Phân đoạn dịch chiết cloroform từ cây an xoa có tác dụng ức chễ tế bào ung thư mạnh trên các dòng: ung thư biểu bì miệng KB (ICso - 9,22 ụg/ml); ung thư gan Hep G2 (ICso = 15,7ụg/ml[r]
Trang 1BÀN LUẬN
Như đã trinh bày ở trên, viên nang Hồi Xuân Hoàn
có tác dụng nâng cao thề ỉrạng và cải thiện tình trạng
suy nhược khi phối hợp vớỉ thuốc ARV ở bệnh nhân
HlV/AiDS, tinh trạng suy nhược gây ra do vệ khí suy
kém làm ngoại tà thừa cớ xâm phạm Cơ thề bị ngoại tà
tấn công iâu ngày làm chfnh khí suy giảm, khí huyết bấí
túc gây nên Viên nang Hồi Xuân Hoàn có nguốn gốc
từ bài thuốc "Hữu quy ẩm" trong sách Cành Nhạc toàn
thư có tác dụng bồi bo thận tĩnhìr ôn bổ thận dương làm
cho chân âm, chân dương được bền vững, dinh vệ
được điều hòa từ đó mà ngăn ngừa được bách bệnh
Đây chính là tác dụng ôn bo thận dương, ôn ấm mệnh
môn hỏa Từ đó chức năng tỳ vị được cải thiện, khí
huyết đầy đù nhờ đó mà cải thiện được thề trạng và tỉnh
trạng suy nhược, làm cho bệnh nhân thấy đờ mệt mỏi,
ăn ngủ tốt, tăng cân Thuốc còn giúp hạn chế một số tác
dụng không mong muốn của thuoc ARV
KẾT LUẬN
Từ kết qũả nghiên cứu trên cho phép rút ra một số
kết luận sau: (1) Viên nang Hồi Xuân Hoàn có tác
dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch trên mô hình thực nghiệm (2) Viên nang Hồi Xuân Hoàn có íác dụng nâng cao thể trạng và cải thiện miễn dịch khi phổi hợp với ẦRV trên bệnh nhân HIV/AỈDS (3) Viên nang Hổi Xuân Hoàn khi phối hợp với thuốc ARV có tác dụng hạn chế một so tác dụng không mong muốn của thuốc ARV
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Thủy Phương, (2011), “Đánh già tốc dụng nâng cao thể trạng của thuốc bổ thận trống dương (HXH) trên bệnh nhân HIV/AIDS", Luận văn toí
nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, nhd: Trương Việt Binh, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam
2 Đoan Minh Thụy, v ó Mạnh Hùng, Trương v iệ t
Bình (2009), “Nghiên cứu độc tỉnh cấp và bân trường diễn cùa viên nang HXH trên thực nghiệm’1 , Tạp chí
Dược học, số 399, tr 20-24
3 Bọ Ỷ tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoàn và điều trị HIV/AIDS, Nhà xuất bản Y học
4 Khoa Y học cổ truyền (2005), Bài giảng Y học
cổ truyền, Tập I, Nhà xuất bản Y học
s ơ Bộ NGHIÊN c ứ u THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG ứ c CHÉ
MỘT SỐ DÒNG TÉ BÀO UNG THỰ CỦA CÂY AN XOA
(Helicteres hirsuta Loureiro) TRÊN THỰC NGHIỆM
Ths Nguyễn Thị Nga;Ths Nguyễn Thị Quyên
(bộ m ôn Hóa, trư ơ n g Cao đẳng Y tế Hà Nội)
N g ư ờ i hư ớ ng dan: TS Lê Thị Hải Yến; PGS.TSĨTạ Văn Bỉnh
(trư ờ ng Cao đẳng Ỳ tế Hà Nội)
TÓM TẲT
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sơ bộ xác định được thành phần hóa học trong cày an xoa (Helicteres hirsuta Loureiro) thu hài ờ Bình Phước có đường khử, terpenoid, coumarín, tanin và flavonoid Phân đoạn dịch chiết cloroform từ cây an xoa có tác dụng ức chễ tế bào ung thư mạnh trên các dòng: ung thư biểu bì miệng KB (ICso - 9,22 ụg/ml); ung thư gan Hep G2 (ICso = 15,7ụg/ml), ung thư phổi LU-1 ỢC sq = 11,2 ụg/mì).Tác dụng ức chế tể bào ung thư vú MCF-7 tương đối yều (ICso = 78,7 ụg/mi).
Từ khóa: cây an xoa, Helicteres hirsuta Loureiro, ức chế tế bào ung thư.
