1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến thủy hải sản (nghiên cứu điển hình cho nhà máy chế biến surimi thịnh an tại tỉnh bà rịa vũng tàu

78 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phương pháp luận có tính hệ thống nhằm đánh giá sản xuất sạch hơn SXSH đã được xây dựng ở Ấn Độ trong khuôn khổ Dự án là “DESIRE – Mô hình trình diễn giảm thiểu các chất thải trong n

Trang 1

TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU)

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã số: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU)

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã số: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Lan Hương Người phản biện 1: Người phản biện 2: Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Viện KHCN & QL MÔI TRƯỜNG

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Thạch MSHV: 14000221

Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1983 Nơi sinh: Tp HCM

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến thủy hải sản (nghiên cứu điển hình cho nhà máy chế biến Surimi Thịnh An tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nhiệm vụ: Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho nhà máy chế biến

Surimi Thịnh An tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nội dung bao gồm:

- Đánh giá hiệu quả kinh tế thu được hàng năm từ tiết kiệm nhiên liệu và chi phí sản xuất cho nhà máy khi áp dụng các giải pháp SXSH

- Giảm thiểu chi phí năng lượng, nguyên nhiên liệu, giảm chất thải,

- Đề xuất và lựa chọn các giải pháp SXSH cho nhà máy

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo quyết định số 3523/QĐ – ĐHCN ngày 29

tháng 12 năm 2017

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/06/2018

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Lan Hương

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS Nguyễn Lan Hương

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến:

TS Nguyễn Lan Hương (Giảng viên Trường đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp

Hồ Chí Minh) đã dành rất nhiều thời gian bất kể lúc nào và tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Quý Thầy Cô trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy

và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường

và thực hiện đề tài luận văn

Quý anh, chị đang công tác thuộc nhóm sản xuất sạch hơn khảo sát nhà máy chế biến Surimi Thịnh An đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt các kỹ năng thực tế cần thiết trong lúc tôi thực hiện đề tài

Sự động viên, quan tâm, lo lắng từ gia đình và bạn bè

Đề tài dù đã được hoàn thành, nhưng do kiến thức tôi còn nhiều hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân thành từ phía thầy cô, bác, chú, anh, chị để bài viết được hoàn thiện hơn

Sau cùng, xin kính chúc Quý thầy cô, Quý bác, chú, anh, chị dồi dào sức khỏe Trân trọng cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Trang 6

ii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Chế biến thủy sản và sản xuất surimi là những ngành công nghiệp trọng điểm trong kinh tế phát triển ở Vũng Tàu, Việt Nam Ngành công nghiệp này phải sử dụng một lượng điện và nước cho quá trình sản xuất Nhà máy Thịnh An tại Tân Xã Hải, tỉnh Vũng Tàu là một cơ sở nhỏ chủ yếu sản xuất surimi Với công nghệ sản xuất đơn giản, thiếu bảo trì thiết bị nên cơ sở phải đối mặt với những khó khăn trong việc thúc đẩy hiệu quả sử dụng năng lượng và sử dụng tài nguyên, giảm chi phí sản xuất

và giảm thiểu tác động môi trường

Phương pháp kiểm toán giảm thiểu chất thải được phát triển theo DESIRE (Trình diễn trong các ngành công nghiệp nhỏ để giảm chất thải) do Hội đồng năng suất quốc gia Ấn Độ vào năm 1993 và có 18 nhiệm vụ theo 6 bước Dựa trên quy trình DERIRE, trong nghiên cứu này, 13 cơ hội sản xuất sạch hơn cho Nhà máy Thịnh

An là kiểm tra Bằng cách tính toán lợi ích kinh tế - môi trường, người ta ước tính tiết kiệm điện 23 Kwh/TSP (Tấn sản phẩm), nước 4,9 m3/TSP và đá 0,5 tấn/TP, tương đương 4,5%; 19,6% và 20,8% tổng tiêu thụ điện, nước và băng, tương ứng và giảm chi phí sản xuất khoảng 0,7% Nó cũng góp phần giảm phát thải 28.689 kgCO2 và 140 tấn chất thải rắn mỗi năm Các chi phí đầu tư cần từ 100.000 - 84.000.000 đồng và có thể tiết kiệm chi phí sản xuất khoảng 13.000.000 - 468.400.000 đồng/năm, với thời gian hoàn vốn từ vài ngày đến 2,4 năm Các cơ hội đổi mới khác cho sự thay đổi trong sản xuất quy trình được đề xuất để đánh giá thêm tại cơ sở

Từ khóa: Sản xuất sạch hơn, Giảm thiểu chất thải, Sản xuất Surimi.iv

Trang 7

ABSTRACT

Seafood processing and surimi production are key industries in economic development in Vung Tau province, Vietnam The industries have to use a large amount of electricity and water for the production process Thinh An facility at Tan Hai commune, Vung Tau province is a small facility mainly producing surimi With simple production technology, the lack of equipment maintenance and unskilled workers, the facility has to face difficulties in promoting efficiency of energy and resource use, reducing production costs and mitigating environmental impacts A waste minimization audit methodology was developed under DESIRE (Demonstration in Small Industries for Reducing Waste) project by National Productivity Council of India in 1993 and contains 18 tasks under 6 steps Based on the DERIRE procedure, in this study, 13 possible cleaner production opportunities for Thinh An facility were examined By calculating economic – environmental benefits, it is estimated to save electricity of 23 Kwh/TP (Ton of Product), water of 4,9 m3/TSP and ice of 0,5 tons /TSP, equivalent to 4,5 %; 19,6% and 20,8 % of total electricity, water and ice consumption, respectively and reduce the production cost

of about 0,7 % It also contributes to reduce the emission of 28.689 kgCO2 and 140 tons of solid waste per year The investment cost requires from 100.000 – 84.000.000 VND and could save up production costs about 13.000.000 – 468.400.000 VND per year, with payback period from few days to 2,4 years Other innovate opportunities for the change in production process are suggested for further assessment at the facility

