1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương

122 637 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại Gia Lộc - Hải Dương
Tác giả Nguyễn Đình Thiều
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN ðÌNH THIỀU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA QUẢ NHỎ

TRỒNG TRONG VỤ ðÔNG VÀ VỤ XUÂN HÈ

TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng:

1 đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong 2 vụ đông: đông chắnh 2009 và Xuân hè năm 2010, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực

và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước

3 Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Thiều

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Nông học đồng thời tôi cũng luôn nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và quý báu của Ban lãnh ựạo Viện cây lương thực và cây thực phẩm, Phòng khoa học

và hợp tác quốc tế và Bộ môn Cây thực phẩm, Viện cây lương thực và cây thực phẩm

Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyền - Giống, khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Ban lãnh ựạo Viện cây lương thực và cây thực phẩm, tập thể cán bộ Bộ môn Cây thực phẩm và các anh chị công nhân của Viện cây lương thực và cây thực phẩm đã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

Cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Thiều

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các mẫu giống cà chua

4.2 Một số ñặc ñiểm về hình thái và chất lượng quả của các mẫu

4.2.1 Một số ñặc ñiểm về hình thái lá, quả của các mẫu giống cà chua

Trang 6

4.6.4 Hương vị, khẩu vị 80

4.8.1 Phân tích tương quan của của mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các mẫu

4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các mẫu

4.6 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các mẫu giống quả nhỏ vụ

Trang 8

4.12 ðặc ñiểm hình thái và ñộ brix quả của các mẫu giống cà chua

4.15 Tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng của các mẫu giống

4.16 Tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng của các mẫu giống

4.17 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh của mẫu giống cà chua trên

4.18 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh của mẫu giống cà chua trên

Trang 9

4.32 Các mẫu ñược chọn nhóm quả tròn xuân hè 2010 94

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cà chua có tên khoa học (Lycopersicon esculentum Mill) là một trong

những loại rau quan trọng ñược trồng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam

Cà chua ñã trở thành một trong những loại rau ñược ưa chuộng và ñược trồng phổ biến hiện nay Vì chúng có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều glucid, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất Thành phần chất khô của cà chua gồm ñường dễ tiêu chiếm khoảng 55% (chủ yếu là glucozo

và fructozo), chất không hòa tan trong rượu chiếm khoảng 21% (prôtêin, xenlulo, pectin, polysacarit), axit hữu cơ chiếm 12%, chất vô cơ 7% và các chất khác (caroten, ascobic, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% Bên cạnh ñó cà chua còn chứa nhiều vitamin C (20-60 mg trong 100g), vitamin

A (2-6 mg trong 100g), sắt và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể người [3], [24] Ngoài ra còn là nguồn nguyên liệu phong phú cung cấp cho các nhà máy chế biến và xuất khẩu

Trong một vài năm trở lại ñây thì vấn ñề nghiên cứu và chọn tạo ra những giống cà chua lai F1 của các Viện, Trường ðại học và Trung tâm chuyên nghiên cứu Nông nghiệp ñã tạo ra ñược rất nhiều giống tốt ñể phục

Tuy nhiên việc trồng, sản suất cà chua quả nhỏ ở nước ta còn có nhiều bất cập như chưa có bộ giống tốt cho từng vụ trồng Sản phẩm sản suất ra còn

Trang 12

chưa hợp lý chủ yếu tập trung ở chắnh vụ (vụ đông) Ngoài ra việc ựầu tư cho sản suất cà chua quả nhỏ còn thấp chưa phát huy ựược hết tiềm năng của giống, dẫn ựến năng suất thấp, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường Chắnh vì thế việc sản suất cà chua còn mang tắnh nhỏ lẻ manh mún, qui mô sản xuất chưa tập chung chưa tạo ựược vùng nguyên liệu thực sự, sản lượng còn thấp Hiện nay việc sản xuất cà chua quả nhỏ là hết sức cần thiết Ngoài việc cung cấp cho các nhà máy chế biến, thì cà chua quả nhỏ hay còn gọi là cà chua mini dùng ựể thay thế một số nhóm quả làm món ăn tráng miệng đối với giống cà chua quả nhỏ thì chúng có rất nhiều dạng quả khác nhau và ựa dạng về màu sắc và chúng có hương vị rất ựặc biệt nên rất hấp dẫn người tiêu dùng Hiện nay sản lượng cà chua quả nhỏ sản xuất ở nước ta còn rất thấp chưa cung ứng ựủ cho người tiêu dùng mà mới chỉ ựáp ứng ựược một phần cho các nhà hàng, khách sản và các gia ựình có thu nhập khá, dẫn ựến giá thành còn cao gấp 3-4 lần so với giống cà chua quả to Chắnh vì ựiều ựó mà chúng ta phải nhanh chóng tìm ra những bộ giống tốt phù hợp cho sản xuất và từng thời vụ khác nhau ựể cung cấp cho thị trường hiện nay để giải quyết

những vấn ựề trên chúng tôi ựi vào nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số ựặc ựiểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng

trong vụ đông và vụ Xuân hè tại Gia Lộc - Hải DươngỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1.Mục ựắch

- Tuyển chọn ựược một số giống cà chua quả nhỏ dạng quả tròn và quả dài có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao và chất lượng tốt phù hợp với hai thời vụ đông chắnh và vụ Xuân hè tại Hải Dương

1.2.2 Yêu cầu:

- đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng, hình thái, cấu trúc cây của các giống

cà chua quả nhỏ

Trang 13

- đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống

- đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng, hình thái cấu quả của các giống

- đánh giá khả năng chống chịu một số bệnh hại chắnh của giống

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Tuyển chọn ựược một vài giống cà chua quả nhỏ cho năng suất cao, chất lượng tốt, ra quả tập trung, nhanh chắn màu sắc hấp dẫn ựối với người tiêu dùng và có khả năng trồng trái vụ

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung thêm những giống cà chua quả nhỏ phục vụ cho công tác nghiên cứu và lai tạo cà chua quả nhỏ trong thời gian tới

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xác ựịnh ựược những giống cà chua quả nhỏ tốt nhất ựể ựưa vào phục

vụ sản xuất nhằm luân canh cơ cấu cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao trên ựơn vị diện tắch góp phần tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế gới

2.1.1 Nguồn gốc cây cà chua

Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và trắch dẫn của các tác giả: De Candolle (1984) [39], Muller (1940) và Mai Thị Phương Anh và CTV (1996) [2] thì cho rằng cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc từ Pêru, Ecuador, Bolivia dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ựảo Galanpogos tới Chi

Lê Ngoài ra cà chua còn có nguồn gốc ở quần ựảo ấn độ, Philippin Hiện nay, người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung và Nam Mỹ có rất nhiều cà chua dại và bán dại ở những vùng này cũng có rất nhiều dạng cà chua trồng

và ựược trồng phổ biến rất rộng rãi

Nguồn gốc của cà chua trồng trọt ựến nay vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi Theo nhà thực vật học người ý Pier Andrea Mattioli (1554), cho rằng những giống cà chua ựầu tiên ựược ựưa vào châu Âu có nguồn gốc từ Mêhicô [48] và nhiều bằng chứng về khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học và lịch

sử ựã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hóa của cà chua trồng

Theo Luckwill (1943)[18] cà chua ở Nam Mỹ ựược ựưa vào châu Âu

từ thế kỷ 16, và ựầu tiên ựược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, từ ựó cà chua ựược lan truyền ựi các nơi khác Rất nhiều năm con người ựã coi cà chua như cây thuốc và cây cảnh, mãi ựến cuối thế kỷ 18 ựầu thế kỷ 19 cà chua mới ựược liệt vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ ựó nó ựược phát triển mạnh [14]

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc họ cà Solanaceae, chi Lycopersicon Tourn Chi này gồm

nhiều loài, ựều có nguồn gốc ở Nam Mỹ, ựược phân loại theo nhiều tác giả: Mul1er (1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann

Trang 15

(1953), Brezhnev (1955, 1964), Zhucopski (1964) Nhưng cho ñến nay, phân loại cà chua của Muller ñược sử dụng rộng rãi nhất [2], [51] Theo Muller, chi

Lycopersicon Tourn ñược phân làm 2 chi phụ:

- Subgenus I: Eulycopersicon C.H Mull: Quả thường không có lông,

màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt to, chùm hoa không có lá bao, là loài ăn ñược với sắc tố carotene và là cây hàng năm Trong nhóm này có:

1 Lycopersicon esculentum Mill (Solanum lycopersicum L.,

Lycopersicon galena Mill., Lycopersicum Karst, Lycopersicum esculentum Bailey, var grandifolium Bailey, var validum Bailey, var vulgare Bailey và

CS)

1a Lycopersicon esculentum f pyrifofme (Dun.) C H Mull (Solanum

pomiferum Cav., Lycopersicum esculentum var pyriforme Bailey và CS

1b Lycopersicon esculentum f cerasifome (Dun.) A Gray (Solanum

humboldtii, Solanum lycopersicum esculentum var cerasifome L và CS

2 Lycopersicon pimpinellifolium (Jusl.) Mill (Solanum pimpinellifolium, Lycopersicon racemigerum Lange, Lycopersicum

racemifome Lange và CS

- Subgenus II: Eriopersicon C.H Mull: Quả thường loang lổ, trắng

xanh hoặc vàng nhạt có sắc tố antoxian Hạt mỏng, chùm hoa có lá bao:

3 L peruvianum (L.) Mill (Solanum peruvianum L., Solanum

commutatum Spreng, Lycopesicum peruvianum var commutatum Link và CS

3a Lycopersicon peruvianum var dentatum Dun (Lycopesicum chilense Dun., Lycopersicon pissisi Phil., Lycopersicon bipinnatifidum Phil và CS

3b Lycopersicon peruvianum var humifusum C.H Mull

4 Lycopersicon cheesmanii Riley (Lycopesicumperuvianum Mill.) 4a Lycopersicon cheesmanii f minor C.H.Mull (Lycopersicum esculetum var minor Hook., Lycopesicon peruvianum var parviflorum Hook., và CS.)

Trang 16

5 Lycopersicon hirsutum Humb và Bonpl (Lycopersicum hirsutum H.B.K., Lycopersicum agrimoniaefolium Dun., Sonanum agrimoniaefolium

Pav và CS)

5a Lycopersicon hirsutumf glabratum C.H Mull

6 Lycopersicon glandulosum C.H Mull

Tất cả các thành viên của chi này ựều thuộc cây hàng năm, có vòng ựời ngắn và có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 24

2.1.3 Phân bố cà chua trên thế giới

Trước khi Critxtốp Côlông phát hiện ra Châu Mỹ thì ở Pêru, Mêhicô ựã

có người trồng cà chua, lúc bấy giờ ựược gọi là Tomati đầu thế kỷ XVI, cà chua ựược ựưa vào Italia Năm 1554 nhà thực vật học Mathiolus qua Italia phát hiện ra cà chua gọi là Gloten Apple

Năm 1570 các nước đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha cũng

ựã biết trồng cà chua có hình quả nhỏ Năm 1596, ở Anh cà chua trồng dùng làm cây cảnh gọi là Love Apple

Sang thế kỷ XVII, cà chua ựược trồng rộng rãi khắp lục ựịa Châu âu, nhưng cũng chỉ ựược xem như một loại cây cảnh và bị quan niệm sai lệch cho

là loại quả ựộc đến thế kỷ XVIII, cà chua mới ựược chấp nhận là cây thực phẩm ở Châu Âu, ựầu tiên là ở Italia và ở Tây Ban Nha [51]

Ở Châu á, cà chua xuất hiện vào thế kỷ XVIII, ựầu tiên là Philippin, ựảo Java (Inựônêxia) và Malayxia thông qua các lái buôn từ Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha Từ ựó cà chua ựược phổ biến ựến các vùng khác ở Châu á [51]

Ở Bắc Mỹ lần ựầu tiên người ta nói ựến cà chua là vào năm 1710, nhưng mới ựầu chưa ựược chấp nhận do quan niệm rằng cà chua chứa chất ựộc, gây hại cho sức khỏe Tới năm 1830 cà chua mới ựược coi là cây thực

Trang 17

phẩm cần thiết như ngày nay [48]

Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu ñời nhưng ñến tận nửa ñầu thế kỷ XX cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên toàn thế giới [51]

2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua

Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông dày bao phủ, trên thân có nhiều ñốt và có khả năng ra rễ bất ñịnh Chiều cao

và số nhánh rất khác nhau phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt

2.2.1 Rễ

Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, có khả năng ăn sâu trong ñất Khi gieo thẳng rễ cà chua có thể ăn sâu tới 1.5 m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1m rễ ít, hệ rễ phân bố chủ yếu ở tầng ñất 0-30 cm Khả năng tái sinh của hệ rễ mạnh, khi rễ chính bị ñứt, rễ phụ phát triển mạnh Cây cà chua còn có khả năng ra rễ bất ñịnh, loại rễ này tập trung nhiều nhất ở ñoạn thân dưới 2 lá mầm Loài cà chua trồng khi tạo hình, tỉa cành, lá hạn chế sự sinh trưởng của cây thì sự phân bố của hệ rễ hẹp hơn khi không tỉa cành, lá Trong quá trình sinh trưởng, hệ rễ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ ñất và ñộ ẩm ñất [3]

Trang 18

2.2.4 Hoa

Hoa cà chua ñược mọc thành chùm, có ba dạng chùm hoa: dạng ñơn giản, dạng trung gian và dạng phức tạp Số lượng hoa/chùm, số chùm hoa/cây rất khác nhau ở các giống Số chùm hoa/cây dao ñộng từ 4-20, số hoa/chùm dao ñộng từ 2-26 hoa Hoa ñơn tính, dưới bầu, ñài hoa màu vàng, số ñài và cánh hoa tương ứng nhau từ 5 ñến 9 Hoa lưỡng tính, nhị ñực liên kết nhau thành bao hình nón, bao quanh nhụy cái

2.2.5.Quả

Quả cà chua thuộc loại quả mọng, có 2; 3 ñến nhiều ngăn hạt hình dạng và màu sắc quả phụ thuộc vào từng giống ngoài ra, màu sắc quả chín

còn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng caroten và

lycopen ở nhiệt ñộ 30oc trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó

sự tổng hợp â caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa

nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc ñỏ vàng trọng lượng quả cà chua dao ñộng rất lớn từ 3-200g thậm chí 500g phụ thuộc vào giống [2]

2.2.6 Hạt

hạt cà chua quả nhỏ, trên bề mặt thường bao phủ một lớp lông nhung mềm và mịn tùy thuộc vào giống ñiều kiện thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng và màu sắc hạt nhiệt ñộ thấp làm cho màu sắc hạt ñen, tỉ lệ nảy mầm và năng suất thấp [2], [25], [51]

2.3 Yêu cầu của cây ñối với ñiều kiện ngoại cảnh

2.3.1 Yêu cầu về ñất

Cà chua là loại cây trồng tương ñối dễ tính có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau Tuy nhiên nên sản xuất cà chua trên ñất phù sa, hàm lượng hữu cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%, nên chọn chân ñất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước, ñộ pH khoảng 5,5-7, tốt nhất là 6,0-6,2 [55]

Trang 19

2.3.2 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 24-25oC, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28-32oC [66]

tác giả tạ thu cúc lại cho rằng, cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao, rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi nhiệt ñộ từ 15-35oc, nhiệt ñộ thích hợp từ 22-24oc giới hạn nhiệt ñộ tối cao ñối với cà chua là 35oc và giới hạn nhiệt ñộ tối thấp là 10oc, có ý kiến cho là

12oc [3]

theo kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt ñộ ñất cao trên 39oc sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 44oc bất lợi cho sự phát triển của

bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [51]

