1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ đến 21 ngày tuổi tại trại của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chăn nuôi hòa phát, xã long sơn, huyện sơn động, tỉnh bắc giang

61 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ THỊ HOÀI NHI Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HOÀI NHI

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CHĂN NUÔI HÒA PHÁT,

XÃ LONG SƠN, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HOÀI NHI

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CHĂN NUÔI HÒA PHÁT,

XÃ LONG SƠN, HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Giảng viên hướng dẫn: TS Đoàn Quốc Khánh

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận của mình

Em đã được sự giúp đỡ giảng dạy tận tình của thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn công ty TNHH MTV Chăn Nuôi Hòa Phát Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện chuyên đề Ngoài ra em cũng nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ quản lý và kỹ thuật trại, các bạn sinh viên cùng thực tập và các công nhân tại trại Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám Hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y cùng tất cả bạn bè và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em thực hiện chuyên đề và hoàn thiện khóa luận này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Đoàn Quốc Khánh đã dành nhiều thời gian, công sức, hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành cuốn khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn trưởng trại cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị kỹ thuật, công nhân của trại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm việc tại trại

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến gia đình, thầy

cô, bạn bè đã giúp đỡ, cổ vũ tinh thần cho em trong suốt thời gian đi thực tập và hoàn thành khóa luận này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày… tháng…… năm2020

Sinh viên

Hà Thị Hoài Nhi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn tại trại của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc

Giang từ năm 2017 đến nay 7

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn tại trại 18

Bảng 3.1 Nhiệt độ úm lợn 25

Bảng 3.2 Khẩu phần ăn của lợn con 29

Bảng 3.3 Lịch vệ sinh phun sát trùng toàn trại 29

Bảng 4.1 Số lợn con, lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng thực tập 40

Bảng 4.2 Số lượng lợn con trực tiếp nuôi dưỡng giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 40

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 41

Bảng 4.4 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 42

Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con nuôi tại trại 43

Bảng 4.6 Chẩn đoán bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 44

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 46

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện những công việc khác tại trại 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CN : Chủ nhật CNTY : Chăn nuôi thú y

MM : Milimet

Ml : Mililit MTV : Một thành viên Nxb : Nhà xuất bản PED : Dịch tiêu chảy cấp ở lợn SCN : Số con nuôi

STT : Số thứ tự TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.2 Kết quả sản xuất của trại trong 3 năm 7

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.3.1 Một số hiểu biết về lợn con 8

2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 9

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con 16

2.3.4 Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ 17

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 18

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

2.4.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung thực hiện 22

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 22

Trang 7

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.4.2 Phương pháp thực hiện 23

3.4.3 Công tác vệ sinh phòng bệnh 37

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 39

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 39

4.1 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang 39

4.1.1 Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập 39

4.1.2 Tỷ lệ nuôi sống lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 41

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 42

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong 6 tháng thực tập 43

4.3.1 Tình hình mắc bệnh trên dàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong 6 tháng thực tập 43

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 44

4.4 Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại 47

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 8

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhà nước chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển Chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân

Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, chẳng hạn như chế biến thịt xông khói hay thịt hộp, giò nạc, giò mỡ, thịt heo xay và các món ăn truyền thống khác Chăn nuôi lợn không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, mà sản phẩm thịt lợn còn là nguồn thực phẩm xuất khẩu đem lại giá trị cao (Dogmaprize.vn, 2019) [26]

Đối với nhiều vùng nông thôn, đặc biệt là trong xu thế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp phần tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho sự phát triển của ngành trồng trọt, góp phần cải tạo đất, cải tạo môi trường sinh sống cho các vi sinh vật đất

Cùng với đó việc chăn nuôi lợn ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa thì tình hình dịch bệnh xảy ra cũng rất phức tạp, làm ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi Con đường lây truyền của bệnh dịch tả lợn Châu Phi rất phức tạp, chưa có bất

cứ một nghiên cứu hay đánh giá cụ thể nào về việc phòng chống bệnh hiện nay Trong khi đó tổng số đàn lợn hiện nay vẫn chiếm tỉ lệ cao, nhu cầu thực phẩm thịt lợn rất lớn, mà việc kiểm soát dịch còn nhiều khó khăn bất cập Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực hiện tốt khâu chăm sóc, nuôi dưỡng góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi, đảm bảo trong sinh trưởng phát triển khỏe mạnh và cung cấp con giống có chất lượng tốt cho chăn nuôi lợn sau này ( Happy vet, 2019) [28]

Con giống tốt sẽ có sức đề kháng cao giảm thiểu được dịch bệnh, năng xuất cao, sinh trưởng nhanh Ngoài ra, con giống chất lượng tốt góp phần giúp cho cán bộ kỹ

Trang 9

thuật ngành nông nghiệp, thú y, nâng cao công tác quản lý, giám sát dịch bệnh Giúp các hộ chăn nuôi thực hiện tốt quy trình chăn nuôi an toàn, đảm bảo dịch bệnh, xã hội hóa công tác giống

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ đến 21 ngày tuổi tại trại của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại

- Vận hành quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Thực hiện quy trình chẩn đoán, phòng và trị bệnh của trại

- Đánh giá được tình hình dịch bệnh ở đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại công ty THNN MTV chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang, áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Xác định được tình hình về bệnh, biết các phòng trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

- Trại lợn của công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang thuộc công

ty Cổ phần Phát triển Chăn nuôi Hòa Phát, nằm trên địa phận của xã Long sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang - Tập đoàn Hòa Phát được thành lập và đi vào sản xuất năm 2016