Trang 8

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)

đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Nguyễn Ngọc Thạch

Trang 9

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về ngành thủy sản 4

1.1.1 Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thủy sản 4

1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản tại Việt Nam 5

1.1.3 Tình hình ngành thủy sản ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 6

1.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 7

1.2.1 Khái niệm SXSH 7

1.2.2 Lợi ích SXSH 8

1.2.3 Triển khai SXSH 8

1.2.4 Rào cản SXSH 13

1.2.5 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam 14

Trang 10

1.4.3 Các chỉ tiêu môi trường về tiêu thụ nguyên liệu và phát sinh chất thải tại cơ

sở Thịnh An 38

1.4.4 Hiện trạng môi trường 41

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51

2.1 Nội dung nghiên cứu 51

2.2 Phương pháp nghiên cứu 51

2.2.1 Bước 1: Khởi động 52

2.2.2 Bước 2: Phân tích các bước qui trình sản xuất 52

2.2.3 Bước 3: Đề xuất cơ hội SXSH 59

2.2.4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH 59

2.2.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH 60

2.2.6 Bước 6: Duy trì SXSH 61

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 62

3.1 Xác định nguồn gây tổn thất và tính chi phí dòng thải của nhà máy 62

3.2 Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn 63

3.3 Xác định nguồn gây thất thoát của quy trình sản xuất 64

3.4 Phát hiện các cơ hội sản xuất sạch hơn tại Nhà máy 67

3.5 Chọn giải pháp sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng 80

3.5.1 Các giải pháp quản lý nội vi 80

3.5.2 Các giải pháp kỹ thuật 81

3.6 Thực hiện sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng 86

3.6.1 Chuẩn bị thực hiện 87

3.6.2 Thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn 88

3.7 Duy trì sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

1 Nhiệt kho cấp đông 94

Trang 11

2 Nhiệt do làm lạnh sản phẩm 94

3 Tổn thất nhiệt do vận hành 96

4 Chi phí dòng thải 98

5 Tính toán chi tiết các yếu tố kinh tế và môi trường cho các cơ hội như sau 98

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 109

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Một số ví dụ hiệu quả áp dụng SXSH ở các nước trên thế giới 17

Bảng 1.2 Kết quả công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam [11] 19

Bảng 1.3 Sản phẩm, nguyên liệu, phụ liệu, tỷ lệ [12] 25

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất [12] 29

Bảng 1.5 Các dạng năng lượng, chỉ số tiêu thụ điện [12] 32

Bảng 1.6 Lượng nước, đá tiêu thụ, chỉ số tiêu thụ nước và nước đá [12] 35

Bảng 1.7 Các định mức tiêu thụ [12] 39

Bảng 1.8 Chỉ số môi trường tại các cơ sở chế biến Surimi khác [15] 40

Bảng 1.9 Chi phí sản xuất [12] 41

Bảng 1.10 Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu [16] 42

Bảng 1.11 Kết quả đo chất lượng không khí trong khu vực sản xuất [16] 43

Bảng 1.12 Bảng kết quả đo lần 1 chất lượng nước thải [16] 44

Bảng 1.13 Bảng kết quả đo lần 2 chất lượng nước thải [15] 45

Bảng 1.14 Kết quả đo chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý [15] 50

Bảng 3.1 Nguồn gây tổn thất trong quá trình làm lạnh 62

Bảng 3.2 Chi phí dòng thải của nhà máy 63

Bảng 3.3 Các bộ phận tham gia trong đội SXSH 64

Bảng 3.4 Tóm tắt các dòng thải và khả năng SXSH 65

Bảng 3.5 Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp SXSH [16] 67

Bảng 3.6 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm điện: Sử dụng hệ thống chiếu sáng hiệu quả 81

Bảng 3.7 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm điện: Vận hành máy nén và các máy khác vào giờ cao điểm 81

Bảng 3.8 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm điện: Cách điện ống dẫn nước lạnh 82

Bảng 3.9 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm điện: Cải thiện hiệu quả của hệ thống làm lạnh 82

Bảng 3.10 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm điện: Cung cấp nước làm mát cho máy đá vảy 83

Trang 13

Bảng 3.11 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết

kiệm nước: Sử dụng thiết bị vệ sinh áp lực 83

Bảng 3.12 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm nước: Chỉ định mức độ cho bồn rửa trong khu vực rửa cá bằng cách tay 84

Bảng 3.13 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm nước: Thu hồi dịch thải từ cá và bao bì lẫn vào nguyên liệu 84

Bảng 3.14 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm nước: Sửa chữa đường ống và van nước cũ hoặc rò rỉ 85

Bảng 3.15 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm nước: Giải pháp tiết kiệm đá 85

Bảng 3.16 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp tiết kiệm nước: Kiểm soát việc sử dụng đá vảy 86

Bảng 3.17 Phân tích các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và môi trường của giải pháp giảm thiểu chất thải rắn 86

Bảng 3.18 Bảng tóm tắt phân tích kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố môi trường của các cơ hội 87

Bảng PL1 Thông số kỹ thuật khay cấp đông 95

Bảng PL2 Dòng nhiệt riêng do mở cửa 96

Bảng PL3 Sử dụng hệ thống chiếu sáng hiệu quả 100

Bảng PL4 Vận hành máy nén khí và các máy khác để sản xuất nước lạnh và nước đá vào giờ cao điểm 101

Bảng PL5 Ống dẫn cách điện nước lạnh 102

Bảng PL6 Cải thiện hiệu quả của hệ thống làm lạnh 103

Bảng PL7 Nước làm mát cung cấp cho máy đá mảnh 104

Bảng PL8 Sử dụng thiết bị vệ sinh áp lực 105

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2005 – 2017 [2] 6

Hình 1.2 Quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE [5] 10

Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt 18 nhiệm vụ trong đánh giá SXSH 11

