷ qua chăn nuôi thuỷ cầm ñã có những bước tiến ñáng kể, tổng ñàn thuỷ cầm giai ñoạn 2001-2003 tăng 10,8% Chăn nuôi thuỷ cầm phát triển chủ yếu ở hai vùng ñồng bằng sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh rạch phù hợp với ñặc tính sinh học của thuỷ cầm (chiếm 67% tổng ñàn thủy cầm trong cả nước (2003)
Số lượng thủy cầm năm 2005 là 60,01 triệu con chiếm 27,3% trong tổng ñàn gia cầm, năm 2006 số lượng thủy cầm ñạt 62,58 triệu con chiếm 29,2% tổng ñàn gia cầm Thủy cầm phát triển theo mùa vụ, nhất là vào mùa nước và mùa thu hoạch lúa
ñể tận dụng nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên Tổng sản lượng thịt hơi của thuỷ cầm ñạt 216,3 ngàn tấn (năm 2005), năm 2006 ñạt 246,92 ngàn tấn Sản lượng trứng thuỷ cầm năm 2005 ñạt 1364 triệu quả, năm 2006 ñạt 1522 triệu quả ðạt ñược thành quả ñó là nhờ trong những năm qua nhiều giống thuỷ cầm nổi tiếng của thế giới ñã ñược nhập vào Việt Nam Nhiều giống thuỷ cầm có năng suất và chất lượng cao ñã phát huy mạnh trong sản xuất, ñã trở thành nguồn thu nhập lớn cho nông dân trong toàn quốc và xuất khẩu sang một số nước
Tuy nhiên, trong chăn nuôi thuỷ cầm vẫn còn một số tồn tại như: những tập quán canh tác, phương thức chăn nuôi mang tính tận dụng, phân tán, do ñó một số khâu kỹ thuật trong chăn nuôi thuỷ cầm còn bị hạn chế, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chất lượng sản phẩm chưa cao mà giá thành sản phẩm lại cao Nguy cơ khi xảy ra dịch bệnh không thể kiểm soát ñược do chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún chưa áp dụng ñúng các quy trình chăn nuôi, quy trình thú y, quy trình tiêm văcxin, quy trình phòng bênh của Bộ nông nghiệp và PTNT Các cơ sở cung cấp và sản xuất con giống thuỷ cầm còn chạy theo lợi nhuận Việc tuân thủ các quy ñịnh về ấp nở thuỷ cầm của Nhà nước chưa thực hiện tốt: việc tiêu ñộc khử trùng, nguyên liệu trứng giống khi ñưa vào ấp nở chưa có nguồn gốc rõ ràng, ñàn bố mẹ chưa ñược tiêm phòng ñầy ñủ H5N1 ñối với vịt và H5N9 ñối với Ngan do ñó sản xuất và tiêu thụ
Trang 13sản phẩm thuỷ cầm giống ựang là nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm, trên cơ
sở ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘSản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trong ựiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm trên ựịa bàn Huyện Phú Xuyên Ờ Hà Nội Ợ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống hiện nay trên ựịa bàn nghiên cứu trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm và ựề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống giảm ựược nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ trong chăn nuôi nói chung và trong chăn nuôi thuỷ cầm nói riêng
- đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuỷ cầm giống từ ựó tìm
ra các nguyên nhân ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm trong ựiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm
- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ thủy cầm giống trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm
1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ thủy cầm đối tượng nghiên cứu là các hộ, cơ sở sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống ựang cung cấp con giống cho người chăn nuôi
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất
- Khái niệm về sản xuất [17]
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hoà các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ ñầu ra [17, tr.12] Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng các ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X1, X2,…, Xn)
Trong ñó: Q là số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh;
X1, X2, , Xn là lượng của một số yếu tố ñầu vào
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất
+ Vốn sản xuất: vốn ñối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi khi tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá
+ Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất
+ ðất ñai: là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ ðất ñai là yếu
tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai
+ Khoa học và công nghệ: quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất
ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản
Trang 15xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,… cũng
có tác ñộng tới quá trình sản xuất
2.1.1.2 Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm
- Khái niệm về tiêu thụ
+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành
+ Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất [16]
Do ñó, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua
* ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ
* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường, thị trường ñược coi là một nơi mà ở ñó người mua và người bàn tự tìm ñến với nhau ñể thoả mãn nhu cầu của cả hai bên
Chức năng của thị trường: chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hoá, dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng ñiều tiết kích thích sản xuất và tiêu dùng
xã hội; chức năng thông tin
Các quy luật của thị trường: quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh; quy luật giá trị thặng dư
- Kênh phân phối sản phẩm:
+ Khái niệm: kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản xuất và người trung gian ñể thực hiện việc chuyển giao hàng hoá một cách hợp lý nhất, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng [29]
Trang 16+ Các loại kênh phân phối sản phẩm (Hình 1)
* Kênh trực tiếp
Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, không thông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luôn bán hàng Họ có hệ thống các cửa hàng, siêu thị ñể bán các sản phẩm sản xuất ra
Ưu ñiểm của kênh này là ñầy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hoá, ñảm bảo cho