Research on Chemical Composition and Inhibitory effect some Cancer Cell Lines of Heliteres hirsuta
Lourelro in labo.
Nguyen Thi Nga; Nguyen Thi Q uyen;
Le Thi Hai Yen; Ta Van Binh
Hanoi Medical College
SUMMARY
This research, we have identified in the extract o f Helicteres hirsuta Lour, from Binh Phuoc - Viet Nam have glucose, terpenoid, coumarin, tanin and flavonoid Segment chloroform extraction from Helicteres hirsute Lour, have the strong effect o f inhibiting some cancer cell: KB (IC50 - 9.22 ụg/ml); (Hep G2 ICso = 15.7ụg/ml); LU-1 (IC50- 11.2ụg/ml), weak effect on MCF-7 (IC50 = 78.7 ụg/ml).
Keyw ords: Helicteres hirsuta Lour.; inhibiting cancer cell; KB; Hep G2; LU-1, MCF-7.
ĐẶT VẮN ĐỀ bệnh viện đều trị khi đã quá muộn, khiến cho cơ hội Ung thư hiện nay đang ià một trong những nguyên chữa khỏi bệnh rất thấp Theo thống kê gần đây, tỷ lệ nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới, ở nước ta chữa khỏi bệnh ung ihữ ở Việt Nam là 35% [3Ị thường gặp nhấtTà ung thư: phổi, vú, đại trực tràng, dạ Bên cạnh với việc điều trị ung thư bằng ngoại khoa, dày, gan, tiền liệt tuyến, tổ' cung/cổ từ cung, thực hóa trị, xạ trị , ngày nay nhiều nhà khoa học còn quản, bàng quang, u lympho không hodgkin, khoang hướng tới tìm kiếm và sử dụng các cây thuốc với mục miệng, bệnh bạch cầu, tụy, buồng trứng và thận Phần đích phòng, hỗ trợ và điều trị ung thư Nhiều dược liệu lớn các bệnh nhân ung thư (khoảng 70%) chĩ đến đã đừợc chứng minh có tác dụng ức chế, tiêu diệt tế
Trang 2bào ung thư mạnh như: cây thông đỏ, trinh nữ hoàng
cung, dừa cạn, nghệ vàng, tam thất bắc [2], [5]
Cây an xoa (tổ kén cái, Helicteres hirsuta Lour,
thuộc họ Trôm) mọc rất phổ biến ở ven rừng, bãi
hoang khắp Việt Nam và các nước châu Á, có tác
dụng chữa ung nhọt, tiêu độc [1] và gây độc tể bào
I II ị»»Ãl^ ịUl OM MMUÌÂw«rT1 T 11*1 ^UìA«<« Ả »*v i
l ỉ ( l y I n L í U C I I U l ự u j I uy M i l t o n t s i ì u u c i ) H a y ,
nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý
cua Helicteres hirsuta Lour, vẫn còn hạn chế.
Góp phần nghiên cứu về thành phần hóa học và
tác dụng dược ly của dược iiệu này, mục tiêu đề tài
chúng tôi đặt ra là:
1 Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học của cây an xoa
2 Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của cây an xoa trên thực nghiệm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đổi từợng, địa điểm nghiên cứu
H i /V D ip tl n D K mj A i a f k ) Ị K A)
U Ư Ự i ỳ /7ệ?u\ w a y u u n y w w II111 I n ir w w t U iU ĩ V à i
10/2015, được GS.TS Phan Kế Lộc - khoa Sinh học
- Đại học Quốc gia Hà Nội giám định khẳng định mấu
là cây an xoa {Helicteres h irsu te Loureiroj.
