Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng truyền tải của hệ thống tách lưới mua điện Trung Quốc qua hướng Lào Cai Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng truyền tải của hệ thống tách lưới mua điện Trung Quốc qua hướng Lào Cai luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NĂNG TRUYỀN TẢI CỦA HỆ THỐNG TÁCH LƯỚI MUA ĐIỆN
Hà N ội, 2006
Trang 2Mở đầu
1 Mục đích nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế với tốc độ cao, nhu cầu tiêu thụ điện của nước ta tăng trưởng không ngừng, đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới
Với tốc độ tăng trưởng mạnh của các ngành sản xuất, dịch vụ, các khu công nghiệp nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng lớn Theo thống kê của Viện năng lượng, trong giai đoạn 2006-2010, hệ thống điện Việt Nam sẽ bị thiếu hụt một lượng điện năng rất lớn Trong trường hợp tần suất thuỷ điện 75%, lượng điện năng thiếu hụt sẽ từ 936 triệu kWh năm 2006 đối với phương án phụ tải thấp tăng lên đến 10306 triệu kWh năm 2009 đối với phương án phụ tải cao Trong năm 2006, hệ thống điện sẽ thiếu hụt điện năng chủ yếu vào các giờ cao điểm trong các tháng mùa khô khi mực nước hồ Hoà Bình xuống thấp
Đến năm 2007 – 2009, tình hình thiếu hụt điện năng sẽ xảy ra vào tất cả các tháng trong năm
Trước tình hình trên, Tổng công ty điện lực Việt Nam đã đề ra nhiều giải pháp để khắc phục tình trạng thiếu điện của hệ thống điện Việt Nam, trong đó giải pháp nhập khẩu điện từ Trung Quốc mang lại hiệu quả khá cao trong việc giảm thiếu hụt điện, nhất là trong trường hợp tiến độ các nguồn
điện không đúng như kế hoạch
Giải pháp nhập khẩu điện từ Trung Quốc qua hướng từ trạm 220kV XinQiao – Lào Cai qua cấp điện áp 220kV đã được thoả thuận giữa Tổng công ty điện lực Việt Nam và công ty Lưới điện miền Nam Trung Quốc Phía Trung Quốc đã cam kết đảm bảo cung cấp 250-300MW công suất với lượng
điện năng từ 1100GWh đến 1300GWh trong giai đoạn 2007-2010
Trang 3Luận văn với mục đích nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng tải của lưới điện như giải pháp bù dọc đường dây, bù ngang và bù bằng SVC trên hệ thống tách lưới mua điện từ Trung Quốc theo hướng từ trạm 220kV XinQiao qua Lào Cai nhằm đảm bảo mua đủ lượng công suất dự kiến ,
đồng thời giữ được ổn định điện áp trong hệ thống tách lưới cũng như toàn bộ
hệ thống điện Việt Nam
2 Nội dung luận văn
Với mục tiêu nêu trên, luận văn được trình bầy trong 3 chương:
* Chương I: Sự cần thiết mua điện từ Trung Quốc ở cấp điện áp 220kV - Sơ đồ tách lưới mua điện từ Trung Quốc qua hướng Lào Cai
* Chương II: Các phương pháp tính chế độ xác lập của lưới điện và các phương pháp nâng cao khả năng tải của lưới điện
* Chương III: Các giải pháp nâng cao khả năng tải của hệ thống tách lưới mua điện từ Trung Quốc qua hướng Lào Cai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống tách lưới 220kV phía Bắc Việt Nam mua điện từ Trung Quốc qua hướng XinQiao – Lào Cai trong giai đoạn 2007 – 2010
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Thông qua việc sử dụng chương trình PSS/E để tính toán chế độ xác lập của hệ thống tách lưới mua điện từ Trung Quốc qua hướng Lào Cai, kết hợp với các giải pháp bù đường dây: bù dọc, bù ngang, bù bằng SVC, luận văn đã
đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao khả năng tải, đảm bảo mua đủ lượng công suất dự kiến mà vẫn đảm bảo được ổn định cho hệ thống điện
Trang 4Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Hệ thống
điện Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thực hiện luận văn Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Thầy giáo PGS.TS Trần Bách, người đã quan tâm, tận tình hướng dẫn giúp tác giả xây dựng và hoàn thành luận văn này
Trang 5Chương 1: Sự cần thiết mua điện Trung Quốc ở cấp
điện áp 220kV Sơ đồ tách lưới mua điện Trung Quốc qua hướng
Lào cai
1.1 Hiện trạng hệ thống điện Việt Nam
1.1.1 Hiện trạng tiêu thụ điện và công suất cực đại
Trong những năm qua, sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của nhân dân không ngừng tăng Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2000 - 2004 là 15,3%, cao hơn so với 14,9%/năm giai đoạn 1996 - 2000 Điện thương phẩm tăng từ 22,4 tỷ kWh năm 2000 lên tới 39,7 tỷ kWh năm 2004, đảm bảo cơ bản cung cấp đủ điện cho nền kinh tế và đời sống nhân dân ước tính 5 tháng đầu năm 2005, điện thương phẩm đạt 17,29 tỷ kWh với tăng trưởng khoảng 12,84% so với cùng kỳ năm ngoái
Bảng 1.1.1 Cơ cấu tiêu thụ điện giai đoạn 2000-2004 và kế hoạch 2005
Trang 6II Cơ cấu tiêu thụ (%)
Theo thống kê của Trung tâm điều độ quốc gia, trong các năm 2001 –
2004, vào một số giờ cao điểm, hệ thống điện toàn quốc phải sa thải một lượng phụ tải khá lớn do thiếu công suất đỉnh (khoảng từ 200MW đến 300MW)
Biểu đồ phụ tải điện toàn quốc có xu hướng ngày càng đầy lên trong giai đoạn từ 1996 - 2004 Tỷ lệ giữa công suất thấp/cao điểm (Pmin/Pmax) của hệ thống cũng tăng dần từ 0.511 năm 1996 lên 0.595 năm 2004 vào mùa
hè và tương ứng là 0.454 năm 1996 và 0.521 năm 2004 vào mùa đông
1.1.2 Tình hình sản xuất điện
Đến cuối năm 2003, tổng công suất đặt các nhà máy điện (NMĐ) là 8981MW Các nguồn vào thêm trong năm 2003 là: Tổ máy 2 Phả Lại (300MW), đuôi hơi Phú Mỹ 1 (370MW), đuôi hơi Phú Mỹ 2.1 (143MW), và
tổ máy 1 TĐ Cần Đơn IPP (38MW) Tổng công suất tăng thêm năm 2003 là 852MW
Sang 2004 và đầu 2005, ngoài Phú Mỹ 3 (720MW) và tổ máy 2 TĐ Cần
Đơn IPP (39MW) được đưa vào vận hành đầu năm, có thêm một số nguồn đưa vào vận hành chạy thử trong thời gian quý 3 và 4 như:
- Phú Mỹ 4 - 468MW
Trang 7Danh sách nguồn điện hiện có và dự kiến đến cuối năm 2004 phân theo loại nhiên liệu được trình bày trong bảng 1.1.2
Bảng 1.1.2 Danh sách các NMĐ tính đến cuối năm 2004
STT Tên nhà máy điện Công suất đặt (MW) Công suất khả dụng (MW)
Trang 8Ngoài ra phải kể thêm các cụm diesel khách hàng, tài sản của nhiều hộ tiêu thụ công nghiệp và dịch vụ thương mại, các tổ máy diesel này chủ yếu làm nhiệm vụ dự phòng với tổng công suất đặt khoảng 880MW (khả dụng khoảng 690MW) trên cả 3 miền, trong đó miền Bắc 204MW, miền Trung 78,9MW và miền Nam 598MW
Trang 91.2 Sự cần thiết mua điện của Trung Quốc ở cấp điện áp 220kV
1.2.1 Cân bằng công suất điện năng cho hệ thống điện Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010
Để đánh giá tính hình phát triển điện năng cho hệ thống điện Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010, việc cân bằng công suất điện năng được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:
- Số liệu dự báo phụ tải trong Tổng Sơ Đồ V hiệu chỉnh và dự thảo Tổng Sơ Đồ VI do Viện Năng Lượng
- Tiến độ nguồn theo tiến độ thực tế được tổng hợp trong Công văn
số 4172/CV-EVN-KH ngày 15/8/2005 của Tổng Công ty Điện lực Việt nam trình Thủ tướng Chính phủ về việc cân đối cung cầu
Nhu cầu toàn quốc 62.408 72.392 83.976 97.412 112.998
Điện sản xuất toàn quốc 61.472 66.724 77.101 90.039 110.201
2 Phụ tải cao
Nhu cầu toàn quốc 62.946 73.647 86.166 100.815 117.954
Điện sản xuất toàn quốc 61.834 66.989 77.572 90.509 110.672
II Tần suất 65%
1 Phụ tải cơ sở
Trang 10Nhu cầu toàn quốc 62.408 72.392 83.976 97.412 112.998
Điện sản xuất toàn quốc 61.673 67.274 77.634 90.572 110.734
2 Phụ tải cao
Nhu cầu toàn quốc 62.946 73.647 86.166 100.815 117.954
Điện sản xuất toàn quốc 62.046 67.616 78.208 91.145 111.308
Có thể thấy trong giai đoạn 2006-2010 hệ thống sẽ thiếu hụt lượng điện năng rất lớn Trong trường hợp tần suất thuỷ điện 75%, lượng điện năng thiếu hụt sẽ từ 936 triệu kWh năm 2006 đối với phương án phụ tải thấp tăng lên đến
10306 triệu kWh năm 2009 đối với phương án phụ tải cao Trong năm 2006,
hệ thống điện sẽ thiếu hụt điện năng chủ yếu vào các giờ cao điểm trong các tháng mùa khô (khi mực nước hồ Hoà Bình xuống thấp) Đến giai đoạn 2007-
2009, tình hình thiếu hụt còn nghiêm trọng hơn khi xảy ra trong tất cả các tháng của năm
Với tần suất thuỷ điện 65%, lượng điện thiếu hụt giảm từ 200-600 triệu kWh nhưng vẫn ở mức rất lớn, đặc biệt đối với phương án phụ tải cao, lượng
điện năng thiếu hụt năm 2009 lên đến 9600 triệu kWh
1.2.2 Các giải pháp có thể thực hiện chống thiếu điện cho HTĐ Việt Nam
Trước mức độ thiếu hụt điện năng rất lớn trong các năm sắp tới, Tổng Công ty Điện lực Việt nam đã đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng thiếu điện như sau:
- Tích nước các hồ thuỷ điện cuói năm lên mức nước dâng bình thường, riêng hồ Hoà Bình tích lên cao trình 116m Nâng dòng
định mức tụ bù dọc ĐZ 500kV Đà Nẵng - Pleiku mạch 2 đầu năm 2006 Huy động các tổ máy Diesel có công suất 10MW/tổ máy trong hệ thống với tổng công suất đặt 102MW và công suất
Trang 11khả dụng 65MW ứng dụng công nghệ mới cho phép nâng công suất phát tăng thêm 100MW ở Phú Mỹ và 60MW ở Bà Rịa vào tháng 1/2006 với tổng công suất tăng thêm khoảng 160MW với sản lượng tăng thêm khoảng 460 triệu kWh
- Nhập khẩu của Trung Quốc tăng từ 770 triệu kWh năm 2006 bằng các đường dây 110kV, lên 1,6 tỷ kWh năm 2007 và 1,9 tỷ kWh trong năm 2008 bằng các đường dây 110kV và 220kV với sản lượng tăng thêm tương ứng trong các năm 2007 và 2008 là 750-1000 triệu kWh và 200-300MW
- Lắp đặt thêm 18 tổ máy tuabin khí công suất mỗi tổ 37MW, trong đó 14 tổ vào vận hành tháng 3 năm 2006 và 4 tổ vào vận hành năm 2007
- Lắp đặt thêm 8 tổ tuabin khí công suất mỗi tổ 110MW trong năm
2007 và năm 2008 lắp thêm 2 đuôi hơi công suất 2x220MW
Trên cơ sở các giải pháp trên, kết quả tính toán cân đối nhu cầu điện năng được tổng hợp theo phương án phụ tải cao, bình quân tăng 17%/nămvà tần suất thuỷ điện 75% như bảng 1.2.2
Bảng 1.2.2 Cân đối điện năng năm 2006-2010 (thực hiện các giải pháp)
Đơn vị: triệu kWh
1 Nhu cầu toàn quốc 62.946 73.647 86.166 100.815 117.954
2 Điện sản xuất toàn quốc 61.834 66.989 77.572 90.509 110.672
Trang 12Kết quả cân đối điện năng cho thấy tình hình thiếu hụt điện năng hệ thống cơ bản được giải quyết với việc thực hiện các giải pháp chống thiếu
điện
Việc nhập khẩu điện của Trung Quốc trong giai đoạn tới sẽ mang hiệu quả rất cao để giảm thiếu hụt 150-210 triệu kWh trong năm 2006, gần 1,6 tỷ kWh trong năm 2007 và thậm chí có thể đặt 1,9 tỷ kWh trong năm 2008 Các năm 2008-2010 vẫn thiếu điện nên việc mua điện Trung Quốc là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong trường tiến độ các nguồn điện không đúng như kế hoạch
1.2.2.2 Lựa chọn phương án đấu nối lưới điện Việt Nam - Trung Quốc bằng cấp điện áp 220kV
Trên cơ sở Quy hoạch nguồn lưới điện khu vực Nam Trung Quốc và của Việt Nam, trong giai đoạn 2006-2010 Việt Nam có khả năng đấu nối lưới điện 110kV và 220kV để mua điện Trung Quốc Đặc biệt, khả năng trao đổi qua
hệ thống 220kV sẽ giúp Việt Nam khắc phục một phần nguy cơ thiếu điện trong giai đoạn này Các hướng liên kết đấu nối 220kV được đề xuất bao gồm:
- Hướng Lào Cai - Hekou: Liên kết 110kV đã được thực hiện theo hướng này Liên kết 220kV dự kiến được thực hiện bằng 99km
đường dây 220kV (trên đất Việt Nam là 38km) đấu nối 2 trạm 220kV XinQiao - Lào Cai
- Hướng Hà Giang - NMTĐ Malutang: Nhà máy TĐ Malutang với tổng công suất 400MW cách cửa khẩu Thanh Thuỷ 10km, dự kiến đưa vào vận hành năm 2005 Trên cơ sở tiến độ của nhà máy, Việt Nam có thể liên kết theo hướng này bằng cấp điện áp 220kV
Trang 13Hiện nay, tiến độ của NMTĐ Malutang sẽ chậm hơn so với dự kiến Việc lựa chọn hướng đấu nối về NMTĐ Malutang sẽ khiến hệ thống Việt Nam
bị động khi chưa xác định được tiến độ của NMTĐ Malutang Hơn nữa, để có thể tiếp nhận hết lượng công suất phía Trung Quốc, cần xây dựng 130km
đường dây 220kV mạch kép (so với 38km đường dây mạch kép nếu đấu theo hướng Lào Cai - Hekou) Do vậy, hướng đấu nối Lào Cai - Hekou được lựa chọn là hướng đấu nối 220kV khả thi
Sau quá trình đàm phán làm việc với Công ty Lưới điện miền Nam Trung Quốc (CSG), phía Trung Quốc đã cam kết đảm bảo cung cấp 250-300MW công suất với lượng điện năng từ 1100GWh đến 1300GWh trong giai
đoạn 2007-2010 theo hướng từ trạm 220kV XinQiao - Lào Cai Hướng đấu nối 220kV Wenshan - Hà Giang sẽ được tiếp tục được xem xét đàm phán trong giai đoạn tới
1.2.2.3 Sự cần thiết phải tách lưới
Lưới điện Việt Nam hiện nay còn nhỏ so với lưới điện khu vực Nam Trung Quốc, do vậy khi thực hiện hoà đồng bộ 2 HTĐ sẽ cần phải xem xét cụ thể nhiều vấn đề kỹ thuật như: kiểm soát độ dao động điện áp và tần số nhằm
ổn định các HTĐ liên kết trong các trường hợp bình thường và sự cố, kiểm soát trào lưu công suất từ hệ thống này sang hệ thống khác, tách kết nối để an toàn mỗi HTĐ điện trong trường hợp cần thiết Đây là những vấn đề rất phức tạp đòi hỏi nhiều thời gian để phía Việt Nam và Trung Quốc tính toán và đàm phán
Trước tình hình cấp bách thiếu điện hiện nay, phương án tách một phần lưới phía Bắc Việt Nam để mua điện phía Nam Trung Quốc là khả thi hơn cả
Đây là phương án đảm bảo việc mua bán điện với phía Trung Quốc một cách tối đa nhưng vẫn đảm bảo được sự đơn giản trong vận hành hệ thống, không
ảnh hưởng đến độ ổn định và tin cậy của HTĐ quốc gia
Trang 141.2.2.4 Phương án tách lưới
Trong tháng 6/2005, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã cử đoàn công tác sang làm việc với Công ty Lưới điện miền Nam Trung Quốc (CSG) Cả hai phía đã đi đến thống nhất về chương trình mua bán điện trên hệ thống 220kV trong 10 năm tới Theo đó, lượng công suất phía Trung Quốc cam kết bán cho Việt Nam trong giai đoạn đầu tiên (2007-2010) là 250-300MW với giá trị điện năng từ 1100GWh đến 1300GWh
Để đảm bảo có thể mua được hết lượng công suất này, cần xem xét các phương án tách lưới trên các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam bao gồm Sơn
La, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ và Vĩnh Phúc
Theo số liệu do Viện Năng lượng cung cấp, dự báo phụ tải các tỉnh này trong những năm sắp tới được thể hiện trong bảng 1.2.3:
Bảng 1.2.3 Dự báo nhu cầu công suất và điện năng các tỉnh biên giới Tây Bắc cho đến
Trang 15Khu vực phụ tải tỉnh Lai Châu và Lào Cai hiện đang được cấp điện từ NMTĐ Thác Bà qua 2 đường dây 110kV và từ phía Trung Quốc qua hệ thống 110kV đến TBA 110kV Lào Cai Dự kiến trong tương lai khi một loạt các công trình thuỷ điện nhỏ được đưa vào vận hành, khu vực này sẽ thừa công suất và cung cấp cho các khu vực khác Do vậy, lượng công suất trao đổi với phía Trung Quốc trên hệ thống 220kV nên đi qua TBA 220kV Lào Cai về thẳng TBA 220kV Yên Bái Lúc đó, TBA 220kV Lào Cai đóng vai trò như một trạm cắt trên tuyến đường dây từ Xinqiao - Lào Cai - Yên Bái
Với khả năng cung cấp công suất 250-300MW, giá trị điện năng từ
1100 GWh đến 1300 GWh, việc tách lưới sơ bộ được đề xuất trên 3 tỉnh Yên Bái, Phú Thọ và Vĩnh Phúc Dự báo phụ tải các trạm 110kV khu vực 3 tỉnh này được trình bày trong Bảng 1.2.4
Với lượng công suất tối đa là 300MW, phía Trung Quốc không thể cấp
điện cho toàn bộ 3 tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc Do đó, cần phải xem xét tách bớt một phần phụ tải (khoảng trên 60MW) của hệ thống 3 tỉnh này
Do NMTĐ Thác Bà nằm trong khu vực tách lưới nên việc đưa một tổ máy (40MW) của nhà máy hoà vào hệ thống mua điện Trung Quốc sẽ mang lại lợi ích rất cao trong việc điều tần, điều áp hệ thống mua bán điện Do vậy, kiến nghị tách 1 tổ máy TĐ Thác Bà đấu nối với hệ thống mua điện Trung Quốc bằng 2 mạch 110kV Thác Bà - Yên Bái và Thác Bà - Đồng Xuân Hai tổ còn lại của nhà máy vẫn cung cấp cho lưới quốc gia qua đường 110kV Thác
Bà - Tuyên Quang và Thác Bà - TBA 110kV Yên Bái (TBA 110kV sẽ được xem xét tách lưới sau khi cân bằng công suất)
Bảng 1.2.4 Dự báo phụ tải khu vực 3 tỉnh giai đoạn 2007-2010
Tỉnh TBA 110kV Phụ tải
P (MW) (MVAr) P (MW) Q (MVAr) P (MW) Q (MVAr) P (MW) Q (MVAr) Q
Phù Yên (*) 8.10 3.90 9.02 4.51 10.16 5.08 11.45 5.73
Trang 16Yên Bái 61.91 16.18 69.46 18.08 77.97 20.23 87.56 22.64
Yên Bái 39.00 5.00 44.01 5.59 49.60 6.30 55.90 7.10 Nghĩ Lộ 12.00 6.00 13.97 6.76 15.75 7.62 17.75 8.59 Thác Bà 1.80 0.80 2.46 1.22 2.46 1.22 2.46 1.22
Phú
Thọ 155.36 54.87 175.09 61.84 197.32 69.69 222.38 78.54
Bắc Việt Trì 49.28 16.49 55.54 18.59 62.59 20.95 70.54 23.61 Bãi Bằng 9.86 5.40 11.11 6.08 12.52 6.86 14.11 7.73 Lâm Thao 12.20 6.12 13.88 6.90 15.65 7.78 17.64 8.77 Đồng Xuân 19.00 4.80 23.15 5.98 26.09 6.74 29.40 7.60 Phú Thọ 7.80 3.78 8.79 4.25 9.90 4.80 11.16 5.40 Việt Trì 55.56 17.77 62.62 20.02 70.57 22.57 79.54 25.43
Vĩnh
Phúc 143.80 54.30 159.20 60.81 174.60 68.11 190.00 76.28
Lập Thạch 6.91 3.25 7.65 3.65 8.40 4.08 9.14 4.57 Vĩnh Tường 9.22 4.34 10.21 4.86 11.19 5.44 12.18 6.10 Vĩnh Yên 82.39 33.30 91.22 37.30 100.04 41.78 108.87 46.79 Phúc Yên 45.27 13.40 50.12 15.01 54.97 16.81 59.82 18.83
Trên cơ sở đặc điểm kết lưới của hệ thống điện 110kV hiện có tại khu vực 3 tỉnh trên, các phụ tải được xem xét cắt ra khỏi hệ thống mua điện Trung Quốc là những TBA 110kV đang được cung cấp bằng cả 2 hệ thống lưới điện quốc gia và hệ thống mua điện Trung Quốc:
Trang 17- Phương án 1: Cắt bớt TBA 110kV Yên Bái với công suất dự kiến 39MW trong năm 2007 hiện đang được đấu nối về TBA 220kV Yên Bái và NMTĐ Thác Bà
- Phương án 2: Ngoài TBA 110kV Yên Bái, cắt bớt 1 MBA 40MVA của TBA 110kV Phúc Yên với công suất dự kiến 22.6MW trong năm 2007 TBA 110kV Phúc Yên hiện đang được
đấu nối về TBA 220kV Vĩnh Yên và TBA 110kV Đông Anh Cân bằng công suất hệ thống mua điện Trung Quốc theo các phương án tách lưới được thể hiện chi tiết trong bảng 1.2.5:
Bảng 1.2.5 Cân bằng công suất hệ thống mua điện Trung Quốc
Phương án 1: cắt bớt TBA 110kV Yên Bái
Tổng nhu cầu hệ thống 322.07 359.74 400.29 444.14
Cân bằng thừa (+) thiếu (-) 17.93 -19.74 -60.29 -104.1
Phương án 2: cắt bớt 1 MBA 40MVA của TBA 110kV Phúc Yên
MBA 40MVA trạm Phúc Yên 22.64 25.06 27.48 29.91 Tổng nhu cầu hệ thống 299.43 334.68 372.81 414.23
Cân bằng thừa (+) thiếu (-) 40.57 5.32 -32.81 -74.23
Bảng 1.2.6 Thông số các đường dây trong hệ thống theo phương án 2
STT Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài
km
Số mạch Dây dẫn Ω/km Ro
Xo Ω/km
Bo Ω/km
1 XinQiao Lào Cai220 88 2 AC300 0.078 0.42 2.74
2 Lào Cai220 Yên Bái220 133 2 AC400 0.078 0.42 2.74
Trang 183 Yên Bái220 Việt Trì220 79 2 AC500 0.061 0.413 2.74
4 Vĩnh Yên
220 Việt Trì220 42 1 AC500 0.061 0.413 2.74
