1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ c và các KHÁI NIỆM cơ bản (lập TRÌNH c TRONG WINDOW) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

23 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ C I Các ngôn ngữ lập trình bậc cao:  Các ngôn ngữ bậc cao đều đòi hỏi một trình biên dịch Compiler hoặc thông dịch Interpreter để dịch các lệnh của ngôn ngữ lập t

Trang 1

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU NGÔN

NGỮ C

Trang 2

GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ C

I Các ngôn ngữ lập trình bậc cao:

Các ngôn ngữ bậc cao đều đòi hỏi một

trình biên dịch (Compiler) hoặc thông dịch

(Interpreter) để dịch các lệnh của ngôn ngữ lập trình bậc cao sang các lệnh ở mức

thấp để máy có thể thực hiện được

 Một trình biên dịch giống như một trình hợp dịch (Assembler), nhưng lại phúc tạp hơn nhiều Trình biên dịch có sự tương

ứng 1-1 giữa các lệnh của hợp ngữ và các lệnh máy Ngược lại, một lệnh đơn giản của ngôn ngữ bậc cao có thể đưa ra nhiều lệnh máy

 Việc tách một ngôn ngữ lập trình xa khỏi ngôn ngữ máy là rất khó khăn để trình

biên dịch biểu diễn các tác vụ của nó

Nhưng các ngôn ngữ bậc cao càng tách xa cấu trúc máy tính thì mang đến cho ta hai điều thuận lợi:

Trang 3

Các ngôn ngữ bậc cao tách lập trình viên khỏi các đặc tính cụ thể của mỗi cấu trúc máy tính.

Các chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao thì dễ đọc và dễ bảo trì.

Trang 4

MOV AX, bMOV BX, cADD AX, BXSUB AX, 2MOV a, AX

Trang 5

II Lịch sử phát triển của ngôn ngữ C:

thí nghiệm AT&Bell năm 1972

để viết các hệ điều hành và các tiện ích về hệ thống

National Satndards Institute) chính thức công nhận

 Năm 1989 thì Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (International StandardS Organization) chính thức công nhân

 Năm 1990 thì phiên bản chuẩn được thông qua lần cuối cùng, được hiểu một cách đơn giản như là “C chuẩn” (Standard C

Kể từ đó ngôn ngữ C được hiểu là

“K&R C”

Trang 6

CHƯƠNG II

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I Tập ký tự dùng trong ngôn ngữ C:

Mọi ngôn ngữ lập trình đều được xây dựng lên từ một bộ ký tự nào đó Các ký tự được nhóm theo nhiều cách khác nhau tạo thành các từ Các từ được liên kết theo một quy tắc

ngữ pháp nào đó để tạo thành các câu lệnh

Một chương trình bao gồm nhiều câu lệnh và

diển đạt một thuận toán để giải một bài

toán nào đó.

Ngôn ngữ C được xây dựng trên bộ ký tự sau:

Trang 7

 Ký tự gạch nối _ (Chú ý phân biệt với

Trang 8

II Tên

Tên là khái niệm rất quan trọng, nó

dùng để xác định các đại lượng khác nhau trong một chương trình Chúng ta

co tên hằng, biến, mảng, hàm, con trỏ, tên tệp, tên cấu trúc, tên nhãn,

Tên được đặt theo quy tắc:

Tên là một dãy các ký tự chữ và số trong đó ký tự đầu tiên phải là chữ Khi viết tên cho phép sử dụng dấu _ như một chữ

Tên không được trùng với các từ khoá cuả C

Tên có độ dài tuỳ ý, tuy nhiên chỉ có 8 ký tự đầu có nghĩa

Trang 9

Chú ý:

       Trong C có sự phân biệt chữ hoa và chữ thường

       Thông thường sử dụng chữ hoa để đặt tên các hằng, dùng

chữ thường để đặt tên các đại lượng khác.(Không bắt buộc)

Trang 10

III Từ khoá

Từ khoá là những từ có ý nghĩa hoàn toàn xác định, chúng thường được sử dụng để khai báo các kiểu dữ liệu, để viết các

toán tử và các câu lệnh.

Các từ khoá mà chúng ta thường gặp khi

làm việc với C:

Trang 11

IV  Một số chương trình ví dụ:

Trang 12

V.   Một số quy tắc cần nhớ khi viết chương

trình:

Quy tắc đầu tiên cần nhớ là:

Mỗi câu lệnh có thể viết trên một hay nhiều dòng nhưng phải được kết thúc bằng dấu;

Quy tắc thứ hai là quy tắc về lời giải thích:

Các lời giải thích phải đặt giữa dấu /* và dấu

*/

Quy tắc thứ 3 là quy tắc sử dụng các hàm

chuẩn.

Khi sử dụng mộ hàm cần biết nó nằm trên

tập Header (*.h) và phải dùng toán tử #include để gắn tệp đó vào chương trình.

Quy tắc thứ tư nói về cấu trúc của một chương trình.

Một chương trình có thể chỉ có một hàm chính

- main(), hoặc có thể thêm nhiều hàm khác.

