1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group

63 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 167,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA) TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MỸ PHẨM TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ NHẬP KHẨU HÒA BÌNH GROUP

HÀ NỘI – 2020

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

TS NGUYỄN VĂN A TRẦN ĐÌNH B Lớp: K50E5

Mã sinh viên :

HÀ NÔI – 2017

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBẢN CAM ĐOAN

Kính gửi: GVHD ThS Nguyễn Thùy Dương và các thầy cô giáo khoa Kinh tế vàKinh doanh quốc tế

Tên em là: Hà Thu Trang

Mã sinh viên: 17D260047

Lớp: K53EK1

Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế Trường Đại học Thương mại

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ảnh hưởng của Hiệp định thương

mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group”là công trình nghiên cứu của cá nhân, không sao chép bất cứ ai Các sốliệu, kết quả nêu trong bài Khóa luận tốt nghiệp là trung thực và chưa được công bốtrong các công trình khác Nếu không dúng như đã nêu trên, em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về đề tài của mình

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020

Người cam đoan

Hà Thu Trang

Trang 3

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bên cạnh sự nỗ lực học hỏi của bản thâncòn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô hướng dẫn và bạn bè xung quanh.

Em chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thùy Dương bộ môn Kinh tế quốc

tế, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp Mặc

dù công việc giảng dạy của cô cũng bận rộn nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em,định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thànhcảm ơn cô và chúc cô dồi dào sức khỏe

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân vẫn chưa cónhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thểcán bộ, công nhân viên tại doanh nghiệp để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tạidoanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

i

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu bài khóa luận 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA) 7

2.1 Hoạt động nhập khẩu 7

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 7

2.1.2 Các hình thức nhập khẩu 7

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 8

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 9

2.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) 12

2.2.1 Quá trình đàm phán VKFTA 13

2.2.2 Nội dung của Hiệp định VKFTA liên quan đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm 14

2.3 Tác động của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu 18

2.3.1 Cơ hội 18

Trang 5

2.3.2 Thách thức 20

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA) ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ NHẬP KHẨU HÒA BÌNH GROUP 23

3.1 Tổng quan đơn vị thực tập 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 24

3.1.3 Nhân lực của doanh nghiệp 25

3.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group giai đoạn 2017 – 2019 26

3.3 Phân tích tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) đến hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 30

3.3.1 Cơ hội mở rộng thị trường 30

3.3.2 Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 34

3.3.3 Tạo cơ hội việc làm 36

3.3.4 Thách thức từ sự gia tăng sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa 37

3.3.5 Thách thức từ sự thiếu chủ động tìm hiểu thông tin của doanh nghiệp 38

3.3.6 Thách thức từ tiềm lực tài chính của công ty 38

3.3.7 Thách thức về mức độ nhận diện thương hiệu 40

3.4 Đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) đến hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 40

3.4.1 Một số thành tựu chính 40

3.4.2 Một số hạn chế tồn tại và nguyên nhân 41

iii

Trang 6

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG NHẬP KHẨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẬN DỤNG ƯU ĐÃI VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

NHẬP KHẨU HÒA BÌNH GROUP 43

4.1 Định hướng nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 43

4.1.1 Định hướng trong các năm tiếp theo về nhập khẩu của công ty 43

4.1.2 Định hướng nhập khẩu mỹ phẩm của Công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group trong giai đoạn 2021-2025 43

4.2 Giải pháp tận dụng ưu đãi và giảm thiểu tác động tiêu cực của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 44

4.2.1 Về công tác tìm hiểu, nghiên cứu hiệp định 44

4.2.2 Nâng cao tiềm lực tài chính công ty 45

4.2.3 Về công tác Marketing gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu 48

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,

Bảng 2.1 Lộ trình cắt giảm thuế các mặt hàng mỹ phẩm của Việt Nam 15

YSơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 25

YBiểu đồ 3.1 Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu của Hòa Bình Group 27

YBảng 3.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group 26

Bảng 3.2 Bảng số liệu doanh thu và lợi nhuận của Hòa Bình Group 29

Bảng 3.3 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm Hàn Quốc tại Việt Nam 31

Bảng 3.4 Kim ngạch nhập khẩu theo dòng hàng của Hòa Bình Group 32

Bảng 3.5 Tỷ trọng nhập khẩu các mặt hàng của Hòa Bình Group 33

Bảng 3.6 Tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 38

Y

v

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt tiếng việt

Hòa Bình Group Công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình

Group

Từ viết tắt tiếng anh

WTO World Trade Orginization Tổ chức Thương mại Thế giớiASEAN Association of Southeast Asian

VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự doAKFTA Asean – Korea Free Trade

Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Australia/New Zealand

TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thương

mạiSPS Sanitary and Phytosanitary Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch

động vật

Trang 9

ROS Return on sales Tỷ số lợi nhuận trên doanh thuTVC Television Commercials Quảng cáo truyền hình

vii

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

Hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng trong thời đại toàncầu hóa các nền kinh tế, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Tham gia hội nhập và

mở rộng quan hệ thương mại quốc tế đã và đang là xu hướng tất yếu của các quốcgia Trong đó, vấn đề đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu là một trong số những ưutiên hàng đầu đối với nhiều quốc gia Nhập khẩu cho phép bổ sung những mặt hàng

mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa hiệu quả Trong thời gianqua, Việt Nam đã chủ động gia nhập vào các tổ chức thương mại thế giới và thamgia đàm phán, ký kết thành công các hiệp định thương mại song phương và đaphương Thành công của Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc là nềntảng cho Việt Nam tiến hành đàm phán, ký kết Hiệp định thương mại tự do ViệtNam – Hàn Quốc với mức độ tự do hóa cao hơn, cắt giảm thêm một số dòng thuế

mà AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế Điều này giúpcho hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng diễn ra sôi nổi,mạnh mẽ hơn

