luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRƯƠNG TIẾN HẢI
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, THỨC ĂN ðẾN
TỶ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁ CHIÊN
(Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001)
GIAI ðOẠN CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60.62.72
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH LUÂN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời ựầu tiên, tôi xin ựược trân trọng cảm ơn tới Lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Nuôi
tr ồng thủy sản I, Trường đại học Nông nghiệp Ờ Hà Nội, Trường đH Hồng đức ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn của mình Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy giáo hướng dẫn TS Trần đình Luân, ng ười ựã ựịnh hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
và hoàn thành lu ận văn
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban giám ựốc, các ựồng nghiệp của Trung tâm
gi ống Thuỷ sản nước ngọt Miền Bắc - Phú Tảo - Hải Dương đặc biệt ựối với GS.TS V ũ Duy Giảng, TS Phạm Anh Tuấn, TS Nguyễn Hữu Ninh người ựã ựịnh
h ướng, giúp ựỡ và cung cấp nhiều thông tin bổ ắch cho quá trình nghiên cứu và Ths Nguy ễn Anh Tuấn ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài Tôi xin chân thành c ảm ơn sự ựóng góp những ý kiến quý báu của Phòng Hợp tác qu ốc tế - đào tạo - Thông tin thư viện - Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I
ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện hoàn thành luận văn
C ảm ơn tới Gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, cổ vũ và giúp ựỡ tôi trong quá trình h ọc tập, nghiên cứu
M ặc dù ựã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót Kắnh mong nh ận ựược sự góp ý, chỉ bảo của Hội ựồng khoa học, thầy, cô và các bạn
B ắc Ninh, ngày 04 tháng 06 năm 2011
Tác gi ả
Trương Tiến Hải
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung: 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chiên 5
2.1.1 Vị trí phân loại 5
2.1.2 ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae 5
2.1.3 ðặc ñiểm của giống Bagarius 6
2.1.4 ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus 6
2.1.5 ðặc ñiểm phân bố 7
2.1.6 ðặc ñiểm dinh dưỡng 9
2.1.7 ðặc ñiểm sinh trưởng 10
2.1.8 ðặc ñiểm sinh sản 10
2.1.9 Sự phát triển của noãn bào và buồng trứng 12
Trang 52.1.10 Mùa vụ sinh sản 13
2.2 Sản xuất giống nhân tạo 14
2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 14
2.2.2 Kích thích sinh sản 14
2.2.3 Thụ tinh nhân tạo và ấp trứng 14
2.2.4 Ương từ cá bột lên cá hương 15
2.2.5 Ương từ cá hương lên cá giống 30 ngày tuổi 15
2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ, thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá 16
2.4 Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế 17
2.5 Tiềm năng phát triển của cá Chiên trong nghề nuôi trồng thuỷ sản 18
3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 20
3.2 Vật liệu nghiên cứu 20
3.2.1 Cá thí nghiệm 20
3.2.2 Thức ăn, bể và các dụng cụ thí nghiệm khác 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
3.3.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm 26
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống khi ương từ cá hương lên cá giống nhỏ (Thí nghiệm 1) 28
4.1.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường 28
4.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 30
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống khi ương từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (Thí nghiệm 2) 38
4.2.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường 38
Trang 64.2.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 41
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống khi ương từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (Thí nghiệm 3) 49
4.3.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường 49
4.3.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 52
4.4 Thảo luận 60
4.5 Sơ bộ tính chi phí khi sản xuất 1 con giống 62
4.5.1 Chi phí khi ương nuôi cá Chiên giai ñoạn từ cá hương lên cá giống nhỏ bằng 3 công thức thức ăn (Thí nghiệm 1) 62
4.5.2 Chi phí khi ương nuôi cá Chiên giai ñoạn từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn bằng 4 công thức thức ăn (Thí nghiệm 2) 4.5.3 Chi phí khi ương nuôi cá Chiên từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn bằng 3 mật ñộ (Thí nghiệm 3) 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 65
5.1 Kết luận 65
5.2 ðề xuất 65
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của thí nghiệm 1 22
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của thí nghiệm 2 24
Bảng 4.1: Nhiệt ñộ, pH và DO trong quá trình thí nghiệm 1 28
Bảng 4.2: Tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 1 31
Bảng 4.3: Tăng trưởng khối lượng trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 1 32
Bảng 4.4: Tăng trưởng về chiều dài trung bình của cá ở thí nghiệm1 34
Bảng 4.5: Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 1 36
Bảng 4.6: Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi ở 3 CTTA khác nhau 37
Bảng 4.7: Nhiệt ñộ, pH và DO trong quá trình thí nghiệm 2 39
Bảng 4.8: Tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 2 41
Bảng 4.9: Tăng trưởng khối lượng trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 2 43
Bảng 4.10: Tăng trưởng về chiều dài trung bình của cá ở thí nghiệm 2 45
Bảng 4.11: Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 2 47
Bảng 4.12: Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi ở 4 CTTA khác nhau 48
Bảng 4.13: Nhiệt ñộ, pH và DO trong quá trình thí nghiệm 3 50
Bảng 4.14: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 3 53
Bảng 4.15: Tăng trưởng khối lượng trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 3 54
Bảng 4.16: Tăng trưởng về chiều dài trung bình của cá ở thí nghiệm 3 56
Bảng 4.17: Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày của cá ở thí nghiệm 3 58
Bảng 4.18: Tỷ lệ sống của cá ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau 60
Bảng 4 19: So sánh giữa thí nghiệm nghiên cứu và các nghiên cứu trước 61
Bảng 4.20: Sơ bộ chi phí sản xuất ở thí nghiệm 1 62
Bảng 4.21: Sơ bộ chi phí sản xuất ở thí nghiệm 2 63
Bảng 4.22: Sơ bộ chi phí sản xuất ở thí nghiệm 3 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001 5
Hình 2.2: Bản ñồ phân bố cá Chiên ở khu vực phía Bắc Việt Nam 8
Hình 3.1: Cá Chiên thí nghiệm 20
Hình 3.2: Sơ ñồ xử lý nước trước khi ñưa nước vào bể ương 22
Hình 3.3: Sơ ñồ thí nghiệm 1 23
Hình 3.4: Sơ ñồ thí nghiệm 2 24
Hình 3.5: Sơ ñồ thí nghiệm 3 25
Hình 4.1: Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm 1 29
Hình 4.2: Biến ñộng DO trong quá trình thí nghiệm 1 29
Hình 4.3: Biến ñộng pH trong quá trình thí nghiệm 1 30
Hình 4.4: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 1 31
Hình 4.5: Tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối theo ngày của cá ở thí nghiệm 1 33
Hình 4.6: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá ở thí nghiệm 1 35
Hình 4.7: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá ở thí nghiệm 1 37
Hình 4.8: Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình theo dõi thí nghiệm 2 39
Hình 4.9: Biến ñộng DO trong quá trình thí nghiệm 2 40
Hình 4.10: Biến ñộng pH trong quá trình theo dõi thí nghiêm 2 40
Hình 4.11: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 2 42
Hình 4.12: Tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối theo ngày của cá ở thí nghiệm 2 44
Hình 4.13: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chiên ở thí nghiệm 2 46
Hình 4.14: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá ở thí nghiệm 2 48
Hình 4.15: Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình theo dõi thí nghiêm 3 50
Hình 4.16: Biến ñộng DO trong quá trình theo dõi thí nghiệm 3 51
Hình 4.17: Biến ñộng pH trong quá trình theo dõi thí nghiệm 3 51
Hình 4.18: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 3 53
Hình 4.19: Tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối theo ngày của cá ở thí nghiệm 3 55
Hình 4.20: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá ở thí nghiệm 3 57
Hình 4.21: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá ở thí nghiệm 3 59
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Từ thập kỷ 50 của thế kỷ trước, con người ựã hiểu rõ ựặc ựiểm sinh sản của nhiều loài cá nước ngọt là ựối tượng nuôi Trên cơ sở ựó, công nghệ sản xuất giống nhân tạo các loài cá này cũng ựược nghiên cứu thành công làm tiền ựề cho nghề cá nước ngọt phát triển, góp phần không nhỏ trong việc bổ sung nguồn protein cho con người
Cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001 là một trong năm loài
ngũ quý thuộc hệ thống sông Hồng bao gồm: Cá Chiên, cá Lăng, cá Rầm xanh, cá Anh vũ và cá Bỗng Cá ưa thắch sống trong môi trường nước chảy xiết ở vùng Nam Á (vùng phân bố kéo dài từ Ấn độ qua Myanmar, Thái Lan, Bắc Việt Nam, Indonexia) Con lớn nhất có thể ựạt 50kg, cỡ cá khai thác trung bình ngoài tự nhiên là 5-7kg hoặc nhỏ hơn Ở Việt Nam, cá thường thấy nhiều trong các sông suối ở các tỉnh phắa Bắc, nhất là ở vùng trung và thượng lưu: Sông Lô, sông Gâm, sông Hồng, sông đà, sông Chảy và một số tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hoá đây là loài cá sống chủ yếu ở tầng ựáy, ưa những nơi có khe nước chảy, ựáy là cát ựá Hiện nay ngư dân vẫn khai thác ựược cá Chiên cỡ 0,05 Ờ 40 kg trên sông Lô, sông Gâm, sông Hồng thuộc ựịa phận các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu Cá Chiên có thể biến ựổi theo màu nước và ựặc ựiểm của từng loài: Ở môi trường nước trong
cá có màu nâu ựen, trong môi trường nước ựục cá có màu vàng nâu Hiện nay, giá cá Chiên bán tại khu vực nuôi lồng thuộc tỉnh Thanh Hoá dao ựộng từ 300.000 Ờ 400.000 ựồng/kg
Việc ựánh bắt và khai thác quá mức trên các sông, suối bằng nhiều hình thức mang tắnh huỷ diệt cao như: đánh mìn, kắch ựiện, dùng hoá chất Bên cạnh ựó việc xây dựng các công trình thuỷ ựiện, thuỷ lợi ựã làm thay ựổi hệ sinh thái, dòng chảy
Trang 11làm cho các bãi ñẻ tự nhiên của loài cá này bị mất ñi, ñẩy loài cá này vào diện có nguy cơ tuyệt chủng và ñược sách ñỏ Việt Nam xếp cá Chiên vào diện dễ bị ảnh hưởng, cần ñược ñặc biệt chú ý
Các công trình nghiên cứu về cá Chiên ở trên thế giới chưa nhiều và cũng chỉ thấy tập trung nghiên cứu về ñặc ñiểm phân loại và ñiều tra ñặc ñiểm sinh thái của loài này ngoài tự nhiên: ðặc ñiểm sống, tập tính ăn, mùa vụ sinh sản, ñặc ñiểm sinh học sinh sản Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về sản xuất giống nhân tạo Ở nước ta, nghiên cứu gần ñây ñã thành công trong việc nuôi vỗ cá bố
mẹ nhân tạo, kích thích rụng trứng, ấp nở thành cá bột và ương nuôi lên cá hương (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008)
Trước thực trạng về nguồn lợi cá Chiên giảm sút ở các sông suối tự nhiên của nước ta, yêu cầu cần thiết phải phục hồi, bảo tồn, khai thác nguồn gen và
bổ xung loài mới có giá trị kinh tế cho người nuôi Năm 2008, Trung tâm quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc ñã thực hiện ñề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất nhân tạo giống cá Chiên”, bước ñầu ñã cho một số kết quả khả quan Cá bố mẹ thành thục tốt trong ñiều kiện nuôi nhân tạo
và bước ñầu ñã cho sinh sản nhân tạo thành công Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu ñạt ñược trong năm 2008 còn rất hạn chế, tỷ lệ thành thục 15-20%,
tỷ lệ sống của giai ñoạn từ cá bột lên cá hương tương ñối thấp, trung bình chỉ ñạt 9,69% Năm 2009 tỷ lệ thành thục 46,2%, tỷ lệ sống của cá bột lên hương ñạt cao nhất 69%, tỷ lệ sống của cá hương lên giống cỡ 10 – 15 cm ñạt 1% So với các kết quả nghiên cứu ñạt ñược từ các loài cá khác, kết quả nghiên cứu kỹ thuật ương từ cá hương lên cá giống ñối với cá Chiên còn thấp
