Kết quả nghiên cứu cho rằng, các nhân tố đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát ảnh hưởng đến tính hữu hiệu c[r]
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PGS.TS Huỳnh Đức Lộng - Ths Hoàng Như Hoàng Oanh
Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Các DN (DN) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM và cả nước Hiện nay, các DN trên địa bàn TP.HCM đang từng bước nâng cao chất lượng thông tin của kế toán quản trị (KTQT) và từng bước hoàn thiện hệ thống KSNB (HTKSNB) Vậy giữa tính hữu hiệu của HTKSNB và chất lượng thông tin KTQT có mối quan hệ với nhau không? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB và tính hữu hiệu của HTKSNB có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT không? Trả lời câu hỏi này, giúp cho chúng ta đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB Từ đó, nâng cao chất lượng thông tin KTQT, trên cơ sở đó giúp cho việc cung cấp thông tin phục vụ tốt cho công tác quản lý, tăng hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của các DN trên địa bàn TP.HCM
Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng Phương pháp định tính được thực hiện, trên
cơ sở nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trước đây và thảo luận với các chuyên gia để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB, giải thích sự ảnh hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin KTQT, từ đó xác định
mô hình nghiên cứu Phương pháp định lượng được thực hiện trên cơ sở sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB và xác định ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin KTQT Kết quả nghiên cứu năm nhân tố có mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp đến tính hữu hiệu của HTKSNB là: Giám sát; Thông tin truyền thông; Hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro; Môi trường kiểm soát và tính hữu hiệu của HTKSNB Có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT của các DN, trên địa bàn TP.HCM
1 Giới thiệu
HTKSNB được đánh giá là hữu hiệu khi các mục tiêu của KSNB đạt được, khi các thành phần và những nguyên tắc của HTKSNB hiện hữu và hoạt động hữu hiệu Chất lượng thông tin của KTQT thể hiện ở thông tin đáp ứng được nhu cầu của nhà quản lý các cấp, đảm bảo sự hài lòng của người sử dụng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời, tính linh hoạt và thích hợp, nhằm cung cấp thông tin giúp cho NQT thực hiện tốt các chức năng: Hoạch định, tổ chức - điều hành, kiểm tra - kiểm soát và ra quyết định, từ đó thực hiện tốt mục tiêu, chiến lược của DN Hiện nay, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch đang có mầm mống trở lại trên thế giới và với sự phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0, các DN trên địa bàn TP.HCM đang đứng trước xu hướng vừa hợp tác vừa cạnh tranh ngày càng quyết liệt Để tồn tại trong cạnh tranh, các DN phải có chiến lược kinh doanh hợp lý, phải linh hoạt ứng phó và điều chỉnh hoạt động phù hợp với sự biến đối mau lẹ của tình hình, phải không ngừng cải tiến chất lượng và nâng
Trang 274
cao hiệu quả hoạt động Muốn vậy, các DN trên địa bàn TP.HCM phải nâng cao chất lượng thông tin của KTQT và từng bước hoàn thiện HTKSNB Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB và ảnh hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin KTQT của các DN trên địa bàn TP.HCM là hết sức cần thiết Bởi vì, thông qua việc nghiên cứu này giúp cho chúng ta đưa ra các giải pháp, nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB, từ đó nâng cao chất lượng thông tin KTQT Trên cơ sở đó, giúp cho việc cung cấp thông tin phục vụ tốt cho công tác quản lý, tăng hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của các DN trên địa bàn TP.HCM Mục tiêu của bài viết này là: Xác định các nhân
tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB; xác định ảnh hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin KTQT, đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB, từ đó nâng cao chất lượng thông tin KTQT của các DN trên địa bàn TP.HCM
2 Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Các công trình nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của HTKSNB bao gồm:
Moni Muskanan (2014) với nghiên cứu tính hữu hiệu của HTKSNB, trong ứng dụng phân cấp tài chính tại Indonesia Tác giả sử dụng các thành phần của HTKSNB như: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường kiểm soát có tác động thấp nhất, hoạt động giám sát có tác động cao nhất
Jung Wang (2015) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về tính hữu hiệu của HTKSNB