Hình 1.4 Quy trình chế biến Surimi cho 1.000 kg sản phẩm 27

Hình 1.5 Điện tiêu thụ của nhà máy 33

Hình 1.6 Biểu đồ tiêu thụ điện năng 33

Hình 1.7 Chỉ số tiêu thụ điện năng/sản phẩm 34

Hình 1.8 Chỉ số tiêu thụ điện/nguyên liệu 34

Hình 1.9 Các công đoạn sử dụng nước 36

Hình 1.10 Biểu đồ tiêu thụ nước 36

Hình 1.11 Chỉ số tiêu thụ nước/sản phẩm 37

Hình 1.12 Lượng đá tiêu thụ/tháng 37

Hình 1.13 Chỉ số tiêu thụ đá/sản phẩm 37

Hình 1.14 BOD5 của các dòng thải 46

Hình 1.15 COD của các dòng thải 46

Hình 1.16 Nồng độ SS của các dòng thải 47

Hình 1.17 Nồng độ Tổng Nitơ của các dòng thải 47

Hình 1.18 Nitơ tính theo NH4 của các dòng thải 47

Hình 1.19 Nồng độ Tổng Phospho của các dòng thải 48

Hình 1.20 Nồng độ Tổng dầu mỡ động thực vật của các dòng thải 48

Hình 1.21 Nồng độ Tổng coliform của các dòng thải 48

Hình 2.1 Cân bằng vật chất cho 1 tấn sản phẩm/ngày 53

Hình 2.2 Quy trình tái sử dụng chất thải cá sản xuất nhiên liệu sinh học 57

Hình 2.3 Quy trình tái sử dụng nước trong quá trình sản xuất của nhà máy 58

Hình 3.1 Bố trí sản xuất chưa tốt 69

Hình 3.2 Máy nén khí 70

Hình 3.3 Ống dẫn lạnh bị hư lớp bảo ôn 71

Hình 3.4 Ống dẫn nhiệt chưa bọc lớp bảo ôn 72

Trang 15

Hình 3.5 Dàn giải nhiệt có rong riêu 72

Hình 3.6 Nước rò rỉ tại máy làm đá vẩy 73

Hình 3.7 Bơm nước vệ sinh sàn 74

Hình 3.8 Nước chảy tràn từ công đoạn rửa - Nước chảy từ bồn sơ chế 75

Hình 3.9 Các đoạn ống dẫn lạnh 76

Hình 3.10 Van chưa bọc bảo ôn 77

Hình 3.11 Mỡ cá rơi trên sàn 79

Hình 3.12 Chưa thu gom sạch rác thải 79

Trang 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hoá (Biological Oxygen Demand)

COD Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)

LCA Đánh giá vòng đời sản phẩm (Life Cycle Assessment)

MTV Một thành viên

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic

Cooperation and Development)

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam có bờ biển dài trên 3.200 km, đây là tiềm năng to lớn cho nghề cá biển Nghề cá đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam Hơn 1 triệu người làm việc trực tiếp trong ngành đánh bắt thủy sản và hơn 4 triệu người làm việc trong ngành công nghiệp hỗ trợ và các dịch vụ liên quan Thủy sản

là một ngành kinh tế quan trọng và đóng góp 4 - 5% GDP [1] Trong chế biến hải sản, vấn đề môi trường chính liên quan đến việc sử dụng lượng lớn nước ngọt cho chế biến và phát sinh ra nước thải Một trong những sản phẩm chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ trên thế giới chính là Surimi Đây là một sản phẩm được chế biến từ hải sản, xuất hiện từ rất lâu ở các nước Đông Á Hiện nay, sản phẩm này được phần lớn người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng nhất là đối với người ăn kiêng và trẻ em Vì vậy, đây cũng là mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ to lớn cho nhiều quốc gia trrong đó có Việt Nam

Tải lượng ô nhiễm do các xí nghiệp chế biến thủy sản gây ra là rất lớn nếu không được xử lý nó sẽ là một thành viên “tích cực” làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường sông rạch và xung quanh khu chế biến Ngoài ra, nước thải của nghành chế biến còn khả năng lan truyền dịch bệnh từ xác thủy sản bị chết, thối rữa và điều đáng quan tâm nữa là gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến sự phát triển bền vững của ngành

Do tính khá nghiêm trọng như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của ngành đem lại

Trang 18

các nước phương Tây đã tiếp cận và hoàn thiện các giải áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở công nghiệp Giải pháp này có nhiều ưu điểm về kỹ thuật, nhận thức, đặc biệt là giải quyết được mâu thuẫn về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Gần đây, các nước đang phát triển tại châu Á cũng đã được tiếp cận giải pháp này, đặc biệt là Ấn Độ, Trung Quốc đã áp dụng rất thành công trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Một phương pháp luận có tính hệ thống nhằm đánh giá sản xuất sạch hơn (SXSH) đã được xây dựng ở Ấn Độ trong khuôn khổ Dự án là “DESIRE – Mô hình trình diễn giảm thiểu các chất thải trong ngành công nghiệp nhỏ”

Trong giới hạn của luận văn này, Tác giả chọn nghiên cứu điển hình tại Nhà máy chế biến surimi Thịnh An của Công ty TNHH Thịnh An tại Vũng Tàu với mục đích góp phần tiết kiệm và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Nhà máy Thịnh An nói riêng và cho ngành chế biến thủy sản nói chung