sự giao tiếp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, ñảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi nhuận cao hơn Song cũng có nhiều hạn chế như: chi phí khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Hình 1 Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
* Kênh gián tiếp
Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống
Trang 17Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng ñoạn nên có tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hoá lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro do phải qua các khâu trung gian
- Kênh 3 cấp: bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích
một cách hợp lý (xem hình 1)
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm
+ Sản xuất: muốn tiêu thụ ñược thuận lợi khâu sản xuất phải ñảm bảo số lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm cao, giá cả sản phẩm hạ và phải ñược cung ứng ñúng thời gian
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng ñến cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Giá cả các mặt hàng: giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội ðối với doanh nghiệp, giá cả ñược xem là một tín hiệu ñáng tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường
+ Chất lượng sản phẩm hàng hoá: chất lượng sản phẩm hàng hoá là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu
Trang 18quả sử dụng vốn, ñồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường + Hành vi của người tiêu dùng: mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hoá ñộ thoả dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hoá xuất phát
từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn
+ Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường: mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó Do
ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình
2.1.2 Khái niệm và phân loại thủy cầm
+ Thủy cầm là những vật nuôi ñược nuôi trong gia ñình, môi trường sống thích hợp nhất là môi trường nước Nuôi trên cạn cũng là một hình thức mới của chăn nuôi thuỷ cầm cho hiệu quả cao Thủy cầm bao gồm: vịt, ngan, ngỗng
Thuỷ cầm giống là thuỷ cầm 1 ngày tuổi dùng ñể nuôi với các mục ñích khác nhau, lấy thịt hoặc nuôi sinh sản
+ Thuỷ cầm giống nuôi lấy thịt: Là loại thuỷ cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi với mục ñịch lấy thịt
+ Thuỷ cầm giống nuôi lấy trứng: Là loại thuỷ cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi với mục ñích lấy trứng
2.1.3 ðặc ñiểm ngành chăn nuôi thuỷ cầm
2.1.3.1 Quá trình hình thành thuỷ cầm giống
Nghề chăn nuôi thuỷ cầm ñược hình thành từ rất lâu ñời ở nước ta là một nghề truyền thống và là nghề mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi Thuỷ cầm giống ñược hình thành dựa trên ñàn giống thuỷ cầm bố mẹ sản xuất ra quả trứng giống Quả trứng có phôi sau một thời gian áp dụng các quy trình ấp nở (ñối với vịt
Trang 19là 28 ngày, ñối với ngan là 34 ngày) thì con thuỷ cầm giống 1 ngày tuổi ñược sản xuất ra Sau khi nở ra, thuỷ cầm con ñược chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình ñối với từng mục ñích nuôi khác nhau
2.1.3.2 ðặc ñiểm của thuỷ cầm giống
(1) Vật nuôi sống ở môi trường nước
Từ ñặc ñiểm này tạo ra thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi Người sử dụng mặt nước nuôi thuỷ cầm có thể ña dạng hoá phương thức hoạt ñộng kinh tế nhằm nâng cao HQKT Mặt khác, nếu không có biện pháp hợp lý sẽ dẫn ñến
dễ bị bệnh dịch và ô nhiễm môi trường nước
(2) Nuôi thuỷ cầm có nhiều mục ñích khác nhau tuỳ thuộc vào phương hướng chăn nuôi Do ñó, cần phải ñược chọn lọc giống sao cho phù hợp với mục ñích phát triển sản xuất Con giống ñược coi là bước ñột phá là yếu tố quan trọng ñem lại hiệu quả chăn nuôi cao của hình thức chăn nuôi và là một trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển chăn nuôi Nuôi ñể sử dụng lấy thịt chọn những giống
có khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thịt thơm ngon Nuôi ñể sử dụng lấy trứng chọn giống có khả năng ñẻ nhiều trứng, khối lượng cơ thể nhỏ, khả năng tận dụng thức ăn tốt Nuôi với mục ñích lấy cả thịt và trứng chọn con giống có khối lượng vừa phải ñồng thời có khả năng ñẻ trứng tương ñối nhiều
(3) Nguồn thức ăn cho nuôi thuỷ cầm ña dạng
Thức ăn sử dụng là nền tảng cho việc phát triển chăn nuôi Người sản xuất có thể dựa vào ñiều kiện thiên nhiên ưu ñãi trong nước mặt như tôm cua, don dắt, cá con, ốc là những mồi tươi rất nhiều ñạm ñể cho vịt ngan phát triển Ngoài ra, thức
ăn từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt như thóc, ngô, ñỗ, lạc bổ sung thêm các nguồn vitamin khoáng chất Hình thức chăn nuôi này vừa tiết kiệm ñược lượng thức ăn ñáng kể nên giảm giá thành hiệu quả chăn nuôi cao Phương thức chăn nuôi này so với phương thức chăn nuôi quảng canh có thời gian nuôi ít hơn, mang hiệu quả kinh tế cao
(4) Vịt ngan ñược coi là vật nuôi có khả năng thích nghi cao nhất với ñiều kiện ngoại cảnh, chịu ñựng ñược một số bất lợi của môi trường sống vịt, ngan vẫn thường xuyên bị một số căn bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng Một
Trang 20số bệnh ở vịt, ngan như bệnh dịch tả vịt, bệnh phó thương hàn, bệnh tụ huyết trùng khi ñã bột phát sẽ nhanh chóng lây lan cho cả ñàn, cả vùng rộng lớn và kéo dài trong một thời gian mới có thể dập tắt ñược Từ ñây tạo ra khó khăn trong công tác phòng chống bệnh tật cho vịt, ngan và giải quyết ô nhiễm trong chăn nuôi thuỷ cầm quy mô lớn…
(5) Các phương thức chăn nuôi thuỷ cầm
Theo số liệu và báo cáo của Cục chăn nuôi năm 2006 hiện nay ở nước ta ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu, ñó là chăn nuôi trong nông
hộ (chăn nuôi nhỏ, lẻ, thả rông), chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn, chạy ñồng), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập trung)
+ Chăn nuôi trong nông hộ: ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời (căn
