luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRỊNH THỊ TUYẾT LAN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TIA CỰC TÍM
ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỆ SINH CHUỒNG NUÔI VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ F1( RI × LƯƠNG PHƯỢNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI HỮU ðOÀN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn ThS này, tôi xin cảm ơn PGS.TS Bùi Hữu đoàn Ờ Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa - người Thầy ựã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài và hoàn thiện luận văn khoa học
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy, giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin cảm ơn TS Bùi Văn định và CB- CNV trại chăn nuôi lợn - khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện
ựề tài nghiên cứu khoa học
Xin cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, NCKH và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
TRỊNH THỊ TUYẾT LAN
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
TRỊNH THỊ TUYẾT LAN
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2.2 ðặc ñiểm sinh học một số vi khuẩn thường gặp trong chuồng nuôi 5
3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng diệt khuẩn trong chuồng nuôi gà
4.1.1 Kết quả phân lập và xác ñịnh một số giống vi khuẩn có trong
không khí chuồng nuôi trước khi nuôi gà 44
Trang 54.1.2 Kết quả phân lập và xác ựịnh một số giống vi khuẩn trong nền
4.1.3 đánh giá khả năng diệt khuẩn của tia cực tắm với một số giống vi
khuẩn gây bệnh có trong không khắ chuồng nuôi trong thời gian
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tia cực tắm ựến mộst số chỉ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Một số vi khuẩn thường gặp trong không khí chuồng nuôi gà 44 4.2 Một số vi khuẩn thường gặp trong nền chuồng nuôi gà 45 4.3 Số lượng các loại vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi gà 47 4.4 Số lượng các loại vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi gà sau
4.5 Tổng số vi sinh vật hiếu khí có trong không khí chuồng nuôi gà
4.6 Tổng số vi sinh vật hiếu khí có trong không khí chuồng nuôi gà
4.7 Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1m3 không khí chuồng nuôi gà
4.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà TN trước khi chiếu tia cực tím (%) 52 4.9 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến tỷ lệ nuôi sống của gà TN (%) 52 4.10 Khối lượng của gà thí nghiệm trước khi chiếu tia cực tím (g/con) 53 4.11 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến khối lượng của gà TN (g/con) 53 4.12 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến hiệu quả sử dụng thức ăn của gà
4.13 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến chỉ số sản xuất PN của gà TN 56 4.14 Kết quả khảo sát gà thí nghiệm ( n=10) 57 4.15 Tỷ lệ gà khoèo chân, hàm lượng Ca, P huyết thanh, khoáng tổng số
4.16 Tỷ lệ nuôi sống của gà TN trước khi chiếu tia cực tím (%) 58
Trang 84.17 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến tỷ lệ sống của gà (%) 59 4.18 Khối lượng của gà TN trước khi chiếu tia cực tím (g/con) 60 4.19 Ảnh hưởng của tia cực tím ñến khối lượng của gà thí nghiệm
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trên thế giới hiện nay, xu thế chăn nuôi thâm canh công nghiệp hóa ñang diễn ra mạnh mẽ Chăn nuôi gà là một trong những nghề ñược quan tâm hàng ñầu vì thời gian nuôi ngắn, thu ñược sản phẩm nhanh và dễ công nghiệp hóa, tự ñộng hóa Ở nước ta, sự phát triển của chăn nuôi gà công nghiệp ñã góp phần ñưa chăn nuôi gia cầm trở thành ngành kinh tế quan trọng thứ hai sau chăn nuôi lợn ðể nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà, việc phòng chống bệnh dịch ñóng vai trò rất quan trọng Mặc dù ñã có nhiều tiến bộ trong công tác thú y nhưng ngành chăn nuôi gà của nước ta vẫn luôn phải ñối mặt với những dịch bệnh hoành hành, gây tổn thất lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng, nhất là dịch cúm gia cầm - vấn ñề không chỉ nước ta mà rất nhiều nước trên thế giới ñang quan tâm
Khử trùng môi trường chuồng nuôi, tiêu diệt các loài vi sinh vật gây bệnh cho ñàn gà là một trong những biện pháp hữu hiệu ñể phòng bệnh và ngăn chặn
sự lây lan bệnh dịch Với mục ñích ñó, nhiều cơ sở ñã sử dụng các hóa chất chuyên dùng như formol, cloramin, thuốc tím (KMnO4) ñể tẩy uế chuồng trại Tuy nhiên, việc sử dụng các loại hóa chất dẫn ñến tình trạng ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng ñến sức khỏe vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường chung, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người Do vậy các chất sát trùng trên ñang ñược hạn chế sử dụng và dần bị loại bỏ Mặt khác ngay cả việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi không hợp lý cũng ñã dẫn ñến tình trạng kháng thuốc, làm giảm khả năng ñiều trị bệnh, làm bùng phát các dịch bệnh gây hậu quả nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi cũng như ñời sống con người
Trong thời ñiểm hiện nay, việc sử dụng tia cực tím chiếu trong chuồng nuôi nhằm tiêu diệt, hạn chế một số vi khuẩn gây hại ñược coi là một biện pháp
Trang 10thích hợp nhất vì tránh ñược một số nhược ñiểm trên Mặt khác, trong môi trường nuôi nhốt, thiếu ánh sáng nên gà dễ bị bệnh còi xương và việc chống bệnh còi xương cho gà cũng là vấn ñề lớn cần quan tâm
Vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp mới nhằm khử trùng chuồng nuôi một cách an toàn và chống bệnh còi xương cho gà là một nhu cầu rất lớn Với cách
ñặt vấn ñề như vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của tia cực tím ñến một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng nuôi và khả năng sản xuất của gà F1( Ri X Lương Phượng) »
1.2 Mục ñích
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc chiếu tia cực tím ñến một số chỉ tiêu
vi sinh vật chuồng nuôi
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc chiếu tia cực tím ñến tỷ lệ nuôi sống,
tỷ lệ ñồng ñều, khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sản xuất, chất lượng thịt của gà
-Ảnh hưởng của chiếu tia cực tím ñến bệnh còi xương ở gà
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu là một ứng dụng quan trọng thành tựu của vật lý ứng dụng vào chăn nuôi gia cầm, góp phần vào việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà ở Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật trong ngành nông nghiệp
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Môi trường chăn nuôi
Môi trường chăn nuôi là ựiều kiện tiên quyết quyết ựịnh hiệu quả chăn nuôi Một môi trường ựảm bảo ựúng chỉ tiêu kỹ thuật, ựảm bảo các ựiều kiện
về vệ sinh thú y sẽ giúp cho công tác chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh có hiệu quả hơn Môi trường chăn nuôi gia cầm bao gồm các vấn ựề môi trường xung quanh và môi trường trong chuồng nuôi
