1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Lộc Hà

88 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Lộc Hà Giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Lộc Hà luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHAN HƯNG THỌ

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỘC HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHAN HƯNG THỌ

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỘC HÀ

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ HV: CA170198

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐÀO THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phan Hƣng Thọ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Đào Thanh Bình người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Hà Nội, tháng 03 năm 2019

Học viên thực hiện

Phan Hưng Thọ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ QUY MÔ VỐN HUY ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 7

1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 9

1.2 Tổng quan về nguồn vốn của ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Phân loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại 12

1.2.3 Vai trò của vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại 13

1.3 Huy động vốn và quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại 15

1.3.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hang thương mại 15

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng vốn huy động của ngân hàng thương mại 18

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại 20 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG QUY MÔ HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỘC

HÀ 27

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 27

2.1.2 Mô hình tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 34

2.1.3 Các loại hình sản phẩm dịch vụ chủ yếu của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 37

2.1.4 Kết quả hoạt động trong những năm qua của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 38

2.2 Phân tích thực trạng quy mô huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 39

2.2.1 Tốc độ tăng trưởng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 39

2.2.2 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 41

2.2.3 Chi phí huy động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 46

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 48 2.3 Đánh giá chung về quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 53

2.3.1 Các kết quả đạt được 53

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 59

Trang 7

Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN LỘC HÀ……… 60 3.1 Các định hướng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh 60

3.1.1 Định hướng chung 603.1.2 Định hướng phát triển huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 61

3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà 61

3.2.1 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả 613.2.2 Đơn giản hóa thủ tục giao dịch 623.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 643.2.5 Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín và thương hiệu ngân hàng 70

3.3 Kiến nghị 71

Kiến nghị đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 74 KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ATM Automated Teller Machine

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTW Ngân hàng trung ương

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Lộc Hà giai đoạn

2016 – 2018 38 Bảng 2.2 Biến động huy động vốn theo Cơ cấu của Agribank Lộc Hà 39 Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động của Agribank Lộc Hà qua 3 năm 2016,

2017, 2018 41 Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 43 Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 45 Bảng 2.6 Chi phí huy động vốn của Agribank Lộc Hà qua 3 năm 2016, 2017,

2018 46

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc Hà 35

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền

mà ngân hàng huy động được từ nền kinh tế Ngân hàng huy động vốn tốt thì ngân hàng mới có lượng tiền cho vay, cho vay có hiệu quả thì ngân hàng mới có nguồn vốn để huy động vào Một ngân hàng có nguồn vốn phong phú, dồi dào sẽ có khả nâng cung cấp nhiều các sản phẩm, dịch vụ, có điều kiện để mở rộng mạng lưới, nâng cao công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tăng sức cạnh tranh, tăng uy tín, vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của ngân hàng luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ không chỉ giữa các ngân hàng thương mại trong nước, mà còn cả các ngân hàng nước ngoài trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có đuợc nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách

huy động vốn linh hoạt và hợp lý

Tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn, nhưng để thu hút được là điều không đơn giản, vì trên thị trường ngày nay càng có nhiều các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính (quỹ tiết kiệm bưu điện, quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm ) cạnh tranh phát triển Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng đặt ra đối với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại phải được tăng cường phù hợp Trong khi đó lại có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi nằm rải rác trên thị trường, ngân hàng thương mại trở thành cầu nối giữa người có vốn dư thừa và người cần vay vốn Do vậy, để phát huy vai trò và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân các ngân hàng thì các ngân hàng cần chủ động đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn một cách hiệu

quả hơn

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các chi nhánh Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư tín dụng cho phát

Trang 12

dân- nông thôn), tuy nhiên nguồn vốn huy động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lộc Hà vẫn chưa duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, quy mô nguồn vốn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của Agribank Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Lộc Hà có quy mô tín dụng ngày càng tăng (cuối năm 2015 là 522 tỷ đồng đến hết quý I năm 2018 đã là 823 tỷ đồng) nhưng bên cạnh đó việc tăng trưởng nguồn vốn huy động được vẫn chưa đáp ứng được quy mô ngày càng mở rộng của chi nhánh (nguồn vốn huy động cuối năm

2015 là 390 tỷ đồng và đến hết quý I năm 2018 là 510 tỷ đồng) do có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn, hoạt động mở rộng quy mô huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Lộc Hà đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng bị chậm lại và thị phần có dấu hiệu giảm sút Một mặt, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lộc Hà vừa chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cạnh tranh trên thị trường vừa bị chi phối bởi các quy định từ phía NHNN và từ phía ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Vì vậy, việc đưa ra những giải pháp để phát triển và vừa đảm bảo hiệu quả trong việc huy động vốn là yêu cầu đặt ra đối với chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

huyện Lộc Hà Đó là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà” làm đề tài luận văn cao học của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của NHTM Tác giả của luận văn tham khảo và kế thừa các nghiên cứu trước có cùng hướng đề tài như sau:

[1] Đỗ Thị Ngọc Trang (2011), Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà nội – Habubank, Luận văn Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng

Trang 13

thương mại cổ phần Nhà Hà Nội – Habubank, đưa ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Tác giả đề xuất 07 giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội - Habubank, bao gồm: (1) Hoàn thiện chính sách lãi suất, (2) Đa dạng hóa các hình thức huy động, (3) Phát triển các dịch vụ liên quan đến hoạt động huy động vốn, (4) Hoàn thiện chính sách khách hàng, (5) Đẩy mạnh hoạt động Marketing, phát triển thương hiệu và mạng lưới, (6) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng, (7) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ

[2] Hoàng Thị Thúy Hà (2012), Giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, Luận Văn Tài Chính - Ngân Hàng, Trường Đại học Đà Nẵng

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn bằng tiền đối với đối tượng là các doanh ngiệp, các hộ kinh doanh, cá nhân Trước tiên, tác giả hệ thống hóa về mặt lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại Đồng thời, tác giả đã đánh giá những thành quả, hạn chế yếu kém của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng một cách cụ thể, sâu sắc Thông qua đó, tác giả đã đề xuất 10 giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng và làm tài liệu cho những ai quan tâm Các giải pháp tác giả đưa

ra bao gồm: (1) Xây dựng chính sách lãi suất huy động hợp lý, (2) Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, (3) Đa dạng hóa khách hàng, (4) Đơn giản hóa thủ tục giao dịch, (5) Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả, (6) Mở rộng mạng lưới giao dịch và hệ thống ngân hàng tự động, (7) Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn, hiện đại hóa ngân hàng, (8) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, (9) Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín và thương hiệu ngân hàng, (10) Giải pháp về quản trị rủi ro trong huy động vốn

[3] Văn Thị Tuyết Mai (2015), Huy động vốn ở Agribank tỉnh Quảng Trị - thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 155, tháng 4.2015, trang 60-65

Trang 14

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng của công tác huy động vốn của Agribank Quảng Trị trong giai đoạn 2010-2014, chỉ ra những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, qua đó để xuất các giải pháp nhằm cải thiện nguồn vốn huy động cho Agribank tỉnh Quảng Trị trong những năm tới Tác giả đưa ra 06 giải pháp nhằm nâng cao huy động vốn ở Agribank tỉnh Quảng Trị, bao gồm: (1) Giải pháp về cơ chế điều hành huy động vốn , (2) Giải pháp nhằm phát triển quy

mô, thị phần và cải thiện cơ cấu nguồn vồn theo hướng ổn định, (3) Giải pháp về phân đoạn thị trường, phân khúc khách hàng: thực thi chính sách khách hàng, (4) Giải pháp về cùng cố, hoàn thiện các sản phẩm hiện có, phát triển các sản phẩm mới phù hợp nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, (5) Giải pháp về nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, (6) Chuẩn hóa các quy định, quy trình giao dịch

[4] Nguyễn Thu Thủy, Phạm Thị Kim Dung (2016), Tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Lưu Xá, Tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 152(07)/02, trang 41-46

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động thu hút vốn của Chi nhánh

để từ đó có những giảì pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn Qua kết quả nghiên cứu, những giải pháp sẽ góp phần cải thiện nền kinh tế khu vục phía Nam thành phố nói riêng và kinh tế toàn tỉnh Thái Nguyên nói chung Những giải pháp

mà tác giả đã đưa ra bao gồm: (1) Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, (2) Chính sách lãi suất hợp lý, (3) Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn, (4) Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới tác phong giao dịch của cán bộ, công nhân viên của ngân hàng, (5) Đẩy mạnh chiến lược Marketing cho toàn bộ hoạt động ngân hàng, (6) Phát triển công nghệ ngân hàng

Các công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam như Đỗ Thị Ngọc Trang (2011), Hoàng Thị Thúy Hà (2012), Văn Thị Tuyết Mai (2015) và Nguyễn Thu Thủy, Phạm Thị Kim Dung (2016) Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đánh giá được thực trạng trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại đồng thời đã đưa ra hệ thống các giải pháp để nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của các ngân hàng Tuy nhiên,

Trang 15

cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về hoạt động huy động vốn nào được thực hiện cho chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc

Hà Tác giả sẽ kế thừa hệ thống từ các nghiên cứu trước nhằm phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc Hà đồng thời tổng hợp các giải pháp nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của các ngân hàng thương mại để áp dụng cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lộc Hà

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Xây dựng giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đó, luận văn tập trung thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về huy động vốn và quy mô huy động vốn trong hoạt động của các NHTM;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh: mức độ và các nhân tố tác động;

- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đáp ứng được mục tiêu phát triển Chi nhánh trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Huy động vốn và quy mô huy động vốn của các NHTM

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà

- Phạm vi thời gian: Số liệu chủ yếu được phân tích trong khoảng thời gian

từ năm 2016 đến cuối năm 2018

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản như tìm kiếm, thu thập số liệu thứ cấp có sẵn và phương pháp định lượng là tư vấn của các chuyên gia tài chính để phân tích, so sánh, đánh giá từ đó đưa ra các giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tối ưu nhất cho Agribank huyện Lộc Hà

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về huy động vốn và quy mô vốn huy động tại ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quy mô huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Lộc Hà