cứ vào các ñịa chỉ khảo cổ học, nhiều nhà khoa học khẳng ñịnh nghề nuôi gà ở nước
ta có từ cách ñây khoảng 3.200 – 3.500 năm) và vẫn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn chăn nuôi ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là sự ñầu tư thấp, gà ñược nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn trong vườn là chính ñồng thời tự ấp và nuôi con Do chăn thả tự do môi trường chăn nuôi không ñảm bảo, không có sự cách ly của ñàn gia cầm của các hộ gia ñình cùng thôn, xóm, nên vật nuôi dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi khi có dịch tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ ñạt 50-60%) và cuối cùng là hiệu quả kinh tế không cao.Tuy nhiên phương thức chăn nuôi nàyl ại dễ thực hiện ñối với hầu hết các hộ gia ñình nông thôn phù hợp với các giống gia cầm ñịa phương có thịt thơm ngon Vì vậy theo số liệu ñiều tra của Tổng cục thống kê năm 2004 có 65% hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gia cầm theo phương thức này với số gia cầm sản xuất hàng năm khoảng 85-90 triệu con (chiếm 45% tổng số gia cầm)
+ Chăn nuôi bán công nghiệp: ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến Mục ñích chăn nuôi ñã mang ñậm tính hàng hoá ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là quy mô ñàn gia cầm không dừng lại ở một vài chục con mà 200-500 con, ñàn gia cầm vừa thả, vừa nhốt và ñược bổ sung thức ăn công nghiệp, ñồng thời áp dụng các quy trình phòng bệnh nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian
Trang 21rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, ước tính khoảng 5,1% số hộ nuôi theo phương thức này với số lượng gia cầm sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 20-25%
+ Chăn nuôi công nghiệp: Chăn nuôi gia cầm công nghiệp mới bắt ñầu chính thức hình thành ở nước ta từ năm 1974 khi nhà nước có chủ trương phát triển ngành kinh tế này Mặc dù trước ñó vào cuối thập niên 1960 một số ñàn gà công nghiệp lần ñầu tiên ñã ñược nhập khẩu vào miền Nam nhưng vẫn chưa hình thành một ngành chăn nuôi công nghiệp thực sự ðiểm ñáng chú ý của ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp ở Việt Nam là hệ thống sản xuất giống các cấp không ñồng bộ, các doanh nghiệp nhà nước và các công ty nước ngoài chỉ tập trung ñầu tư sản xuất con giống thương phẩm 1 ngày tuổi từ ñàn bố mẹ nhập ở nước ngoài, ít hoặc không chú ý ñầu tư xây dựng và sản xuất giống ông bà, cụ kỵ hoặc nuôi gia cầm thịt, trứng thương phẩm Tỷ trọng hàng hoá sản xuất chăn nuôi công nghiệp vẫn thấp chỉ mới ñạt khoảng 35-38% trong tổng sản phẩm gia cầm
+ Chăn nuôi vịt chạy ñồng: Chăn nuôi vịt thả ñồng là tập quán chăn nuôi truyền thống của nông dân ðồng bằng sông Cửu Long và ñồng bằng sông Hồng Phương thức chăn nuôi này không ñòi hỏi sự ñầu tư lớn về thức ăn và chuồng trại Thức ăn của ñàn vịt phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thực phẩm (lúa, thuỷ sinh) sẵn có trên ñồng ruộng hoặc kênh rạch Mùa vụ nuôi lệ thuộc vào mùa thu hoạch lúa và mùa nước nổi Ngay sau mỗi vụ gặt, người dân thả vịt trên các cánh ñồng ñể tận dụng nguồn thóc rơi vãi và chở vịt chạy ñồng từ tỉnh nọ sang tỉnh kia Cách chăn nuôi nuôi này có hiệu quả ñối với dân nghèo vì ñầu tư ít song lai là nguy cơ tiềm tàng gieo rắc mầm bệnh trong phạm vi không gian rộng mỗi khi trong ñàn có cá thể mang bệnh Và hiện nay chăn nuôi vịt chạy ñồng ñang là mối ñe doạ sự bùng phát dịch cúm gia cầm tại các ñịa phương nếu như không có sự thay ñổi căn bản phương thức sản xuất này
2.1.4 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống
2.1.4.1 ðặc ñiểm về sản xuất thuỷ cầm giống
Thuỷ cầm không có khả năng tự ấp trứng ñể nở ra con ñược
Trang 22Trước kia, người dân nuôi vịt, ngan khi chúng ñẻ trứng thường cho gà mẹ ấp
ñể nở ra con giống và nuôi tiếp
Ngày nay số lượng thuỷ cầm ñược chăn nuôi rất nhiều nhưng với sự trợ giúp của máy móc chuyên dụng (máy ấp trứng và máy nở) thì việc ấp nở ra vịt ngan không còn khó khăn như trước Người sản xuất chỉ cần ñưa trứng giống vào máy, hàng ngày thao tác theo ñúng quy trình sau 28 ngày ñối với vịt, 34 ngày ñối với ngan, và 30 ngày ñối với ngỗng thì thuỷ cầm giống con ra ñời
Một trong những khâu quan trọng làm tăng khả năng sản xuất của ñàn mái sinh sản là biện pháp bảo quản và ấp trứng nhân tạo Công tác này không ngừng phát triển, góp phần thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá trong chăn nuôi gia cầm nói chung, thủy cầm nói riêng
* Ấp trứng nhân tạo có nhiều cách khác nhau [46]
- Ấp bằng ñèn: Sử dụng những sọt bằng ñèn dầu hoặc bóng ñèn ñiện ñể ở giữa, trứng ñược xếp xung quanh, trứng ñược ñựng trong những túi lưới mỗi túi 30 quả trứng
- Ấp bằng thóc: Dùng thóc rang nóng rồi sử dụng thóc ñó ñể ủ trứng
- Ấp bằng nước nóng: Sử dụng nước nóng ñể cung cấp nhiệt cho trứng
- Ấp nhiệt phôi: Sử dụng trứng già ñể ấp trứng non, xếp xen kẽ nhau
- Dùng gia cầm ñể ấp: Dùng gà ñể ấp trứng, mỗi ổ ấp ñược khoảng 20 –30 quả
- Ấp bằng tủ thủ công: Sử dụng bếp dầu, bếp than ñể ñốt két nước trong tủ cung cấp nhiệt ñể ấp
Các phương pháp ấp trên, ñến giai ñoạn nở ñều phải làm pho giải (ủ trứng ở ngoài tủ ấp)
- Ấp bằng tủ ấp nở bán thủ công: Sử dụng ấp bằng ñiện, bếp than hoặc bếp dầu
- Ấp bằng máy ấp nở công nghiệp: Sử dụng hoàn toàn bằng ñiện ñể ấp nở Hiện nay ña số các hộ ñều ấp trứng bằng máy ấp nở công nghiệp, chỉ có những hộ ấp trứng lộn mới sử dụng phương pháp ấp bằng tủ ấp nở bán thủ công ñể giảm chi phí ấp trứng
* Chọn trứng và khử trùng trứng
Trước khi ñưa trứng vào ấp, khâu chọn trứng và khử trùng trứng cũng là khâu quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ tới việc ñạt tỷ lệ phôi cao hay thấp
Trang 23Trứng ñược chọn là những quả có ngoại hình cân ñối, khối lượng ñủ tiêu chuẩn của giống Nếu trứng bẩn phải tiến hành rửa trứng bằng foocmol 0,9% Sau khi nhặt chọn, chuyển về kho phải ñược xông, sát trùng bằng foocmol + thuốc tím:
sử dụng 17,5 gam thuốc tím + 35ml foocmol cho 1m3 buồng xông, thời gian xông
15 phút Sau ñó nếu chưa vào ấp ngay thì phải chuyển vào kho bảo quản Trứng ñược xông sát trùng cho tỷ lệ nở cao hơn không xông sát trùng là 2 – 3%/phôi [46]
*Bảo quản trứng
Là việc rất cần thiết Mục ñích là giữ cho phôi không phát triển trong giai ñoạn từ khi vịt ñẻ ñến khi vào ấp, làm sao cho khối lượng trứng và ñơn vị Haugh giảm ít nhất Trong ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam mùa hè, thu thì việc bảo quản trứng càng cần thiết hơn
Trong thời gian bảo quản, mỗi ngày nếu có ñiều kiện thì ñảo trứng một lần kết hợp chuyển trứng ra khỏi kho lạnh 1 – 2 giờ trong ñiều kiện nhiệt ñộ trên 24 ñộ ñể ñánh thức phôi Công tác này sẽ ảnh hưởng tốt ñến quá trình ấp nở sau này, tránh hiện tượng phôi nghỉ trong thời gian bảo quản
Hình 2 ðảo trứng và phun ẩm bằng tay
Trong phòng bảo quản phải ñảm bảo ñộ ẩm, duy trì ñộ ẩm 70 – 80% Nếu bảo quản ở ñộ ẩm quá thấp trong quá trình bảo quản trứng bị mất nước nhiều, ñến giai ñoạn ấp thì phôi phát triển yếu, tỷ lệ trứng chết tắc cao, tỷ lệ nở sẽ thấp Nếu
Trang 24bảo quản ở ñộ ẩm quá cao tạo ñiều kiện cho vi khuẩn hoạt ñộng xâm nhập vào trứng làm cho tỷ lệ chết phôi cao khi ấp
Quy trình ấp nở thuỷ cầm giống
Bước 1: Chọn trứng Khử trùng trứng Bảo quản trứng
Bước 2: ðưa trứng vào máy ðảo bằng máy 1 lần/1giờ
ðảo bằng tay và làm mát trứng 2lần/ngày (từ ngày thứ 5 ñến ngày thứ 26) soi trứng lần 1 (ngày thứ 7 ) Soi lần 2 (ngày thứ 17)
Bước 3: Ra nở (ngày thứ 26) Làm mát sau khi ra nở (từ ngày 27 ñến lúc
nở hết 2 lần /ngày) Phân loại thuỷ cầm giống 1 ngày tuổi
2.1.4.2 ðặc ñiểm tiêu thụ sản phẩm thuỷ cầm
Thuỷ cầm giống là hàng hoá tươi sống nên việc tiêu thụ rất quan trọng Nếu không tiêu thụ kịp thời hàng hoá sẽ bị giảm giá trị ñi rất nhiều Do là hàng hoá tươi sống nên chúng rất nhanh chóng bị khô chân, người quắt lại ảnh hưởng ñến việc nuôi sống về sau Chất lượng của con giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ Nếu tiêu thụ khi con giống còn non, lông ñang còn ướt thì con giống sẽ ñẹp và
tỷ lệ nuôi sống sau này sẽ cao Còn nếu bán con giống khi con giống ñã khô, thôi phiên thì tỷ lệ nuôi sống giảm
Do ñó, giá cả trên thị trường con giống thay ñổi rất nhanh, sáng một giá, chiều một giá do chất lượng con giống ñã bị giảm ñi Việc bán hết hàng theo ñúng phiên nở là rất cần thiết, nếu không sẽ phải giảm giá hàng hoá
Bên cạnh ñó, gần 60% sản phẩm thịt gia cầm ñược sản xuất và tiêu thụ tại chỗ Người dân ít có ñiều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăn nuôi Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng nội vùng, bày bán tại chợ, ít có sự mua bán lưu thông từ vùng này sang vùng khác Với loại hình này, kiểm soát thú y cấp ñộ Nhà nước còn hạn chế không theo dõi giám sát ñược
Khoảng 40% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công nghiệp tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tư nhân ñang có
xu hướng phát triển mạnh với sự tham gia của một số công ty nước ngoài Mô hình này rất sôi ñộng thông qua hoạt ñộng vận chuyển mua bán con giống và các sản phẩm chăn nuôi qua mạng lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom ñến các ñại lý cấp tỉnh, huyện và xã ñến người mua là những trang trại chăn nuôi
Trang 25Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân Khó xác ñịnh phạm vi trong nước dẫn ñến việc không xác ñịnh ñược lai lịch nguồn gốc, xuất phát của thuỷ cầm Không thể lập ñược mối liên hệ giữa ñịa ñiểm cung ứng và sản xuất
Hệ thống sản xuất có ñặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số lượng ít, ñầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn ñến không chú trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao Tuy nhiên, ñây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và cung cấp thực phẩm tại chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán ñể tăng thu nhập
Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và các loại thuỷ cầm có nguồn gốc khác nhau Thuỷ cầm ñược giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng ñến chất
lượng con giống
2.1.4.3 Tổ chức và quản lý trong chăn nuôi thuỷ cầm
Các tổ chức trong hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi có quan hệ mật thiết chặt chẽ, phục vụ và hỗ trợ lẫn nhau Chỉ cần có sai sót trong hệ thống tổ chức chăn nuôi thì sẽ làm ảnh hưởng ñến sự phát triển của ngành chăn nuôi, làm cho kết quả
và hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi sẽ không cao ðể thúc ñẩy sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng hàng hoá, chúng ta phải xây dựng một hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi thống nhất trong cả nước, từ hệ thống giống, thú y, chế biến thức ăn gia súc, ñến hệ thống tổ chức tiêu thụ sản phẩm
2.1.5 Cúm gia cầm
2.1.5.1 Khái niệm
Cúm gia cầm là một loại bệnh cúm do virus gây ra cho các loài gia cầm, thuỷ cầm (hay chim) và có thể xâm nhiễm một số loại ñộng vật có vú Virus này ñược phát hiện lần ñầu tiên là tại ý vào ñầu thập niên 1900 và giờ ñây phát hiện và giờ ñây phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới Virus cúm gà có tên khoa học là Avian influenza (AI) thuộc nhóm virus cúm A của họ Orthomyxociridae ðây là những retrovirus, mang vật liệu di truyền là những ñoạn phân tử RNA, sợi ñối mã (sợi âm tính) Biến chủng H5N1 của virus cúm gà bắt ñầu hoành hành từ năm 1997 và có nguy cơ bùng phát thành ñại dịch cúm ñối với con người trong tương lai Hiện giờ, không một quốc gia nào khẳng ñịnh có ñầy ñủ phương tiện và kỹ thuật ñể ngăn
Trang 26ngừa, chống lại ựại dịch cúm này nếu ựiều ựó xảy ra [11]
2.1.5.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Tại thời ựiểm 2003/2004, Việt Nam là quốc gia có số ổ dịch cúm gia cầm và