Môi trường xung quanh chuồng nuôi là tất cả ựất ựai, ao hồ, sông ngòi, không khắ xung quanh chuồng nuôi Nơi xây chuồng ựể chăn nuôi cần phải cách xa khu dân cư, phải là nơi khô ráo thoáng mát và cách xa khu chăn nuôi các ựộng vật khác Trong tình hình hiện nay các hộ chăn nuôi nhỏ, bột phát thường tận dụng ựất, nhà và nuôi ngay tại gia ựình Vì thế mà môi trường xung quanh có các loại ựộng vật khác như lợn, trâu, bò, dê, cừu, chóẦ đây là ựiều kiện bất lợi cho việc chăn nuôi gia cầm Các ựộng vật nêu trên và con người nhiều khi trở thành vật trung gian truyền bệnh hay gây những tác ựộng tress ựến gia cầm ảnh hưởng xấu ựến năng suất chăn nuôi
Môi trường trong chuồng nuôi bao gồm ánh sáng, ựộ ẩm, nhiệt ựộ, vệ sinh chuồng, gió, không khắẦ trong chuồng nuôi
2.1.1 Thành phần không khắ trong chuồng nuôi
Thành phần không khắ chuồng nuôi có sự thay ựổi so với thành phần không khắ tự nhiên Khắ H2S, CO2, O2, NH3 là những khắ cơ bản nhất của không khắ chuồng nuôi Chúng ựược sinh ra do sự phân giải các chất hữu cơ
từ phân, nước tiểu và thức ăn thừa Ở mỗi chuồng nuôi, mỗi loài gia súc, mỗi lứa tuổi, trình ựộ chăn nuôi, vệ sinh, ựộ thông thoáng khác nhau mà hàm lượng các chất khắ cũng khác nhau đáng chú ý và gây hại nhiều nhất cho vật nuôi là hai loại khắ H2S và NH3
Trang 12+ Khí Amoniac (NH 3 )
ðây là một chất khí không màu, có mùi khai, hăng và sốc, có tính kích thích ñối với niêm mạc thần kinh, tỷ trọng 0,769 mùi nhận thấy khi nồng ñộ
ở 5 ppm NH3 trong chuồng nuôi ñược sinh ra do sự phân giải các chất hữu cơ
có chứa nhiều Nitơ trong chất thải của gia súc như phân rác, nước tiểu, thức
ăn thừa Do sự có mặt thường xuyên của khí NH3 trong chuồng nuôi nên nó ñược coi là một chỉ tiêu ñánh giá sự ô nhiễm của chuồng nuôi
+Khí Sunfuahydrogen (H 2 S): Là loại khí rất ñộc tồn tại trong không
khí chuồng nuôi trong thời gian khá dài khó ñuổi ñi ñược Nguồn gốc sinh ra khí này là do các vi sinh vật phân giải protein và các chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh trong thức ăn rơi vãi, trong phân, rác thải ñặc biệt trong phân của con vật bị bệnh ñường tiêu hóa H2S là chất khí dễ bay hơi, không màu, có mùi trứng thối ñặc trưng, khi hàm lượng là 1- 2 ppm ñã có mùi trứng thối Khi vào
cơ thể khí này sẽ kích thích các phản ứng ho, hắt hơi, gây viêm cục bộ
+ Khí CO 2 : Là khí không màu, không mùi, vị toan, d = 1,529 thường
tập trung ở tầng không khí sát mặt ñất và những khu vực kém thoáng CO2chủ yếu ñược sinh ra trong quá trình hô hấp của vật nuôi và các quá trình phân hủy của vi sinh vật Trong khí thở của gà chứa gần 4% CO2 Khí này tuy không ñộc nhưng ở nồng ñộ cao sẽ ảnh hưởng xấu ñến quá trình trao ñổi chất, trạng thái sinh lý ñặc biệt là khả năng sản xuất và sức ñề kháng chống ñỡ bệnh tật của gia súc, gia cầm
2.2.2 Các yếu tố chất thải trong chuồng nuôi
Trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra ngoài môi trường một số lượng khá lớn phân, nước tiểu và thức ăn thừa Các chất dư thừa và chất thải này ñóng vai trò rất lớn trong quá trình ô nhiễm môi trường chăn nuôi Trong chất thải cũng chứa một lượng lớn các vi sinh vật có lợi cũng như
có hại Bình thường các vi sinh vật này sống cộng sinh với các vật nuôi và tồn
Trang 13tại trong ñường tiêu hóa của vật nuôi tạo sự cân bằng sinh thái Nhưng khi xuất hiện tình trạng bệnh lý thì trạng thái cân bằng này bị phá vỡ, các vi sinh vật gây bệnh sẽ bùng phát gây nên dịch bệnh và chúng lấn át các vi sinh vật
có lợi làm ảnh hưởng ñến sức khỏe vật nuôi và con người
2.2.3 ðộ nhiễm khuẩn của không khí chuồng nuôi
Bụi và những giọt nước nhỏ trong không khí thường mang rất nhiều loại vi sinh vật Có khi nó ñược truyền ñi rất xa theo luồng gió hay lắng xuống với bụi hoặc lơ lửng trong không khí Ở những nước khí hậu nhiệt ñới như nước ta, bụi trong không khí còn có thể mang viruts ñậu gà, sốt lở mồm long móng và trứng giun ñũa Chuồng nuôi kém thông thoáng là ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển (Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên,
1989 [24])
2.2 ðặc ñiểm sinh học một số vi khuẩn thường gặp trong chuồng nuôi
Trong cơ thể vật nuôi nói chung có rất nhiều loại vi khuẩn sinh sống, số lượng và thành phần của chúng tăng dần từ tá tràng tới trực tràng do sự thay ñổi về pH và thành phần chất chứa Ở trực tràng, số lượng vi khuẩn có thể chiếm từ 10 – 20% khối lượng phân (Vũ Văn Ngũ, 1979 [23]).Do ñó vật nuôi thường xuyên thải vi khuẩn ra ngoài môi trường qua nước tiểu, qua phân và
các dịch tiết của cơ thể Một số loài vi khuẩn thường gặp thuộc giống Bacilus,
E.coli Samonella, Coliform, Proteus… và các loại cầu khuẩn như Staphylococcus, Streptococcus…
2.2.1 Vi khuẩn Staphylococcus (tụ cầu khuẩn)
Staphylococcus là những vi khuẩn hình cầu, thường tụ lại thành ñám
như chùm nho Staphylococcus gồm 3 loại là Staphylococcus aureus,
Staphylococcus epidemidis và Staphylococcus saprophyticus
S aureus là loài gây bệnh hay gặp nhất, loài này có ñộc lực cao có khả
năng gây nhiễm trùng với những biểu hiện khác nhau của da, tổ chức dưới da
Trang 14hoặc trong các cơ quan nội tạng gây mưng mủ ñiển hình, một số trường hợp
còn chuyển sang chứng huyết nhiễm trùng, chứng bại huyết S aureus còn có
khả khả năng hình thành ñộc tố ruột trong thực phẩm, do ñó có thể gây nên chứng nhiễm ñộc S aureus có khả năng gây bệnh cho gia súc và cả người
S épidermidis chỉ có khả năng gây nhiễm trùng cơ thể người và ñộng vật
suy yếu, sức ñề kháng giảm, hoặc trong các phẫu thuật lớn Chúng có nguồn gốc bắt buộc ở người, nơi cư trú chủ yếu của chúng là trên da và niêm mạc
S saprophyticus ñược phân lập ở hầu hết trong các nhiễm trùng ñường
tiết niệu (Darrell, 1979, Kloos, Schleifer, 1975), nó có vai trò trong nhiễm
trùng ñường tiết niệu (Digranes, Oeding, 1975) S saprophyticus là loài trung gian giữa S aureus và S épidemidis, bởi vì loài này vừa có tính chất của S
aureus lại vừa có tính chất của S épidemidis
Mức ñộ cảm nhiễm: ở gia súc ngựa cảm nhiễm nhất rồi ñến chó, bò, lợn, cừu, gia cầm ít cảm nhiễm Ở trong phòng thú nghiệm thỏ cảm nhiễm nhất
a Hình thái và tính chất bắt màu
Staphylococcus có hình cầu, ñường kính khoảng 0,7 – 1mµ, không di
ñộng, không sinh nha bào và thường không có vỏ
Trong bệnh phẩm, tụ cầu thường xếp thành từng ñôi, từng ñám nhỏ như hình chum nho Trong canh khuẩn, chúng thường xếp thành từng ñám giống như chùm nho
Khi nhuộm bằng phương pháp Gram vi khuẩn bắt màu Gram dương
b ðặc tính nuôi cấy
Staphylococcus sống khí hoặc kị khí tùy tiện, nhiệt ñộ thích hợp: 32 –
37 0C, pH thích hợp 7,2 – 7,6 Chúng dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường
c ðặc tính sinh hóa
- Chuyển hóa ñường: Staphylococcus có khả năng lên men ñường
Trang 15glucoz, lactoz, mannit, saccaroz, không lên men ñường galactoz
2.2.2 Vi khuẩn Streptococcus (Liên cầu khuẩn)
Vi khuẩn Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu xếp thành chuỗi, uốn khúc dài, ngắn khác nhau Streptococcus có mặt ở khắp nơi trong tự
nhiên: ñất, nước, không khí…trong cơ thể người và ñộng vật Trên cơ thể
người và ñộng vật, một số Streptococcus thường kí sinh ở trên da, niêm mạc,