ðể từng bước khắc phục những hạn chế này, cần có nghiên cứu sâu hơn
về kỹ thuật ương nuôi lên cá giống cỡ 10 - 15cm nhằm nâng cao tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Những khó khăn hiện nay làm ảnh hưởng ñến kết quả
Trang 12ương có thể là mật ựộ và thức ăn phù hợp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ựến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Chiên
Nhằm góp phần vào việc hoàn thiện công nghệ sản xuất giống và ương nuôi cá Chiên, góp phần nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng của cá Chiên giai ựoạn từ cá hương lên cá giống cỡ 10-15cm, chúng tôi thực hiện ựề tài ỘẢnh
hưởng của mật ựộ, thức ăn ựến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001 giai ựoạn từ cá hương lên cá giốngỢ
Kết quả nghiên cứu này hy vọng sẽ ựóng góp cho việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo loài cá quý hiếm này ở Việt Nam
1.2 Mục tiêu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung:
Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Chiên Bagarius rutilus
Ng & Kottelat, 2001 trong ựiều kiện nhân tạo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu xác ựịnh ựược mật ựộ, công thức thức ăn phù hợp cho giai ựoạn ương từ cá hương lên cá giống cỡ 10-15cm với tỷ lệ sống và sức sinh trưởng cao
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của thức ăn ựến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cá Chiên ương nuôi từ giai ựoạn cá hương lên cá giống lớn
- Ảnh hưởng của mật ựộ ựến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cá Chiên ương nuôi từ giai ựoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn
1.4 Ý nghĩa của ựề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- đóng góp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xây dựng quy trình sản
xuất giống cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001 trong ựiều kiện
nhân tạo
Trang 13- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat,
2001 trước nguy cơ tuyệt chủng
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chiên
2.1.1 Vị trí phân loại
Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Chiên thuộc bộ cá Nheo (Siluriformes) và họ
cá Chiên (Sisoridae) Ở Việt Nam, họ cá Chiên gồm 6 giống, giống Bagarius bao gồm 4 loài, trong ñó có loài cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat,
2001 và có hệ thống phân loại như sau:
Giống cá Chiên Bagarius
Loài cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001
Hình 2.1: Cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001
2.1.2 ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae
Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Chiên có hình dạng thân tròn, thon dần hoặc
hơi dẹp dần về phía ñuôi ðầu rất rộng dẹp bằng dần về phía miệng Miệng cá Chiên rộng, hình cung nằm kề dưới, lỗ mũi trước và sau gần nhau, ở giữa có
Trang 15màng ngăn cách, màng này kéo dài thành râu, râu có 4 ñôi: 1 ñôi râu hàm phát triển thành phiến rộng, một ñôi mũi nhỏ và 2 ñôi râu cằm Răng của cá Chiên
mọc ở hàm trước và hàm dưới
Xương vòm miệng và xương lá mía không có răng Tia nắp mang có từ 5-12 chiếc Toàn thân phủ da rất dày Phần ngực có hoặc không có cơ quan bám Vây lưng ngắn, có một tia cứng, có 6-7 tia phân nhánh, nằm trước vây bụng Vây hậu môn ngắn, có 4-9 tia phân nhánh Vây ngực bằng và rộng, có gai cứng Vây bụng nhỏ, có 6 tia, các vây hai bên tách rời, có khi liền nhau Vây ñuôi cắt nghiêng, lõm hay phân thuỳ sâu Bóng hơi hai ngăn trái phải, bọc trong túi xương (Nguyễn Văn Hảo, 2005)
2.1.3 ðặc ñiểm của giống Bagarius
Nguyễn Văn Hảo (2005), ñầu cá Chiên dẹp bằng, mặt lưng thô và lộ ra chất xương, phía trước dẹp phía sau tròn Cán ñuôi cá Chiên hình côn tròn, miệng cá rất rộng hình cánh cung, mặt bụng phẳng Mắt cá nằm ở phía lưng ñầu, hình tròn, bầu dục viền mắt không chuyển dời Lỗ mũi gần mút mõm, lỗ mũi sau hình ống ngắn, kề sát mũi trước có màng ngăn cách, mút màng ñó là râu mũi Phần ngực cá không có giác bám, răng rất nhọn và sắc Mút răng hàm dưới thành giải rộng Vây lưng và vây ngực có gai cứng, phía sau gai vây lưng trơn láng, phía sau gai ngực có răng cưa Tia nắp mang 12 chiếc Bóng hơi 2 ngăn rất nhỏ và chứa trong túi xương Các vây mút cuối ñều kéo dài thành sợi Vây ñuôi phân thuỳ sâu Da thân trần không vảy thân phủ lớp sùi
hoặc có nhiều nốt sần nhỏ
2.1.4 ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus
Nguyễn Văn Hảo (2005), tên tiếng Việt là cá Chiên, tiếng ñịa phương vùng Nghệ An, Thanh Hoá gọi là Chiên bắc, cá Ghé Tên tiếng Mường gọi là
cá Căl, tên tiếng Tày gọi là Pia và Thái gọi là cá Pa Khể
Trang 16Cá Chiên B rutilus có thân hình trụ, thon dần về phắa ựuôi đầu rất to và
bản rộng nhưng dẹp Hàm dưới hơi nhô ra, răng hàm nhỏ và rất sắc, 2 ựôi râu cằm dài và nhỏ, râu ngoài kéo dài ựến ựường thẳng ựứng của viền sau mắt, râu trong tương ựối ngắn Màng nắp mang chuyển dời không liền với eo mang Vây lưng có một gai chất xương cứng, mé sau trơn bóng, mút mềm mại, kéo dài thành sợi, khởi ựiểm xa mút mõm hơn tới vây mỡ Vây mỡ ngắn, vây hậu môn có khởi ựiểm tương ứng với khởi ựiểm vây mỡ hoặc hơi lùi về phắa sau Vây ngực mở rộng theo chiều ngang, mé sau gai cứng có dải răng mềm, mút sau cứng là những tia mềm dạng tơ kéo dài và có thể kéo dài tới mút sau của vây bụng Vây ựuôi phân chạc sâu, mút của các thuỳ kéo dài dạng tơ Phắa lưng của phần ựầu và bề mặt của thân có nhiều nốt sần nhỏ hướng dọc, phắa bụng và ngực trong bóng Xương chẩm trên và phắa lưng của gốc vây lưng không có lườn nhô dạng eo, ựường bên hoàn toàn (Nguyễn Văn Hảo, 2005) Toàn thân cá có màu vàng xám Ở gốc vây lưng, vây mỡ và phắa trước vây ựuôi ựều có một ựốm ngang màu nâu ựen Toàn thân và các vây có các ựốm nhỏ màu ựen phân tán Vây lưng, vây hậu môn và vây ựuôi ựều có một vân ựốm có ranh giới không rõ ràng (Nguyễn Văn Hảo, 2005)