5 Yên Bái
110 Rẽ Phù Yên 46 1 AC185 0.162 0.413 2.75
6 Phù Yên Rẽ Phù Yên 15 1 AC185 0.162 0.413 2.75
7 Nghĩa Lộ Rẽ Phù Yên 25 1 AC185 0.162 0.413 2.75
14 Lâm Thao Bãi Bằng 10 1 AC185 0.162 0.413 2.75
15 Việt Trì110 Bãi Bằng 7 1 AC185 0.162 0.413 2.75
16 Việt Trì110 Bắc Việt Trì 2.5 2 AC185 0.162 0.413 2.75
17 Việt Trì110 Lập Thạch 13.8 1 AC185 0.162 0.413 2.75
18 Việt Trì Bắc Việt Trì 9 1 AC185 0.162 0.413 2.75
19 Việt Trì Vĩnh Tường 15 1 AC185 0.162 0.413 2.75
20 Vĩnh Yên
110 Vĩnh Yên 12 1 AC185 0.162 0.413 2.75
21 Vĩnh Yên Vĩnh Tường 15 1 AC185 0.162 0.413 2.75
Bảng 1.2.7 Thông số máy biến áp trong hệ thống theo phương án 2
kV
Số máy Công
suất MVA
5 Nghĩa Lộ Yên Bái 110/35/10 1 16 11.1 21.5 8.9
6 Yên Bái Yên Bái 110/35/22 2 25 9.6 19.6 8.4
Trang 19Kết quả cân bằng công suất cho thấy trong phương án 2, hệ thống mua
điện Trung Quốc được đảm bảo cấp điện với độ an toàn tin cậy cao Trong trường hợp phụ tải tăng cao sau các năm hoặc lượng công suất phía Trung Quốc giảm (từ 300MW xuống 250MW), MBA 40MVA còn lại của TBA 110kV Phúc Yên sẽ được tách khỏi hệ thống mua điện với độ linh hoạt vận hành cao
Do vậy, kiến nghị phương án 2 là phương án lựa chọn để tách lưới mua
điện của Trung Quốc trên hệ thống 220kV
Sơ đồ nối lưới của phương án: Xem hình vẽ 1.1
Trang 20Chương 2: Nghiên cứu các phương pháp tính chế độ xác lập của lưới điện và các phương pháp nâng cao khả năng tải của lưới điện
2.1 Các phương pháp tính chế độ xác lập của lưới điện
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp được sử dụng để giải các phương trình chế độ xác lập của hệ thống điện, nhưng trong thực tế, các phương pháp lặp được sử dụng phổ biến nhất Phương pháp lặp cho phép tìm
được lời giải của hệ phương trình với độ chính xác cho trước Giải chính xác trong trường hợp dùng các phương pháp lặp về lý thuyết chỉ có thể nhận được khi quá trình tính lặp là vô cùng
2.1.1 Phương pháp Gauss Seidel
Phương pháp lặp Gauss Seidel có tốc độ hội tụ khá nhanh, vì vậy phương pháp này được áp dụng khá phổ biến Nội dung chính của phương pháp Gauss Seidel có thể mô tả như sau:
i
x Nói một cách khác, xấp xỉ nhận được của ẩn x1 ở bước lặp thứ (k+1) được dùng ngay để tính các xấp xỉ ở bước lặp thứ (k+1) của các ẩn x2, x3 và v.v
Như vậy, quá trình lặp Gauss Seidel được tiến hành theo các biểu thức sau:
=
+ +
=
+ +
=
+ +
+
+ +
+
3 ) 1 ( 2 32 ) 1 ( 1 31 ) 1 ( 3
2 ) ( 3 23 ) 1 ( 1 21 ) 1 ( 2
1 ) ( 3 13 ) ( 2 12 ) 1 ( 1
d x
C x
C x
d x C x
C x
d x C x C x
k k
k
k k
k
k k
k
(2.1)
Trang 21Tổng quát, đối với hệ phương trình bậc n, xấp xỉ của ẩn i ở bước lặp thứ (k+1) là (k+ 1 )
i
x được tính theo biểu thức:
i n
i j
k j ij i
j
k j ij k
1
) ( 1
1
) 1 ( )
1 ( (2.2)
Quá trình lặp sẽ kết thúc nếu như sự khác nhau của tất cả các ẩn giữa hai bước lặp liên tiếp nhỏ hơn một số đã cho:
ε
<
− + 1 ) ( ) ( k
i k
x (2.3) Hiện nay, ta hay sử dụng phương pháp lặp Gauss Seidel để giải các phương trình điện áp nút trong hệ thống điện Xét hệ thống điện có ba nút, nút
1 là nút cân bằng công suất trong hệ thống Điện áp nút 1 đã biết môđun U1
và góc pha δ1 Ngoài ra, cho biết công suất tác dụng và phản kháng chạy vào nút 2 và 3 là 2 2 2
.
jQ P
.
jQ P
* 2 2 22 2
.
U Y U Y U
jQ P Y
* 3 3 33 3
.
U Y U Y U
jQ P Y
U (2.5)
Giải theo thuật toán lặp Gauss Seidel dựa trên công suất tác dụng
và phản kháng đã cho ở các nút 2 và 3, điện áp nút cân bằng 1 1,
1
* 2 2 22
) 1 ( 2
U
jQ P Y
U (2.6)
Trang 22* 3 3 33
) 1 ( 3
.
U Y U Y U
jQ P Y
U o (2.7)
Đối với hệ thống điện có n nút (trừ nút cơ sở), phương trình tổng quát
để tính điện áp ở nút bất kỳ i khi đã biết công suất tại nút i là Pi và Qi có dạng như sau:
k
j ij i
j
k
j ij k
i
i i
U
1
) ( 1
1
) 1 ( )
(
*
) 1 (
Để đơn giản, chúng ta nghiên cứu phương pháp giải bài toán chỉ có hai phương trình và hai ẩn
Xét hệ có hai phương trình và hai ẩn sau:
0 ) , ( 2 1 2
2 1 1
x x f
x x f
∆ và ( )
2
o x
∆ là các giá trị sau khi cộng
Trang 23( 1( ) 1( ) 2( ) 2( )
1 o + ∆ o o + ∆ o =
x x
x x
f (2.10)
0 ) ,
( 1( ) 1( ) 2( ) 2( )
2 o + ∆ o o + ∆ o =
x x
x x
f (2.11) Khai triển các phương trình (2.10) và (2.11) xung quanh các xấp xỉ ban
đầu chúng ta có:
0 ) )
( )
( ,
2
1 ) ( 2 ) ( 1
1 ) ( 1 ) ( 2 ) ( 1
∂
∂
∆ +
x
f x x
f x x
x
0 ) )
( )
( ,
2
2 ) ( 2 ) ( 1
2 ) ( 1 ) ( 2 ) ( 1
∂
∂
∆ +
x
f x x
f x x
) ( ) (o + o ∆ o =
x J
f (2.14) Bây giờ chúng ta đưa vào các ma trận và các vectơ, đồng thời viết các
kết quả cho trường hợp tổng quát như sau:
( 1
) ( 1 ) ( 1 1
)
(
) (
) (
) (
) (
o
n
n o
n
o
n o
o
x
f x
f
x
f x
) ( 1 )
(
) (
) ( 1
) (
.
;
) (
) (
o n
o
o
o n
o
o
x
x x
x f
x f
f (2.15)
trong đó ma trận các đạo hàm riêng được gọi là ma trận Jacobian J và
trong trường hợp này J(o) chỉ ra rằng, các xấp xỉ ban đầu ( )
1
o
x , ( ) 2
o
x , , (o)
n
x được dùng để tính các đạo hàm riêng
Từ phương trình (2.14) nhận được:
Trang 24[ ]( ) 1 ( ) )
(
. o
o o
f J
∆ (2.16) Giải phương trình (2.16) sẽ tìm được các giá trị ( )
1
o x
∆ , ( )
2
o x
∆ , , (o)
n x
∆ Các giá trị (o)
x
∆ được cộng với các xấp xỉ ban đầu x (o) để nhận được các xấp xỉ mới x (1):
) ( ) ( ) 1 ( o o
x x
x = + ∆ (2.17)
ở mỗi bước của quá trình lặp cần tiến hành giải hệ phương trình sau:
[ ]( ) 1 ( ) )
(
. k
k k
f J
∆ (2.18) Các xấp xỉ tiếp theo của các ẩn có giá trị:
) ( ) ( ) 1 (k k k
x x
x + = + ∆ (2.19) Quá trình lặp sẽ kết thúc nếu như tất cả các hiệu chỉnh nhỏ hơn một giá trị cho trước, nghĩa là:
đã biết của điện áp là Un và δn, và mỗi một trong các nút khác của hệ thống
có hai biến là Ui và δi được sử dụng để tính dòng công suất
Nếu như đường dây nối giữa nút i và nút j có tổng dẫn nối tiếp là Y ij
.
:
ij ij ij ij
ij ij ij
Y = ∠ θ = cos θ + sin θ = +
.
.
(2.21)
Điện áp ở nút i được biểu diễn ở dạng sau:
) sin (cos
.
i i
i i i
U = ∠ δ = δ + δ (2.22)
Trang 25Chúng ta ký hiệu Pi và Qi là công suất tác dụng và phản kháng ở nút thứ i của hệ thống, công suất phức liên hợp tại nút i được xác định như sau:
P
1
.
*
(2.23)
Vậy ta sẽ có:
) (
1
i j ij n
j
j i ij i
cos
1
i j ij n
j
j i ij
sin 1
i j ij n
j
j i ij
cos
1
2
i j ij n
i j j
j i ij ii
sin
1
2
i j ij n
i j j
j i ij ii
t d i
P = , − ,
∆ (2.29)
t d i
Q = , − ,
∆ (2.30) trong đó, Pi,d , Qi,d là công suất tác dụng và phản khách đã cho ở nút i, Pi,t , Qi,t là công suất tác dụng và phản kháng tính được tại nút i theo các công thức (2.27) và (2.28)
Trang 26Nút cân bằng thứ n có các giá trị đã biết của điện áp là Un và δn Mỗi một trong các nút khác của hệ thống có hai biến trạng thái Ui và δi và có hai phương trình giống nhau đối với ∆P i và ∆Q i Vì vậy, theo phương pháp Newton Raphson sẽ có 2(n-1) phương trình dạng (2.29) và (2.30) cần phải giải Để đơn giản, chúng ta viết các phương trình không cân bằng công suất
đối với hệ thống điện có ba nút Nút 1 là nút cân bằng và đã biết môđun điện
áp U1 và góc pha δ1
Đối với công suất tác dụng Pi chúng ta có phương trình không cân bằng công suất như nhau:
, 3 3 2 2 3 3 2 2
δ δ
δ
∂ +
∆
∂
∂ +
∆
∂
∂ +
U U
P U
3 3 3 2 2 2
∆
∂
∂ +
∆
∂
∂ +
U
U U
P U U
U U
P U
Tương tự, chúng ta có thể viết phương trình không cân bằng công suất
đối với công suất phản kháng Qi:
, 3 3 2 2 3
3 3 3 2 2 2
∆
∂
∂ +
∆
∂
∂ +
U
U U
Q U U
U U
Q U
Trang 271 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
1 1 1
1 1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
n
n n
n
n n n
n n
n
n
n n
n
n n n
n n
Q Q
U
Q U U
Q U
Q Q
U
Q U
U
Q U
P P
U
P U U
P U
P P
U
P U
U
P U
δ δ
δ δ
δ δ
J J Q
4 3
2
1 (2.35)
trong đó J1, J2, J3 và J4 là các ma trận con của ma trận Jacobian Các phần tử trong đó các ma trận con được xác định theo các phương trình công suất (2.27) và (2.28)
Để xác định các phần tử không đường chéo của ma trận con J1 cần lấy
đạo hàm riêng ∂P i/∂U j và sau đó nhân với Uj sẽ nhận được:
) cos( ij j i
ij i j j
cos 2
1
i j ij n
i j j ij j ii
i i i
ij j i j
i
Y U U
∂
∂ (2.38)
Trang 28∂
i j
i i
j ij n
i j j
ij j i i
Y U U P
1 1
) (
sin
δ δ
δ θ
Từ phương trình (2.28) chúng ta nhận được các công thức đối với các phần tử không đường chéo và đường chéo của ma trận con J3 như sau:
) sin( ij j i
ij i j j
sin 2
1
i j ij n
i j j ij j ii
i i i
ij j i j
i
Y U U
j ij n
i j j
ij j i i
Y U U Q
1 1
) (
cos
δ δ
δ θ
So sánh các phương trình (2.36) và (2.42), chúng ta có:
i i
j
i j
Q U
P U
i j
P U
Q U
Trang 29Từ các phương trình (2.40), (2.42) và (2.30) nhận được:
ii i i ii i i i
i j
đơn giản và giảm được nhiều thời gian trong khi tính Đó là những ưu điểm của các phương trình này so với các phương trình phát minh đầu tiên dạng (2.31)
Nếu như viết:
i i
i i
P
1
) )(
( ) ( (2.50)
Sau khi khai triển phương trình (2.50) và cân bằng các phần thực và phần ảo, chúng ta có:
∑
=
− +
−
= n
j
ij j ij j i ij j ij j i
P
1
) (
) ( (2.51)
−
= n
j