Với những cam kết về việc cắt giảm thuế đã tạo cơ hội cho Việt Nam mởrộng thị trường, nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi choViệt Nam tiếp cận được với đa dạng chủng loại hàng hóa với giá thành rẻ hơn.Trong sự phát triển chung đó, sẽ thật thiếu sót nếu không nhắc đến thị trường hóa

mỹ phẩm với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 20%/năm Kinh tế phát triển, thu nhập củangười dân ngày mcàng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc bản thân cũng ngày càngđược nâng cao Tuy nhiên, hoạt động sản xuất hóa mỹ phẩm trong nước còn chưaphát triển để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy, thị trường mỹphẩm hiện nay đa số là các mặt hàng được nhập khẩu từ các quốc gia khác, đặc biệt

là từ thị trường Hàn Quốc Do đó, việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam– Hàn Quốc là một

bước tiến tạo điều kiện cho người tiêu dùng Việt Nam có cơ hội được tiếp cận và sửdụng mỹ phẩm chính hãng với giá thành rẻ hơn

Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy rằng doanhnghiệp còn thiếu chủ động trong việc tìm hiểu và khai thác các lợi thế từ VKFTA

Trang 11

Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá những tác động của VKFTA đến hoạt độngnhập khẩu để từ đó đề ra được những phương hướng, giải pháp để tận dụng đượcnhững lợi thế do VKFTA mang lại giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh là một vấn

đề vô cùng cấp thiết của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp

của mình

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Với sự cấp thiết vừa chỉ ra ở bên trên thì đề tài “Ảnh hưởng của Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) tới hoạt động nhập khẩu mặthàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group” sẽ

đi sâu vào nghiên cứu và làm rõ các vấn đề như thực tiễn, lý luận trong tác động củaHiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến hoạt động nhập khẩu hàng

mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc Khi lựa chọn đề tài này, em có tìm hiểu nghiêncứu, luận văn của các anh chị sinh viên trường Đại học Thương Mại cũng như cácbài nghiên cứu, bài đăng trên VCCI, MOF Một số tài liệu em đã tìm hiểu như:

(1) Đề tài “Tác động của hiệp định EVFTA, VKFTA đến hoạt động nhậpkhẩu của Công ty TNHH Eco-House Việt Nam” của tác giả Ngô Minh Tuấn trườngĐại học Thương Mại Khóa luận này đã nghiên cứu đến nhiều mặt, nhiều khía cạnhcủa vấn đề, nghiên cứu trên nhiều phạm vi khác nhau để tìm ra được những cơ hộicũng như thách thức mà hiệp định đem lại Từ đó, đưa ra được những đề xuất, giảipháp để nâng cao lợi ích và giảm thiểu những tác động xấu Tuy nhiên, do bài khóaluận phân tích tác động của hai hiệp định đến hoạt động nhập khẩu của công ty nênvẫn còn chung chung, chưa đi sâu cụ thể được vào vấn đề

(2) Nghiên cứu “Tác động của hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – HànQuốc đến kinh tế Việt Nam” của ThS Nguyễn Minh Trang trường Học viện Ngoạigiao Nghiên cứu đã khái quát được hiệp định và chỉ ra được những cơ hội cũng nhưthách thức mà VKFTA mang lại, đồng thời đã phân tích được những thành tựu bướcđầu của VKFTA từ đó đề ra các biện pháp khai thác triệt để các cơ hội từ VKFTAmột cách tương đối đầy đủ

2

Trang 12

(3) Đề tài “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) củaPhòng Hội nhập Kinh tế quốc tế, Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Tài chính Bài nghiên cứu

đã phân tích cụ thể những cam kết về thuế quan của Việt Nam, Hàn Quốc bằng các

số liệu trực quan, dễ hiểu Bài cũng chỉ ra được những cơ hội, thách thức màVKFTA mang lại, từ đó đề ra những giải pháp hết sức cụ thể đối với các cơ quanquản lý cũng như đối với các doanh nghiệp

(4) Bản tóm lược “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc” củaVCCI đã cơ bản tóm lược được những nội dung chính của hiệp định VKFTA từ đócũng chỉ ra được những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, vì làbản tóm lược nên mọi vấn đề chỉ được chỉ ra một cách hết sức ngắn gọn, chưa đivào phân tích sâu

Và một số bài báo lớn trên tạp chí Tài chính xoay quanh hiệp định VKFTA:(1) Việt Nam – Hàn Quốc chính thức kí hiệp định Thương mại Tự do

(VKFTA)

(2) Hiệp định VKFTA tác động mạnh đến nền kinh tế…

Nhìn chung qua các đề tài thì đều đề cập đến cơ sở lý luận chung những tácđộng của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa nói chung chứ chưa nghiêncứu tác động của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu một mặt hàng tại một công tynào cụ thể Để làm rõ các yêu cầu trên thì đề tài sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:

Về lý luận: Khóa luận trả lời nhập khẩu là gì? Các hình thức nhập khẩu? Quy

trình nhập khẩu? Lịch sử hình thành Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – HànQuốc? Nội dung chính của hiệp định? Đánh giá tác động của hiệp định đến hoạtđộng nhập khẩu?

Về thực tiễn: Khóa luận trả lời cho các câu hỏi như thực trạng việc nhập khẩu

mặt hàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Groupnói chung? Thực trạng nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị trường Hàn Quốc trongnhững năm gần đây như thế nào? Thực trạng tác động của hiệp định đến hoạt độngnhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty? Đánh giá hiệu quả tác động của hiệpđịnh đến hoạt động nhập khẩu từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao hiệuquả tác động của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm từ thị

Trang 13

trường Hàn Quốc của công ty?