Nguyễn Văn Hảo (2005), so sánh với loài gần nó: Giống với loài B yarrelli
(Sykes) là khởi ựiểm vây bụng sau phắa dưới gốc vây lưng, lược mang 8 Ờ 11 chiếc, vây ngực 8 Ờ 11 tia và cỡ lớn tối ựa trên 2m, nhưng sai khác là 2 gai chẩm mỗi bên gần bằng gai chẩm giữa, khởi ựiểm vây lưng tới mút mõm bằng tới 1/3 gốc vây mỡ, khởi ựiểm vây mỡ ở sau khởi ựiểm vây hậu môn, gai thần kinh lưng
8 Ờ 10 chiếc, mút cuối ựầy tròn và ựốt sống toàn thân 38 (19 + 19)
2.1.5 đặc ựiểm phân bố
Trên thế giới cá Chiên có ở Ấn độ, Miến điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc Nơi sống của các loài Bagarius là Nam và đông Nam Á Chúng phân bố ở các vùng sông nước của Ấn độ, ở Pakistan và
Trang 17Ấn độ, ở phắa đông (bao gồm cả bán ựảo Ấn độ) ựến hệ thống sông Hồng Việt Nam và phắa Nam bao gồm toàn bộ đông Dương bao gồm cả bán ựảo Malaysia và vùng sông nước Salween và Mae Klong, sông Brahmaputra và
sông Ayeyawadi B Sushus có nguồn gốc từ lưu vực sông Mekong và Chao
Hình 2.2: Bản ựồ phân bố cá Chiên ở khu vực phắa Bắc Việt Nam
(Nguồn: Phòng nguồn lợi và Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường - Viện Thủy Sản I) Phạm Báu và ctv, 2000, ở Việt Nam B.rutilus sống ở các hệ thống sông
suối thuộc các tỉnh phắa Bắc Giới hạn thấp nhất là sông Thu Bồn (Nguyễn Văn Hảo, 2005) Theo Mai đình Yên (1978 ), cá Chiên sống ở những nơi nước chảy siết, có nhiều ghềnh thác Ban ngày cá trú trong các hang hốc của thác nước, ban ựêm mới ra hoạt ựộng Hiện nay, vung phân bố của cá Chiên bị thu hẹp chỉ còn chủ yếu ở vùng thượng lưu, nơi có nhiều ghềnh thác, hiểm trở như sông
đà, sông Nậm Mu, Than Uyên Ờ Lai Châu, sông Thao ở Lào Cai, Sông chảy ở
Trang 18xã Tuyên Quang Trên sông Hồng vẫn còn bắt gặp nhưng số lượng ựã rất ắt và khối lượng cá rất nhỏ hiếm gặp cá to Hiện nay ở Than Uyên, Lai Châu vẫn còn ựánh bắt ựược cá cỡ 40 kg Khu vực các tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hoá vẫn bắt gặp nhưng số lượng ắt trên hệ thống sông Lam, sông Mã
2.1.6 đặc ựiểm dinh dưỡng
Cá Chiên có bộ máy tiêu hoá ựặc trưng của loài ăn ựộng vật ựiển hình: Miệng cá rộng, răng cá sắc nhọn tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân (Li/Lo) thấp Tỷ lệ Li/Lo = 124,8%, chiều dài của dạ dày/Lo = 18,9% Tỷ lệ chiều rộng miệng/chiều dài ựầu gần bằng 47,7% điều ựáng chú ý là tỷ lệ Li/Lo không phụ thuộc vào chiều dài của cá một cách rõ ràng, ựiều này chứng tỏ là trong giai ựoạn trưởng thành thức ăn không thay ựổi, mà chủ yếu phụ thuộc vào nơi sống (Phạm Báu và ctv, 2000)
Phạm Báu và ctv (2000), thức ăn của cá biến ựộng theo mùa một cách rõ
rệt Trong tháng 5, do thức ăn nghèo nàn nên thức ăn chắnh của cá Chiên là côn
trùng dưới nước (Ephenrmeroptera, Pleucoptera, Trichoptera, Tendipedidae) Trong hệ tiêu hoá còn có các tổ côn trùng Trichoptera xây bằng các loại sơ, gỗ
Vào tháng 7 - 9, khi mức nước ngập nhiều vùng, ở thời gian này thức ăn chắnh của cá Chiên là tôm, cua, cá với tỉ lệ tương ứng là tôm (70%), cua (20%), cá (10%), côn trùng (20%) Trong thời gian tháng 11 năm trước ựến tháng 2 năm sau
khi mực nước cạn, cá chuyển sang ăn các chủng quần bám ựá (Aphelochrinus,
Cá Chiên lúc còn nhỏ ăn các loại côn trùng sống dưới nước, khi lớn lên chúng ăn chủ yếu là cá Mai đình Yên (1983), cá Chiên từ 7cm ựã bắt ựầu ăn
cá con Trong nuôi dưỡng thử nghiệm trong lồng, cá Chiên ăn mạnh các loại thức ăn như: Giun ựất, tôm, cá sắt miếng, bì lợn luộc
Trang 192.1.7 ðặc ñiểm sinh trưởng
Phạm Báu và ctv (2000), do thuỳ trên của vây ñuôi cá Chiên kéo dài về phía sau thành dạng sợi, khó xác ñịnh chính xác, chiều dài cá nên ñã tính tốc ñộ sinh trưởng của cá Chiên theo chiều dài thân (Lo) Cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá nhanh Cá ñực và cái tăng trưởng chênh lệch nhau không nhiều, có xu hướng 3 năm ñầu, cá Chiên ñực lớn nhanh hơn, sau ñó cá cái lớn nhanh hơn Cá Chiên tăng chiều dài chủ yếu là từ năm thứ nhất ñến năm thứ tư từ 14,2 – 17,6 cm/năm, sau ñó chậm dần ñều, năm thứ 8 ñến năm thứ 13 từ 7,5 – 8,2 cm/năm Phạm Báu và ctv (2000), cá Chiên tăng nhanh khối lượng từ sau năm thứ
3, từ 3 - 7 tuổi trung bình ñạt từ 700 – 1200g/năm, trong giới hạn 13 tuổi, 13 tuổi ñạt 30 kg ðiều ñáng chú ý là cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng sai khác
nhau nhiều Cá Chiên bắt mồi thụ ñộng, ít di chuyển xa
Trần Vũ Hùng (2008), cho rằng hình thái ngoài của tuyến sinh dục cá Chiên tương tự như một số loài cá xương khác: Tuyến sinh dục là tuyến kép, khi còn nhỏ (giai ñoạn cá giống) rất khó phân biệt ñược ñực cái Khi cá
Trang 202.1.8.2 Tu ổi phát dục và hệ số thành thục
Tuổi thành thục của cá Chiên
Phạm Báu và ctv (2000) Cá Chiên thành thục trong tự nhiên muộn, trong quá trình nghiên cứu ựã gặp nhiều khó khăn trong việc thu mẫu đã thu ựược 16 mẫu cá Chiên, có tuổi từ 4 - 13 tuổi trên tổng số 148 mẫu vật Chưa gặp trứng cá Chiên thành thục ở tuổi 4 - 5 Cá Chiên thành thục ở lứa tuổi thấp nhất ựã gặp là
6, chiếm tỉ lệ 25%, ở lứa tuổi 7 chiếm 66% trên tổng số cá trong lứa tuổi ựã gặp Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), cho rằng trong quá trình nuôi vỗ nhân tạo thực tế cá 3+ tuổi ựã thành thục phát dục và cho sinh sản
ựã ựạt giai ựoạn IVb
Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), cho rằng hệ số thành thục của cá Chiên tương ựối thấp từ 0,34 - 6,57%, trung bình ựạt 4,01% ổ 2,08 Sức sinh sản tuyệt ựối dao ựộng từ 9444 - 16511 trứng/cá cái, trung bình ựạt 13314 ổ 2584 trứng Sức sinh sản tương ựối dao ựộng từ 9,94 - 11,70 trứng/g cá cái, trung bình ựạt 10,19 ổ 1,11 trứng Tương tự, giai ựoạn phát triển tuyến sinh dục cá Chiên ựược xác ựịnh theo kiểu IV - II, quan sát trên tiêu bản tổ chức học, ngoài các noãn bào giai ựoạn IV còn xuất hiện noãn bào giai ựoạn II và III, vì vậy có thể cá Chiên là ựối tượng sinh sản nhiều lần trong năm Cá ựẻ rải rác từ tháng 5 - 8
