1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Phân tích sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược chính quy năm cuối tại trường cao đẳng dược trung ương Hải Dương năm học 2014- 2015

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bốn nhân tố này giải thích được 51,879% mức độ hai lòng cua sinh Viên, ngoài ra còn một số nhân tố khác tác động đến sự hài long của các sinh viên.. Sự hài iổng của sinh viê[r]

Trang 1

the liquid chromatographic analysis of pharmaceuticals

and other compounds”, African Journal o f Pure and

Applied Chemistry, vol 6 (14), pp 129 - 140.

5 Pravln Bhandare, p Madhavan (2010),

“Determination of amino acid without derivatization by

using HPLC - HILIC column” , J Chem Pharm Res.,

2(2): 372 - 380

6 Rita Steed (2010), “Analysis of Amino Acids by HPLC Analysis of Amino Acids by HPLC”, Agilent Technologies

PHÂN TÍCH Sự HÀI LONG CỦASINH VIÊN CAOĐẲNG DỮỢC CHÍNH QUY NĂM CUÓI

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG D ư ợ c ' t r u n g ư ơ n g h ả i d ư ơ n g

NĂM HỌC 2014- 2015

Trần Quang Tuấn (ThS Trường Cao Đẳng Dược TW Hải Dương) Trần Bá Kiên (TS Trường Cao Đẳng Dược TW Hải Dương)

ĐẶT VÁN ĐỀ

Hiện nay có nhiều trường đào íạo Dược sỹ Cao

đẳng trên toàn quốc Có thể nói chất lượng là yểu tố

quan tâm hàng đầu tại các nhà trường Chất ỉượng

đào tạo luôn là vần đề quan trọng trong giáo dục đào

tạo nói chung và trong các trường Đạí học, cao đẳng

nói riêng [2] Việc nâng cao chat lượng đào tạo là

nhiệm vụ quan trọng cùa bất kỳ cơ sở đào tạo Đại học,

Cao đẳng nào, là đỉeu kiện tiên quyết cho sự tồn tạí và

phát triển của các đơn vị đào tạo Đã có nhiều nghiên

cứu khảo sát về các yểu tố ảnh hường tới sự hài iòng

của sinh viên đối với cơ sở vật chất, chất lượng đào

tạo [4],[5],[6] Các nghiên cứu này có ý nghĩa quan

trọng giúp tìm ra các yếu tố ảnh hương tơi sự hài iòng

cua sinh viên để đề ra các giải pháp Tàm tăng sự hài

lòng của sinh viên với nhà trường, nhằm góp phần

nâng cao hình ảnh vị íhế của bất kì một cơ sơ đào nào

trong giai đoạn hiện nay

Trường Cao đẳng Dược TW Hải Dương là đơn vị

đào tạo đội ngũ nhân lực Dược trình độ cao đẳng và

đã thực hiện được 4 khóa sinh viên tốt nghiệp ra

trường Tuy nhiên chưa có bát kỉ một nghiên cứu nào

đánh gíá sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trường

Xuất phát từ yêu cầu này chúng tôi tiến hành

nghiên cứu:

“Phàn tích sự hài lòng của sinh viên cao đẳng

Dược chính quy năm cuối tại truùng Cao đẳng Duực

TW Hải Dương năm học 2014- 2015

Mục tiêu 1 Xác định một sổ yếu tố ảnh hưởng sự hải

lòng của sinh viên cao đẳng Dược chính quy năm cuồi

Mục tiêu 2: Phân tích sự hài lỏng của sinh viên

cao írường Cao đẳng Dược TW Hải Dương nồm học

2014-2015

Từ đó rút ra những kết luận và kiến nghị để làm tăng

mức độ hài lòng của sinh viên góp phần nâng cao chat

!ượng đào tạo nguồn nhân lực Dược bậc cao đẳng

ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1 Đối từợng nghiên cứu

Sinh viên' CĐ khoá 5 chính quy năm cuối cùa

trường Cao đằng Dược TW Hải Dương

Tiễu chí lựa chọn: Sinh viên năm cuối chuẩn bị thi

íốt nghiệp

Tiêu chí loại trừ: Sinh viên thuộc cao đẳng khóa 5

nhưng chưa hoàn thiện chương trinh học tập và chưa

được đi thực iế tốt nghiệp

2 Phirơng pháp nghiên cớu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả - cắí ngang, sử dụng bộ công cụ đánh giá sự hài lòng với thang đo Líkert 5 điềm (1: Rất không hài lòng; 2: Không hải long; 3: Chưa thực sự hồi lòng; 4: Hài iòng; 5 Rấí hài lòng) với 21 biến phân tích độc lập [9]

- Cỡ mẫu nghiên cứu: n>5*m Trong đó: n là kích cở mẫu; m ỉà số biến độc lập của mô hình

Do đó cỡ mẫu tối thiểu là n = 5*21 = 160 [5]

Mặt khác nghiên cứu tiến hành lấy mẫu trực tiếp trên toàn bộ sinh viên cao đẳng khoá 5 năm cuổi sổ sinh viên cao đẳng khoá 5 năm cuối là 287 sinh viên

Số sinh viên sau khi bị loại theo tiêu trí loại trừ là 240 sinh viên, số phiếu hợp lệ đưa vào nghiên cứu ià 228 phiếu Cỡ mẫu nghiên cưu ià 228 sinh viên đảm bảo

đủ yêu cầu mẫu thiết kế nghiên cứu

- Bộ công cụ phỏng vấn ổược xây dựng và hoàn thiện sau khi đã làm Pretest

- Cách thu íhập: phỏng vấn trực tiếp và thu lại ngay sau khi tiến hành phong van

- Phương pháp phân tích: phân tích nhân tố khám phá (EFA), test X2, phân tích ANOVA dưới sự ỉrợ giúp cùa phần mềm SPSS 22.0 [1],

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Xác định một số nhân tố ảnh hiPỞng tớí mức

độ hài lòng của sinh viên

Bảng 1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

Mâu nghiên cứu gom 228 sinh viên, trong đó nữ chiếm tỷ lẹ 91,2%, nam chiếm tỷ lệ 8,8% Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu trung bình là 21 tuồi 85,52%

Kết quả phân tích thu được hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6 và các biến có hệ sồ tương quan biền - ỉổng đều iởn hơn 0,3 nên phù hợp và đạt được độ tin cậy Đồng thời giá trị KMO là 0,913 cho thấy 21 biến

có tương quan với nhau và đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá

7 0 6

Trang 2

-Bảnp 2 Két quả giải thích phương sai (PS) các nhản tố

dồn

Tổng % PS % PS cộng

dồn

Tống % PS % PS cộng

dồn

Kết quả phân tích nhân tố khám khá chỉ ra 20/21 tiểu mục có hệ số tải >0,5 và được sắp xếp íhành 4 nhân íố (riêng tiểu mục 12 có hệ số tải <0,5 nên bị loại) Dựa vào nọi dung và ý nghĩa các biến số trong từng nhân tố, các nhân ỉố được xác định là:

X1: Cơ sở vật chắt và quản lý phục vụ đào tạo

X2: Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra, đánh giá

X3: Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo

X4: Ảnh huưng cuả khổa học đến sự phàt triển k ĩ năng, năng lực của người học

Bốn nhân tố này giải thích được 51,879% mức độ hai lòng cua sinh Viên, ngoài ra còn một số nhân tố khác tác động đến sự hài long của các sinh viên

2 Sự hài iổng của sinh viên và mức độ tác động cùa các nhân ỉổ ảnh hưởng tới sự hài iòng của sinh viên

2.1 Sự hài lòng cùa sinh viên với các nhân tố ành hưởng

Bảng 3 Tỷ lệ sinh viên hải lòng đổi vởỉ các nhản tố ảnh hưởng

Cơ sở vât chất và quản lý phuc vụ đào tạo 3,42- 3,56 118 51,7

4 Ánh hưởnq cuả khóa học đến sự phát trién kĩ nănq, nãnq [ực cùa nqười học 3,15-3,20 91 40

Trong tổng số 228 sinh viên tham gia nghiên cứu

có 137 sinh viên (chiếm 60,08%) hài lòng với- chất

lượng đào tạo Trong đó, tỷ lệ sinh viên hài long với sự

phát triển kĩ năng, nang lực người học là thấp nhất với

mức điểm dao động từ 3,15- 3,20 tương ứng với tỷ lệ

40%, tiếp theo là cơ sở vật chất và quản lý phục vụ

đào tạo mức điểm từ 3,42- 3,56 với tỷ lệ 51,7% vẩ

Chương trình đào tạo và tổ chưc đào tạo mức ổiểm từ

3,51- 3,69 với tỷ lệ 55,7%, tỷ lệ hài lòng cao nhất là

Đội ngu giảng viên và hoại động kiểm tra, đánh giá

mưcđíểm từ 3,58 - 3,72vởi tỷ lệ 70,1%

Bảng 4 Mối liên quan giữa sự hài lòng của DS với

các đặc điểm cá nhân

Đặc điếm cá nhân Chưa hài lòng

(%)

Hài lòng (%)

p

Kết quả trên cho thấy sinh viên nữ hài lòng (60,1%)

hơn DS nam (41,6%) Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p -0,000

2.2 Mức độ tác động của các nhân tố tới sự hài

lòng của DS

Phương ỉrinh hồi quy đa biến được xây dựng như

sau:

Y = bO +b1*X1 +b2*X2+b3*X3+b4*X4

Trong đó:

Y: Sự hài lòng của sinh viên

X1: Cơ sở vật ?hất và quẩn lý phục vụ đào tạo

X2: Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra, đắnh

giá

X3: Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo XA: Ảnh hưởng cuả khóa học đến sự phát triển k ĩ năng, năng lực của người học

Kết quả phân tích hồi quy như sau:

Bảng 5 kết quả phân tích hồi quy đa biến Tên biến Hệ số B Hệ Số Beta Sig

Hệ sổ Sig.Fcua

mô hinh

.000

Hệ số R2 hiệu Chĩnh

0,583

Phương trình hồi quy: Y -3,779+0,314*X1+0,196*X2+0,188*X3+0,107*X4

Kết quà phân tích hồi quý cho thấy, hệ số R2 hiệu chỉnh là 0,583 có nghĩa ià 58,3% sự biến thiên mức độ hài íòng của sính viên được giải thích bởi các yếu tố trong mô hình, phần trăm còn íại được giải thích bời các yếu tố khác chưa được nghiền cứu Hệ số p-vaíue của thống kê F < 0,05 nên mo hình hồi quy có ý nghĩa, tức ià các biến độc lập có ảnh hường đến biển phụ thuộc Y

kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 4 yếu tố chính tác động đến sự hài iòng của sinh viên, với mức

độ tác động phụ thuộc vào độ iớn của hệ số p dao đọng từ 0,168-0,491 Thứ tự mức độ quan trọng của cắc nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của sinh viên được thể hiện:

Trang 3

( , rtì \ e

I«.i r -M i «| \

||||B if f i0S

V t ti M ' l

I lllllẳ l

à

k

A i ' ll.iiM L ' ì ỉ f (UM !li,u vts 'I

' i p:i Ỉỉ f'Uĩ> 11 II.IỈ > ỉ, UIJ l.r»

^ÊaÊÊKÊÊÊSÊSÊẫ

Hình 1 Thứ tự mức độ ảnh hường của các

nhân tổ đến sự hài lòng của sinh viên

Nhân tố Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ đào tạo

có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hài lòng của sinh

viên vì có hệ số p !ớn nhất (0,491), tiếp đến ìa Đội ngũ

giầng viên và hòạt động kiểm tra, đốnh giá (0,307),

Chương trinh đào tạo và tổ chức đào tạo (0,294), cuểi

cùng là ảnh hưởng cuả khóa học đến sự phát triển kĩ

năng, năng lực của người học (ỏ, 168)

BAN LUẬN

Qua kết quả khảo sát cho thấy, nhân tố “Chương

trình đào tạo & tồ chức đào tạo” được sinh viên đánh

giá ở mức trung bình - khá, biến “Các thông tin Hên

quan tới quá trình đào tạo được cung cấp đẫy đủ kịp

thời (các quy chế, quy định, quyền íợi và nghĩa vụ cìià

sinh viên.,.) được đanh giá ơ mức cao nhat với điểm

trung bình “ 3,69, tiếp đến là “Chương trinh đào tạo cố

mục tiêu rõ rang và nội dung hợp ly" Điều này cho

thấy chương trình đào íạo và tổ chức đào tạo đã được

sắp xếp hợp lý hơn trước -Trường Cao đẳng Dược

TW Hải Dương được Bộ Y tế giao cho xây dựng

chương trình khung đào tạo Dược sỹ Cao đẳng Tuy

nhiên có một sổ môn học cần có sự điều chỉnh sao

cho hợp lý hơn Các môn học phồi được sắp xếp khoa

học, có tổ chức, liên quan, logic với nhãu Bên cạnh đó

việc íổ chức đào tạo như sắp xếp íớp học, phân công

giảng viên phù hợp, ỉịch thi kịp thời và rõ ràng giúp cho

việc đánh giá học phần được đầy đù và khách quan

Nhân tố “Chương trình đào tạo & tổ chức đào tạo” là

một nhân tố rất quan trọng (hệ số (3 là 0,294) Đây là

mọt trong những nhân tố qùyểt định giải thích vỉ sao

sinh viên không hài lòng, ở khía cạnh khác, nghiên

cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Thảo (2013) ''Đánh giá

cấc yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên

về các dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại trường Đại học Sư

phạm Ky thuật TP HCM " nhân tố chương trình đào

tạo cũng chỉ được đánh giá ở mức trung binh khá với

điểm trung bình - 3,52.[8] Nghiên cứu chũng cho thấy

cần phải có sự điều Chĩnh trong chương trinh đào tạo

sao cho phù hợp hơn

quan sát “Đội ngũ giảng viên có kiến thức chuyên môn tốt , Đội ngũ giảng viên có nghiệp vụ sư phạm tốt” được đánh giá tổt (trung binh = 3,91; 4,12) Còn !ại các yếu tố về giang viền & hoạt động kiểm trá cũng được

đánh giá ở mưc tốt Điểu này cho thấy đội ngũ giảng

viên được sinh viên đánh giá tốt, đây ỉà một tín hiệu íích cực, không ngừng động viên các cán bộ giảng viên ngây càng cố gắng hơn nữa để xây dựng phong cách sư phạm Tác giả Trần Xuân Kiên với đề tài

"Đánh giả sự hài lòng của sinh viên về chắt lượng đào tạo tại]trường đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên’’ [7] Kết quả nghiên cứu chỉ ra

rằng nhân tố “Sự nhiệt tình của cán bộ giảng viên” tác động mạnh nhất đến sự hài íòrtg của sinh viên (beta= 0.274) Ngoài ra hoạt động kiểm tra minh bạch, chính xác, đánh giá đúng kết quả học tập của sinh viên Sinh viên đánh giá khả năng chuyên môn của mình từ mức trung binh đển khá tùy từng biến quan sát Mà cao nhất là “Biết cách tồ chức íhực hiện các hoạt động phân phối, cung ứng thuốc có hiệu quà, hợp lý” trung bỉnh = 3,89 Có nhiều khả năng chuyên môn sinh viên

của thầy, cô Phương pháp lẳng nghe, ghi chép chưa hiệu qua

CỜ sờ vật chất là vần đề đáng đề quan íâm “Cơ

sở vật chất và quản lý phục vụ đào tạo” được sinh

đánh giá chỉ ở mức đọ trung bình , duy nhẩt có biến quan sát “Thư viện có đù giáo trình va tài liệu, tham khảo cho hầu hết các môn học” chỉ được đánh giá ở mức trung bình khá (írung bình = 3.53) Điều này cũng phản ánh thực tế cờ sờ vật chất, phong học tai liệu, trang thiết bị học tập của nhà trường còn đang írong thời gian xây dựng và hoàn thiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu cùa sinh viên trong học tập và nghiên cứu Đây là nhân tố mà hầu như ở các nghiên cứu trong nước đều chỉ ra đ ề u đó Nghiên cứu của Ma cầm Tường Lan chỉ ra rằng chỉ có 23,4% hài iòng với cơ sở vật chất tại trường Đại học Đà Lạt [4] Trong khi đó

2 1,6% là chỉ số hai lòng với cơ sơ vật chất của sinh viên trường Đại học Bách Khoa TPHCM do íảc giả Nguyễn Thúỵ Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh Thoản

(2005) với đế tài" Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc

độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách khoa Tp

Hồ Chí Minh"[Z}

Nhân tố Ảnh hưởng cuà khóa học đến sự phát triển k ĩ năng, năng lực của người học” được sinh viên đánh giá cũng chỉ ơ mức trung bình Điều này cho thấy chúng ta đã írang bị được them cho các em nhiều kĩ năng mềm, năng lực ứng xử, xử lý các tình huống nhanh gọn, chính xác, thong minh, nhưng vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng mong muốn của sinh viên.Đây

là tiền đề quan trọng giúp sinh viên chúng ta có 1 công việc ồn định và thu nhập cao trong thời gián ngắn Nhìn chung, sinh vien hải lòng vởi nhà trường, thể hiện giá trị trung bình = 3.78 Kết quả này có thể la do nhà trường xác định lấy chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vưng của nhà trường cùa Ban giám hiệu, các ỉhầy cô bộ môn, cán bộ các phòng ban nên đã luôn cố gắng nô lực phấn đấu để đảm bảo tốí nhất điều kiện học tập cho sính viên Bên

7 0 8

Trang 4

-cạnh đó cỏ hơn 200 học viên sẽ giới thiệu khóa học tại

trường CĐ Dược TW Hải Dương cho người nhà hoặc

người thân

Từ Kết quả phân tích cho thấy có 04 nhân tố chính

ỉác động tới sự hài iòng của sinh viên năm cuối tại

ỉrường Cao đẳng Dược TW Hải Dương Bốn nhân tố

này co ảnh hưởng mạnh mẽ nhất và đây là cơ sở cho

việc đề xuất giải pháp ngày càng nâng cao chất lượng

đào tạo nhân lực Dược trình độ cao đăng hiên nay

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố chính tác

động đến sự hài iòng của sinh viên, với mức độ tác

động phụ thuộc vào độ lớn của hệ số ị3 dao động từ

0,168-0,491 Thứ tự mức độ quan trọng của các nhân

tố ảnh hường đến sự hài lòng công việc của sinh viên

được thể hiện: (1) Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ

đào tạ o ; (2) Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra,

đánh giá; (3) Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo;

(4) Ảnh hương cuả khóa học đến sự p h ả t triền k ĩ năng,

nang lực của người học

Nhan tố Cơ sở vạt chất và quản lý phục vụ đào tạo

có ý nghĩa quan trọng nhất ổốj với sự hài lòng của sinh

viên vi có hệ số ị3 lớn nhất (0,491), tiếp đến là Đội ngũ

giảng viên và hoạt động kiểm tra, đánh giá (0,307),

Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo (0,294), cuối

cùng là ảnh hưởng cuả khóa học đến sự phát triển k ĩ

năng, năng lực của người học (0,168).

Do đó cần phải cai íhiện các yếu tố ảnh hường ở

trên để làm gia tăng mức độ hài iòng của sinh viên góp

phần nâng cao Chat lượng đào tạo Dược sỹ Cao đang

đặc biệt ỉà Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ đào tạo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoấng Trọng ~ Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)

Phân tích dư liệu nghiên cứu vơi SPSS, NXB Thổrsg kê,

2 Nguyễn Đình Phan (2005) " Quản lý chất lượng trong các to chức", NXB Lao động- Xã hội, Ha Nội,

3 Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh

Thoản (2005) " Đánh gia chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bach Khoa Tp Hồ Chí Minh", Kỷ yếu hội thảo Đảm bảó chất lượng trong đỗi mới

giáo dục Đại học,, Hồ Chí Minh,

4 Ma Cẩm Tường Lan (201 Ị) " Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viền đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường Đại học Đà Lạt", Luận Vặn Thạc sỹ, Viện

Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.,

5 Nguyễn Thị Trang (2010) "Xây dựng mô hình đánh gia mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nang", Tuyển tập

Báo cáo hội nghị Sinh viên Nghiên cửu Khoa học !ần thứ

7, Đại học Đà Nẵng, 94-99

6 Nguyễn Trần Thanh Binh (2007)" Mối quan hệ giữa

chất lượng dịch vụ đào tạo được cảm nhận và sự hài lòng của sinh viên trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Sài Gòn ",

Báo cáo khoa học trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Sài Gòn, Hồ Chí Minh,

7 Trần Xuân Kiên (2009) " Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất luựng đào tạo tại trương Đại học Kinh tế

& Quản trị Kinh Doanh - Đại học Thải Nguyên", Viện Đảm

bảo chấí lượng, Đại học Quốc gia Hà Nọi,

8 Vũ Thị Thanh Thảo (2013)" Đánh giá các yếu tố tác

động đến mức độ hài lòng của sinh viên về các dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM", Tp Hồ Chí Minh,

9 Arash Shahin (2010) ” SEVQUAL and Model of Service Quality Gaps: A Framework for Determining and Prioritizing Critical Factors in Delivering Quality Sen/ices ",

Department of Management, University of isfahan, Iran,

TÁC DỤNG BẢO VÊ VÀ PHỤC HỒI TỔN THƯỢNG GAN

CỦA QUẢ DỬA DẠI TRÊN THỰC NGHIỆM

Nhóm nghiên cứ u: Trần Thị Thu Hiền

(Dược sỹ, Bộ môn Thực vật - Dược liệu - Đông dược, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam); Hoàng

Tháỉ Hoa Cương (Bẩc sỹ, B ộ m ôn D ư ợ c lý, Đ ại h ọ c Y D ược Thái Nguyên)

Nhóm hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Duy Thuần (Viẹn nghiến cứu, Học viện Ỷ Dược học cồ truyền Việt Nam);

PGS.TS Vũ Thị Ngọc Thanh (Bộ m ôn D ư ợ c lý, Đ ạ i học YH à Nội)

TÓM TẮT

Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và làni tăng phục hồi tồn thương gan của cao toàn phần (CTP) và cao giàu polyphenol (CP) chiết xuất từ quả dứa dại trên mô hình gây tổn thương gan bằng uống paracetamol (PAR) 400 mg/kg ở chuột nhắt trắng, kết quả thu được như sau:

- CTP và CP với hai liều tương ổương 7,2g dược liệu /kg và 14,4g dược ỉiệu/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt hoạt độ AST và ALT trong máu chuột so với lô mô hình (gây độc bằng PAR những không uổng thuốc thừ) trên cả hai mô hình bào vệ gan (uống thuốc thử trước khi gây độc) và mô hỉnh làm tăng phục hồi tổn thương gán (uổng thuốc thử sau khi gây độc) Mức độ tổn thương gan (đại thế và vi thể) ở các lô dùng CTP và CP giảm ro rệt so với

lô mô hình.

- Tác dụng của 2 liều CTP và CP đẫ dùng tương đương nhau và tương đương với thuốc chứng dương silymarin.

Kết luận: CTPvà CP chiết xuất từ quả dứa dại với hai liều tương đương 7,2gdược liệu/kg và 14,4g dược liệu /kg có tốc dụng bảo vệ gan và làm tăng phục hồi tổn thương gan trên mô hình gây tồn thương gan băng PAR ở chuột nhắt trắng.

Từ khóa: Quà dứa dại, cao toàn phản, cao giàu polyphenol, bảo vệ gan, phục hồi tồn thương gan.

7 0 9

Ngày đăng: 08/02/2021, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w