ñường tiêu hóa, ñường hô hấp và không gây bệnh, một số lại có khả năng gây bệnh Ở người thường gặp nhiều trong các bệnh nhiễm khuẩn như Eczema, mưng mủ ở phủ tạng, viêm họng, mẩn ñỏ… Ở ñộng vật, liên cầu thường gây nên những chứng nung mủ, những bệnh biến chung hay cục bộ (viêm vú) Ở
ngựa, liên cầu gây bệnh viêm hạch truyền nhiễm Adenitis Equorum Ở bò,
liên cầu thường gây bệnh viêm buồng vú truyền nhiễm của bò sữa, bệnh bại huyết của dê
a Hình thái và tính chất bắt màu
Streptococcus có hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường kính khoảng 1
µ,ñôi khi có vỏ Vi khuẩn bắt màu Gram dương, không di ñộng Chiều dài của chuỗi vi khuẩn tùy thuộc vào ñiều kiện môi trường;
- Ở bệnh phẩm Streptococcus hình thanh chuỗi ngắn có từ 6 – 8 ñơn vị,
có khi dưới hình thái song cầu
- Ở môi trường lỏng, liên cầu có chuỗi dài như Streptococcus
Trang 16agalactiae và Streptococcus equi có chuỗi từ 10 – 100 ñơn vị
- Ở môi trường ñặc liên cầu có chuỗi ngắn
b ðặc tính nuôi cấy
Steptococcus là những vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, mọc tốt ở
tất cả các môi trường Phần lớn các liên cầu gây bệnh thích hợp ở nhiệt ñộ 370C
- Môi trường nước thịt: Vi khuẩn hình thành hạt hoặc những bóng, rồi lắng xuống ñáy ống Vì vậy sau 24h nuôi cấy, môi trường trong, ñáy ống có cặn
- Môi trường thạch thường: Vi khuẩn hinh thành khuẩn lạc dạng S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám Khi làm tiêu bản, liên cầu không xếp thành chuỗi dài mà thường hình thành chuỗi ngắn
- Môi trường thạch máu: Trên môi trường này dựa vào tính chất dung huyết, người ta thấy liên cầu có 3 týp khuẩn lạc khi quan sát ở ñộ phóng ñại gấp 60 lần:
+ Týp anpha (α ): Khuẩn lạc ñược bao quanh một vòng hồng cầu còn nguyên hình nhưng màu xanh, xa khuẩn lạc một chút có vòng tan máu Liên cầu týp này gọi là liên cầu dung huyết nhóm anpha, ñộc lực của nhóm này không cao
+ Týp beta (β): Bao quanh khuẩn lạc là một vòng tan máu hoàn toàn
trong suốt có bờ rõ ràng Streptococcus thuộc týp này gọi là
Streptococcus dung huyết nhóm beta, ñộc lực của vi khuẩn nhóm này cao
+ Týp gamma (γ): Xung quanh khuẩn lạc không có sự thay ñổi nào, hồng cầu trong thạch vẫn giữ nguyên màu hồng nhạt Liên cầu thuộc týp này không có khả năng làm dung huyết thạch máu, thường là những vi khuẩn không gây bệnh
2.2.3 Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli)
Trực khuẩn ruột già Escherichia coli còn có tên là Bacterium coli
commune, Bacillus colicommunis ñược Eschrich phân lập năm 1885 từ phân
Trang 17trẻ em E coli là loại vi khuẩn chiếm nhiều nhất trong số các vi khuẩn hiếu
khí trong ñường tiêu hóa của người và ñộng vật E coli thường xuất hiện sớm
trong ñường ruột của người và ñộng vật sơ sinh (sau khi ñẻ 2 giờ), chúng thường ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ruột non Trong nhiều trường hợp còn tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác trong cơ thể Từ ruột
E.coli theo phân ra ñất, nước Tìm chỉ số E.coli trong nguồn nước cho phép ta
kết luận nước ñó có bị nhiễm phân hay không và là một trong những cơ sở ñể
nói rằng nước ñó tốt hay xấu E.coli là nguyên nhân gây ra một số bệnh
ñường ruột ở người và ñộng vật Chúng chỉ có khả năng gây bệnh khi sức ñề
kháng của con vật giảm sút Bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra có thể xảy ra
như một bệnh truyền nhiễm kế phát trên cơ sở thiếu vitamin và mắc các bệnh virus hay ký sinh trùng (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan
Hương, 2001 [27]) E.coli thường gây bệnh cho súc vật mới ñẻ từ 2 – 3 ngày hoặc 4 – 8 ngày Người ta gọi Colibacillosis là một bệnh ñường ruột của ngựa, bê, cừu, lợn và gia súc non do E.coli gây ra (Lê Văn Tạo và cộng sự,
1996 [25]) ñã phân lập và nhận ñịnh: E.coli là nguyên nhân gây bệnh phân
trắng lợn con, bệnh thường gặp ở lợn từ 1- 20 ngày tuổi, ñặc biệt ở giai ñoạn
1 – 10 ngày tuổi, tỉ lệ mắc bệnh cao hơn những giai ñoạn khác và kèm hội chứng phân trắng rõ rệt Ở gia cầm thường bị ñi tháo, phân màu xanh lá cây rất hôi thối, có khi có hiện tượng viêm kết mạc mắt, viêm cuống phổi, viêm niêm mạc mũi làm gia cầm thở khó Ở người, ñặc biệt là trẻ em dưới một tuổi,
vi khuẩn có thể gây viêm dạ dày, ruột và gây nhiễm ñộc, viêm túi mật, bàng quang, ñường niệu sinh dục và viêm não ñôi khi gây nhiễm khuẩn huyết trầm trọng Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn bao gồm các yếu tố bám dính, yếu tố gây dung huyết, ñộc tố ñường ruột và khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn Các chủng không gây bệnh không có yếu tố bám dính (Carter G.R và cộng sự, 1995 [36]) Kháng nguyên bám dính nằm trên Fimbriae – một cấu
Trang 18trúc giống sợi long, xuất phát từ một ñĩa gốc trong màng nguyên sinh chất của
tế bào vi khuẩn Fimbriae có cấu trúc là protein và ñược phân loại bởi phản ứng huyết thanh, thụ thể ñặc hiệu hoặc bằng khả năng gây ngưng kết hồng cầu với các loài khác nhau (Radostits O.M, 1994 [43])
a Hinh thái
E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2 – 3 x 0,6 µ Trong
cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng lẻ ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Có khi trong môi trường nuôi cấy thấy có những trực khuẩn dài 4 – 8 µ,
những loại này thường gặp trong canh khuẩn già Phần lớn E.coli di ñộng do
có long xung quanh than, nhưng một số không thấy di ñộng Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô
b Tính chất bắt màu
Vi khuẩn bắt màu Gram (-), có thể bắt màu ñều hoặc sẫm ở hai ñầu, khoảng giữa nhạt hơn Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày ñể nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khi soi tươi không nhìn thấy ñược Nếu cố ñịnh bằng axit
osmic rồi quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử thấy tế bào E.coli có nhân, ñó là
một khối tối nằm trong nguyên sinh chất màu sáng
c ðặc tính nuôi cấy
E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường,
một số chủng có thể phát triển ñược ở môi trường tổng hợp ñơn giản nên người ta ñã chọn chúng làm mẫu ñể nghiên cứu về sinh vật học
E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở
nhiệt ñộ từ 5 – 400C, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, pH thích hợp 7,2 – 7,4, có thể phát triển ñược ở pH từ 5,5 – 8
- Môi trường thạch thường: Sau 24h nuôi cấy hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính 2 – 3
mm Nuôi cấy lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra Có
Trang 19thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và M
- Môi trường nước thịt: Trong môi trường này vi khuẩn phát triển tốt, môi trường rất ñục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối
- Môi trường Muller Kauffman, môi trường lục Malasit: E.coli không mọc Trên môi trường Endo, E.coli có khuẩn lạc màu ñỏ Ở môi trường EMB
có khuẩn lạc tím ñen Môi trường thạch SS, E.coli có khuẩn lạc ñỏ
d Sức ñề kháng
E.coli không chịu ñược nhiệt ñộ: ðun 550C trong 1 giờ, 600C trong 30 phút, ñun sôi 1000C chết ngay Các chất sát trùng thông thường: axit phenic, biclorua thủy ngân, focmon, hydropeoxit 1o/oo diệt vi khuẩn sau 5 phút Tuy