Công ty TNHH Thịnh An (đặt tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) là một đơn vị mới nên gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của rất nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và phát triển cần phải có rất nhiều các biện pháp khác nhau, kiểm soát tốt chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường là một trong các biện pháp quan trọng nhất Đây là vấn đề rất cần thiết đối với bất kỳ một công

ty chế biến nào và cũng như đối với Công ty TNHH Thịnh An Trên cơ sở đó, việc đưa mô hình sản xuất sạch hơn áp dụng cho các Nhà máy chế biến Surimi sẽ góp phần hoàn thiện các chương trình sản xuất sạch, nâng cao nhận thức cho các cơ sở sản xuất, các cơ quan quản lý, đặc biệt là giảm thiểu việc ô nhiễm môi trường về nguồn thải và mùi hôi Đây cũng là lý do chính để chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến thủy hải sản (nghiên cứu điển hình cho nhà máy chế biến Surimi Thịnh An tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)”

Trang 19

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến thủy hải sản (nghiên cứu điển hình cho nhà máy chế biến Surimi Thịnh An tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình sản xuất và triển khai áp dụng chương trình SXSH cho nhà máy chế biến Surimi Thịnh An

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chọn nhà máy chế biến Surimi Thịnh An – địa chỉ tại đường Láng Cát, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để nghiên cứu và đánh giá về SXSH

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Các kết quả nghiên cứu sẽ đạt được trong đề tài là cơ sở:

- Xây dựng các giải pháp và triển khai áp dụng cho các nhà mày sản xuất có mô hình tương tự

- Thúc đẩy sự phát triển tìm ra các giải pháp tốt nhất trong quá trình sản xuất nhằm làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao chất lượng các sản phẩm và giảm ô nhiễm cho môi trường, …

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp hiệu quả đi đôi với giảm tác hại môi trường

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về ngành thủy sản

1.1.1 Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thủy sản

Sản phẩm thủy sản sau chế biến có giá trị gia tăng nhờ vào chất lượng cao và phù hợp với thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước Sản phẩm chế biến đạt chất lượng cao phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn bảo quản ban đầu sau thu hoạch Về mặt cơ học thủy sản (tôm, cua, cá, …) phải không bị sây sát, nguyên con và tươi sống Sau khi phân loại thông thường được bảo quản bằng nước

đá và phải có quy trình công nghệ bảo quản đối với từng loại nguyên liệu nhất định Thủy sản thuộc loại hàng dễ ôi thiu đặc biệt nhanh hỏng khi nhiệt độ không khí tăng cao ở cá xứ nhiệt đới như nước ta Bảo quản ban đầu bằng đá lạnh đối với thủy sản

là bắt buộc Do đó phải có đủ nước đá với số lượng lớn Sản phẩm chế biến thủy sản rất đa dạng về nguyên liệu đồng thời phải thỏa mãn nhu cầu rất khác nhau của người tiêu dùng Thiết bị và quy trình công nghệ bảo quản chế biến do vậy cũng rất

đa dạng: xử lí cá và tôm là khác nhau, nhuyễn thể chân đầu (mực, bạch tuộc, …) và nhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng khác nhau Mặt hàng chế biến thủy sản có từ cách ăn truyền thống cho đến hiện đại: tươi sống, khô, hun khói, muối đến đông lạnh, đồ hộp, sản phẩm ăn liền, fillet, …

Nhu cầu tiêu dùng thủy sản trên thế giới ngày càng tăng, đối với số lượng và chất lượng sản phẩm cũng đòi hỏi ngày càng cao do đó vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành thủy sản phải được đảm bảo nghiêm ngặt Công nghiệp chế biến thủy sản liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nước và mùi độc hại Khi nguyên liệu không được bảo quản tốt hoặc các nội tặng loại bỏ không được thu dọn

vệ sinh cẩn thận sẽ bốc mùi gây ô nhiễm Bởi vậy các doạnh nghiệp chế biến thủy sản cần có quy trình xử lí chất ô nhiễm môi trường và có thể coi đó là một yêu cầu bắt buộc trong sản xuất thủy sản

Trang 21

1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản tại Việt Nam

1.1.2.1 Vị trí của ngành thủy sản tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2001 - 2015, xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng nhanh về cả giá trị

và khối lượng Đến năm 2015, giá trị xuất khẩu đạt 6,57 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được xuất khẩu sang 164 nước và vùng lãnh thổ Ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 54% tỷ trọng Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2016 đạt 7,05 tỷ USD, tăng 7,3% so với năm 2015 Năm 2017, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ các thị trường như tác động của chương trình thanh tra cá da trơn và việc EU cảnh báo thẻ vàng đối với hải sản Việt Nam, xuất khẩu thủy sản cả năm 2017 vẫn đạt mốc trên 8,3 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2016 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ 4 trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, sau dệt may, da giầy và dầu thô Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả xuất khẩu tăng nhanh về cả giá trị và sản lượng trong giai đoạn 2001 –

2017 [1] Năm 2017, sản phẩm thủy sản được xuất khẩu sang 167 nước và vùng lãnh thổ, 03 thị trường chính là EU chiếm 18%, Mỹ chiếm 17% và Nhật Bản chiếm 16% và đang có những thị trường tiềm năng như Trung Quốc (15%) và ASEAN (18%) Mức độ tăng trưởng về xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2005 đến 2017 thể hiện ở Hình sau:

Trang 22

Hình 1.1 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2005 – 2017 [2]

1.1.2.2 Vai trò

- Đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm

- Xóa đói giảm nghèo

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn

- Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai

- Là nguồn xuất khẩu quan trọng

- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu vùng xa

1.1.3 Tình hình ngành thủy sản ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những ngư trường trọng điểm của Việt Nam,

là một trong ba tỉnh đi đầu cả nước về lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản Những năm qua, ngành thủy sản của Bà Rịa – Vũng Tàu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,78%/năm, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đóng góp rất lớn vào ngân sách và là nguồn sống của người dân ven biển

Những năm gần đây, sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh liên tục tăng Năm 2016, sản lượng khai thác đạt 250.000 tấn Toàn tỉnh có 169 doanh nghiệp chế biến hải