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tại ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Lộc Hà

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ QUY MÔ VỐN

HUY ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thươngmại:

Theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng (Việt Nam) năm 2010:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” (số 47/2010 QH12 luật các tổ chức tín dụng, trang1)

Theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ Việt Nam “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước” (số 49/2000 NĐCP tổ chức hoạt động ngân hàng thương mại, trang1)

Tóm lại: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt với lĩnh vực kinh doanh là tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính ngân hàng Hoạt động của ngân hàng thương mại chịu sự chi phối lớn của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng thương mại ngày càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:

Trang 18

Thứ nhất, ngân hàng thương mại là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điều chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa thiết bị và các tài sản khác

Thứ hai, ngân hàng thương mại giữ vai trò là trung gian thanh toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ của họ

Thứ ba, ngân hàng thương mại giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán

Thứ tư, ngân hàng thương mại giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản

lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán

Thứ năm, ngân hàng thương mại là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu

xã hội Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương Để thực thi chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung ương phải sử dụng các công cụ như lãi suất

dự trữ bắt buộc, thị trường mở… Chính các ngân hàng thương mại là chủ thể chịu

sự tác động trực tiếp của các công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế Bởi vì, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể khác trong nền kinh tế Mặt khác, cũng qua ngân hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh

tế được phản hồi về cho Ngân hàng Trung ương để Chính phủ và Ngân hàng Trung ương có những chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể

Thứ sáu, ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu vực và toàn thế giới, việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế là một tất

Trang 19

yếu, qua đó giúp cho mọi quốc gia phát huy được lợi thế của mình Thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế…, ngân hàng thương mại giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế đạt được hiệu quả cao

1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ hoạt động tạo vốn quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các ngân hàng thương mại đã thu hút, tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư vào ngân hàng Mặt khác, trên cơ

sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, các mục tiêu phát triển kinh tế vùng, ngành, thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại đã thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa Nếu không có ngân hàng thương mại, việc huy động của cải xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhiều Nhờ hoạt động huy động vốn của ngân hàng, tiền tiết kiệm của cá nhân, đoàn thể, các tổ chức kinh tế được huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế Nó chuyển của cải, tài nguyên xã hội từ nơi chưa sử dụng, còn tiềm tàng vào quá trình sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh nâng cao mức sống xã hội

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, uy tín và vị thế của ngân hàng sẽ càng được khẳng định, ngân hàng sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ với các thành phần kinh tế, tổ chức, dân cư Điều quan trọng

là ngân hàng cần căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của từng vùng, từng ngành trong cả nước… để từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 20

1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động trực tiếp đưa lại lợi nhuận cho ngân hàng Đối tượng kinh doanh của ngân hàng thương mại là tiền tệ và quyền sử dụng tiền tệ, vì thế lợi tức của ngân hàng có được chủ yếu từ việc đầu tư và cho vay Nếu một ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào nhưng không có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả thì không những không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, ngược lại còn không

có nguồn bù đắp chi phí từ việc huy động Do vậy, có thể nói sử dụng vốn là hoạt động hết sức quan trọng của mỗi ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt động ngân quỹ, cho vay, đầu tư tài chính…

Một ngân hàng có hoạt động sử dụng vốn với hiệu quả cao sẽ nâng cao vai trò, uy tín của ngân hàng, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với mình, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động huy động vốn Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi ngân hàng là phải thường xuyên bám sát mục tiêu phát triển kinh tế vùng, ngành, đất nước… để có các hình thức đầu

tư đúng đắn, có hiệu quả cao

1.1.3.3 Các hoạt động trung gian

Bên cạnh nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại là cho vay và nhận tiền gửi nhằm đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng từ chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay thu được và lãi suất đầu vào phải trả thì các ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạt động dịch vụ khác Đó là các công việc trung gian về tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sinh lời, đầu tư, giữ hộ hay đảm bảo an toàn tài sản…nhằm đem lại nguồn thu cho ngân hàng thông qua phí dịch vụ

Các dịch vụ ở đây bao gồm các dịch vụ truyền thống nhu thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo quản vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch, dịch vụ uỷ thác…Các dịch vụ mới phát triển theo

xu hướng ngân hàng hiện đại như tư vấn tài chính, quản lý ngân quỹ, bảo lãnh…Các loại dịch vụ mới như giao dịch qua internet banking và SMS Banking, dịch vụ bảo hiểm và kinh doanh chứng khoán cũng đang được mở rộng Nhìn

Trang 21

chung, danh mục các dịch vụ do ngân hàng cung cấp tạo ra một sự thuận lợi rất lớn cho khách hàng Khách hàng có thể hoàn toàn thoả mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua một ngân hàng và tại một địa điểm

Hiện nay xu hướng nguồn thu về dịch vụ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời với các hoạt động trung gian, ngân hàng thương mại góp phần làm tăng khả năng chu chuyển của đồng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí lưu thông trong xã hội

Mặt khác, thực hiện tốt hoạt động dịch vụ, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, tạo điều kiện cho việc phát triển hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng

Vậy hoạt động của ngân hàng thương mại có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là tiền đề, điều kiện tương hỗ lẫn nhau Việc thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động ngân hàng sẽ tạo tính năng động, toàn diện cho hoạt động của ngân hàng và ngân hàng sẽ thực sự trở thành những ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng vững mạnh

1.2 Tổng quan về nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của cấc Ngân hàng

Trang 22

thương mại Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các chức năng của mình

Thực chất vốn của ngân hàng thương mại là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho ngân hàng, để ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập

Như vậy Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.2 Phân loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Vốn huy động:

Vốn huy động của ngân hàng thương mại là các giá trị tiền tệ mà các ngân hàng thương mại huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác Thông thường vốn mà ngân hàng huy động được là thông qua việc nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá Trong đó vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại gồm: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và vốn phát hành giấy tờ có giá: kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

1.2.2.2 Vốn đi vay:

Vốn đi vay là giá trị tiền tệ được hình thành thông qua việc ngân hàng thương mại đi vay trên thị trường tiền tệ Nó thể hiện quan hệ vay mượn giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng Nhà nước hoặc với các tổ chức tín dụng khác trong ngoài nước nhằm bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động hoặc đảm bảo khả năng thanh khoản

1.2.2.3 Vốn tự có:

Trang 23

Vốn tự có là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của NH thông qua vốn góp của các chủ sở hữu hoặc qua kết quả kinh doanh Vốn này chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số vốn song lại là điều kiện pháp lí bắt buộc khi tạo lập một ngân hàng Bao gồm:

- Vốn điều lệ: là vốn mà ngân hàng phải có để đi vào hoạt động và được quy định theo pháp luật

- Vốn tự có bổ sung: Là vốn được hình thành từ các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro và lợi nhuận không chia

1.2.2.4 Vốn khác:

Là giá trị tiền tệ ngân hàng tạo lập được khi tham gia làm trung gian thanh toán hoặc trực tiếp nhận vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết

1.2.3 Vai trò của vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Vốn là cơ sở tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Vốn là cơ sở tổ chức kinh doanh trong mọi ngành nghề Mọi hoạt động kinh doanh đều có sự kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Để có thể hội tụ được ba yếu tố đó vào một hoạt động thì phải bắt đầu từ vốn Vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không nằm ngoài qui luật đó Với đặc trưng hoạt động của ngân hàng thì vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn

là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Chính vị thế người ta gọi vốn là điểm khởi đầu cũng là điểm kết thúc trong chu kì kinh doanh của ngân hàng

Vốn quyết định đến qui mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Thông thường, nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn Và cũng do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng

Trang 24

nhạy bén được với sự biến động lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư

Vốn quyết định đến năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Đối với ngân hàng, khả năng thanh toán, chi trả là rất quan trọng Nếu như mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận thì mục tiêu đầu tiên là phải bảo toàn được vốn Muốn vậy ngân hàng trước hết phải đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng.Điều này phải đòi hỏi khả năng thanh toán ,chi trả của ngân hàng phải tốt

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay ngân hàng thương mại muốn tồn tại, phát triển và ngày càng mở rộng qui mô hoạt động thì đòi hỏi ngân hàng phải có

uy tín lớn trên thị trường Vốn lớn giúp ngân hàng nâng cao uy tín trên thị trường, nhờ vậy sẽ dễ dàng vay mượn khi ngân hàng gặp rủi ro về thanh khoản Bởi vốn là nhân tố đảm bảo vô hình để các chủ thể cho vay tin tưởng Nguồn vốn lớn chứng tỏ quá trình kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, là ngân hàng có uy tín trên thị trường

Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh: qui mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kĩ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời ngân hàng

có vốn lớn thì khả năng giành được ưu thế cạnh tranh trên thị trường sẽ cao hơn

+Vốn quyết định khả năng cạnh tranh về giá

Khi một ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ có được quan hệ với những khách hàng lớn Vì vậy khi huy động được một nguồn vốn lớn đồng nghĩa với việc ngân hàng cung cấp một khoản tín dụng lớn làm giảm được chi phí trên một đồng vốn Ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất tiền vay so với các ngân hàng khác

mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận Qua đó ngân hàng làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình

+Về chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trang 25

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình, do vậy chất lượng của nó phụ thuộc rất lớn vào nhân viên cũng như công nghệ mà ngân hàng sử dụng Ngân hàng có tiềm lực về vốn sẽ có khả năng có được những công nghệ mới, tuyển dụng được những nhân viên giỏi, có chế độ lương thưởng hợp lí khuyến khích được người lao động….Từ đó nâng cao tiện ích, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ , khẳng định được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Một ngân hàng có tiềm lực tài chính dồi dào, sẽ có điều kiện đầu tư những trang thiết bị mới, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Đồng thời khi có nguồn vốn lớn cũng cho phép ngân hàng mở rộng trụ sở, xây thêm những văn phòng chi nhánh để theo kịp với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng sản phẩm dịch vụ

1.3 Huy động vốn và quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Nghiệp vụ tiền gửi:

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách này ngân hàng huy động được vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và dân cư Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau

Hiện nay có nhiều loại hình tiền gửi trong một ngân hàng thương mại Xét về mục đích có thể chia các loại tiền gửi thành 3 nhóm là: Tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm

a Tiền gửi không kì hạn:

Trang 26

Khái niệm: Là tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ khi nào

và ngân hàng phải thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng Có hai loại tiền gửi không kì hạn

+ Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính là thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

+Tiền gửi không kì hạn thuần tuý: Là khoản tiền được kí gửi của khách hàng với mục đích an toàn, không mang tính chất phục vụ thanh toán

- Đặc điểm:

+ Người gửi có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản + Người gửi được hưởng các tiện ích thanh toán: rút tiền từ thẻ ATM, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

+ Với loại tiền gửi này ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi với lãi suất thấp

+ Loại tiền gửi này không ổn định

b Tiền gửi có kì hạn:

- Khái niệm: Là loại tiền gửi có thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng

về một thời hạn gửi tiền nhất định nhằm mục đích đảm bảo an toàn và hưởng lãi

c Tiền gửi tiết kiệm:

- Khái niệm: Là tiền gửi của cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích tích luỹ

và hưởng lãi

Trang 27

- Đặc điểm: Tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng

lãi theo quy định của ngân hàng với từng loại hình huy động và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để thanh toán hay phát hành séc

Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: Người gửi tiền có thể gửi hoặc rút ra bất

cứ lúc nào, thực hiện các lần giao dịch trên 1 sổ tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: Người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đáo hạn

và sẽ phải tất toán sổ Khi gửi thêm tiền phải lập sổ tiết kiệm mới

1.3.1.2 Phát hành giấy tờ có giá:

- Khái niệm: Giấy tờ có giá là các công cụ nợ của ngân hàng phát hành để

huy động vốn trên thị trường Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt do khả năng thu hút từ nguồn tiến gửi bị hạn chế Các loại giấy tờ

có giá ngân hàng phát hành gồm: chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu

- Đặc điểm:

+ Là nguồn vốn tương đối ổn định do khách hàng không được rút trước hạn + Lãi suất phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kì hạn thông thường

+ Về phương thức trả lãi, ngân hàng có thể trả lãi trước ngay khi phát hành (chiết khấu), trả lãi định kì hoặc cùng với gốc khi đáo hạn

1.3.1.3 Vốn chủ sở hữu:

- Khái niệm: Vốn chủ sở hữu là nguồn tiền thuộc sở hữu hợp pháp của chủ

ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động

- Đặc điểm:

Trang 28

+ Là tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền và các quỹ bảo hiểm tiền gửi

+ Tạo điều kiện cho sự thành lập và hoạt động ban đầu của ngân hàng thương mại

+ Tạo niềm tin cho người gửi tiền và thu hút tiền gửi

+ Cung cấp nguồn lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển

+ Là phương tiện điều chỉnh hoạt động và điều tiết sự tăng trưởng

1.3.1.4 Các hình thức huy động khác:

Ngân hàng có thể giải quyết nhu cầu vốn cấp bách bằng cách đi vay ngân hàng Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác, hay tạo vốn qua việc phát hành trái phiếu, tuy nhiên chi phí đi vay sẽ rất cao Ngoài ra, một phần vốn của ngân hàng được hình thành dưới hình thức nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư, nhận vốn liên doanh liên kết…

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.3.2.1.Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu vốn huy động theo nguồn hình thành

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo đối tượng của ngân hàng so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo tưng đối tượng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động

Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

Trang 29

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo kì hạn của ngân hàng so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo kì hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động

Cơ cấu theo loại tiền

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền của ngân hàng so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo loại tiền chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động

1.3.2.2 Chi phí huy động vốn bình quân hợp lý

Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn vì nó quyết định trực tiếp tới phương thức sử dụng vốn và đặc biệt hơn cả là lợi nhuận của ngân hàng

Có hai cách tính lãi suất đầu vào bình quân:

Hoặc:

Với i = 1 – n

1.3.2.3 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả sử dụng vốn = Doanh số cho vay / tổng nguồn vốn huy động (%, lần)

Chỉ số này xác định hiệu quả sử dụng của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng với nguồn vốn huy động

Trang 30

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Nhân tố khách quan

a) Môi trường pháp lý

Cũng như các tổ chức tín dụng khác hoạt động trong nền kinh tế thị trường,

hệ thống ngân hàng thương mại cũng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật và các

cơ quan chức năng của chính phủ Mọi vấn đề liên quan đến ngân hàng và sự hình thành hoạt động của ngân hàng thương mại đều được quy định một cách rõ ràng bằng các văng bản pháp luật như: Nghị định, thông tư… Sự thay đổi của một quy định pháp lý trong một thời kỳ nào đó sẽ đem đến cho ngân hàng những cơ hội và thách thức mới

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng không chỉ chịu sự tác động của các bộ luật ngân hàng mà nó còn chịu tác động của nhiều bộ luật khác nữa như: luật doanh nghiệp, luật các tổ chức tín dụng, luật đầu tư nước ngoài… và các văn bản pháp quy của nhà nước Các bộ luật này tác động trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động của các ngân hàng