vậy ở môi trường bên ngoài, các chủng E.coli ñộc có thể tồn tại ñến 4 tháng
2.2.4 Vi khuẩn Samollela
Samollela là một vi khuẩn ñường ruột có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Không lên men ñường Lactoz, không sinh Indol, thường lên men sinh hơi với ñường Glucoz
- Sinh H2S
- Nói chung ñều di ñộng (trừ Samollela pullorum và Samollela
gallinarum)
Chủng Samollela ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1885 là Samollela
cholerae suis bởi Salmon và Smith Samollela gồm trên 2463 týp huyết thanh
học chia làm 35 nhóm ða số chúng sống hoại sinh ở trong ñường tiêu hóa, một
số sống ngoài tự nhiên, chỉ có một số loài gây bệnh cho người và ñộng vật
a Hình thái vi khuẩn
Samollela là một loại vi khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, kích thước
0,4 – 0,6 x 1,3µ, không hình thành giáp mô và nha bào ða số các loài
Samollela ñều có khả năng di ñộng mạnh do có từ 7 – 12 lông xung quanh
Trang 20thân Vi khuẩn dễ nhuộm với các thuốc nhuộm thông thường, là vi khuẩn Gram (-), khi nhuộm vi khuẩn bắt màu ñều toàn thân hoặc hơi ñậm ở hai ñầu
b Tính chất nuôi cấy
Samollela vừa hiếu khí vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt
ñộ thích hợp 370C, nhưng có thể phát triển ñược từ 6 – 420C, pH thích hợp
bằng 7,6, phát triển ñược từ 6 – 9 Samollela gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng
tốt trong ñiều kiện hiếu khí, kém hơn ở ñiều kiện kỵ khí
- Môi trường nước thịt: Cấy vài giờ ñã ñục nhẹ, sau 18h ñục ñều, nuôi cấy lâu ở ñáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng
- Môi trường thạch thường: Nuôi cấy trên thạch thường vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa,
nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của E.coli
Ở một số loài như Samollela paratyphi B, Samollela cholerae suis cấy
trên thạch peptone dày, sau 1 – 2 ngày khuẩn lạc hình thành một bờ chất dính, chất keo bao bọc
Trên thạch, thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R, nhám, mặt trong
mờ Samollela abortus equi nuôi cấy từ cơ thể ñộng vật sang thạch thường lần
ñầu tiên hình thành khuẩn lạc khô, hình hạt lỗ chỗ
c Sức ñề kháng
Samollela khó sinh sản ở trong nước thường nhưng có thể tồn tại một
tuần, trong nước ñá có thể sống 2 – 3 tháng Trong xác ñộng vật chết chôn ở bùn, cát có thể sống 2 – 3 tháng
Với nhiệt ñộ vi khuẩn có sức ñề kháng yếu: 500C bị diệt sau 1 giờ,
700C trong 20 phút, ñun sôi trong 5 phút, khử khuẩn theo phương pháp Pasteur cũng bị diệt
Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn sau 5 giờ ở nước trong
và 9 giờ ở nước ñục
Trang 21Các chất sát trùng thông thường cũng dễ phá hủy vi khuẩn hoàn toàn: Phenon 5%, HgCl 1/500, focmon 1/500 diệt vi khuẩn trong 15 – 20 phút
Samollela có thể sống trong thịt ướp muối (nồng ñộ muối 29%) ñược 4
– 8 tháng ở nhiệt ñộ từ 6 – 120C Xử lý miếng thịt nhiễm trùng bằng hơ lửa
hay nướng ít có tác dụng diệt Samollela bên trong
2.2.5 Giống vi khuẩn Bacillus
Gồm nhiều loài như B Subtilis, B Cereus, B Lichenliform
Bacillus là giống trực khuẩn hiếu khí, có nha bào, kích thước lớn, bắt
màu Gram (+) Phần lớn các trực khuẩn thuộc giống này không gây bệnh , có rải rác khắp trong tự nhiên, di ñộng ñược và không có giáp mô Vi khuẩn có nha bào nên ñề kháng với nhiệt ñộ cao Do ñó chúng là nguyên nhân gây nhiễm ñối với môi trường nuôi cấy, dụng cụ phẫu thuật, thức ăn Trong giống này chỉ có một loại gây bệnh cho người và ñộng vật, ñó là trực khuẩn nhiệt
thán Bacillus anthracis, trực khuẩn này khác với trực khuẩn trên ở chỗ không
di ñộng và có giáp mô
+ ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn Bacillus là vi khuẩn hiếu khí dễ nuôi cấy ở các môi trường
thông thường với nhiệt ñộ từ 12 – 430C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là 370C, pH tốt nhất là 7 – 7,4
- Môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 18 – 24 giờ, có những sợi bông lơ lửng dọc theo ống nghiệm rồi lắng xuống ñáy thành cặn trắng, môi trường trong, không có màng trên mặt môi trường, môi trường có mùi thơm như bích quy bơ, sợi bông gồm có những bó chuỗi vi khuẩn dài
- Môi trường thạch thường: Sau khi nuôi cấy 24 – 48 giờ tạo nên những khuẩn lạc dạng R: khuẩn lạc nhám, xù xì, màu tro trắng, rìa khuẩn lạc nhăn nheo, nếu nhìn qua kính hiển vi thấy những ñường uốn cong như sợi tóc xoăn,
ñó là những bó chuỗi vi khuẩn
Trang 22- Môi trường thạch máu: Một số loài có khả năng dung huyết mạnh, một số không có khả năng dung huyết Trên môi trường này, vi khuẩn thường sinh các khuẩn lạc dạng S hơn dạng R, tuy nhiên bề mặt khuẩn lạc hơi nhăn nheo không trơn như khuẩn lạc dạng S của vi khuẩn ựường ruột
- Môi trường gelatin: Cấy vi khuẩn theo ựường cấy trắch sâu, sau 1 Ờ 2 ngày dọc theo ựường cấy, vi khuẩn mọc tỏa ra hai bên thành nhánh thẳng nằm ngang vuông góc với ựường cấy, từ ựáy ống ựi lên nhánh càng dài thêm thành hình cây tùng lộn ngược
2.3 Tia cực tắm
2.3.1 Giới thiệu về tia cực tắm
Tia cực tắm là một phần của bức xạ mặt trời, là một phần năng lượng mặt trời truyền cho trái ựất đây là dạng năng lượng ựầu tiên của mọi dạng năng lượng Thành phần của bức xạ mặt trời gồm 5 tia
- Tia cực ngắn α và γ, có bước sóng (λ) < 10 nm, ựược các tầng không khắ trên khắ quyển hấp phụ
- Tia cực tắm ( hay tia tử ngoại, tia UV) là sóng ựiện từ có bước sóng lớn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X
Tia cực tắm ựược chia thành 3 loại:
- Tia C: Bước sóng 100 Ờ 280nm
- Tia B: Bước sóng 280 Ờ 320nm
- Tia A: Bước sóng 320 Ờ 400nm
* Các nguồn tạo ra tia cực tắm
- Từ ngoài tự nhiên: tia cực tắm tự nhiên có nguồn gốc từ ánh sáng mặt trời, khi xuống mặt ựất ựã bị tầng ozon trong khắ quyển hấp thụ gần hết tử ngoại B và C, chỉ còn lại chủ yếu là cực tắm A
- đèn cực tắm thạch anh Ờ thuỷ ngân: vỏ ựèn bằng thạch anh, khắ trong ựèn là thuỷ ngân, phát ra ánh sáng có 80 Ờ 85% là bức xạ cực tắm, còn lại là
Trang 23bức xạ nhìn thấy và hồng ngoại
- đèn cực tắm lạnh: vỏ ựèn cũng bằng thạch anh, khắ trong ựèn ựược hạ áp xuất xuống chỉ còn vài mmHg, khi một ựiện áp vào hai cực của ựèn thì xảy ra hiện tượng phóng ựiện trong chất khắ giảm áp và phát ra bức xạ cực tắm thuộc vùng cực tắm C, có tác dụng diệt khuẩn mạnh
- đèn cực tắm huỳnh quang: là cực tắm lạnh, nhưng trong bóng ựèn phủ một lớp huỳnh quang ựể ngăn các bức xạ cực tắm bước sóng ngắn chỉ cho các bức xạ có bước sóng dài hơn ựi qua ựể cho tác dụng ựiều trị
* đối với sinh vật tia cực tắm có những tác ựộng ựến các mặt sau:
- Tia cực tắm ảnh hưởng ựến vi sinh vật: Phần lớn các loại vi khuẩn ựều bị tia cực tắm tiêu diệt Dưới tác ựộng trực tiếp của tia cực tắm sẽ bẻ gẫy cấu trúc ADN của vi sinh vật, làm cho chúng không nhân lên ựược Tuy vậy các loài
vi khuẩn có ựộ mẫn cảm khác nhau với tia cực tắm Trong ựó liên cầu trùng có
ựộ mẫn cảm cao nhất, vi khuẩn lao có sức ựề kháng mạnh với tia cực tắm Ngoài ra tia cực tắm còn có khả năng làm tăng sự thực bào của bạch cầu
- Ảnh hưởng ựối với da của cơ thể gia súc: Khi chiếu tia cực tắm lên cơ thể gia súc thì da chịu ảnh hưởng ựầu tiên và sự ảnh hưởng này rất phức tạp Sau khi chiếu tia cực tắm một thời gian từ 2 Ờ 10 giờ, da vùng ựược chiếu nổi ban ựỏ Tia cực tắm là một loại tia sáng lạnh do ựó hiện tượng nổi ban ựỏ không phải là da bị bỏng do sức nóng nhiệt ựộ cao gây nên đồng thời với hiện tượng nổi ban ựỏ, cũng xuất hiện một loạt biến ựổi ở da Trước tiên là trên
da hình thành mạng lưới mạch máu nhỏ và sự giãn nở của các viti huyết quản Hiện tượng này làm cải thiện dinh dưỡng của da Ngoài ra còn có hiện tượng viêm, sưng ở cục bộ, bạch cầu thoát ra khỏi mạch máu Cơ chế hình thành ban
ựỏ rất phức tạp Tia cực tắm sau khi tác ựộng trực tiếp ựối với tế bào thượng bì,
sẽ làm sản sinh ra một chất hóa học có tác dụng giống như histamine, ảnh hưởng ựến hệ thần kinh phó giao cảm làm cho mạch máu giãn nở gây viêm ở cục bộ
Trang 24- Ảnh hưởng ñối với hệ thần kinh: Tia cực tím ảnh hưởng ñến hệ thống thần kinh theo hai ñường: một là tác ñộng trực tiếp lên da, hai là thông qua những sản phẩm phân giải của tổ chức kích thích ñối với hệ thống thần kinh
- Ảnh hưởng của tia cực tím ñối với sự hình thành vitamin D3: Dưới tác dụng của tia cực tím lên cơ thể ñộng vật làm cho 7 – ñehydrocholesterol vỡ mạch nối 9 – 10 biến thành vitamin D3 Do vậy người ta thường dùng tia cực tím chiếu trên toàn thân ñể ñiều trị bệnh còi xương, mềm xương cho gia súc
- Tác dụng chống dị ứng của tia cực tím: Khả năng chống dị ứng của tia cực tím có liên quan ñến sự phân giải protein hình thành trong da Do ñó trong lâm sàng người ta ứng dụng ñể ñiều trị bệnh phong thấp, viêm do dị ứng
ðối với toàn thân, tia cực tím kích thích cơ năng phòng vệ cơ thể, cải thiện trao ñổi chất ñặc biệt là trao ñổi khoáng, ñiều trị các chứng thiếu máu, suy dinh dưỡng ðối với cục bộ, dùng tia cực tím ñể ñiều trị tổn thương ở da, mụn nhọt, exzema, viêm da, viêm cơ, loét, viêm khớp, viêm xương, vết thương lâu lành…
2.3.2 Tác dụng của tia cực tím
a Tác dụng của tia cực tím lên hệ sinh vật và khả năng khử trùng của nó Tia cực tím khi tác dụng lên hệ sinh vật, tùy theo bước sóng và cường ñộ của chùm tia mà có thể gây ra nhiều hiệu ứng khác nhau ñối với sinh vật từ mức ñộ phân tử ñến tế bào, mô và toàn cơ thể
Trang 25+ Tác dụng của tia cực tím lên vi sinh vật ở múc ñộ phân tử
Ở mức ñộ phân tử, tác ñộng rõ nhất của tia cực tím là gây ra hiệu ứng quang hóa mang tính chất phân hủy biến tính ở phân tử acid nucleic và protein
+ Các phản ứng quang hóa trong acid nucleic
Khi chiếu tia cực tím vào acid nucleic thì các nhóm màu là các gốc bazơ-nitơ như bazơ purine: Adenine (A), Cytosine (C) hay bazơ pirimidine: Guanine (G), Thymine (T) ở DNA và Guanine, Uracine (U) ở RNA sẽ hấp thụ lượng tử bức xạ và chuyển sang trạng thái kích thích triplet Như vậy khả năng sử dụng năng lượng của phôton hấp thụ vào phản ứng quang hóa là rất lớn Năng lượng thường ñược dẫn truyền từ gốc bazơ-nitơ ở trạng thái kích thích theo hướng C→G→A→T
Kết quả nghiên cứu sự biến ñổi quang hóa của các gốc purine và pirimidine cho thấy pirimidine có ñộ nhạy cảm với tia cực tím hơn purine rất nhiều, Do vậy các tổn thương ở acid nucleic chủ yếu do phản ứng quang hóa của pirimidine gây ra Những phản ứng quan trọng nhất của quá trình là phản ứng quang nhị hợp pirimidine, quang oxy hóa và quang hydrat hóa
- Phản ứng quang nhị hợp có thể xảy ra giữa các phân tử cùng gốc: Thymine → Thymine* + Thymine* → Thymine – Thymine
Trang 26- Phản ứng quang oxy hóa diamine có dạng như sau:
5 5
6 6
Nhìn chung tia cực tím tác dụng lên axit nucleic làm phá hủy hệ liên hợp giữa các liên kết yếu như liên kết hydro, liên kết kỵ nước,…và một phần là
do phá hủy cấu trúc xoắn Một trong những cách phổ biến nhất tác ñộng lên DNA là tác ñộng liên kết bất thường giữa 2 ñơn phân kế cận, thay các ñơn phân bổ sung trên 2 mạch ñối nhau (tạo bậc thang) Kết quả là DNA có một chỗ phình trong cấu trúc và nó không còn có thể thực hiện những chức năng bình thường nữa
Sơ ñồ nguyên lý tác ñộng của tia cực tím lên DNA của VSV
hν
Trang 27+ Tác dụng của tia cực tím lên protein
Dưới tác dụng của tia cực tím, protein bị tổn thương khá mạnh mà biểu hiện thường thấy là dung dịch protein bị vẩn ñục hay có ñộ nhớt, tốc ñộ lắng và mật ñộ quang bị thay ñổi Cơ chế tác dụng của tia cực tím lên phân tử protein rất phức tạp nhưng vẫn có những biến ñổi phân tử dễ dàng phát hiện như:
- ðứt mạch chính, dẫn tới sự giảm trọng lượng phân tử
- Khâu mạch: có hai khâu mạch là khâu mạch bên trong một phân tử và giữa các phân tử trong hệ
- Phá huỷ cấu trúc thứ cấp, liên kết hyñrô trong phân tử protein có năng lượng liên kết nhỏ, dễ bị phá huỷ làm cho cấu hình phân tử thay ñổi rõ rệt
Protein thường có vùng phổ hấp thụ 200nm - 400 nm trong ñó các acid amin thơm như Tryptophan, Tyrosin, Phenyl-alanine và Cystein ñóng vai trò
là tâm hấp thụ Nhờ nghiên cứu phổ hoạt ñộng, người ta thấy khi acid amin thơm hấp thụ bức xạ cực tím thì trước hết bản thân nó bị phá hủy và sau ñó dẫn tới khử hoạt tính enzim Quá trình xảy ra theo các bước sau:
- Acid amin thơm (AH) hấp thụ tia cực tím và chuyển sang trạng thái kích thích:
Cũng có thể xảy ra các quá trình gây ra bởi e – ñược bứt ra, có tính khử
Trang 28mạnh nên tác dụng với acid amin khác ñể tạo ra gốc tự do hữu cơ và giải phóng NH3. Chẳng hạn:
H+ + e - + H2N – CH - CH3 → HOOC – CH – CH3 + NH3
COOH
( Alanin) (Gốc tự do hữu cơ)
Những biến ñổi trên chứng tỏ tia cực tím ảnh hưởng không chỉ tới cấu trúc mà cả cấu hình phân tử Do các biến ñổi ñó mà khả năng xúc tác phản ứng của phân tử protein bị giảm xuống và có thể làm cho protein mất chức năng sinh học của nó
b Tác dụng của tia cực tím lên cơ thể sinh vật
Tia cực tím có bước sóng ngắn nên khi tác dụng lên cơ thể sinh vật thì
ít có tác ñộng về nhiệt mà chủ yếu gây ra hiệu ứng quang ñiện ly và hiệu ứng hóa học
Với hiệu ứng quang ñiện ly, tia cực tím tác dụng lên các electron tự do trong thành phần cấu tạo của tế bào làm chúng thay ñổi vị trí, dẫn ñến xuất hiện dòng ñiện sinh học Nếu dòng ñiện nhỏ thì sẽ làm tăng thân nhiệt, tăng hoạt tính của các men trao ñổi chất Nếu dòng ñiện sinh học lớn (ñến vài mA) thì sẽ phá vỡ thăng bằng thể keo của nguyên sinh chất trong tế bào Với hiệu ứng hóa học, tia cực tím (nhất là loại có bước sóng dưới 280 nm) có tác dụng phân giải hoặc làm ngưng kết thể keo của nguyên sinh chất
Như vậy, khi tác dụng lên hệ sinh vật, tia cực tím có thể phá hủy, làm thay ñổi cấu trúc các phân tử hữu cơ, làm ngưng kết, phá vỡ các thể keo trong
tế bào nên dẫn ñến phá hủy cấu trúc tế bào của sinh vật
Khi chiếu lên các vi sinh vật, tia cực tím gây ra những biấn ñổi hoá học trong ADN và ARN của tế bào, làm gãy mạch hoặc liên kết hydrogene, làm biến dạng các mạch xoắn hoặc các cầu liên kết của các phase trong mạch ñơn ðồng thời, tia cực tím còn có thể gây ra các quá trình oxy hoá làm phá huỷ
Trang 29cấu trúc liporotein của màng Các vi sinh vật ñang ở phase phân chia tế bào bị tổn thương mạnh nhất Phần lớn các loại vi khuẩn ñều bị tia cực tím tiêu diệt, dưới tác ñộng trực tiếp của tia cực tím sẽ làm cho albumin trong tế bào vi khuẩn bị ñông vón lại Tuy vậy các loài vi khuẩn có ñộ mẫn cảm khác nhau với tia cực tím Trong ñó liên cầu trùng có ñộ mẫn cảm cao nhất, vi khuẩn lao
có sức ñề kháng mạnh với tia cực tím Tia cực tím còn có khả năng làm tăng
sự thực bào của bạch cầu
Ngoài những ảnh hưởng trực tiếp như vậy, vi sinh vật còn chịu ảnh hưởng gián tiếp của tia cực tím do tạo ra những sản phẩm gây phân huỷ nước như các ñiện tử thứ cấp hoặc H2O2, Các tác dụng phá hủy của tia cực tím có thể làm vi sinh vật bị ức chế sinh trưởng hoặc làm cho tế bào bị chết, vi sinh vật bị tử vong và do vậy tia cực tím có khả năng khử trùng, diệt khuẩn Tia cực tím cũng có thể có tác dụng làm giảm ñộc tố của vi sinh vật Một tác dụng khác, thông qua hệ tuần hoàn, tia cực tím góp phần nâng cao các phản ứng ñặc hiệu từ ñó làm tăng tính miễn dịch và tính sát trùng của cơ thể
Môi trường bên ngoài cũng ảnh hưởng ñến ñộng học của quá trình phá huỷ vi sinh vật bởi tia cực tím Trước hết là nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng rất rõ Nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm thấy rằng tia cực tím có hiệu quả phá hủy vi sinh vật ngay ở nhiệt ñộ - 30 0C, song nhiệt ñộ càng cao thì hiệu quả càng tăng Một số tác giả cho rằng nhiệt ñộ tối ưu ñể phá huỷ vi sinh vật là 3
0C Khi ẩm ñộ của môi trường cao thì hiệu quả của việc xử lý tia cự tím ñược tăng lên do tác dụng ñộc của các gốc tự do ñược hình thành do sự phân huỷ nước Sự có mặt của oxy nâng cao hiệu quả của việc xử lý phá huỷ vi sinh vật khi chiếu tia cực tím, vì vậy việc bảo quản một sản phẩm bằng bao gói thấm oxy hoặc bao gói chân không, có thể có lợi hoặc hạn chế hiệu quả này
Ngoài ra, trong môi trường còn có những yếu tố làm giảm hiệu quả của tia cực tím (các hợp chất có nhóm SH, các hợp chất khử, ) và những yếu tố
Trang 30làm tăng hiệu quả của chiếu tia cực tím (các acide hữu cơ chứa lưu huỳnh, nitrate natri, benzoate Na, sorbate Na, ete chứa natri của các acide, )
Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy, các loại virus, vi khuẩn trong nguồn nước là thủ phạm chính gây ra 85% các bệnh nhi khoa và 65% bệnh tật của người lớn Rất may là hầu hết các loại virus, vi khuẩn ñều có thể dễ dàng
bị tia cực tím tiêu diệt
Tia cực tím ở một bước sóng nhất ñịnh có thể diệt 99,99% vi khuẩn nhưng không loại bỏ bất kỳ tạp chất gì có trong nước Do vậy, phương pháp này thường ñược ứng dụng ở công ñoạn cuối cùng của hệ thống lọc nước Khác với ñun sôi, phương pháp này tiết kiệm ñiện và nhanh hơn nhiều ðây là phương pháp xử lý an toàn nếu kết hợp thêm với than hoạt tính
ðể khử trùng, diệt nấm mốc cho chuồng nuôi gà người ta thường dùng vôi sống, vôi tôi, vôi bột hay sử dụng hóa chất Crezin 2% ñể phun nền chuồng, cống rãnh, Dung dịch Dipterex nồng ñộ 0,5% với liều lượng 25-50ml/m2 ñược dùng ñể diệt ve, mạt gà và nồng ñộ 2% với liều 50-60ml/m2
dùng ñể diệt ngoại ký sinh trùng, côn trùng,…(Lê Hồng Mận, 2001)[18] ðây
là phương pháp truyền thống, tương ñối ñơn giản ñược áp dụng từ nhiều năm Tuy nhiên phương pháp này còn tồn tại một số nhược ñiểm: khả năng tiêu diệt vi khuẩn không cao và không triệt ñể do không thể diệt ñược vi khuẩn phát tán trong không khí và chỉ thực hiện một lần trước khi thả gà vào chuồng Trong cả thời gian nuôi nhốt, ñặc biệt ñối với những chuồng nuôi có thời gian nuôi nhốt dài (như chuồng nuôi gà giống, chuồng nuôi gà chuyên trứng,…), khi có mầm bệnh phát sinh thì phương pháp này không thể xử lý ñược Ngoài ra, việc áp dụng phải tốn nhiều công sức từ việc pha chế ñến tốn nhân lực làm nhiệm vụ bơm, phun và khó kiểm soát những tác dụng phụ khác của hóa chất ñến môi trường, ñến ñàn gà cũng như các sản phẩm ñược khử trùng và sức khỏe người lao ñộng
Trang 31Khử trùng, diệt khẩn bằng tia cực tím cho phép tiêu diệt nhanh, thường xuyên và triệt ñể Nó không chỉ diệt ñược các loại vi khuẩn phát tán trong không gian chuông nuôi mà còn diệt ñược cả các loại vi khuẩn cư trú trên cơ thể gia cầm, trên nền chuồng, rãnh thu phân, trên tường cũng như tất cả các thiết bị lắp ñặt trong chuồng nuôi Tác dụng diệt khuẩn, khử trùng của tia cực tím ñã ñược người ta sử dụng trong chăn nuôi và góp phần không nhỏ ñến công tác vệ sinh thú y, nâng cao ñược tỷ lệ nuôi sống của gia súc, gia cầm Tuy nhiên, tia cực tím cũng có thể tác ñộng bất lợi lên cơ thể sinh vật (gia súc, gia cầm ) và có thể gây nhiều rối loạn các chức năng của cơ thể nếu không ñược sử dụng ñúng cách
c Tác dụng của tia cực tím trong chăn nuôi gia cầm
- Tia cực tím có tác dụng diệt khuẩn và khử trùng
Tia cực tím có bước sóng ngắn nên ít có tác ñộng về nhiệt mà chủ yếu gây hiệu ứng quang ñiện ly và hiệu ứng hoá học Tia cực tím làm ngưng kết thể keo của protein, huỷ cấu trúc tế bào nên tiêu diệt ñược vi sinh vật Tia tử ngoại còn có tác dụng làm giảm ñộc tố hoặc phá huỷ ñộc tố của vi sinh vật ðồng thời thông qua hệ tuần hoàn, tia cực tím góp phần nâng cao các phản ứng ñặc hiệu từ ñó làm tăng tính miễn dịch và tính sát trùng của cơ thể
- Hiệu ứng hoá học: Tia cực tím ở bước sóng < 280 nm có tác dụng phân giải hoặc làm ngưng kết thể keo của nguyên sinh chất do vậy mà protit
và tế bào bị phá huỷ
- Hiệu ứng quang ñiện ly: Tia cực tím tác ñộng vào các electron tự do trong thành phần cấu tạo của tế bào, làm chúng bị ñổi vị trí do ñó xuất hiện dòng ñiện sinh học Nếu cường ñộ của dòng ñiện sinh học này thấp thì sẽ làm tăng thân nhiệt, tăng hoạt tính của men trao ñổi chất, góp phần tăng năng suất chăn nuôi Nếu cường ñộ cao (vài mA) thì dòng ñiện sẽ phá vỡ thăng bằng thể keo của nguyên sinh chất do vậy men và protit bị phá huỷ
Trang 32- Ngoài ra tia cực tím còn tác dụng lên phân tử protein và axit nucleic Tia cực tím có thể làm ñứt mạch chính của phân tử protein, dẫn tới sự giảm trọng lượng phân tử hoặc có thể phá huỷ cấu trúc thứ cấp, liên kết Hiñro trong phân tử protein có năng lượng liên kết nhỏ dễ bị phân huỷ làm cho cấu hình phân tử thay ñổi rõ rệt Các thay ñổi này làm cho khả năng xúc tác của các phản ứng xúc tác với phân tử cơ bản bị giảm xuống Tia cực tím gây hại cho AND của sinh vật theo nhiều cách Một trong những cách phổ biến nhất tác ñộng liên kết bất thường giữa hai ñơn phân kế cận thay vì giữa các ñơn phân
bổ sung trên hai mạch ñối nhau (tạo bậc thang) Kết quả là AND có một chỗ phình trong cấu trúc và nó không còn có thể thực hiện những chức năng bình thường ñược nữa
- Tia cực tím ảnh hưởng tới sự hình thành vitamin D3: Dưới tác dụng của tia cực tím lên cơ thể ñộng vật làm cho 7 – ñehydrocholesterol vỡ mạch nối 9 – 10 biến thành vitamin D3 Vitamin D3 sẽ gắn vào một protein ñặc hiệu
và qua máu ñược vận chuyển tới gan Tại mô gan vitamin D3 sẽ ñược chuyển hoá thành 25 – hydroxyl vitamin D3 (25 – OH.D3), khi chuyển tới thận, nó ñược thuỷ phân một lần nữa ñể chuyển thành 1,25 (OH)2D3, có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu Ca, P của cơ thể, thông qua ñó mà làm giảm bệnh còi xương, tăng cường quá trình trao ñổi chất của cơ thể (Balkar, 1992)[42]
- ðối với toàn thân, tia cực tím kích thích cơ năng phòng vệ cơ thể, cải thiện trao ñổi chất ñặc biệt là trao ñổi khoáng, ñiều trị các chứng thiếu máu, suy dinh dưỡng
