- ÑNB coù söùc huùt maïnh nhaát nguoàn ñaàu tö nöôùc ngoaøi vaø daãn ñaàu veà hoaït ñoäng xuaát – nhaäp khaåu ñoàng thôøi laø trung taâm du lòch lôùn nhaát caû [r]
Trang 1Tuần 01 Ngày
soạn:31/12/2008
Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó là kết quả khaithác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đấtliền, trên biển, cũng như những đặc điểm dân cư xã hội
2 Kỹ Năng:
-Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình với kêng chữ để giải thích:
+Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng
+Trình độ đô thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội cao nhất trong cả nước.-Đọc kỹ bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câuhỏi
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp:
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
3 Giới Thiệu Bài Mới:
Đông Nam Bộ là vùng phát triển rất năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp thếmạnh kinh tế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thiên nhiên trên đất liền và trên biển,cũngnhư vế dân cư xã hội
Hoạt động 1: Cá nhân H: Vùng ĐNB gồm các tỉnh và thành phố
nào?diện tích, dân số bao nhiêu?
HS:Dựa vào nội dung bài phần đầu trả lời.
GV:Treo lược đồ tự nhiên vùng Nam Trung
Bộ và cho học sinh kết hợp với H 31.1 xác
định ranh giới vùng ĐNB
HS:
-Bắc và Đông Bắc:giáp Tây Nguyên và
DHNTBộ
-Tây và Nam: Kề ĐBSCLong.
-Đông và Đông Nam: Giáp biển
H:Nêu ý nghĩa vị trí địa lí vùng ĐNB?
HS:Là cầu nối giữa Tây Nguyên và
DHNTBộ và ĐBSCLong và là Đầu mối
giao thông quan trọng trong nước.Là trung
tâm khu vực ĐNÁ
*Chuyển ý: Vơí vị trí như vậy ở đây có
những tài nguyên thiên nhiên như thế
nào->
Hoạt động 2: Cặp, cá nhân
H: Dựa vào Bảng 31.1 và H 31.1, hãy nêu
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Là cầu nối giữa Tây Nguyên vàDHNTBộ và ĐBSCLong và là Đầumối giao thông quan trọng trongnước.Là trung tâm khu vực ĐNÁ
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 2đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế
trên đất liền của vùng ĐôngNam Bộ?
HS: Địa hình thoải,tiềm năng lớn về đất:
badan,xám, khí hậu tốt…
H: Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện
phát triển mạnh kinh tế biển?
HS:Vùng biển , thềm lục địa có nguồn dầu
khí lớn đang khai thác, nguồn thủy sản
phong phú, giao thông vận tải du lịch phát
triển mạnh…
GV: Yêu cầu HS quan xác hình 31.1 hãy
xác định các sông: Đồng Nai, S Sài Gòn,
S.Bé
HS:Lên xác định.
H:Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nguồn nước
của các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
HS:Rừng còn ít đây là nhiệm vụ quan
trọng………Nếu không bảo vệ sông thì thiếu
nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp…
H: Vùng ĐNB có những khó khăn gì?
HS:ít khoáng sản, rừng ít, ô nhiễm môi
trường……
*Chuyển ý:Như vậy vùng phát triển tự
nhiên như vậy và cũng có những khó khăn
không ít thì dân cư ở đây ra sao ->
H:Dân cư của vùng Đông Nam Bộ có đặc
điểm gì?
HS: Dựa vào đoạn đầu trả lời.
H: Căn cứ vào bảng 31.2, hãy nhận xét tình
hình dân cư xã hội của vùng ĐNB?
H:Nêu một số điểm du lịch nổi tiếng của
-Vùng biển , thềm lục địa có nguồndầu khí lớn đang khai thác, nguồnthủy sản phong phú, giao thông vậntải du lịch phát triển mạnh…
III.Đặc điểm dân cư- xã hội.
Dân cư đông,nguồn lao động dồidào,lao động lành nghề và năngđộng-sáng tạo trong kinh tế thịtrường
4.Củng cố:
Xác định ranh giới vùng ĐNB? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí vùng ĐNB?
Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng ĐôngNam Bộ?
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Về dân cư của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm gì?