ij j ij j i ij j ij j i
Q
1
) (
) ( (2.52) Cho i bằng j trong các phương trình (2.51) và (2.52) sẽ nhận được:
− +
− +
−
i j j
ij j ij j i ij j ij j i ii
i ii i i ii i ii i
) (
) (
)
Trang 30−
− +
−
i j j
ij j ij j i ij j ij j i ii
i ii i i ii i ii i
) (
) (
)
Các phương trình không cân bằng công suất (2.29) và (2.30) được viết ở dạng tổng quát như dưới đây:
1 1 1
1 1
1 1
1
1 1 1
1 1
1 1
1
1 1 1
1 1
1 1
1
1 1 1
1 1
1 1
1
1
1 1 1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
n n
n
n n
n
n n
n n
n
n n
n
n n
n n
n
n
b
b a a
b
Q b
Q a
Q a
Q
b
Q b
Q a
Q a
Q
b
P b
P a
P a
P
b
P b
P a
P a
P
Q
Q P
J
J J Q
P
D C
B
A (2.56)
Các phần tử của các ma trận con JA, JB, JC và JD được xác định từ các phương trình (2.53) và (2.54)
Đối với ma trận con JA, các phần tử không đường chéo được xác định theo (2.53) như sau:
) ( i ij i ij
i j
i
B b G a a a
ij j ij j ii
i ii i ii i i
i
B b G a B
b B b G a a
P
1
) (
2 (2.58)
Trang 31Biểu thức này có thể đơn giản bằng cách thay phần thực ci của dòng
+ + +
= +
i j j
j j ij ij i
i ii ii i i
( ) )(
−
i j j
ij j ij j ii
i ii i
c
1
) (
) (
∑
≠
=
+ +
+
i j j
ij j ij j ii
i ii i
d
1
) (
) (
Do đó:
i ii i ii i i
i
c B b G a a
P
+ +
i
G b B a b
i
d G b B a b
b B a a
Q
ij i ij i j
∂
∂ (2.62)
) (j i d
G b B a a
Q
i ii i ii i i
Trang 32) (j i B
b G a b
Q
ij i ij i j
∂
∂ (2.64)
) (j i c
B b G a b
Q
i ii i ii i i
j i
j i
j i
a
Q b P
b
Q a
P
(2.66)
Giải các phương trình (2.34) và (2.55) bằng phương pháp Newton Raphson được tiến hành như sau:
- Chọn các xấp xỉ ban đầu của các biến trạng thái (o)
∆ và (o)
i Q
∆ và (o)
i b
i o i i o i o
i
Trang 33hay
;
; (1) ( ) ( ))
( ) ( ) 1
i o i i o i o i
Quá trình tính lặp tiếp tục cho đến khi (k)
i P
∆ và (k)
i Q
∆ đối với tất cả các nút nhỏ hơn một giá trị rất nhỏ ε cho trước
2.1.3 Nhận xét về hai phương pháp lặp Gauss Seildel và Newton Raphson
- Phương pháp lặp Newton Raphson có tốc độ hội tụ nhanh nhưng khả năng hội tụ kém khi xấp xỉ đầu còn xa nghiệm Thời gian tính toán trên mỗi bước lặp lớn, do đó yêu cầu bộ nhớ lớn
- Phương pháp lặp Gauss Seidel có tốc độ hội tụ thấp hơn nhưng khả năng hội tụ cao, đặc biệt đối với những bài toán lớn phức tạp
về hệ thống cũng như cấu trúc thì khả năng hội tụ lớn mặc dù số bước lặp lớn Do thời gian tính cho mỗi bước lặp là nhỏ, do đó không đòi hỏi bộ nhớ lớn
- Để đạt được kết quả tốt nhất, thường kết hợp cả hai phương pháp trên bằng cách dùng phương pháp lặp Gauss Seidel trong một vài bước lặp đầu khi xấp xỉ còn xa nghiệm sau đó mới dùng phương pháp lặp Newton Raphson Do đó, có thể giảm được một số bước lặp Newton Raphson ứng với một khối lượng tính toán khá lớn
đồng thời có thể đảm bảo hơn sự hội tụ của phép lặp Newton Raphson
Trang 342.1.4 Sử dụng phần mềm PSS/E để tính toán chế độ xác lập của lưới điện 2.1.4.1 Giới thiệu chung
PSS/E (Power System Simulator for Engineering) là chương trình mô
phỏng, phân tích và tối ưu hóa hệ thống điện PSS/E đuợc sử dụng rộng rãi trên thế giới do có các tính năng kỹ thuật cao và khả năng trao đổi dữ liệu với các ứng dụng trong MS Office, Auto CAD, Matlab…Phiên bản sử dụng để tính toán trong phạm vi đề án này là PSS/E Vesion 29
PSS/E bao gồm 2 module chính là module giải tích lưới (Power Flow)
và module động (Dynamics) Chương trình sẽ bắt đầu hoạt động khi ta khởi
động một trong hai module này Module chính cho phép người sử dụng lựa chọn một activity từ các activity của mình Sau khi thực hiện xong một
Trang 35phải đảm bảo là mỗi activity phải thỏa mãn các điền kiện của Working Case
và có đủ các dữ liệu Working Files cần thiết Sau khi thực hiện xong, người sử dụng có thể lưu các file làm việc này vào thư mục riêng để phục vụ cho các lần tính toán sau
2.1.4.3 Hoạt động của PSS/E
Để sử dụng PSS/E người sử dụng cần phải thực hiện các thao tác trên máy tính đó là:
- Tạo và nhập dữ liệu vào file
- Dịch và liên kết các file trong chương trình con với bất kỳ một mô hình mô phỏng thiết bị nào đó mà người sử dụng đưa ra
- Chạy các chương trình của PSS/E
- Chạy các chương trình bổ trợ của PSS/E
- Quá trình tính toán của PSS/E được thể hiện trong sơ đồ khối sau:
Trang 36Đưa dữ liệu vào và lấy kết quả ra
+ Dữ liệu đầu vào để tính trào lưu công suất
+ Các dữ liệu cơ sở: mô phỏng các phần tử
+ Kết quả tính toán trào lưu công suất
tính toán trào lưu công suất
kết quả tính toán
+ Các dữ liệu của HTĐ
+ Trào lưu công suất HTĐ
+ Kiểm tra các giới hạn + Vẽ biểu đồ
STOP
thay đổi dữ liệu trào lưu công suất
PSSLF
Đưa dữ liệu vào và lấy kết quả ra
+ Dữ liệu đầu vào để tính trào lưu công suất
+ Các dữ liệu cơ sở: mô phỏng các phần tử
+ Kết quả tính toán trào lưu công suất
tính toán trào lưu công suất
kết quả tính toán
+ Các dữ liệu của HTĐ
+ Trào lưu công suất HTĐ
+ Kiểm tra các giới hạn + Vẽ biểu đồ
STOP
thay đổi dữ liệu trào lưu công suất
Các phần tử trong hệ thống điện được mô phỏng qua một hoặc nhiều bản ghi dữ liệu Những dữ liệu này được nhập trực tiếp hoặc có thể lấy từ các file dữ liệu đầu vào Dữ liệu này được gọi là dữ liệu cơ sở Từ dữ liệu cơ sở ta
có thể thực hiện bài toán giải tích lưới để tính điện áp các nút, trào lưu công suất trên các nhánh…
Kết quả tính toán của quá trình trên được sử dụng để nghiên cứu các mạng điện một chiều (mạng tuyến tính) trong hệ thống Kết quả này cũng
được sử dụng để nghiên cứu các loại sự cố trong hệ thống hoặc sẽ được biến
đổi dữ liệu để thực hiên tương đương hóa hệ thống, biến đổi dữ liệu máy phát
và phụ tải để sử dụng cho quá trình mô phỏng động
Trang 372.1.4.4 Mô tả các phần tử cơ bản của lưới điện trong PSS/E
IDE: Loại nút 1: Nút phụ tải
GL: Thành phần tác dụng của shunt (MW)
BL: Thành phần phản kháng của shunt (MVAr)
VM: Biên độ điện áp nút (pu)
VA: Góc pha điện áp nút (độ) + Dữ liệu nút trong file RAW:
I,’name’,BASKV,IDE,GL,BL,AREA,ZONE,VM,VA,OWNER
2, Phụ tải
Trang 38+ Các thông số chính của phụ tải:
I: Số hiệu nút mà phụ tải nối vào
ID: Hai ký tự viết hoa dùng để phân biệt khi có nhiều phụ tải khác nhau nối cùng một nút
STATUS: Trạng thái của phụ tải 0: phụ tải không làm việc (Phụ tải bằng 0) 1: tải đang làm việc
PL: Công suất tác dụng của phụ tải (MW)
QL: Công suất phản kháng của phụ tải (MVAr)
IP: Công suất tác dụng của phụ tải cho ở dạng dòng
điện không đổi (MW)
IQ: Công suất phản kháng của phụ tải cho ở dạng
dòng điện không đổi (MVAr)
YP: Công suất tác dụng của phụ tải cho ở dạng tổng
dẫn không đổi (MW)
YQ: Công suất phản kháng của phụ tải cho ở dạng tổng
dẫn không đổi (MVAr) + Dữ liệu của phụ tải trong file RAW:
I,ID,STATUS,AREA,ZONE,PL,QL,IP,IQ,YP,YQ,OWNER
3, Máy phát
Trang 39Nút I GTAP RT+jXT ZR+jZX
+ Các thông số chính:
I: Số hiệu nút có chứa máy phát
ID: Hai ký tự viết hoa dùng để phân biệt khi có nhiều máy phát khác nhau nối cùng một nút
PG: Công suất tác dụng phát ra tại đầu cực (MW)
QG: Công suất phản kháng phát ra tại đầu cực ( MVAr)
QT: CS phản kháng cực đại của máy phát (MVAr)
QB: CS phản kháng cực tiểu đại của máy phát (MVAr)
VS: Điện áp nút điều khiển muốn giữ
IREG: Nút được máy phát điều chỉnh điện áp
MBASE: Công suất cơ sở của máy phát (MVA)
ZR, ZX: Điện trở trong, điện kháng trong máy phát với
công suất máy cơ sở MBASE (pu)
RT, XT: Điện trở, điện kháng máy biến áp đầu cực máy
phát (tính bằng đơn vị tương đối với MBASE)
GTAP: Nấc phân áp của MBA đầu cực máy phát (pu)
STAT: Trạng thái máy phát 0: Đang dừng
1: Đang làm việc
RMPCT: Lượng công suất phản kháng của máy phát có thể
tham gia điều chỉnh điện áp (%)
PT: Công suất tác dụng cực đại của máy phát (MW)
PB: Công suất tác dụng cực tiểu của máy phát (MW)
Trang 40 Oi, Fi: Số chỉ sự sở hữu và hệ số chiếm hữu của các chủ
sở hữu Mỗi máy phát có thể có đến 4 chủ sở hữu + Dữ liệu máy phát trong file RAW:
I,ID,PG,QG,QT,QB,VS,IREG,MBASE,ZR,ZX,RT,XT,GTAP,STAT, RMPCT,PT,PB,O1,F1, ,O4,F4
4, Nhánh không chứa máy biến áp
+ Các thông số chính của phụ tải:
I, J: Nút đầu, nút cuối của nhánh
CKT: Chỉ số nhánh, dùng để phân biệt khi có nhiều
nhánh nối song song
R: Điện trở của nhánh (pu)
X: Điện kháng của nhánh (pu)
B: Dung dẫn của đường dây (pu)
RATEA, RATEB, RATEC: Các mức mang tải cho phép
khác nhau của nhánh đó (MVA)
GI, BI: Shunt vào nút I, tính bằng điện dẫn (pu)
GJ, BJ: Shunt vào nút J, tính bằng điện dẫn (pu)
ST: Trạng thái của nhánh 0: Không làm việc
1: Đang làm việc