số gia cầm bệnh, chết, tiêu huỷ nhiều nhất (chiếm hơn 90%), có số người nhiễm bệnh và tử vong do vi rút cúm cao nhất thế giới, do ựó các nước và các Tổ chức quốc tế coi Việt Nam là tâm ựiểm của ựại dịch cúm
Dịch xảy ra chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long (vùng ựất trũng, kênh rạch nhiều, mật ựộ chăn nuôi gia cầm cao, có tập quán chăn nuôi vịt chạy ựồng ), diện dịch cũng rộng hơn
Giai ựoạn này, dịch thường phát theo chu kỳ từ tháng 12 năm trước ựến tháng 3 năm sau, cao ựiểm thường vào cuối tháng 1 ựầu tháng 2 Thời gian này, thời tiết rất thuận lợi cho vi rút tồn tại và phát triển, ựồng thời mật ựộ chăn nuôi cũng như các hoạt ựộng vận chuyển, buôn bán gia cầm tăng cao ựể phục vụ Tết Nguyên đán
Tỷ lệ mắc cao ở ựàn có quy mô từ 100 ựến 500 con (chiếm khoảng 30%) và giảm dần ở những trại có quy mô lớn Loại hình chăn nuôi hỗn hợp (cả gà và thuỷ cầm) có tỷ lệ mức cao hơn (chiếm khoảng 50%)
Tỷ lệ gà mắc bệnh, chết nhiều hơn thuỷ cầm Trong năm 2005, dịch tập trung chủ yếu trên ựàn vịt, tỷ lệ mắc bệnh và chết ở vịt cao nhất chiếm 50,8%, gà chiếm 31,14% Các ổ dịch phần lớn là trên ựàn gia cầm chưa kịp tiêm phòng và một số ựàn mới tiêm phòng ựược 1 mũi, chưa có ựủ kháng thể bảo hộ
Năm 2006 Việt Nam ựã khống chế thành công dịch Từ cuối năm 2006 ựến nay, các ổ dịch chủ yếu xuất hiện trên vịt, sau ựó lây sang cho gà Các ổ dịch phát ra 1005 trên ựàn thủy cầm chăn nuôi nhỏ lẻ của các hộ gia ựình, phần lớn là trên ựàn không tiêm phòng Dịch phát ra không theo quy luật, xuất hiện cả trong thời ựiểm mùa hè
Năm 2007 cúm gia cầm xảy ra vào 2 ựợt đợt 1: Sau gần 1 năm khống chế thành công dịch cúm gia cầm, ngày 6/12/2006 dịch cúm gia cầm ựã tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu, sau ựó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ựồng bằng Sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà Tây và Hải Dương) thuộc ựồng bằng sông Hồng Sau gần 2 tháng, dịch
ựã ựược dập tắt Trong ựợt này, dịch ựã xảy ra trên 83 xã, phường của 33 huyện,
Trang 27quận thuộc 11 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là hơn
đợt 2: Dịch bắt ựầu tái phát tại Nghệ An từ ngày 1/5/2007, ựến 23/8/2007 dịch ựược kiểm soát Trong ựợt này, dịch ựược phát hiện tại 167 xã phường của 69 huyện, quận thuộc 21 tỉnh (Nghệ An, Nam định, Sơn La, Hải PHòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, đồng Tháp, Cần Thơ, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Quảng Nam, Hưng Yên, Thái Bình, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Cao Bằng, điện Biên, Quảng Bình) Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 245,5 ngàn con (gà chiếm 5,91%, và thuỷ cầm chiếm hơn 94%)
Tháng 10/2007 ựến tháng 12, xuất hiện 16 ổ dịch chủ yếu trên vịt tại 10 huyện thị của các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Hà Nam, Nam định, Cao Bằng, Quảng Trị, số gia cầm tiêu huỷ là hơn 7 ngàn con trong ựó 86% là vịt
Tại ựợt dịch này dịch xảy ra chủ yếu trên ựàn thuỷ cầm, ựặc biệt là thuỷ cầm dưới 2 tháng tuổi Phần lớn là vịt chưa ựược tiêm phòng vaccin, một số ổ dịch xuất hiện trên ựàn mới ựược tiêm phòng 1 mũi
Ảnh hưởng của cúm gia cầm của dịch cúm gia cầm rất lớn ựối với sản xuất
thuỷ cầm Năm 2004 là năm dịch xảy ra mạnh và gây thiệt hại nặng nề nhất cho
người chăn nuôi Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ do dịch cúm gia cầm ựược thể hiện ở bảng 2
Toàn quốc: Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy 43.941.504 con chiếm 16,74% trong ựó gà là 30.407.638 con chiếm 69,20%; thủy cầm 13.533.866 con chiếm 30,80% Tỷ lệ chết và tiêu huỷ khác nhau ở các vùng khác nhau Cao nhất là đông Nam Bộ (đNB): 38,36%; đBSCL: 32,97%; thấp nhất là vùng đông Bắc: 2,22% Qua bảng 2 cho thấy tỷ trọng chăn nuôi ở Miền Nam cao hơn rất nhiều so với Miền Bắc cả về gia cầm và thuỷ cầm
Bảng 1 Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ năm 2003 + 2004
TT Diễn giải Tổng Tổng số Tỷ lệ Trong ựó Trứng Chim
Trang 28số gia cầm trước dịch (triệu con)
gia cầm chết, tiêu huỷ (triệu con)
% tiêu huỷ so với tổng số
Gà (triệu con)
Tỷ lệ
%
Thuỷ cầm (triệu con)
Tỷ lệ
%
gà và thuỷ cầm (triệu quả)
cút và gia cầm khác (triệu con)
ðặc ñiểm: Dịch cúm gia cầm các năm gần ñây thường xảy ra ở vùng ðBSCL và ðBSH là 2 vùng chăn nuôi thủy cầm lớn nhất trong cả nước
Hình 3 Sơ ñồ lây nhiễm dịch cúm gia cầm [11]
Trang 29Loài mắc bệnh:
Trong ñợt dịch thứ nhất và thứ hai tỷ lệ gà mắc bệnh cao hơn so với vịt, ngan; nhưng ở ñợt dịch thứ 3 tỷ lệ mắc bệnh, chết ở vịt cao gần gấp ñôi gà; ñợt dịch thứ 4 vịt cũng mắc bệnh nhiều hơn Như vậy, về mặt dịch tễ học thấy rằng mầm bệnh lây lan, tồn tại trong ñàn thuỷ cầm, có thể tăng ñộc lực và bộc phát thành dịch
ở ñợt dịch thứ 3 và thứ 4 Loại hình chăn nuôi hỗn hợp các loài gia cầm, ñặc biệt là
gà với vịt cũng mắc dịch nhiều hơn [11]
- Vịt mắc bệnh cúm nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ ràng, khó phân biệt ñược ñàn khỏe và ñàn nhiễm bệnh ñể xử lý Cho nên, hiện nay, vịt là ñối tượng có nguy cơ mang mầm bệnh cao trong tất cả các loại gia cầm
- ðặc trưng của chăn nuôi vịt ñến nay vẫn cơ bản là thả rông, chạy ñồng nên khó kiểm soát và là nguy cơ làm lây lan phát tán mầm bệnh ra môi trường lớn nhất
- Chất thải và mầm bệnh từ ñàn vịt thải ra trên nguồn nước không thể tiêu ñộc, khử trùng ñược
- Vịt nuôi trên ao, hồ, ñầm, vùng trũng…có thể dễ dàng tiếp xúc với chim di trú, ñây là nguồn mang mầm bệnh hơn các loại gia cầm khác
- ðối với ñàn ngan, ngỗng, hiện chiếm khoảng 7-8 triệu con, tuy có vắc xin tiêm phòng nhưng hiệu giá tiêm phòng rất thấp hầu như kháng thể khi tiêm phòng ñều thấp do ñó dịch bệnh vẫn tồn tại
2.1.6 Nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm
Nguy cơ dịch tái phát tại các tỉnh và lây lan cho các tỉnh khác là rất cao ñặc biệt là các tỉnh có chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ, vịt chạy ñồng chưa ñược tiêm phòng vaccine hoặc tiêm phòng không ñúng, không ñủ liều và chưa ñủ thời gian miễn dịch
