1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang

119 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Viết Cường
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Vân Đình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGUYỄN VIẾT CƯỜNG

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU đẨY MẠNH ÁP DỤNG

KỸ THUẬT TIẾN BỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY NGẮN NGÀY Ở HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Vân đình

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Luận văn thạc sĩ “Giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến

bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” chuyên

ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 60.31.10 là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận văn ñã sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin này ñều ñược trích dẫn rõ nguồn gốc

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu ñã nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Viết Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới thầy GS TS Phạm Vân đình, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện đào tạo Sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, UBND, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Việt Yên, UBND các xã Minh đức, Bắch Sơn, Vân Trung, các hộ gia ựình, các chủ trang trại tại khu vực nghiên cứu ựã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn sự giúp ựỡ, ựộng viên của tất cả bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình

và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Viết Cường

Trang 4

MỤC LỤC

2.1 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về áp dụng kỹ thuật tiến bộ 4

2.2 Những vấn ựề thực tiễn về áp dụng kỹ thuật tiến bộ 13

3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Việt Yên, tỉnh Bắc

4.1 Thực trạng việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất tại

4.1.1 Tình hình áp dụng KTTB phân theo vùng sản xuất, loại cây

trồng, hình thức tổ chức sản xuất tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc

4.1.2 đánh giá tác ựộng của việc áp dụng KTTB vào sản xuất 64

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến việc áp dụng KTTB 79

4.2.1 Các nhân tố tác ựộng ựến sản xuất của các hộ ựiều tra 79

Trang 5

4.2.2 Ảnh hưởng về trình ñộ chuyên môn, văn hoá ñến việc áp dụng kỹ

4.3 Giải pháp ñẩy mạnh áp dụng KTTB trong sản xuất cây ngắn

4.3.1 Quan ñiểm ñẩy mạnh áp dụng KTTB trong sản xuất cây ngắn

4.3.2 ðịnh hướng áp dụng KTTB trong sản xuất cây ngắn ngày trên

4.3.3 Giải pháp ñẩy mạnh áp dụng KTTB trong sản xuất cây ngắn

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

(Ngân hàng phát triển châu Á)

(Khu vực mậu dịch tự do ASEAN)

(Sản xuất nông nghiệp bền vững)

(Tổ chức Thương mại Thế giới)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình biến ñộng ñất ñai, dân số và kết quả sản xuất kinh

4.1 Tỷ lệ các hộ áp dụng KTTB trong trồng trọt phân theo vùng sản

xuất tại huyện Việt Yên, Bắc Giang năm 2010 48

4.2 Tình hình áp dụng KTTB ñối với cây lúa tại huyện Việt Yên

4.6 Kết quả áp dụng KTTB vào sản xuất nông nghiệp của các nhóm

nông hộ tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2010 59

4.7 Thông tin chung về các nhóm trang trại nông nghiệp ñiều tra tại

4.8 Kết quả sản xuất ở một số mô hình trang trại nông nghiệp huyện

4.9 Diện tích các nhóm cây trồng ngắn ngày chủ yếu trên ñịa bàn

4.10 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng ngắn ngày chủ

yếu huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2006 - 2008 67

4.11 Mối quan hệ giữa trình ñô văn hóa của chủ hộ với việc áp dụng

4.12 Kết quả ñánh giá mức ñộ tác ñộng của ñộ tuổi ñến việc áp dụng KTTB 83

4.13 Dự kiến nâng cấp, cải tạo hệ thống thuỷ lợi 98

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ vượt bậc, chuyển dần từ một nền nông nghiệp tự sản tự tiêu sang nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa; từ thiếu lương thực ñến nay Việt Nam trở thành quốc gia có “tầm cỡ” về xuất khẩu nông sản, ñứng thứ hai trên thế giới

về xuất khẩu gạo, cà phê; thứ tư về xuất khẩu cao su; thứ nhất về xuất khẩu ñiều, hồ tiêu Những mặt hàng xuất khẩu khác như chè, hoa quả… giữ ñược

ổn ñịnh và chiếm tỷ trọng ñáng kể trong kim ngạch xuất khẩu Việt Nam Có ñược kết quả trên phải kể ñến sự ñóng góp của khoa học và công nghệ Hiện nay, nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp

ñã tạo ra giá trị gia tăng trong tăng trưởng nông nghiệp khoảng 30% [8] Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, cần phải thấy rằng ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn chỉ ñang ở giai ñoạn ñầu của quá trình chuyển dịch từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang một nền nông nghiệp hàng hóa Vì vậy, vẫn tồn tại nhiều yếu tố bất cập có thể kể ñến như

cơ cấu nông nghiệp chậm chuyển dịch, còn nhiều mặt mất cân ñối; quy mô sản xuất nhỏ, hoạt ñộng sản xuất còn manh mún; cơ cấu giống cây trồng và con vật nuôi còn nhiều ñiểm chưa hợp lý dẫn tới cơ cấu sản phẩm nông nghiệp chưa hợp lý theo cả cung và cầu; năng suất lao ñộng chưa cao, chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng cạnh tranh yếu do ñó chưa hình thành ñược các chuỗi giá trị nông sản mạnh và bền vững; thị trường thiếu ổn ñịnh, còn nhiều yếu tố bất ổn trong quá trình sản xuất, tiêu thụ, ñặc biệt là vấn ñề giá cả; việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vẫn chưa thực sự mạnh và ñồng bộ

Việt Yên là một huyện trung du của tỉnh Bắc Giang Từ trước ñến nay nông nghiệp vốn ñược coi là thế mạnh của huyện với nhiều kết quả thu ñược

Trang 9

ñáng khích lệ, ñặc biệt trong lĩnh vực sản xuất trồng trọt Cùng với việc xây dựng ñược một số vùng sản xuất chuyên canh về cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây lương thực, các xã trong huyện ñã xây dựng ñược 79 cánh ñồng cho thu nhập từ 50 triệu ñồng/ha/năm trở lên, với tổng diện tích gần 400 ha Phần lớn nông dân ở các xã ñã ñược tiếp cận với phương thức canh tác mới, phát triển lúa hàng hoá, thâm canh cây công nghiệp, khoai tây sạch bệnh, từng bước xây dựng vùng rau an toàn và rau chế biến

Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp của huyện nói chung và sản xuất trồng trọt nói riêng vẫn chưa thoát khỏi tình trạng manh mún, nhỏ lẻ; diện tích ñất nông nghiệp ñang giảm dần nhường chỗ cho phát triển các khu, cụm công nghiệp và phát triển vào các mục ñích phi nông nghiệp khác; việc áp dụng các

kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt còn chậm, năng suất cây trồng và năng suất lao ñộng chưa cao; việc áp dụng vội vã các dự án mới tới nông dân kèm theo sự hỗ trợ về tài chính mà không có sự tham gia thảo luận, ñề xuất của nông dân ñã gây nên những tổn thất lớn Nhiều dự án triển khai tới hai, ba lần trên cùng một ñịa bàn, không làm cho người dân tiếp cận một cách chủ ñộng và phát triển nó một cách bền vững; công nghệ bảo quản chế biến sau thu hoạch kém phát triển; vấn ñề nông sản sạch - sản phẩm an toàn chưa ñược bảo ñảm, môi trường ngày càng bị ô nhiễm, phế thải sinh hoạt và sản xuất chưa ñược xử lý tốt

ðể phát triển một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa với ưu thế của ngành trồng trọt, Việt Yên cần giải quyết nhiều vấn ñề ñồng bộ, từ cơ chế, chích sách phát triển ñến tổ chức sản xuất, chế biến và xúc tiến thương mại, trong ñó, khoa học và công nghệ phải ñược áp dụng một cách có hiệu quả vào sản xuất Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn ñề:

“Giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ sản xuất cây ngắn ngày ở huyện Việt Yên, Bắc Giang” làm ñề tài thạc sỹ kinh tế của mình

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Từ ñánh giá thực trạng áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày trên ñịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, ñưa ra giải pháp nhằm ñẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sanư xuất cây ngắn ngày của huyện

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, kỹ thuật liên quan ñến áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cây ngắn ngày với chủ thể là các hộ nông dân, các trang trại tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về áp dụng kỹ thuật tiến bộ

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1 1 Kỹ thuật tiến bộ

Tiến bộ khoa học công nghệ là sự phát triển liên tục các thành phần vật chất của lực lượng sản xuất gắn liền với việc tích luỹ kiến thức, hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, nâng cao tiềm lực sản xuất và ñược thể hiện trong mức tăng hiệu quả kinh tế [24]

Kỹ thuật tiến bộ (KTTB) theo ñịnh nghĩa ñơn giản nhất là những tiến

bộ trong kiến thức kỹ thuật công nghệ dẫn ñến sự dịch chuyển trong sản xuất

ñể với một tập hợp ñầu vào ñã cho có thể sản xuất nhiều ñầu ra hơn ðiều này

có nghĩa là sự dịch chuyển sản xuất theo thời gian phản ảnh hiệu quả lớn hơn trong việc kết hợp các ñầu vào [27]

ðể thúc ñẩy tiến bộ khoa học công nghệ phải chú trọng nhân lực khoa học công nghệ bằng các biện pháp như i) Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học công nghệ thông qua xây dựng nền văn hoá công nghệ và ñánh giá ñúng giá trị lao ñộng khoa học công nghệ; ii) Có chương trình ñào tạo nhân lực khoa học ñồng bộ, dài hạn và nhất quán và iii) Bố trí và sử dụng ñúng lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ hiện có Ngoài ra bảo ñảm tài chính cho sự phát triển khoa học công nghệ cũng mang ý nghĩa quyết ñịnh

ðể thúc ñẩy và tạo ñiều kiện thực hành tiến bộ khoa học công nghệ có hiệu quả, phải tạo lập ñược nguồn vốn thích ñáng, phân bổ nguồn vốn có trọng ñiểm và sử dụng ñúng mục ñích ñổi mới công nghệ là một việc làm thường xuyên, liên tục trong mọi tổ chức Nó có tác dụng nâng cao hiệu quả công nghệ