Dược liệu tươi íoạị bỏ quả và rễ rồi rửa sạch, sấy khô ở ioo°C trong tủ sấy Xay thành bột thô (40,00g) rồi tiết hành chiết và chuân bị mẫu thỉ nghiệm theo sơ
đ ồ i
Sơ đ ò 1: Chuẩn bị mẫu thí nghiệm từ dược liệu an xoa
Các dòng tế bào ung thư: đạt tiêu chuần quổc tế có
nauồn gốc từ Bảo tàng giống chuẩn Hoa ky (ATCC)
gom: Ung thư biểu mô bieu bi miệng KB (CCL -17™);
Ung thư gan Hep G2 (HB - 8065™); Ung thư phổi
LU-1 (HTB - 57™); ủng thư vú MCF-7 (HTB - 22™)
Nghiên cứu tiến hành tại bộ môn Hóa - trường
Cao đẳng Y tế Hà Nội và phòng Hóa sinh ứng dụng -
Viện Hóa học-Viện Khoa học va Công nghệ y iệ t Nam
2 Hóa chất, dụng cụ và các dòng tế bào ung
thu*
* Hoá chất, dụng cụ: Tất cả thuốc thử và các hóa
chát đạt tiêu chuẩn phân íích
- n-hexan; cioroform; methanol; nưởc cất ; gelatin
5%; FeCis 5%; NH3
- Thuốc thử: Fehiing; Dragendoff (KBil4);
Bouchardat (l2/KI); Mayer; Diazo (acid sulfanilic);
ninhydrin 0,2%
* Dụng cụ: Máy quang phổ Genios Tecan của
Nhật
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học của cây
an xoa
Các nhóm chất được khảo sáí trong dịch chiết: dung dịch 1; 2; 3 và 6 bằng phương pháp hóa học với thuồc thử đặc trưng
3.2 Đành giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của cây an xoa
* Chuẩn bị thí nghiệm
Các dòng tế bào được lưu giữ trong nỉtơ lỏng, hoạt hóa và duy tri trong các môi trường dinh dưỡng như DMEM (Dulbeccos Modified Eagle Medium) hoặc MEME (Minimum Esental Medium with Eagle salt) có
bổ sung 7-10% FBS (Fetal Bovine Serum) và một số ỉhành phần thiết yếu khác Tế bào được nuôi trong các điều kiện tiêu chuẩn (5% C 0 2, độ ẩm 98%, nhiệt độ
37°c, vô trùng tuyệt đoi) và được cấy chuyển 1-2 iần trước khi thí nghiệm Tế bào phát triển ở pha log (logarid - pha có vi khuẩn sinh trưởng và phát triển mạnh theo cấp lũy thừa) sẽ đưực sử dụng để thử độc tính
*Tién hành thí nghiệm
- Trypsin hóa te bào thỉ nghiệm để làm rời tế bào
và đếm trong buồng đếm tế bào! Tiếp đó, pha tế bào bằng môi trường sạch và điều chỉnh mật độ cho phù
Trang 3hợp với thí nghiệm (khoảng 3-5x1 o4 tế bào/ml tùy theo
từng dòng tế bào)
_ tht^ : róãu được hòa tan dung môi
DMSO (Dimethyl sulfoxide) vởi nồng độ ban đầu là 20
mg/ml Tiến hành pha loãng 2 bước trền đĩa 96 giếng
thanh 5 dãy nồng độ từ cao xuống thấp lần lượt là
2564, 640, 160, 40 và 10 |jg/mỉ Nồng độ chầt thử
trong đĩa thử nghiệm tương ứng là 128, 32, 8, 2 và
0.5 pg/mi Chấỉ tham chiếu Ểílipticine pha trong DMSO
với nong độ 0,01 mM
- Lấy vào mỗi giếng 10 Ịii chất thử đã chuẩn bị ờ
trên và 190 ụl dung dịch íế bào Đối chứng dương của
thí nghiệm là môi trường có chứa tế bào, đối chứng
âm chỉ có môi trường nuôi cấy Đĩa thí nghiệm được ù
ờ điều kiện tiêu chuẩn trong 72 giờ Mỗi giếng thí
nghiệm được tiếp tục ủ với 10 ụi MTT (3-(4,5-
dimethylthiazoi -2-yl)-2,5-diphenyiteỉrazolium) 5 mg/ml
trong 4h Sau khi ỉóại bỏ môi trường, tinh thề formaran
được hòa tan bằng i 00 |JỈ DMSO 100%
- Kết quả thí nghiệm được xác định bằng giá trị OD
đo ở bươc sóng 540 nm trên máy quang pho Genios
Tecan Thí nghiẹm được lặp lại 3 lan
* Phương phấp x ử lý so liệu: Giá trị IC50 được xác
định thông qua giá trị % ức chế tế bào phát triển và
phần mềm máy tĩnh Rawdaia
% ức chế tế bào = (ODchứng (+) - ODmIu thửVíODehứng
(+)■— o^chứng {-}) X 100
(Highinh% - 50) X (HighCono - LowCcJ ÍC50 = HighConc -— 7 — 7 - -
-High!nh% * Lowinh%
(Trong đó, Highconc/1-OWconc: chất thử ở nồng độ
cao/chất thử thấp ở nồng độ thấp; Highinh0/t/L0Winh%: %
ức chế ở nồng độ cao/% ức chế ở nấng độ thấp).