- Trại nằm trên khu 1 thuộc thôn Điệu, thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Tổng diện tích là 15ha, cách Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 20km về phía Nam - Đông Nam Trại nằm gần đường Quốc lộ 279, tuyến đường liên tỉnh quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với tỉnh lộ

326, giúp thông thương giữa Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

- Trại bao quanh là đồi núi cao, cách khu dân cư khoảng 800m, cách UBND

Xã Long Sơn khoảng 3km về phía Tây Nam

- Vị trí địa lý của trại:

+ Phía Đông Nam: cách đường quốc lộ 279 khoảng 1,5km

+ Phía Đông Bắc: giáp cánh đồng thôn Điệu

+ Phía Tây Bắc: giáp rừng trồng sản xuất thôn Điệu

+ Phía Tây Nam: giáp rừng trồng sản xuất thôn Tảu

- Huyện Sơn Động có diện tích 845,77km², dân số năm 2009 là 67.724 người

* Điều kiện khí hậu:

- Trại lợn nằm trong vùng khí hậu đặc trưng, hàng năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và mùa thu là 2 mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa, mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh khô hanh, ít mưa

- Nhiệt độ trung bình: 22,6ºC

Trang 11

- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 32,9ºC

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 11,6ºC

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.564mm

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại

- Trại hoạt động theo phương thức trại của công ty Cán bộ kỹ thuật của Công

ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang chịu trách nhiệm và giám sát mọi hoạt động của trại

Cơ cấu tổ chức của trại gồm 2 nhóm gồm 44 cán bộ công nhân viên:

- Lao động gián tiếp có 11 người:

+ Tổng giám đốc công ty: 1 người

- Lao động trực tiếp có 29 người:

+ Kỹ sư chăn nuôi: 5 người

+ Công nhân: 20 người

+ Sinh viên thực tập: 4 sinh viên

2.1.2.1 Cơ sở vật chất của trại

- Trại lợn của công ty được xây dựng trên diện tích trên 5ha là trang trại chăn nuôi lợn, 1,5ha là ao cá còn lại là nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại và khu vực ngoài trại

- Trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang cung cấp

- Khu sản xuất gồm 3 khu chuồng: chuồng phối + mang thai - chuồng đẻ - chuồng cai sữa + chuồng thịt, trong đó có:

Trang 12

+ Khu chuồng phối + mang thai có: 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai, 1 chuồng phát triển hậu bị

+ Khu chuồng đẻ có: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 120 ô chuồng

+ Khu chuồng cai sữa + chuồng thịt có: 4 chuồng cai sữa mỗi chuồng có 32 ô chuồng, 2 chuồng thịt có 32 ô chuồng

+ Các chuồng đẻ và chuồng cai sữa có sàn đan bằng nhựa cứng để tiện cho việc rửa chuồng và sát trùng còn chuồng thịt và chuồng phối - mang thai nền được

đổ bê tông Trại phân ra nhiều khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng loại lợn Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, giàn mát, hệ thống sưởi ấm đủ về yêu cầu nhiệt độ

- Trại áp dụng theo quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần ăn

và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra

- Thức ăn cho mọi giai đoạn lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao do công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được

đổ bê tông và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể biogas để

Trang 13

+ Bên cạnh đó trại còn xây dựng 2 giếng khoan, 2 bể chứa để cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong trại

Trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Kỹ sư của trại đã chủ động tổ chức tiêm phòng đầy đủ cho đàn lợn Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày

2.1.2.2 Tình hình sản xuất của trại

* Công tác chăn nuôi

Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là lợn Yorkshire và Landrace, lợn con sau khi sinh 21 - 28 ngày thì được chuyển lên chuồng cai sữa

* Công tác vệ sinh tại trại

Chuồng trại được xây dựng thoáng mát vào mùa Hè và ấm áp về mùa Đông Xung quanh trại đều trồng cây xanh tạo cho chuồng nuôi có độ thoáng mát tự nhiên, hàng tuần định kỳ rắc vôi khử trùng xung quanh trại và tổng vệ sinh toàn trại Các chuồng được định kỳ rắc vôi khử trùng, hành lang đi lại được quét vôi trắng thường xuyên, hàng ngày thu gom phân, nước thải, khơi thông cống rãnh, phun sát trùng, phun thuốc ruồi Công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào chuồng phải sát trùng sạch

sẽ, thay quần áo, đi ủng theo quy định của trại

* Công tác phòng bệnh

Hạn chế người đi lại giữa các chuồng, hành lang chuồng bên ngoài chuồng phải rắc vôi Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn đều có quy trình tiêm riêng từ lợn nái, lợn con, lợn hậu bị, lợn đực, lợn thịt

* Công tác điều trị bệnh

Trại có đội ngũ quản lý kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, yêu nghề, ham học hỏi Các kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi tình trạng trên đàn lợn thường xuyên, nếu có dấu hiệu bệnh xảy ra thì có biện pháp điều trị cụ thể như cách ly, điều

Trang 14

trị ở giai đoạn đầu nên tỷ lệ điều trị luôn đạt ở mức cao Nên không gây thiệt hại nhiều cho đàn gia súc

2.1.1.5 Đánh giá chung

- Thuận lợi:

+ Trại được công ty cung cấp về giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt

+ Trại có vị trí giao thông thuận tiện

+ Trưởng trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của các cán bộ kỹ thuật và công nhân ở trại