Hầu hết các công trình khoa học công nghệ ñược nghiên cứu và áp dụng ñều nhằm mục ñích làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm và cũng chỉ có

Trang 12

con ñường là áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất mới có thể tạo ra những bước tiến vượt bậc về năng suất và chất lượng sản phẩm

2.1.1.2 Thước ño kỹ thuật tiến bộ

Thước ño kỹ thuật tiến bộ chính là hiệu quả mà kỹ thuật tiến bộ ñó mang lại Tính hiệu quả của kỹ thuật tiến bộ bao gồm hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tiềm năng, hiệu quả tích hợp, hiệu quả gián tiếp Ngoài ra tiêu chí ñánh giá hiệu quả còn bao gồm hiệu quả khoa học (tức là hiệu quả thông tin, cả những nghiên cứu thất bại); hiệu quả công nghệ; hiệu quả môi trường; hiệu quả xã hội [27]

Hiệu quả trực tiếp hay chính là hiệu quả kinh tế, hiệu quả ñầu tư là một phạm trù khoa học phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là việc phản ánh mặt chất lượng của các kỹ thuật tiến bộ, phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực [28]

Tuy nhiên, ñể hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của tiến

bộ kỹ thuật, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả mà tiến bộ kỹ thuật ñó mang lại

Kết quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là những gì ñạt ñược sau một thời gian nhất ñịnh ứng dụng kỹ thuật tiến bộ ñó Kết quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể là những ñại lượng cân ñong ño ñếm ñược như năng suất, lãi thuần và cũng có thể là các ñại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất ñịnh tính như chất lượng sản phẩm

Hiệu quả xã hội phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực nhằm ñạt ñược các mục tiêu xã hội nhất ñịnh Các mục tiêu xã hội thường thấy là giải quyết việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế; giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình ñộ và ñời sống văn hóa, tinh thần cho người lao ñộng, bảo ñảm mức sống tối thiểu cho người lao ñộng, nâng cao

Trang 13

mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, bảo đảm và nâng cao sức khỏe; bảo đảm vệ sinh mơi trường Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hĩa và tinh thần, giải quyết việc làm ) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đĩ Thơng thường các mục tiêu kinh tế - xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mơ nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mơ

Hiệu quả tiềm năng là việc khai thác cĩ hiệu quả các tiềm năng thế mạnh của địa phương để phát triển bền vững nĩi chung và phát triển nơng nghiệp bền vững nĩi riêng Các tiềm năng thế mạnh được kể đến là những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lục, tình hình kinh tế chính trị, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ban ngành đồn thể , trong đĩ, việc đánh giá hiệu quả tiềm năng cần chú ý đến việc ứng dụng khoa học cơng nghệ vào sản xuất nơng nghiệp, tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nơng thơn mới phát triển nhanh gắn với chất lượng và hiệu quả [28]

Ngồi ra, đánh giá một kỹ thuật tiến bộ cịn căn cứ vào các hiệu quả khác như hiệu quả mơi trường, hiệu quả tích hợp, hiệu quả hợp tác

Việc đánh giá hiệu quả của một kỹ thuật tiến bộ khơng chỉ căn cứ vào một tiêu chí hiệu quả mà phải được đánh giá tổng hợp qua kết quả ứng dụng vào thực tiễn và tạo ra tri thức mới Tùy theo tính chất hoạt động nghiên cứu

và đặc điểm của từng lĩnh vực nghiên cứu mà cĩ sự khác nhau về tiêu chí và mức độ đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tiến bộ Với tính chất đặc thù của nghiên cứu cơ bản, việc đánh giá hiệu quả sẽ phải căn cứ vào những tiêu chí

cụ thể và sâu sắc hơn về hiệu quả tạo ra tri thức mới Trong nghiên cứu ứng dụng cần phải đưa ra những tiêu chí đánh giá nghiêng về hiệu quả kinh tế,

Trang 14

hiệu quả xã hội Việc ñánh giá hiệu quả một tiến bộ kỹ thuật nên ñược nhìn nhận một cách ñầy ñủ và toàn diện trên phạm vi rộng và cần phải có thời gian vừa ñủ cho nhiệm vụ ñó phát huy tác dụng

2.1.2 Vai trò của kỹ thuật tiến bộ

Áp dụng kỹ thuật tiến bộ là việc sử dụng chính xác các kiến thức thuộc một hay nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội của kỹ thuật tiến bộ ñó ñể giải quyết những vấn ñề thực tế Nó có liên hệ mật thiết hoặc ñồng nhất với kỹ nghệ Việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ có thể sử dụng ñể phát triển khoa học công nghệ

Các kỹ thuật tiến bộ trong nghiên cứu khoa học cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ñã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học cho các phương án phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước

Việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ ñã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ ñó, trình ñộ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ ñã ñược nâng lên ñáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn Trong lĩnh vực nông nghiệp, khoa học và công nghệ ñã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao

Các chương trình nghiên cứu trọng ñiểm trong những ngành khoa học khác như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, tự ñộng hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, ñã góp phần nâng cao năng lực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng

và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong những năm qua ñã góp phần ñào tạo và nâng cao trình ñộ nhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc và phát huy truyền thống văn hoá tốt ñẹp của dân tộc

ðối với ngành nông nghiệp nói chung và trong sản xuất cây ngắn ngày nói riêng, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật ñã ñược cụ thể hóa thành những

Trang 15

chương trình phát triển sản xuất, chuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật mới, gĩp phần tăng nhanh sản lượng nơng nghiệp trên cả nước Nhiều giống cây trồng năng suất, chất lượng cao và các biện pháp tổ chức sản xuất phù hợp đã được chuyển giao tới nơng dân, gĩp phần tăng năng suất, chất lượng và sản lượng nơng nghiệp; tạo ra sản phẩm nơng nghiệp an tồn (rau sạch, hoa quả an tồn…) và thân thiện với mơi trường (“3 giảm 3 tăng”, sử dụng giống chống chịu bệnh tốt gĩp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu…)

Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật cũng đã gĩp phần nâng cao trình độ dân trí, trình độ kỹ thuật và kỹ năng tổ chức sản xuất, quản lý để tăng thu nhập, cải thiện đời sống người nơng dân và gĩp phần quan trọng trong cơng cuộc

"xố đĩi giảm nghèo" Tất cả các hình thức áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ

đã tác động tích cực và hiệu quả đến đời sống kinh tế xã hội và tinh thần của

bà con nơng dân và gĩp phần thực sự vào cơng cuộc "xĩa đĩi giảm nghèo" cho bà con nơng dân, nhất là bà con dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao

Song song với việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, các chủ trương, đường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước về sản xuất nơng nghiệp cũng được thơng tin kịp thời đến với người nơng dân Các kết quả hoạt động về thơng tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức khác nhau như báo nĩi, báo viết, báo hình, báo điện tử đã cĩ hiệu quả tích cực và khơng thể thiếu được đối với sự nghiệp phát triển sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp và nơng dân

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ đã tạo ra mối liên hệ hợp tác với những tổ chức cá nhân đơn vị nghiên cứu khoa học khác trong và ngồi nước, như Viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức đồn thể quần chúng, các doanh nghiệp theo ngành hàng khiến các nhà khoa học và người nơng dân nhạy bén hơn trước sự thay đổi của kinh tế thị trường, áp dụng linh hoạt năng động các kỹ thuật đáp ứng nhu cầu và ưu tiên trong sản xuất nơng nghiệp của địa phương

Trang 16

2.1.3 ðặc ñiểm áp dụng kỹ thuật tiến bộ

Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KTTB trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất cây ngắn ngày nói riêng có một số ñặc ñiểm cơ bản như sau:

- ðể nghiên cứu tạo ra ñược những KTTB trong nông nghiệp phải mất thời gian tương ñối dài, ñặc biệt là các nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi Các giống cây con mới muốn ñưa vào sản xuất ñại trà thành công phải trải qua các công ñoạn: Kiểm ñịnh giống - Khảo nghiệm giống - Khu vực hoá giống với thời gian khá dài

- Những KTTB trong nông nghiệp có phạm vi ứng dụng nhất ñịnh do

có những ñòi hỏi nhất ñịnh về ñiều kiện tự nhiên (chất ñất, nước, khí hậu…), nguồn lực thực hiện (vốn ñầu tư, trình ñộ và kinh nghiệm người sản xuất…)

- Các KTTB trong nông nghiệp khi ñưa vào thực tiễn sản xuất thường

là những kỹ thuật dễ học hỏi ñể ứng dụng, phù hợp với trình ñộ ứng dụng của phần lớn các tác nhân tham gia sản xuất nông nghiệp là những hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán Tuy nhiên, ñặc ñiểm này cũng góp phần làm cho các KTTB trở nên dễ bắt chước, dễ làm theo - một trong những ñặc tính quan trọng của hàng hoá công và do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh pháp luật về sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, ñòi hỏi cần có sự can thiệp nhiều và sâu của các cơ quan quản lý Nhà nước

- Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KTTB trong nông nghiệp chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro do sản xuất nông nghiệp phân bố trên ñịa bàn rộng lớn, chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, dịch bệnh Hiệu quả ứng dụng các KTTB trong nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng miền, giữa các ñối tượng tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng KTTB do sự khác biệt lớn về ñiều kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình ñộ chuyên môn, về khả năng ñầu tư và qui

mô sản xuất

- Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao KTTB trong nông nghiệp của

Trang 17

Việt Nam cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng

“hàng hóa công” nên hoạt ñộng ứng dụng chủ yếu theo “ñơn ñặt hàng” của Nhà nước và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất

ít chi phí ðây là ñặc ñiểm cần ñược lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc ñẩy chuyển giao KTTB trong nông nghiệp

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ

Ứng dụng KTTB trong nông nghiệp chịu tác ñộng của nhiều nhóm yếu

tố, có thể ñược phân chia thành các nhóm yếu tố như sau:

2.1.4.1 Nhóm yếu tố về thể chế, cơ chế và chính sách

Hệ thống Luật pháp về khoa học và công nghệ (KH&CN) tạo ra hành lang pháp lý cho các hoạt ñộng ứng dụng KTTB trong nông nghiệp Chính sách là công cụ ñiều tiết hữu hiệu của Chính phủ nhằm hướng hoạt ñộng ứng dụng KTTB trong nông nghiệp phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ Nhằm khuyến khích, thúc ñẩy ứng dụng KTTB trong nông nghiệp, Chính phủ có thể sử dụng một hệ thống các nhóm chính sách khác nhau: chính sách quản lý KH&CN, chính sách ñầu tư cho hoạt ñộng ứng dụng KTTB trong nông nghiệp, chính sách ñãi ngộ cho ñội ngũ cán bộ ứng dụng ngành nông nghiệp, chính sách khuyến khích, thúc ñẩy chuyển giao KTTB trong nông nghiệp

2.1.4.2 Nhóm yếu tố về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong ứng dụng KTTB trong nông nghiệp Kết quả của hoạt ñộng ứng dụng KHKT phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ ứng dụng mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là ñối tượng ứng dụng các KTTB

2.1.4.3 Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính liên quan ñến hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng

Hoạt ñộng ứng dụng KTTB trong nông nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó

Trang 18

khăn, hiệu quả hoạt ñộng thấp nếu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và lượng kinh phí phục vụ ứng dụng KTTB nghèo nàn, lạc hậu và không ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức

2.1.4.4 Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường KH&CN

Cũng như nhiều loại hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN Sự phát triển của thị trường KH&CN là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh ñến hiệu quả của công tác ứng dụng KTTB trong mọi ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng

2.1.5 Xu thế phát triển của việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp ñộ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính ñột phá, khó dự báo trước và có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của ñời sống xã hội loài người Nhờ những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu , xã hội loài người ñang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời ñại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức, mở ra cơ hội mới cho các nước ñang phát triển có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Các kỹ thuật tiến bộ, ñặc biệt là trong ngành trồng trọt, ñang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng ñầu Sức mạnh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực khoa học kỹ thuật Lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao ñộng

rẻ ngày càng trở nên ít quan trọng hơn Vai trò của nguồn nhân lực có trình ñộ chuyên môn, có năng lực sáng tạo, ngày càng có ý nghĩa quyết ñịnh trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế Thời gian ñưa kết quả nghiên cứu vào áp dụng và vòng ñời công nghệ ngày càng rút ngắn Lợi thế cạnh tranh ñang thuộc về các doanh nghiệp, trang trại hay hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp biết lợi dụng các công nghệ mới ñể tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, ñáp ứng nhu cầu

Trang 19

ña dạng và luôn thay ñổi của khách hàng Với tiềm lực hùng mạnh về tài chính và khoa học kỹ thuật, các công ty xuyên quốc gia, ña quốc gia ñang nắm giữ và chi phối thị trường các công nghệ tiên tiến

ðể thích ứng với bối cảnh trên, các nước phát triển ñang ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các công nghệ thân môi trường; ñẩy mạnh chuyển giao những công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm cho các nước ñang phát triển Nhiều nước ñang phát triển dành ưu tiên ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao, tăng mức ñầu tư cho nghiên cứu và ñổi mới công nghệ, nhất là một số hướng công nghệ cao chọn lọc; tăng cường cơ

sở hạ tầng thông tin - truyền thông; nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và thu hẹp khoảng cách phát triển

Mặt khác, việc ứng dụng KTTB vào trồng trọt còn nằm trong xu thế phát triển của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng ðây vừa là quá trình hợp tác ñể phát triển vừa là quá trình ñấu tranh giữa các nước ñể bảo vệ lợi ích quốc gia ðể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao ñộng, thường xuyên ñổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, ñổi mới công nghệ, ñổi mới phương thức tổ chức quản lý, ñang ñặt ra ngày càng gay gắt hơn ðặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh

tế, các thành tựu to lớn của công nghệ thông tin - truyền thông, xu hướng phổ cập Internet, phát triển thương mại ñiện tử, kinh doanh ñiện tử, ngân hàng ñiện tử, Chính phủ ñiện tử ñang tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới của các quốc gia và từng doanh nghiệp ðối với các nước ñang phát triển nếu không chủ ñộng chuẩn bị về nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin - viễn thông, ñiều chỉnh các quy ñịnh về pháp lý thì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và thua thiệt trong quan hệ trao ñổi quốc tế là ñiều khó tránh khỏi

Ở Việt Nam, sau hơn 20 năm ñổi mới, nước ta ñã ñạt ñược những thành

Trang 20

tựu quan trọng, làm nền tảng cho giai ñoạn phát triển mới, nền kinh tế có mức tăng trưởng cao, liên tục; tình hình chính trị, xã hội ổn ñịnh; xu thế dân chủ hoá, xã hội hoá ngày càng mở rộng; ñời sống nhân dân ñược nâng cao rõ rệt; quan hệ hợp tác quốc tế ñược cải thiện

Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ là nhiệm vụ hết sức quan trọng và ngày càng trở nên cấp thiết ñối với sự phát triển bền vững, có hiệu quả theo hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của nền nông nghiệp Vì vậy, ngành nông nghiệp phải liên tục ñổi mới cơ chế, chính sách

ñể khuyến khích người dân, mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển nông nghiệp nông thôn Ngành nông nghiệp cũng càng phải khẳng ñịnh vai trò của khoa học công nghệ trong việc ñem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả

và khả năng cạnh tranh của nền nông nghiệp, ñóng góp quan trọng vào việc ñạt ñược những thành tựu của ngành trong thời gian sắp tới

Một số tồn tại mà ngành nông nghiệp cần khắc phục hiện nay là i) ñội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học ở Việt Nam chưa nhiều, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, các Bộ/Ngành, ñịa phương cần có chính sách ñãi ngộ người làm nghiên cứu khoa học, biết tận dụng và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp; ii) việc xây dựng và phát triển vùng chuyên canh chưa ñạt kết quả cao ở một số khu vực; iii) quá trình tiêu thụ những sản phẩm nông nghiệp có năng suất cao, chất lượng tốt gặp nhiều khó khăn Ngành nông nghiệp cần nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách

ñể giải quyết vấn ñề này trong thời gian tới

2.2 Những vấn ñề thực tiễn về áp dụng kỹ thuật tiến bộ

2.2.1 Tình hình áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có diện tích rộng và dân số ñông nhất thế giới

Trang 21

Nền nông nghiệp và kinh tế của Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn, trong ñó có sự ñóng góp không nhỏ của khoa học công nghệ Từ thập kỷ

90 của thế kỷ XX ñến nay, các khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cơ

sở hiện ñại hóa nông nghiệp… ñược xây dựng ở hầu hết các ñịa phương và sử dụng công nghệ cao ñể cải tạo nông nghiệp truyền thống Trung Quốc ñã chọn công nghệ cao làm khâu ñột phá trong phát triển nông nghiệp Hiện nay, trình

ñộ chung của nông nghiệp Trung Quốc khá cao Tỷ lệ tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao ñã ñóng góp quan trọng cho sự phát triển ổn ñịnh liên tục của nền kinh tế nông thôn và nông nghiệp Trung Quốc

Trong lĩnh vực nông nghiệp, Trung Quốc ñã tăng nhanh sản lượng lương thực, từ 305 triệu tấn năm 1978 lên 502 triệu tấn năm 2007, bình quân ñầu người từ 318,7 kg lên 381 kg; thịt từ 9,1 kg lên 52 kg; thủy sản từ 5,5 kg lên 36 kg (ñất canh tác chỉ chiếm 9% diện tích lãnh thổ); Thu nhập bình quân ñầu người của người nông dân từ 134 nhân dân tệ lên 4.140 nhân dân tệ; tỷ lệ người nghèo ở nông thôn giảm từ 250 triệu người năm 1978 xuống còn 14,79 triệu người năm 2007 Sản lượng một số nông sản phẩm của Trung Quốc ñã

và ñang ñứng ñầu thế giới: Lương thực ñứng vị trí số 1 (lúa gạo, lúa mỳ); ngô ñứng thứ 2: ñậu tương ñứng thứ 3; bông, cây có dầu, các loại thịt, thức ăn gia cầm và các loại thủy sản ñều ñứng ở top ñầu thế giới Trung Quốc chỉ sử dụng 7% ñất canh tác của thế giới nhưng ñã nuôi sống 22% dân số thế giới [43] Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, Trung Quốc ñã lần lượt ban hành Cương yếu kế hoạch nghiên cứu phát triển công nghệ cao và kế hoạch phối hợp ñồng bộ với Chương trình bó ñuốc, ñã chọn ñược 7 lĩnh vực nông nghiệp của công nghệ sinh học, công nghệ thông tin làm trọng ñiểm, tổ chức lực lượng khoa học - công nghệ nòng cốt thúc ñẩy khoa học - công nghệ nông nghiệp cao trong toàn quốc và giành ñược những tiến triển quan trọng và ñột phá:

Trang 22

- Lĩnh vực công nghệ sinh học ựã xây dựng ựược công nghệ sản xuất của hơn 60 loại hoa, lúa gạo, lúa mỳ, khoai tây, táoẦ ựã ựược áp dụng thành công trên diện rộng về kỹ thuật cấy mô khử virut vào sản xuất theo kiểu công xưởng hóa, hiện nay ựã thực hiện ựược thương phẩm hóa công nghệ này đã nhân bản vô tắnh gen hàng trăm loại, ứng dụng công nghệ chuyển nghép di truyền và thu ựược nhiều loại gen có các tắnh trạng khác nhau, sản xuất thử nghiệm ựiểm trình diễn hoặc trên ựồng ruộng nhiều giống mới, và ựã thành công ựưa vào thị trường thương phẩm hóa Trong lĩnh vực chăn nuôi, Trung Quốc ựã thực hiện cấy ghép phôi thai ựông lạnh ựã áp dụng vào bò, cừuẦ và ựang ựược thương mại hóa