Trần Anh Tuấn (2009), khi thử nghiệm 3 CTTA nuôi vỗ thành thục cá Chiên trong ựiều kiện nhân tạo, kết quả cho thấy công thức thức ăn cá tươi có tỷ
lệ thành thục cao nhất là 46,2%
Trang 21Sức sinh sản
Phạm Báu và ctv (2000), tiến hành nghiên cứu trên 4 mẫu trứng thu ñược
ở giai ñoạn IV, cá Chiên có sức sinh sản thấp, sức sinh sản tuyệt ñối từ 31.000 ñến 48.000 trứng ñối với cá cái cỡ cá 32 kg
Trần Vũ Hùng (2008), sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng từ 9.444 - 16.511 trứng/con cái, trung bình ñạt 13.314 ± 2.584 sức sinh sản tương ñối dao ñộng
từ 8,26 - 11,70 trứng/g cá cái
Sức sinh sản thực tế của cá Chiên là thấp, dao ñộng từ 4.773 trứng/kg cá cái cho ñến 11.070 trứng/kg cá cái (Trần Vũ Hùng, 2008)
2.1.9 Sự phát triển của noãn bào và buồng trứng
Nghiên cứu của Phạm Báu và ctv (2000), noãn bào cá Chiên chia ra
làm 4 giai ñoạn:
Noãn bào giai ñoạn I
Nhân to chiếm hầu hết diện tích của noãn bào, chất nhân bắt màu tím, nhân chứa nhiều nhân con tập trung tại trung tâm của nhân Noãn bào có nhiều góc cạnh, ñường kính của noãn bào dao ñộng trong khoảng 47 - 158 µm (trung bình 91µm) Noãn sào giai ñoạn này có kích thước nhỏ, chỉ tồn tại ở giai ñoạn cá giống
Noãn bào giai ñoạn II
Nhân vẫn chiếm hầu hết tế bào, nhân con nằm rải rác trong nhân hoặc xung quanh màng nhân Tế bào chất bắt màu tím Cuối giai ñoạn này có sự hình thành nang trứng Noãn bào có nhiều góc cạnh, ñường kính noãn bào dao ñộng 127 – 333µm (trung bình 222µm) Noãn sào giai ñoạn này có màu hồng, chưa thể thấy các hạt trứng bằng mắt thường, hệ số thành thục 0,15- 0,5%
Noãn bào giai ñoạn III
ðặc ñiểm chủ yếu của giai ñoạn này là có sự hình thành không bào, bắt ñầu
Trang 22bào Nhân con tập tung tại màng nhân Tế bào ít góc cạnh hơn tế bào giai ñoạn
II Có sự tích luỹ noãn hoàng nên tế bào chất bắt màu xám hồng rồi chuyển sang màu hồng nhạt ðường kính của noãn bào dao ñộng 317 – 634µm (trung bình 419µm) Noãn sào giai ñoạn này có màu xanh nhạt bằng mắt thường có thể quan sát thấy các hạt trứng nhỏ trong noãn sào Hệ số thành thục 0,3 – 1,2%
Noãn bào giai ñoạn IV
Ở giai ñoạn này có sự tích luỹ nhiều noãn hoàng ở tế bào chất, tế bào lớn hơn nhiều về kích thước Noãn bào có màu hồng, do sự tập trung nhiều tế bào chất vào khu vực xung quanh màng tế bào nên khu vực này có màu xám Không bào tồn tại nhiều xung quanh màng tế bào ðầu giai ñoạn này nhân nằm ở trung tâm nhân, cuối giai ñoạn này khi ñã tích luỹ ñầy ñủ noãn hoàng trứng chín hoàn toàn thì nhân chuyển về cực ñộng vật ðường kính trứng giai ñoạn này 666 - 1047µm Noãn bào có màu xám xanh, có thể quan sát ñược các hạt trứng bằng mắt thường Hệ số thành thục là 1,5- 4,7%
Buồng trứng giai ñoạn IV, trong noãn sào chỉ có chứa noãn bào giai ñoạn
I và giai ñoạn II mà không thấy sự xuất hiện của noãn bào giai ñoạn III Như vậy theo kết luận của Phạm Báu và ctv (2000), thì có khả năng cá Chiên chỉ sinh sản một lần trong năm
2.1.10 Mùa vụ sinh sản
Cá Chiên có hệ số thành thục cao nhất vào tháng 4 - 5, sau ñó giảm thấp, ñiều này cho ta thấy mùa ñẻ cá Chiên bắt ñầu trong tự nhiên từ tháng 4 trùng với mùa lũ và với mùa ñẻ của các loại cá khác Tháng 7 và tháng 8 ñã thu ñược cá con cỡ 4 - 5cm tại chân cầu Nông Tiến, Tuyên Quang Tập tính ñẻ chưa nắm ñược rõ ràng, nhưng theo quan sát của ngư dân sống ven các sông, suối thì cá Chiên ñẻ trong hang, trong bãi ñá ngầm Các bãi ñẻ nổi tiếng như: Chân cầu Cốc Lếu, cửa Ngòi Bo (Lào Cai), Quệch (Yên Bái) (Hoàng Duy
Trang 23khu vực Thị xã Tuyên Quang, Na Hang, Chiêm Hoá (Tuyên Quang), Sông Hồng khu vực Thị xã Yên Bái, Bắc Mê (Hà Giang) thỉnh thoảng ngư dân còn bắt ñược cá nhỏ (Phạm Báu và ctv, 2000)
Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008 Trong sản xuất giống nhân tạo mùa vụ sản xuất từ tháng 5 kéo dài ñến tháng 7
2.2 Sản xuất giống nhân tạo
2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), ñã tiến hành nghiên cứu nuôi vỗ cá bố
mẹ trong bể xây xi măng có nước chảy thường xuyên, cỡ cá ñưa vào nuôi vỗ
từ tuổi 3+, cho ăn bằng cá băm nhỏ khối lượng cho ăn 4% khối lượng cá cho kết quả thành thục tốt nhất ñạt tỷ lệ 40,7%
2.2.2 Kích thích sinh sản
Qua thử nghiệm sử dụng kích dục tố kích thích sinh sản nhân tạo: LRH-a + Dom, não thuỳ thể cá chép, HCG kết quả thử nghiệm cho thấy sử dụng công thức 30µg LRH-a + 7mg Dom/kg cá cái cho kết quả dụng trứng tốt nhất (100%) ở ñiều kiện nhiệt ñộ 23,5 – 250C (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008)
2.2.3 Thụ tinh nhân tạo và ấp trứng
Phạm Báu và ctv (2000), trứng cá Chiên có noãn hoàng nhỏ, khi thụ tinh xong trứng trương nước và có xoang bao trứng lớn, ñường kính trứng từ 3 - 4mm, trứng không dính, trứng thuộc dạng bán trôi nổi
Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), phương pháp thụ tinh khô cho tỉ lệ nở cao nhất ñạt 62% ở nhiệt ñộ nước giao ñộng từ 23,5 - 26,80C, khi nhiệt ñộ nước > 290C tỉ lệ nở chỉ ñạt từ 0 - 2% Khi ấp trứng cá trong bể có nước chảy nhẹ và có sục khí tỉ lệ nở ñạt cao nhất > 42,0%, tuy nhiên tỉ lệ cá bị dị hình từ 12,4 – 13,8%, khi ấp trứng trong khay cá rô phi tỷ lệ bị dị hình 19,1 – 23,0%
Trang 242.2.4 Ương từ cá bột lên cá hương
Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), qua nghiên cứu phương pháp ương cá bột lên cá hương và sử dụng 2 hình thức ương và các công thức về mật ñộ, công thức thức ăn, kỹ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương chia làm 2 giai ñoạn:
+ Giai ñoạn 1: Ương từ 2 - 5 ngày tuổi, ương trong bể có nước chảy nhẹ mật ñộ ương 1.000 con/ m2 sử dụng các công thức thức ăn khác nhau, kết quả ương bằng lòng ñỏ trứng gà cho tỉ lệ sống cao nhất 69,5%
+ Giai ñoạn 2: Giai ñoạn 6 - 30 ngày tuổi, ương nuôi trong bể xi măng và giai trong ao, sử dụng 3 công thức thức ăn, mật ñộ ương 1.000 con /m2 Kết quả
tỷ lệ sống cao nhất (89,5%) khi ương trong bể có nước chảy nhẹ và sử dụng