Chu kỳ dịch cúm gia cầm ở Việt Nam thường xảy ra từ tháng 10 năm trước ñến tháng 3 năm sau
Chính quyền ñịa phương và nhân dân có tư tưởng chủ quan và lơi lỏng trong công tác phòng chống dịch
Trang 30Khơng quan tâm đúng mức đến cơng tác giám sát, phát hiện và xử lý sớm các ổ dịch làm dịch bệnh lây lan
Ý thức của một số người chăn nuơi, buơn bán, vận chuyển gia cầm cịn chưa cao, cịn vứt xác gia cầm chết xuống kênh rạch, vận chuyển và bán chạy gia cầm bệnh, chưa khai báo kịp thời gia cầm bệnh và chết cho chính quyền địa phương và thú y
Cơng tác tiêm phịng vaccine cúm gia cầm nhiều địa phương thực hiện chưa nghiêm túc, chưa triệt để cịn nhiều đàn gia cầm, chủ yếu là vịt ấp nở trái phép chưa được tiêm phịng vaccine Hệ thống thú y và vật chất kỹ thuật cho cơng tác chuẩn đốn xét nghiệm và giám sát huyết thanh, virut ở các tỉnh cịn yếu và cịn thiếu, nhiều huyện và xã khơng cĩ thú y để thực hiện cơng tác phịng chống dịch
Chưa cĩ biện pháp quản lý hữu hiệu việc ấp nở trái phép thuỷ cầm và nuơi vịt chạy đồng tại các tỉnh thuộc vùng ðồng bằng sơng Cửu Long Chưa kiểm sốt được việc vận chuyển, buơn bán lậu gia cầm và các sản phẩm gia cầm trong nước cũng như qua biên giới Việc giết mổ, tiêu thụ gia cầm cịn tuỳ tiện, manh mún và khơng qua kiểm dịch, kiểm sốt của cơ quan thú y Hiện tượng giết mổ gia cầm sống tại các chợ tạm, chợ cĩc trong khu vực nội thành, nội thị vẫn cịn; tiến độ quy hoạch, xây dựng các cơ sở giết mổ gia cầm tập trung tại các địa phương rất chậm
Thời tiết lạnh trong những tháng mùa đơng và mùa xuất rất thuận lợi cho vi rút tồn tại nhân lên và phát tán
Chim hoang dã, chim di trú cĩ thể bài thải vi rút ra mơi trowngf và lây nhiễm cho những đàn gia cầm chưa được tiêm phịng vaccine
Mầm bệnh vẫn cịn trong mơi trường nhất là trên những đàn thuỷ cầm chưa được tiêm phịng vaccine, trên đàn chim hoang, chim di trú
Mật độ gia cầm chăn nuơi tăng cao, vận chuyển tiệu tụ nhiều để phục vụ tiêu dùng cuối năm là điều kiện thuận lợi cho vi rút phân tán từ những đàn gia cầm bị bệnh
Biên giới với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia rất dài, khơng quản lý, kiểm sốt hết được số gia cầm và sản phẩm gia cầm lậu qua biên giới nhập vào Việt Nam, trong khi một số nước xung quanh đều cĩ dịch cúm gia cầm
Trang 31Tình hình dịch bệnh tại các nước trong khu vực và trên thế giới vẫn rất phức tạp
Trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm, Thủ tướng chính phủ, Bộ Nông nghiệp ñã ra Qð số 1405TTg ngày 16/10/2007 và Thông tư hướng dẫn số 92/2007/BNN ngày 19/11/2007 của Bộ NN và PTNT quy ñịnh về ñiều kiện ấp
trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm
(1) ðiều kiện ấp trứng gia cầm [37]
a ðăng ký cơ sở ấp trứng
Cơ sở ấp trứng thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh thực hiện việc ñăng ký kinh doanh ấp trứng tại cấp có thẩm quyền
b Khai báo cơ sở ấp trứng
Tất cả cơ sở ấp trứng ñều phải tự khai báo ñể ñược giám sát về dịch bệnh và ñiều kiện vệ sinh thú y
- Cơ sở ấp trứng thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh khai báo với cơ quan thú y cấp huyện Cơ sở ấp trứng không thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh khai báo với thú y xã, trường hợp xã chưa có thú y xã thì khai báo với Uỷ ban nhân dân
xã
Nội dung khai báo gồm: Tên chủ cơ sở ấp trứng, ñịa chỉ cơ sở ấp trứng, quy
mô ấp trứng
c Quy mô cơ của cơ sở ấp trứng
Cơ sở ấp trứng phải có quy mô tối thiểu 2000 trứng/mẻ ấp
d ðịa ñiểm của cơ sở ấp trứng
- Cơ sở ấp trứng, không phân biệt quy mô, ñều phải nằm ngoài nội thành, nội thị
- Cơ sở ấp trứng công nghiệp phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, công
sở, các nơi công cộng khác tối thiểu 200m và có tường bao quanh khu vực ấp trứng
- Cơ sở ấp trứng thủ công quy mô nhỏ, ấp trứng lộn phải cách biệt nơi ở, trường hợc, bệnh viện, chợ, công sở, khu dân cư tối thiểu 200m và cần có tường bao quanh nhằm ñảm bảo ñiều kiện cách ly về an toàn sinh học
ñ Về kiểm soát nguồn gốc trứng ấp
Trang 32- Trứng ấp phải có giấy xác nhận nguồn gốc từ ñàn gia cầm giống ñã ñược tiêm phòng và còn miễn dịch của cơ quan thú y ñịa phương
- Trứng phải ñược khử trùng trước khi ñưa vào ấp
e Về kiểm dịch vận chuyển gia cầm
Gia cầm con xuất bán, vận chuyển từ cơ sở ấp trứng ra khỏi huyện, tỉnh, thành phố phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y ñịa phương
g Về lập sổ theo dõi ấp trứng và xuất bán gia cầm con
Cơ sở ấp trứng, không phân biệt quy mô, ñều phải tự lập sổ và tự ghi chép cho từng
mẻ ấp trứng về nội dung như sau: Nguồn gốc trứng ấp; số lượng gia cầm con bán; số lượng gia cầm con chết (nếu có); ngày bán; tên, ñịa chỉ của tổ chức cá nhân mua con giống
(2) ðiều kiện chăn nuôi thủy cầm[37]
a ðăng ký chăn nuôi thuỷ cầm
Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh thực hiện việc ñăng ký kinh doanh chăn nuôi thuỷ cầm tại cấp có thẩm quyền
b Khai báo chăn nuôi thuỷ cầm
Tất cả cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh hay không ñều phải tự khai báo ñể ñược giám sát về dịch tễ và ñiều kiện vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh
Cơ sở chăn nuôi thủy cầm thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh khai báo với
cơ quan thú y cấp huyện
Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm không thuộc ñối tượng ñăng ký kinh doanh khai báo với thú y xã
Nội dung khai báo gồm:
Tên chủ cơ sở chăn nuôi thủy cầm, ñịa chỉ cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm, quy mô chăn nuôi thuỷ cầm, loại thủy cầm (vịt ñẻ, vịt thịt, ngan ), phương thức nuôi (nuôi trong nông hộ, trang trại công nghiệp )
c ðịa ñiểm chăn nuôi thuỷ cầm
Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm, không phân biệt quy mô ñều phải nằm ngoài nội