- Lĩnh vực công nghệ thông tin ựã xây dựng ựược nhiều ngân hàng dự trữ thông tin nông nghiệp như ngân hàng dự trữ nông nghiệp, ngân hàng tài nguyên giống cây trồng, ngân hàng dữ liệu kết quả khoa học công nghệ nghề

cá, ngân hàng dữ liệu thống kê kinh tế nông nghiệp Các ngân hàng này ựã ựược lưu giữ và khai thác mang tắnh hiệu quả kinh tế cao Theo ựà phát triển nhanh chóng của mạng Internet, Trung Quốc ựã khởi ựộng chương trình: Kim nông, mạng thông tin nông nghiệp Trung Quốc, mạng thông tin khoa học công nghệ nông nghiệp Trung Quốc và ựã bắt ựầu cung cấp những thông tin

có liên quan ựể phục vụ cho nông nghiệp và nông thôn Công nghệ viễn thám (RS) kết hợp với máy tắnh ựã triển khai công tác ựiều tra tài nguyên ựất ựai, ựồng cỏ, rừngẦ giám sát ựộng thái gây hại của sâu bệnh chủ yếu trên nông nghiệp và lâm nghiệp ựã thu ựược hiệu quả tốt Công nghệ 3S, tức hệ thống ựịnh vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin ựịa lý (GIS) và hệ thống viễn thám (RS) bắt ựầu ựược ứng dụng vào Ộnông nghiệp chắnh xácỢ Việc thu thập thông tin và quản lý tác nghiệp ngoài ựồng ruộng ựã thu ựược kết quả Việc ựẩy mạnh hóa quản lý thông tin và tiến trình mô hình hóa, thông tin hóa tài nguyên rừng ựã cung cấp lý luận, phương pháp và công nghệ làm căn cứ cho các ựơn vị kinh doanh lâm nghiệp có thể sử dụng bền vững tài nguyên

- Lĩnh vực vật liệu, phân hóa học, thuốc trừ sâu mới Các loại phân bón,

Trang 23

thuốc trừ bệnh sinh vật và các hóa chất loại mới ñã phát triển khá mạnh Loại phân bón hỗn hợp do Trung Quốc tự chế tạo ñã chiếm 20% số lượng phân bón hóa học, các loại phân bón hữu cơ dùng trong sản xuất rau, cây ăn quả, cây cảnh ñã khá phổ biến (phân hóa học nồng ñộ cao, phân hóa học hiệu quả lâu dài và phân tan chậm ) sẽ dần thay thế loại phân ñơn nguyên tố, nồng ñộ thấp Phương pháp bón phân theo bài phối chế, bón phân cần bằng, bón phân

ưu hóa ñã mở rộng tái chế, bón phân cân bằng, bón phân ưu hóa mở rộng tới 1/3 tổng diện tích trồng cây lương thực Nói chung so với biện pháp bón phân ñơn giản hiện nay thì sản lượng tăng từ 8-15%, có nơi lên ñến 20%

- Lĩnh vực thiết bị nông nghiệp Diện tích ứng dụng thiết bị ñồng bộ năm 1996 là 698.000 ha ñã phát triển lên 1.340.000 ha trong ñó có 20.000 ha

là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc phù hợp với các cấu trúc, kỹ thuật trồng trọt, khống chế môi trường khác nhau, tiết kiệm năng lượng và sử dụng ánh sáng mặt trời Trung Quốc nhập khẩu trên 100 nhà ấm ñiều hòa nhiệt ñộ, ñộ ẩm tự ñộng hiện ñại của các nước tiên tiến thông qua tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo ñã nghiên cứu chế tạo ra các loại phòng ấm hiện ñại ñiều khiển tự ñộng

Những kết quả ñã ñạt ñược thông qua các chương trình phát triển trên

là hết sức to lớn Trung Quốc bên cạnh việc bảo ñảm an ninh lương thực cho trên 1,2 tỷ người của mình thì ñã và ñang tham gia mạnh mẽ vào thị trường các sản phẩm nông nghiệp trên thế giới [43]

Trang 24

USD (ựứng hàng thứ 20 trên thế giới), GDP bình quân ựầu người năm 2009 là

29 800 USD

Từ ựầu những năm 50 của thế kỷ trước, đài Loan ựã thực hiện công nghiệp hóa ựất nước với mô hình phát triển công nghiệp cả ở thành thị và nông thôn Chỉ sau 25 - 30 năm từ một vùng lãnh thổ có nền nông nghiệp lạc hậu, đài Loan ựã trở thành nơi có trình ựộ công nghiệp phát triển cao và là một trong bốn con rồng ở châu Á Công nghiệp hóa nông thôn ựã tạo ựiều kiện giảm số hộ thuần nông từ 39,9% năm 1955 xuống dưới 9% những năm cuối thế kỷ 20 Tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp trong tổng số lao ựộng cũng giảm từ 56,1% năm 1952 xuống còn 12,9% năm 1992

Chắnh phủ đài Loan ựang lập ra một chương trình phát triển nông nghiệp hướng vào công nghiệp, các chắnh sách ruộng ựất, quản lý nguồn lực, phát triển khoa học kỹ thuật Chương trình này ựược phác thảo nhằm mở ra một kỷ nguyên mới cho sự phát triển của nông nghiệp đài Loan khi bước vào thế kỷ 21

Nông nghiệp là cơ sở của công nghiệp, nhưng nông nghiệp hiện ựại ựã vượt xa những nhu cầu ựơn giản như cung cấp lương thực và nguyên vật liệu Nông nghiệp cũng bao hàm cả thương mại, ở ựó có sự kết hợp cả sản xuất, lối sống và sinh thái Do vậy đài loan ựã ựịnh hướng chắnh sách nông nghiệp theo 4 nguyên tắc sau ựây:

Kinh tế nông nghiệp: Chuyển các trang trại nông nghiệp thành các

doanh nghiệp nông nghiệp

Kỹ thuật nông nghiệp: Tăng năng suất lao ựộng và hiệu quả các hoạt

ựộng tiếp thị thông qua ứng dụng kỹ thuật tiên tiến

Môi trường nông nghiệp: Chỉ ựạo các hoạt ựộng kinh doanh nông

nghiệp kết hợp với các lợi ắch xã hội như an ninh, bảo tồn sinh thái và văn minh nông thôn

Quốc tế hoá sản xuất nông nghiệp: Thông qua việc tăng cường trao ựổi

Trang 25

kỹ thuật nông nghiệp và thúc ựẩy các hoạt ựộng kinh tế và mậu dịch toàn cầu

để thực hiện tốt những nguyên tắc cơ bản trên, đài Loan ựang cố gắng nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất và quản lý nông nghiệp hiện ựại bằng các phương thức sau: Nâng cao chất lượng lao ựộng nông nghiệp, sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả hơn, cải tạo cơ sở hạ tầng công nghiệp, tăng sức cạnh tranh, ựồng thời giảm chi phắ sản xuất và chi tiếp thị cho các loại nông sản, thực phẩm Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ nông nghiệp tiến tới duy trì sự cân bằng giữa nông nghiệp, làm giàu các nguồn lực xanh và ựáp ứng các yêu cầu du lịch và giải trắ Nâng cao phúc lợi của nông dân, nâng cao ựời sống, vật chất, văn hoá, tinh thần trong các vùng nông thôn điều hoà, tiến tới xoá bỏ những khác biệt giữa nông thôn và thành thị đài Loan chủ trương duy trì chắnh sách trợ cấp sản xuất lúa gạo, nhưng ựể có sự tương ựồng trong phát triển kinh tế cũng như việc phân bổ các nguồn lực, việc gieo trồng các loại lúa gạo có chất lượng cao sẽ ựược khuyến khắch Một chế ựộ gối vụ

áp dụng với ựất trồng lúa và màu sẽ ựược lập nên ựể sản xuất nông nghiệp nhằm quay vốn nhanh và liên tục Sẽ phát triển các sản phẩm nông nghiệp mang tắnh dân tộc có khả năng sinh lợi cao, ựồng thời dựa vào công nghiệp

mở rộng các loại hình sản xuất nông nghiệp sử dụng vốn và kỹ thuật tập trung Phát triển các thiết bị kiểm tra và xử lý sâu bệnh cho nông nghiệp đài Loan ựang ựưa ra các chắnh sách phát triển khoa học và kỹ thuật nhằm hiện ựại hoá nông nghiệp với các ựịnh hướng: Phát triển các kỹ thuật hiện ựại phục

vụ chế biến nông sản và chống ô nhiễm môi trường Nâng cấp các cơ sở công nghiệp ựể ựẩy mạnh phát triển công nghệ sinh học và các kỹ thuật sản xuất hàng hoá ựịnh hướng theo thi trường, có tắnh ựến các ựiều kiện về môi trường nông nghiệp ựịa phương Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tại đài Loan chủ yếu qua việc áp dụng công nghệ sinh học vào trồng trọt Bảo tàng giống chuẩn vi sinh vật ở Viện nghiên cứu thực phẩm (FIRDI) còn lưu giữ 20.000 chủng vi sinh vật và các vector di truyền Trung tâm nghiên cứu Công nghệ

Trang 26

sinh học nông nghiệp (ABRC) với một cơ sở nghiên cứu khám phá nguồn gen thật là hiện ựại gắn liền với việc nâng cao năng suất và chất lượng nông phẩm Sản phẩm nông nghiệp đài Loan nổi tiếng ở Việt Nam với các cây trồng có chất lượng tốt, năng suất cao như ổi lê, dưa chuột, xoài đặc biệt, gần ựây các nhà khoa học đài Loan cho ra thị trường sản phẩm gạo 7 màu thu hút ựược nhiều sự quan tâm của nhiều người tiêu dùng [10]

2.2.1.3 Nhật Bản

Nhật Bản là nước ựầu tiên thực hiện công nghiệp hóa ựất nước ở châu

Á ngay từ những năm cuối của thế kỷ 19 Từ một nước có nền nông nghiệp cổ truyền, tự cung, tự cấp, sản xuất manh mún, với những hộ nông dân quy mô nhỏ (bình quân 0,5 ha ựất/hộ), Nhật Bản ựã nhanh chóng trở thành một cường quốc kinh tế trên thế giới với một nền nông nghiệp và công nghiệp hiện ựại, kinh tế thành thị và nông thôn ựều phát triển điều ựáng nói là cho ựến nay ựất nước này vẫn còn tồn tại rất nhiều khu ruộng trồng lúa có quy mô không lớn (chỉ vài trăm m2) nhưng ựã ựược cơ giới hóa cao ựộ ở tất cả các khâu và năng suất lao ựộng của người nông dân rất cao, trong khi tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp trong tổng số lao ựộng của nước này giảm ựi nhanh chóng, từ 45,2% năm 1950 xuống còn 6,3% năm 1990

Trước khi trở thành một trong vài nước công nghiệp hàng ựầu thế giới, Nhật Bản cũng là một nước nông nghiệp với tỉ lệ nông dân trong tổng dân số tương ựương với Việt Nam Trước Minh Trị Duy Tân vào năm 1868, tới 80% dân số Nhật Bản làm nghề nông và lúa là nông sản chắnh Các phương pháp thâm canh cần nhiều lao ựộng ựược phát triển vì mỗi hộ gia ựình chỉ có một diên tắch ruộng hạn chế Những ựặc ựiểm nông nghiệp này ựã làm gia tăng các thông lệ trong canh tác cũng như những tập tục ảnh hưởng ựến toàn bộ nền văn hóa Nhật Bản

Trong số tất cả các chương trình cải cách sau Thế chiến II, cuộc cải cách ruộng ựất năm 1946 là thành công nhất trong việc tạo ra những thay ựổi

Trang 27

cơ bản và rộng khắp ở Nhật Bản Việc phân phối lại ñất ñai một cách mạnh

mẽ ñã gần như chấm dứt tình trạng thuê ñất vào năm 1949 và kết quả là khoảng 90% ñất canh tác do chính người sở hữu tự trồng cấy Tình trạng thiếu lương thực sau chiến tranh, giá cả cao, sự tồn tại của một chợ ñen buôn bán gạo và lạm phát trong xã hội khi ñó chính là những yếu tố tạo thuận lợi cho các nông dân Nhật Bản Nói chung họ trả nợ cho diện tích ruộng ñất mới của mình khá dễ dàng và bắt ñầu ñầu tư vốn ñể hợp lý hóa nông nghiệp

Chính phủ giúp ñỡ nhà nông bằng cách lập các chương trình hỗ trợ giá, nhất là ñối với gạo Chính phủ cũng dành sự ủng hộ mạnh mẽ cho các trường

kỹ thuật nông nghiệp, các trung tâm thử nghiệm và các chương trình mở rộng Các hợp tác xã nông nghiệp ñẩy mạnh những hoạt ñộng tích cực kể trên của Chính phủ bằng cách cho vay với lãi xuất thấp và tiến hành tiếp thị theo nhóm

ở cấp ñộ làng xã Kết quả cuối cùng là hình thành một lực lượng nông dân tương ñối dư giả, có học thức, ñược ưu ñãi và có vốn cần thiết ñể mua giống mới cũng như phân bón ñể tăng sản lượng, ñồng thời mua máy móc ñể giảm bớt nhu cầu về lao ñộng

Nền nông nghiệp Nhật Bản không thể thành công nếu không có sự phổ biến của máy móc, hóa chất và những thiết bị và kỹ thuật tiến bộ giúp tiết kiệm lao ñộng Hiện tại việc canh tác hầu như ñược làm bằng máy Các phương pháp canh tác truyền thống nhanh chóng nhường chỗ cho các máy cày, máy ủi và nhiều loại máy móc khác Nhờ tất cả những yếu tố ñó, tổng sản lượng gạo của Nhật Bản tăng từ 9,5 triệu tấn trong năm 1950 lên 13 triệu tấn vào năm 1975 Tuy nhiên mức tiêu thụ gạo tính theo ñầu người ñã giảm ñi

và Chính phủ ñang lo ngại với nhiều vấn ñề như sản xuất quá nhiều và tồn kho quá lớn Nông dân ñược khuyến khích, có khi ñược trợ cấp, ñể chuyển từ trồng lúa gạo sang các loại khác Chính sách ñiều chỉnh sản xuất của Chính phủ ñã khiến bị thiếu gạo vào năm 1993 vì sản lượng gạo quá thấp Những thay ñổi về thói quen ăn uống của người Nhật cũng làm tăng mức sản xuất

Trang 28

thịt, các sản phẩm sữa và rau quả

Chỉ trong vòng 1 thế hệ, nền nông nghiệp truyền thống của Nhật Bản, dựa trên phương pháp thâm canh và ñòi hỏi nhiều lao ñộng, ñã chuyển thành một hệ thống cần nhiều vốn và chủ yếu sử dụng máy móc, và nói chung kỹ thuật mới của nông nghiệp Nhật Bản ñược coi là hình mẫu cho các nước ñang phát triển khác ở châu Á Tuy nhiên, trong tương lai còn có một số vấn ñề cần giải quyết, chi phí sản xuất, nhất là ñối với gạo, vẫn quá cao và nông nghiệp Nhật Bản cần ñược trợ cấp rất lớn Hầu hết các nông trang quá nhỏ về quy mô

ñể sử dụng tối ña ñất ñai và vốn Khi nào và bằng cách nào các nông trang của Nhật Bản sẽ ñạt tới quy mô hiệu quả hơn vẫn là một câu hỏi cho tương lai [41]

2.2.1.4 Thái Lan

Thái Lan là một quốc gia có ñất ñai màu mỡ, diện tích canh tác lớn (chiếm khoảng 40% diện tích cả nước), mưa thuận gió hòa là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển cây lúa nước, cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt ñới Hệ thống sông ngòi dày ñặc, bờ biển dài, tiếp giáp với hai bờ ñại dương (Ấn ðộ Dương và Thái Bình Dương) nên rất thuận lợi cho việc khai thác, ñánh bắt, nuôi trồng thủy sản Hiện tại, Thái Lan ñang phát triển một nền nông nghiệp hoàn chỉnh với sự da dạng hóa, chuyên môn hóa nhiều loại vật nuôi, cây trồng, vừa bảo ñảm nhu cầu tiêu dùng trong nước vừa bảo ñảm xuất khẩu Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan trong mấy thập kỷ qua phát triển tương ñối ổn ñịnh Thái Lan ñã chuyển sang cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp nhưng phần ñóng góp của nông nghiệp trong GDP của Thái Lan vẫn rất quan trọng Nông nghiệp ñóng góp 18% trong GDP của Thái Lan Ngành nông nghiệp nhiệt ñới phong phú ñã ñem lại cho Thái Lan vị trí xuất khẩu gạo số một Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan ñạt 73,8 tỉ Bạt (1,9 tỉ USD), năm 2000

là 257,8 tỉ Bạt (6,5 tỉ USD) Năm 2006, Thái Lan xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn, mang về cho ñất nước trên 9 tỉ USD Có ñược những thành công trên, bên cạnh những thuận lợi về ñiều kiện tự nhiên, Thái Lan ñã xây dựng cho mình

Trang 29

một chiến lược phát triển ngành nông nghiệp ựúng ựắn Nội dung của chiến lược bao hàm rất nhiều vấn ựề, song tập trung nhất vào các việc xây dựng một

số ngành nông nghiệp với kỹ nghệ cao và bền vững

Cho ựến những năm 60 của thế kỷ trước, Thái Lan vẫn còn là một nước lạc hậu, yếu kém cả về nông nghiệp và công nghiệp nên họ ựã chọn công nghiệp hóa làm con ựường phát triển ựất nước Trong quá trình công nghiệp hoá, Thái Lan ựã thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, trong ựó vừa phát triển kinh tế nông nghiệp, vừa mở mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn Trong phát triển kinh tế nông nghiệp, Thái Lan không những chú trọng việc ựa dạng hoá sản xuất và công nghệ sản xuất mà còn ựa dạng hoá các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi Cho ựến nay, Thái Lan ựã trở thành một trong những nước có nền kinh tế ựứng ựầu trong khu vực đông Nam Á Nông nghiệp, nông thôn Thái Lan ựã có những bước ựổi thay vượt bậc so với những năm chưa tiến hành công nghiệp hoá Sản lượng các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản chế biến xuất khẩu ngày càng tăng

Ngay từ năm 1999, Chắnh phủ Thái Lan ựã ựưa ra chương trình phát triển nông nghiệp, trong ựó tập trung vào một số giải pháp sau:

+ đẩy mạnh tốc ựộ giao ựất cho nông dân thông qua cải cách ựất ựai

Kể từ năm 1998 ựến nay, Thái Lan ựã tiến hành cải cách ựất ựai trên diện tắch khoảng 400.000 ha

+ Phân vùng sản xuất nhằm giải quyết tình trạng sản xuất không ổn ựịnh, xây dựng vùng chuyên canh sản xuất, phân canh diện tắch ựất nhất ựịnh cho một số loại cây ựòi hỏi tưới tiêu tốt

+ Cung cấp cho nông dân các loại giống cây khác nhau ựể cải thiện chất lượng cây trồng

+ Quản lý sau thu hoạch một cách hiệu quả Bộ Nông nghiệp Thái Lan

ựã tìm vốn vay từ Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ựể tài trợ cho việc mua

Trang 30

sắm phương tiện và xây dựng các kho chứa thóc ở mỗi huyện

+ Thúc ñẩy và công bố các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, theo ñó Chính phủ Thái Lan thiết lập Uỷ ban chuyên trách về việc xây dựng, phối hợp với các ngần hàng dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu ñối với các cơ quan của Nhà nước và tư nhân Thông qua Uỷ ban này sẽ tạo ñiều kiện tư vấn nông nghiệp cho nông dân sản xuất

+ Cấp tín dụng cho người nghèo và hỗ trợ vốn cho nông dân sản xuất với các chính sách lãi suất ưu ñãi

Thực hiện Chiến lược lúa gạo quốc gia 5 năm 2004 - 2008, Thái Lan tập trung nâng cao sản lượng thóc gạo thông qua việc áp dụng các biện pháp

kỹ thuật mới tăng năng suất, hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, quảng bá thị trường thóc gạo, tăng giá trị xuất khẩu, nâng cao ñời sống cho nông dân Theo chiến lược này, sản lượng thóc sẽ tăng từ 25,88 triệu tấn (17,20 triệu tấn gạo) niên vụ 2002 - 2003 lên 33 triệu tấn thóc (21,8 triệu tấn gạo) vào niên vụ 2007