Theo Lorenz O A và Maynard D N (1988) [52], cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30oC, nhiệt ñộ tối ưu là 22-24oC Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-30oC, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp (>35oC) quá trình quang hợp sẽ giảm dần

Nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20-25oC [51], nhiệt

ñộ ñêm thích hợp từ 13-18oC Khi nhiệt ñộ trên 35oC cây cà chua ngừng sinh trưỏng và ở nhiệt ñộ 10oC trong một giai ñoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng

và chết [63] ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, nhiệt ñộ ngày ñêm xấp xỉ

25oC sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình ra lá và sinh trưởng của lá Tốc

ñộ sinh trưởng của thân, chồi và rễ ñạt tốt hơn khi nhiệt ñộ ngày từ 26-30oC

và ñêm từ 18-22oC ðiều này liên quan ñến việc duy trì cân bằng quá trình quang hoá trong cây

Nhiệt ñộ không những ảnh hưởng trực tiếp tới sinh truởng dinh dưỡng

Trang 20

cà chua ở thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến vị trí của chùm hoa ñầu tiên Cùng với nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng ñến số lượng hoa/chùm Khi nhiệt ñộ không khí trên 30/25oC (ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất Nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/25oC (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 21oC làm giảm số hoa trên chùm

Nghiên cứu của Calvert (1957) [35] cho thấy sự phân hoá mầm hoa ở

13oC cho số hoa trên chùm nhiều hơn ở 18oC là 8 hoa/chùm, ở 14oC có số hoa trên chùm lớn hơn ở 20oC [66]

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn thụ tinh, nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của hoa, khi nhiệt ñộ (ngày/ñêm) trên 30/24oC làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn và bao phấn Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt phấn và của noãn Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18-20oC Khi nhiệt ñộ ngày tối ña vượt 38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi

trước và sau khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm giảm năng suất Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt

ñộ thấp, khi nhiệt ñộ trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt [51]

Bên cạnh ñó nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các chất ñiều hoà sinh trưởng

có trong cây Sau khi ñậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triển của các tế bào phôi Hoạt ñộng này ñược thúc ñẩy bởi một số hooc môn sinh trưởng hình thành ngay trong khi thụ tinh và hình thành hạt Nếu nhiệt ñộ cao xảy ra vào thời ñiểm 2-3 ngày sau khi nở hoa gây cản trở quá trình thụ tinh, auxin không hình thành ñược và quả non sẽ không lớn mà rụng ñi

Trang 21

Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi

quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 14-15oC, ñể hình thành lycopen là 12-30oC và

hình thành caroten là 10-38oC Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố là 18-24oC Quả có màu ñỏ - da cam ñậm ở 24-28oC do có sự hình thành lycopen

và caroten dễ dàng Nhưng khi nhiệt ñộ ở 30-36oC quả có màu vàng là do

lycopen không ñược hình thành Khi nhiệt ñộ lớn hơn 40oC quả giữ nguyên

màu xanh bởi vì cơ chế phân huỷ chlorophyll không hoạt ñộng, caroten và

lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao trong quá trình phát triển của quả cũng làm giảm quá trình hình thành pectin, là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn [51], [63] Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển Bệnh héo rũ Fusarium phát

phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25-30oC và ñộ ẩm không khí 85-90%, bệnh

sương mai do nấm Phytophythora infestans phát sinh phát triển vào thời ñiểm

nhiệt ñộ thấp dưới 22oC, bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum)

phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 20oC [5], [40], [51]

2.3.3 Yêu cầu về ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn [21] theo kuddirijavcev (1964), binchy và morgan (1970) cho rằng cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua ñiểm bão hoà ánh sáng của cây

cà chua là 70.000 lux (nhiều tác giả) [46] cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa cường ñộ ánh sáng thấp làm vươn dài vòi nhuỵ và tạo nên những hạt phấn không có sức sống, thụ tinh

Trang 22

kém (johnson và hell1953) ánh sáng ñầy ñủ thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn ñến sự phát triển bình thường của quả, quả ñồng ñều, năng suất tăng khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình [55] trong ñiều kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng

tỷ lệ ñậu quả, tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với ñộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số quả/cây nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu không bón ñạm thì chỉ cho quả

ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón ñạm thì cây không ra hoa và không ñậu quả [2]

Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng của cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956) ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ sinh trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên ánh sáng màu lục làm tăng chất lượng chất khô mạnh nhất

Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng theo hammer và cộng sự (1942), brow (1955) và ventner (1977) cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng

2.3.4 Yêu cầu về ẩm ñộ

Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,

xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều ðộ ẩm ñất 60-70% là phù hợp cho cây trong giai ñoạn sinh trưởng và 78-81% trong giai ñoạn ñậu quả, bắt ñầu từ thời kỳ lớn nhanh của quả [55] Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước

Trang 23

nhất Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và

tỷ lệ ñậu quả giảm

Một số nghiên cứu cho thấy giữa năng suất cà chua và lượng nước bốc hơi trên lớp ñất mặt sâu 1 cm có mối quan hệ chặt chẽ Một nghiên cứu của

Mỹ cho thấy một giống cà chua ñạt năng suất 220 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng nước là 3,1 tấn/cm/ha lượng nước thoát hơi ở Tunisia, Van Otegenetal (1982) (dẫn theo Claude J.P, 1988), khi nghiên cứu tác ñộng của nước ñối với cà chua ñã kết luận ñể ñạt năng suất 113 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng nước tối ña

là 2,95 tấn/cm/ha Nghiên cứu trong ñiều kiện California, Claude cho rằng ñể tạo 1 kg quả cà chua cần 32,3 kg nước

Nhiều tài liệu cho thấy ñộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60-65% (Barehyi,1971) và ñộ ẩm không khí là 70-80% Khi ñất quá khô hay quá ẩm ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua Biểu hiện của thiếu nước hay thừa nước ñều làm cho cây bị héo Khi ruộng bị ngập nước, trong ñất thiếu oxy, thừa khí cacbonic làm cho rễ cà chua bị ngộ ñộc dẫn ñến cây héo Khi thiếu nước quả cà chua chậm lớn thường xảy ra hiện tượng thối ñáy quả, quả dễ bị rám do canxi bị giữ chặt ở các bộ phận già không vận chuyển ñến các bộ phận non

ðộ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983) Tuy nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt ñộ ñất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch

2.3.5 Yêu cầu ñối với các chất dinh dưỡng

Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng cho năng suất rất lớn Vì vậy cung

Trang 24

cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng quả [3] Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của

nó Trong các nguyên tố ña lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau ñó là ñạm và lân Mỗi nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua

ðạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, ñạm có ảnh hưởng lớn ñến sinh

dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác Nó có tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại làm kéo dài thời gian chín Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, thiếu ñạm sẽ làm cho tỉ lệ rụng hoa tăng Trong ñất thiếu ñạm dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá vàng úa, cây còi cọc, sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng quả Khi lượng ñạm quá dư thừa làm kích thước quả giảm, hàm lượng ñường và màu sắc quả kém, kéo dài quá trình chín, giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và tăng tỉ lệ quả bị thối, tăng hàm lượng nitrat trong quả, không chịu bảo quản và vận chuyển [3] Việc bón ñạm hợp lý theo nhu cầu của cây sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Lân: Một ñặc ñiểm khác biệt quan trọng của cây cà chua là hệ rễ hút

lân kém, ñặc biệt trong thời kỳ cây con Cây sử dụng lân nhiều khi cây có 3-4

lá thật, thời kỳ bắt ñầu ra hoa và hình thành quả Lân có tác dụng kích thích cho hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, kích thích hoa nở, làm tăng sức sống của hạt phấn, kích thích quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm tăng chất lượng quả [3]

Kali: Kali cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng,

chắc, tăng bề dầy của mô giác, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh hại và ñiều kiện bất thuận Kali thúc ñẩy quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như gluxit, protein, vitamin ðặc biệt, kali có