5.Dặn dò: -Về nhà cần nắm vững: bài đã học
-Giải đáp câu hỏi và bài tập cuối bài
-Tìm hiểu bài :32 Vùng Đông Nam Bộ ( tt )
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
@ -
Trang 3Tuần 21 Ngày
-sọan:8/1/2009
Tiết 39 Ngày
dạy:13/1/2009
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
- Hiểu được ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong
cả nước Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP Sản xuất nông
nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợi, các
ngành này cũng có những khó khăn, hạn chế nhất định
- Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu công
nghệ cao, khu chế xuất
2 Kỹ Năng:
- Về kĩ năng, cần kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích, nhận xét
một số vấn đề quan trọng của vùng
- Phân tích so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ theo câu
hỏi dẫn dắt
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Lược đồ kinh tế ĐNB.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước và Bảng 32.1,2 h 32.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
Nêu ý nghĩa vị trí địa lí vùng ĐNB?
Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng ĐôngNam Bộ?
3 Giới Thiệu Bài Mới:
ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước Công
nghiệp-Xây dựng chiếm tỷ trong cao nhất trong GDP , Nông –lâm –ngư nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ
nhưng đóng vai trò quan trọng TPHCM,BH,VT là các trung tâm kinh tế lớn nhất ĐNB
Hoạt động 1: Cả lớp
GV:Yêu cầu hs đọc kênh chữ và xem
kênh hình trong sgk
H: Trước khi miền Nam giải phóng thì
công nghiệp như thế nào?
HS: phụ thuộc, chỉ một số ngành sản
xuất…
GV:Yêu cầu hs khai thác bảng 32.1:
H:Nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây
dựng trong cơ cấu kinh tế vùng ĐNB và
của cả nước? (tỉ trọng cao)
H:Như vậy tốc độ tăng trưởng như thế
nào? (nhanh)
GV:Yêu cầu hs qs hình 32.2, hỏi:
H:ĐNB phát triển những ngành công
1: IV- Tình hình phát triển kinh tế:
1)Công nghiệp:
-Cơ cấu sản xuất công nghiệp đa dạng
Trang 4nghiệp nào?
H:Em có nhận xét gì về cơ cấu kinh tế
này? (cân đối đa dạng….)
GV: Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bảng
đồ các trung tâm công nghiệp lớn nhất
của ĐNB (HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu)
GV:Hướng dẫn hs qs hình 32.1.
H:Tuy nhiên công nghiệp ĐNB gặp
những khó khăn gì?
HS:Cơ sở hạ tầng, chất lượng môi trường
suy giảm
Hoạt động 2:Cá nhân
GV:Yêu cầu hs khai thác bảng 32.2
H:Nhận xét về diện tích trồng cây công
nghiệp? (rất lớn)
H:Nhận xét tình hình phân bố cây công
nghiệp lâu năm ở ĐNB Giải thích vì sao
cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng
này?
HS:Vùng có khí hậu thích hợp, đất đỏ
rộng lớn
GV:Gợi ý hs nắm khái niệm cây công
nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng
năm
H:Các ngành chăn nuôi, đánh bắt thuỷ
sản như thế nào?
GV:Yêu cầu hs qs hình 32.3, xác định hai
hồ Dầu Tiếng và Trị An trên hình 32.2
hỏi:
H:Nêu vai trò của 2 hồ chứa nước đối với
sự phát triển của vùng ĐNB
bao gồm những ngành quan trọng như : Khai thác dầu khí, cơ khí , điện tử, công
nghệ cao ……
-Công nghiệp tập trung chủ yếu : TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Dũng Tàu - Tốc độ tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn nhất 2) Nông nghiệp: -Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước như: Cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu tương, … và cây ăn quả 4.Củng cố: -ĐNB phát triển những ngành công nghiệp nào? Nêu các trung tâm công nghiệp lớn nhất của ĐNB -Tuy nhiên công nghiệp ĐNB gặp những khó khăn gì? Giải thích vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng này? 5.Dặn dò: - Về nhà cần nắm vững: tình hình phát triển của ngành công nghiệp và nông nghiệp - Giải đáp câu hỏi và bài tập cuối bài - Tìm hiểu bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tt) IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 5………
………
………
Trang 6Tuần 3 Ngày
soạn:29/1/2009
Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
- Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp línguồn tài nguyên thiên nhiên và kinh tế – xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giảiquyết việc làm Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố Biên Hoà, Vũng Tàu cũngnhư vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông NamBộ và cả nước
- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùngkinh tế trọng điểm phía Nam
1.GV: Lược đồ kinh tế ĐNB.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp.
2 Kiểm Tra Bài Cũ.
-ĐNB phát triển những ngành công nghiệp nào? Nêu các trung tâm công nghiệp lớn nhấtcủa ĐNB
-Tuy nhiên công nghiệp ĐNB gặp những khó khăn gì? Giải thích vì sao cây cao su đượctrồng nhiều nhất ở vùng này?
3 Giới Thiệu Bài Mới.
Dịch vụ là khu vực phát mạnh và đa dạng, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết nhiềuvấn đề xã hội trong vùng Thành Phố Hồ chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu và vùng kinh tếtrọng điểm phía nam có tầm quan trọng đối với Đông nam bộ và cả nước
HĐ 1: Cá nhân H: Dịch vụ ở ĐNB bao gồm những ngành
nào?
GV:Yêu cầu HS đọc bảng 33.1.
H: Hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của
vùng so với cả nước
HS: (cao so với cả nước)
H:Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ
TPHCM có thể đi đến các TP khác trong
nước bằng những loại hình giao thông nào?
( sắt, biển, bộ, hàng không)
GV:yêu cầu HS Khai thác biểu đồ 33.1 nhận
xét? Tại sao vùng có sức thu hút mạnh nhất
về nguồn đầu tư nước ngoài?
3- Dịch vụ:
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng
- TP HCM là đầu mối GTVT hàngđầu cả nước
- ĐNB có sức hút mạnh nhất nguồnđầu tư nước ngoài và dẫn đầu vềhoạt động xuất – nhập khẩu đồngthời là trung tâm du lịch lớn nhất cảnước
Trang 7HS: (Tp HCM tập trung đầy đủ các loại
hình giao thông, các tuyến đường giao thông
quan trong cả nước, có cảng sông, hàng
không quốc tế…Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn
chỉnh, vùng phát triển năng động, kinh tế
phát triển nhất so với các vùng…)
H: Hoạt động xuất nhập khẩu của vùng như
thế nào?
H: Hoạt động xuất khẩu của TP HCM có
những thuận lợi gì?
HS: (có các đầu mối giao thông quan trọng,
kinh tế phát triển…)
HĐ2:Cả lớp, cặp GV:Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ các
trung tâm kinh tế của vu.øng.
HS: (TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu)
GV:Yêu cầu HS khai thác khung màu hồng
trang 122 lên bảng chỉ và nêu tên các tỉnh,
thành phố, diện tích, dân số của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
GV:Yêu cầu HS khai thác bảng 33.2 hãy:
H: Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam đối với cả nước?
HS: (rất quan trọng, chiếm tỉ trọng cao so
với cả nước)
V- Các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm kinh tế lớn của ĐNB
4.Cũng cố:
Tại sao vùng có sức thu hút mạnh nhất về nguồn đầu tư nước ngoài?
Hoạt động xuất khẩu của TP HCM có những thuận lợi gì?
GV yêu cầu HSlên bảng chỉ trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng
Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước?
5 Dặn dò:
- Về nhà cần nắm vững: Tình hình phát triển dịch vụ của vùng, các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của vùng
- Giải đáp câu hỏi và bài tập cuối bài Tìm hiểu bài 34: Thực hành – Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm của ĐNB
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tuần 4 Ngày soạn:
6/2/2009
10/2/2009
Bài 34: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH 1 SỐ NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐNB
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá
trình phát triển kinh tế – xã hội của vùng, làm phong phú hơn khái niệm và vai trò của
vùng kinh tế trọng điểm phí Nam
1.GV: Bản đồ kinh tế Việt Nam.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước, máy tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
Tại sao vùng có sức thu hút mạnh nhất về nguồn đầu tư nước ngoài? chỉ trên bản đồ các
trung tâm kinh tế của vùng
Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước?
2 Giới Thiệu Bài Mới:
HĐ 1: Cả lớp
GV:Yêu cầu hs đọc nội dung yêu cầu mục 1
H: Tỉ trọng ngành nào lớn, ngành nào nhỏ nhất?
HS:khai thác nhiên liệu, vật liệu xây dựng
H:Chúng ta sẽ chọn biểu đồ gì để vẽ (hình cột)
GV:Yêu cầu 1 hs giỏi (khá) lên vẽ, hs dưới lớp
ngồi vẽ
GV:Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét và bổ sung
GV: nhận xét kết luận
HĐ2: Nhóm
1- Dựa vào bảng 34.1:
2.Căn cứ biểu đồ đã vẽ và bài 31,32,33 hãy cho biết:
Trang 9GV:Yêu cầu hs đứng lên đọc Gv hướng dẫn chia
nhóm thảo luận (4 nhóm)
Nhóm 1: Những ngành công nghiệp trọng điểm
nào sử dụng tài nguyên sẳn có trong vùng?
HS:khai thác nhiên liệu, chế biến lương thực
thực phẩm
Nhóm 2: Những ngnàh công nghiệp trọng điểm
nào sử dụng nhiều lao động?
HS:dệt may, chế biến lương thực thực phẩm
Nhóm 3:Những ngành công nghiệp trọng điểm
nào đòi hỏi kĩ thuật cao?
HS:Cơ khí điện tử, vật liệu xây dựng
Nhóm 4:Vai trò của vùng ĐNB trong phát triển
công nghiệp của cả nước
HS:rất quan trọng, là vùng chiếm tỉ trọng công
nghiệp cao nhất cả nước…
GV: Yêu cầu các tổ trình bày kết hợp lên bảng
chỉ trên bản đồ kinh tế và nhận xét lẫn nhau
4.Củng cố:
GV cho hs lên bảng vẽ lại lược đồ
5 Hướng Dẫn HS Học Ơû Nhà:
- Về nhà cần nắm vững: nội dung kiến thức đã thực hành
- Tìm hiểu bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
IV RÚT KINH NGHIỆM :
@ -
Trang 10
-Tuần 5 Ngày
soạn:10/2/2008
dạy:17/2/2009
Bài 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
- Hiểu được ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớnnhất cả nước Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, nước, khí hậu phong phú đa dạng;người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá, kinh tế thịtrường Đó là điều kiện quan trọng để xây dựng ĐBSCL thành vùng kinh tế động lực
- Làm quen với khai niệm chủ động sống với lũ ở ĐBSCL
1.GV: Bản đồ tự nhiên ĐBSCL.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp.
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng tài nguyên sẳn có trong
vùng?
Vai trò của vùng ĐNB trong phát triển công nghiệp của cả nước
Câu 2: Tại sao vùng ĐNB có sức thu hút mạnh nhất về nguồn đầu tư nước ngoài?
Đáp án
Câu 1: khai thác nhiên liệu, chế biến lương thực thực phẩm
rất quan trọng, là vùng chiếm tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước…
Câu:2: Tp HCM tập trung đầy đủ các loại hình giao thông, các tuyến đường giao
thông quan trong cả nước, có cảng sông, hàng không quốc tế…Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, vùng phát triển năng động, kinh tế phát triển nhất so với các vùng…)
3 Giới Thiệu Bài Mới:
Đồng BSCL là vùng có vị trí thuận lợi, nguồn tài nguyên đất, nước, không khí, nước,sinh vật phong phú đa dạng; người dân lao động cần cù năng động thích ứng với năng độngsản xuất hàng hóa Đó là những điều kiện quan trọng để xây dựng ĐBSCL thành vùngđộng lực
HĐ 1:Cá nhân, cặp.
GV:Yêu cầu HS quan sát lược đồ 35.1 và bản
đồ trên bảng Hãy:
-Lên bảng chỉ trên bản đồ các tỉnh, diện tích,
dân số của vùng
I- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ:
-Diện tích: 39734 km❑2.-Dân số: 16,7 triệu người
Trang 11HS:13 tỉnh DT:39734 Km2 DS:16,7 triệu người
H: Xác định ranh giới, vị trí và nêu ý nghĩa vị
trí địa lí của vùng trên bản đồ
HS:Là điều kiện phát triển kinh đất liền cũng
như trên biển, quan hệ hợp tác với các nước
thuộc tiểu vùng sông Mê Công
HĐ2:Nhóm,cá nhân GV: Vùng là một bộ phận của châu thổ sông
Mê Công Yêu cầu HS quan hình 35.1, hãy:
H: Cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và sự
phân bố của chúng
HS:-Phù sa ngọt ven sông Tiền, Sông Hậu;
- Đất phèn, mặn tập trung: ven biển
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 35.2, thảo luận
theo 2 bàn 1 nhóm:
+ Nhận xét thế mạnh về tài nguyên
thiên nhiên ở ĐBSCL để sản xuất lương thực
thực phẩm?
