Ngêi nãi muèn g©y chó ý ®Ó ngêi nghe hiÓu c©u nãi theo mét hµm ý nµo ®ã.. HiÓu râ néi dung m×nh ®Þnh nãi.[r]
Trang 1Bài 1 - -Văn bản. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV & su tầm tài liệu để thiết kế bài dạy hợp lí
- Dự kiến tích hợp:
+ Với kiểu bài nghị luận chính trị – xã hội;
+ Với thực tế ở các chủ trơng, chính sách của Đảng & Nhà nớc ta dành cho thiếu nhi
- Dự kiến dạy học tích cực: Chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Đọc kĩ VB, chuẩn bị theo SGK & yêu cầu của GV
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (4 phút):
H: Hãy nêu những nguy cơ mang tính chất toàn cầu ngày nay đang đe doạ cuộc sống của chúng ta (Chiến tranh, thiên tai, bệnh tật, khủng bố, đói nghèo,…))
H: Sự gần gũi & khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân & động đất, sóng thần (Giống: cùng có sức huỷ diệt, đem lại đau khổ – Khác: chiến tranh hạt nhân khủng khiếp hơn nhng có thể ngăn chặn; thiên tai là bất khả kháng)
H: Trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân, chúng ta phải làm gì?
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng nói:
“Trẻ em nh búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.”
Trẻ em VN cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng GD nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở
không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản Tuyên bố thế giới“
về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” tại Hội nghị cấp cao thế giới họp
tại trụ sở Liên hợp quốc năm 1990 đã nói lên tầm quan trọng của VĐ này
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (15 phút)
GV hớng dẫn đọc: Giọng mạch
lạc, rõ ràng, khúc chiết
L: Nêu xuất xứ của VB này!
Hoạt động cá nhân
4 HS đọc 4 phần – Lớp nghe
HS dựa vào SGK
I Đọc & tìm hiểu chung:
- Trích từ Tuyên bố“
thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em” tại Hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em
Trang 2L: Hãy đọc phần chú thích!
H: Theo em đây thuộc loại VB
gì? VB sử dụng phơng thức
biểu đạt nào là chính?
H: VB đợc bố cục ntn?
Hoạt động 3 (20 phút)
L: Đọc lại phần mở đầu!
H: Mục 1 đã nêu lên VĐ gì của
Hội nghị cấp cao thế giới?
H: Vì sao lại cần phải quan tâm
tới trẻ em nh vậy?
L: Đọc phần VB tơng ứng!
H: Em có nhận xét gì về cách
lập luận & vai trò, vị trí của
mục 3 giữa hai phần?
H: Bản Tuyên bố đã nêu lên
những thực trạng gì mà trẻ em
đang phải gánh chịu?
H: Đó là một thực trạng ntn?
H: Các từ “hằng ngày”, “mỗi
ngày” bắt đầu ở các mục 4-5- 6
có tác dụng gì?
Phiếu học tập
L: Hãy chỉ ra những biểu hiện
cụ thể hơn về những vấn nạn
mà trẻ em đang phải gánh chịu
qua các phơng tiện thông tin
đại chúng mà em đợc biết!
H: Nó đã đặt ra cho các nhà
lãnh đạo chính trị phải có thái
độ gì?
H: Nhận thức, tình cảm của em
khi đọc phần VB này là ntn?
1 HS đọc – Lớp theo dõi
HS trả lời
Lí do của bản tuyên bố Thực trạng trẻ em trên thế giới trớc các nhà lãnh đạo chính trị
Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này
Những nhiệm vụ cụ thể
Hoạt động cá nhân
1 HS đọc – Lớp theo dõi
HS nêu mục 2
HS đọc mục 3 – 7
Lập luận tơng phản
=> Chuyển đoạn, chuyển ý
Nạn nhân của chiến tranh &
bạo lực; CN khủng bố & phân biệt chủng tộc; sự xâm lợc, chiếm
đóng & thôn tính của nớc ngoài;
sống tha hơng, tàn tật hay bị bóc lột, bị lãng quên,…)
Đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh,
mù chữ, môi trờng xuống cấp,…) 40.000 trẻ/ngày chết do suy dinh dỡng & bệnh tật
Cho thấy đây là VĐ đang diễn
ra thờng xuyên, liên tục, trở thành VĐ hàng ngày
Thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả:
Nạn buôn bán trẻ em; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em có HIV/
AIDS; trẻ sớm phạm tội; trẻ em phải lao động sớm; trẻ mất gia
đình không nơi nơng tựa sau thiên tai (Nam á: 2004, Mĩ: 2005);
khủng bố (Nga: 2004); trẻ cầm súng chiến đấu ở châu Phi…)
Nhận thức đúng đắn và giải
họp tại trụ sở Liên hợp quốc tại Niu Oóc ngày 30/9/1999
- VB nhật dụng –
Ph-ơng thức nghị luận chính trị - xã hội
- Bố cục: 4 phần + Mở đầu + Sự thách thức
+ Cơ hội
+ Nhiệm vụ
II Đọc – Hiểu VB
1/Lí do của bản Tuyên bố:
- Cam kết & kêu gọi
đảm bảo cho tất cả trẻ
em một tơng lai tốt
đẹp
2/ Sự thách thức:
- Thực trạng đáng buồn
Trang 3quyết những thách thức đó.