và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy
mô DN, mức độ tham gia của cổ đông, giai đoạn phát triển của DN có tác động tích cực tới tính hữu hiệu của HTKSNB Mức độ sở hữu DN, mục tiêu của giám đốc điều hành không có tác động tích cực đến tính hữu hiệu của HTKSNB
Jian Cao & cộng sự (2017) nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư vào CNTT đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các DN tại Trung Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy, đầu tư vào CNTT có tác động tích cực tới tính hữu hiệu của HTKSNB, tác động này rõ hơn đối với các
DN tư nhân
- Các công trình nghiên cứu về chất lượng thông tin KTQT bao gồm:
D.Lalithia Rani và Fitsum Kidane (2012) nghiên cứu một số đặc điểm về chất lượng thông tin KTQT Kết quả nghiên cứu cho rằng, chất lượng thông tin KTQT được đánh giá qua
4 tiêu chí đó là: Tính chính xác, tính cập nhật, tính đầy đủ và tính nhất quán
Salah A Hammad, Ghozali (2013) nghiên cứu một số đặc điểm về chất lượng thông tin KTQT tại các bệnh viện ở Ai Cập Kết quả nghiên cứu cho rằng, chất lượng thông tin KTQT được đánh giá qua các tiêu chí đó là: Tính kịp thời, tính thích hợp và tổng hợp, tính phân cấp của việc tiếp cận thông tin
Trang 3Ilham (2015) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTQT Kết quả nghiên cứu cho rằng, có sự tác động của văn hóa tổ chức, sự tham gia của người sử dụng HTTT và năng lực của người sử dụng HTTT lên chất lượng của HTTT KTQT
- Công trình nghiên cứu tác động của tính hữu hiệu của HTKSNB tới chất lượng thông tin KTQT của Ilham và các đồng sự (2016), kết quả nghiên cứu cho thấy tính hữu hiệu của HTKSNB được phản ánh thông qua kiểm soát ứng dụng bao gồm: Kiểm soát đầu vào, kiểm soát quá trình và kiểm soát đầu ra đảm bảo tính chính xác, kịp thời và hoàn thành; Kiểm soát ứng dụng tác động tới chất lượng thông tin KTQT Chất lượng của thông tin KTQT thể hiện qua tính thích hợp, tính linh hoạt, độ tin cậy, tính hiệu quả, trong đó tính linh hoạt trở thành một phần quan trọng trong việc định hình chất lượng của thông tin KTQT
2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
- Các công trình nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của HTKSNB bao gồm:
Nguyễn Ngọc Lý (2016), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các DN kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho rằng, các nhân tố đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB và nhân tố đánh giá rủi ro tác động mạnh nhất đến tính hữu hiệu của HTKSNB
Trần Phước, Đỗ Thị Thủy (2016) nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc xây dựng KSNB tại các DN khởi nghiệp Kết quả nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng tới HTKSNB là quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát, tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn, môi trường bên ngoài DN
Hồ Tuấn Vũ (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB, trong các ngân hàng thương mại Việt Nam Kết quả nghiên cứu đưa ra 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB là: Đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, thể chế chính trị, giám sát, lợi ích nhóm, môi trường kiểm soát phù hợp với đặc thù ngành ngân hàng
- Các công trình nghiên cứu về chất lượng thông tin KTQT
Võ Thị Hiếu (2017) nghiên cứu tác động của định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua mức độ sử dụng HTTT KTQT Kết quả nghiên cứu cho rằng, chất lượng thông tin KTQT thể hiện ở tính hữu ích và có các đặc tính sau: Tính phù hợp (Relevance); Tính đáng tin cậy (Reliability); Tính có thể so sánh được (Comparability); Tính có thể hiểu (Understandability); Tính trọng yếu (Materiality)
Nguyễn Hoàng Dũng (2017) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT trong các
DN sản xuất xi măng Bắc miền Trung Kết quả nghiên cứu cho rằng, các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức HTTT KTQT bao gồm: (1) Nhân tố bên trong như, chiến lược phát triển của DN, nhu cầu thông tin của nhà quản trị, cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý, đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, hạ tầng CNTT; (2) Nhân tố bên ngoài như, môi trường kinh doanh và hội nhập quốc tế, chính sách pháp luật và quy định của ngành nghề, vai trò của
Trang 476
hội kế toán và kiểm toán và các trường đại học