Trang 332.1.7 Quy trình công nghệ sản xuất thủy cầm giống ñảm bảo an toàn dịch bệnh
2.1.7.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ñàn bố mẹ ñể sản xuất ra trứng giống ñảm bảo an toàn dịch bệnh
Bảng 2 Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng thủy cầm bố mẹ giai ñoạn vịt con[48]
* Thuỷ cầm 1 – 28 ngày tuổi
- Nhiệt ñộ chuồng nuôi
Từ 1 – 3 ngày tuổi 30 – 32 ñộ
Từ 4 ngày tuổi trở lên 20 – 25 ñộ
- ðộ ẩm không khí 60 – 70%
- Mật ñộ chuồng nuôi
1 – 10 ngày tuổi 32 con/m2
11 – 28 ngày tuổi 18 con/m2
- Nhiệt ñộ chuồng nuôi 20 – 25 ñộ
- Thời gian chiếu sáng 16 –18 giờ/ngày
- Nước uống 0,4 – 0,6 lít/con/ngày
Trang 34Chỉ tiêu Yêu cầu
Mật ñộ chuồng nuôi 4 – 5 con/m2
Nước uống 0,5 – 0,6 lít/con/ngày
bố mẹ mới ñảm bảo
Bảng 4 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng thuỷ cầm bố mẹ giai ñoạn nuôi sinh sản
- Vịt chuyên thịt + ngan 18 – 19% ñạm thô, năng lượng 2700 Kcal
- Vịt chuyên trứng 17 – 18% ñạm thô, năng lượng 2700 Kcal
Giai ñoạn thủy cầm sinh sản phải luôn ñảm bảo chuồng nuôi sạch sẽ, khô ráo
ñể trứng giống không bị bẩn Chuồng nuôi nên chọn nơi yên tĩnh tránh cho thuỷ cầm bố mẹ bị xáo trộn giảm tỷ lệ ñẻ Phải thường xuyên thay nước uống, ñảm bảo
ñủ nước sạch cho thuỷ cầm uống
2.1.7.2 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho thuỷ cầm ñảm bảo an toàn dịch bệnh
Trang 35Vệ sinh thú y và phòng bệnh là khâu quan trọng không thể thiếu ñược trong quá trình chăn nuôi thủy cầm, vừa ñảm bảo an toàn cho người sản xuất và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho quá trình ñầu tư chăn nuôi
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại ñảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa ñông Duy trì mật
ñộ chuồng nuôi ñúng yêu cầu
Thực hiện nghiêm túc, ñầy ñủ về luật lệ về công tác phòng trừ dịch bệnh Trước cửa chuồng nuôi phải có hố khử trùng
Chuồng nuôi phải có chu kỳ luân chuyển hàng năm ñể có thời gian xử lý và
ñể trống chuồng Thuỷ cầm mới nhập về phải nuôi cách ly từ 15 – 20 ngày và giữ ñúng các nguyên tắc thú y quy ñịnh
Chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi phải ñược rửa sạch, ñể khô ráo, xung quanh chuồng nuôi phải cắt sạch cỏ và tiến hành vệ sinh tiêu ñộc:
Dùng nước vôi mới tôi quét nền chuồng và xung quanh tường, ñể khô mới rải ñộn chuồng và ñưa thuỷ cầm vào nuôi
Phun toàn bộ nền và tường chuồng bằng foocmol
- Vệ sinh thức ăn và nước uống
Thức ăn: ðảm bảo ñủ về số lượng và chất lượng khẩu phần Không cho thủy cầm ăn các loại thức ăn ôi, mốc
Nước uống: nước uống cho thuỷ cầm phải là nước sạch Không dùng nước ñục, nước ao hồ tù ñọng, nước giếng có hàm lượng sắt cao
- Phòng bệnh và tiêm phòng
Phòng bệnh và tiêm phòng cho thuỷ cầm là một trong những khâu quan trọng trong quy trình chăn nuôi thuỷ cầm ðặc biệt trong ñiều kiện dịch bệnh xảy ra nhiều và không theo quy luật như hiện nay thì việc phòng và tiêm phòng cho thủy cầm là hết sức cần thiết Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho thủy cầm ñược thể hiện ở bảng 6
Bảng 5 Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho thuỷ cầm [9]
Trang 36Ngày tuổi Vaccin, thuốc kháng sinh và cách dùng
1-3 Phòng chống nhiễm trùng rốn, các bệnh ñường ruột và chống stress
bằng các loại kháng sinh Ampi – Coli, Tetracycline, Streptomycin, Neotesol…
Bổ sung vitamin như B1, Bcomplex, ADE hay dầu cá
7-10 Phòng vaaccine viêm gan siêu vi trùng: uống, nhỏ hoặc tiêm
Tiêm phòng vaccine dịch tả vịt lần 1 tiêm dưới da (cổ hay cánh) 15-18 Phòng vaccine H5N1 (vịt), H5N9 (ngan) lần 1
28-46 Phòng bệnh Ecoli, tụ huyết trùng, phó thương hàn vịt bằng các loại
kháng sinh, sulphamide và bổ sung vitamin
Có thể tiêm phòng vaccine tụ huyết trùng cho vịt
Phòng vaccine H5N1 (vịt) , H5N9 (ngan) lần 2 56-60 Tiêm phòng vaccine dịch tả vịt lần 2
Tiêm phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng lần 2 70-120 Phòng bệnh bằng kháng sinh, bổ sung vitamin theo ñịnh kỳ 1 – 2
tháng/lần, liều trình 3 – 5 ngày
135 -185 Tiêm vaccine dịch tả lần 3
Tiêm phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng lần 3
Bổ sung vitamin và kháng sinh phòng bệnh ñịnh kỳ 1 – 2 tháng/lần, liều trình 3 – 5 ngày
Thực hiện ñầy ñủ lịch tiêm phòng và phòng bệnh cho ñàn thuỷ cầm bố mẹ sẽ ñẳm bảo về an toàn vệ sinh dịch bệnh cho các ñàn thuỷ cầm giống 1 ngày tuổi
2.1.7.3 Quy trình ấp nở trứng giống ñể sản xuất ra thuỷ cẩm giống ñảm bảo an toàn
dịch bệnh
Trang 37Xếp trứng vào ấp: Việc xếp trứng vào ấp có thể xếp bằng tay hoặc dùng máy nâng trứng chân không, trứng phải ñược xếp ñầu nhọn xuống dưới và buồng khí lên trên Như vậy làm cho nhiệt ñộ của trứng tăng lên từ từ, giảm bớt tác ñộng của nhiệt ñối với phôi, hạn chế lòng trắng dính vào vỏ, ñồng thời tránh hiện tượng khi vào ấp trong máy nhiệt không giảm xuống ñột ngột
Trước khi xếp trứng vào khay phải chuyển trứng ra khỏi kho lạnh trước 12 giờ, ít nhất cũng ñược từ 3 – 5 giờ
Trứng ñược xếp nghiêng vào khay một góc 18 – 450 so với mặt phẳng của khay Sau khi xếp trứng vào khay ấp chuyển trứng vào máy ấp Có 2 hình thức sử dụng máy ấp trứng ñơn kỳ và ña kỳ
- Máy ấp ñơn kỳ là trong máy ấp chỉ có trứng cùng thời gian ấp nở ðối với máy ấp ñơn kỳ nếu công suất máy ấp lớn mà lượng trứng không ñủ thì chi phí sẽ cao, nhưng sau mỗi ñợt trứng ra thì công tác vệ sinh máy dễ dàng
Khi ấp ñơn kỳ, trước khi vào ấp phải vận hành máy trước ñể máy hoạt ñộng bình thường, ñảm bảo chế ñộ ấp theo yêu cầu mới chuyển trứng vào ấp
Máy ấp ña kỳ, trong máy có trứng ở các thời gian ấp khác nhau (khác tuổi) Khi ấp ña kỳ, chế ñộ ấp là cố ñịnh, vì vậy có thể vào trứng bất kỳ thời ñiểm nào, tận dụng hết công suất của máy, công việc không tập trung vào một lúc, số lượng thuỷ cầm nở ra không quá nhiều cùng một ñợt Khi ấp ña kỳ thì trứng già sản sinh ra nhiệt làm trứng non nhanh ấm ñạt nhiệt ñộ theo yêu cầu, nó có tác dụng tương hỗ giữa các loại trứng có tuổi khác nhau Nhược ñiểm của máy ấp này là vệ sinh không thuận lợi
Hiện nay, chế ñộ ấp bằng máy ña kỳ ñược hầu hết các hộ sản xuất sử dụng
Trang 38Bảng 6 Chế ñộ ấp, nở trong máy ấp trứng ña kỳ
Trứng ngan
Trứng vịt Trứng ngan Trứng vịt Trứng
ngan 37,4-37,5 37,5-37,6 55 55 37,2-37,4 37,2-37,4 68-72 68-72
Luôn ñảm bảo nhiệt ñộ trong máy ñạt biểu chuẩn sẽ tạo ra con giống thuỷ cầm khoẻ mạnh, chất lượng tốt
2.1.8 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm
2.1.8.1 Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ thủy cầm giống
Giữa sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống có mối quan hệ khăng khít với nhau, trong ñó sản xuất quyết ñịnh ñến quá trình tiêu thụ Vì sản xuất tạo ra khối lượng sản phẩm cho quá trình tiêu thụ Sản xuất thuỷ cầm giống phải ñảm bảo ñủ số lượng cho nhu cầu của người chăn nuôi, nhất là sau khi có một ñợt dịch cúm gia cầm chấm dứt Ngược lại, tiêu thụ thuỷ cầm giống lại có tác ñộng trở lại với quá trình sản xuất thuỷ cầm giống Chỉ có tiêu thụ ñược sản phẩm thì mới quyết ñịnh có nên sản xuất tiếp, quy mô bao nhiêu? Việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ thuỷ cầm giống hiện nay cũng rất quan trọng bởi vì tiêu thụ thuỷ cầm giống nhiều, giá bán hợp lý sẽ kích thích sản xuất phát triển
Quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu thuỷ cầm giống: cần lợi dụng lợi thế so sánh của từng vùng trong sản xuất thuỷ cầm giống ñể cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ðồng thời có thể tiến hành nhập khẩu những loại sản phẩm thuỷ cầm giống mà ta không có khả năng hoặc không có lợi thế sản xuất
2.1.8.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất thuỷ cầm giống
- Nhóm nhân tố về ñiều kiện tự nhiên
- ðiều kiện khí hậu thời tiết: khí hậu, thời tiết, thuỷ văn có ảnh hưởng trực
Trang 39tiếp ñến việc sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống Vì ñiều kiện thời tiết khí hậu ảnh hưởng lớn ñến việc sản xuất và chăn nuôi thủy cầm do ñó ảnh hưởng tới việc tiêu thụ Vì vậy phải không ngừng nghiên cứu tự nhiên, tìm hiểu những giải pháp của nó
ñể có những giải phàp phù hợp nhất
- Môi trường: không khí, nước có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng và phát triển của thuỷ cầm do ñó ảnh hưởng ñến việc sản xuất, chăn nuôi và tiêu thụ thuỷ cầm giống
- Nhóm nhân tố về ñiều kiện kinh tế – xã hội
- Dân số: dân số tạo ra nhu cầu lớn và ña dạng các giống thuỷ cầm giống ñồng thời cung cấp lao ñộng cho quá trình sản xuất thuỷ cầm giống ðây là một trong những nhân tố kích thích ñể cho ngành sản xuất thủy cầm giống không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng các chủng loại con giống và cải tiến phương thức tổ chức tiêu thụ ñể ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trường
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: trong sản xuất thuỷ cầm giống muốn ñạt năng suất cao và phẩm chất tốt phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại ñể thực hiện quy trình sản xuất theo phương pháp công nghiệp Hiện nay ở nước ta vấn ñề này ñược áp dụng chưa nhiều ở các cơ sở sản xuất con giống
- Nguồn nguyên liệu: nguyên liệu sãn có và cung ứng kịp thời tạo ñiều kiện cho sản xuất thuỷ cầm giống phát triển, ñặc biệt là với vùng nông thôn
- Hệ thống chính sách của Nhà nước: bao gồm chính sách ñầu tư của Nhà nước, chính sách thuế, chính sách giá cả ñều có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với quá trình sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống
- Nhóm nhân tố về tổ chức và kỹ thuật
- Giống và cơ cấu mùa vụ: trong sản xuất thuỷ cầm giống thì giống là yếu tố
kỹ thuật quan trọng ñể không ngừng tăng năng suất và sản lượng Sự tiến bộ trong công tác giống thủy cầm tạo ñiều kiện chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Mùa vụ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của thuỷ cầm, vì vậy phải bố trí thích hợp về thời vụ cho từng loại thuỷ cầm
- Kỹ thuật và công nghệ
Trang 40Kỹ thuật và công nghệ làm thay ñổi bản chất của quá trình sản xuất thuỷ cầm giống truyền thống nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất thuỷ cầm giống
- Quy mô sản xuất
Có tác ñộng ñến phát triển sản xuất, nên phát triển theo chiều hướng tăng quy mô sản xuất lớn Trong sản xuất thuỷ cầm giống chủ yếu là tăng quy mô sử dụng nguyên liệu
- Hình thức tổ chức sản xuất
ðiều ñáng quan tâm trong công tác tổ chức là sản xuất các loại thuỷ cầm giống là sản xuất loại thuỷ cầm nào vào thời ñiểm nào? Hợp tác xã hay hộ nông dân, tổ chức kinh tế Hình thức tổ chức sản xuất phải làm sao tạo sự chủ ñộng cao nhất cho người nông dân
- Trình ñộ người lao ñộng: phải ñược nâng cao ñể thực hiện tốt các biện pháp
kỹ thuật trong quá trình sản xuất thuỷ cầm giống
- ðầu tư chi phí: ảnh hưởng ñến năng suất cũng như phẩm chất con giống
2.1.8.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ thuỷ cầm giống
- Nhân tố sản xuất: sản xuất với số lượng vừa phải, cơ cấu sản phẩm thuỷ cầm thích hợp với nhu cầu người chăn nuôi, giá sản phẩm thuỷ cầm giống phù hợp và chất lượng con giống ngày càng ñược ñảm bảo và lớn nhanh, thời gian thu hoạch sản phẩm chăn nuôi ngắn, ít bệnh tật, bên cạnh ñó cũng phải chú ý khâu cung ứng phải kịp thời
- Thị trường tiêu thụ thuỷ cầm giống: thị trường chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu như các thị trường khác Nó là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường chấp nhận thì quy
mô sản xuất sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng
+ Giá cả sản phẩm thuỷ cầm giống: ñược xem như một tín hiệu ñáng tin cậy, phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường Vì vậy luôn luôn phải quan tâm ñến giá bán không ñể mất khách hàng
+ Chất lượng sản phẩm: ñể tạo ñiều kiện cho quá trình tiêu thụ phải tăng cường chất lượng các loại sản phẩm thuỷ cầm giống, ñảm bảo theo ñúng quy trình kỹ thuật, ñạt tiêu chuẩn giống loại một