Kết quả thí nghiệm ià giá trị trung bỉnh của 3 lan lặp
lại thí nghiệm ± độ lêch chuẩn (SD) [4],[6]
KẾT QÙẢ VÀ BÀN LUẬN
cây an xoa
Kết quả sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học các
nhóm chất cơ bản của cây an xoa bằng phương pháp
hóa học được thể hiện ờ bảng 1
Bảng 1: Kết qua xác định thành phần hóa học
cùa cây an xoa
TT
Nhóm chất Kết quả định tính trong các dung dịch
Kết luận
sơ bộ
1 Đường khử
- Phản ứng Fehiinq
2 Terpinoid
- Phản ớỉig với
H2S04đặc
- Phân ứng Mayer
- Phản ứng
Dragendorff
- Phản ứng
Bouchardàt
Không
~ Phản ứng Diazo
-Phản ứng mờ vòng
iacíon
Phản ứng với FeC!3 5%
Phản ứng qeíatin 5%
6 Acid amin
-Phản ứng Cyanidin -Phản ứnq với NH,
Ghi chú: Dung dịch 1: dung môi methanol; dung
dịch 2: dung môi n-hexan; dung dịch 3: dung môi cioroform; dung dịch 6: dung môi nước
Định tính bằng phương pháp hóa học, chúng tôi phát hiện được có 5 nhóm chất hóa học cơ bản trong mẫu nghiên cứu là: đường khử; terpinoid; coumarin, tanin và flavonoid
của dịch chiết cây an xoa
Để' đánh giá tác dụng ức chế tế bào ung thư của các phân đoạn chiết cây an xoa, chủng tôi tiến hành nghiên cứu ở 3 mẫu thử với tế bào ung thư biểu bl miệng Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng 2
Bang 2: Tác dụng ức chế tế bào ung thư biểu bì miệng KB (CCL-17™)
STT Tên mẫu thử Giá trĩ ICsoÍMq/nii)
4 Chất tham khảo:
Eiliptỉcine
0,28
Mau II là cắn thu được ở phân đoạn chiết bằng cloroform có giá trị IC50 = 9,22(ụg/ml) đáng quan tâm
Vì theo phương pháp đánh giá tác dụng ức chế tế bào ung ỉhư nếu giá trị IC50 s 20 ụg/ml (với dịch chiết thô)
và IC50 á 20 ụM (với chất sạch) đừợc đanh giá là co hoạt tính gảy độc tế bào đáng quan tâm, có khả năng
ức chế hoạc diẹt tế bào ung thư[4],[6]
Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Young-Won Chin và cộng sự [7] xác định với cấn
chiết bằng cloroform từ cây Helicteres hirsuta Lour, có
tác dụng ức chế tế bào ung thư tuyến tiền liệt người ià
IC50 = 9,1 ụglmì Tác giả cũng xác định được trong
dịch chiết tù’ thân cây an xoa có 6 lignan la (±)pĩnoresinol; (±)syringaresinol; (-)-boehmenan; (- )boehmenan H và (±)trans - dihydrodiconiferyl alchol Trong đó các chất: (±)pinoresínoi; (-)-boehmenan và (-) boehmenan H có tác dụng ức chế tế bào ung thư mạnh trên các dòng ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú và ung thư nội mạc tĩnh mạch rốn
Các lignan có kha năng tan trong nước, methanol, tan tốt trong doroform và không tan trong n-hexan Vì vậy phần cân chiết bằng cloroform có tác dụng ửc chế
tể bào ung thư biểu bì mạnh nhất (IC50 = 9,22|jg/ml) trong nghiên cứu của chúng tôi ià phù hợp với nghiên cứu được công bố[7|
Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào ung thư của mằu II trên các dòng tề bào ung thư gan; ung thư phổi và ung thư vú., kết quả thể hiện ở bảng 3
Trang 4Bảng 3: Kết quả thử hoạt tính độc tế bào ung thư
của dịch chiết cây an xoa
2 Chất tam chiếu:
Ellipticine
Kết qua nghiên cứu cho thấy dịch chiết cioroform
của Helicteres hirsuta Lour, có tác dụng ức chế khá
mạnh tế bào ung thư gan Hep G2 (IC50 = 15,7 |jg/ml)
và tế bào ung thư phoi Lu-1 (ỈC50 = 11,2 ụg/mi) Tuy
nhiên trên tế bào ung thu’ vú MCF-7 tác dụng ức che
của dịch chiết yếu (ỈC50 = 78,7|jg/ml) Điều này có thể
!ý giải vì dịch chiết của chúng tôi còn thô nên xác định
tác dụng ức chế trên tể bảo ung thư vú có kết quả
thấp, khác với nghiên cứu của Young-Won Chin và
cộng sự đã phân lập được chất tinh khiết ià
(±)pinoresinol trong thân cây Helicteres hirsuta Lour,
có IC50 = 1,7|jg/ml[7]
Nghiên cứu của chúng tôi phần nào làm sáng tỏ
việc sử dụng cây an xoa Helicteres hìrsuta Lour, trong
dân gian với mục đích hỗ trợ điều trị ung thư gan, tuy
nhiên vẫn cần phải có những nghiên cửu sâu hơn
KẾT LUẬN
Mâu cây* an xoa được chúng tôi thu hái tại Bình
Phước vào tháng 10 năm 2015 cờn gọi là tổ kén cái,
tên khoa học là Helicteres hirsuta Lour.