Trang 25

tác dụng tốt ñối với hình thái quả, ñất bón kali ñầy ñủ quả nhẵn, bóng, thịt quả chắc, làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển khi quả chín Kali còn có ảnh hưởng tốt ñến chất lượng quả như làm tăng hàm lượng ñường, hàm lượng chất tan và vitamin C Cây cần nhiều kali ở thời kỳ ra hoa rộ và quả phát triển [3]

Magiê: Mg là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng ñối với cây

cà chua Nó ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp lân, tổng hợp hydratcacbon,

liên quan rất chặt chẽ tới quá trình hình thành Chlorophyll, khi thiếu Mg quá

trình quang hợp bị ảnh hưởng Mg còn ñóng vai trò như một chất mang Photpho và ñiều hoà sự hút dinh dưỡng bao gồm quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp tới các bộ phận của cây Thiếu Mg sẽ làm giảm khả năng chịu vận chuyển và bảo quản quả

Bo: Bo thường có khối lượng lớn trong cây, Bo ảnh hưởng tới sự nảy

mầm của hạt phấn, sự phát triển của ống phấn, thiếu Bo làm giảm sự phát triển của bộ rễ, lá mầm giòn, dễ gãy, chồi ngọn bị thối, quả bị biến dạng, làm rụng quả ðất càng có cấu trúc nhẹ cây càng cần ít Bo

Kẽm: Trong quá trình tổng hợp auxin, Zn có vai trò quan trọng Theo

Pauli A.W và cộng sự (1968) sự tổng hợp và lưu thông Zn trong cây phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt của lân và canxi Biểu hiện của sự thiếu Zn là lá nhỏ, ráp, cây cứng và sinh trưởng kém ðất có pH cao thường thiếu Zn [3]

Molipden: Mo là nguyên tố vi lượng có rất ít trong cây Theo

P.Nedelcu (1975) lượng này chỉ vào khoảng 0,012-4,1 mg/kg chất khô Mo rất cần thiết cho quá trình ñồng hoá ñạm của cây, thúc ñẩy quá trình hình thành và chín của quả Thiếu Mo cây sinh trưởng kém, chiều cao cây giảm

Theo More (1978) ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P2O5, 4 kg

K2O và 0,45 kg Mg Theo Becseev ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần 3,8 kg N, 6

kg P2O5 và 7,9 kg K2O (Kiều Thị Thư trích dẫn - 1998) [28] Theo Geraldson

Trang 26

K2O Theo L.H Aung (1979) khuyến cáo ñể cà chua ñạt năng suất 40 tấn/ha cần bón 150 kg N, 30 kg P2O5 và 160 kg K2O Theo Kuo và cộng sự (1998) thì ñối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180 kg N, 80 kg P2O5 và 180 kg

K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120: 80 và 150 [51] Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (1999) thì trong ñiều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 150 kg N,

90 kg P2O5 và 150 kg K2O [16]

2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giơi

2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Tình hình sản suất cà chua trên thế giới trong 5 năm trở lại ñây vẫn tiếp tục gia tăng Tuy nhiên qua bảng 2.1 về tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm (2004-2008) cho thấy về diện tích sản xuất cà chua không ngừng gia tăng, riêng năm 2007 diện tích có giảm xuống một chút nhưng không ñáng kể năm 2008 diện tích cà chua ñã tăng lên một cách rõ rệt từ 4.626.232

ha lên 5.227.883 ha tăng 0.88% nhưng năng suất lại giảm dần, năm 2008 chỉ ñạt 248 tạ/ha giảm 0.9% so với năm 2007 Bên cạnh ñó diện tích cà chua tăng dẫn ñến sản lượng cà chua cung tăng dần ñiển hình năm 2008 sản lượng cà chua ñạt 129.649.889 tấn tăng 1,02% so với năm 2007 Tại mỹ nguồn cung ứng cà chua cũng giảm, chỉ ñạt 12.575.900 tấn, giảm 0.8% so với 2007 Trong khi ñó, sản lượng cà chua của trung quốc vẫn ñược duy trì và tăng so với năm 2007 là 1% nguồn cung ứng cà chua thế giới thiếu hụt ñương nhiên

ñã thúc ñẩy xuất khẩu của trung quốc Theo phòng thương mại trung quốc, năm 2006, lượng cà chua xuất khẩu của trung quốc ñã tăng tới 4,71% so với năm trước, ñạt 630 triệu kg lượng cà chua xuất khẩu của nước này sang thị trường hoa kỳ trong năm 2006 ñạt 9,44 triệu kg, tăng 735,5% so với năm

2005 với lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng xuất khẩu cà chua là 5,01 triệu usd, tăng 933,2% so với năm trước ñó

Trang 27

Bảng 2.1 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2004-2008) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

282, 6

280, 3

273, 7

272, 8 248,0

125.533.404 126.223.688 126.996.058 126.246.708 129.649.883 Nguồn: FAOSTAT FAO Statistics Division 2010 | 29 August 2010

Bảng 2.2 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới

Sản lượng qua các năm (tấn)

Mặc dù sản lượng cà chua của cả nước Mỹ năm 2008 có sự giảm dần

so với năm 2007 Nhưng năm 2009 theo thông tin từ Trung tâm Khuyến nông

Khuyến ngư Quốc gia cập nhật ngày 03/06/2009 Cho dù hạn hán và số lượng

nước tưới bị cắt giảm theo yêu cầu của chính phủ nhưng sản lượng cà chua của Califonia, Mỹ vẫn tăng trong năm nay cao hơn so với năm ngoái Bộ

Trang 28

Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết các nhà chế biến cà chua ñã báo cáo mức

tăng sản lượng 14% tính ñến hết ngày 15/5/2009 Báo cáo cũng cho biết các nhà sản xuất và chế biến ñã ký hợp ñồng 13,3 triệu tấn với các trang trại, dự

tính dùng ñể chế biến nước sốt cà chua và salat

Theo số liệu FAO (2010), diện tích trồng cà chua trên thế giới năm

2008 ñạt xấp xỉ 5.3 triệu ha tăng 0.88%, sản lượng ñạt 129.6 triệu tấn tăng 1.02 % so với năm 2007, tuy nhiên vẫn tăng hơn hẳn so với các năm 2004,

Mỹ là nước có sản lượng nhiều nhất ước ñạt 10,1 triệu tấn, tăng 22% so với năm 2001 Sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng Sản phẩm

cà chua chế biến của Mỹ chủ yếu là sản phẩm cô ñặc Sản lượng cà chua chế biến của Italia ước tính ñạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm 2001 nhờ năng suất tăng

Tây Ban Nha sản xuất ñạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn 2001 không ñáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban

Trang 29

Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001/2002 và 45,75 USD/tấn niên

vụ 2002/2003

Sản lượng cà chua chế biến của Thổ Nhĩ Kỳ ựạt khoảng 1,45 triệu tấn trong năm 2002, tăng 12% so với 2001 Sản lượng cà chua cô ựặc thương mại của Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 ựạt khoảng 220.000 tấn, tăng 30% so với 2001, xuất khẩu tăng 10% do giá bán cao hơn Ngoài ra một số nước có khối lượng sản xuất lớn khác gồm:

Brazil với sản lượng ước tắnh ựạt khoảng 1,27 triệu tấn tăng 2% so với năm 2001 do tăng diện tắch và áp dụng thành công các thành tựu về bảo vệ thực vật, chọn tạo giống Bồ đào Nha ựạt khoảng 972.000 tấn tăng 6% so với năm 2001 Năng suất trung bình 78 tấn/ha tăng 20% so với năm trước nhờ thời tiết thuận lợi

Năm 2002 là năm Ixrael ựạt sản lượng cà chua chế biến cao nhất với 165.000 tấn (tăng 13% so với 2001) Khoảng 85-90% sản lượng cà chua chế biến của nước này ựược gieo trồng trên qui mô diện tắch từ 50-150 ha