+ Về mặt tự nhiên vùng có những khó
khăn gì?
-Địa hình thấp, diện tích rộng, khí hậu thích
hợp, đa dạng sinh học…
-lũ, đất phèn, mặn…
+ Cần có biện pháp gì giải quyết khó
khăn trên
+ Cho ví dụ về việc khai thác lợi ích
kinh tế từ lũ?
Thực hiện các dự án thoát lũ,rửa phèn…
Nguồn cá, phù sa…
HĐ3.Cả Lớp
GV nêu số dân của ĐBSCL yêu cầu HS nhận
xét về dân số của vùng so với các vùng trong
cả nước
HS:Đông, chỉ đứng sau ĐBSH 17,5 tr người)
H: Hãy cho biết tên các dân tộc thiểu số của
vùng mà em biết
HS:Kinh, Hoa, Khmer, Chăm…
GV:Yêu cầu HS quan sát bảng 35.1, hãy:
H: Hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở
đồng bằng sông cửu long so với cả nước
H:Người dân ở đây như thế nào?
HS:có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông
-Vị trí:
+Bắc : CPC+Tây-Nam: Vịnh Thái Lan+Đông-Nam: Biển Đông+Đông-Bắc:ĐNBộ
- Là điều kiện phát triển kinh đấtliền cũng như trên biển, quan hệhợp tác với các nước thuộc tiểuvùng sông Mê Công
II- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên:
-Phù sa ngọt ven sông Tiền, SôngHậu;
- Đất phèn, mặn tập trung: venbiển
-Thuận lợi: Diện tích tương đốirộng, địa hình thấp và bằng phẳng,khí hậu nóng ẩm quanh năm, đadạng sinh học trên cạn và dướinước…
-Khó khăn: Lũ lụt, diện tích đấtphèn, mặn tương đối lớn, thiếunước ngọt trong mùa khô
III- Đặc điểm dân cư, xã hội:
-Dân cư đông đúc
-Gồm các dân tộc Kinh, Hoa,Khmer, Chăm…
-Mặt bằng dân trí thấp nhưng ngườidân có nhiều kinh nghiệm sản xuấtnông nghiệp hàng hoá
Trang 12nghiệp hàng hoá
4.Củng cố:
-Nêu vị trí và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
- Cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và sự phân bố của chúng
- Về mặt tự nhiên vùng có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Hãy cho biết tên các dân tộc thiểu số của vùng mà em biết
5 Dặn dò:
- Về nhà cần nắm vững: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội
- Giải đáp câu hỏi và bài tập cuối bài
- Tìm hiểu bài 36: Vùng ĐBSCL (tt)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
@ -
18/2/2009
Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
- Hiểu vùng ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm đồng
thời là vùng xuất khẩu nông phẩm hàng đầu cả nước Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát
triển
2 Kỹ Năng:
- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để khai thác kiến thức theo
câu hỏi
- Kết hợp kênh hình kênh chữ và liên hệ với thực tế để phân tích và giải thích
một số vấn đề bức xúc của vùng
3 Thái Độ:
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL.và Bảng 36.1 phóng to
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước.vàBảng 36.1,2 và H36.2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp.
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
-Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và sự phân bố của
chúng
Trang 13-Về mặt tự nhiên vùng có những thuận lợi và khó khăn gì?Hãy cho biết tên các dân tộcthiểu số của vùng mà em biết.
3 Giới Thiệu Bài Mới:
ĐBSCL là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm đồng thời vùng xuất khẩu nông sản hàngđầu cả nước Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, CàMau, Long Xuyên đang phát huy vai trò là trung tâm kinh tế của vùng
HĐ 1: Cả lớp, cặp
GV:Yêu cầu hs khai thác bảng 36.1, hãy:
-Tính tỷ lệ (%) diện tích sản xuất lúa của
ĐBSCL so với cả nước
Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực
của đồng bằng này?
+ Nhận xét vị trí sản lượng lúa của vùng so
với cả nước? (Lớn nhất nước)
+ Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa? (Kiên
Giang, An Giang, Long An…)
GV: yêu cầu hs trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ Về trồng cây ăn quả?