1.3 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện nhằm các mục đích sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu, hiệp định thương mại tự

do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) cũng như các tác động của hiệp định đến hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp

Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công tyTNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group giai đoạn 2017 – 2019; đồngthời phân tích thực trạng tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – HànQuốc (VKFTA) đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty, từ đóđánh giá được hiệu quả tác động của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu

Đưa ra những giải pháp hữu ích, có tính thực thi để giải quyết những khókhăn đồng thời tận dụng triệt để, có hiệu quả những lợi thế mà hiệp định mang lạitrong giai đoạn tới 2021 – 2025

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động nhậpkhẩu, thực trạng tác động và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tác động của hiệp địnhtới hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại vàNhập khẩu Hòa Bình Group từ thị trường Hàn Quốc

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm từ Hàn Quốc vào

Việt Nam của công ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group

Về thời gian nghiên cứu: hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm của công ty TNHH

Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group trong giai đoạn 2017-2019

Về nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu tác động của hiệp định thương

mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm của công tyTNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group giai đoạn 2017 – 2019 và đưa

ra một số giải pháp giai đoạn mới

1.6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu trong bài sử dụng như sau:

Dữ liệu thứ cấp: Nguồn từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và các

4

Trang 14

phòng ban nghiệp vụ của công ty trong khoảng thời gian 2017– 2019 sử dụng đểphân tích tình hình kinh doanh của công ty, tình hình nhập khẩu.

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

Ở chương 1, khóa luận tổng hợp những kiến thức đã được học để làm rõ tínhcấp thiết của đề tài, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương phápnghiên cứu

Ở chương 2, khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tíchdựa trên các lý thuyết cơ bản về tự do hóa thương mại, thuế quan,

Ở chương 3, khóa luận sử dụng phương pháp phân tích định tính, thống kê,

so sánh, tổng hợp dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp như từ báo cáo tài chính, báo cáothường niên và các phòng ban nghiệp vụ của công ty trong khoảng thời gian 2017–

2019 Từ số liệu của dữ liệu thứ cấp tính toán theo các công thức phân tích tình hìnhnhập khẩu, tác động của của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu của từng năm hoặcqua các năm với nhau để đưa ra nhận xét chung sau đó rút ra bài học kinh nghiệmcũng như cách thức giải quyết các khó khăn của doanh nghiệp

Ở chương 4, khóa luận tổng hợp các các cơ hội, thách thức đối với hoạt độngnhập khẩu trong thời gian tới từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị đối với Chínhphủ và doanh nghiệp

- Phương pháp tổ hợp và mô hình hóa

1.7 Kết cấu bài khóa luận

Kết cấu khóa luận gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận của nhập khẩu và hiệp định thương mại tự do Việt

Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của hiệp định thương mại tự do

Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm củacông ty TNHH Thương mại và Nhập khẩu Hòa Bình Group

Chương 4: Định hướng nhập khẩu vầ đề xuất giải pháp tận dụng ưu đãi và

giảm thiểu tác động tiêu cực của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốcđến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm của công ty TNHH Thương mại vàNhập khẩu Hòa Bình Group

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA) 2.1 Hoạt động nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 thì khái niệm nhập khẩuhàng hoá theo pháp luật Việt Nam được quy định cụ thể như sau:

“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khuvực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

2.1.2 Các hình thức nhập khẩu

Nhập khẩu trực tiếp: Đối với hình thức này thì người mua và người bán hàng

hóa trực tiếp giao dịch với nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộc lẫn nhau.Bên mua có thể mua mà không bán và ngược lại

Nhập khẩu ủy thác: Hoạt động nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu

hình thành giữa một doanh nghiệp hoạt động trong nước có ngành hàng kinh doanhmột số mặt hàng nhập khẩu nhưng không đủ điều kiện về khả năng tài chính, về đốitác kinh doanh nên đã uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịchngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷthác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầucủa bên uỷ thác và được hưởng một hoa hồng gọi là phí uỷ thác Quan hệ giữadoanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ thác được quy định đầy đủ tronghợp đồng uỷ thác

Mua bán đối lưu: Mua bán đối lưu là một trong những phương thức giao

dịch nhập khẩu trong nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người mua hàngđồng thời là người bán, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trongphương thức nhập khẩu này mục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tươngđương Vì đặc

điểm này mà phương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hayhàng đổi hàng

Tạm nhập tái xuất: Tạm nhập tái xuất là hình thức mà doanh nghiệp Việt

Nam nhập khẩu tạm thời hàng hóa vào Việt Nam, nhưng sau đó lại xuất khẩu chính

Trang 17

hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam sang một nước khác Hình thức này là tiến hành nhậpkhẩu hàng hóa nhưng không để tiêu thụ trong nước mà để xuất khẩu sang một nướcthứ ba nhằm thu lợi nhuận Giao dịch này bao gồm cả nhập khẩu và xuất khẩu vớimục đích thu lại lượng ngoại tệ lớn hơn số vốn ban đầu đã bỏ ra

Nhập khẩu gia công: Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên

nhập khẩu tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu về để tiếnhành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên

Nhập khẩu liên doanh: là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết

kỹ thuật một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanhnghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giaodịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúcđẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế, nhập khẩu tácđộng một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống Nhập khẩu là đểtăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất vàhàng hóa cho tiêu dùng mà sản xuất trong nước không sản xuất được hoặc sản xuấtnhưng không đáp ứng được đủ nhu cầu Trong thực tế không có quốc gia nào là cólợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, vì vậy hoạt động nhập khẩu sẽ thúc đẩyquốc gia xuất khẩu phát triển cân đối và tận dụng những lợi thế cạnh tranh của quốcgia đó một cách tuyệt đối Hoạt động nhâp khẩu thúc đẩy nhanh quá trình sử dụng

cơ sở vật chất kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bổ sung kịp thời những hàng hoá còn thiếu màtrong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh

tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềmnăng của nền kinh tế; làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủngloại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân đồngthời xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏ nền kinh tếlạc hậu tự cung, tự cấp, tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nối thông suốtcủa nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi thế so sánhtrên cơ sở công nghiệp hóa; nhập khẩu giúp thúc đẩy sản xuất trong nước không

8

Trang 18

ngừng vươn lên, không ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chấtlượng cao, đảm bảo, tăng cường sức cạnh tranh với hàng ngoại; nhập khẩu sẽ tạo raquá trình chuyển giao công nghệ tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia về trình độsản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.

Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, gópphần nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thông qua trao đổihàng hoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế khu vực vàthế giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chứcthương mại thế giới WTO

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu

2.1.4.1 Nhân tố vĩ mô

Môi trường văn hóa xã hội:

Yếu tố văn hóa xã hội luôn tồn tại xung quanh doanh nghiệp, tác động trựctiếp đến hoạt động nhập khẩu cũng như nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Môitrường văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu dùng các sản phẩm cũng như vănhóa phong tục của họ trong việc tiêu dùng Chỉ khi doanh nghiệp nghiên cứu kĩ thịtrường thì hoạt động kinh doanh hiệu quả mới trở nên hiệu quả và có chỗ đứng trênthị trường

Làn sóng văn hóa Hàn Quốc (Hallyu) đã sớm có mặt ở Việt Nam và đã đónggóp lớn vào sự phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác Hàn Quốc – Việt Nam Kể từkhi bình thường hóa quan hệ ngoại giao năm 1992 cho tới nay, Hallyu, làn sóng vănhóa Hàn Quốc, tiếp cận thị trường Việt Nam chủ yếu thông qua văn hóa giải trí nhưphim ảnh, ca nhạc,… Sự ảnh hưởng của làn sóng Hallyu này nhanh chóng lan rộngkhiến người Việt biết đến và sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc nhiều hơn (chiếm đến89%) Các sản phẩm mỹ phẩm của Hàn Quốc được người Việt yêu dùng do đặc tínhđược nghiên cứu phù hợp với làn da, đặc điểm, thị hiếu của người Á Đông Điềunày chính là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu mỹphẩm từ Hàn Quốc

Môi trường chính trị pháp luật:

Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và pháp luật chi phối mạnh mẽ đến sựhình thành cơ hội thương mại Một quốc gia muốn đẩy mạnh hoạt động thương mại

Trang 19

quốc tế trước hết phải xây dựng mối quan hệ bền chặt trong hoạt động đối ngoại,phải hoạch định đường lối chính trị mở cửa hội nhập với nền kinh tế toàn cầu để từ

đó tiến đến đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do, góp phần thúc đẩycác hoạt động xuất nhập khẩu Điều này có thể thấy trong những năm gần đây, ViệtNam liên tục hoàn thiện các khung pháp lý, tiêu chuẩn, liên tục tham gia vào các tổchức, các nhóm, diễn đàn (WTO, APEC, ), ký kết các hiệp định thương mại songphương và đa phương như AIFTA, AANZFTA, AKFTA, VKFTA, EVFTA

Bên cạnh đó, sự ổn định của môi trường chính trị cũng được xác định là mộttrong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho doanh nghiệpnày, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác và ngược lại Hệ thống pháp luậthoàn thiện, không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế củadoanh nghiệp Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh

tế có ảnh hưởng đến việc hoạch định và tổ chức chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế ổn định, ít biến động cũng giúp cho hoạt động ngoại thương diễn

ra một cách thuận lợi Ví dụ như đại dịch Covid-19 trong nửa đầu năm nay đã làmảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Sựbùng phát của đại dịch Covid-19 trên toàn cầu đã tác gây ra tác động không nhỏ đếnhoạt động nhập khẩu của Việt Nam Cụ thể, trong 5 tháng đầu năm 2020, kim ngạchnhập khẩu hàng hóa ước đạt 97,48 tỷ USD, giảm 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái.Bên cạnh đó, việc thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt để ngăn chặn sự lây lan củadịch bệnh như hạn chế đi lại, đóng cửa biên giới và sân bay đã gây ra sự gián đoạnchuỗi thương mại toàn cầu, nhu cầu tiêu dùng suy giảm

Thu nhập ở mỗi quốc gia, vùng miền khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến nhucầu tiêu dùng hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp Sản phẩm nhập khẩu cần phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định để đápứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng theo từng thị trường, từng phân khúckhách hàng khác nhau Cụ thể, công ty xác định mục tiêu sẽ cung cấp sản phẩmdành cho khách hàng thuộc phân khúc tầm trung – cao cấp nên thu nhập bình quân

10

Trang 20

đầu người có tác động rất lớn đến hoạt động nhập khẩu vì phần nào đã cung cấpđược thông tin về nhu cầu, khả năng chi trả cũng như mối quan tâm của khách hàngđến các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu.

Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá có thể coi là nhân tố chính tác động đến hoạt động

xuất nhập khẩu của một quốc gia bởi đây là công cụ hữu hiệu để tính toán và sosánh giá trị nội tệ với giá trị ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước với giá cả quốc tế,năng suất lao động trong nước với năng suất lao động quốc tế Tỷ giá hối đoái tănghay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời củadoanh nghiệp kinh doanh

2.1.4.2 Nhân tố vi mô

Tiềm lực tài chính của công ty:

Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh đồng nghĩa với năng lựcsản xuất kinh doanh tốt, có vai trò quyết định khả năng và quy mô đáp ứng nhu cầucủa thị trường Hiện nay, trong kinh doanh quốc tế, những giao dịch mua bánthường có giá trị lớn do đó đòi hỏi một lượng vốn không nhỏ đối với các doanhnghiệp tham gia hoạt động thương mại Do vậy muốn nhập khẩu, kinh doanh mộtcách hiệu quả nhất các doanh nghiệp cần có nguồn vốn dồi dào và khả năng huyđộng vốn tốt để có khả năng thực hiện các hợp đồng ngoại thương do việc thanhtoán quốc tế mất khá nhiều thời gian, chưa kể đến những rủi ro phát sinh khác.Không chỉ dừng lại ở đó, Hòa Bình Group là doanh nghiệp nhập khẩu để cung ứnghàng hóa, sản phẩm cho thị trường nên luôn cần nguồn vốn dồi dào để đáp ứngngay lập tức nhu cầu của khách hàng

Chất lượng nguồn nhân lực:

Con người được đánh giá là một trong những nguồn lực đóng vai trò thenchốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếpđến chi phí vận hành cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp KenichiOhmae đã đặt con người ở vị trí số một, trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sứcmạnh của một doanh nghiệp Chính con người với năng lực thật của họ mới lựachọn đúng cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đang và sẽ có: vốn, tài sản,

kỹ thuật, công nghệ,…một cách có hiệu quả nhất Bất kì doanh nghiệp nào nếu sởhữu nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động cao thì đồng nghĩa với khả

Trang 21

năng tự chủ trong hoạt động nghiên cứu, kinh doanh Bên cạnh đó, không thể khôngnhắc tới một bộ phận nguồn nhân lực có vai trò chủ chốt trong việc điều hành, quản

lý bộ máy hoạt động của doanh nghiệp Trong bất kì hoạt động nào, người quản lýđều có vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình định hướng, hoạch định,xây dựng chiến lược và dẫn dắt toàn bộ doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của công ty trong ngành hóa mỹ phẩm:

Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường ảnh hưởng đến số lượngkhách hàng và số lượng hàng hóa của doanh nghiệp Một hình ảnh “tốt” về doanhnghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, thái độ đối với kháchhàng, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanhnghiệp Sự “cảm tình”, “tin cậy”, “hiểu biết đầy đủ” về doanh nghiệp (thể chế) cóthể giúp đỡ nhiều cho việc ra quyết định có tính “ưu tiên” khi mua hàng của kháchhàng Điều này cho phép doanh nghiệp “dễ” bán được sản phẩm của mình hơn

Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá: Hình ảnh và uy tín của doanhnghiệp thường liên quan đến khả năng bán các dòng sản phẩm khác nhau của doanhnghiệp Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá liên quan đến một loại sản phẩmvới nhãn hiệu cụ thể của doanh nghiệp Mức độ đạt được về thứ bậc trong “5 mức

độ quen thuộc của nhãn hiệu hàng hoá” (1 Nhãn hiệu bị loại bỏ, 2 Nhãn hiệukhông được chấp nhận, 3 Chấp nhận nhãn hiệu, 4 Nhãn hiệu ưa thích, 5 Nhãnhiệu nổi tiếng) trên thực tế có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mua sắm và ra quyếtđịnh của khách hàng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao, khả năng bán hàng càng tốt

Khi hàng nghìn thương hiệu cạnh tranh, việc lấy được niềm tin với kháchhàng và sản phẩm có độ nhận biết rộng giúp doanh nghiệp có thể kinh doanh hànghóa nhập khẩu với số lượng ngày càng lớn hơn, thực hiện được mục tiêu chiến lượccủa doanh nghiệp

2.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

VKFTA là một hiệp định phù hợp với các quy tắc của WTO, mang tính toàndiện, mức độ cam kết cao và bảo đảm cân bằng lợi ích đôi bên, có sự cân nhắc phùhợp đến những lĩnh vực nhạy cảm của mỗi nước và sự chênh lệch về trình độ pháttriển giữa hai quốc gia VKFTA đã có nhiều cải thiện ưu đãi hơn so với Hiệp định

12

Trang 22

Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) đối với hai bên về thương mại,hàng hóa, đầu tư và dịch vụ Phía Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảmthuế quan, tạo cơ hội xuất khẩu mới quan trọng đối với các nhóm hàng nông, thủysản chủ lực như: Tôm, cá, hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt, may, sảnphẩm cơ khí Hàn Quốc cũng cam kết dành thêm cơ hội thị trường cho các lĩnh vựcdịch vụ, đầu tư của Việt Nam và nhất trí tăng cường hợp tác kinh tế, dành hỗ trợ kỹthuật toàn diện trong nhiều lĩnh vực Hàn Quốc lần đầu tiên mở cửa thị trường chonhững sản phẩm nhạy cảm cao như: Tỏi, gừng, mật ong, khoai lang (thuế suấtnhững mặt hàng này rất cao từ 241%-420%), tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể choViệt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực như Trung Quốc,Indonexia, Malaysia và Thái Lan,… Phía Việt Nam dành ưu đãi cho Hàn Quốc vớicác nhóm hàng công nghiệp như nguyên phụ liệu dệt, may, nguyên liệu nhựa, linhkiện điện tử, xe tải và xe con từ 2.500cc trở lên, phụ tùng ôtô, điện gia dụng, sảnphẩm sắt thép, dây cáp điện Phần lớn trong số này là các nguyên phụ liệu cần nhậpkhẩu để phục vụ sản xuất trong nước, giúp giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từcác nước khác Tuy nhiên, bên cạnh những ưu đãi về thuế quan, VKFTA cũng đưa

ra những điều kiện chặt chẽ mà tính đến hiện tại vẫn còn nhiều doanh nghiệp bỏ lỡhoặc chưa tận dụng được những lợi thế này

2.2.1 Quá trình đàm phán VKFTA

Tháng 10/2009, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống Hàn Quốc

Lee Myung Park đã ra Tuyên bố chung, trong đó “Hai bên nhất trí trong năm 2009

sẽ bắt đầu trao đổi ý kiến về việc thành lập Nhóm Công tác chung để nghiên cứukhả năng thúc đẩy và tính khả thi của “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - HànQuốc” nhằm mở rộng hợp tác kinh tế thương mại đầu tư

Tháng 3/2010, hai nước đã thành lập Nhóm Công tác chung về FTA Việt

Nam - Hàn Quốc với mục đích thực hiện các nghiên cứu chung về tính khả thi củaviệc ký kết một hiệp định FTA song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc Sau hơnmột năm tích cực nghiên cứu, Nhóm Công tác chung đã hoàn thành bản Báo cáotrình lên Lãnh đạo Cấp cao hai nước

Tháng 3/2012, hai Bên đã khẳng định: “Nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh

tế cùng có lợi, hai Bên sẽ tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định Thương mại tự

Trang 23

do FTA song phương sau khi hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết tại mỗi nước”.