HS tự bộc lộ
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- Khái quát: Xuất xứ…) kiểu VB…) bố cục…) lí do…) sự thách thức…)
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Nắm nội dung đã học
+ Chuẩn bị: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đ“ ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”
(tiếp theo)
- -Văn bản. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
(tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 11
B Chuẩn bị:
Nh tiết 11
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Hãy nêu xuất xứ của văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đ“ ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” cùng với bố cục của nó!
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Trẻ em là chủ nhân tơng lai của xã hội, cần dành cho trẻ những gì tốt đẹp nhất mà mình sẵn có Tuy nhiên trẻ em lại đang bị đặt trớc những sự thách thức không nhỏ Đó cũng là lí do để có Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30/9/1990 và bản Tuyên bố này Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về “cơ hội” và “nhiệm vụ” đặt ra cho các quốc gia trong bản Tuyên bố
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (20 phút)
L: Đọc phần VB tơng ứng!
L: Em hãy tóm tắt những
điểm chính trong phần cơ hội
này!
Hoạt động cá nhân
HS đọc mục 8 – 9
HS thực hiện
I.Đọc & tìm hiểu chú thích
II Đọc – Hiểu VB
1/Lí do 2/Sự thách thức 3/ Những cơ hội:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng
đồng quốc tế; Công
-ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo ra cơ hội mới
- Sự hợp tác & đoàn
Trang 4H: Đến đây chúng ta lại nhớ
tới VB nào đã học? Vì sao?
H: Trong điều kiện đất nớc ta
hiện nay, những biểu hiện cụ
thể nào của Nhà nớc & XH
cho thấy sự quan tâm tới trẻ
em?
L: Đọc phần VB này!
L: ở phần này, bản Tuyên bố
đã nêu khá nhiều điểm mà
từng quốc gia & cả cộng đồng
quốc tế cần nỗ lực phối hợp
hành động Hãy nêu vắn tắt
từng điểm!
H: Em có nhận xét gì về tính
chất của những nhiệm vụ đợc
nêu ra ở đây?
H: Nêu nhận thức của bản
thân về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với VĐ này?
“Đấu tranh vì một thế giới hoà bình” => Chạy đua hạt nhân vô cùng tốn kém, cần chuyển những chi phí vô lí đó vào việc cải thiện đời sống…)
Một số chính sách, việc làm trong các lĩnh vực:
Giáo dục: Phổ cập GD hết bậc CS;
trờng dành cho trẻ khuyết tật…) Y tế: Tiêm chủng mở rộng cho trẻ sơ sinh; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dới 6 tuổi; Bệnh viện nhi ; phẫu thuật “Vì nụ cời trẻ thơ”…) Văn hoá - xã hội: Công viên, nhà văn hoá, NXB dành cho trẻ em,…)
1 HS đọc mục 10 – 17
Tăng cờng sức khoẻ & chế độ dinh dỡng của trẻ em là trách nhiệm hàng đầu
Trẻ tàn tật & trẻ có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn cần quan tâm nhiều hơn
Đảm bảo quyền bình đẳng giữa trẻ em nam & trẻ em nữ
Xoá mù chữ & đảm bảo cho trẻ
đợc học hết bậc GD cơ sở
Bảo vệ các bà mẹ mang thai &
sinh đẻ, VĐ dân số & kế hoạch hoá
gia đình
GD tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm & tự tin của trẻ
VĐ tăng trởng kinh tế & nợ nớc ngoài vì tơng lai của trẻ em
Nỗ lực của từng nớc & hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ trên
Là một trong những nhiệm vụ có
ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia & của cộng đồng quốc tế Đây là VĐ liên quan trực tiếp đến tơng lai của một đất nớc cũng nh của toàn nhân loại
Qua chủ trơng, chính sách, hành
động bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà nhận ra trình độ văn minh của xã
hội
VĐ đang đợc cộng đồng quốc tế
kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể; phong trào giải trừ quân bị tạo điều kiện tăng cờng phúc lợi xã hội
4/ Nhiệm vụ:
- Toàn diện, sâu rộng
Trang 5L: Đọc phần ghi nhớ trong
SGK!