+ Trại có đội ngũ kỹ thuật năng động, sáng tạo có chuyên môn, kinh nghiệm làm việc tốt có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

+ Thiếu các vật tư như: máng ăn, đệm, chổi lau, cào phân

2.2 Kết quả sản xuất của trại trong 3 năm

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn tại trại của Công ty TNHH MTV

Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang từ năm 2017 đến nay

Trang 15

Số lợn nái sinh sản tăng dần do trại mở rộng phát triển thêm chăn nuôi, năm

2017 là 1248 con đến tháng 11 năm 2019 là 1365 con tăng 117 con Số lợn con cũng tăng theo là do số nái tăng, số lợn con từ năm 2017 đến 2018 tăng nhẹ, số lợn con từ năm 2018 đến tháng 11/2019 tăng mạnh (tăng 13478 con)

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài

2.3.1 Một số hiểu biết về lợn con

2.3.1.1 Đặc điểm về sinh trưởng và phát triển của lợn con

Lợn con bú sữa sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh nhất trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu vẫn là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm hàm lượng

Hb trong máu lợn con giảm

Cho lợn con bú sữa đầu, do sữa đầu có vai trò rất quan trọng đối với lợn con vì

có chứa hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là protein, vitamin, kháng thể  - globulin

và MgSO4 nhưng sữa đầu chỉ hiện diện trong vòng sau 24h sau khi đẻ nên cần phải cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt để có thể nhận được kháng thể của mẹ truyền qua sữa (Nhathuocthuy, 2018) [24]

* Các thời kỳ quan trọng của lợn con

+ Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể lợn mẹ, chuyển sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do vậy, nếu nuôi dưỡng chăm sóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp Mặt khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn Lợn mẹ vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa hồi phục, nên dễ đè chết lợn con Cần nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo lợn con ở giai đoạn này

+ Thời kỳ 3 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần từ sau đẻ và đạt cao nhất ở giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm nhanh, trong khi

đó, nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng và phát

Trang 16

dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu Để giải quyết mâu thuẫn này, cần tập cho lợn con ăn sớm vào 7 - 10 ngày tuổi

+ Thời kỳ ngay sau khi cai sữa: là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trường sống thay đổi hoàn toàn, do yếu tố cai sữa gây nên Mặt khác, thức ăn thay đổi, chuyển

từ thức ăn chủ yếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp Nên giai đoạn này, nếu nuôi dưỡng, chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ bị còi cọc, mắc bệnh đường hô hấp, tiêu hóa

- Trong chăn nuôi lợn nái ngoại, cai sữa bắt đầu lúc 21 ngày, kết thúc lúc 23 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đã làm giảm được 1 thời kỳ khủng hoảng của lợn con

2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Chăm sóc là khâu quan trọng nhất trong việc nuôi dưỡng lợn con ở thời kỳ bú sữa vì đây là thời kỳ lợn con chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh Nếu điều kiện ngoại cảnh bất lợi sẽ rất dễ gây ra tỉ lệ hao hụt

+ Chuồng nuôi: Chuồng nuôi phải được vệ sinh trước khi lợn mẹ đẻ Nền chuồng phải luôn sạch sẽ và khô ráo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè, đảm bảo nhiệt

độ và độ ẩm thích hợp cho lợn con, vào ban đêm cần phải có đèn sưởi để đảm bảo chống lạnh cho lợn con Ngoài ra chuồng nuôi phải có máng tập ăn và núm uống cho lợn con riêng

+ Nền cứng hoặc sàn thưa không có độn khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32 - 35oC trong mấy ngày đầu, sau đó giữ 21 - 27oC cho đến lúc cai sữa

3 - 6 tuần tuổi Nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệ thống tác nhân stress đối với gia súc

+ Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu

+ Theo Đinh Bích Thúy và cs (1995) [11], sau khi thử 8 loại kháng sinh thường

dùng nhất phòng, điều trị bệnh phân trắng lợn con như ampicilin, tetracycillin,

Trang 17

gentamycin, cloramphenicol, trimethoprim/sulfa, streptomycin, kanamycin cho biết:

đây là thuốc ít tác dụng nhất Tác giả cũng cho rằng tính kháng của một loại vi khuẩn đối với cùng một loại thuốc kháng sinh khác nhau giữa các vùng Vì vậy, khi lựa chọn kháng sinh điều trị nên theo kết quả thử kháng sinh đồ

Theo Lê Thị Thúy Hồng (2017) [22], cố định đầu vú cho lợn con sẽ đảm bảo được tất cả lợn con đều được bú sữa đầu nhất là trong trường hợp số lợn con

đẻ vượt quá số vú thì cần thực hiện bú luân phiên Đồng thời việc ccoos định đầu

vú cũng góp phần làm nâng cao tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con Mặt khác, cố định đầu vú cũng là cách tập cho lợn con có phản xạ trong khi bú nhằm nâng cao sản lượng sữa mẹ Giúp nâng cao tỷ lệ nuôi sống lợn con

* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi

Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đã bước vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lý rất quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiến lợn và cắt đuôi

Theo Naipet (2016) [23], khi heo con được 3 ngày tuổi thì tiến hành tiêm sắt (khoảng 1ml chế phẩm Dextran Fe chứa 100mg Fe++/con) và tiến hành tiêm lặp lại lần 2 cách 10 ngày sau để tránh thiếu sắt dẫn đến thiếu máu