Trang 23

sản; trong đó có 42/54 nhà máy chế biến xuất khẩu đạt tiêu chuẩn HACSXSH (hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm), trong số này có 28 nhà máy được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để xuất khẩu vào thị trường châu Âu Hầu hết các nhà máy còn lại đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga với tổng công suất 250.000 tấn thành phẩm/năm Điển hình có Công ty

Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Thủy sản Bà Rịa - Vũng Tàu (Baseafood) Năm

2016, doanh nghiệp này đã xuất khẩu được gần 7.000 tấn sản phẩm, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 20 triệu USD, tăng hơn 7 triệu USD so với năm trước [3] Hiện nay,

để khắc phục khó khăn, các doanh nghiệp thủy sản đang mạnh dạn phát triển các mặt hàng mới, đầu tư nâng cấp công nghệ chế biến, tạo ra các sản phẩm tinh chế có giá trị xuất khẩu cao

1.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn

1.2.1 Khái niệm SXSH

Theo Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc [4]:

- Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường

- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

Trang 24

- Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải Do vậy có thể khẳng định rằng SXSH là 1 chiến lược “một mũi tên trúng hai đích” (win-win outcome)

1.2.2 Lợi ích SXSH

Sản xuất sạch hơn được biết đến như một cách tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn Việc áp dụng sản xuất sạch hơn vừa mang lại các lợi ích về kinh tế vừa mang lại các lợi ích về môi trường cho các doanh nghiệp, các lợi ích cụ thể bao gồm:

- Nhằm tìm kiếm cơ hội cải thiện hiệu suất sản xuất; sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn; tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị

- Giảm ô nhiễm; giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;

- Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn, cải thiện sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp;

- Tuân thủ luật, các quy định về bảo vệ môi trường tốt hơn

1.2.3 Triển khai SXSH

1.2.3.1 Phương pháp luận của SXSH

Để áp dụng được SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về quy trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá về SXSH Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém và các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh về môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công nghiệp

Trang 25

Hiện nay, có một số thuật ngữ tương đương hiện đang được sử dụng để thể hiện phương pháp luận SXSH như: Kiểm toán giảm thiểu chất thải, Đánh giá giảm thiểu chất thải, Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm

Đã có nhiều cẩm nang, hướng dẫn đánh giá SXSH với các mức độ chi tiết khác nhau được đề xuất và áp dụng bởi các tổ chức quốc tế, quốc gia và cơ sở nghiên cứu Tuy nhiên, tất cả đều có chung ý nghĩa: đó là "con đường" để đến SXSH; ý tưởng và khái niệm cơ bản là hầu như giống nhau Dưới đây là một số ví dụ về các cẩm nang, hướng dẫn được sử dụng phổ biến:

- Đánh giá cơ hội giảm thiểu chất thải (US EPA), 1988

- Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm (US EPA), 1992

- Tài liệu hướng dẫn cho các Trung tâm Quốc gia SXSH - Cẩm nang đánh giá SXSH (Bản thảo) (UNEP/UNIDO), 1995

- Cẩm nang PREPARE cho phòng ngừa chất thải và phát thải Bộ Kinh tế Hà Lan,

1991

- Cẩm nang kiểm toán và giảm thiểu các chất thải và phát thải công nghiệp Báo cáo kỹ thuật số 7 (UNEP/UNIDO), 1991

- Quy trình kiểm toán chất thải DESIRE UB Năng suất Quốc gia Ấn Độ, 1994

Nhìn chung, các cẩm nang-hướng dẫn tuy khác nhau về thuật ngữ, độ dài ngắn, nội dung cụ thể nhưng có cùng ý tưởng chính: tổng quan toàn bộ quy trình sản xuất của

01 nhà máy để nhận ra những chỗ, những công đoạn có thể làm giảm được sự tiêu thụ tài nguyên, các nguyên liệu độc hại và sự phát sinh chất thải

Trang 26

Hình 1.2 Quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE [5]

1.2.3.2 Quy trình đánh giá SXSH

Các tài liệu hướng dẫn đánh giá SXSH hiện nay của Việt Nam cơ bản là dựa trên quy trình DESIRE (Hình 1.2), có một số điều chỉnh ở các bước trong giai đoạn 1 và

2 (xem Hình 1.3) Năm 1993, Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn Độ thực hiện dự án

"Trình diễn giảm chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ" (DESIRE = Desmontration in Small Industries of Reducing Waste) Quy trình kiểm toán chất thải đã được phát triển trong khuôn khổ Dự án và đã được áp dụng rộng rãi

Cần lưu ý rằng trong các tài liệu, đôi khi phương pháp luận đánh giá SXSH được thể hiện số nhiệm vụ hoặc tên gọi các nhiệm vụ đó không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, những khác biệt này không ảnh hưởng tới tổng thể phương pháp và nguyên tắc thực hiện đánh giá SXSH

Trang 27

Sơ đồ tóm tắt 18 nhiệm vụ trong đánh giá SXSH thể hiện ở hình sau:

BƯỚC 1: BẮT ĐẦU

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH

Nhiệm vụ 2: Khảo sát nhà máy sản xuất

Nhiệm vụ 3: Xác định những công đoạn gây lãng phí và gây nhiều ô nhiễm

BƯỚC 2: PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ

Nhiệm vụ 4: Thiết lập các sơ đồ trong quy trình sản xuất

Nhiệm vụ 5: Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng

Nhiệm vụ 6: Tính toán chi phí do tổn thất và lãng phí

Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân gây tổn thất và lãng phí

BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CƠ HỘI SXSH

Nhiệm vụ 8: Xác định cơ hội SXSH tại các nguồn tổn thất và lãng phí Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội và xây dựng giải pháp SXSH

BƯỚC 4: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật

Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế

Nhiệm vụ 12: Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường

Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp thực hiện

BƯỚC 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện giải pháp

Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp đã lựa chọn

Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá hiệu quả

Trang 28

 Các giải pháp SXSH

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:

- Giảm chất thải tại nguồn

- Tuần hoàn

- Cải tiến sản phẩm

 Giảm chất thải tại nguồn: Tìm hiểu nguồn gốc của ô nhiễm

- Quản lý nội vi: là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp

- Kiểm soát quá trình: tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt

- Thay đổi nguyên liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn

- Cải tiến thiết bị: là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ

- Công nghệ sản xuất mới: là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn, ví

dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch

Trang 29

khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác

- Tuần hoàn: Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ

- Thu gom và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho quá trình sản xuất Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho quá trình giặt khác

Thay đổi sản phẩm: Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn

Còn trên thế giới cho thấy các rào cản cụ thể đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

để thực hiện các chương trình sản xuất sạch hơn bao gồm thiếu kỹ năng quản lý

Trang 30

Nam Những rào cản này có thể được phân thành 04 loại hình chính: chính sách của nhà nước; động lực của cơ sở sản xuất; rào cản về kỹ thuật; rào cản về quản lý Trong đó có một số quan điểm, nhận thức sai lệch về SXSH: cần công nghệ tiên tiến, chỉ thích hợp với các công ty lớn, đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao, tốn nhiều tiền, để làm SXSH cần ngừng sản xuất, làm tăng chi phí sản xuất, …Và các trở ngại

về tâm lý: sợ sai lầm, sợ làm đảo lộn mọi thứ đã ổn định, sợ không có đủ khả năng,

sợ bị phê bình, chê cười [8]

1.2.5 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.5.1 Áp dụng SXSH trên thế giới

Có rất nhiều ví dụ về sự triển khai thành công của SXSH ở các nước [9]:

- Các nước Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang bắt đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các Công ty triển khai sản xuất sạch, con số này đã tăng lên 35% vào những năm 1990 Ở cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn một năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3 một năm Lợi ích kinh

tế ước tính khoảng 2,4 tỷ đô la Mỹ hàng năm

- Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thành công ở cả các nước đang phát triển như Trung Quốc, ấn Độ, CH Séc, Tanzania, Mêhicô, v.v và đang được công nhận là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp Một nhà máy xi măng ở Inđonêxia bằng việc áp dụng sản xuất sạch đã tiết kiệm 35.000 USD một năm Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho sản xuất sạch không đến một năm

Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệm tại 51 Công ty trong 11 ngành công nghiệp đã cho thấy sản xuất sạch đã giảm được ô nhiễm 15 - 31% và có hiệu quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống

- Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000 USD/năm (ở nhà máy xi măng) Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH không đến một năm

Trang 31

- Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như hai công ty: công ty liên doanh HER HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật: 45%) và công ty Tehri Pulp and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụng SXSH đã giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ… Với tổng số tiền tiết kiệm trên 800.000USD/năm

 Một số nghiên cứu điển hình về SXSH

Tóm tắt các nghiên cứu tình huống dưới đây cho thấy lợi ích ở một số doanh nghiệp

áp dụng SXSH:

Công ty TNHH A.Raptis & Sons Pty (tại Úc): Áp dụng SXSH đã giảm lượng nước

sử dụng của nhà máy đến 50%, tiết kiệm cho công ty khoảng 40.000 đô la một năm

và làm giảm đáng kể tải ô nhiễm trên cống rãnh Thông qua các biện pháp đơn giản này, công ty đã có thể trì hoãn đầu tư trong chi phí đắt hơn - mặc dù khả thi về kinh

tế - tùy chọn để điều trị và tái chế nước Công ty cắt giảm sử dụng nước bằng cách:

- Thay thế sự thoát nước bằng vận chuyển cơ học của sản phẩm;

- Lắp van cắt trên ống cấp nước, giảm sự lãng phí các ống không giám sát vẫn chạy;

- Xác định và khắc phục sự rò rỉ đáng kể của nước ướp lạnh bằng cách sử dụng đồng hồ nước bổ sung được lắp đặt (mét hiện đang cung cấp giám sát liên tục);

- Sử dụng việc tẩy chân không thay thế cho việc làm tan băng tràn: việc làm tan chân không làm giảm cả hai lượng nước tiêu thụ và lượng ô nhiễm trong máy giặt Công ty cũng giảm thiểu chất thải đi vào cống rãnh bằng cách:

Trang 32

- Xác định các lựa chọn để đầu tư vào các bộ lọc sinh học trong tương lai;

- Xác định tiềm năng tiết kiệm và lợi ích môi trường bằng cách loại bỏ các chất diệt khuẩn trong điều trị tháp làm mát nước tái chế, nên tái chế được thực hiện

Tại Ấn Độ nghiên cứu trường hợp đánh giá SXSH ngành chế biến cá tại Veraval, Gujarat Đánh giá SXSH đã được bắt đầu với mục tiêu giảm 25% lượng tiêu thụ nước, tiêu thụ điện năng 10% và phát triển thói quen tự đánh giá trong khóa học hoạt động SXSH tại đơn vị [10] nói về một số thành tựu khi áp dụng SXSH như:

Hệ thống nước nóng sử dụng gas rất tiết kiệm và thân thiện với môi trường hơn so với sử dụng dầu lò, dầu diesel, than hoặc điện Thiết bị đốt cháy hiệu quả làm giảm nhu cầu nhiên liệu Cách điện nước nóng và đường hơi làm giảm tổn thất nhiệt đến 90%; Đối với động cơ điện thì các nghiên cứu đã chỉ ra rằng động cơ lưu trữ 2,4