06/8/2012, hai Bên đã cùng tuyên bố chính thức khởi động đàm phán

VKFTA

10/12/2014, tại Busan (Hàn Quốc), Bộ trưởng phụ trách Thương mại hai bên

đã ký Biên bản thỏa thuận về kết thúc đàm phán VKFTA

28/3/2015, toàn bộ nội dung VKFTA đã được rà soát và ký tắt ở cấp Trưởng

đoàn đàm phán tại Seoul, Hàn Quốc

05/5/2015, tại Hà Nội, hai Bên đã chính thức ký VKFTA.

2.2.2 Nội dung của Hiệp định VKFTA liên quan đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm

Hiệp định VKFTA là FTA đầu tiên trong số các FTA song phương giữa ViệtNam với các đối tác kinh tế VKFTA một hiệp định mang tính toàn diện, có mức độcam kết cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả đôi bên

Hiệp định VKFTA gồm 17 Chương, 208 Điều, 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuậnthực thi quy định Các nội dung chính của Hiệp định gồm thương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ (bao gồm các Phụ lục về dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính,

di chuyển thể nhân), đầu tư, sở hữu trí tuệ, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm

và kiểm dịch động thực vật (SPS), quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa hải quan, phòng vệthương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại điện tử, cạnhtranh, hợp tác kinh tế, thể chế và pháp lý

Thương mại hàng hóa

Các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kếtthuế quan trong AKFTA nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn VKFTA sẽ cắt giảmthêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảmcòn hạn chế, cụ thể như sau: Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòngthuế; Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế Tổng hợp cả các camkết trong VKFTA và AKFTA thì Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòngthuế; Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế

Về thuế nhập khẩu, Việt Nam đã cam kết mở cửa thêm với Hàn Quốc đối với

200 dòng thuế theo lộ trình 15 năm, chiếm 5,9% tổng kim ngạch nhập khẩu, gópphần nâng số dòng thuế cam kết cắt giảm thuế quan với Hàn Quốc lên 8.520 dòng

14

Trang 24

Bảng 2.1 Lộ trình cắt giảm thuế các mặt hàng mỹ phẩm của Việt Nam

cơ sở

Lộ trình

Trang 25

Còn đối với các sản phẩm phấn, kem và các loại sản phẩm khác sẽ giảm thuếtheo lộ trình Y-10, tức là các sản phẩm này sẽ được xóa bỏ thuế quan dần đều trongvòng 10 năm từ thuế suất cơ sở bắt đầu từ ngày Hiệp định có hiệu lực (20/12/2015),

và các sản phẩm này sẽ không chịu thuế hải quan từ ngày 1 tháng 1 của năm thứmười

Hiện tại, Hàn Quốc đang là thị trường nhập khẩu mỹ phẩm lớn nhất của ViệtNam Như vậy, có thể thấy hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm sẽ được hưởng lợi khánhiều từ VKFTA

Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và Hàn Quốc trong VKFTA về thương mại dịch vụđầu tư là hướng tới tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt độngcủa các doanh nghiệp 2 bên Cam kết của Việt Nam và Hàn Quốc về thương mạidịch vụ đầu tư cao hơn cam kết trong WTO và AKFTA và tương đương mức caokết cao nhất của Hàn Quốc trong những Hiệp định FTA gần đây Cụ thể:

Cam kết về thị trường dịch vụ: Việt Nam mở cửa hơn cho Hàn Quốc trong

02 phân ngành: Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị; Dịch vụcho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiển Hàn Quốc mở cửahơn cho Việt Nam trong 05 phân ngành: Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ chuyển phát;Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa đường sắt; Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ vận tải đườngsắt; Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học tự nhiên

Cam kết về đầu tư: Mỗi bên cam kết sẽ bảo đảm quyền lợi cho các nhà đầu

tư và khoản đầu tư của các nhà đầu tư của bên kia thông qua các nghĩa vụ quy định

cụ thể trong Chương đầu tư

+ Tỷ lệ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo quy định (lớn hơn hoặc bằng

16

Trang 26

Sở hữu trí tuệ

Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế,cam kết liên quan tới hình ảnh và nhãn hiệu và các hình thức khác của sở hữu trítuệ Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy địnhcủa pháp luật hiện hành Trong khi Việt Nam còn khá thờ ơ với vấn đề sở hữu trítuệ, thì đây lại là yêu cầu quan trọng từ phía Hàn Quốc Việt Nam cần đặc biệt chú

ý tới những quy tắc về sở hữu trí tuệ trong VKFTA để có thể khai thác được lợi ích

từ hiệp định này

Các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu cần phải xác định rõ về quyền sở hữutrí tuệ của nhà sản xuất tại thị trường xuất khẩu để có thể xin được giấy ủy quyền cóchứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật nhằmhoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm trước khi nhập khẩu mỹ phẩm về thị trường.Bên cạnh đó, việc xác định rõ quyền sở hữu trí tuệ của nhà sản xuất cũng giúpdoanh nghiệp nhập khẩu hạn chế tình trạng hàng giả, hàng nhái và tránh đượcnhững tranh chấp sau này

Trang 27

các quy trình và thời hạn cố định để giải quyết tranh chấp, theo đó hai bên trước tiênphải tham vấn, nếu tham vấn không đạt được kết quả thì một trong hai bên có thểyêu cầu thiết lập Hội đồng trọng tài bao gồm ba trọng tài viên và một trọng tài viênthứ ba đều là các chuyên gia pháp lý độc lập VKFTA cũng dự liệu một cơ chế khácmềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để xử lý các vấn đề liên quan tới các biện pháp cóảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư và thương mại song phương

2.3 Tác động của hiệp định đến hoạt động nhập khẩu

2.3.1 Cơ hội

Cũng giống như một Hiệp định Thương mại Tự do bất kỳ khác, Hiệp địnhVKTA cũng đem lại cho các nước thành viên rất nhiều cơ hội như tham gia mở rộngthị trường, cân bằng cán cân thương mại, hoàn thiện hơn nữa môi trường đầu tư,kinh doanh theo hướng minh bạch, dễ dự đoán và tạo động lực cho mỗi quốc giathành viên phát huy tối đa nội lực để nâng cao vị thế trên trường quốc tế Cụ thể:

Cơ hội mở rộng thị trường

Với mục đích tự do hóa hoàn toàn về thuế quan, xóa bỏ các rào cản để tạo điềukiện thuận lợi về lưu chuyển hàng hóa, Hiệp định VKFTA góp phần đem đến chocác doanh nghiệp trong mỗi quốc gia thành viên nhiều cơ hội hơn để tiếp cận vớinguồn hàng hóa phong phú với giá rẻ hơn, nguồn thiết bị máy móc chất lượng tốthơn so với hàng hóa sản xuất trong nước Cụ thể, sau 5 năm thực thi VKFTA,thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc liên tục tăng trưởng mạnh, tăng trưởngtrung bình 26,9%/năm (2016-2018) so với mức 24,3%/năm của giai đoạn (2010-2015) Năm 2018, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốcđạt hơn 65,8 tỷ USD, trong đó Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc 47,6 tỷ USD Năm

2019, tổng kim ngạch thương mại song phương đạt trên 67 tỷ USD; trong đó nhậpkhẩu đạt 47,29 tỷ USD Hàn Quốc hiện đang là một trong những đối tác thương mạilớn nhất của Việt Nam

Nhìn một cách tổng thể, việc cắt giảm thuế quan từ Hiệp định VKFTA đem lạinhiều tích cực cho hoạt động nhập khẩu, tạo ra hiệu ứng chuyển hướng thương mạiđối với nhiều ngành hàng Các mặt hàng nhập khẩu được giảm thuế sẽ có số lượngnhập khẩu gia tăng Bên cạnh đó, cắt giảm thuế suất cũng tạo ra hiệu ứng chuyểndịch kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ nước đối tác

18

Trang 28

Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thểduy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảmlợi nhuận, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra Các tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm:

Năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: con người, công nghệ,

cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp…Năng suất lao động của một doanh nghiệpcàng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu vớicác doanh nghiệp cùng loại Có năng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt,

sử dụng tối ưu các nguồn lực, giảm tối đa các chi phí Vì vậy, năng suất là tiêu chíquan trọng để xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường:

Đây là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh Thị phần làthị trường mà doanh nghiệp bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và

có xu hướng phát triển Thị phần càng lớn càng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệpđược khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh cao nên doanhnghiệp hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường Để phát triển thị phần, ngoài chấtlượng, giá cả, doanh nghiệp còn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chứccác dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của doanhnghiệp Như vậy, ta thấy rằng thị phần là một tiêu chí quan trọng đánh giá năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp được phản ánh chủ yếu ở văn hóa doanhnghiệp, bao gồm: sản phẩm, văn hóa ứng xử, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước,hoạt động từ thiện, kinh doanh minh bạch…Đối với những nhãn hiệu lâu đời, có uytín cao thì doanh nghiệp phải thường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyênđổi mới, tạo sự khác biệt về chất lượng và phong cách cung cấp sản phẩm

Danh tiếng và thương hiệu chính là những giá trị vô hình của doanh nghiệp.Giá trị vô hình này có được là do quá trình phấn đấu bền bỉ theo định hướng và chiếnlược phát triển của doanh nghiệp được xã hội, cộng đồng trong và ngoài nước biết

Trang 29

đến Một vấn đề quan trọng liên quan đến nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp làkhả năng doanh nghiệp phát triển thành công các thương hiệu mạnh Nếu sản phẩmcủa doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đếnquyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp tăng lên đáng kể Nhưng đánhgiá thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh hiện

có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển thương hiệu của doanhnghiệp Khả năng đó cho thấy sự thành công tiềm tàng của doanh nghiệp trong tươnglai Nếu doanh nghiệp có khả năng phát triển thương hiệu thành công thì các sảnphẩm mới trong tương lai sẽ có khả năng thành công lớn hơn trên thương trường

Trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là phương án mà các doanh nghiệp thường ápdụng như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp, đicùng với phúc lợi xã hội cũng như bảo vệ môi trường Cụ thể, trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp được thể hiện qua các mặt: Bảo vệ môi trường; Đóng góp cho cộngđồng xã hội; Thực hiện tốt trách nhiệm với nhà cung cấp; Bảo đảm an toàn và lợi íchcho người tiêu dùng; Quan hệ tốt với người lao động; Bảo đảm lợi ích cho cổ đông

và người lao động trong doanh nghiệp

Với lộ trình cắt giảm thuế của các dòng hàng mỹ phẩm, Việt Nam sẽ sớm đượchưởng lợi từ VKFTA với mức thuế suất từ 0 đến 5% Tuy nhiên, việc cắt giảm thuế

sẽ tạo thêm sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước do đều đều đượchưởng mức ưu đãi thuế quan như nhau Vì vậy để tận dụng những ưu đãi thuế quanvào hoạt động kinh doanh nhập khẩu mỹ phẩm một cách có hiệu quả, doanh nghiệpcần nâng cao năng lực cạnh tranh để tăng mức độ nhận diện thương hiệu đối vớikhách hàng