2.3.3 Vai trò của tia cực tím trong ñiều tiết cân bằng Ca, P và chống bệnh
còi xương ở gà
a Cân bằng Ca, P và bệnh còi xương ở gà
Sự duy trì ổn ñịnh hàm lượng canxi trong máu là một trong những cơ chế ñiều tiết nhạy bén nhất của cơ thể ñộng vật Trước hết, cân bằng Ca/P
Trang 33phải ñược duy trì ñể ñảm bảo quá trình canxi hoá bộ xương và ñủ canxi cho những cơ chế sinh học trọng yếu (cơ, thần kinh, enzim, ) Cân bằng Ca/P ñược thực hiện bằng việc kiểm soát quá trình hấp thu và bài tiết các nguyên tố này Canxi huyết dao ñộng xung quanh 10 mg % gặp ở nhiều loài ñộng vật, nhiều lứa tuổi và ở các mùa vụ khác nhau Canxitonin là một hocmon tham gia tích cực vào quá trình ñiều hoà nồng ñộ canxi trong máu Khi nồng ñộ canxi máu (ở dạng ion Ca2+) cao quá ngưỡng sinh lý thì tế bào tuyến tiết canxitonin ñể kích thích làm hạ chỉ số này ở máu Dưới ảnh hưởng của hocmon này, quá trình dị hoá ở xương bị kìm hãm, nhưng sự tạo xương vẫn diễn ra Kết quả là canxi và photpho ñược lắng ñọng mạnh ở xương nên nồng
ñộ các ion tự do của chúng trong máu hạ xuống
Khi có rối loạn cân bằng canxi thường dẫn tới các trạng thái bệnh lý sau:
- Chứng co giật cơ và cứng cơ thường do thấp canxi huyết với nguyên nhân thiểu năng tuyến phó giáp hoặc thiếu vitamin D Rối loạn tiêu hoá, nôn mửa nhiều nên mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây thấp canxi huyết Hiện tượng này chỉ quan trọng khi phần canxi ion (Ca2+ ) giảm sút, chứ không phải là lượng canxi tổng số ở máu thấp
- Bệnh còi xương gà con : Gà con ñặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin D, chỉ cần 3 - 4 ngày là ñã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xương Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác ñộng của ánh sáng cực tím thì gà con ngay từ tháng ñầu sau khi nở ñã có biểu hiện chậm phát triển và mắc chứng còi xương Mức ñộ trầm trọng của chứng còi xương phụ thuộc rất nhiều vào thành phần thức ăn Trong nghiên cứu của nhiều tác giả (Carver, Evans, Ginnis, 1946), ñã xác nhận rằng gà bị còi xương nặng khi ăn khẩu phần có 0,5% canxi và 0,5% photpho và khi ñó cần 60 U.I vitamin D3 cho 100g thức ăn ñể phòng ngừa bệnh này Gà con nuôi với khẩu phần thức ăn thiếu canxi tỏ ra nhạy cảm hơn với ñộc tố của nguyên tố ñồng (Cu) trong thức
Trang 34ăn Nhiều nghiên cứu ñã xác ñịnh rằng tỷ lệ Ca/P tối ưu của khẩu phần gà con nằm trong giới hạn 1/3 - 1/7 (Mehring, 1965; Ewing, 1963)
b Vai trò của Canxitriol trong ñiều tiết hấp thụ Ca, P
Canxitriol (1,25 dihydroxycolecanxiferol 1,25 (OH)2-D3) là một hợp chất á hoocmon, dẫn xuất của vitamin D3 Nghiên cứu của nhiều tác giả (Roberson K.D, Edwards H.M, 1994) [43] cho thấy canxitriol có vai trò ñiều tiết tích cực quá trình hấp thu và sử dụng canxi - photphot trong cơ thể ñộng vật Sau khi ñược hình thành ở tế bào thận, canxitriol ñược ñưa ra máu ñể tới
cơ quan ñích là ruột non và xương, ở tế bào niêm mạc ruột, canxitriol gắn với receptor ñặc hiệu tại bào tương ñược chuyển vào nhân Tại ñây nó hoạt ñộng như một yếu tố ñiều tiết, ñẩy mạnh quá trình sao chép mã cho protein gắn canxi, còn gọi Wasserman-protein Nhờ vậy sự sinh tổng hợp protein này sẽ ñược tăng cường tại vách ruột Vai trò của protein là gắn bắt ion canxi của thức ăn và vận chuyển canxi qua lớp niêm mạc vào máu ðể giữ ñược trạng thái trung hoà ñiện tích, ñồng thời với các ion Ca2+, protein Wasserman còn thu hút và vận chuyển các anion photphat PO43-, nó xúc tiến việc hấp thu canxi và photpho tại ống tiêu hoá Ở xương, trong thực nghiệm invitro, canxitriol tác ñộng tương tự như parathocmon (PTH), nó kích hoạt quá trình nhả Ca2+ và PO43- cũng như quá trình nhập Ca2+ và PO43- Tuy nhiên, trong
cơ thể sống, do sự hấp thu canxi từ ruột ñược tăng cường nên quá trình thu nạp canxi, photpho vào xương chiếm ưu thế so với sự tiêu xương
Ở trạng thái canxi huyết thấp, canxitriol có tác dụng làm tăng sự hấp thu tích cực và hấp thu thụ ñộng của canxi và photpho qua vách ruột Canxitriol có tác ñộng với cả hai kiểu hấp thu canxi ở vách ruột Người ta ñã chứng minh ñược rằng tại tế bào niêm mạc ruột non, hocmon 1,25 (OH)2 -D3kích thích làm tăng sự tổng hợp một loại protein ñặc hiệu có ái lực lớn với ion canxi ñược ñặt tên là Protein vận chuyển Ca "Ca-binding protein"
Trang 35(Wasserman, 1966) Sau khi ñược tổng hợp, protein này có vai trò gắn canxi
và chuyển vận ion này qua lớp niêm mạc ruột, nhờ vậy tỷ lệ có vai trò gắn canxi ở ruột, ñặc biệt ở vùng tá tràng và phần ruột non gần ñó ñược nâng cao ðối với hoạt tính của hệ enzim adenoisintriphophattaza ở vách ruột gia cầm, nhiều nghiên cứu cho thấy có sự giảm sút khi khẩu phần thiếu vitamin D, ñặc biệt ở gà mái ñẻ Các dẫn xuất của vitamin D3 có tác dụng hoạt hoá hệ thống bơm ion Na+, K+, ATP-aza ở màng tế bào ðây có thể là một yếu tố có ý nghĩa trong sự ñiều tiết vận chuyển canxi và photpho qua màng
Trong những năm gần ñây, người ta còn xác ñịnh ñược vai trò của dẫn xuất vitamin D, ñặc biệt của canxitriol, trong quá trình miễn dịch, ñã phát hiện và nghiên cứu cấu trúc và chức năng của những receptor cho 1,25 (OH)2-
D3 trên nền các tế bào có thẩm quyền miễn dịch như bạch cầu ñơn nhân, ñại thực bào cũng như các lâm ba cầu ở chuột cho thấy thiếu vitamin D, quá trình miễn dịch tế bào bị suy giảm (YANG và cs, 1993) [48] cùng hàng loạt hiện tượng suy giảm khả năng di chuyển, suy giảm sự sản sinh các cyctokin và số lượng các tế bào nguồn ở tuỷ xương Các tác giả (Aslam, Garlich, Qureshi,1998) [36] ñã ghi nhận ñược sự suy yếu các phản ứng miễn dịch ở gà con khi cho ăn khẩu phần không có vitamin D (so với lô ñối chứng nhận 800 UI/kg)
c Vai trò của tia cực tím và quá trình tạo thành Canxitriol
Nghiên cứu thực nghiệm của nhiều tác giả (Balkar, Bains S., 1992) [37] cho rằng vitamin C và tia cực tím có chức năng hoạt hoá enzim 25 hydroxy vitamin D3-1 hydroxylaza, enzim này xúc tác cho phản ứng chuyển 25 (OH)-
D3 (ở gan) thành 1,25 (OH)2-D3 (ở thận), quá trình trên ñược biểu diễn trên sơ
ñồ sau:
Trang 36Tiền chất của vitamin D3 là 7- dehydrocolesterol, ñược tổng hợp tại gan theo con ñường chuyển hoá chung của nhóm steroit, sau ñó ñược phân bố nhiều ở lớp da ñộng vật, hàm lượng 7- dehydrocolesterol ở da cao hơn ở gan
và máu gấp 2 - 3 lần Tại ñây, dưới tác ñộng của tia cực tím (từ ánh sáng mặt trời hoặc do chiếu xạ nhân tạo) tiền chất trên sẽ tạo ra colecanxiferol, tức là vitamin D3
Từ da, vitamin D3 sẽ gắn vào một protein ñặc hiệu và qua máu ñược vận chuyển tới gan Tại mô gan, vitamin D3 sẽ ñược chuyển hoá thành 25-hydroxyl vitamin D3 (ký hiệu là 25-OH-D3) Gần ñây có những nghiên cứu cho thấy ở ruột và thận gà cũng có hoạt lực 25- hydroxylaza cho vitamin D3, nhưng yếu hơn ở gan
ðối với vitamin D3, sự gắn nhóm OH vào vị trí C25 không bị giới hạn
7-Dehydrocholesteron
Vit D3 (Cholecalciferol) 25-Hydrocholecalciferol
calciferol (hoạt ñộng)
calciferol (không hoạt ñộng )
Trang 37vì vậy càng có nhiều vitamin trong khẩu phần hấp thu thì hàm lượng
25-OH-D3 càng tăng tương ứng, và việc ñịnh lượng chất này ở máu có thể dùng ñánh giá mức ñộ ñược cung cấp vitamin D của cơ thể gà