công thức thức ăn là (50% ñộng vật phù du + 50% ấu trùng muỗi lắc
Trần Anh Tuấn (2009), khi ương Cá Chiên từ cá bột lên cá hương với 3 mật ñộ, kết quả cao nhất ở mật ñộ 3000 con/m2 tỷ lệ sống ñạt 69%
2.2.5 Ương từ cá hương lên cá giống 30 ngày tuổi
Trần Ngọc Thư (2009), ương cá hương lên cá giống cỡ 5 - 7cm, sử dụng
2 công thức về mật ñộ, 2 công thức thức ăn, ương nuôi từ cá hương lên cá giống 30 ngày tuổi bằng hai hình thức:
+ Hình thức ương trong bể xi măng:
Sử dụng CTTA (50% ñộng vật phù du + 50% giun quế) kết quả tỷ lệ sống ñạt 42,53% Khi sử dụng CTTA (50% cá say nhỏ + 50% TACN Cargill
Kết quả ương ở mật ñộ 300 con/m2 tỷ lệ sống ñạt 35,39%
+ Hình thức ương trong giai:
Sử dụng công thức thức ăn (50% ñộng vật phù du + 50% giun quế), kết quả trong giai ñoạn ñạt tỷ lệ sống 27,73%, Khi sử dụng CTTA (50% cá say
nh ỏ + 50% TACN Cargill 40% protein) kết quả tỷ lệ sống ñạt 20,97%
Kết quả ương ở mật ñộ 300 con/m2, ñạt tỷ lệ sống 21,67%
Trang 252.3 Ảnh hưởng của mật ñộ, thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá
Mật ñộ thả cá là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến năng suất ao và việc sử dụng thức ăn Năng suất ao cao nhất có thể ñạt ñược với mật ñộ thích hợp, mật ñộ nuôi thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến năng suất cá nuôi Nếu mật ñộ quá thấp thì sẽ gây lãng phí diện tích và thức ăn trong ao Nếu mật ñộ quá cao
sẽ cho năng suất thấp vì cá chậm lớn (Gecking, 1987) Năng suất cá nuôi ñạt mức cao nhất với một mật ñộ nào ñó Tuy nhiên, mật ñộ thả cá ban ñầu cũng phải tính ñến ñể ñảm bảo sự sinh trưởng bình thường của cá khi cá lớn Mặt khác, hiệu quả kinh tế trong nuôi cá ao cũng cần phải tính toán ở mức năng suất nào ñó cho hiệu quả cao nhất ðể giải quyết vấn ñề này, biện pháp nuôi
cá với mật ñộ thả thay ñổi theo từng giai ñoạn có thể ñược áp dụng Khi cá nhỏ nuôi mật ñộ cao và khi cá lớn thì ñược nuôi với mật ñộ thưa Phương pháp này giúp ta sử dụng diện tích ao nuôi hợp lý
Năng suất cá nuôi và hiệu quả kinh tế chưa chắc ñã tỷ lệ thuận với nhau Một ví dụ ñiển hình là ñối với cá Nheo tại Mỹ dao ñộng từ 10000 ñến 35000 con/ha Kết quả nghiên cứu của Losinger và ctv về mối quan hệ giữa mật ñộ thả và hiệu quả kinh tế cho thấy: Lợi nhuận thu ñược cao nhất lại thu ñược khi thả với mật ñộ thấp hơn khá nhiều mật ñộ ñạt năng suất cao nhất Losinger và ctv ñã sử dụng hàm số toán học kết hợp khảo sát thực ñịa tại các trang trại và cho biết rằng năng suất ñạt cao nhất khi thả cá Nheo Mỹ với mật ñộ 30000 con/ha trong khi mật ñộ thả ñể lợi nhuận cao nhất là 17000 – 21000 con/ha (Tuckec, 2003) Bùi Lai và ctv (1985) cho rằng ảnh hưởng của không gian sống ñến sinh trưởng của cá thông qua 2 chỉ tiêu: Tổng thể tích nước chứa cá
và mật ñộ con
Nguyễn Công Thắng và ctv (2004), thí nghiệm về thức ăn của cá nheo trong giai ñoạn ương cá giống với mật ñộ 30 con/m2 CT1 sử dụng TACN, CT2 sử dụng thức ăn chế biến, kết quả tỷ lệ sống tương ñương 17,8%, 80,3%
Trang 262.4 Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế
Trước ựây cá Chiên phổ biến khá nhiều trên sông Hồng, hiện nay phạm
vi phân bố ựã hạn hẹp chỉ còn ở những nơi hiểm trở nhiều thác ghềnh, sản lượng khai thác những năm 1960 Ờ 1970 ở tỉnh Lào Cai ựạt tới 16,25 tấn/năm chiếm 50% sản lượng khai thác nhưng hiện nay chỉ còn 2 - 3 tấn/năm và giảm dần (Hoàng Duy Hiệp, 1964; Mai đình Yên, 1998; Nguyễn Văn Hảo, 1993) Hiện nay một số nơi còn xuất hiện là Na Hang, Chiêm Hoá trên sông Gâm thuộc tỉnh Tuyên Quang Quỳnh Nhai, trên Sông đà thuộc Hoà Bình, Sông chảy thuộc Yên Bái, Than Uyên thuộc Lai Châu và một số trên sông Lam thuộc Nghệ An, sông Mã tỉnh Thanh Hoá
Cá Chiên là loài cá thường gặp trên hệ thống sông Miền Bắc Việt Nam những năm trước ựây Vùng phân bố của cá Chiên tương ựối rộng và cho sản lượng cao, vùng phân bố loại cá này xuống vùng hạ lưu như ở Hưng Yên (Mai đình Yên, 1978) Sản lượng khai thác ở sông Hồng rất cao, chiếm 50% sản lượng khai thác ở Lào Cai tương ựương 16,25 tấn/năm (Hoàng Duy Hiệp, 1964) Với ựặc ựiểm sống ựáy, rất phàm ăn và có giá trị kinh tế cao, nay cá Chiên ựã bị khai thác mang tắnh Ộhuỷ diệtỢ ở mọi nơi Hiện nay vùng phân bố
ựã hạn hẹp ựi rất nhiều và hiếm gặp cỡ khai thác to như trước và chủ yếu cỡ cá nhỏ dưới 1kg Sản lượng khai thác ựược khoảng 8 Ờ 9 tấn trong năm 1999 (Phạm Báu và ctv, 2000) Qua ựiều tra cho thấy sản lượng khai thác thực tế hiện nay chỉ còn 1/2 sản lượng như trên và ngày càng ắt dần ựi
Trước nhu cầu về sản phẩm cá Chiên thương phẩm hiện nay, sản lượng nuôi không ựáp ứng ựủ nhu cầu cho thị trường nên hoàn toàn dựa vào khai thác trong tự nhiên Vì vậy, nguồn lợi cá Chiên ựã cạn kiệt ựi rất nhiều, nguyên nhân
do việc khai thác quá mức cho phép, khai thác mang tắnh huỷ diệt, môi trường
bị ô nhiễm, khai thác vào mùa sinh sản, kắch cỡ cá chưa ựủ tuổi khai thác ựánh
Trang 27bắt Việc tác ñộng từ con người như: Xây ñập thuỷ ñiện làm ảnh hưởng ñến bãi
ñẻ tự nhiên ñã làm sụt giảm sản lượng một cách nhanh chóng
2.5 Tiềm năng phát triển của cá Chiên trong nghề nuôi trồng thuỷ sản
Trước nguy cơ sản lượng khai thác cá Chiên ngoài tự nhiên dần cạn kiệt, trong những năm gần ñây người dân ñã hình thành nghề nuôi cá Chiên ở qui
mô nhỏ lẻ Khởi ñầu của nghề nuôi cá Chiên bắt ñầu từ những ngư dân khai thác cá này trên các con sông, suối Ban ñầu khi khai thác ñược những cá nhỏ,
cá ñược nhốt vào các lồng nuôi cá, sau thời gian cá tồn tại và sinh trưởng với thức ăn bổ sung là cá tạp và thức ăn khác ñến khi cá ñạt cỡ thương phẩm, từ ñó nghề nuôi cá Chiên ñã hình thành
Hiện nay nghề nuôi cá Chiên bằng lồng ñã phát triển khá nhiều ở các vùng như: Chiêm Hoá thuộc thị xã Tuyên Quang (Tuyên Quang), Bắc Mê (Hà Giang), Lục Yên (Yên Bái), Bá Thước – Cẩm Thuỷ - Vĩnh Lộc (Thanh Hoá) Nguồn giống chủ yếu dựa vào ñánh bắt theo mùa vụ từ tự nhiên Hiện nay trên sông Gâm có gần 200 lồng nuôi cá Chiên, trên sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hoá