Tại Châu á, đài Loan một trong số ắt nước có nền công nghiệp chế biến

cà chua sớm nhất Ngay từ 1918 họ ựã phát triển cà chua ựóng hộp, năm 1931 mặc dù sản xuất cà chua của Nhật Bản tăng lên nhưng sản phẩm cà chua chế biến của đài Loan vẫn ựược thị trường Nhật Bản chấp nhận và nổi tiếng ở Nhật Năm 1967 đài Loan chỉ có 1 công ty chế biến cà chua là Kagome Food Company là công ty liên doanh giữa đài Loan và Nhật Bản, lúc ựó công ty này sản xuất cà chua ựóng hộp và xuất khẩu sang Nhật với 60% sản lượng, sau ựó ngành công nghiệp cà chua chế biến ựã phát triển nhanh ở đài Loan và ựến 1976 ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp

Thái Lan là một nước ở khu vực đông Nam á có khắ hậu nhiệt ựới với

sự ựa dạng các chủng loại rau quả song gần ựây Thái Lan cũng ựã bắt ựầu tập

Trang 30

là cà chua cô ựặc Năm 1991 sản lượng cà chua của Thái Lan ựạt 171,9 ngàn tấn (Farming Japan Vol 31/5/1997) [42]

2.4.2 Tình hình nghiên cứu về giống, năng suất và chất lượng, khả năng chịu nhệt của cà chua trên thế giới

* Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Hai nhà khoa học Israel, Giáo sư Haim Rabinowitch, cựu Hiệu trưởng của đại học Hebrew của Jerusalem, và giáo sư Nachum Kedar, nghiên cứu và phátt triển giống cà chua anh ựào (quả nhỏ) năm 1973 Nghiên cứu cách ựể làm chậm quả tránh chắn nhanh trong khắ hậu nóng, họ xác ựịnh sự kết hợp di truyền ựể làm chậm sự trưởng thành và cũng là một cách ựể khai thác các gen

ựể sản xuất cà chua anh ựào [1] http://en.wikipedia.org/wiki/Cherry_tomato

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ ựã ựược tiến hành

ở AVRDC-TOP, Trường đại Học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen, Thái Lan Trong ựó nhiều mẫu giống ựược ựánh giá có chất lượng rất tốt kết hợp với ựặc tắnh chịu nóng, năng suất cao và chống chịu bệnh như: các giống lai cà chua Anh đào CHT104, CHT92 và CHT105 có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc ựẹp, hương vị ngon, quả chắc (Wangdi 1992) (Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]; các giống PT4225, PT3027, PT4165, PT4446, PT4187, PT4121, vừa cho năng suất cao, vừa có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc ựỏ ựều, quả chắc, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping 1994) [44]; giống FMTT3 cho năng suất 66,75 tấn/ha, chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hoà tan cao (5,380 Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%) (Kang Gaoquiang, 1994) [59]

Giống cà chua Anh đào CHT 267 và CHT 268 có năng suất cao (52,3 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tan cao (6,6-6,70 Brix) và hàm lượng ựường cao, hương vị ngon và rất ngọt, rất thắch hợp cho ăn tươi (Zhu Guopeng 1995)(Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]

Trang 31

Năm 1995-1996, 11 giống cà chua quả nhỏ ựã ựược ựánh giá trong thắ nghiệm ựồng ruộng của ARC-AVRDC có trụ sở tại Kamphaengsaen Campus, đại học Kasetsart, Nakhon Pathorn, Thái Lan Giống CH156 ựã cho năng suất cao nhất ựạt 44,53 tấn/ha Ảnh hưởng của côn trùng ựến khối lượng quả thấp nhất ở CH155 là 7,47g/cây Giống CH151, CH153 và CH156 có khả năng bảo quản cao trong ựiều kiện phòng lạnh [64]

Theo Dr.G.Kuo (1998) [58], giống cà chua ăn tươi mini màu ựỏ, trồng trong vụ Xuân cho năng suất ựạt 42,1-45,8 tấn/ha ựộ Brix 6,48-6,83, trồng trong vụ Hè Thu ựạt năng suất 17,7-21 tấn/ha ựộ Brix 5,25-5,85 đó là các giống CHT 1126, CHT1127 và CHT1120 Các giống CHT1190, CHT1200 và CHT1201 vừa có ựộ Brix trên 6,25 vừa có hàm lượng Betacarotene, Lycopene khá cao, ựiều này rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng con người Tháng 12/2002 CHT1127 ựã ựược Hiệp hội Nông Nghiệp đài Loan ựặt tên là giống Tainan ASVEG-No11 [35]

Theo báo cáo tổng kết nghiên cứu của Trung Tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) (2002),(2003) [33, 36] ựã nghiên cứu, ựánh giá 8 giống cà chua quả nhỏ (cherry tomato) như CLN2545, CLN254DC năng suất 15 tấn/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như CLN2498-68, CLN2498-78 ựạt năng suất trên 55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi, nấu chắn như: Taoyuan ; Changhur, Hsinchu2 năng suất ựạt 70 tấn/ha

Năng suất cà chua sẽ giảm ựáng kể nếu bị nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) vào thời gian ra hoa Năm 2002, 2003; 5 giống cà chua lai quả nhỏ màu ựỏ, kháng virus xoăn lá (ToLCV) là CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và giống ựối chứng Tainan-ASVEG No.6 ựã ựược tiến hành thử nghiệm, ựánh giá ở 4 ựịa ựiểm (AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan) Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm virus của các mẫu CHT là rất thấp

Trang 32

(dưới 5% năm 2002 và dưới 11% năm 2003), trong khi ựó tỷ lệ nhiễm virus của giống ựối chứng là rất cao (74-100% năm 2002 và 86,5-100% năm 2003) [35, 36]

Dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, năm 2003 đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1200 - ựược phát triển bởi AVRDC

và CHT1200 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien-ASVEG No.13 CHT1200

có quả màu vàng cam khi chắn, giàu ư-carotene (2,8 mg/100 g), quả dạng oval, chắc, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ

Fusarium chủng 1 và 2 [36]

để tuyển chọn giống cà chua lai quả nhỏ triển vọng cho sản xuất vụ Hè Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á ựã tiến hành thắ nghiệm với 5 giống cà chua lai quả nhỏ có khả năng kháng virus ToLCV quả khi chắn có màu ựỏ là CHT1312, CHT1313, CHT1358, CHT1372, CHT1374 và giống ựối chứng là Tainan-ASVEG No.6 Thắ nghiệm ựược tiến hành từ 06/2002 ựến 24/06/2004 (với nhiệt ựộ ngày ựêm là 28,1oC/19,6oC và tổng lượng mưa

210 mm), thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu RCBD với 4 lần nhắc lại Kết quả cho thấy giống CHT1372 ựạt năng suất cao nhất 54,5 tấn/ha, tiếp ựến là CHT1312 và CHT1358 với năng suất lần lượt là 53,6 tấn/ha và 53,3 tấn/ha trong khi ựó ựối chứng Tainan-ASVEG No.6 chỉ ựạt 28,2 tấn/ha Các giống CHT này ựều có tỷ lệ nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) thấp (2,6-7,8%) trong khi 99% giống ựối chứng bị nhiễm bệnh CHT1358 có quả nhỏ nhất (11,8g/quả) nhưng lại có khả năng cho thu quả dài nhất và ựạt 8,18oBrix [38]

Tháng 12/2004, dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1201 - ựược phát triển bởi AVRDC và CHT1201 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien-ASVEG No.14 đây là giống cà chua có hàm lượng ư-carotene cao (2,7 mg/100g), quả khi chắn có màu vàng cam, quả dạng thuôn dài, quả chắc tỷ lệ nứt quả thấp và

Trang 33

kháng ToMV và Fusarium chủng 1 và 2 [38]

Tháng 01 năm 2007 mẫu cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ñã ñược công nhận là giống mới và ñược ñặt tên là ‘Hualien Asveg 21’ ðây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chín có màu vàng cam, khối lượng trung bình quả ñạt 13,5g/quả, ñộ Brix ñạt 7,3, quả chắc, hương vị tốt, tỷ lệ nứt quả thấp Giống mới này có khả năng kháng virus xoăn lá (ToLCV) (với gen