Những trường hợp bị sốc khi tiêm sắt rất dễ xảy ra ở những đàn heo con yếu

sẽ do trong sữa mẹ nghèo vitamin E và khoáng chất Selenium Khi heo con thiếu những chất này sẽ làm cho sắt tiêm vào bị oxy hóa, tạo độc tố trong máu, làm heo con chết rất nhanh Vì vậy nên bổ sung vitamin E premix (100g/100kg thức ăn) và khoáng Selenium - Selplex50 (15g/100kg thức ăn) vào thức ăn của heo nái trong thời gian mang thai Lưu ý khi tiêm sắt nên tiêm cho những heo nhỏ trước, nếu thấy heo

có biểu sốc thì nên tạm ngưng tiêm sắt cho đến vài ngày sau và hổ trợ giải độc bằng cách tiêm thêm vitamin C Bên cạnh đó cũng phải bổ sung vitamin E và Selen cho heo con qua khẩu phần ăn của heo mẹ trước 1 ngày tiêm sắt cho heo con

* Từ 3 tuần tuổi đến cai sữa

Thời gian này lợn con đã lớn nhanh hơn, nó trở thành dẻo dai và có khả năng đương đầu tốt hơn với môi trường ngoại cảnh của nó Vào thời gian này, phần lớn

Trang 18

lợn con theo mẹ đã được 3 - 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ăn và lớn nhanh, sự tăng khối lượng này là tăng khối lượng có hiệu quả, do đó ta cần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn con Để thực hiện cai sữa được đảm bảo và đạt hiệu quả cao ta cần chú ý những điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con:

+ Chỉ cai sữa cho những lợn cân năng trên 5,5 kg

+ Cai sữa trong thời gian trên 2 - 3 ngày, cai sữa trước cho những ổ đông con

+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể

+ Hạn chế số lượng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu được

+ Hạn chế mức ăn, thức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy sau cai sữa

+ Cứ 4 - 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 - 25 lợn con thì lắp đặt 2 vòi nước uống

+ Cho thuốc vào nước uống nếu tiêu chảy

* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con:

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian tiết sữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với lợn con là trong

24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả đàn con bú cùng lúc Nếu lợn mẹ chưa đẻ xong thì nên cho những con đẻ trước bú trước

Theo Vũ Đình Tôn và cs (2006) [15], lợn con khi mới sinh ra trong máu hầu như không có kháng thể Song lượng kháng thể trong máu lợn con được tăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa đầu

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [9], lợn con mới đẻ lượng kháng thể tăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho nên khả năng miễn dịch của lợn con

là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ lợn mẹ

Theo Trần Thị Dân (2008) [2], lợn con mới đẻ trong máu không có globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ sang qua sữa đầu Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 - 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu Các yếu tố miễn dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch

Trang 19

cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đăc hiệu của lợn con kém Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là hội chứng tiêu chảy

Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao Hàm lượng protein trong sữa đầu gấp 2 lần so với bình thường, vitamin A gấp 5 - 6 lần, vitamin C gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàm lượng globulin mà sữa thường không có, globulin có tác dụng giúp cho lợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tác dụng tẩy các chất căn bã (phân su) trong quá trình tiêu hóa phát triển thai để hấp thu chất dinh dưỡng mới

Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng bú sữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lượng sữa tiết ra ở các vú phần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng, mà lợn con trong ổ thường con to, con nhỏ không đều nhau Khi

cố định đầu vú, nên ưu tiên những con lợn nhỏ yếu được bú phía trước ngực Công việc này đòi hỏi phải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày (7

- 8) lần, làm liên tục trong 3 - 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi

Theo Duy Hùng (2011) [5], vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng ngày bằng dung dịch sát trùng Bấm nanh cho lợn con mới sinh, nên cho lợn con bú sữa đầu

và phân đều vú cho từng con trong đàn Dùng các phương pháp chườm nóng, xoa bóp nhẹ nên vùng bị sưng Nếu ghép lợn con với lợn mẹ khác mẹ thì phun eryzel cho cả đàn con cũ và mới mới không bị mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú

* Bổ sung sắt cho lợn con

Trong những ngày đầu, khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn con tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cần được bổ sung thêm sắt

- Cách 1: Chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lượng 200mg sắt (Fe - Dextran) cho 1 lợn con

Trang 20

- Cách 2: Tiêm lần thứ nhất 100mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lần thứ 2 (tiêm lăp lại) là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất Cũng với liều lượng 100 mg cho 1 lợn con

Để ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêm vitamin

E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trước khi tiêm (khoảng 500mg) Nếu thiếu vitmin E thì cần cung cấp 20 - 30 mg Fe vào ngày thứ 3 sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn con

* Tập cho lợn ăn sớm:

- Mục đích:

+ Giúp lợn con làm quen với thức ăn sớm

+ Bù đắp phần dinh dưỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trưởng phát triển của lợn con khi sản lượng sữa mẹ giảm sau 3 tuần tiết sữa

+ Rèn luyện bộ máy tiêu hóa của lợn con sớm hoàn thiện về chức năng, đồng thời kích thích bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh hơn về kích thước và khối lượng

+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chế được các bệnh đường ruột của lợn con

+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợn mẹ, từ

đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con

ăn của lợn con Lợn con thường rất thích ăn thức dạng viên hay bột nhỏ khô, những thức ăn này thường là các loại tấm, bắp, đậu nành được rang xay để tạo mùi thơm Phải

Trang 21

cho lợn con làm quen với nguồn glucid, lipid, protid của các loại thực liệu thông thường

để hệ tiêu hóa của lợn con sớm bài tiết các enzyme tiêu hóa thích hợp

2.3.2.1 Cai sữa cho lợn con

* Điều kiện cai sữa cho lợn con:

- Phải chủ động thức ăn, thức ăn cần phải có phẩm chất tốt, giá trị dinh dưỡng cao, cân đối

- Sức khỏe của lợn con và lợn mẹ phải tốt

- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn

- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng kỹ thuật

- Người chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao

* Các hình thức cai sữa:

- Cai sữa thông thường: Cai sữa từ 42 - 60 ngày tuổi

+ Ưu điểm: Lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn con khỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng hơn

+ Nhược điểm: Khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lượng lợn con cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn hơn

- Cai sữa sớm: Cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi

+ Ưu điểm: Nâng cao sức sinh sản của lợn nái (nâng cao số lứa đẻ lên 2,33 lứa

so với 2,19 lứa), tránh được một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con, giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lượng lợn con (20% so với cai sữa thông thường), giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ

+ Nhược điểm: Đòi hỏi thức ăn phải có chất lượng tốt, người chăm sóc nuôi dưỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm

* Kỹ thuật cai sữa:

Trang 22

+ Ngày thứ 3: Buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnh hưởng tới lợn con

- Trước cai sữa 2 - 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn con

- Giảm thức ăn cho lợn mẹ trước khi cai sữa 1 - 2 ngày

- Chế độ ăn đối với lợn con:

+ Tỷ lệ sơ trong khẩu phần thấp: Khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn con còn kém,

tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trưởng phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đến còi cọc, tỷ lệ thích hợp

là 5 - 6 % Xu hướng trong những năm gần đây ở các nước chăn nuôi tiên tiến người

ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩu phần ăn của lợn để nâng cao sức khỏe

+ Có tỷ lệ ăn thích hợp: Lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dưỡng tốt cho phát triển bộ xương và cơ bắp là chủ yếu Nếu chúng ta cung cấp khẩu phần ăn có lượng thức ăn tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăng trọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợn con trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần

+ Có tỷ lệ nước thích hợp: Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nước cao sẽ dẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng nhất là protein, thức

ăn nhiều nước cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễ nhiễm bệnh

Nếu tỷ lệ nước thấp sẽ gây nên thiếu nước cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của lợn con Tỷ lệ thức ăn tinh: thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăn tinh trộn với 0,5 lít nước sạch, tối đa có thể là tỷ lệ 1 : 1, ngoài ra người chăn nuôi phải cho lợn con uống nước đầy đủ theo hình thức tự do Ngoài ra chúng ta còn bổ sung khoáng vi lượng như

Mn, Co, Cu, Mg, Fe, và bổ sung cho lợn những chế phẩm vitamin - khoáng

+ Phương pháp cho lợn con ăn:

Cho ăn nhiều bữa trong ngày, 5 - 6 bữa/ngày thì có tốc độ tăng trọng cao hơn

3 bữa/ngày Tuy nhiên, cho ăn nhiều bữa trong ngày sẽ tốn công lao động trong chăn nuôi Từ đó người chăn nuôi cần lựa chọn số bữa thích hợp để cho lợn con ăn Cho lợn con ăn đúng giờ giấc quy định và tập cho lợn con những phản xạ có điều kiện về tiêu hóa Cho lợn con ăn từ từ để tránh vung vãi ra ngoài và hạn chế được lợn con mắc các bệnh về đường tiêu hóa Cho lợn con ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn Theo dõi sức khỏe để điều chỉnh khẩu phần và tiêu chuẩn cho chúng

Trang 23

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm: các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài

* Yếu tố bên trong:

Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn Quá trình sinh trưởng của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá trình trao đổi chất trong cơ thể Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều khiển của các hormon Hormon tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu

* Yếu tố bên ngoài:

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ, môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác

- Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Khi chúng ta đảm bảo đầy đủ

về thức ăn bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của các cơ quan trong cơ thể

- Nhiệt độ và độ ẩm môi trường: nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể Nếu nhiệt độ môi trường không thích hợp thì sẽ không thể đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn Độ ẩm cũng khiến cho lợn con dễ lạnh và mắc tiêu chảy

Lợn duy trì sự thăng bằng với môi trường sống ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ

cơ thể, càng lớn sự thăng bằng càng giảm dần

+ Lợn sơ sinh cần nhiệt độ chuồng nuôi từ 30 - 32˚C

+ Lợn 2 - 3 ngày tuổi đến 29 ngày tuổi cần nhiệt độ chuồng nuôi từ 26 - 30˚C

Nước ta tuy là sứ nóng nhưng phải chống lạnh cho lợn con mới sinh đến cai sữa, vì nhiệt độ ban đêm thường dưới 30˚C Lợn con nhanh lạnh bằng cách nâng cao chuyển hóa cơ bản, tăng sinh nhiệt, nhưng không kéo dài được Cơ thể lợn con chỉ

Trang 24

chứa 1/100 lipit, lipit này tiêu hao nhanh nên chóng lạnh (caytrongvatnuoi, 2019) [21]

- Ánh sáng: Ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển của lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đăc biệt là quá trình trao đổi khoáng Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng khối lượng

sẽ giảm từ 9,5 - 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 - 9% so với lợn con được vận động dưới ánh sáng măt trời

- Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển lợn

đã nêu trên còn có các yếu tố khác như vấn đề về chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi như không khí, tốc độ gió lùa, nồng độ các khí thải Nếu chúng

ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng phát triển đạt mức tối đa

2.3.4 Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ

* Vệ sinh phòng bệnh:

- Khái niệm vệ sinh:

Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái

- Vệ sinh chuồng trại:

+ Ngăn cách khu vực chăn nuôi lợn với các súc vật khác như: Chó, mèo…

+ Rửa và phun thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ ít nhất 3 - 7 ngày trước khi thả lợn vào chuồng

+ Hàng ngày phải quét phân trong chuồng, giữ cho chuồng luôn khô ráo, sạch

sẽ

+ Xử lý xác chết gia súc nghiêm ngặt: Chôn sâu, đốt

+ Nên có kế hoạch rửa chuồng, phun thuốc sát trùng và diệt ruồi, muỗi mỗi tuần 2 lần

- Vệ sinh thức ăn và nước uống:

+ Thường xuyên kiểm tra thức ăn trước khi cho lợn ăn, thức ăn phải đảm bảo chất lượng, không bị mốc

Trang 25

+ Nếu sử dụng thức ăn trộn thì định kỳ phải trộn kháng sinh để phòng bệnh cho lợn

+ Nước uống phải đủ, sạch, không bị nhiễm bẩn

* Tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn của trại

Bên cạnh công tác vệ sinh phòng bệnh, cần phòng những bệnh thông thường như dịch tả, cầu trùng, khô thai, giả dại… lịch tiêm phòng cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn tại trại

Liều lượng (ml/con)

Lợn

con

2 - 3 ngày Thiếu sắt Ferro 2000 Tiêm 1

3 - 6 ngày Cầu trùng Diacoxin 5% Uống 1

21 ngày

Suyễn và hội chứng còi cọc

Ingelvac Myco + Ingelvac Circo Tiêm bắp 2

long móng Aftopor Tiêm bắp 2

9 tuần Dịch tả lần 2 Pestifa Tiêm bắp 2

FarowsuarB Tiêm bắp 2

3 tuần sau đẻ

Suyễn và hội chứng còi cọc

Ingelvac Myco + Ingelvac Circo Tiêm bắp 2

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Cổ phần phát triển chăn nuôi Hòa Phát)

Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn cho lợn đực giống và lợn nái: vắc xin giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con, vắc xin dịch tả Pestifa tiêm bắp 2ml/con, vắc xin trị nội ngoại ký sinh trùng Ivermecin 1ml/33kgTT, vắc xin lở mồm long móng Aftopor 2ml/con

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

Trang 26

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việc nghiên cứu về giai đoạn lợn con theo mẹ và sau cai sữa được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm, giai đoạn lợn con theo mẹ có đăc điểm là lợn con sinh ra không được cung cấp nguồn dinh dưỡng trực tiếp như khi còn là bào thai Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện, môi trường sống thay đổi, lượng sắt do mẹ cung cấp giảm dần, lợn con dễ mắc bệnh đăc biệt là bệnh đường tiêu hóa

Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [7], lợn con trong giai đoạn bú sữa đầu có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh Từ lúc sơ sinh đến cai sữa trọng lượng lợn con tăng 10 - 12 lần So với các gia súc khác thì sinh trưởng của lợn con tăng gấp nhiều lần

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2003) [3], dùng Apramycin hoặc Apramycin phối hợp với Bioseptin có tác dụng tốt nhất với bệnh tiêu chảy ở lợn con dùng riêng khỏi

80%, dùng phối hợp khỏi 98% Bên cạnh đó các phác đồ điều trị không thể thiếu được việc bổ sung các chất điện giải cho lợn bệnh vì nó nâng cao hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian điều trị

Theo Đinh Bích Thúy và cs (1995) [11], sau khi thử 8 loại kháng sinh thường

dùng nhất phòng, điều trị bệnh phân trắng lợn con như ampicilin, tetracycillin, gentamycin, cloramphenicol, trimethoprim/sulfa, streptomycin, kanamycin cho biết:

đây là thuốc ít tác dụng nhất Tác giả cũng cho rằng tính kháng của một loại vi khuẩn đối với cùng một loại thuốc kháng sinh khác nhau giữa các vùng Vì vậy, khi lựa chọn kháng sinh điều trị nên theo kết quả thử kháng sinh đồ

Nguyễn Đức Thủy (2015) [13] ở gia súc non sau khí sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể nhất là cơ quan tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, nồng độ HCI và các men tiêu hóa chưa đảm nhiệm đầy đủ chức năng tiêu hóa, rất dễ gây rối loạn trao đổi chất, hậu quả dễ nhận biết là rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, còi cọc, thiếu máu

và chậm lớn Trong dịch vị của gia súc non chưa có đủ lượng axit HCI tự do nên không hoạt hóa được men pepsin, vì vậy không tiêu hóa hết sữa mẹ, trong khi đó sữa

mẹ lại là môi trường phát triến tốt của nhiều loại vi khuẩn

Trang 27

Theo Nguyễn Ngọc Hải (2018) [4], Bệnh phù đầu do E coli xảy ra chủ yếu

trên heo sau cai sữa, thỉnh thoảng có thể xảy ra ở heo lớn hơn, khoảng 2 - 3 tháng

tuổi Heo bị bệnh phù do E coli thường là những heo to nhất bầy, ăn khỏe Những

heo này, ngay sau khi cai sữa, do đói và ham ăn, chúng thường ăn rất nhiều, vượt quá khả năng tiêu hóa của đường ruột, dẫn đến rối loạn tiêu hóa, tạo điều kiện thuận lợi

cho vi khuẩn E coli gây phù có sẳn trong đường ruột, phát triển mạnh, tiết ngoại độc

tố verotoxin xâm nhập vào máu, lên não gây phù và triệu chứng thần kinh Tỷ lệ bệnh không cao, thường không nhiều hơn 20 - 30%, nhưng tỷ lệ tử vong rất cao, có thể đến 100%, nhất là khi heo đã có triệu chứng thần kinh