Trang 13

VI.   Khai báo và toán tử gán

Mọi biến trước khi sử dụng đều phải khai báo để xác định kiểu của nó Để khai báo các biến nguyên (Kiểu int) ta dùng từ kháo int Đối với các biến thực (Kiểu float) ta

dùng từ khoá float.

Ví dụ:

int a, b, c; /* Khai báo các biến a, b, c

thuộc kiểu int */

float x, y, z; /* Khai báo các biến x, y, z

thuộc kiểu float */

Toán tử gán có dạng:

v=e

trong đó v là biến còn e có thể là biến

hay một biểu thức toán học nào đó Tác dụng của lệnh này là: trước tiên xác định giá trị trong biến e và sau đó giá giá trị đó cho biến v.

Trang 14

VII Đưa kết quả lên màn hình

Để đưa kết quả ra màn hình ta dùng câu lệnh:

printf(dòng điều khiển,v1,v2,v3,v4)

Trong đó:

v1,v2,v3, là các biến mà giá trị của chúng

cần được đưa ra màn hình.

Dòng điều khiển là một hằng xâu ký tự

(dãy ký tự đặt trong dấu hai đấu nháy kép “ “) bao gồm ba loại:

- Các ký tự cần đưa nguyên xi ra màn

hình

- Ký tự điều khiển việc chuyển xuống đầu dòng tiếp theo

- Các ký tự dùng để mô tả kiểu cách đưa

ra của các biến, gọi chúng là các đặc tả.

Trang 15

Các đặc tả:

- \n: ký tự điều khiển việc chuyển dòng.

- Đặc tả đối với biến số nguyên:

%[fw]d

Trong đó: fw là một số nguyên xác định độ rộng tối thiểu dành cho trường ra (số vị trí tối thiểu trần màn hình dành cho một biến kiểu int

Khi fw lớn hơn độ dài thực tế của trường ra thì một số khoảng tróng sẽ được bổ sung vào bên trái.

Trang 16

        Khi không có fw hoặc fw nhỏ hơn hay bằng độ dài thực tế của trường ra, thì độ rộng trên màn hình dành cho trường ra sẽ bằn độ dài thực tế của nó.

- Đối với biến thực cố thể dùng đặc tả:

%[fw][.pp]f

• Trong đó pp là độ chính xác Nói một cách cụ thể hơn: trên màn hình sẽhiện lên một giá trị thực pp chữ số sau dấu chấm thập phân.

• Nếu pp=0, biến thực được đưa ra như một số nguyên (không có dấu phân cách thập phân)

 Nếu không có pp thì máy sẽ ngầm hiểu là pp=6

fw là số nguyên xác định độ rộng tối thiểu trên màn hình dành cho trường ra

• Độ dài thực tế của một biến thực:

L v = L fw + pp +1(vị trí dành cho dấu chấm phân cách thập phân + 1 (vị trí dành cho dấu - nếu có)

Trang 17

Ví dụ minh hoạ

Đặc tả Giá trị của

biến Dạng đưa ra màn hình

45.78 -45.78 0.345 -0.345

-456 456 456 -456 45 45.780000 -45.78000 45.780 -45.789 45.780 -45.780 0.35

-0.35

Trang 18

Chú ý:

Sau khi đọc những điều nói trên một

câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đưa

ra các ký tự: % ‘ “ \

Câu trả lời như sau:

        Khi dấu % đứng ngoài kết cấu

đặc tả thì nó được xem như ký tự

thông thường nghĩa là bản thân nó

được đưa ra màn hình (máy in hoặc

đĩa)

        Đối với các ký tự khác ta dùng

thêm dấu \ đặt trước nó Nói một cách cụ thể hơn:

         Khi viết \’ thì dấu ‘ được đưa ra.

         Khi viết \” thì dấu “ được đưa ra

Khi viết \\ thì dấu \ được đưa ra

Trang 19

VIII  Đưa kết quả ra máy in:

Cách thức đưa kết qua ra máy in hoàn toàn tương tự như cách đưa ra màn hình Sự

khác nhau chỉ ở một vài chi tiết nhỏ nhơ sau:

-         Dùng lệnh:

fprintf thay cho lệnh printf

    Đưa thêm tham số stdprn vào dòng điều

khiển Như vậy để đưa kết quả ra máy in ta dùng câu lệnh:

fprintf(stdprn, dòng điều khiển, v1,v2,

v3, ,vk)

Trang 20

IX Vào số liệu từ bàn phím:

Để đưa số liệu vào từ bàn phím hai giá trị kiểu int và ba giá trị kiểu float có thể dùng các câu lệnh sau:

-     Không dùng tến biến như trong câu

lệnh frinf mà dùng địa chỉ của biến Phép toán:

&biến

cho địa chỉ của biến

-         Mỗi biến ứng với một đặc tả Như vậy số đặc tả bằng số biến.

-         Dùng đặc tả %d đối với biến nguyên

-         Dùng đặc tả %f đối với biến thực.

Trang 21

Một cách tổng quát câu lệnh scanf có dạng:

phím

Trang 22

X Mäüt vaìi chæång trçnh âån giaín

}

Trang 23

}

Ngày đăng: 29/03/2021, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm