: Do xu ất phát điểm DNNVV thấp, lại khó tiếp cận với nguồn tín dụng của các NHTM nên ngu ồn vốn chủ yếu của DNNVV được huy động từ các nguồn sau: Huy động nguồn vốn tự có: đóng vai
Trang 1The reseach topic “Improving the quality of credit for small and medium Enterprises of the Bank
of Argiculture and Rural Development in Vietnam In Ho Chi Minh” the the aim to help them possible
to loan in the banks so thay they can imporove their new technological knowledge to carry out their plans in manufacturing products and doing business, contribute to the development of the contry The research consists of three chapters with the main ideas as following:
Discussing about credit and bank credit: The concerning about the quality credit: Bank credit for small and medium Enterprises
Studying the operation of small and medium Enterprises in Ho Chi Minh City
Evaluating the quality of credits for small and medium Enterprises, comparing the HCM Bank of Agriculture and Rural development with the other ones as well as another banks such as: Vietcombank, Viettinbank, BIDV all parts of Ho Chi Minh City
Carrying out the solutions for improving the quality credit for small and medium Enterprises of The Bank of Agriculture and Rural development
1
Tín d ụng ngân hàng thương mại là một
trong nh ững kênh chủ yếu yếu thu hút và điều
hòa ngu ồn vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã h ội của đất nước Hoạt động ngân hàng là
ho ạt động kinh doanh đặc biệt, đi vay để cho vay Vì th ế, sự hoàn trả cả gốc và lãi của khách hàng vay v ốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát
GI ỚI THIỆU
Trang 2H ội nhập kinh tế đã đem đến cho Việt Nam
đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới trên
nhi ều lĩnh vực Đặc biệt là khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều bất
cập so với doanh nghiệp của các nước trên thế
giới Việt Nam đã chọn lộ trình phát triển khả
năng cạ nh tranh của các doanh nghiệp bằng
việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm
tiền đề phát triển kinh tế đất nước trong những
năm tiếp theo Tuy nhiên, thực tế các DNNVV
vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong đó khó khăn
l ớn nhất là nguồn vốn Do thiếu vốn nên các
DNNVV khó có th ể đổi mới công nghệ, đầu tư
máy móc trang thi ết bị hiện đại, nâng cao chất
lượng đội ngũ công nhân viên, nâng cao năng
l ực quản lý nhăm nâng khả năng tồn tại và phát
tri ển, đóng góp cho sự phát triển của kinh tế - xã
hội của đất nước
nh ất là nguồn vốn Theo kết quả điều tra của
C ục Phát triển DN bộ KH&ĐT: 32,38% DN tiếp
c ận được vốn vay ngân hàng; 35,24% khó tiếp
c ận và 32,38% không tiếp cận được vốn vay
Doanh nghi ệp đang gánh chịu chi phí lãi vay
quá cao kho ảng 20 – 25%
:
Do xu ất phát điểm DNNVV thấp, lại khó
tiếp cận với nguồn tín dụng của các NHTM nên
ngu ồn vốn chủ yếu của DNNVV được huy động
từ các nguồn sau:
Huy động nguồn vốn tự có: đóng vai trò
quan tr ọng trong việc khởi nghiệp kinh doanh,
trong đó quan trọng nhất là nguồn vốn tiền mặt,
tiền gửi tiết kiệm
đề nghị khách hàng ứng trước sau đó có trách nhiệm cung cấp sản phẩm hàng
t ại NHNN&PTNT khu v ực TP.HCM:
NHNN&PTNT khu vực TP.HCM trên 40% tổng
dư nợ của hệ thống Trong tổng dư nợ thì dư nợ
củ a đ ối tượn g DNNVV ch iếm tỷ lệ kh á cao , năm 2007 chi ếm 60,25% tổng dư nợ đến 06/2011 tăng lên 84,92% Điều này cho thấy dư
nợ DNNVV ngày càng tăng theo sự tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống, giai đoạn từ 2007 – 06/2011 tăng 41.455 tỷ đồng, tăng 149,43% so với năm 2007
2.2 sau
Trang 3nợ xấu của các chi nhánh tăng
nhanh qua từng năm và ngày càng vượt quy
đến 30/06/2011 tỷ lệ nợ xấu là 7,80%
TP.HCM
2.4
Ch ỉ tiêu tỷ lệ sinh lời c ủa tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của
v ốn tín dụng, một khoản tín dụng ngắn hạn hay trung dài h ạn sẽ không thể coi là có chất lượng
n ếu không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng C
1,04
-Ch ỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Hi ệu suất sử dụng vốn thì các chi nhánh có
kh ả năng tự cung ứng nguồn vốn để cho vay và
có th ể ứng nguồn vốn cho các khu vực khác trong h ệ thống NHNN&PTNT hiệu suất sử dụng
chưa đầy đủ và đồng bộ cho hoạt động tín dụng, tuy đã được cải thiện nhiều, n hưng vẫn còn nhi ều bất cập Những thay đổi chính sách nhiều
Trang 4, đặc biệt là DNNVV lại càng khó khăn hơn trong môi trường cạnh tranh
ngày càng gay g ắt Các diễn biến phức tạp
phải là nhỏ, do đó ảnh hưở
nước ta phải hoạt động trong điều kiện thông tin
không được đầy đủ và thông tin thường rất lạc
h ậu so với diễn biến của nền kinh tế thị trường
&PTNT:
-, các chi nhánh v ẫn đang tự làm theo quy trình chung
chung chưa theo m ột chuẩn mực thống nhất
trong toàn h ệ thống
- Công tác ki ểm tra giám sát kế hoạch tăng
trưởng dư nợ, nguồn vốn, đánh giá chất lượng
tín d ụng trong thời gian qua của NHNN&PTNT
Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức Vai
trò c ủa văn phòng đại diện khu vực Miền nam
chưa tương xứng là một cơ quan kiểm tra giám
sát của NHNN&PTNT Việt Nam đối với các chi
nhánn trong khu v ực Miền Nam mà cnỉ mang
tính điều hành, báo cáo số liệu hoặc thông qua
một số chuyên đề kiểm tra định kỳ
- Các chi nhánh lo ch ạy theo chỉ tiêu được
giao, tăng trưởng tín dụng nóng không kiểm soát
được đặc biệt là những chi nhánh mới thành lập
-, gặp phải rủi ro khi
nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao từ năm 2008 do thị
trường bất động sản trầm lắng
- T ại một số chi nhánh có sự không khớp
giữa hồ sơ tín dụng và số liệu nhập trên hệ thống
IPCAS như không phân định kỳ hạn trả nợ theo
quy định so với hồ sơ giấy
- Công tác qu ản trị, dự báo tình hình kinh tế
và xây d ựng chính sách phát triển tín dụng, danh
m ục đầu tư tín dụng chưa được quan tâm dẫn
đến sự bị động trước những diễn biến phức tạp
trong công nên công tác th ẩm định khách hàng còn sơ sài, thu thập thông tin không được đầu tư dẫn đến đánh giá không chính xác tình hình của khách hàng, ki ểm tra giám sát khoản vay không thường xuyên dẫn đến sai sót