+ Nghề nuôi vịt đàn?
+ Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản?
GV: YC HS Qs hình 36.1, hãy:
+ Cho biết tại sao ĐBSCL có thế
mạnh phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ
sản?
HS:biển rộng, ấm, nguồn thuỷ sản phong
phú…
H: Về nghề rừng như thế nào?
GV:Yêu cầu hs đọc bảng 36.2:
H:Ngành có tỷ trọng lớn hơn cả là ngành
nào? Tại sao?
HS:chế biến lương thực thực phẩm, tại nguồn
nông sản dồi dào
GV:Yêu cầu hs qs hình 36.2:
H: Chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu
tập trung ở đâu? (thành phố, thị xã)
H: Cho biết những thành phố thị xã có cơ sở
công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
H: Nêu những ngành dịch vụ ở đây ?
+ Cho ví dụ về sản phẩm nông sản ta
xuất sang nước ngoài (Ba sa, gạo, tôm…)
IV- Tình hình phát triển kinh tế:
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh
- Sản lượng thuỷ sản chiếm hơn 50%
3 Dịch vụ:
Gồm các ngành: Xuất nhập khẩu,
Trang 14+ Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong
đời sống nhân dân trong vùng
+ Vùng có điều kiện gì để phát triển
du lịch? (sông nước, miệt vườn, văn hoá…)
Hoạt Động 2:Cá nhân.
GV: Yêu cầu 1 hs lên bảng chỉ các trung tâm
kinh tế, hs dưới lớp nêu tên các trung tâm
H:Trung tâm nào lớn nhất? Vì sao?
HS:vị trí, vai trò của cảng CT, cơ cấu sản
xuất công nghiệp)
vận tải thuỷ, du lịch
V Các trung tâm kinh tế:
Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà
Mau
4.Củng cố:
Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực của đồng bằng này?
Cho biết tại sao ĐBSCL có thế mạnh phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản?
Ngành có tỷ trọng lớn hơn cả là ngành nào? Tại sao?
Trung tâm nào lớn nhất? Vì sao?
5 Dặn dò:
- Về nhà cần nắm vững: Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng, các trung
tâm kinh tế
- Giải đáp câu hỏi và bài tập cuối bài
- Tìm hiểu bài 37: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất
của ngành thuỷ sản ở ĐBSCL
IV RÚT KINH NGHIỆM:
@ -
Trang 15
-Tuần 7 Ngày
soạn:27/02/2009
Bài 37: THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤTCỦA NGÀNH THUỶ SẢN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thuỷ hải sản
2 Kỹ Năng:
Biết cách phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
Kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo
1.GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước, mãy tính, bút màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định LơÙp.
2 Kiểm Tra Bài Cũ.
Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực của đồng bằng này?
Cho biết tại sao ĐBSCL có thế mạnh phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản?
3 Giới Thiệu Bài Mới:
Trang 16HĐ 1:Cá nhân GV:Yêu cầu hs đứng lên đọc.
HS:Đọc bảng 37.1 các em còn lại chú
ý
GV:Gợi hs nhớ cách tính số liệu tương
đối (%) để vẽ biểu đồ (có thể gọi 1-2
hs khá hoặc giỏi)
HS:đứng lên báo cáo kết quả >
GV:Yêu cầu hs tính rồi lập bảng:
GV: Yêu cầu 2 hs giỏi (khá) lần lượt
lên bảng vẽ (1 vẽ của ĐBSCL, 1 vẽ
của ĐBSH), hs dưới lớp vẽ
GV:Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét
Gv:chuẩn xác
HĐ2:Nhóm GV:Yêu cầu 1 hs đứng lên đọc.
GV: hướng dẫn, yêu cầu hs chia nhóm
trao đổi:
Nhóm:1-2:
Đồng bằng sông Cửu Long có những
thế mạnh gì đê phát triển ngành thuỷ
sản? (về điều kiện tự nhiên, nguồn lao
động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu…)
Bài tập 1: Dựa vào bảng 37.1.
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Cá biển khai thác
Cá nuơi
Tơn nuơi
ĐBSCL ĐBSH
Bài tập 2: Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ và các bài 35,
35, hãy cho biết:
Trang 17Tại sao ĐBSCL có thế mạnh đặc biệt
trong nghề nuôi tôm xuất khẩu?
Nhóm:5,6.