- 2008 Thái Lan tăng cường xuất khẩu gạo chất lượng cao sang các thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Liên minh châu Âu, tăng khả năng cạnh tranh gạo Thái Lan trên thị trường quốc tế

Các nông sản sạch và có giá trị kinh tế cao ñược chú trọng phát triển Tại những vùng nông nghiệp gần Băng Kốc, nông dân phát triển sản xuất rau quả

an toàn Tại các vùng cách thủ ñô hàng trăm cây số, các mô hình nông nghiệp tổng hợp ñược xây dựng, trang trại chăn nuôi kết hợp với trồng cây ăn quả, phát triển cây lương thực với nuôi trồng thủy sản nhằm giải quyết vấn ñề môi trường và an toàn thực phẩm Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm ñược giải quyết trên cơ

sở phát triển quan hệ hợp ñồng giữa các công ty chế biến nông sản của Băng Kốc và các hộ nông dân ở các vùng sản xuất vệ tinh ðặc biệt, Chính phủ Thái Lan rất quan tâm tới các chính sách tài chính, tín dụng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết ô nhiễm nhằm thúc ñẩy phát triển các vùng nông nghiệp bền vững [42]

Trang 31

2.2.1.5 Bài học kinh nghiệm

Nghiên cứu kinh nghiệm về chính sách khuyến khích, thúc ñẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT trong nông nghiệp của nước ngoài có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam như sau:

- Bài học về các chính sách tổ chức quản lý: Cần có một khung pháp lý

hoàn chỉnh và linh hoạt cho sự phát triển của hệ thống nghiên cứu, chuyển giao

và ứng dụng TBKT trong nông nghiệp Các chính sách phải tạo ra ñộng lực ñủ mạnh ñể thúc ñẩy phát triển ña dạng các loại hình tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao TBKT trong nông nghiệp ðổi mới hệ thống tổ chức nghiên cứu và chuyển giao TBKT trong nông nghiệp theo hướng tinh giản lực lượng ở các tổ chức KH&CN công lập ñể giảm tải ngân sách Hình thành các doanh nghiệp ñầu não về KH&CN Có các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực của các cơ quan/thể chế ở tầm quốc gia ñể ñiều phối, kết nối các hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ðặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp chuyển giao TBKT và bao tiêu sản phẩm do chuyển giao TBKT cho người sản xuất

- Bài học về chính sách ñầu tư và kinh phí: Tăng ñầu tư ngân sách Nhà

nước cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và chuyển giao TBKT trong nông nghiệp ðầu tư thích ñáng và có trọng ñiểm cho các cơ quan ñầu não nghiên cứu, phát triển công nghệ mua sắm trang thiết bị hiện ñại ngang tầm thế giới Hình thành cơ chế ñầu tư thích ñáng và hiệu quả cho hoạt ñộng nghiên cứu KH&CN Có cơ chế phân bổ tài chính linh hoạt và rõ ràng cho các cấp nghiên cứu như các viện nghiên cứu quốc gia, cấp vùng và các trung tâm nghiên cứu cấp quận, huyện Tăng tỷ lệ kinh phí từ ngân sách cho các ñơn vị nghiên cứu cấp ñịa phương Cải tiến cơ chế quản lý chi tiêu cho phù hợp với ñặc thù của hoạt ñộng nghiên cứu khoa học ñặc biệt trong Ngành nông nghiệp với những ñặc thù riêng ñể có một cơ chế tài chính thông thoáng

Trang 32

nhưng vẫn ñảm bảo chi tiêu ngân sách tiết kiệm và ñúng mục ñích Hoàn thiện chính sách kích cầu về KHKT bằng việc cải tiến chính sách hỗ trợ thoả ñáng cho bên nhận chuyển giao trong một số năm sau khi tiếp nhận kết quả chuyển giao Sau ñó sẽ giảm dần sự hỗ trợ ngân sách cho các ñối tượng tiếp nhận và ứng dụng TBKT trong nông nghiệp Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao TBKT trong nông nghiệp và sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân

- Bài học về chính sách phát triển nhân lực: Có các chính sách thúc ñẩy

khoa học cơ bản và ñào tạo ñặc biệt cho những nhà khoa học sáng tạo hoặc nhân lực công nghệ tay nghề cao Thúc ñẩy nhận thức về KH&CN của thanh niên và quần chúng nhằm xây dựng một nền văn hoá lành mạnh về KH&CN

Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ du học ñể tiếp thu tri thức quốc tế Tăng cường ñội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở cả về số lượng và chất lượng

là một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh sự thành công của chuyển giao KH&CN trong nông nghiệp Có các chính sách ñào tạo thích hợp cho nông dân

- Bài học về chính sách phát triển thị trường KH&CN: Nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp nên theo ñịnh hướng ñáp ứng yêu cầu của khách hàng (người dân, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp…) - cách tiếp cận kéo - hơn là vì mục tiêu thúc ñẩy nghiên cứu khoa học - cách tiếp cận ñẩy Phát triển nghiên cứu, chuyển giao dựa trên nhu cầu thực tế Có cơ chế, chế tài quản lý, giám sát và xử lý việc chuyển giao tiến bộ KH&CN Hình thành các ủy ban ñộc lập ñánh giá kết quả của các hoạt ñộng nghiên cứu Có chính sách hợp lý, hỗ trợ cho thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu trong nông nghiệp Khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia vào nghiên cứu và phát triển thị trường KH&CN Chính phủ cần rút lui dần khỏi những khu vực nghiên cứu ñã ñược ñầu tư thỏa ñáng và khu vực tư nhân có thể ñảm nhiệm tốt Một chính sách không thể thiếu là “kích cầu KH&CN”: tạo ñiều kiện cho

Trang 33

người sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện về vốn, ñất ñai, cơ sở hạ tầng, thị trường… ñể ứng dụng hiệu quả các TBKT

2.2.2 Tình hình áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở nước ta thời gian qua

2.2.2.1 Một số chủ trương, chính sách về áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày

Áp dụng KTTB trong ngành trồng trọt là vấn ñề ñược ðảng, Nhà nước

và các cấp Ban ngành quan tâm, ñặc biệt, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, phát triển kinh tế theo hướng CNH - HðH nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, vai trò của việc áp dụng KTTB ngày càng ñược ñề cao, cụ thể hóa qua các chủ trương chính sách cũng như các văn bản khác có liên quan của các cấp ngành

Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X tại ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng có ghi rõ: “Khuyến khích ñầu tư vào các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ công nghệ cao và các giải pháp ñổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới tham gia ngày càng nhiều

và có hiệu quả vào những khâu, công ñoạn có hàm lượng khoa học, giá trị gia

tăng cao trong mạng sản xuất và phân phối toàn cầu” “Phát huy tiềm lực

khoa học, công nghệ của ñất nước, nâng cao nhanh năng suất lao ñộng xã hội

và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế” “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ñại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ñới Trên cơ sở tích tụ ñất ñai, ñẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện ñại (nhất là công nghệ sinh học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hoá, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn” “Mở rộng diện tích, áp dụng công nghệ cao ñể tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế” [ 2]

Trang 34

Vai trò của việc áp dụng KTTB trong nông nghiệp cũng ñược ðảng ta nhấn mạnh trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, văn kiện ðại hội ðảng XI: “ðẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện ñại trong sản xuất, chế biến, bảo quản; ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học ñể tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất ñạt năng suất, chất lượng

và hiệu quả cao, tăng nhanh giá trị gia tăng trên một ñơn vị ñất canh tác Hỗ trợ phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao” [1]

Chỉ thị số 63-CT/TW, ngày 28/02/2001 của Bộ Chính trị về ñẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn nhấn mạnh: “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Sự thành công của sự nghiệp ñó chủ yếu phụ thuộc vào trình ñộ dân trí, vào việc ñẩy mạnh áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học – công nghệ và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng trong cả nước ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, thúc ñẩy sản xuất hàng hoá nông nghiệp làm chủ thị trường trong nước, từng bước vươn ra thị trường khu vực và quốc tế” Chủ trương của Chỉ thị ghi rõ: “Cần tăng cường nghiên cứu, áp dụng các thành quả mới nhất của khoa học và công nghệ; nâng cao dân trí ñào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ; cung cấp kịp thời các tri thức khoa học và công nghệ hiện ñại, các quy trình sản xuất tiên tiến, các thông tin về thị trường tiêu thụ; cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, phát triển mạnh ngành nghề ở nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến và các hình thức dịch vụ ở nông thôn; tạo lập, phát triển thị trường và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn; hoàn thiện quan hệ sản xuất, ñổi mới tổ chức quản lý; chuyển mạnh nền sản xuất nông nghiệp hiện có sang sản xuất hàng hoá, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, tích

Trang 35

luỹ cho nông dân, tạo thế và lực mới nhằm chủ ñộng hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế [9]

Với chủ trương trên, Bộ Chính trị ñã cụ thể hóa thành nhiệm vụ như sau: “Tập trung các lực lượng khoa học và công nghệ vào giải quyết những vấn ñề bức xúc trong công nghiệp hoá, hiện ñạo hoá nông nghiệp và nông thôn, như tạo các giống mới giá trị kinh tế cao; áp dụng có hiệu quả các loại hình công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch; phát triển mạnh ngành nghề ở nông thôn” “ðặc biệt chú trọng ñẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, hướng dẫn áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ mới, phổ cập tri thức thông tin, nhất là ñối với các vùng sâu, vùng xa, giúp bà con nông dân nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tổ chức lại cuộc sống [9]