Hoạt động 3 (10 phút)
H: Nêu những việc làm mà
em biết thể hiện sự quan tâm
của Đảng & chính quyền địa
phơng nơi em ở đối với trẻ
em
H: Nêu những suy nghĩ của
em khi đợc nhận sự quan tâm
chăm sóc GD của gia đình,
nhà trờng & XH
quan tâm thích đáng với các chủ
tr-ơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện
1 HS đọc
Thảo luận nhóm
Nhóm 1+ 3:
Thăm hỏi, động viên, tặng quà trong những ngày 1/6, khai giảng năm học mới, trung thu,…)
Quan tâm tới trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ mồ côi, tàn tật…) bằng tinh thần & vật chất nh tiền, sách vở, thẻ BHYT…)
Đầu t cho trờng học, trạm xá
khang trang…) Nhóm 2 + 4:
Sung sớng, hạnh phúc, phấn khởi,…)
Lo sao cho xứng đáng với sự quan tâm đó
5/ ý nghĩa văn bản:
SGK trang 35
III Luyện tập:
* Củng cố (6 phút):
GV đ a ra bảng phụ
Câu 1: Bản Tuyên bố liên quan chủ yếu tới VĐ nào trong đời sống XH con ngời?
A Bảo vệ & chăm sóc phụ nữ C Bảo vệ & chăm sóc trẻ em
B Bảo vệ môi trờng D Phát triển kinh tế XH
Câu 2: VB đợc bố cục thành mấy phần chính?
Câu 3: Nhận định nào đúng nhất về kiểu văn bản?
A Là một văn bản biểu cảm C Là một văn bản thuyết minh
B Là một văn bản tự sự D Là một văn bản nhật dụng
Câu 4: Nên đánh giá nh thế nào về các nhiệm vụ đặt ra trong Tuyên bố?
A Cụ thể & toàn diện C Không có tính khả thi
B Cha đầy đủ D Không phù hợp với thực tế
Câu 5: Những VĐ nêu ra trong bản Tuyên bố trực tiếp liên quan đến bối cảnh thế giới vào
thời điểm nào?
A Những năm cuối thế kỷ XIX C Những năm giữa thế kỷ XX
B Những năm đầu thế kỷ XX D Những năm cuối thế kỷ XX
* Dặn dò (3 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Nắm những VĐ chính mà VB đặt ra
+ Chuẩn bị: “Các phơng châm hội thoại” (tiếp theo)
Đọc trớc, suy nghĩ hớng trả lời các câu hỏi đặt ra trong SGK
Tìm thêm các VD về phơng châm hội thoại
Tham khảo, liên hệ:
Bản “Công ớc” về quyền trẻ em do Liên hợp quốc cùng với đại diện 43 nớc trên toàn thế giới tiến hành chuẩn bị và soạn thảo trong 10 năm (1979 – 1989), đợc Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức thông qua ngày 20 tháng 11 năm 1989 theo Nghị định 44/25; có hiệu lực
và đa vào Luật quốc tế từ ngày 2 tháng 9 năm 1990 Tính đến năm 2002, đã có 191 nớc và vùng lãnh thổ kí và phê chuẩn, tham gia Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu á và là nớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn “Công ớc của Liên hợp quốc về quyền trẻ em”
Trang 6- -Các phơng châm hội thoại
(tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ sách, tài liệu, dự kiến tình huống và thiết kế bài dạy
- Dự kiến tích hợp:
+ Giữa các bài hội thoại;
+ Với văn học dân gian ở thể loại truyện cời;
+ Với thực tế giao tiếp
- Dạy học tích cực: Chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Đọc kĩ, chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
- Tìm thêm các ví dụ trong thực tế hội thoại
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (5 phút):
L: Lên bảng làm bài tập 4/23
H: Nêu nội dung những phơng châm hội thoại đã học cần tuân thủ trong khi giao tiếp
* Bài mới:
Hoạt động 1 (1 phút): Giới thiệu bài
Tục ngữ có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
Điều đó nhắc nhở chúng ta rằng trong khi giao tiếp, để đạt đợc hiệu quả cao nhất thì cần phải có sự vận dụng linh hoạt các phơng châm hội thoại một cách hợp lí, khéo léo Đó cũng chính là nội dung của tiết học này
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (7 phút)
L: Đọc truyện cời trong SGK!