- Tại một số chi nhánh chưa tuân thủ quy trình, quy chế trong cho vay, không có sự thống nhất trong quy trình tại mỗi chi nhánh Mỗi chi nhánh có được mức phán quyết mức dư nợ đối
v ới từng đối tượng khách hàng khác nhau
- Công việc kiểm tra trước, trong, và sau khi cho vay chưa thực hiện được nghiêm túc, nhất là việc kiểm tra sau khi cho vay hay khác hơn là tình tr ạng quá tải đối với CBTD đã dẫn đến khả năng kiểm tra bị hạn chế không phát hiện để thu
h ồi vốn kịp thời đối với các khách hàng sử dụng
v ốn vay sai mục đích
- Công tác th ẩm định đánh giá t ài sản chưa
th ật sự chính xác do CBTD trực tiếp làm hồ sơ vay v ốn phụ trách, cơ sở định giá chủ yếu tham
kh ảo giá cả trên thị trường rao bán tài sản mà chưa có một phòng chuyên về thẩm định tài sản
- Công tác b ổ nhiệm cán bộ phần lớn không khách quan, khô
Nguyên nhân t ừ DNNVV:
- Năng lực quản lý, điều hành của DNNVV yếu kém không theo kịp với những chuyển biến thay đổi của thị trường kinh tế
- Hạn chế của DNNVV là quy mô sản xuất kinh doanh nh ỏ, nguồn vốn tham gia ít, thị trường không lớn thường mang tính địa phương
và thiếu ổn định, cộng thêm công nghệ thiết bị, máy móc kém hiện đại
TP.HCM 2.2.1 Nhóm gi ải pháp nâng cao chất lượng
Trang 5.HCM nên xây d ựng và áp dụng một quy
trình ch ấm điểm tín dụng
Tham kh ảo một số mô hình chấm
điểm tín dụng đang được áp dụng phổ biến tại
các ngân hàng Singapore cho th ấy, để phân loại
khách hàng là doanh nghi ệp, ngân hàng dựa vào
2 nhóm ch ỉ tiêu là chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu
phi tài chính
Nhóm các ch ỉ tiêu tài chính gồm: Vốn kinh
doanh, doanh thu thu ần, nhóm chỉ tiêu thanh
kho ản (khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng
thanh toán nhanh), nhóm ch ỉ tiêu năng lực hoạt
động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu nợ bình
quân ), ch ỉ tiêu cân nợ (nợ phải trả/tổng tài sản,
n ợ phải trả/vốn chủ sở hữu ), nhóm chỉ tiêu
ph ản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh (lợi
nhu ận trước thuế/doanh thu, lợi nhuận trước
thu ế/vốn chủ sở hữu)
Nhóm các ch ỉ tiêu phi tài chính gồm: Năng
l ực điều hành của Ban Giám đốc, môi trường
ki ểm soát nội bộ, tính khả thi của phương án
kinh doanh, tri ển vọng ngành, giá trị thương
hi ệu của công ty, vị thế cạnh tranh (thị phần),
tác động của môi trường vĩ mô
:
, chí
Cần phát huy hơn nữa tính chất cũng như
vai trò c ủa Văn phòng đại diện khu vực Miền
Nam là một bộ phận của trụ sở chính để tiện cho
h ợp vi phạm kế hoạch về tăng tưởng tín dụng, tỷ
lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao Văn phòng đại diện khu vực Miền Nam không thể hiện được ngoài các công tác đào tạo, báo cáo thống kê, số liệu và thực hiện theo các đợt kiểm tra do Trụ
sở chính lên kế hoạch, phối hợp với VPĐD
Chấp hành quy trình cho vay, thủ tục vay vốn:
, các t ổ chuyên môn phụ
Nâng cao ch ất lượng trong công tác thẩm định:
Quy trình thẩm định và cho vay ‘một cửa’
đã bộc lộ nhiều hạn chế Trong đó, hạn chế lớn
nh ất là cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu
cơ bản trong quá trình cho vay như đã đề cập ở trên Để hạn chế nhược điểm, sau khi tham khảo quy trình cho vay ở một số ngân hàng trong khu
v ực, nên tách quy trình cho vay làm 2 bộ phận
- B ộ phận quan hệ hệ khách hàng (front office): ch ịu trách nhiệm tiếp thị, chăm sóc, tìm
hi ểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay v ốn nhưng không có trách nhiệm thẩm định
và đề xuất đố i với một khoản vay, thực hiện
qu ản lý khoản vay sau khi cho vay
- Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): Th ực hiện phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối với một khoản vay
Chú trọng công tác đảm bảo tiền vay:
, thường sử dụng tài s ản bảo lãnh của bên thứ ba hoặc những tài sản hình thành từ chính nguồn vốn vay như bất
Trang 6đồng thời giá trị tài sản đó phải lớn hơn số tiền
gi ải ngân và hồ sơ pháp lý về tài sản thế chấp
phải đầy đủ hợp pháp hợp lệ theo quy định đồng
thời NH phải quản lý được tài sản thế chấp
-
2.2.2 Nhóm gi ải pháp đối với DNNVV tại TP.HCM
Xây d ựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi:
được các yêu cầu như: mục đích vay vốn kinh
,
ch ứng minh năng lực tài chính, năng lực sản
xu ất kinh doanh, kinh nghiệm chuyên môn,
nh ững thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu vào đầu ra, đối thủ cạnh tranh và những ảnh hưởng của biến động kinh tế
Nâng cao trình đ ộ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành
: -
, giúp DNNVV
ổn định, phát triển trong tương lai
-; k ỹ năng lãnh đạo; kỹ năng quản lý sự thay đổi; kỹ năng thuyết trình, đàm phán, giao ti ếp và quan hệ công chúng; kỹ năng quản lý thời gian
Trung th ực trong việc cung cấp thông tin, hợp tác với ngân hàng:
Trang 7nhiên c ũng có những điểm thuận lợi
huy các l ợi thế đó một cách hiệu quả nhất
- Vì DNNVV d ễ dàng ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất, dễ thay
đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu nhân sự phù hợp với
những thay đổi và yêu cầu của thị trường
- DNNVV phải thường xuyên nghiên cứu và
xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh hợp
lý, đầu tư đổi mới khoa học kỹ thuật công nghệ
hi ện đại nhằm nâng cao chất lượng và khả năng
cạnh tranh không những ở thị trường trong nước
mà còn trên th ị trường quốc tế
2.2.3 Các gi ải pháp hỗ trợ của cơ quan quản
đối với DNNVV trong việc thực hiện chế độ báo
cáo, cung c ấp thông tin, quy định cụ thể trong
việc lưu chứng từ bắt buộc và chứng từ không
b ắt buộc, đơn giản các thủ tục về việc hưởng chế
độ ưu đãi về thuế Đơn giản hóa thủ tục liên
quan đến xuất nhập khẩu nhằm khuyến khích
DNNVV đẩy mạnh công tác xuất khẩu, mở rộng
vay các DNNVV v ới số dư nợ tín dụng đạt đến trên 60% t ổng dư nợ Ngân hàng thương mại
c ần tăng cường tiếp thị với tư cách ngân hàng bán l ẻ để đáp ứng nhu cầu của DNNVV, có các biện pháp thẩm định món vay, giám sát và đôn đốc thu nợ thay cho việc đòi hỏi các thế chấp cầm cố vượt quá khả năng của DNNVV, phối hợp với quỹ bảo lãnh tín dụng, các quỹ khác và doanh nghi ệp có hợp đồng kinh tế để cho vay
- triển đều có quỹ
2 năm Chính phủ đã ban hành Ngh ị định 56/2009 cùng một số các quy
Trang 8
27/09/2010
-3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
và ngày càng có nhi ều đóng góp vào sự phát
tri ển kinh tế, tạo ra công ăn việc làm, góp phần
đảm bảo an sinh xã hội DNNVV có nhiều lợi
th ế, nhiều tiềm năng để phát triển Nhà nước
-4 Trang web Cục thống kê Tp.Hồ Chí Minh
5 Trang web S ở kế hoạch Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh
6 Trang web doanh nghi ệp nhỏ và vừa
7 Trang web Ngân hàng Nhà nước
Trang 9trong kinh doanh ngân hàng, NXB thống
kê
Trang 10HUTECHChủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS TS Vũ Công Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lại Tiến Dĩnh
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 17 tháng 04 năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 PGS TS Vũ Công Tuấn
2 TS Phạm Văn Tài
3 TS Huỳnh Thanh Tú
4 TS Nguyễn Văn Trãi
5 TS Phan Đình Nguyên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành
sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 11NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Đỗ Minh Thông Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 19/09/1981 Nơi sinh: Đồng Nai Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV:1084011036
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Nâng cao chất lươ ̣ng tín du ̣ng đối với doanh nghiê ̣p Nhỏ và Vừa tại Ngân hàng Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn Viê ̣t Nam khu vực TP Hồ Chí Minh
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hà ng; những nô ̣i dung cơ bản về chất lươ ̣ng tín du ̣ng; Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
- Tìm hiểu tình hình hoạt động của các DNNVV khu vực TP.Hồ Chí Minh
- Đánh giá thực tra ̣ng chất lượng tín dụng đối với DNNVV; so sánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực
TP.HCM vớ i toàn hê ̣ thống NHNN&PTNT Việt Nam và các Ngân hàng thương ma ̣i khác như VietComBank, VietinBank, BIDV ta ̣i khu vực TP.HCM
- Đua ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/03/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LẠI TIẾN DĨNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
TS Lại Tiến Dĩnh
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực Luâ ̣n văn đươ ̣c hoàn thành sau quá trình ho ̣c
tâ ̣p, nghiên cứu thực tiễn và dướ i sự hướng dẫn của thầy Lại Tiến Dĩnh Luâ ̣n văn này chưa từng được ai công bố trước đây
Tác giả Luận văn
Đỗ Minh Thông
Trang 13LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiê ̣t tình của các ba ̣n ho ̣c viên lớp 10SQT trường Đa ̣i ho ̣c Kỹ Thuâ ̣t Công Nghê ̣ TP.HCM, các cán bộ tín dụng đang công tác tại Ngân hàng Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn Viê ̣t Nam khu vực TP.HCM và đă ̣c biê ̣t là sự chỉ dẫn nhiê ̣t tình của thầy La ̣i Tiến Dĩnh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiê ̣n luâ ̣n văn này
Tác giả Luận văn
Đỗ Minh Thông
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài luâ ̣n văn "Nâng cao chất lượng Tín du ̣ng đối với Doanh nghiê ̣p Nhỏ
và Vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh " với mu ̣c đích giúp NHNN &PTNT Viê ̣t Nam khu vu ̣c TP.HCM thực hiê ̣n tốt các phương án kinh doanh đã đề ra , đồng thời giúp cho các DNNVV có thể tiếp câ ̣n được nguồn vốn vay ngân hàng , từ đó giúp các DNNVV đổi mới được trình đô ̣ công nghê ̣ , thực hiê ̣n được các phư ơng án sản xuất kinh doanh, đóng góp vào viê ̣c phát triển của đất nước
Tác giả đã thực hiện luận văn gồm 03 chương, với nô ̣i dung chính như sau:
- Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng; những nô ̣i dung cơ bản về chất lươ ̣ng tín du ̣ng; Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
- Tìm hiểu tình hình hoạt động của các DNNVV khu vực TP.Hồ Chí Minh
- Đánh giá thực tra ̣ng chất lượng tín dụng đối với DNNVV; so sánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nôn g nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn khu vực TP.HCM vớ i toàn hê ̣ thống NHNN&PTNT và các Ngân hàng thương ma ̣i khác như VietComBank, VietinBank, BIDV tại khu vực TP.HCM
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV ta ̣i NHNN&PTNT khu vực TP.HCM
Trang 15ABSTRACT
The reseach topic “Improving the quality of credit for small and medium Enterprises of the Bank of Argiculture and Rural Development in Vietnam In Ho Chi Minh” the the aim to help them possible to loan in the banks so thay they can imporove their new technological knowledge to carry out their plans in manufacturing products and doing business, contribute to the development of the contry
The research consists of three chapters with the main ideas as following:
- Discussing about credit and bank credit: The concerning about the quality credit: Bank credit for small and medium Enterprises
- Studying the operation of small and medium Enterprises in Ho Chi Minh City
- Evaluating the quality of credits for small and medium Enterprises, comparing the HCM Bank of Agriculture and Rural development with the other ones as well as another banks such as : Vietcombank, Viettinbank, BIDV all parts of Ho Chi Minh City
- Carrying out the solutions for improving the quality credit for small and medium Enterprises of The Bank of Agriculture and Rural development
Trang 16MỤC LỤC
Nhiê ̣m vu ̣ Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ
Lời Cam đoan
Lời Cám ơn
Tóm tắt luận văn
Abstract
Danh mu ̣c từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mu ̣c biểu đồ iv
Lời mở đầu v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng 1
1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng 1
1.1.2 Chức năng của tín dụng 2
1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 3
1.1.4 Các hình thức tín dụng 4
1.1.5 Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 5
1.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 5
1.1.5.2 Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng 5
1.1.5.3 Tác dụng của tín dụng ngân hàng 6
1.1.5.4 Phân loại tín du ̣ng 6
1.2 Những nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Đặc điểm 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 10
1.2.3.1 Phân loại các khoản nợ 10
1.2.3.2 Tỉ lệ nợ quá hạn 12
Trang 171.2.3.3 Tỉ lệ nợ xấu 12
1.2.3.4 Tỉ lệ sinh lời của tín dụng 13
1.2.3.5 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 13
1.2.4.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 14
1.2.4.2 Môi trường pháp lý 14
1.2.4.3 Chiến lược phát triển của NHTM 14
1.2.4.4 Chính sách tín dụng của NHTM 15
1.2.4.5 Cán bộ tín dụng 15
1.2.4.6 Năng lực của khách hàng 15
1.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 16
1.3.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV 16
1.3.1.1 Khái niệm 16
1.3.1.2 Vai trò của các DNNVV 17
1.3.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 17
1.3.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 17
1.3.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 17
1.3.2.3 Các loại hình tín dụng dành cho DNNVV 18
1.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới 20
1.4.1 kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới 20
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM và NHNN&PTNT Việt Nam 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH 25
2.1 Giới thiệu về NHNN&PTNT Việt Nam và khu vực TP Hồ Chí Minh 25
2.1.1 Hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam 25
2.1.2 Hệ thống NHNN&PTNT Khu vực TP.HCM 28
Trang 182.2 Tình hình hoạt động của DNNVV tại TP.HCM 29
2.1.1 Tình hình DNNVV tại TP.HCM 30
2.1.1.1 Cơ cấu DNNVV theo ngành kinh tế 30
2.1.1.2 Cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn vốn 31
2.1.1.3 Cơ cấu DNNVV theo quy mô lao động 31
2.1.1.3 Cơ cấu DNNVV theo loại hình 32
2.2.2 Quy mô vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV 33
2.2.3 Khả năng tiếp cận thị trường 34
2.3 Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM 34
2.3.1 Công tác huy động vốn tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM 34
2.3.2 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM 37
2.3.2.1 Dư nợ cho vay DNNVV phân theo thành phần kinh tế 39
2.3.2.2 Dư nợ cho vay DNNVV theo chương trình, loại hình 40
2.4 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM 42
2.4.1 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 42
2.4.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 44
2.4.3 Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của tín dụng 46
2.4.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 47
2.5 So sánh tình hình tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM với toàn hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam và các NHTM tại khu vực TP.HCM 48
2.5.1 Tình hình tín dụng DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM so với toàn hệ thống 48
2.5.1.1 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 48
2.5.1.2 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM so với toàn hệ thống 51
Trang 192.5.2 Tình hình tín dụng DNNVV NHNN&PTNT khu vực TP.HCM so với các
NHTM khác tại khu vực TP.HCM 53
2.5.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 53
2.5.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM so với các NHTM tại khu vực TP.HCM 54
2.6 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP.HCM 57
2.6.1 Những kết quả đạt được 57
2.6.2 Những hạn chế tồn tại 59
2.6.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 60
2.6.3.1 Nguyên nhân khách quan 60
2.6.3.2 Nguyên nhân từ ngân hàng 61
2.6.3.3 Nguyên nhân từ DNNVV: 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH 68
3.1 Định hướng kinh doanh của NHNN&PTNT Việt Nam 68
3.1.1 Định hướng chung của NHNN&PTNT Việt Nam 68
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của NHNN&PTNT Việt Nam 69
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT Viê ̣t Nam khu vực TP HCM 71
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT Việt Nam khu vực TP HCM 71
3.2.1.1 Hoàn chỉnh hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng 71
3.2.1.2 Nâng cao công tác quản trị điều hành 72
3.2.1.3 Chấp hành quy trình cho vay, thủ tục vay vốn 73
3.2.1.4 Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định 74
3.2.1.5 Chú trọng công tác đảm bảo tiền vay 75
3.2.1.6 Nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng 76
Trang 203.2.1.7 Nâng cao năng lực đô ̣i ngũ cán bô ̣ nhân viên 77
3.2.1.8 Đổi mới công nghệ 79
3.2.1.9 Tăng cường các công tác khác 79
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với DNNVV tại TP HCM 81
3.2.2.1 Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi 81
3.2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành 81
3.2.2.3 Trung thực trong việc cung cấp thông tin, hợp tác với ngân hàng 82
3.2.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp 82
3.2.2.5 Tranh thủ khả năng vay vốn tín chấp và khả năng tín nhiệm của ngân hàng trong quá trình vay vốn 83
3.2.3 Các giải pháp hỗ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước 84
3.2.3.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách hỗ trợ DNNVV 84
3.2.3.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn 85
3.2.3.3 Hỗ trợ DNNVV phát triển nguồn nhân lực 86
3.2.3.4 Nâng cao chất lượng trung tâm thông tin tín du ̣ng ngân hàng CICB 86
3.2.3.5 Hoàn thiện các chính sách của Ngân hàng Nhà nước 87
Trang 21DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNNVV Doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa
The modernization of Interbank Payment and Customer Accounting System
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiê ̣p và
Phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng thương ma ̣i
Vietcombank Joint stock commercial bank for foreign
trade of Vietnam
Trang 221 Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV theo qui đinh
2 Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam NĐ số 56/2009/NĐ-CP
3 Bảng 2.2 Số liệu nguồn vốn huy động NH
NN&PTNT khu vực TP.HCM
NH NN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
4 Bảng 2.3
Số liệu nguồn vốn huy động NH NN&PTNT khu vực TP.HCM theo thời gian
NH NN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
5 Bảng 2.4 Số liệu dự nơ cho vay DNNVV NH NN&PTNT khu vực
7 Bảng 2.6 Số liệu dự nơ cho vay DNNVV theo
chương trình, loại hình
NH NN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
8 Bảng 2.7 Số liệu về chỉ tiêu nợ quá hạn đối với
12 Bảng 2.11 Số liệu dự nợ DNNVV NH NN&PTNT
Trang 2313 Bảng 2.12 Tỷ lệ dƣ nợ khu vục TP.HCM so với toàn
14 Bảng 2.13 Các chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng NH
NN&PTNT Việt Nam NH NN&PTNT Việt Nam
15 Bảng 2.14 Dƣ nợ cho vay DNNVV của các TCTD
16 Bảng 2.15 Chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng của các
NHTM khu vục TP.HCM NHNN chi nhánh TP.HCM
Trang 24DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp tại TP.HCM
2 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo ngành kinh tế
3 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo quy mô nguồn vốn
4 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo quy mô lao động
5 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo loại hình
6 Biểu đồ 2.6 Số liê ̣u huy đô ̣ng vốn của NHNN&PTNT khu vƣ̣c TP.HCM
7 Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
8 Biểu đồ 2.8 Dƣ nơ ̣ cho vay của NHNN&PTNT khu vƣ̣c TP.HCM
8 Biểu đồ 2.9 Dƣ nơ ̣ cho vay DNNVV khu vƣ̣c TP.HCM theo thành phần
kinh tế
10 Biểu đồ 2.10 Nơ ̣ quá ha ̣n DNNVV ta ̣i NHNN&PTNT khu vƣ̣c TP.HCM
11 Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ nợ xấu tại DNNVV tại NHNN&PTNT khu vƣ̣c TP.HCM
12 Biểu đồ 2.12 Hiê ̣u suất sƣ̉ du ̣ng vốn ta ̣i NHNN&PTNT khu vƣ̣c TP.HCM
13 Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ dƣ nợ DNNVV so với tổng dƣ nợ
14 Biểu đồ 2.14 Tỷ lệ dƣ nợ DNNVV tại NHNN&PTNT
15 Biểu đồ 2.15 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay DNNVV của các TCTD khu vực TP.HCM
Trang 25LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Tín dụng ngân hàng thương mại là một trong những kênh chủ yếu yếu thu hút và điều hòa nguồn vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - Xã hội của đất nước Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh đặc biệt, đi vay để cho vay Vì thế, sự hoàn trả cả gốc và lãi của khách hàng vay vốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của mỗi ngân hàng, nó đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của các ngân hàng được tuần hoàn, liên tục sinh lời và còn là khả năng thanh toán của ngân hàng Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng ngày càng tăng, làm tăng nguy cơ mất vốn của các ngân hàng càng lớn, điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có những phương án theo kịp với tình hình kinh tế xã hội để ổn định và phát triển
Hơn thế nữa, trong giai đoạn hiện nay do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các doanh nghiệp tại việt nam đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp rất nhiều khó khăn như: khó khăn về thị trường tiêu thụ, khó khăn về nguyên – nhiên vật liệu sản xuất và đặc biệt là khó khăn về nguồn vốn Theo kết quả khảo sát của Cục phát triển doanh nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ có 32,28% doanh nghiệp có thể tiếp cận được vốn vay từ các ngân hàng Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay các doanh nghiệp đang phải gãnh chịu chi phí lãi vay quá cao từ 20% - 25%, dẫn đến rất nhiều danh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản và ngừng hoạt động Cụ thể theo số liệu của phòng công nghiệp thương mại Việt Nam tính đến tháng 6 năm 2011 số lượng doanh nghiệp giải thể đã bằng tổng số lượng doanh nghiệp giải thể năm 2010 Trước tình hình trên, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, đặc biệc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam rất chú trọng việc phát triển, nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Ý thức được vấn đề này, nên tôi chọn đề tài:" Nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực TP Hồ Chí Minh" làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích của Đề tài
Trang 26- Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT khu vực TP HCM
- Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung nhưng luận văn chỉ giới hạn phân tích các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu lợi nhuận
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiêu cứu: NHNN&PTNT khu vực TP.HCM
- Thời gian nghiêu cứu dựa trên số liệu từ năm 2007 đến tháng 06 năm 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Luâ ̣n văn chủ yếu sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu đi ̣nh tính trên cơ sở khảo sát và tổng hợp những số liệu chính thức Bên ca ̣nh đó, cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu đi ̣nh lượng để minh ho ̣a cho các tiêu chí đã đi ̣nh tính
6 Kết cấu của luận văn
Luâ ̣n văn gồm có phần mở đầu, phần kết luận và 03 chương
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng đối với DNNVV của NHTM Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNNNVV tại NHNN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNN&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM
Trang 27CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng
1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một qua hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức: cho vay, bán chịu hàng hóa, chiết khấu, bảo lãnh, được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều bằng hiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ là sự phát triển lúc đầu của các quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến Phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất nhỏ
Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các qua hệ tín dụng mới có điều kiện phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước
Dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế XH, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hệt chỉ là sự chuyển giao sử dụng một số tiền (hiện kim), hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng
- Tín dụng bào giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả
Trang 28- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức của tín dụng
Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau:
- Thứ nhất: tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay
và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
- Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, có thể bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trà, đáp ứng cho các nhu cầu của chủ thể tín dụng
1.1.2 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả:
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà nguồn vốn tiền
tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, của các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội, v.v
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung nhằm đáp ừng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả Do đó, nhờ chức năng này của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền nhàn rồi một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dung như: thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, phương tiện thanh
Trang 29toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ đó giảm bớt các chi phí như in, đúc, vận chuyển, bảo quản tiền
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng , vừ a giúp giải quyết nhanh chó ng các mối quan
hệ kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế xã hội phát triển Ngoài ra, nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm tăng tố độ chu chuyển vốn trong phạm vị toàn xã hội
- Phát triển và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh từ hai chức năng trên Sự vận động của vốn tín dụng là sự vân động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, chi phí trong các
tổ chức, doanh nghiệp, vì vậy tín dụng không chỉ là tấm gương phản anh mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà con thông quá đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy, nhằm ngăn chă ̣n sự tiêu cực, lãng phí, các hành vi vi phạm pháp luật
1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đối với nền kinh tế xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm các vai trò cơ bản sau đây:
- Tín dụng thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển
+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn
cố định và vốn lưu động
+ Đối với dân chúng: tín dụng là cấu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
+ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Trang 30- Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, nhăm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
1.1.4 Các hình thức tín dụng
- Tín dụng thương mại (Commercial Credit)
TDTM là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa TDTM có các đặc điểm sau:
+ Là tín dụng giữa những người SXKD, là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi nhưng không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp , sự tồn tại và phát triển dựa trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hóa dịch vụ giữa những người SXKD
+ Đối tượng của TDTM là hàng hóa chứ không phải là tiền tệ
+ Sự vận động và phát triể n của TDTM gắn với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Công cụ TDTM chính là thương phiếu (Commercial Bill) Thực chất đây là giấy nợ thương mại, có hình thức ngắn gọn, chặt chẽ, được pháp luật thừa nhận để
sử dụng trong mua bán chịu hàng hàng Thương phiếu gồm hai loại: Hối phiếu ( bill
of exchange) do người bán lập ra để ra lệnh cho người mua chịu trả tiền, và lệnh phiếu (promissory note) do người mua lập để cam kết trà tiền cho người bán theo thời gian và địa điểm ghi trên phiếu
- Tín dụng ngân hàng (Bank Credit)
Đây là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn và cho vay đối với cá đối tượng nói trên TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế
- Tín Dụng Nhà nước ( State Credit )
Trang 31Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước bao ồm Chính phủ Trung Ương và Chính quyền địa phương với các đơn vị và cá nhân trong xã hội thông qua việc phát hành trái phiếu để tập trung vốn cho các chương trình, dự án của Nhà nước Trái phiếu là công cụ của tín dụng Nhà nước
Tín dụng nhà nước có chức năng bù đắp những thiếu hụt ngân sách Nhà nước nhằm giải quyết những thiếu hut trong chi tiêu và cao hơn là bù đắp thiếu hụt trong đầu tư phát triển kinh tế, cũng như để tăng cường nguồn lực tài chính nhằm thực thi các chính sách quản lý vĩ mô đối với nền Kinh tế - Xã hội Ngoài ra, TDNN còn có chức năng phân phối lại nguồn tài nguyên của xã hội nhằm phục vụ nhu cầu điều hòa phân phối nguồn lực đầu tư phát triển Kinh tế - Xã hội đất nước theo những mục tiêu Nhà nước đã định hướng trong ngắn hạn và dài hạn
- Tín dụng quốc tế
Đây là quan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền
tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển Kinh tế - Xã hội của một nước
1.1.5 Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
1.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền
- Trong TDNH, chủ thể được xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng
là người cho vay, còn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân là người đi vay
- TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD gắn với hoạt động SXKD của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn với hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
1.1.5.2 Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng
Trong TDNH các công cụ được sử dụng rất đa dạng và phong phú
Trang 32Để tập trung ngồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ như kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi , các sổ tiết kiệm định mức hoặc không định mức
Để cung ứng tín dụng cho các doanh nghiệp (cho vay vốn ), ngân hàng sử dụng công củ chủ yếu là khế ước cho vay ( hoặc hợp đồng tín dụng), với khế ước này ngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời gian đã xác định
1.1.5.3 Tác dụng của tín dụng ngân hàng
- TDNH có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, có thể thâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ Không những xâm nhập vào lĩnh vực SXKD mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực dịch vụ, đời sống Vì vậy có thể khẳng định vài trò to lớn của TDNH trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền Kinh tế - Xã hội
- TDNH không bị giới hạn về qui mô, có nghĩa là TDNH có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó không những giúp doanh nghiệp có vốn để kinh doanh mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiế bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, như vậy TDNH có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế
- Hoạt động của TDNH còn có tác động và ảnh hượng lớn đối với tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng mà vốn tiền
tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn , vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng Đây là điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường
1.1.5.4 Phân loa ̣i tín dụng
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc thì các ngân hàng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh TDNH được phân loại theo những tiêu chí sau:
Trang 33- Căn cứ vào thời hạn tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 01 năm và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 01 năm đến 05 năm và sử dụng chủ yếu đề đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến mới trang thiết
bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm đáp ứng nhu cầu xây dụng cơ bản, cơ sở hạ tầng
- Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
+ Tín dụng có đảm bảo : là loại tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của người thứ ba
+ Tín dụng không có đảm báo: là loại tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng truyền thống có hệ số tín nhiệm cao
- Căn cứ vào mục đích tín dụng:
+ Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động
sản như: mua nhà, mua đất, xây dụng mở rộng đất, nhà cửa
+ Tín dụng công thương nghiệp: Đây là tín dụng cho khách hàng trang trải các chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu
+ Tín dụng nông nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, hoa màu
+ Tín dụng tiêu dùng: đây là những khoản tín dụng cấp cho các cá nhân,
hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng
- Căn cứ vào chủ thể vay vốn
+ Tín dụng doanh nghiệp
+ Tín dụng cá nhân, hộ gia đình
+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là những khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Trang 34+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau
+ Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả một lần gốc và lãi khi đến hạn
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bấy cứ lúc nào Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay thẻ tín dụng, thấu chi
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
+ Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền
Tín dụng băng tiền gọi là cho vay
+ Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản Hình thức tín dụng này gọi là cho thê tài chính
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng
+ Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian nhƣ tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
- Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng chƣa đƣợc phân loại ở trên
nhƣ kinh doanh chứng khoán
1.2 Những nội dung cơ bản về chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm
Thực tế có một sự thống nhất trong ba yếu tố: giá cả, chất lƣợng và lƣợng bán hàng, yếu tố chất lƣợng là quan trọng nhất Khi chất lƣợng đƣợc nâng lên đồng thời giá thành không đổi, kết quả là khối lƣợng hàng hóa bán ra đƣợc nhiều hơn Từ
đó, để tồn tại và phát triển, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải cải thiện và nâng cao chất lƣợng
Trang 35Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, thuật ngữ "Chất lượng" được định nghĩa là khả năng thỏa mẵn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan khác của tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình
Một trong những sản phẩm của TCTD và NHTM là tín dụng, đây là loại hàng hóa mang tính xã hội cao, chỉ một biến động của nó về mặt giá trị trên thị trường là có thể ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của nền kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của các NHTM
Xét ở góc độ ngân hàng, chất lượng tín dụng ngân hàng không chỉ nhằm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mà còn phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước nói chung, của địa phương nói riêng trên cơ sở khả năng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn như đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Trong quá trình kinh doanh thì rủi ro là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường cố gắng giảm
tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt
1.2.2 Đặc điểm
- Chất lượng tín dụng trước tiên phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay của người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản, thuận tiên thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng
- Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở sụ thỏa mãn cơ hội kinh doanh về khía cạnh không gian, thời gian và qui mô cho khác hàng
+ Không gian: TDNH phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự thuận lợi trong giao dịch
+ Thời gian: TDNH phản thỏa mãn được thời điểm kinh doanh của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn
+ Qui mô: TDNH bảo đảm yêu cầu về khối lượng mà khách hàng mong muốn
Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng TDNH còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ như: tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý để khách hàng dễ dàng đáp ứng , nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 36Chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động của TDNH Để đảm báo tín dụng luôn có chất lượng, đòi hỏi trong quá trình xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng khi lựa chọn khách hàng, lựa chọn đối tượng cho vay cần thẩm định, phân tích về các mặt như tư cách, khả năng tài chính, để từ đó đi đến quyết định cho vay, mức cho vay vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vừa nằm trong giới hạn phạm vi cho phép
Mặt khác về phương thức cho vay, thời gian cho vay cũng phải xác định để khách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng theo định kỳ hạn nợ Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng cần có sự lựa chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, việc xử lý những khoản tín dụng có vấn đề sau khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả
Ngoài ra chất lượng TDNH không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan mà còn chịu sự tác động rất lớn vào những điều kiện khách quan như tác động của kinh
tế các nước trong khu vực và quốc tế, hoàn cảnh trong nước về môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật hay sự thay đổi về giá cả Đó chình là những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
Những vấn đề nêu trên cho thấy để đảm bảo chất lượng tín dụng là một trong những vấn đề phức tạp Rủi ro trong kinh doanh tín dụng luôn là vấn đề các tổ chức tín dụng quan tâm Điều này cho thấy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối và năng động, thường xuyên biến đổi và rất nhạy cảm với nhiều tác động trong nền kinh tế - Xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng phải được xem xét trên cả hai phương diê ̣n như hiệu quả kinh tế -Xã hội, lợi nhuận của bên đi vay cũng như bên cho vay Thực tế về mặt định tính rất khó xác định rõ phần đóng góp của tín dụng đối với sự phát triển kinh
tế - Xã hội Để đánh giá chất lượng tín dụng, thông thường phải sử dụng các chỉ tiêu
cơ bản như sau:
1.2.3.1 Phân loa ̣i các khoản nơ ̣
Trang 37Dưa vào Quyết đi ̣nh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết
đi ̣nh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì các khoản nợ được phân thành 05 nhóm sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Trang 38+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
1.2.3.2 Tỉ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được
Nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.1)
1.2.3.3 Tỉ lệ nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu, chính vì vậy, tỉ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.2)
Trang 39Trong quá trình kinh doanh thì rủi ro là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường cố gắng giảm thỉ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt
1.2.3.4 Tỉ lệ sinh lời của tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.3)
1.2.3.5 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa dư nợ cho vay và nguốn vớn huy động Nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguốn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn Do đó chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động của ngân hàng mà thôi Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.4)
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng bao giờ cũng giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của một ngân hàng Chất lượng tín dụng tốt hay xấu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng về qui mô Tăng trưởng tín dụng cùng với đảm
Lãi từ tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng
Tỷ lệ sinh lời của tín dụng = x 100% ( 1.3)
Tổng dư nợ cho vay Tổng nguồn vốn huy động
Hiệu suất sử dụng vốn = x 100% ( 1.4)
Trang 40bảo chất lượng tín dụng tốt là một vấn đề được tất cả các ngân hàng đều quan tâm
Để phản ánh chính xác chất lượng tín dụng như thế nào, các ngân hàng thương mại cần quan tâm đến các nhâ tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.4.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Hoạt động của NHTM chịu ảnh hưởng tốt hoặc xấu bở sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô Vì thế mọi sự biến động trong điều hành hệ thống pháp luật, chính sách tiền tệ đều tác động đến quy mô và chất lượng của hoạt động tín dụng Nếu môi trường kinh tế vĩ mô ổn định tạo điều kiện thuận lợi để NHNN kiểm soát được hoạt động của NHTM đồng thời để ngân hàng thương mại phát triển ổn định
và hạn chế rủi ro, chất lượng ngày càng được nâng cao ngược lại sẽ gây khó khăn cho ngân hàng ảnh hưởng hoạt động kinh doanh cũng như chất lượng tín dụng
1.2.4.2 Môi trường pháp lý
Khi hệ thống pháp luật ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM hoạt động hiệu quả, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, tiêu cực xảy ra góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia Các công cụ chính sách, văn bản của nhà nước, ngân hàng Nhà nước như quy chế tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái chiết khấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả, cho vay không thu hồi được nợ gốc và lãi đúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếu lành mạnh, mở rộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không những ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của NHTM mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô
1.2.4.3 Chiến lược phát triển của NHTM
Chiến lược phát triển của ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chính bản thân ngân hàng Một chiến lược đúng đắn sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển, ngược lại sẽ làm chậm sự phát triển của ngân hàng hoặc có thể dẫn đến thua lỗ, phá sản
Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược làm sao phát huy tối đa hóa các điểm mạnh, khai tác được các cơ hội và hạn chế thấp nhất các điểm yếu