Chế độ dinh dưỡng nhiều đạm, ít chất xơ, thay đổi thức ăn đột ngột, heo ăn

quá nhiều là những yếu tố tạo điều kiện cho bệnh phù do E coli xảy ra Bệnh không

có tính lây lan, chỉ hạn chế trong bầy và có tính di truyền

Theo Lê Văn Tạo (1995) [10], đã nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của các chủng

E.coli gây bệnh, chọn chủng E.coli để chế tạo vắc xin E coli cho uống phòng bệnh

phân trắng lợn con, vắc xin dùng cho lợn con sau đẻ 2 giờ, uống với liều 1ml/ con liên tục trong 3 - 5 ngày Kết quả làm giảm được tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng 30 - 35%

và giảm tỷ lệ chết do bệnh này 3,6 - 6,8%

Theo Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016) [1], hầu hết các chủng E coli phân lập được đều mang gen sinh tổng hợp 4 loại yếu tố bám dính (F4, F5, F6, F18) và sản sinh 4 loại độc tố (STa, STb, LT và VT2e) Trong đó có, 21/22 chủng mang yếu tố bám dính, chiếm 95,5% Số chủng mang yếu tố F4 là 45,5%, F18 là 31,8%, F6 là 22,7%, thấp nhất là F5 có 13,6%; số chủng mang độc tố STa chiếm 45,5%, độc tố LT chiếm 40,9% và STb chiếm 36,4%

- Trong 22 chủng E coli phân lập được, có 8 chủng gây chết chuột trong vòng 36

giờ (36,4%), 14 chủng gây chết chuột trong vòng 48 giờ (63,6%)

- Vi khuẩn E coli mẫn cảm với 4 loại kháng sinh: amikacin, spectinomycin,

gentamycin và amoxicillin và kháng với các loại kháng sinh thông thường như lincomycin, ampicillin, tetracyclin, erythromycin

- Phác đồ điều trị thử nghiệm hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 2 tháng tuổi

có kết quả cao, đó là:

Trang 28

+ Marphamox-LA + Điện giải - Gluco - C

+ BM-GentaTylosin + Điện giải - Gluco - C

Theo Đỗ Ngọc Thúy và cs (2002) [12], cho biết: 106 chủng vi khuẩn E coli

phân lập từ lợn con theo mẹ bị bệnh phân trắng có xu hướng kháng mạnh với các loại

kháng sinh thường dùng điều trị bệnh như: amjoxicillin, cloramphenicol, streptomycin Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn với 3 loại kháng sinh trên là phổ

biến

Theo Lê Văn Năm (2003) [8], ở lợn con, bê, nghé non nhiễm cầu trùng, có tới 30- 50% bị chết, số còn lại còi cọc, chậm lớn

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2005) [6], khi kiểm tra 2002 con lợn tại tỉnh Thái

Nguyên cho kết quả: heo bị nhiễm 7 loài Coccidia Kết quả kiểm tra tình hình nhiễm

cầu trùng lợn ở tỉnh Trà Vinh có ít hơn một loài so với Nguyễn Thị Kim Lan khi khảo sát ở tỉnh Thái Nguyên

2.4.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

.Theo Sokol (1981) [20], cho rằng vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt thường trực

trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vi khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng kháng sinh (R) và các độc tố đường ruột

Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua DNA của chromosome mà được di truyền qua DNA nằm ngoài chromosome là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn E.coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột,

phát triển với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng cách sản sinh độc tố, gây hội chứng tiêu chảy, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột

Theo Purvis và cs (1985) [19], cho rằng phương thức cho ăn phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn

Theo Glawischnig (1992) [18], xác định Clostridium perfringens type A và

type C là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy và đã gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Trang 29

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Phạm vi nghiên cứu: quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị các bệnh gặp trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm thực hiện: tại trang trại của công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

- Thời gian: Từ 25/5/2019 - 14/11/2019

3.3 Nội dung thực hiện

- Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại

- Vận hành quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến

21 ngày tuổi

- Thực hiện quy trình chẩn đoán, phòng và trị bệnh của trại

- Đánh giá được tình hình dịch bệnh ở đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Công việc khác theo thực tế sản xuất

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm (2017 - 2019)

- Tốc độ sinh trưởng của lợn con

- Tỷ lệ sống của lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Tỷ lệ mắc một số bệnh ở lợn con trong thời gian thực tập

- Tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị

Trang 30

3.4.2 Phương pháp thực hiện

3.4.2.1 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn con theo mẹ

Trong quá trình thực tập tại trại em đã tham gia nuôi dưỡng, chăm sóc, quản

lý đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi như sau:

- Mục đích của việc chăm sóc và nuỗi dưỡng lợn con:

+ Tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho lợn con ở giai đoạn đầu

+ Tăng tỷ lệ sống và giảm tỷ lệ chết trong giai đoạn đầu

+ Giảm tỷ lệ viêm rốn và tăng số con cai sữa/ổ

+ Tăng khối lượng lợn con khi cai sữa

+ Tránh stress cho lợn con

+ Rút ngắn thời gian lên giống cho heo nái

a Chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến 7 ngày tuổi

- Chuồng lợn đẻ phải ấm áp sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát tránh gió lùa