H: Nhân vật chàng rể có tuân thủ
đúng phơng châm lịch sự không?
Vì sao?
H: Đặt vào trong hoàn cảnh đó,
câu hỏi của anh ta có đợc sử
dụng đúng chỗ, đúng lúc không?
Tại sao?
H: Cũng câu hỏi ấy, nếu đặt vào
tình huống nào trong thực tế mà
em gặp thì thích hợp để đảm
Hoạt động cá nhân
1 HS đọc – Lớp nghe
Có Thể hiện sự quan tâm đến ngời khác
Không đúng chỗ, đúng lúc vì ngời
đợc hỏi đang ở trên cành cây cao lại phải vất vả trèo xuống để trả lời Đây
là một việc quấy rối, làm phiền hà
ng-ời khác
HS tự bộc lộ: Chẳng hạn, đi học về gặp bác đi cày ngồi nghỉ; mấy bác thợ
I Quan hệ giữa ph
ơng châm hội thoại & tình huống giao tiếp:
Trang 7bảo phơng châm lịch sự?
H: Qua đấy em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
Hoạt động 3 (13 phút)
L: Hãy đọc lại các VD đã đợc
phân tích khi tìm hiểu về 5
ph-ơng châm hội thoại!
H: Trong các VD đó, những tình
huống nào phơng châm hội thoại
không đợc tuân thủ? Tình huống
nào đợc tuân thủ?
L: Đọc đoạn đối thoại trong
SGK!
H: Câu trả lời có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An mong
muốn hay không? Vì sao?
H: Nh vậy, phơng châm hội
thoại nào đã không đợc tuân
thủ?
H: Vì sao ngời nói không tuân
thủ phơng châm ấy?
H: Vi phạm phơng châm về
l-ợng, câu trả lời chung chung của
Ba nhằm đảm bảo cho phơng
châm nào đợc tuân thủ?
H: Điều đó có chấp nhận đợc
không?
L: Em hãy tìm thêm những tình
huống tơng tự trong thực tế!
H: Khi bác sĩ nói với một ngời
mắc bệnh nan y về tình trạng sức
khoẻ của bệnh nhân đó thì
ph-ơng châm hội thoại nào có thể
không đợc tuân thủ?
H: Vì sao bác sĩ phải làm nh
vậy?
L: Hãy tìm những tình huống
giao tiếp khác mà phơng châm
về chất cũng không đợc tuân thủ
một cách có chủ ý!
H: “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
Câu này có vẻ nh là không tuân
thủ phơng châm hội thoại nào?
xây đang giải lao uống nớc;…)
HS phát biểu dựa vào SGK
HS đọc
Chỉ có tình huống về phơng châm lịch sự là tuân thủ phơng châm hội thoại (“Ngời ăn xin”), còn lại tất cả
đều vi phạm vào phơng châm hội thoại
1 HS đọc – Lớp nghe
Không Vì An muốn biết một thời
điểm xác định cụ thể (“năm nào”), trong khi câu trả lời lại là một khoảng thời gian (“đầu thế kỷ XX”)
Phơng châm về lợng (không cung cấp đủ thông tin)
Vì Ba không biết chiếc máy bay
đầu tiên đợc chế tạo năm nào (Ngày 17/12/1903 đánh dấu mốc chuyến bay đầu tiên bằng phơng tiện bay nặng hơn không khí, có động cơ và có ngời điều khiển, do hai anh em Wright ngời Mĩ chế tạo)
Tuân thủ phơng châm về chất (Không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực)
=> Ưu tiên cho một phơng châm hội thoại
Chấp nhận đợc
VD: - Bạn có biết nhà thầy ở đâu không?
- ở TP Thái Bình
Không nói thật tình hình bệnh tật vì
nó sẽ khiến cho ngời bệnh hoảnh sợ, tuyệt vọng
=> Vi phạm phơng châm về chất (Nói
điều mình không tin là đúng)
Đó là nhân đạo & cần thiết Bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống khoảng thời gian còn lại của cuộc đời
Ngời chiến sĩ khi sa vào tay địch;
những ngời nắm giữ các bí mật quốc gia trong khi nói chuyện hoặc trả lời phỏng vấn,…)
* Ghi nhớ: SGK trang 36
II.Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại:
Trang 8H: Nhng thực ra, nó vẫn có hàm
ý Đó là ý nghĩa gì?