Ty-2 ), khảm lá (với gen Tm-2a) và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 (với gen I-1

và I-2) Giống thích hợp trồng trong vụ Xuân và Hè muộn [70]

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm về cà chua quả nhỏ cũng ñã ñược tiến hành ở châu Phi Theo chương trình cải thiện giống cà chua cho vùng núi châu Phi, AVRDC-RCA ñã lựa chọn 26 mẫu cà chua quả nhỏ thụ phấn tự do

ñể ñánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, từ ñó xác ñịnh tiềm năng thích nghi của các mẫu cà chua này trước khi ñưa ra phổ biến 26 mẫu cà chua này

ñã ñược ñánh giá ở vụ Thu năm 2000 và 2001 Năm 2000, mẫu 106-4 và CLN156-142-2 cho năng suất cao nhất (hơn 55 tấn/ha) Năm 2001, mẫu CLN155-106-4 và CLN1558-100-10 cho năng suất cao nhất (hơn 45 tấn/ha) Mẫu CLN1561-124-2 cho số quả trên cây tương ñối cao (251 quả/cây năm 2000 và 149 quả/cây năm 2001 Mẫu CLN1555-106-4, CLN1561-124-2, CLN155-104-4, CLN1558-100-10 có tiềm năng cao với hệ thống canh tác ở vùng núi Châu Phi [34] Năm 2003, ñể ñánh giá so sánh về năng suất, chất lượng của các mẫu cà chua quả nhỏ với các mẫu cà chua fresh-market, 14 mẫu cà chua thụ phấn tự do và hai mẫu cà chua lai F1 ñã ñược ñánh giá về năng suất, chất lượng dưới ñiều kiện tự nhiên ở Arusha Kết quả cho thấy giữa các mẫu cà chua quả nhỏ, quả của CLN1558A có pH thấp nhất và phần trăm của citric, malic, tartaric và axit acetic là cao nhất Các mẫu lai CHT154, CHT155 cho quả nhỏ nhất và năng suất thấp nhất, năng suất cao nhất là của CLN2070B Hàm lượng các chất hoà tan của các mẫu cà chua quả nhỏ ñặc

Trang 34

CLN1555-biệt là của các mẫu cà chua quả nhỏ lai là vượt trội hơn hẳn so với các mẫu cà chua ăn tươi (fresh-market) Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy, cà chua quả nhỏ có các ựặc tắnh về chất lượng tương tự hoặc tốt hơn rất nhiều so với mẫu

cà chua ăn tươi (fresh-market) Mặc dù sản lượng trái cây có thể thấp hơn, người tiêu dùng vẫn có thể ưu tiên lựa chọn cà chua quả nhỏ làm cây trồng có giá trị ở đông Châu Phi [38]

* Nghiên cứu về chât lượng quả

Cà chua loại rau ăn quả cao cấp, với các giá trị về dinh dưỡng và y học

cà chua vừa ựược sử dụng dưới vai trò là quả ăn tươi vừa có thể chế biến thành các sản phẩm khác nhau Vì vậy, ngoài năng suất, tắnh chống chịu thì chất lượng cũng là mối quan tâm lớn của các nhà chọn giống để nghiên cứu ựược một giống cà chua có chất lượng cao các nhà chọn giống phải quan tâm ựến nhiều yếu tố: hàm lượng chất khô (ựường, ư-caroten, Vitamin C, ), mẫu

mã quả (màu sắc, hình dạng, hương vị, ), hàm lượng ựường tự do, hàm lượng axit hữu cơ, tỷ lệ ựường/axit

Hương vị cà chua có thể ảnh hưởng ựến chất lượng của nó và chịu ảnh hưởng lớn bởi sự tác ựộng giữa việc giảm hàm lượng ựường (Glucoza, Fructoza) và axit hữu cơ (axit Citric và axit Malic) [65]

Hàm lượng ựường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Hàm lượng ựường dễ tan trong quả cà chua gồm Fructoza và Glucoza, ở hầu hết các giống chúng ựều tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Nhiều công trình nghiên cứu tăng hàm lượng chất khô tổng

số cho các giống có năng suất cao thông qua việc lai tạo giữa các loài khác

nhau của chi Lycopesicon Tuy nhiên, nếu hàm lượng chất khô cao thì năng

suất giảm và ngược lại, do vậy cần dung hoà hai yếu tố này trong công tác chọn giống (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004) [20]

Một số nghiên cứu cho rằng việc nâng cao chất khô dễ tan trong giống

Trang 35

quả mềm dễ hơn quả chắc Có thể tạo ra giống có năng suất thấp nhưng hàm lượng chất khô không tan và khó tan, hàm lượng axit cao nhưng ñể tạo ra ñược giống có năng suất cao cùng với các chỉ tiêu về chất lượng cao là rất khó [20]

Hàm lượng axit hữu cơ và ñộ PH là các yếu tố quan trọng tạo nên hương vị quả cà chua Trong nhiều trường hợp các giống quả chắc có hàm lượng axit thấp vì quả của các giống này có số ngăn ô nhỏ hơn (với cà chua thì hàm lượng axit chứa trong ngăn ô cao hơn trong thịt quả) ðể giải quyết vấn ñề này các nhà nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp lai giống có gen qui ñịnh hàm lượng axit cao với giống có tiềm năng năng suất ñể cải thiện lượng axit trong quả

Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng Vitamin C liên quan ñến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả,

số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng Vitamin C cao hơn Trong quả Vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả ñiều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng Vitamin C thấp hơn Ngoài

ra các giống có quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng Vitamin C thấp hơn

Màu sắc quả cà chua ñược tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố ñỏ (qui ñịnh bởi gen og) và chất nhuộm màu (qui ñịnh bởi gen hp) Nếu chỉ có sắc tố

ñỏ sẽ tác ñộng bất lợi ñến hàm lượng Vitamin A của quả Người ta ñã dùng

phép lai ngược lại ñể chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời kỳ nở hoa

thông qua việc sử lý cây con ở nhiệt ñộ thấp Sự kết hợp này tạo cho thế hệ con lai bảo vệ ñược cả hai gen từ thời kỳ cây con cho tới trước khi trồng Mặt khác sự kết hợp giữa hai gen này tạo cho quả cà chua có màu ñỏ ñẹp, bền Ngoài ra một số giống có thân lá phát triển, ñộ che phủ quả tốt tạo cho quả ít

bị biến ñổi màu do ánh sáng mặt trời

Năm 2003, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC)

Trang 36

ñã ñưa ra giống cà chua màu vàng có hàm lượng ß-Caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Ngoài ra giống cà chua này còn có hàm lượng axit thấp hơn, ñộ ngọt tương ñương các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ em ở các nước ñang và kém phất triển Giống cà chua này ñược trồng phổ biến ở Bangladet và ñược ñông ñảo người dân ñón nhận [37]

Tỷ lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả trong ngăn hạt là một trong những chỉ tiêu ñể chọn tạo giống cà chua chất lượng cao Dịch quả là nguồn axit quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Stevens cho rằng việc tăng hàm lượng axit và ñường trong thành phần dịch quả rất cần thiết trong việc tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là cho các giống phục vụ ăn tươi (Stevens, 1977) [69] Tuy nhiên, lượng dịch cao thường gây khó khăn cho công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Vì vậy các nhà chọn giống cần phải chú ý kết hợp hài hoà giữa ñộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [47]

Ngày nay, các nhà chọn giống ñã ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện ñại trong công tác chọn tạo giống cà chua như nuôi cấy bao phấn ñể tạo mẫu thuần, chuyển nạp gen năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và ñã tạo ñược những giống cà chua chất lượng cao, ñáp ứng các nhu cầu khác nhau Bằng kỹ thuật biến ñổi gen, Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa Học Kỹ thuật Nông Nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu ñã cho ra ñời 1 giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người [20] Cà chua còn là chủ thể khá tốt ñể sản xuất các vác xin và dược phẩm, các nhà nghiên cứu ở Novosibirsk ñang phát triển loại vác xin chống AIDS ăn ñược trên cơ sở cà chua biến ñổi gen Các protein ttổng hợp từ cây biến ñổi gen an toàn hơn rất nhiều các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật do mầm gây bệnh ở ñộng vật và

Trang 37

người như là virus hoặc prion không sinh sản trong tế bào thực vật [30]

* Khả năng chịu nhiệt ñộ của các giống cà chua

Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cây cà chua chịu tác ñộng của nhiều yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, ñất, dinh dưỡng, nước, không khí Trong ñó nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng hàng ñầu ảnh hưởng lớn nhất ñến sinh trưởng phát triển của cà chua, ñặc biệt là cà chua trồng trái vụ

Chọn tạo giống cà chua có khả năng sinh trưởng bình thường và ra hoa ñậu quả ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có ý nghĩa vô cùng lớn trong cung cấp cà chua tươi quanh năm Mục tiêu của dự án phát triển cà chua của Trung tâm rau Châu Á (VARDC, 1986) ñối với chọn giống cà chua là: chọn giống năng suất cao, thịt quả dày, màu sắc thích hợp, khẩu vị ngon, chất lượng cao, chống nứt quả, ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao, tiến hành chọn giống chịu

Nhiều nghiên cứu về chọn lọc các giống cà chua chịu nóng ñã ñược tiến hành ở Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới

ðể chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt, các nhà chọn giống trên thế giới

ñã sử dụng nguồn gen của các loài hoang dại làm nguồn gen chống chịu với các ñiều kiện bất thuận bằng nhiều con ñường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt ñộ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phôi non), ñột biến nhân tạo, bước ñầu ñã thu ñược những thành công nhất ñịnh

Ở cà chua dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, khả năng của hạt phấn giữ ñược sức sống ñi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [27] Nhiệt ñộ cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40-450 C trong thời gian 6 giờ Các mÉu gièng lai chịu nóng có ngưỡng ñông ñặc Protein là 550 C Ở nhiệt ñộ cao (35-500C) ñộ hữu dục của hạt phấn giảm ñi, làm giảm tỷ lệ ñậu quả

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở ña dạng hoá di truyền của chúng

Trang 38

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt ựộ cao, có thể nâng cao sự chống chịu của giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng [27]

Trong nghiên cứu về biến ựộng của hạt phấn và tỷ lệ ựậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế ựộ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [31] ựã cho thấy: ở nhiệt ựộ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như không ựậu quả, tỷ lệ ựậu quả của các kiểu trên chịu nóng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa

có quy luật chung ựể dự ựoán trước về tỷ lệ ựậu quả ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao

Ở Ấn độ, trong ựiều kiện mùa hè nhiệt ựộ ngày ựêm là 40oC/25oC ựã xác ựịnh các mẫu có tỷ lệ ựậu quả cao 60-83% là EC 50534, EC 788, EC 455,

EC 126755, EC 276, EC 10306, EC 2694, EC 4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống chịu nhiệt [31] Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ngày ựêm là 35,9oC/23,7oC tại Tamil Nadu (Ấn độ), 124 mẫu cà chua ựã ựược ựánh giá khả năng chịu nhiệt trong ựó 2 mẫu là LE.12 và LE.36 có tỷ lệ ựậu quả cao Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của mÉu gièng LE.12 x LE.36

ựã cho tỷ lệ ựậu quả cao nhất (79,8%) [55]

Trường đại học Nông nghiệp Punjab ở Ludhiana - Ấn độ, năm 1981 ựã chọn tạo ra giống Punjab chhuhara có năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả tốt, quả to trung bình, rất rắn chắc, không hạt, không chua, thịt quả dày, quả chắn ựỏ ựều, ựặc biệt quả có thể duy trì ựược chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở ựiều kiện mùa hè, rất thắch hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn độ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gaurav cũng mang ựặc ựiểm tương tự Punjab chhuhana, thắch hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài (Sight, Checma 1989) (Trắch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [27]

đánh giá 9 mẫu cà chua về khả năng chịu nóng, Abdul Baki, (1991)

Trang 39

[43] đã rút ra những ưu thế của nhĩm chịu nĩng ở một loạt các tính trạng: đậu quả, nở hoa, năng suất quả, số hạt/quả Các mẫu chọn lọc trong thí nghiệm

cĩ tỷ lệ đậu quả và năng suất cao hơn giống chịu nĩng (tương ứng là 70% và 52%) Nhiệt độ cao làm giảm năng suất, độ nở hoa và tỷ lệ đậu quả, đồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, đốm quả, mơ mọng nước, quả nhỏ và khơng thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt độ cao

bị giảm hoặc bị ức chế tồn bộ (ở nhiệt độ 290C ban ngày/ 280C ban đêm)

Kết quả đánh giá các nguồn gen chịu nĩng và khả năng đậu quả trong điều kiện nhiệt độ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 mẫu giống trong tập đồn giống thế giới, dưới 15 giống cĩ khả năng chịu nĩng tốt, và đều thuộc

lồi Lycopersicom esculentum ðiển hình là các mẫu giống: Gamad, Hotset,

Porter, Saladette và BL6807 (trích dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]

Cơng ty giống rau quả Technisem của Pháp năm 1992 đã đưa ra nhiều giống cà chua tốt như: Roma VF, Rossol VFA, Rio Gramde, Tropimech VF1-

2, Heinz, 1370, F1 campa … Các giống này đều cĩ đặc điểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khơ cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt, chống chịu sâu bệnh (trích theo Trần Minh Hằng, 1999) [7]

Nhiều cơng trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua được chọn tạo trong điều kiện ơn đới khơng thích hợp với điều kiện nĩng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như cĩ màu đỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua (Kuo và cs, 1998) [58] Các mẫu chọn tạo, các vật liệu gen từ AVRDC đã được gửi tới các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, các trường đại học trên 60 nước ở khắp các nước trong vùng nhiệt đới như Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á và các vùng đảo Thái Bình Dương Các mẫu này đã thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống

Trang 40

chịu sâu bệnh

Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á còn phát triển chương trình về các mẫu tự phối hữu hạn và vô hạn có khả năng cho ñậu quả ở giới hạn nhiệt ñộ cực ñại 32oC-34oC và cực tiểu 22oC-24oC ñã ñưa ra nhiều giống lai có triển vọng, ñược phát triển ở một số nước nhiệt ñới như CLN161L, CLN2001C, CL5915-204DH, CL143, (Morris 1998) [63]

Ngoài vấn ñề chịu nóng, các bệnh virus vàng xoăn lá (TYLCV) cũng là loại bệnh cà chua quan trọng ở vùng nhiệt ñới Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược nhiều gen kháng virus ở cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện ñại ñã dần chuyển ñược một số gen kháng virus sang loài cà

chua trồng (L esculentum) Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ñã nhận biết

ñã ñược sử dụng cho các chương trình lai tạo cà chua như L127 (ah-Tm22a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ), có ñặc tính nổi bật

Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa ra giống Flora 544 và Heise 6035 có năng suất vượt ñối chứng tương ứng

là 38% và 84%, giống chế biến Ohio 823 vượt ñối chứng 29% Cả 3 giống này ñều có khả năng chịu nóng cao Giống FL.7221 ñược chọn là giống có chất lượng quả cao, ñồng thời có khả năng thương mại tốt Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Liu Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [60]

Theo Trần Văn Lài (2005), cây cà chua thế giới ñang sử dụng ưu thế lai

F1 ưu tiên dạng vô hạn tiếp ñến là bán hữu hạn và hữu hạn Chọn tạo giống năng suất cao, phục vụ ăn tươi và chế biến, chủ yếu chống chịu virus xoăn lá

và bệnh héo xanh vi khuẩn [11]

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycoperisicon và các

mẫu hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua 1201 mẫu giống chống chịu thuộc

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh (2000), Rau và trồng rau, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, tr 164-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau và tr"ồ"ng rau
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), 575 giống cây trồng nông nghiệp mới, Nhà xuất bản Nông Nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 gi"ố"ng cây tr"ồ"ng nông nghi"ệ"p m"ớ"i
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp- Hà Nội
Năm: 2005
3. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau, Nhà xuất bản nông nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp- Hà Nội
Năm: 2000
4. Tạ Thu Cúc (2002), Kỹ thuật trồng cà chua, Nhà xuất bản Nông Nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng cà chua
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp-Hà Nội
Năm: 2002
6. Bựi Thế Cường, Lycopen trong quả cà chua ủỏ là gỡ và tỏc dụng ra sao, Báo khoa học, Trang web: www.khoahoc.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lycopen trong qu"ả" cà chua "ủỏ" là gỡ và tỏc d"ụ"ng ra sao
7. Trần Thị Minh Hằng (1999), “ Nghiên cứu mốt số tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuõn Hố cú khả năng bảo quản lõu dài trong ủiều kiện tự nhiờn”, Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp-Chuyên ngành Kỹ thuật Trồng trọt, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ố"t s"ố" t"ổ" h"ợ"p lai cà chua tr"ồ"ng "ở" v"ụ" Xuõn Hố cú kh"ả" n"ă"ng b"ả"o qu"ả"n lõu dài trong "ủ"i"ề"u ki"ệ"n t"ự" nhiờn”
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Năm: 1999
8. Nguyễn Văn Hiển ( 2000), Giáo trình Chọn giống cây trồng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ch"ọ"n gi"ố"ng cây tr"ồ"ng
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên (1997), “Giống cà chua vàng”, Tạp chí NN-CNTP, số 3 tr 60-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ố"ng cà chua vàng”
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên
Năm: 1997
11. Trần Văn Lài và cộng tác viên (2005), “Kết quả chọn tạo và nhân giống một số loại rau củ”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" ch"ọ"n t"ạ"o và nhân gi"ố"ng m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i rau c"ủ"”
Tác giả: Trần Văn Lài và cộng tác viên
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
12. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (1999), “Giống cà chua MV1”, Tạp chí NN-CNTP, số 7, tr 317-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ố"ng cà chua MV1”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 1999
13. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2000), Báo cáo công nhận giống cà chua lai HT7, tháng 9/2000, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công nh"ậ"n gi"ố"ng cà chua lai HT7
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2000
14. Nguyễn Hồng Minh (2006), “Cà chua lai nhón hiệu Việt Nam ủó tạo bước phất triển mới trong sản xuất rau” Bản tin ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, số 27 Tháng 6/2006 tr 25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cà chua lai nhãn hi"ệ"u Vi"ệ"t Nam "ủ"ó t"ạ"o b"ướ"c ph"ấ"t tri"ể"n m"ớ"i trong s"ả"n xu"ấ"t rau”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2006
15. Nguyễn Hồng Minh (2006), “Kết quả nghiên cứu về công nghệ sản xuất giống lai và tạo các giống cà chua lai có sức cạnh tranh ở nước ta”, Tạp chí KHNN & PTNT, số 19, 2006, tr 25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u v"ề" công ngh"ệ" s"ả"n xu"ấ"t gi"ố"ng lai và t"ạ"o các gi"ố"ng cà chua lai có s"ứ"c c"ạ"nh tranh "ở" n"ướ"c ta”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2006
16. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2006), “Kết quả chọn tạo giống cà chua lai HT7”, Tạp chí NN và PTNT, 2006, số 14, tr 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" ch"ọ"n t"ạ"o gi"ố"ng cà chua lai HT7”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2006
17. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2006), “Giống cà chua lai HT21”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp, số 4 và 5, 2006, tr 47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Gi"ố"ng cà chua lai HT21”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2006
18. Nguyễn Hồng Minh (2007), “Phát triển sản xuất cà chua lai F 1 trồng trái vụ, chất lượng cao, góp phần thay thế giống nhập khẩu”, Báo cáo tổng kết dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ, 2007, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát tri"ể"n s"ả"n xu"ấ"t cà chua lai F"1" tr"ồ"ng trái v"ụ", ch"ấ"t l"ượ"ng cao, góp ph"ầ"n thay th"ế" gi"ố"ng nh"ậ"p kh"ẩ"u”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2007
19. Nguyễn Thanh Minh (1998), “Khảo sỏt một số giống cà chua Anh ủào vụ đông năm 1997Ợ, Tạp chắ NN và CNTP, 1998, số 5, tr 202-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kh"ả"o sỏt m"ộ"t s"ố" gi"ố"ng cà chua Anh "ủ"ào v"ụ ð"ông n"ă"m 1997”
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 1998
20. Nguyễn Thanh Minh (2004), “Khảo sát và tuyển chọn giống cà chua chế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát và tuy"ể"n ch"ọ"n gi"ố"ng cà chua ch
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 2004
21. Nguyễn Thị Minh, Mai Phương Anh (2000), “Kết quả so sánh một số giống cà chua nhập nội dùng ủể chế biến”, Tạp chớ Nụng nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" so sánh m"ộ"t s"ố" gi"ố"ng cà chua nh"ậ"p n"ộ"i dùng "ủể" ch"ế" bi"ế"n”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh, Mai Phương Anh
Năm: 2000
22. Phạm ðồng Quảng (2006), “Kết quả ủiều tra giống 13 cõy trồng chủ lực của cả nước- giai ủoạn 2003-2004”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr 157-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra gi"ố"ng 13 cõy tr"ồ"ng ch"ủ" l"ự"c c"ủ"a c"ả" n"ướ"c- giai "ủ"o"ạ"n 2003-2004”
Tác giả: Phạm ðồng Quảng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Sản lượng cà chua trờn thế giới và mười nước ủứng ủầu thế giới - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 2.2. Sản lượng cà chua trờn thế giới và mười nước ủứng ủầu thế giới (Trang 27)
Bảng 2.4.  Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 2.4. Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 (Trang 43)
Bảng 4.5. Một số ủặc ủiểm về cấu trỳc cõy của cỏc mẫu giống cà chua quả  nhỏ vụ ủụng 2009 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.5. Một số ủặc ủiểm về cấu trỳc cõy của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009 (Trang 68)
Bảng 4.7. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009  Tỷ lệ ủậu quả (%) - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.7. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009 Tỷ lệ ủậu quả (%) (Trang 71)
Hỡnh 4.1a. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009  (quả tròn) - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
nh 4.1a. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009 (quả tròn) (Trang 72)
Hỡnh 4.2b. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ   vụ ủụng 2009 (quả dài) - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
nh 4.2b. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009 (quả dài) (Trang 72)
Bảng 4.8. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ   vụ xuân hè 2010 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.8. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2010 (Trang 73)
Hỡnh 4.2a. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuõn hố  2010 (quả tròn) - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
nh 4.2a. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuõn hố 2010 (quả tròn) (Trang 74)
Hỡnh 4.2b. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuõn hố  2010 (quả dài) - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
nh 4.2b. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuõn hố 2010 (quả dài) (Trang 74)
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống cà chua   vụ ủụng 2009 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống cà chua vụ ủụng 2009 (Trang 81)
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống cà chua quả  nhỏ vụ xuân hè 2010 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2010 (Trang 82)
Bảng 4.11. ðặc ủiờm cấu trỳc quả và ủộ brix của cỏc mẫu giống cà chua vụ - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.11. ðặc ủiờm cấu trỳc quả và ủộ brix của cỏc mẫu giống cà chua vụ (Trang 86)
Bảng 4.12. ðặc ủiểm cấu trỳc quả và ủộ brix của cỏc mẫu giống cà chua  quả nhỏ vụ xuân hè 2010 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.12. ðặc ủiểm cấu trỳc quả và ủộ brix của cỏc mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2010 (Trang 87)
Bảng 4.13. Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các mẫu giống cà chua quả  nhỏ vụ ủụng 2009 - Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và tuyển chọn một số giống cà chua quả nhỏ trồng trong vụ đông và vụ xuân hè tại gia lộc hải dương
Bảng 4.13. Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các mẫu giống cà chua quả nhỏ vụ ủụng 2009 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w