Ngày nay hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại nước ta luôn phải đặt mình trong môi trường luật pháp luôn thay đổi Bởi Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập, đổi mới Đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO Vì thế mà luật pháp cũng phải có những thay đổi theo hướng phù hợp với chuẩn mực quốc tế

Bên cạnh đó chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư của ngân hàng Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc mở rộng huy động vốn của ngân hàng thương mại

+Về chính sách tiền tệ: Là chính sách vĩ mô do NHTW xây dựng, tổ chức thực hiện để kiểm soát lượng tiền cung ứng Vì thế ở mỗi góc độ, thời kỳ khác nhau thì sự tác động của nó là khác nhau

Trang 31

-Dưới góc độ mục tiêu của chính sách tiền tệ: Tuỳ theo từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế mà mục tiêu của chính sách tiền tệ có thể là: Bình ổn giá

cả, tăng trưởng kinh tế Tuỳ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu nào của chính sách tiền tệ mà sự ảnh hưởng của nó đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng là như thế nào

-Dưới góc độ các công cụ của chính sách tiền tệ: Các công cụ chính sách tiền tệ mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng là: Hạn mức tín dụng, chính sách tái chiết khấu, dự trữ bất buộc, lãi suất để tác động vào hệ thống ngân hàng Qua

đó tác động tới nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ đã đề ra

+Về chính sách đầu tư của nhà nước: Chính sách đầu tư của Nhà Nước là các chính sách ưu tiên phát triển một nghành nghề nào đó Có thể ưu tiên về thuế, về vốn đầu tư…

Trong mỗi giai đoạn của nền kinh tế, chính sách đầu tư của nhà nước là khác nhau, và phải phù hợp với nền thực tế khách quan Các chính sách này đều tác động tới hoạt động kinh doanh nói chung và tới hoạt động mở rộng huy động vốn của ngân hàng nói riêng

b) Môi trường kinh tế xã hội

Mọi hoạt động kinh doanh đều chịu tác động ảnh hưởng của các yếu tố kinh

tế, chính trị và xã hội Với hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng vậy nhất là ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại Bởi hoạt động kinh doanh của các ngân hàng chính là cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế

Trong chu kì nền kinh tế đang tăng trưởng, các chủ thể kinh tế nói chung có

cơ hội để tăng thu nhập của mình, có điều kiện tích luỹ cho tương lai Vì thế công tác huy động vốn cũng có cơ hội để mở rộng Ngoài ra kinh tế tăng trưởng cộng với

xu thế hội nhập, tạo cơ hội thu hút nguồn vốn càng lớn không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài Mặt khác, kinh tế phát triển còn tạo điều kiện

Trang 32

cho ngân hàng mở rộng các hình thức huy động vốn qua các kênh phân phối hiện đại như: Hệ thống thanh toán tự động tại điểm bán hàng, máy rút tiền tự động ATM… Tất cả những điều đó giúp ngân hàng có thể mở rộng huy động vốn dễ dàng hơn Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, việc mở rộng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, môi trường đầu tư của các ngân hàng bị thu hẹp, công tác mở rộng huy động vốn cũng gặp khó khăn Đặc biệt:

Trong nền kinh tế như hiện nay, lạm phát là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới công tác huy động vốn Vì khi lạm phát xảy ra kéo theo đó là nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng làm cho: giá cả tăng lên, đồng tiền mất giá… Khi đó việc huy động vốn từ dân chúng là rất khó, mà tỷ trọng lượng tiền từ dân cư luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong lượng vốn huy động của ngân hàng Bởi họ cho rằng khi lạm phát xảy ra thì tiền của họ gửi vào ngân hàng sẽ không sinh lời bằng việc đầu tư vào các lĩnh vực khác…

Với xu hướng quốc tế hoá, hội nhập kinh tế quốc tế giữa các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Nên mỗi biến động về kinh tế, chính trị xã hội trên thế giới đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong nước Chẳng hạn như: sự biến động của nền kinh tế mỹ trong thời gian qua đã ảnh hưởng

rõ rệt đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng Đặc biệt là liên quan đến vấn đề về tỷ giá giữa đồng nội tệ và đồng ngoại

tệ Tỷ giá hối đoái thay đổi đã ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung và cũng tác động trực tiếp tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại chỉ là một phần trong tổng thể các hoạt động kinh doanh vốn nhạy cảm với các yếu tố chính trị-xã hội Sự

ổn định về chính trị –xã hội đảm bảo rằng các chính sách cơ bản quan trọng của đất nước, nhất là hoạt động kinh tế là ổn định Môi trường chính trị-xã hội ổn định giúp cho khách hàng yên tâm gửi tiền vào ngân hàng Ngược lại nếu chính trị-xã hội bất

ổn sẽ khiến cho khách hàng ngần ngại trong việc gửi tiền vào ngân hàng Điều này làm cho công tác huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn

Trang 33

a) Tâm lý, thói quen của người dân

Tâm lý tập quán của dân cư giữa các vùng khác nhau cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Tâm lý tập quán đó có thể là thói quen chi tiêu, thói quen dùng tiền mặt hay các hình thức thanh toán khác… cùng với yếu tố thu nhập, nhân tố này sẽ tác động tới mức độ tiết kiệm của dân cư và các hình thức tiết kiệm khác

Ở Việt Nam hiện nay xã hội ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt Nhưng thói quen giữ tiền mặt và chi tiêu tiền mặt ở nước ta vẫn còn khá phổ biến Người dân chưa có thói quen gửi tiền hay sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Điều này cũng làm cho việc huy động vốn tại các ngân hàng gặp khó khăn

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

a) Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, có rất nhiều ngân hàng thương mại ra đời Để tồn tại và phát triển được thì mỗi ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh sao cho khả thi nhất Chiến lược kinh doanh thể hiện qua các hình thức huy đông vốn, cho vay, chính sách lãi suất và chiến lược marketing

Cụ thể

+Hình thức huy động vốn: Một ngân hàng áp dụng nhiều hình thức huy động

vốn khác nhau sẽ có cơ hội tiếp xúc với nhiều loại khách hàng, nhiều hình thức vốn nhàn rỗi khác nhau Đây cũng là hình thức để ngân hàng mở rộng các đối tượng khách hàng Với một ngân hàng đưa ra những hình thức huy động vốn đa dạng sẽ giúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn khác nhau khi gửi tiền vào ngân hàng, góp phần thu hút khách hàng

+Hình thức cho vay: Nếu hình thức cho vay của ngân hàng ngày càng mở

rộng cũng tạo điều kiện cho việc huy động vốn phát triển Bởi nguồn vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau

Trang 34

+Chính sách lãi suất và phí dịch vụ của ngân hàng: Đây là nhân tố quan

trọng, tác động lớn tới công tác huy động vốn của ngân hàng Đặc biệt là đối với khách hàng gửi tiền với mục đích sinh lời Nó quyết định khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường Thực tế không chỉ có các ngân hàng thương mại là tổ chức duy nhất đứng ra huy động vốn mà còn rất nhiều tổ chức khác nhau như: Bưu điện, công ty bảo hiểm….Vì vậy thị trường huy động vốn ngày càng diễn ra gay gắt

+ Các dịch vụ kèm theo: Thực tế cho thấy: Một trong những lí do khiến cho

các ngân hàng thương mại cổ phần nhanh chóng giành được một lượng lớn khách hàng, mở rộng thị phần là nhờ có chiến lược sản phẩm đa dạng, năng động Bởi một khách hàng khi tới ngân hàng không chỉ thoả mãn một nhu cầu duy nhất mà còn có các nhu cầu khác

+Các chiến lược marketing của ngân hàng: Đây là các hình thức khuyến

mãi, quảng cáo….đi kèm với các hình thức huy động vốn để tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng.Thông qua hoạt động marketing này giúp cho khách hàng biết tới ngân hàng, nắm bắt các thông tin về các hình thức huy động vốn ưu việt của ngân hàng Từ đó thu hút khách hàng đến gửi tiền vào ngân hàng, làm tăng lượng vốn huy động

b) Hệ thống thông tin của ngân hàng

Công nghệ thông tin quyết định tới chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung ứng Công nghệ hiện đại cho phép các giao dịch của ngân hàng diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và chính xác…Ngoài ra nó cũng sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Và sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn

c) Chất lượng nguồn nhân lực

Chúng ta đều biết kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh dịch vụ Có thể nói, chất lượng cán bộ nhân viên ngân hàng là một yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các ngân hàng thương mại với nhau Với đội ngũ nhân

Trang 35

viên có trình độ, nghiệp vụ cao sẽ đảm bảo được độ chính xác, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả trong công việc thực hiện Từ đó làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giúp cho ngân hàng có thể tăng lãi suất huy động mà vẫn đảm bảo lợi nhuận

d)Danh tiếng và uy tín ngân hàng

Danh tiếng và uy tín của ngân hàng được tạo ra từ mức độ thoả mãn của khách hàng trong các lần giao dịch trước, từ những người quen biết, từ quảng cáo, truyền miệng… Dịch vụ ngân hàng là vô hình, khách hàng không thể thử trước dịch

vụ mà mình định mua Vì vậy cơ sở dẫn đến quyết định giao dịch với ngân hàng của khách hàng hoàn toàn dựa vào danh tiếng và uy tín của ngân hàng Nên đây cũng là nhân tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

Trang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUY MÔ HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN THÔN VIỆT NAM –

NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh là đơn vị thành viên cấp I của NHNo&PTNT Việt Nam

Logo/Slogan:

Trang 38

- Khi mới thành lập

Để xây dựng nền tiền tệ độc lập, tự chủ, đáp ứng yêu cầu của công cuộc kháng chiến, kiến quốc, ngày 6/5/1951, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 15/SL thành lập ngân hàng quốc gia Việt Nam Đây là mốc son lịch sử mở đầu cho quá trình xây dựng và phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Ngày 12/5/1951, chi nhánh Ngân hàng quốc gia tỉnh Hà Tĩnh được thành lập Thực hiện nghị định 117/CP ngày 26/10/1961 của hội đồng Chính phủ, Ngân hàng quốc gia Hà Tĩnh đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Hà Tĩnh Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước hoàn toàn thắng lợi, Tổ quốc thống nhất, năm 1976 Hà Tĩnh và Nghệ An hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh Ngân hàng Nhà nước Nghệ Tĩnh ra đời vừa đóng vai trò trung tâm Tiền

tệ - Tín dụng – Thanh toán, vừa thực hiện vai trò quan trọng đáp ứng vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng cường các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…

Ngày 26/3/1988, ngân hàng phát triển nông nghiệp (NHPTNo) Việt Nam được thành lập

Cùng với toàn hệ thống NHPTNo toàn quốc, ngày 1/10/1988, NHPTNo Nghệ Tĩnh được thành lập và chính thức hoạt động với 26 chi nhánh, 2.319 nhân viên Tuy nhiên, giai đoạn này hoạt động còn mang nặng tính bao cấp, nguồn vốn thiếu thì xin cấp trên hỗ trợ, việc trả lương không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh mà chủ yếu hưởng lương hành chính

Ngày 24/8/1991, thực hiện nghị quyết của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc chia tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và

Hà Tĩnh, thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quyết định số 115/NH–

QĐ giải thể ngân hàng Nông nghiệp Nghệ Tĩnh, đồng thời thành lập ngân

Trang 39

hàng Nông nghiệp Nghệ An và ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh và quyết định số 116/NH–QĐ về việc giải thể chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nghệ Tĩnh Ngân hàng công thương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vào NHPTNo Hà Tĩnh

sơ cấp 23%, chưa đào tạo 2%, ngoại ngữ và tin học hầu như chưa có; năng lực tiếp thị và khả năng phản ứng với những thay đổi khắc nghiệt của cơ chế thị trường còn nhiều hạn chế,… Trước tình hình đó, Ngân hàng đã nhanh chóng

bố trí, ổn định cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ chốt, đồng thời thực hiện tinh giảm biên chế, tạo điều kiện sớm ổn định tổ chức, thống nhất điều hành hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh phát huy hiệu quả

Sau ngày chia tỉnh, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn NHNo Hà Tĩnh chỉ đạt 37,8 tỷ trong khi dư nợ hữu hiệu 43,3 tỷ, nguồn vốn không đủ phải vay cấp trên 16,8 tỷ Để mở rộng đầu tư tín dụng, nhiệm vụ đặt ra với NHNo là: “Tích cực huy động nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư nhằm ổn định và tự cân đối nguồn vốn, chủ động tăng trưởng dư nợ.” Nhằm thực hiện nhiệm vụ trên, trong năm 1992 ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh đã chỉ đạo, củng cố, nâng cao chất lượng 42 bàn tiết kiệm trong toàn tỉnh, tiến hành đổi 33.913 sổ tiết kiệm mới đạt 96,7% trên tổng số sổ cần đổi và số dư 38.554 triệu chiếm 98,2% số dư tiền gửi tiết kiệm; đến năm 1993 các bàn tiết

Trang 40

kiệm giải thể chuyển thành các điểm giao dịch huy động vốn theo quyết định

số 1080/NHNo ngày 10 - 8 – 1993 của Tổng giám đốc, đây chính là tiền thân của các Ngân hàng cấp 3 sau này

Ngày 2/ 9/1993, ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy định 499A về việc cho hộ SXKD vay vốn Đây là thời điểm các văn bản cho vay

hộ đã được thể chế hóa một bước khá hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hệ thống ngân hàng Nông nghiệp nói chung và ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh nói riêng chuyển sang cho vay hộ sản xuất kinh doanh, và hướng đầu tư này đã được khẳng định là hoàn toàn đúng đắn

Sang giai đoạn 1995 – 1996, hoạt động tín dụng lại chuyển hướng đầu tư mới, đó là việc tách tín dụng trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở nông thôn thành hai loại hình: tín dụng thương mại đối với hộ có mức sống trung bình trở lên và tín dụng cho vay hộ nghèo đối ở nông thôn có mức sống dưới mức trung bình Mặc dù có nhiều thành tích nhưng hoạt động tín dụng trong giai đoạn này cũng có nhiều tồn tại như: Thị trường kinh doanh chưa được mở rộng, chưa đa dạng hóa loại hình tín dụng, quy mô tín dụng thấp, nợ quá hạn liên tục phát sinh… Vì thế thu nhập quỹ kỳ này không đủ chi lương, NHNo Hà Tĩnh phải hưởng lương từ nguồn trợ cấp, đời sống của cán bộ gặp nhiều khó khăn

- Giai đoạn 1997 – 2002

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh khắc phục khó khăn, tiếp tục phát triển:

Đây là giai đoạn lịch sử hết sức quan trọng, giai đoạn bản lề giữa thế kỷ

20 và thế kỷ 21, thời khắc chuyển giao thiên niên kỷ Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng khắc phục tồn tại, hướng tới tương lai trên bước đường phát triển và hội nhập

Ngày đăng: 26/02/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w