Các giải pháp ñược ñề ra trong chỉ thị cũng nhấn mạnh việc hỗ trợ và các ưu ñãi về thuế cũng như ưu ñãi khác nhằm thúc ñẩy việc áp dụng KTTB trong ngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng: “Hỗ trợ kinh phí hoặc trợ giá một phần cho việc ñầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; không ñiều tiết thuế thu nhập trong những năm ñầu ñối với nguồn thu do ứng dụng thành công tiến bộ khoa học và công nghệ; miễn, giảm thuế cho các hoạt ñộng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; ñược ñào tạo, bồi dưỡng miễn phí một phần hoặc toàn bộ Tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ quản lý cấp xã về kiến thức khoa học và công nghệ ñể triển khai thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ ở nông thôn, ñặc biệt ở các vùng khó khăn Coi trọng việc chuyển giao tri thức ñể lực lượng lao ñộng tại chỗ có thể chủ ñộng lựa chọn, tiếp nhận tiến bộ khoa học và công nghệ; tạo ñiều kiện cho nông dân vay vốn tín dụng (phải trả lãi nhưng với lãi suất thấp) ñể có thể tự quyết ñịnh hình thức ñầu tư phù hợp nhất cho kinh tế hộ hoặc trang trại của họ” “Các

Trang 36

cơ sở công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, ñặc biệt là những cơ sở có quy

mô nhỏ và vừa, các trung tâm dịch vụ tổng hợp (từ tổ chức sản xuất ñến bao tiêu sản phẩm, tư vấn, chuyển giao công nghệ), ñổi mới công nghệ hoặc chủ ñộng thúc ñẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới vào nông thôn ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, ñược hưởng mức ưu ñãi cao nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp, ñược hưởng chế ñộ ưu ñãi về tín dụng, về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật” [9]

Các chính sách, chủ trương ñã ñược cụ thể hơn cho riêng tỉnh Bắc Giang qua những văn bản chỉ ñạo của BCH ðảng bộ tỉnh cũng như văn bản chỉ ñạo của các cấp ban ngành có liên quan trong tỉnh Cụ thể tại hội nghị lần thứ 27 Ban Chấp hành ðảng bộ tỉnh Bắc Giang khóa XVI ngày 24-6 bàn về các giải pháp chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh trong giai ñoạn tới có nhấn mạnh : “Tích cực tháo gỡ khó khăn, cải thiện môi trường ñầu tư và sản xuất kinh doanh; tăng cường thu hút ñầu tư phát triển công nghiệp - dịch vụ Chỉ ñạo chuẩn bị tốt các ñiều kiện phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiếp tục thực hiện hiệu quả nghị quyết của T.Ư ðảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn” [4]

Thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Tỉnh uỷ xây dựng Chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh giai ñoạn

2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52-NQ/TU ngày 10/5/2006 của Tỉnh uỷ Bắc Giang) cũng nêu rõ việc áp dụng KTTB ñối với từng loại nhóm cây trên ñịa bàn tỉnh ðối với cây vải “Thâm canh tăng năng suất bằng việc sử dụng công nghệ sinh học ñể có vùng vải chất lượng cao và an toàn, phục vụ cho xuất khẩu và chế biến” “Xây dựng chính sách ñầu tư hỗ trợ cải tạo vườn vải theo cơ cấu giống rải vụ bằng phương pháp trồng lại và ghép cải tạo; trong

ñó, phương pháp ghép cải tạo là giải pháp chính” “Áp dụng các công nghệ kỹ thuật trong bảo quản, chế biến vải, nhất là quả tươi, nâng cao chất lượng vải

Trang 37

sấy khô, công nghệ ép nước vải quả tươi ñóng hộp” [31]

Với cây lương thực: “Sử dụng các giống khoai tây có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh phục vụ chế biến, chủ lực là những giống diamant, mariella, KT3 Có chính sách khuyến khích các cơ sở ñầu tư xây dựng các kho lạnh bảo quản giống” “Khoanh vùng quy hoạch, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến rau quả trong và ngoài tỉnh ñầu tư, ký hợp ñồng tiêu thụ các loại rau thực phẩm cho nông dân Có chính sách khuyến khích các cơ sở ñầu tư xây dựng dự án sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao (nhà lưới, tưới phun)

“Trong vùng lúa thâm canh cao: Sử dụng bộ giống lúa mới có năng suất cao ñã ñược khẳng ñịnh thích hợp cho từng vùng và 100% diện tích gieo trồng bằng giống có năng suất cao, chất lượng tốt Chỉ ñạo áp dụng chặt chẽ các quy trình thâm canh tiên tiến Bảo ñảm 100% diện tích ñược tưới tiêu chủ ñộng Cải tạo nâng cao ñộ phì của ñất bằng việc sử dụng phân bón vi sinh, phân hữu cơ Làm tốt công tác bảo vệ thực vật theo phương pháp IPM Tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất lúa thâm canh cao và lúa chất lượng cao cho nông dân trong vùng quy hoạch”

Với cây công nghiệp ngắn ngày: “Áp dụng công nghệ trồng lạc che phủ nilon Tăng cường chỉ ñạo ñầu tư thâm canh, sử dụng phân bón vi sinh, vi lượng, phân bón lá ñể nâng cao năng suất, chất lượng lạc” “ðẩy mạnh các hoạt ñộng nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Củng cố và ñầu tư ñể các cơ sở sản xuất, cung ứng giống có ñủ khả năng tiếp nhận và nhân giống tại ñịa phương bằng những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, ñáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hoá” [31]

2.2.2.2 Một số kết quả chủ yếu về áp dụng kỹ thuật tiến bộ sản xuất cây ngắn ngày

Áp dụng tiến bộ trong sản xuất lúa giống và lúa thương phẩm:

Trang 38

- Chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1:

Sau 15 năm, ñã ñào tạo, hướng dẫn, chuyển giao công nghệ sản xuất hạt lai thông qua mô hình cho nông dân ở 26 tỉnh, thành phố với gần 40 ñơn vị tham gia Quy mô trình diễn 10.818 ha, kinh phí 57,745 tỷ ñồng, ñưa diện tích lúa lai F1 từ 173 ha (1992) lên 1.500 ha của những năm 2000 - 2005; 1.300 ha của những năm 2006 - 2008 (do ảnh hưởng thời tiết) Năng suất hạt giống từ

300 kg/ha (1992) lên 2.500 kg/ha trong những năm 2000 Nhiều ñơn vị sản xuất ở những vùng thuận lợi về thời tiết năng suất ñạt 38 - 40 tạ/ha, chất lượng hạt giống tốt, ñạt tiêu chuẩn ngành Giá hạt giống sản xuất trong nước chỉ bằng 60% so với giống nhập khẩu Từ chỗ chúng ta hoàn toàn nhập nội hạt giống, ñến nay ñã tự túc ñược khoảng 25% nhu cầu hạt giống lúa lai cho sản xuất, góp phần khống chế giá nhập khẩu vào Việt Nam

Nhờ áp dụng sáng tạo quy trình công nghệ sản xuất hạt giống F1 của thế giới cho một số tổ hợp nhập khẩu như Nhị Ưu 838, Nhị 63, Bác Ưu 64, Bác Ưu 903 ðến nay ñã có nhiều tổ hợp ñược lai tạo trong nước ñạt kết quả tốt như TH3-3, TH3-4, VL20, VL24, HYT83, HYT100, HYT102, HYT103 Một số tỉnh có diện tích sản xuất lớn là Lào Cai, Yên Bái, Nam ðịnh, Thanh Hoá, Quảng Nam, ðắk Lắk, Hà Nam

- Chương trình phát triển lúa lai thương phẩm: Song song với việc

phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1 là các chương trình phát triển lúa lai thương phẩm ñã phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố phía Bắc và Tây Nguyên, năng suất bình quân ñạt 65 tạ/ha, cá biệt có những nơi ñạt 100 tạ/ha

Từ năm 1993 ñến nay chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật ñã hỗ trợ kinh phí 16,9 tỉ ñồng, xây dựng ñược 7.300 ha trình diễn ở những vùng khó khăn lương thực Trong những năm gần ñây diện tích lúa lai thương phẩm ñạt 620 -

650 nghìn hecta, năng suất tăng so với lúa thuần từ 10 - 15 tạ/ha, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng lúa, góp phần bảo ñảm an ninh lương thực, thúc ñẩy cho việc chuyển ñổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng

Trang 39

- Chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển lúa chất lượng:

Chương trình bắt ñầu triển khai từ năm 1997, tập trung ở 2 vựa lúa chính là ðồng bằng sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long, nay ñã ñược mở rộng ở tất cả các vùng, các tỉnh có trồng lúa, bảo ñảm nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu

Từ kết quả nghiên cứu, chọn tạo, nhập khẩu một số giống lúa chất lượng cao, cùng với việc áp dụng biện pháp "3 giảm, 3 tăng" ở Miền Nam, bón phân cân ñối, hợp lý ở Miền Bắc, chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật

ñã tập trung xây dựng mô hình trình diễn nhân nhanh các giống lúa Bắc Thơm

số 7, Hương Thơm số 1, các giống lúa P, Vð20, VND95-20, MTL499, Jasmine, Basmati ñột biến, OM4490, OM4498, OM3536, OM6073, OM1348,

OMCS2000…, các giống lúa ñặc sản: Tám xoan, Dự cung cấp cho nông dân Chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật ñã hỗ trợ 8,4 tỉ ñồng, tổ chức nhân giống 5.450 ha, cung cấp cho sản xuất 27 - 28 nghìn tấn giống cho sản xuất Sản xuất lúa chất lượng kinh phí hỗ trợ 31,576 tỉ ñồng, xây dựng ñược 29.657

ha trình diễn, hàng năm thu hút hàng vạn nông dân tham gia Hiệu quả lúa chất lượng cao hơn lúa thường từ 700 - 1.000 ñ/kg

- Chương trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ ñã hỗ trợ nông dân

chuyển ñổi một phần diện tích lúa hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cây khác như ngô, lạc, ñậu tương, rau hoặc chuyển ñổi các vụ lúa phù hợp ñể có ñược năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn

ðối với các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long, tăng thêm vụ lúa trên ñất ngọt hoá bán ñảo Cà Mau, chuyển 3 vụ lúa ngắn ngày bấp bênh sang 2 vụ lúa chính ñã tác ñộng tích cực ñến việc ngăn chặn bệnh rầy nâu, vàng lùn lùn xoắn

lá lúa ðối với các tỉnh phía Bắc, ñặc biệt các tỉnh ñồng bằng sông Hồng và trung du Bắc bộ ñang có bước chuyển ñổi cơ cấu các trà lúa vụ ñông xuân, vụ mùa theo hướng tăng tỉ lệ xuân muộn ñể bảo ñảm an toàn khi thời tiết biến ñộng

vụ ñông và tăng tỉ lệ mùa sớm, tạo ñiều kiện mở rộng diện tích vụ ñông Tỉ lệ trà

Trang 40

xuân muộn từ 25% trước ñây, hiện nay lên 50 - 55%, trà mùa sớm ñã ñạt tới trên 40% diện tích Phương thức gieo thẳng bằng công cụ cải tiến ñược áp dụng rộng rãi ở các tỉnh từ năm 2005, có tác ñộng lớn trong việc mở rộng diện tích trà lúa xuân muộn và mùa sớm do có những ưu ñiểm so với gieo cấy truyền thống Giảm công lao ñộng nặng nhọc, tăng năng suất lao ñộng, giảm chi phí về giống

từ 45 - 50 kg thóc giống/ha của gieo vãi hoặc gieo mạ cấy xuống còn 22 - 30 kg/ha Thời gian sinh trưởng của lúa gieo thẳng ngắn hơn lúa cấy 7 - 10 ngày, giải phóng ñất sớm trồng cây vụ ñông trên chân ñất 2 vụ lúa

ðối với các tỉnh duyên hải miền Trung luôn bị ảnh hưởng thiên tai, mô hình chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ ñược coi là biện pháp né tránh thiên tai một cách có hiệu quả, ñã chuyển 3 vụ lúa ngắn ngày bấp bênh sang 2 vụ lúa hoặc

2 vụ lúa + 1 vụ màu

Trong 15 năm thực hiện chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật chuyển ñổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, ñã xây dựng ñược 8.240 ha mô hình trình diễn với kinh phí hỗ trợ 10,597 tỉ ñồng

- Chương trình phát triển ngô lai: Chương trình phát triển ngô lai ñã

nâng cao năng suất ngô từ 21,1 tạ/ha năm 1995, lên 32 tạ/ha năm 2004 và năm 2008 lên gần 40 tạ/ha Tỉ lệ sử dụng giống ngô lai tăng nhanh từ 20% năm 1992 lên trên 80% năm 2008 Chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển ngô lai ñược ngân sách Nhà nước hỗ trợ 19,682 tỉ ñồng, triển khai trên quy mô 8.856 ha, trong ñó sản xuất hạt giống 1.100 ha, thâm canh 7.770 ha Năng suất hạt lai ñạt 25-30 tạ/ha, giá thành 1 kg hạt giống sản xuất trong nước chỉ bằng 2/3 giá thành hạt giống nhập nước ngoài Các giống ñược sử dụng trong mô hình là LVN10, LVN4, B9698, DK888, DK999, C919 Chương trình ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cao và ñược nông dân áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần rất lớn trong việc hoàn thành mục tiêu 1 triệu hecta ngô, sản lượng 4 triệu tấn (kế hoạch ñến 2010), sớm hơn kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3 năm Một số tỉnh thực hiện tốt chương trình như Sơn La, Lai Châu, Hà Tây, Long An, ðồng Nai

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020, Tháng 3/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020
2. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam (khóa X), (2009), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 3/7/2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tháng 7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), (2009), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 3/7/2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam (khóa X)
Năm: 2009
3. Ban Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam, (2002), Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm về ủẩy nhanh cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm về ủẩy nhanh cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
5. Bỏo Bắc Giang, (2007), Việt Yờn ủẩy mạnh sản xuất nụng nghiệp hàng hoá, số ra ngày 5/7/2007, Nhà in báo Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Yờn ủẩy mạnh sản xuất nụng nghiệp hàng hoá
Tác giả: Bỏo Bắc Giang
Năm: 2007
6. Bỏo Bắc Giang, (2007), Chuyển ủộng nụng nghiệp Việt Yờn, số ra ngày 15/8/2007, Nhà in báo Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển ủộng nụng nghiệp Việt Yờn
Tác giả: Bỏo Bắc Giang
Năm: 2007
7. Bỏo Bắc Giang, (2009), Bắc Giang: Việt Yờn nhõn rộng những cỏnh ủồng "ba giảm, ba tăng", số ra ngày 15/4/2009, Nhà in báo Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ba giảm, ba tăng
Tác giả: Bỏo Bắc Giang
Năm: 2009
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2008), Báo cáo tổng kết hoạt ủộng khuyến nụng - khuyến ngư giai ủoạn 1993 - 2008 và ủịnh hướng hoạt ủộng giai ủoạn 2009 - 2020, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2008), "Báo cáo tổng kết hoạt ủộng khuyến nụng - khuyến ngư giai ủoạn 1993 - 2008 và ủịnh hướng hoạt ủộng giai ủoạn 2009 - 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2008
9. Bộ Chính trị, Chỉ thị số 63-CT/TW, ðẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và cụng nghệ phục vụ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và nông thôn, tháng 02/2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị, Chỉ thị số 63-CT/TW, "ðẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và cụng nghệ phục vụ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và nông thôn
11. Bùi Chí Bửu, (2009), Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức, Báo cáo của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức
Tác giả: Bùi Chí Bửu
Năm: 2009
15. Công nghệ thông tin, (2009), Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc, số tháng 2-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc
Tác giả: Công nghệ thông tin
Năm: 2009
16. Phạm Khắc Diến, (2008), Phát triển nông nghiệp bền vững huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp bền vững huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Phạm Khắc Diến
Năm: 2008
17. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự, (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
18. Hội Nụng dõn tỉnh Bắc Giang, (2008), Bỏo cỏo kết quả ủiều tra, khảo sỏt về tình hình nông nghiệp, nông dân và nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Nụng dõn tỉnh Bắc Giang, (2008)
Tác giả: Hội Nụng dõn tỉnh Bắc Giang
Năm: 2008
20. Nguyễn Thị Tuyết Mai, (2008), Chiến lược phát triển nông nghiệp của một số nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Trung tâm Thông tin Nông nghiệp Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nông nghiệp của một số nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2008
21. Vũ Văn Nam, (2009), Phát triển Nông nghiệp Bền vững ở Việt Nam, NXB Thời ðại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Nông nghiệp Bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Nam
Nhà XB: NXB Thời ðại
Năm: 2009
22. Cao Minh Ngọc, (2007), Nhìn lại sản xuất nông nghiệp Bắc Giang qua 10 năm tái lập tỉnh, Báo Bắc Giang, số tháng 2- 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại sản xuất nông nghiệp Bắc Giang qua 10 năm tái lập tỉnh
Tác giả: Cao Minh Ngọc
Năm: 2007
23. Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006, phương hướng, nhiệm vụ năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên
24. Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2007, phương hướng, nhiệm vụ năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên
25. Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2008, phương hướng, nhiệm vụ năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Nông nghiệp huyện Việt Yên
28. Vũ Thị Ngọc Phùng, (1997), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tỷ lệ các hộ áp dụng KTTB trong trồng trọt phân theo vùng  sản xuất tại huyện Việt Yên, Bắc Giang năm 2010 - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Tỷ lệ các hộ áp dụng KTTB trong trồng trọt phân theo vùng sản xuất tại huyện Việt Yên, Bắc Giang năm 2010 (Trang 55)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh ỏp dụng KTTB ủối với cõy lỳa   tại huyện Việt Yên năm 2010 - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh ỏp dụng KTTB ủối với cõy lỳa tại huyện Việt Yên năm 2010 (Trang 57)
Bảng 4.3 thể hiện tình hình áp dụng KTTB trong sản xuất rau tại huyện  Việt Yên tỉnh Bắc Giang với các hình thức áp dụng KTTB là: sử dụng giống  lai  F1,  cơ  giới hóa  trong sản  xuất, kiểm  soát  lượng phân  bón, kiểm  soát  dư  lượng BVTV và sản xuất r - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 thể hiện tình hình áp dụng KTTB trong sản xuất rau tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang với các hình thức áp dụng KTTB là: sử dụng giống lai F1, cơ giới hóa trong sản xuất, kiểm soát lượng phân bón, kiểm soát dư lượng BVTV và sản xuất r (Trang 60)
Bảng 4.4 : Tỡnh hỡnh ỏp dụng KTTB ủối với cõy lạc tại huyện Việt Yờn    tỉnh Bắc Giang năm 2010 - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh ỏp dụng KTTB ủối với cõy lạc tại huyện Việt Yờn tỉnh Bắc Giang năm 2010 (Trang 62)
Bảng 4.5. Những thụng tin chung về nhúm nụng hộ ủiều tra   tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Những thụng tin chung về nhúm nụng hộ ủiều tra tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (Trang 63)
Bảng 4.6: Kết quả áp dụng KTTB vào sản xuất nông nghiệp của các nhóm nông hộ tại huyện Việt Yên,   tỉnh Bắc Giang năm 2010 - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Kết quả áp dụng KTTB vào sản xuất nông nghiệp của các nhóm nông hộ tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.7. Thụng tin chung về cỏc nhúm trang trại nụng nghiệp ủiều tra  tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Thụng tin chung về cỏc nhúm trang trại nụng nghiệp ủiều tra tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (Trang 69)
Bảng 4.10. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng ngắn  ngày chủ yếu huyện Việt Yờn tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2006 - 2008 - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng ngắn ngày chủ yếu huyện Việt Yờn tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2006 - 2008 (Trang 74)
Bảng 4.11. Mối quan hệ giữa trỡnh ủụ văn húa của chủ hộ   với việc áp dụng KTTB - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Mối quan hệ giữa trỡnh ủụ văn húa của chủ hộ với việc áp dụng KTTB (Trang 89)
Bảng 4.12. Kết quả ủỏnh giỏ mức ủộ tỏc ủộng của ủộ tuổi ủến việc ỏp  dụng kỹ thuật tiến bộ - Luận văn giải pháp chủ yếu đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất cây ngắn ngày ở huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả ủỏnh giỏ mức ủộ tỏc ủộng của ủộ tuổi ủến việc ỏp dụng kỹ thuật tiến bộ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w