- Sơ bộ nghiên cứu thành phần hóa học, chủng tôi
đã xác định được trong dịch chiết của cây an xoa có
chứa đường khử, terpenoid, coumarin, tanin và
flavonoid
- Phân đoạn chiết bằng cloroform từ cây an xoa có
tác dụng ức chế mạnh tế bào ung thư biểu bì IC50 =
9,22(Ịjg/ml); ung thư gan ICso = 15,7(Mg/nil); ung thư
phổi IC50 = 11,2(pg/ml) và tác dụng yếu trên tể bào ung
thư vú MCF-7 IC50 = 78,7ụg/mí
KIẾN NGHỊ
Kết quà nghiên cứu bước đầu cho thấy dịch chiết
từ cây an xoa (Helicteres hirsuta Lour.) có tác dụng
ức chế tế bảo ung thư biểu bì, ung thư gan và ung thư
phổi ở nồng độ thấp (ICso = 9,22 - 15,7 ụg/ml) là đáng
quan tâm VI vậy chung tôi kiến nghị can tiếp tục có
những nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây an xoa để góp phần phát triển nền dược iiệu nước nhà
TÀ! LIỆU THẢM KHÀO
[1].Võ Văn Chi (2013),
Tư điển cày thuốc việt nam, tập 2 (bộ mới), Nhà
VI l ố t h ả n V h r t r t r a n n Ị D Ị Ị
(2 rĐ ô T ấ a ợ T (2 Ỗ l4 )!
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (In lần thứ 18), Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội.
[3] Hoàng Thùy (2013),
Phương pháp phât hiện sớm bệnh ung thư, Nhà
xuất bản Thời đại
[4].Scudiero D.A., Shoemaker R.H., Kenneth D.P., Monks A., Tierney s., Nofziger T.H., Currens M.J., Seniff D., Boyd M.R (1988),
“Evaluation of a soluable tetrazolium/formazan assay for cell growth and drug sensitivity in culture
using human and other tumor ceil lines”, Cancer Reseach Voi.48:4827-4833.
[5] Savithramma Naturu, Yugandhar Pulicherla, Bhumi Gaddala (2014),
“ A Review on medicinal plants as a potential source for cancer”, International Journal of Pharmaceutical Sciences Review and Research,
Volume 26(1), May-Jun 2014, pages 235-248
[6] Tim Mosmann (1983),
“Rapid colorimetric assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and cytotoxicity
assay”, Journal o f immunological methods, Vol 65: 55-
63
[7}.Young-Won Chin illiam p Jones, Ismail Rachman, Soedarsono Riswan, Leonarđus B.s Kardono, Hee-Byung Chai, Norman R Farnsworth, Geoffrey A Cordell, Steven M Swanson, John M Cassady and A Douglas Kinghorn; (2006),
“Cytotoxic lignans from the stems of Helicteres hirsuta collected in Indonesia”, Phytotherapy Research, Volume 20 Issue 1 January 2006, pages
62-65
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUÓC “TỨ VẬT TIÊU PHONG ẢM”
TRONG ĐIÊU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA
Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Thị Phượng (Thạc sỹ, Bác sỹ, Bộ môn Da liễu, Học viện Y Dược học co truyền Việt Nam) Nhóm hướng dẫn: TS.Đoàn Minh Thụy (Bộ môn Ngoại YHCT, Học viện Y Dược học cồ truyền v iệ t Nam)
ís Đương Minh sớn (Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương)
TÓM TÁT
Mục tiêu: Đánh già tác dụng bài thuốc trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm da cơ địa
(VDCĐ).
ĐỔI tượng và phương pháp nghiên cửu: 40 bệnh nhân được chần đoán VDCĐ giai đoạn bốn cấp yà mạn
tính theo tiêu chuẩn của Hanifin và Rajka 1980, tuổi từ 12 trử lên Bệnh nhân được tham khẳm lâm sang theo y học hiện đại và y học cổ truyền, đành giá mức độ bệnh theo thang điểm SCORÁD, xét nghiệm công thức màu trước và sâu điều trị Thời gián uống thuốc là 30 ngày.