- Khi lợn con được đẻ ra nguời đỡ đẻ cần lau sạch nhờn trong miệng, mũi để tránh dịch nhờn chảy ngược vào khí quản gây ngạt thở, sau đó mới lau toàn thân Nếu lợn con được sinh ra có hiện tượng thở yếu thì cần vỗ nhẽ vào lưng hoặc gập bụng 1 vài lần, khi nào thấy lợn con thở đều là được

+ Sau khi buộc dây rốn xong cho lợn con vào khuây úm đã chuẩn bị sẵn, có thắp bóng đèn và lót thảm (vào mùa đông nên xoa 1 ít bột Mistral lên cơ thể lợn con

để làm ấm nhanh cơ thể và nhanh khô)

- Cho bú sữa đầu:

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 23(3), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E.coli" trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
2. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
3. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
4. Nguyễn Ngọc Hải (2018), “Bệnh do vi khuẩn E.Coli trên heo”, Tạp chí bạn nhà chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn "E.Coli" trên heo”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải
Năm: 2018
5. Duy Hùng (2011), “Bệnh viêm vú lợn nái”, Báo nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú lợn nái
Tác giả: Duy Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
6. Nguyễn Thị Kim Lan, Trần Thu Nga (2005), “Tình trạng ô nhiễm cầu trùng lợn ở khu vực chuồng nuôi và thời gian phát triển oocyst tới giai đoạn cảm nhiễm”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XII (5), tr.45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ô nhiễm cầu trùng lợn ở khu vực chuồng nuôi và thời gian phát triển oocyst tới giai đoạn cảm nhiễm”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Trần Thu Nga
Năm: 2005
7. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Lê Văn Năm (2003), Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Lê Văn Tạo (1995), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 1995
11. Đinh Bích Thúy, Nguyễn Thị Thạo (1995), “Nghiên cứu độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy ở lợn,” Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập II, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy ở lợn,” "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đinh Bích Thúy, Nguyễn Thị Thạo
Năm: 1995
12. Đỗ Ngọc Thúy, Cù Hữu Phú, Darren Trott, Ian Wilkie (2002), “Đặc tính kháng nguyên và vai trò gây bệnh của vi khuẩn Enterotoxigenic Escherichia coli gây bệnh tiêu chảy lợn con ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y, tr. 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính kháng nguyên và vai trò gây bệnh của vi khuẩn "Enterotoxigenic Escherichia coli "gây bệnh tiêu chảy lợn con ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, "Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y
Tác giả: Đỗ Ngọc Thúy, Cù Hữu Phú, Darren Trott, Ian Wilkie
Năm: 2002
13. Nguyễn Đức Thủy (2015), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới hai tháng tuổi ở huyện Đầm Hà và Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sĩ thú y, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: E.coli
Tác giả: Nguyễn Đức Thủy
Năm: 2015
14. Nguyễn Trung Tiến, Vũ Thị Thu Hằng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Bá Hiên, Lê Văn Phan (2015), “Một số đặc điểm phân tử của virus gây ra dịch tiêu chảy cấp ở lợn (Porcine Epidemic Diarrhea- PED) tại Quảng Trị, Thái Nguyên và Thái Bình từ năm 2013 - 2014”, Tạp chí Khoa học và phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm phân tử của virus gây ra dịch tiêu chảy cấp ở lợn (Porcine Epidemic Diarrhea- PED) tại Quảng Trị, Thái Nguyên và Thái Bình từ năm 2013 - 2014”, "Tạp chí Khoa học và phát triển
Tác giả: Nguyễn Trung Tiến, Vũ Thị Thu Hằng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Bá Hiên, Lê Văn Phan
Năm: 2015
15. Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận (2006), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
16. Akita (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160(1993), P.207 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, "Vet 160(1993)
Tác giả: Akita (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160
Năm: 1993
17. Fairbrother J.M., Nadeau E., Gyles C.L. (2005), “Escherichia coli in postweaning diarrhea in pigs: an update on bacterial types, pathogenesis, and prevention strategies”, Anim Health Res Rev, 6(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli "in postweaning diarrhea in pigs: an update on bacterial types, pathogenesis, and prevention strategies"”, Anim Health Res Rev
Tác giả: Fairbrother J.M., Nadeau E., Gyles C.L
Năm: 2005
21. Caytrongvatnuoi (2019), Những nhân tố ảnh hưởng tới năng xuất của lợncon, https://caytrongvatnuoicom.cdn.ampproject.org/v/s/caytrongvatnuoi.com/chan-nuoi-heo/nhung-nhan-to-anh-huong-den-kha-nang-san-xuat-cualoncon/amp/?usqp=mq331AQFKAGwASA%3D&fbclid=IwAR338Xpv20NzmDBL, báo điện tử cây trồng vật nuôi [Ngày truy cập 3/7/2020] Link
22. Lê Thị Thúy Hồng (2017), Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ, http://sonongnghiepbp.gov.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=Tin-dia-phuong%2FKY-THUAT-CHAM-SOC-HEO-CON-THEO-ME1613&fbclid=IwAR0OqdaVtwpdIyjZ6seX8E8QofXc0XPLmsJZNTpa1ltpyWQb2-PZqPgco5U[Ngày truy cập: 3/7/2020] Link
23. Naipet (2016), Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo con theo mẹ, http://naipet.com/quy-trinh-cham-soc-va-nuoi-duong-heo-con-theo-me/?fbclid=IwAR1H6T7Jf_k2EEbS149ryCbnqmnl-7llnv3GF79sBC4SYevOf7ODbjccgnM [Ngày truy cập: 3/7/2020] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w