Tạo cơ hội việc làm

Hiệp định VKFTA đem lại những lợi ích xã hội tích cực nhờ tạo thêm nhiều cơhội việc làm cho người lao động Việt Nam, nâng cao thu nhập, đặc biệt của nhóm laođộng phổ thông, lao động không có tay nghề cao, góp phần xóa đói, giảm nghèo ởnông thôn Mặt khác, góp phần giảm bớt sự lệ thuộc của Việt Nam vào một thịtrường nào đó, giảm bớt nguy cơ gặp rủi ro trong điều kiện thế giới có sự biến độngkhó lường

20

Trang 30

2.3.2 Thách thức

Bên cạnh những cơ hội mà hiệp định VKFTA mang lại, hiệp định này còn đặt

ra rất nhiều thách thức như:

Gia tăng sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa

Nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm ngoại nhập đặc biệt là những sảnphẩm có xuất xứ từ Hàn Quốc đang ngày một gia tăng trong thời gian gần đây Khirào cản thuế quan được gỡ bỏ, hàng hóa sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường Việt Namhơn Thêm vào đó, các doanh nghiệp đều được hưởng mức ưu đãi thuế quan nhưnhau từ đó sẽ tạo sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước

Thách thức từ sự thiếu chủ động tìm hiểu thông tin của các doanh nghiệp

Theo đánh giá của Bộ Công Thương, tỷ lệ tận dụng các cơ hội ưu đãi trongVKFTA vẫn chưa đạt được mức kì vọng của hai bên Một trong những nguyên nhân

là do việc tiếp cận thông tin của các doanh nghiệp còn hạn chế; thiếu hiểu biết về cácFTA, thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ còn phức tạp; bên cạnh đó là sự thiếu hiểubiết về phương pháp quản lý xuất xứ, phân loại danh mục trong nguồn nguyên liệu;cũng như hạn chế trong việc xây dựng các chế độ công nhận lẫn nhau về chứng nhậnxuất xứ…Theo số liệu của VCCI, trong thời gian vừa qua chỉ có các doanh nghiệpViệt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc là tận dụng được những ưu đãi từ FTA ViệtNam – Hàn Quốc Để tận dụng được các ưu đãi do VKFTA mang lại, doanh nghiệpnhập khẩu cần chủ động hơn nữa trong việc tìm hiểu, tiếp cận thông tin để có thểkhai thác hiệu quả các lợi ích cũng như hạn chế những tác động bất lợi của Hiệpđịnh

Thách thức từ tiềm lực tài chính của công ty

Hiệp định VKFTA giúp công ty mở rộng thị trường, nhu cầu sử dụng của ngườitiêu dùng cũng theo đó mà tăng lên đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được đầy đủnhu cầu đó Để làm được điểu đó thì doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh

để có thể xoay vòng vốn

Thách thức về mức độ nhận diện thương hiệu

Nhận thức thương hiệu chính là mức độ quen thuộc và khả năng ghi nhớ củakhách hàng mục tiêu đối với sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp muốn nhắm tới.Nhận thức thương hiệu là một vấn đề rất được coi trọng trong việc nghiên cứu hành

Trang 31

vi người tiêu dùng, quản trị quảng cáo, quản trị thương hiệu và phát triển chiến lược.Nhận thức không nhất thiết là khách hàng phải có khả năng nhớ đến một cái tênthương hiệu cụ thể Đôi khi chỉ là cảm giác về một sự thân thuộc và khi bắt gặpkhách hàng sẽ nhanh chóng nhận ra sản phẩm thương hiệu quen thuộc và quyết địnhmua hàng Trong một thế giới cạnh tranh cao độ giữa các thương hiệu, khách hàngthường dựa vào khảo sát chuyên sâu và ý kiến của người khác trước khi quyết địnhmua hàng Lúc này uy tín của nhãn hiệu là tất cả Khi đã trở thành khách hàng trungthành vì những giá trị mà thương hiệu mang lại Cho dù có gặp những khó khăn nhấtđịnh thì bằng uy tín của mình sẽ luôn gợi nhớ đến cho khách hàng khi bắt gặp.

Nhận thức thương hiệu tạo nên uy tín cho nhãn hiệu đó Việc đầu tư để xâydựng nhận thức thương hiệu có thể giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, từ đómang lại những khoản lợi nhuận dài hạn Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có thểquảng bá thương hiệu, giới thiệu thành công các sản phẩm hoặc dịch vụ mới, xâydựng danh tiếng doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, tìm vàgiữ chân khách hàng trung thành

Nội dung chi tiết được thể hiện ở Chương 3 dưới đây

22

Ngày đăng: 19/03/2021, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nghiên cứu “Tác động của hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đến kinh tế Việt Nam” của ThS. Nguyễn Minh Trang trường Học viện Ngoại giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốcđến kinh tế Việt Nam
9. Bản tóm lược “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc” của VCCI 10. Báo Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
1. Các trang web của công ty https://peacex.vn/; https://edally.vn/;https://edallybh.vn/; https://thenaturebook.vn/ Link
2. Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2017, 2018, 2019 Khác
3. Ngoài ra còn một số số liệu sử dụng trong bài được lấy trực tiếp từ phòng ban của công ty Khác
5. Bản chi tiết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc 6. Tài liệu khóa luận tại thư viện Đại học Thương Mại Khác
8. Đề tài “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) của Phòng Hội nhập Kinh tế quốc tế, Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w