có 28 lồng nuôi cá Chiên
Phạm Báu & ctv (2001), cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng không cao khi nuôi trong lồng và rất chậm khi nuôi trong ao Tốc ñộ tăng trưởng nuôi trong lồng chỉ ñạt 100 - 200 g/con/năm Cá Chiên có sức chịu rét không cao và hay bị chết vì bệnh
Việc thử nghiệm nuôi cá Chiên trong ao ñất ñã ñược Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I nghiên cứu thử nghiệm Kết quả cho thấy cá có thể sống trong
ao nước tĩnh tuy nhiên kết quả tăng trưởng gần như không ñáng kể ðiều này chứng tỏ rằng cá Chiên có thể nuôi ñược trong ao ñất, tuy nhiên cần tạo môi trường sinh thái, như ao có nước chảy, nhất là tận dụng các ao nước chảy trên các vùng miền núi
Những năm gần ñây ñã có dự án triển khai nuôi cá Chiên trong lồng Năm
Trang 282007, tại Hà Giang ñã triển khai dự án giúp nông dân nuôi cá Chiên thử nghiệm trên sông Lô Những kết quả bước ñầu cho thấy việc nuôi cá Chiên trong lồng, cho ăn bằng thức ăn cám trộn với giun ñất, giun quế ñã thu ñược cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá nhanh và cho hiệu quả kinh tế Năm 2005 Trung tâm thuỷ sản Yên Bái ñã thử nghiệm nuôi cá Chiên bằng lồng trên hồ Thác Bà, cho
ăn bằng thức ăn cá tạp sẵn có trên hồ, cá tăng trọng từ 300 – 600 g/con/năm Tuy nhiên khó khăn nhất việc nuôi cá Chiên hiện nay là: Không có nguồn cá giống cung ứng kịp thời, con giống hiện nay hoàn toàn dựa vào thu gom tự nhiên bằng các hình thức khai thác lưới mắt nhỏ, kích ñiện, câu, nên chất lượng
cá không ñảm bảo, kích cỡ không ñồng ñều, không chủ ñộng mùa vụ nuôi và số lượng ngày càng ít do cá bố mẹ bị khai thác tự nhiên cạn kiệt vì vậy các lồng nuôi hiện nay không có cá giống ñể nuôi
Như vậy có thể khẳng ñịnh ñược rằng nuôi cá Chiên trên lồng là hoàn toàn có thể, tuy nhiên cần có các nghiên cứu và thử nghiệm khác nhau về kỹ thuật nuôi, phương thức nuôi từ ñó tổng hợp ñược quy trình và chuyển giao công nghệ nuôi cho nhân dân, qua ñó ñem lại hiệu quả kinh tế cao Phát triển nuôi cá Chiên sẽ giảm khai thác tự nhiên góp phần bảo tồn nguồn gen, ña dạng sinh học và phát triển ñối tượng cá quý hiếm này ñặc biệt là loại bỏ ñược ñối tượng ra khỏi danh sách có nguy cơ bị tuyệt chủng
Trang 293 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2010 ñến 11/2010
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt
Miền Bắc, xã Thạch Khôi – Gia Lộc – Thành phố Hải Dương
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Cá thí nghiệm
Cá thí nghiệm ñược sinh sản nhân tạo năm 2010 tại Trung tâm giống quốc gia thủy sản nước ngọt Miền Bắc
Hình 3.1: Cá Chiên thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cá Chiên Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2001 sau khi
ñã ñược tiến hành ương nuôi lên cá hương 30 ngày tuổi có chiều dài trung bình 3,24cm/con và có khối lượng trung bình 0,33g/con
Thí nghiệm 2: Cá cỡ 6 - 8cm có chiều dài trung bình 7,19 cm/con, khối
lượng trung bình 2,77g/con
Thí nghiệm 3: Cá cỡ 6 - 8cm có chiều dài trung bình 6,67 cm/con, khối
lượng trung bình 2,5g/con
Trang 303.2.2 Thức ăn, bể và các dụng cụ thắ nghiệm khác
- Thức ăn:
+ Thức ăn công nghiệp ựược sản xuất bởi Trung tâm nghiên cứu sản xuất thức ăn viên nổi thuộc Viện Nghiên cứu NTTS 1, có hàm lượng protein 42,94% (TACN1)
+ Thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng (HI-PO 7704S) ựược sản xuất bởi công ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam, có hàm lượng protein 42,16% (TACN2)
+ Trùn chỉ ựược mua tại đông Anh Hà Nội, có hàm lượng protein 10,41% + Giun quế ựược nuôi dưỡng tại Trung tâm Quốc gia giống thủy sản
nước ngọt Miền Bắc, có hàm lượng protein 12,99%
+ Cá tươi (cá mè trắng) ựược nuôi tại Trung tâm Quốc gia giống thủy
sản nước ngọt Miền Bắc, có hàm lượng protein 13,98%
- Bể: 21 bể composite loại 2m2/bể
- Các dụng cụ khác: Cân, thước, các thiết bị, máy ựo môi trường, máy
tạo dòng chảy (30W) và các vật dụng cần thiết khác
- Các chế phẩm sinh học:
+ Ch ế phẩm xử lý môi trường:
PC-1 Super probiotic pure của Hoa Kỳ ựược nhập khẩu bởi công ty TNHH TM-DV-SX Thụy Duy Thục - Ninh Thuận
Zelite ựược sản xuất bởi công ty TNHH Hải Phòng
+ Ch ế phẩm chống gây sốc cho cá: Vitamin BK 505 của Thái Lan ựược
nhập khẩu bởi công ty TNHH TM-DV-SX Thuỵ Duy Thục - Ninh Thuận
+ Chế phẩm men vi sinh ựường ruột Zymentin của Thái Lan và ựược ựóng gói tại công ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam
+ Dầu bao thức ăn: Feed coat của Thái Lan và ựược ựóng gói tại công
ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam
Phương pháp xử lý môi trường ựược thể hiện theo hình 3.2 dưới ựây:
Trang 31Nước ñược bơm vào bể chứa
Xục khí mạnh + Chlorin A (10ppm) Phơi nắng 2 - 3 ngày
Xục khí mạnh + Thiosulphat 2 – 5ppm
ðể lắng 1 - 3 ngày Bơm lên bể lọc
ðưa nước vào hệ thống bể ương nuôi
Hình 3.2: Sơ ñồ xử lý nước trước khi ñưa nước vào bể ương
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược chia làm 2 giai ñoạn
- Giai ñoạn 1: Thí nghiệm xác ñịnh công thức thức ăn phù hợp khi
ương từ cá hương (3 – 4cm) lên cá giống nhỏ (6 - 8cm) (Thí nghiệm 1)
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của thí nghiệm 1
Trang 32Thí nghiệm ương cá Chiên giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ ñược tiến hành thử nghiệm ở 3 CTTA khác nhau trong bể composit 2m2 (Bảng 3.1),
hệ thống nước xả tràn liên tục và tuần hoàn khép kín, cứ 4 giờ ñược thay 1 m3nước Thí nghiệm ñược bố trí theo sơ ñồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức ñược bố trí lặp lại 3 lần (Hình 3.3) Mật ñộ thả 150 con/m2
Hình 3.3: Sơ ñồ thí nghiệm 1
Quản lý chăm sóc: Trong thời gian ương nuôi thường xuyên vệ sinh bể
nuôi, siphông thức ăn dư thừa Cho cá ăn 4 lần/ngày vào lúc 8h, 11h, 14h và 17h Lượng cho ăn 20% khối lượng cơ thể và ñiều chỉnh tăng giảm tùy theo mức ñộ sử dụng thức ăn của cá
- Giai ñoạn 2: Thí nghiệm xác ñịnh công thức thức ăn phù hợp khi
ương từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (10-15cm) (Thí nghiệm 2)
Cá giống nhỏ ñược ñưa vào bể, tiến hành thử nghiệm ở 4 CTTA khác nhau trong bể composit 2m2 (Bảng 3.2), hệ thống nước xả tràn liên tục, tuần hoàn khép kín, cứ 4 giờ ñược thay 1 m3 nước Thí nghiệm ñược bố trí theo sơ
Trang 33ñồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức ñược bố trí lặp lại 3 lần (Hình 3.4) Mật ñộ thả 120 con/m2
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của thí nghiệm 2
Kết quả nghiên c ứu và
kiến
CT III
B14 B19
B10
B15 B21
B12
1
B17 B20
B11
B16 B18 B13
Trang 343.3.1.2 Thí nghi ệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi phù hợp giai ñoạn cá giống
nh ỏ lên cá giống lớn (10 - 15cm) (Thí nghiệm 3)
Thí nghiệm ương cá Chiên giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn ñược tiến hành thử nghiệm ở 3 mật ñộ khác nhau trong bể composit 2m2, hệ thống nước xả tràn liên tục, nước tuần hoàn khép kín, cứ 4 giờ ñược thay 1 m3
nước Thí nghiệm ñược bố trí theo sơ ñồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức ñược bố trí lặp lại 3 lần (Hình 3.5)
CT I: 40 con/m2 CT II: 80 con/m2 CT III: 120 con/m2
Thức ăn sử dụng là thức ăn nuôi tôm công nghiệp có hàm lượng protein
là 42,16%, chất béo 5,38, khoáng 11,35% và nước là 12,11% (Nguồn: Phòng
Trang 35Quản lý chăm sóc: Trong thời gian ương nuôi thường xuyên vệ sinh bể
nuôi, siphông thức ăn dư thừa Cho cá ăn 4 lần/ngày Lượng cho ăn 20% khối lượng cơ thể và ñiều chỉnh tăng, giảm theo mức ñộ sử dụng thức ăn hàng ngày
3.3.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm
Trong quá trình thí nghiệm, chế ñộ chăm sóc với các thí nghiệm là như nhau ðể ñánh giá tỷ lệ sống kết thúc quá trình ương nuôi cần kiểm tra số lượng cá còn lại của từng bể thí nghiệm trước và sau thí nghiệm Từ ñó ta sẽ tính ñược mật ñộ ương nào tốt hơn, ñem lại hiệu quả ương nuôi cao hơn
Wtb2 - W tb1
Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng (g/ngày) = -
Trong ñó : T2 – T1
Wtb1: Khối lượng trung bình của mẫu tại thời ñiểm T1 (g)
Wtb2: Khối lượng trung bình của mẫu tại thời ñiểm T2 (g)
T1 : Thời ñiểm thu mẫu lần trước (ngày)
T2: Thời ñiểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
L2 – L1
Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài(cm/ngày) = -
T2 – T1
Trang 36Trong ñó :
L1: Chiều dài trung bình cá thí nghiệm ở thời ñiểm T1 (cm)
L2: Chiều dài trung bình cá thí nghiệm ở thời ñiểm T2 (cm)
+ Nhiệt ñộ: Dùng nhiệt kế thuỷ ngân
ðo nhiệt ñộ 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều + pH: Dùng máy ño pH của Hanna:
ðo pH 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều + Hàm lượng oxy hoà tan: Dùng test ño oxy
Theo dõi 2 lần/ ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược tổng hợp và phân tích trên phần mềm EXCEL 2003
Phân tích phương sai 1 nhân tố ngẫu nhiên LSD0,05 ñể xác ñịnh mức
ñộ sai khác các thông số tăng trưởng và tỷ lệ sống
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn ñến sinh trưởng và
tỷ lệ sống khi ương từ cá hương lên cá giống nhỏ (Thí nghiệm 1)
4.1.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường
Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường sáng, chiều, sau 46 ngày thí nghiệm nuôi cá Chiên ở giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ ñược thể hiện ở bảng 4.1, hình 4.1, 4.2 và 4.3
Bảng 4.1: Nhiệt ñộ, pH và DO trong quá trình thí nghiệm 1 (TB ± se)
Trang 38Hình 4.1: Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm 1
Kết quả theo dõi hàm lượng oxy hoà tan trong thời gian thí nghiệm ñược trình bày trong hình 4.2 Hàm lượng oxy hoà tan trung bình giữa buổi sáng và buổi chiều trong khoảng 5,1 – 5,4 mg/l (Bảng 4.1) Hàm lượng oxy hòa tan hoàn toàn phù hợp sinh trưởng và phát triển bình thường của cá
0 1 2 3 4 5 6
Hình 4.2: Biến ñộng DO trong quá trình thí nghiệm 1
Kết quả theo dõi biến ñộng pH trong các bể nuôi ñược thể hiện trong hình 4.3 Giá trị pH có xu hướng tăng ngày (0 – 14) bắt ñầu thí nghiệm, sau
ñó giảm dần về cuối chu kỳ thí nghiệm và nằm trong khoảng 7,9 ñến 8,5 Kết
Trang 39quả ño ñược pH trung bình giữa buổi sáng và buổi chiều 8,2 – 8,3 (Bảng 4.1) Giá trị pH này ñược xem là phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản (Boyd, 1990)
7.7 7.8 7.9 8 8.1 8.2 8.3 8.4 8.5
Hình 4.3: Biến ñộng pH trong quá trình thí nghiệm 1
Kết quả trên cho thấy các yếu tố môi trường không ảnh hưởng ñến sinh
trưởng và phát triển của cá ương ở các lô thí nghiệm
4.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống
4.1.2.1 Tăng trưởng về khối lượng
Kết quả theo dõi tăng trưởng về khối lượng của cá Chiên trong thời gian thí nghiệm từ ngày 1/07/2010 ñến 15/08/2010 ñược thể hiện ở bảng 4.2, 4.3 và hình 4.4, 4.5
Lần thu mẫu ñầu tiên (15 ngày thí nghiệm), sự tăng trưởng về khối lượng giá trị ñạt cao nhất ở CT III (1,12 ± 0,034g), kế tiếp là CT I (0,87 ± 0,023g), thấp nhất ở CT II (0,73 ± 0,027g), sự sai khác giữa 3 CTTA có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) (Bảng 4,2) Kết quả phân tích cho thấy ảnh hưởng của CTTA ñến tăng trưởng về khối lượng của cá Có thể ñây là tập tính bắt mồi, kích thước mồi của các CTTA ñã ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của cá Bước ñầu có thể thấy ở chế ñộ nuôi ở CT III cá sinh trưởng nhanh nhất sau 15 ngày thả ương
Trang 40Bảng 4.2: Tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 1
(TB ± se) Công thức
- Ch ữ cái trong cùng một hàng giống nhau thể hiện sai khác không có ý nghĩa (p > 0,05)
ðồ thị biều diễn quan hệ giữa CTTA và tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng trung bình của thí nghiệm 1 ñược thể hiện trong hình 4.4
Hình 4.4: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở thí nghiệm 1