KW có thể tiết kiệm được đến 8 KW tại nhà máy điện Lắp đặt ổ đĩa tốc độ biến thiên cho động cơ mà không phải lúc nào cũng đầy tải, tiết kiệm tới 20 đến 30% năng lượng; đối với Bơm và quạt thì theo Cơ quan Phát triển Năng lượng Bền vững, NSW, Australia, có thể đạt được mức tiết kiệm tới 80% bằng cách làm giảm tốc độ của máy bơm và quạt đến 50% Một đơn vị năng lượng tại bơm hoặc quạt tiết kiệm 3,3 đơn vị tại động cơ Để tiết kiệm năng lượng, đảm bảo rằng đường ống hoặc ống dẫn không nhỏ hơn-tăng 15% đường kính ống giảm áp lực giảm 50% Giảm 10% đường kính trục bánh xe sẽ làm giảm tiêu thụ năng lượng xuống 25% Thay đổi góc của cánh quạt trong quạt cũng giúp làm tăng hiệu quả của nó Thường xuyên bảo trì

và lắp đặt thiết bị để ngừng bơm và quạt khi không sử dụng, bổ sung vào thời gian

sử dụng của thiết bị; … [11] Một số ví dụ về hiệu quả áp dụng SXSH ở các nước trên thế giới được cho trong Bảng 1.1

Trang 33

Bảng 1.1 Một số ví dụ hiệu quả áp dụng SXSH ở các nước trên thế giới

Nước Ngành

Sản phẩm Lợi ích của SXSH

Ba Lan Mạ

điện FSM Sosnowiec

Đèn, khóa, cửa ô tô

- Tổng tiết kiệm: 193.000 USD/năm

- Vốn đầu tư: 36.000 USD/năm

da trâu,

- Tổng tiết kiệm: 43.550 US/năm

- Vốn đầu tư: 40.000 USD/năm

- Hoàn vốn sau 11 tháng

Đan Mạch Dệt Novotex AS

Vải gia công vải, nhuộm

và vải

- Khâu nhuộm tiết kiệm 50% lượng nước Khâu giặt nước nóng tiết kiệm 1/3 lượng nước

- Máy sấy tuần hoàn 75% khí nóng

- Tăng năng suất 9%; tiết kiệm 3% năng lượng; giảm 40% sản phẩm kém chất

Trang 34

Kết luận: các kết quả áp dụng SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada, cũng như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, và các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Ba Lan, CH Séc, Hungary, đều cho thấy tính ưu việt của SXSH vừa mang lại hiệu quả về môi trường vừa mang lại lợi ích về kinh tế

1.2.5.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng SXSH tại Việt Nam

Công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam đã có được những thành công đáng

kể Mặc dù vậy, việc triển khai SXSH vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn rất nhiều tồn tại và thách thức Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (SXSHI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trong chiến lược sản xuất sạch hơn với 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc và thu được kết quả như sau:

Trang 35

Bảng 1.2 Kết quả công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam [11]

Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu giai đoạn

Hiện trạng

2010 Hiện trạng 2015 2010-

lượng, nguyên nhiên

liệu trên một đơn vị

Nguyên liệu, hóa chất: 1-92%; Nước: 1-99%; Than: 2-98%; DO: 1-70%; Điện: 1-68%; Nhiên liệu sinh khối (củi, trấu): 3-61%; O: 7-43%; Xăng dầu: 5-34%; Gas: 3-30%

Tỷ lệ doanh nghiệp

vừa và lớn có bộ

Trang 36

Kết quả áp dụng SXSH tại một số công ty tại Việt Nam như sau: [11]

- Công ty TNHH MTV Chế biến dừa Lương Quới (tỉnh Bến Tre) trong nhiều năm qua đã đi đầu trong việc áp dụng mô hình SXSH và nằm trong top 1 các DN xuất khẩu các sản phẩm dừa của Bến Tre và là DN xuất khẩu uy tín năm 2011 do Bộ Công Thương bình chọn Theo đó, công ty đã áp dụng SXSH tại nhà máy có kết quả như sau: giảm tiêu thụ nước 30%; giảm tiêu thụ điện 4%; giảm tiêu thụ trấu nhiên liệu thông qua việc giảm tiêu thụ hơi từ 10-15%; đầu tư lò hơi đốt gáo dừa để tận thu than hoạt tính tiết kiệm được 1,4 tỷ đồng mỗi năm

- Công ty SXSH Mía đường Bến Tre (tỉnh Bến Tre): Công ty đã áp dụng SXSH tại nhà máy có kết quả như sau: đã giảm tiêu thụ điện năng là 94,77Mwh/năm, sản lượng đường tăng thêm 131,41 tấn đường/năm, đồng thời loại bỏ hoàn toàn lượng nước thải phát sinh tại công đoạn giặt vải sau lọc, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường

- Công ty TNHH Ngọc Lan Bến Tre (tỉnh Bến Tre): Công ty đã áp dụng SXSH tại nhà máy có kết quả như sau: giảm tiêu thụ 536 m3 củi/năm và giảm phát thải CO2 ra môi trường, giảm thiểu 50% chất thải rắn do hết sản phẩm cháy khét, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân do giảm được nhiệt độ môi trường của xưởng cô đặc

từ 38-450C xuống còn 30-350C; Công ty TNHH Vĩnh Tiến giảm tiêu thụ điện được 48.000kWh/năm – tương đương với giảm phát thải 34,5 tấn CO2/năm, giảm tiêu thụ củi 540 m3/năm – tương đương với 291 tấn CO2/năm…

- Công ty SXSH May xuất khẩu Vũng Tàu, KCN Đông Xuyên (Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu): Công ty đã áp dụng SXSH tại nhà máy có kết quả như sau: mỗi tháng tiết kiệm được 30-40% sản lượng điện so với trước đây, chi phí tiền điện từ 60 triệu đồng/tháng giảm còn 50 triệu đồng/tháng

- Công ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hoà (tỉnh Đồng Nai): Qua kết quả thực hiện sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Công ty, tiết kiệm năng lượng của Công ty trong 1 năm khoảng 444.412 kWh/năm và 1.310 tấn hơi, với tổng chi phí tiết kiệm được khoảng 1,4 tỉ đồng/năm, giảm thải CO2 ra môi trường là 256.159 kg/năm