Tại ty lạp thể của tế bào thận, 25-OH-D3 ñược gắn thêm một nhóm OH nữa ñể chuyền thành 1,25 (OH)2-D3, quá trình này ñược Hausler (1968), Lawson (1969) [44] lần ñầu tiên khảo sát trên gia cầm Cơ chế của phản ứng hydroxyl hoá vị trí cacbon số 1 (C1) của dẫn xuất trên ñược làm sáng tỏ: Sau phản ứng này xuất hiện sản phẩm 1α, 25-dyhydroxycolecanxiferol (ký hiệu là 1,25 (OH)2-D3), do chứa ba chức rượu nên còn có thể gọi tắt là canxitriol (Gray và cs, 1972)
Trong chuỗi chuyển hoá của vitamin D3 vừa nêu, phản ứng hydroxyl hoá do enzim 1α-hydroxylaza xúc tác ở ty lạp thể tế bào thận có vai trò quyết ñịnh ñến tốc ñộ tiến triển của cả chuỗi phản ứng
Như vậy vitamin D3 phải trải qua 2 phản ứng hydroxyl hoá ở gan và thận ñể trở thành chất có hoạt tính sinh học Tại tế bào gan, enzim 25-hydroxylaza gắn một OH vào vị trí cacbon 25 và tại tế bào thận enzim 1-α hydroxylaza gắn thêm một OH vào cacbon 1α ñể cho ra 1,25 (OH)2colecanxiferol, có hoạt tính hocmon
Quá trình trên dẫn ñến những kết quả có ích cho vật nuôi Theo Spencer R., Charman M., Wilson P.W., Lawson D., (1994) [44] vitamin D còn có thể kích thích vận chuyển canxi trong ruột gà, giảm bệnh còi xương, làm tăng tỷ lệ trứng, giảm tỷ lệ trứng vỡ trong chăn nuôi gia cầm
ðối với chất vitamin D2, còn gọi là ergocanxiferol, có nguồn gốc từ men bia, các thực vật thì sự chuyển hoá trong cơ thể ñộng vật ñể trở thành hoạt chất á hocmon cũng diễn ra theo cách tương tự Tuy nhiên, theo nhiều tác giả (Taylor T., 1956, 1965); Sim Kiss K., 1967, 1971); Striger D., 1961), ñối với việc phòng trị chứng còi xương ở gia cầm non, hiệu lực của coleccanxiferol (vitamin D3) cao gấp 7 lần so với ergocanxiferol
Trang 382.4 Cơ chế diệt khuẩn của tia cực tím
Tia cực tím có bước sóng ngắn nên ít có tác ñộng về nhiệt mà chủ yếu gây hiệu ứng quang ñiện ly và hiệu ứng hoá học Tia cực tím làm ngưng kết thể keo của protein, huỷ cấu trúc tế bào nên tiêu diệt ñược vi sinh vật Tia cực tím còn có tác dụng làm giảm ñộc tố hoặc phá huỷ ñộc tố của vi sinh vật ðồng thời thông qua hệ tuần hoàn, tia cực tím góp phần nâng cao các phản ứng ñặc hiệu từ ñó làm tăng tính miễn dịch và tính sát trùng của cơ thể
- Hiệu ứng hoá học: Tia cực tím ở bước sóng < 280 nm có tác dụng phân giải hoặc làm ngưng kết thể keo của nguyên sinh chất do vậy mà protit
và tế bào bị phá huỷ
- Hiệu ứng quang ñiện ly: tia cực tím tác ñộng vào các electron tự do trong thành phần cấu tạo của tế bào, làm chúng bị ñổi vị trí do ñó xuất hiện dòng ñiện sinh học Nếu cường ñộ của dòng ñiện sinh học này thấp thì sẽ làm tăng thân nhiệt, tăng hoạt tính của men trao ñổi chất, góp phần tăng năng suất chăn nuôi Nếu cường ñộ cao (vài mA) thì dòng ñiện sẽ phá vỡ thăng bằng thể keo của nguyên sinh chất do vậy men và protit bị phá huỷ
- Ngoài ra tia cực tím còn tác dụng lên phân tử protein và axit nucleic Tia cực tím có thể làm ñứt mạch chính của phân tử protein, dẫn tới sự giảm trọng lượng phân tử hoặc có thể phá huỷ cấu trúc thứ cấp, liên kết Hidro trong phân tử protein có năng lượng liên kết nhỏ dễ bị phân huỷ làm cho cấu hình phân tử thay ñổi rõ rệt Các thay ñổi này làm cho khả năng xúc tác của các phản ứng xúc tác với phân tử cơ bản bị giảm xuống Tia cực tím gây hại cho AND của sinh vật theo nhiều cách Một trong những cách phổ biến nhất tác ñộng liên kết bất thường giữa hai ñơn phân kế cận thay vì giữa các ñơn phân
bổ sung trên hai mạch ñối nhau (tạo bậc thang) Kết quả là AND có một chỗ phình trong cấu trúc và nó không còn có thể thực hiện những chức năng bình thường ñược nữa
Trang 392.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới ngành chăn nuôi gia cầm phát triển theo hướng công nghiệp hoá Năm 2005, sản lượng thịt gia cầm ñạt 81 triệu tấn tăng cao hơn 25% so với thịt bò và bằng 75% thịt lợn chiếm Thịt gia cầm chiếm vị trí thứ hai sau thịt lợn Với vị trí quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm, ñứng trước yêu cầu kiểm soát gắt gao về an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng, vấn ñề bức xúc ñang ñược thế giới quan tâm, nhất là Mỹ
và các nước EU, là vấn ñề sử dụng kháng sinh nhiều ñể chống dịch bệnh ñã làm phát sinh các vi khuẩn nhờn thuốc và ñể lại dư lượng lớn thuốc kháng sinh trong thịt, trứng gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng Mức ñộ ô nhiễm chất thải chăn nuôi do sử dụng nhiều hoá chất ñể khử trùng tiêu ñộc kém hiệu quả ñã làm giảm ñáng kể công tác vệ sinh chuồng trại Vi khuẩn gây bệnh vẫn có ñiều kiện tồn tại, luôn tiềm ẩn gây nguy cơ bùng phát dịch bệnh cho ñàn gia cầm Chính vì thế nhiều giải pháp khoa học – công nghệ ñã ñược
áp dụng nhằm tăng hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm Trong số các giải pháp ñó nổi bật lên là việc sử dụng biện pháp chiếu ñèn cực tím ñể thay thế các hoá chất, thuốc sát trùng và giảm sử dụng kháng sinh ñể vệ sinh môi trường chuồng trại, tẩy uế, khử trùng dụng cụ chăn nuôi, tăng cường khả năng phòng chống dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm kể cả bệnh cúm gà hiện nay ðây
là một giải pháp ñộc ñáo và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là trong ngành chăn nuôi gia cầm
Vào năm 1895, Komad Roentgen phát minh ra tia X, ñến năm 1898 Reider chỉ ra rằng các tia X có khả năng giết chết các vi sinh vật Sau ñó người ta sử dụng những tia này ñể tiệt trùng cho các dụng cụ y tế và bảo quản thực phẩm Vào khoảng năm 1930, Wust ñã có giấy phép của chính phủ Pháp
về việc bảo quản thực phẩm bằng phương pháp chiếu xạ nhờ bằng phát minh
“ thức ăn ở tất cả các thể loại ñược ñóng gói trong hộp kim loại hàn kín và
Trang 40được đặt dưới tác dụng của tia Roentgen với cường độ cao để tiêu diệt vi khuẩn” Cho đến nay kỹ thuật này đang được áp dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia trên thế giới để bảo quản thực phẩm Trong y học cũng như thú y, người ta sử dụng tia cực tím để điều trị một số bệnh như bệnh vảy nến, bạch biến, ung thư, viêm khớp dạng thấp, gãy xương lâu lành, dùng tia cực tím để khử trùng dụng cụ, phịng khám, mơi trường chăn nuơi… Gần đây với sự phát triển của khoa học kỹ thuật người ta đã sử dụng tia này vào rất nhiều lĩnh vực như dùng tia cực tím để phát hiện tiền giả, phát hiện trộm, nghiên cứu sự hình thành và vận động của các ngơi sao trong các thiên hà Hiện nay, với tiến
bộ của y học người ta đã sử dụng tia cực tím gần để chẩn đốn, điều trị một số bệnh và chế tạo ra các thiết bị điều trị Bức xạ vùng cực tím gần chỉ bị các phân tử hữu cơ hấp thụ, khi năng lượng hấp thu đủ lớn, mạch hữu cơ bị đứt gãy, xảy ra các “vi nổ” từ đĩ nước bị đẩy ra khỏi tổ chức, cuối cùng tổ chức sinh học giống như bị bĩc từng lớp Ứng dụng hiện tượng này người ta đã chế tạo ra dụng cụ phẫu thuật cĩ tên gọi là “dao cắt lạnh” Hai trong nhiều ứng dụng của dụng cụ này là phẫu thuật tạo hình tim mạch bằng laze chọc qua da
và quạt thơng giĩ
Các chuyên gia tại ðại học Y Tokyo (Nhật Bản) đã tiến hành thử nghiệm tác dụng của tia cực tím đối với virus SARS Họ đặt virus SARS lên