- Công trình nghiên cứu tác động của tính hữu hiệu của HTKSNB tới chất lượng thông tin kế toán như: Nguyễn Hữu Bình (2014) nghiên cứu ảnh hưởng của HTKSNB hữu hiệu đến chất lượng HTTT kế toán của các DN tại TP HCM Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, HTKSNB hữu hiệu được đo lường bằng việc đảm bảo các mục tiêu hoạt động, báo cáo, tuân thủ cùng với mức độ ứng dụng CNTT của DN tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán, tạo cơ sở cho các DN xây dựng các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng thông tin kế toán cũng như nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB
Thông qua tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy rằng có nhiều công trình nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB, về chất lượng của HTTT KTQT Tuy nhiên, về mối quan hệ giữa tính hữu hiệu của HTKSNB và chất lượng của HTTT KTQT chưa được nghiên cứu ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn TP.HCM nói riêng
3 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đế xuất
3.1 Khái niệm về tính hữu hiệu của HTKSNB
HTKSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các nhân viện, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu:
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
HTKSNB được đánh giá là hữu hiệu khi các mục tiêu của KSNB đạt được, khi các thành phần và những nguyên tắc của HTKSNB hiện hữu và hoạt động hữu hiệu
3.2 Khái niệm về chất lượng thông tin KTQT
KTQT là một bộ phận trong hệ thống kế toán của DN, nó giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp thông tin giúp cho nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng: hoạch định, tổ chức- điều hành, kiểm tra- kiểm soát và ra quyết định Chất lượng thông tin KTQT thể hiện ở mức độ đáp ứng các nhu cầu và sự hài lòng của người sử dụng Chất lượng thông tin KTQT thể hiện qua tính thích hợp, tính linh hoạt, độ tin cậy, tính hiệu quả, (Ilham và các đồng sự ,2016), ngoài ra còn thể hiện ở tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, tính đáp ứng thời gian, tính cá nhân hóa, tương tác hệ thống và an ninh hệ thống (DeLone and McLean, 2016)
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB
Qua tổng hợp các nghiên cứu của Suntana & Haque (2011), Moni Muskanan (2014), Nguyễn Ngọc Lý (2016), Trần Phước, Đỗ Thị Thủy (2016), Hồ Tuấn Vũ (2016), tác giả xác định có năm nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB đó là:
3.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát (COSO, 2013) Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:
Trang 5- Phân chia quyền hạn và trách nhiệm: Nhà quản trị phải đưa ra chính sách và phân chia quyền hạn và trách nhiệm để tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm của các nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc, tận dụng được nguồn lực của tổ chức để thực hiện các hoạt động
- Hội đồng quản trị và ủy ban về KTNB: Càng độc lập, tham gia và giám sát nhiều vào các hoạt động của DN thì tính hữu hiệu của HTKSNB càng tăng
- Các cam kết về năng lực: Để thực hiện thành công một nhiệm vụ thì cần có năng lực, đó là kiến thức và kỹ năng, nhà quản trị cần xác định kiến thức, kỹ năng cần có, xác định
rõ yêu cầu về năng lực của từng nhiệm vụ và công việc cụ thể
- Chính sách nhân sự: Chính sách về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá xếp loại nhân viên, động viên, khen thưởng khi hoàn thành tốt, kỷ luật khi sai phạm có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB
- Cơ cấu của tổ chức: Một cơ cấu tổ chức thích hợp khi nó xác định đúng quyền hạn
và trách nhiệm đối với từng hoạt động, từng cá nhân trong đơn vị và có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB
- Tính trung trực và các giá trị đạo đức: Tính trung thực và giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên là văn hóa của tổ chức, đây là yếu tố quan trọng trong môi trường kiểm soát, nó tác động đến việc xây dựng, thực hiện và giám sát các yếu tố khác của KSNB
3.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro rất quan trọng với DN, đánh giá rủi ro được thể hiện qua các nội dung sau:
- Các nhà quản lý cần xác định mục tiêu kinh doanh theo hướng phòng ngừa rủi ro, chú ý và thận trọng trong việc đưa ra các mục tiêu chiến lược Các mục tiêu đưa ra phải thích hợp với năng lực và tình hình hoạt động của đơn vị, của từng bộ phận trong đơn vị
- Nhận dạng rủi ro trong khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Quy trình đánh giá rủi ro, nhà quản lý tiến hành phân tích và đánh giá rủi ro Quy trình này bao gồm các bước: Xác định mức độ quan trọng của rủi ro, xác định xác suất xảy ra rủi ro, tìm ra biện pháp để quản trị, đối phó với rủi ro