Trang 37

- Công ty Cổ phần Nông thủy sản Việt Phú (tỉnh Tiền Giang): Đề xuất giải pháp là thay thế bộ đèn T8 (đèn đơn) – ballast sắt từ thành bộ đèn T8 (máng đèn inox thiết

kế lắp 2 bóng) – ballast điện tử trong các phân xưởng chế biến, bố trí lại vị trí các

bộ đèn cho hợp lý Hiệu quả đạt được: Giảm tiêu thụ điện năng: 30.126,7 Kwh/năm, giảm thải khí CO2: 12.442,3 kg CO2/năm

- Công ty TNHH MTV Li Chuan Food Products (Việt Nam) (tỉnh Tiền Giang): Nhóm đánh giá SXSH tập trung vào quy trình công nghệ chế biến nạc cá (surimi), chế biến sản phẩm hàng mô phỏng để xác định các nguyên nhân gây thải, lãng phí

và đề xuất 29 giải pháp SXSH Công ty đã lựa chọn thực hiện 02 giải pháp:

 Bảo ôn đường ống dẫn hơi và hệ thống phân phối hơi Hiệu quả đạt được là giảm tiêu thụ dầu DO: 756 lít/năm tương ứng tiết kiệm 17.251.920 đồng/năm, giảm thải khí CO2: 2.162,16 kg CO2/năm

 Lắp biến tần cho bơm nước lạnh vào xưởng sản xuất Hiệu quả đạt được là giảm tiêu thụ điện: 10.920 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 16.205.280 đồng/năm, giảm thải khí CO2: 4.509,96 kg CO2/năm

Kết luận: nhiều doanh nghiệp đã áp dụng SXSH với các giải pháp đơn giản nhất như là thực hiện các biện pháp quản lý nội vi (sắp xếp hợp lý trong dây chuyền sản xuất), thực hiện tốt các quy trình công nghệ, quy trình vận hành thiết bị, các dụng

cụ đo lường được hiệu chỉnh chính xác để quản lý tốt quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên nhiên liệu, điện, nước,…

Những giải pháp này không tốn chi phí đầu tư hoặc chi phí rất ít, nhưng mang lại lợi ích rất lớn về kinh tế Theo đánh giá, nếu doanh nghiệp thực hiện quản lý nội vi tốt,

Trang 38

1.3 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản và surimi

1.3.1 Tổng quan ngành chế biến thủy hải sản và surimi

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương,

có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3.260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới

ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07

%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77 %/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước

Surimi là tên của một sản phẩm rất độc đáo: thịt cá xay nhuyễn Surimi đã ra đời ở Nhật Bản hơn 1000 năm nay Ngày nay, surimi không chỉ là sản phẩm truyền thống chỉ có ở Nhật Bản mà nó ngày càng phát triển mạnh mẽ và vươn ra ở nhiều quốc gia lớn trên khắp các châu lục Âu, Á Trong đó, quốc gia sản xuất surimi nhiều nhất là

Mỹ Surimi và các sản phẩm sản xuất từ surimi - surimi seafood - có chỗ đứng vững chắc như ngày nay là vì surimi có những đặc tính rất nổi bật như là sản phẩm không

có mùi tanh và độ kết dính cao Ngoài ra, surimi còn là sản phẩm có lượng protein cao, lipit thấp, không có cholesterol nên cơ thể dễ hấp thu Surimi còn là nguồn thực phẩm giàu đạm cho những người bị bệnh tiểu đường, béo phì, những người dễ dị ứng với mùi tanh của cá

Trang 39

1.3.2 Các giải pháp SXSH áp dụng cho ngành chế biến thủy hải sản và Surimi

Do đặc thù của ngành thủy sản là sử dụng nhiều nước, điện và đá, nên các cơ hội SXSH thường được đề xuất trong ngành thủy sản chủ yếu tập trung vào mục đích tiết kiệm nước đồng thời giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải; giảm tiêu thụ điện

và tiêu thụ đá Các nhóm cơ hội SXSH trong ngành thủy sản được trình bày sau đây:

Các cơ hội quản lý nội vi: Khóa chặt các van nước khi không sử dụng, kiểm tra đường ống tránh rò rỉ, tiến hành khắc phục ngay sự cố rò rỉ Lắp đặt các van điều chỉnh tự động ngắt khi không sử dụng nước Lắp đặt lưới chắn tại các hố ga để ngăn chất thải rắn đi vào hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể gây nghẹt đường ống thoát nước, …

Các cơ hội kiểm soát tốt quá trình: Tối ưu hóa các quá trình sản xuất nước đá, đốt của lò hơi: thông qua việc đo đạc dòng khí thải từ ống khói nồi hơi để xác định mức

độ tổn thất nhiệt tại nồi hơi Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng và thay mới các van bị hư hỏng, rò rỉ Cách nhiệt thiết bị luộc, hấp nhằm giảm thất thoát nhiệt,…

- Các cơ hội thay đổi nguyên vật liệu: Thay đổi đá to bằng đá vảy, đá tuyết (như vậy hiệu quả ướp lạnh sẽ cao hơn, do đó tốn ít đá hơn) Kích cỡ nguyên liệu phù hợp với sản phẩm đang sản xuất Sử dụng nồng độ chất khử trùng Clo vừa đủ Thay đổi hóa chất tẩy rửa thiết bị hiệu quả, giảm tiêu thụ nước, …

- Các cơ hội cải tiến thiết bị, máy móc: Thay các van nước có kích cỡ phù hợp Sử dụng các thùng chứa nguyên liệu cách nhiệt để giảm lượng đá sử dụng Sử dụng vòi

Ngày đăng: 27/01/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w