Những khó khăn hiện nay trong phát
triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL Nêu
một số biện pháp khắc phục
Nhóm:1-2:
+ĐKTN:
-Diện tích vùng dưới nước trên cạn trên biển rộng lớn.-Nguồn tôm,cá dồi dào:nước ngọt,lợ, mặn
-Các bãi tôm cá trên biển rộng
+Nguồn lao động:
-Có kinh nghiệm, tay nghề đánh bắt thủy sản
-Thích ứng thị trường và linh hoạt trong sản xuất kinhdoanh
-Một bộ phận nhỏ cư dân khai thác nuôi-trồng đánhbắt thủy sản
+ĐBSCL: có nhiều cơ sở chế biền thủy , hải sản đểxuất khẩu
+Xuất khẩu sang các nước Châu Aâu-Bắc Mỹ- NhậtBản
-Chưa chủ động nguồn giống, thị trường
4.Củng cố:
Đánh dấu ( x ) vào câu đúng
1 Nguồn lao động:Có kinh nghiệm, tay nghề đánh bắt thủy sản X
2.Nguồn tôm,cá ít: nước ngọt, lợ Các bãi tôm cá trên biển chưa lớn X
3 Một bộ phận lớn cư dân khai thác nuôi-trồng đánh bắt thủy sản X
4 ĐBSCL: có nhiều cơ sở chế biền thủy , hải sản để xuất khẩu x
5 Xuất khẩu thủy sản sang các nước Châu Aâu-Bắc Mỹ- Nhật Bản x
8 Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao được đầu tư nhiều
5.Dặn dò:
- Về nhà cần nắm vững: Nội dung bài thực hành
Trang 18- Tìm hiểu bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển – đảo
IV RÚT KINH NGHIỆM
@ -
dạy:10/3/2009
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến Thức:
Ôn tập các kiến thức đã học trong học học kì II ở các bài: từ bài 31->37
2 Kỹ Năng:
Kĩ năng bản đồ, khai thác tranh ảnh, vẽ biểu đồ, nhận xét
3 Thái Độ:
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Đề cương ôn tập (giáo án), bản đồ hành chính Việt Nam.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, vỡ, bút, sgk, thước.
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn Định Lớp
2 Kiểm Tra Bài Cũ:
2 Giới Thiệu Bài Mới:
Hoạt Động 1: HSHĐ Cá Nhân
GV: treo bản đồ ĐNB lên bảng.
Hỏi:Cho biết tên các tỉnh, thành phố,
diện tích, dân số, vị trí, giới hạn, lãnh
thổ – chỉ trên bản đồ – ĐNB.
HS:lên bảng xác định
Hỏi:Trình bày điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng
Hỏi:Thế mạnh kinh tế của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
Hỏi:Thuận lợi và khó khăn của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đối với pt kinh tế xã hội của vùng?
Hỏi: Trình bày đặc điểm dân cư xã hội
của ĐNB.
Hỏi:Cho biết tình hình pt kinh tế của
vùng.
GV:Yêu cầu HS Lên bảng chỉ các trung
tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
của ĐNB.
Hoạt Động 2: hs hđ cả lớp
Hỏi:Cho biết tên các tỉnh, thành phố,
diện tích, dân số, vị trí địa lí giới hạn
lãnh thổ của vùng?
HS: lên bảng chỉ trên bản đồ.
Hỏi: Trình bày điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng
-Hỏi:Thế mạnh kinh tế của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
-Hỏi: thuận lợi và khó khăn của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đối với pt kinh tế xã hội của vùng?
Hỏi: Trình bày đặc điểm dân cư xã hội
của ĐBSCL.
Hỏi: Cho biết tình hình pt kinh tế của
vùng
I- Vùng Đông Nam Bộ:
II- Vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Trang 20-GV: YC HS Lên bảng chỉ các trung tâm
kinh tế của ĐBSCL
HĐ3.Cá nhân hs hđ
GV: Yêu cầu hs nêu lần lượt các bước
cần thiết khi vẽ biểu đồ hình cột
GV: Cho 1 hs lên bảng vẽ.
III- Vẽ biểu đồ:
4.Củng cố:
GV hướng dẫn học sinh vẽ lại biểu đồ
5 Dặn dò:
- Về nhà cần nắm vững: Các nội dung đã ôn tập
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM :
@ -