- Xử lý rủi ro, cần tập trung xử lý các rủi ro có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh và có khả năng xảy ra cao, có thể phòng tránh rủi ro bằng cách không tiến hành một số hoạt động, giảm rủi ro bằng tăng cường KSNB, chuyển giao rủi ro như mua bảo hiểm,
3.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp những chính sách, thủ tục kiểm soát để đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu Hoạt động kiểm soát được thể hiện qua các nội dung sau:
Trang 678
- Xây dựng cơ chế kiểm soát lẫn nhau, phân chia trách nhiệm rõ ràng, đầy đủ, nhằm làm giảm thiểu các cơ hội hoặc điều kiện để các sai phạm có thể xảy ra hoặc phát hiện ra các sai phạm trong quá trình tác nghiệp
- Sử dụng phương pháp ủy quyền trong các hoạt động tại DN
- Xây dựng quy định và các hoạt động kiểm soát nhằm bảo vệ tài sản vật chất và thông tin
- Tổ chức kiểm tra độc lập, thông qua việc mời các công ty kiểm toán độc lập tham gia vào quá trình kiểm soát sẽ giúp DN phát hiện được những sai phạm để chấn chỉnh kịp thời các hoạt động của mình
- Tổ chức phân tích rà soát, thể hiện ở việc so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu
dự toán,… nhằm phát hiện ra các thay đổi bất thường để nhà quản lý có các biện pháp can thiệp kịp thời
3.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông là thành phần quan trọng trong HTKSNB, là nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB HTTT và truyền thông của đơn vị phải đáp ứng được những thay đổi trong hoạt động kinh doanh có sự cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng Để đảm bảo điều này, HTTT và truyền thông của đơn vị phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thông tin tại DN cập nhật chính xác, truy cập thuận tiện
- Thông tin luôn đảm bảo phù hợp với quy định
- Thông tin được tiếp nhận đầy đủ và chính xác từ cấp trên xuống cấp dưới
- Thông tin từ bên ngoài được tiếp nhận đầy đủ, trung thực
- Phương pháp hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin hiệu quả
3.3.5 Giám sát
Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB Giám sát
có vai trò quan trọng, giúp KSNB luôn hoạt động hữu hiệu, xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không, có cần phải sửa đổi hay không? Giám sát là thành phần quan trọng trong HTKSNB, là nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB
3.4 Ảnh hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin của KTQT
Lý thuyết bất định cho rằng: Không có một hệ thống quản trị hiệu quả duy nhất nào là phù hợp cho tất cả các tổ chức và phù hợp cho mọi hoàn cảnh, bởi lẽ những đặc điểm riêng biệt của hệ thống và hiệu quả của nó sẽ phụ thuộc vào những đặc thù riêng của tổ chức và những tác nhân thuộc về ngữ cảnh (Ferreira và Otley, 2005) HTKSNB có tính hữu hiệu cao khi các thủ tục nghiệp vụ, các thao tác sẽ kiểm soát chặt chẽ cơ chế hoạt động, con người tham gia trong hệ thống, đảm bảo cho HTTT KTQT an toàn, an ninh cao khi sử dụng nhưng vẫn linh hoạt, phù hợp với mọi nhu cầu Những thủ tục kiểm soát giúp cho chất lượng dữ liệu đầu vào được nâng cao, quá trình xử lý thông tin chính xác và chất lượng đầu ra thông tin
Trang 7cũng được đảm bảo chính xác, đầy đủ và phù hợp, giúp cho hệ thống thống thông tin KTQT đáp ứng được yêu cầu về thời gian xử lý, đảm bảo độ tin cậy và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu công việc của đơn vị Qua lý thuyết bất định, tác giả nhận định tính hữu hiệu HTKSNB có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT
3.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu trước đây và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu HTKSNB, phân tích ảnh hưởng của tính hữu hiệu của HTKSNB đến chất lượng thông tin KTQT, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các giả thuyết nghiên cứu dựa trên mô hình đề xuất như sau:
H1: Môi trường kiểm soát có tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB H2: Đánh giá rủi ro có tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB
H3: Hoạt động kiểm soát có tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB H4: Thông tin và truyền thông có tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB
H5: Giám sát có tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB
H6: Tính hữu hiệu của HTKSNB có tác động cùng chiều đến chất lượng thông tin KTQT
Chất lượng thông tin KTQT
Môi trường kiểm
soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm
soát
Thông tin và
truyền thông
Giám sát
Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
H1 (+)
H2 (+)
H3 (+)
H4 (+)
H5 (+)
H6 (+)