H: Cách nói nh vậy có tác dụng
ntn?
H: Tìm những VD khác về cách
nói này
H: Nh vậy, việc không tuân thủ
các phơng châm hội thoại có thể
bắt nguồn từ những nguyên nhân
nào?
Hoạt động 4 (10 phút)
H: Câu trả lời của ông bố không
tuân thủ phơng châm hội thoại
nào? Phân tích làm rõ sự vi
phạm ấy
H: Thái độ & lời nói của Chân,
Tay, Tai, Mắt đã vi phạm phơng
châm hội thoại nào? Việc không
tuân thủ phơng châm hội thoại ở
đây có chính đáng không? Tại
sao?
=> Ưu tiên cho yêu cầu khác quan trọng hơn
Có vẻ nh vi phạm phơng châm về l-ợng (Nói điều tởng nh thừa, đơng nhiên ai cũng biết)
Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời
=> Răn dạy không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi những thứ khác quan trọng, thiêng liêng hơn
Gây sự chú ý, để ngời nghe hiểu theo một hàm ý nào đó
“Chiến tranh là chiến tranh”, “Tôi vẫn là tôi”, “Nó là con bố nó mà”,…)
HS nêu theo ghi nhớ SGK
Hoạt động nhóm
Nhóm 1 + 2:
Không tuân thủ phơng châm cách thức
Đối với những ngời đã đi học thì
câu nói có thông tin rất rõ ràng Nhng với một đứa trẻ 5 tuổi, không thể nhận biết đợc “Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” thì đây là một thông tin không rõ ràng
Nhóm 3 + 4:
Vi phạm phơng châm lịch sự
Không chính đáng vì theo nghi thức giao tiếp, thông thờng đến nhà ai trớc hết phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới đề cập tới chuyện khác Các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng nề, trong khi nh ta biết, qua câu chuyện này, sự giận dữ & nói năng nặng nề nh vậy là không có lí do chính đáng
* Ghi nhớ:
SGK trang 37
III Luyện tập:
* BT 1/38
* BT 2/38
* Củng cố (5 phút):
GV treo bảng phụ:
Câu 1: Các phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốn giao tiếp?
Câu 2: Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huống giao
tiếp?
A Nói với ai C Có nên nói quá không
Câu 3: Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trờng hợp không tuân thủ các
ph-ơng châm hội thoại?
A Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
Trang 9B Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
C Ngời nói muốn gây chú ý để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
D Ngời nói nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp
Câu 4: Để không vi phạm các phơng châm hội thoại, cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp
B Hiểu rõ nội dung mình định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
* Dặn dò (3 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: thuộc ghi nhớ, làm bài tập
+ Chuẩn bị: Viết bài Tập làm văn số 1 – Văn thuyết minh
Xem kĩ lại lí thuyết, đọc các bài tham khảo về thuyết minh
Chuẩn bị vở kiểm tra
- -Viết bài Tập làm văn số 1 – Văn thuyết minh Văn thuyết minh
Tiết : 14 +15 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật & miêu tả một cách hợp lí & có hiệu quả
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Thống nhất ra đề & biểu điểm trong nhóm Văn 9
- Chuẩn bị tâm thế cho HS
2) Học sinh:
- Xem lại lí thuyết về thuyết minh, đặc biệt là việc sử dụng yếu tố miêu tả & biện pháp nghệ thuật
- Chuẩn bị vở kiểm tra; xác định tâm thế làm bài tốt nhất
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (2 phút):
Kiểm diện; nhắc nhở HS ý thức làm bài
* Kiểm tra (86 phút):
1/ GV ghi đề bài lên bảng:
Đề: Cây lúa Việt Nam.
2/ Tính giờ & giám sát học sinh làm bài
3/ Hết giờ, GV thu bài làm của HS về chấm
Nhận xét tinh thần, ý thức làm bài của lớp
* Dặn dò (2 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: xem lại lí thuyết về văn thuyết minh
+ Chuẩn bị: Văn bản “Ngời con gái Nam Xơng”
Đọc kĩ văn bản, suy nghĩ trả lời các câu hỏi đặt ra trong SGK
Tìm đọc cổ tích “Vợ chàng Trơng” ( “Kho tàng cổ tích VN” – Nguyễn Đổng Chi – Tập V) để hiểu hơn VB của Nguyễn Dữ