1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức nhà nước hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức nhà nước từ năm 1945 đến nay

30 290 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 894 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức nhà nước hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức nhà nước từ năm 1945 đến nay . Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức nhà nước hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức nhà nước từ năm 1945 đến nay

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ths – giảng viên môn Nghi thức nhà nước đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và

hoàn thành bài tiểu luận

Với vốn kiến thức hạn hẹp và khả năng có hạn, tôi kính mong nhận đượcnhững phê bình và đóng góp của quý thầy cô để bài tiểu luận được tốt hơn.Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM KẾT

Trên đây là bài tiểu luận Nghi thức nhà nước của tôi Tôi xin cam kết đây

là kết quả nghiên cứu của tôi Nếu phát hiện có bất kì gian lận nào tôi sẽ hoàntoàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục của tiểu luận 3

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Lịch sử phát triển NTNN 4

1.2 Các khái niệm 5

1.3 Đặc điểm NTNN 6

Chương 2 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY 7

2.1 Các nội dung của nghi thức nhà nước 7

2.1.1 Biểu tượng quốc gia 7

2.1.1.1 Khái niệm 7

2.1.1.2 Đặc điểm 13

2.1.2 Nghi thức công sở 13

2.1.3 Nghi thức ngoại giao 14

2.1.4 NTNN trong việc tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận các danh hiệu vinh dự của nhà nước 15

2.2 Hệ thống hóa các văn bản pháp luật về nghi thức nhà nước từ năm 1945 đến nay 15

Chương 3 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC VÀ VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN 22

KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

STT VIẾT TẮT DỊCH LÀ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, cả thế giới đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế, thương mại toàncầu và Việt Nam cũng không ngoại lệ Chính vì vậy mà chúng ta cần phải đẩymạnh ngoại giao với tất cả các nước và các khu vực trên thế giới Yếu tố quantrọng trong ngoại giao chính là giao tiếp và việc áp dụng một cách hợp lý, thuầnthục những nghi thức tương thích là tiền đề quan trọng để đạt được hiệu quảgiao tiếp tốt nhất Nghi thức nhà nước nói chung được quy định tại các văn bảnpháp luật của nhà nước, tùy theo tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế mà

có những thủ tục lễ nghi phù hợp với đất nước mình và khi đó các bên tham giaquản lý nhà nước phải tuân thủ hoặc thực hiện nghiêm chỉnh để đảm bảo mộtnền thể chế chính trị phát triển theo hướng hiện đại, hoạt động hiệu quả và phục

vụ nhân dân ngày càng tốt hơn trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếquốc tế, quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước trên thế giới ngày càng mởrộng và phát triển

Hằng năm, đất nước ta đã tiếp đón rất nhiều đoàn khách quốc tế vào làmviệc tại Việt Nam, từ lãnh đạo cấp cao cho đến lãnh đạo các ngành và địaphương, cũng như cử nhiều lượt cán bộ, chiến sỹ đi thăm, làm việc và học tập tạicác nước Ngoài ra, còn tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị và các khóa tập huấnquốc tế nhằm tăng cường sự hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực công tác trongcác lĩnh vực liên quan cho cán bộ, công chức…Tuy nhiên, rất nhiều người trong

đó có cả cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước hiểu sai về nghi thức nhà nước,

họ cho rằng chỉ có các cơ quan nhà nước như: Văn phòng Chính phủ, văn phòngĐảng, mới cần thực hiện nghi thức nhà nước, nhưng mỗi người dân đều phảithực thi nghi thức nhà nước như: treo cờ ngày lễ, viết văn bản hành chính theothể thức quy định Nội dung của nghi thức nhà nước liên quan đến những vấn

đề sử dụng quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc ca, lễ tân, khánh tiết, tiếp khách,chiêu đãi, thể thức văn bản nhà nước nhưng vấn đề này chưa được nghiên cứu

kĩ và chưa có giải pháp tốt nên gây ra nhiều khó khăn cho người thực hiện

Trang 6

Nhận thức tầm quan trọng của nghi thức nhà nước trong xã hội và đời sống

của từng cá nhân, tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức nhà nước Hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức nhà nước từ năm 1945 đến nay và nhận xét.” nhằm tìm hiểu về lịch sử phát

triển của nghi thức nhà nước Việt Nam để từ đó tìm ra những thay đổi, hạn chế

và đưa ra biện pháp khắc phục giúp cho nghi thức nhà nước được tốt hơn, đemlại hiệu quả ngoại giao, thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển nhưng vẫn giữ đượcbản sắc văn hóa dân tộc

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc tìm hiểu nghiên cứu giúp tôi hiểu rõ hơn kiến thức cơ bản trong

NTNN bao gồm kiến thức về các loại biểu tượng quốc gia, các nghi thức trongcông sở, nghi thức tổ chức các buổi mít tinh, lễ kỷ niệm, lễ trao tặng các danhhiệu vinh dự nhà nước và các nghi thức trong giao tiếp quốc tế

Có thể vận dụng kiến thức đã được trang bị để sử dụng các biểu tượng

quốc gia, vận dụng trong nghi thức tổ chức các sự kiện trọng đại của đất nước,vận dụng trong đón tiếp khách ngoại giao và thực hiện các nghi lễ trong công sở

hỗ trợ công việc trong tương lai

Nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của các biểu tượng quốc gia, tầmquan trọng của việc tổ chức các hoạt động lễ nghi trong cơ quan, tổ chức từ đónâng cao ý thức trách nhiệm, lòng yêu nghề, yêu tổ quốc

3 Đối tượng nghiên cứu

Lịch sử phát triển, đặc điểm của NTNN và hệ thống các văn bản quy định

về NTNN ở Việt Nam bao gồm: Biểu tượng quốc gia; Nghi thức ngoại giao;Nghi thức công sở và cách tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhậncác danh hiệu vinh dự của nhà nước

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1 TS Lưu Kiếm Thanh, Nghi thức nhà nước, NXB thống kê, 2001

Trang 7

2 TS Trần Hoàng – ThS Trần Việt Hoa, Kỹ năng thực hành văn hóacông sở, lễ tân và nghi thức nhà nước ở cơ quan, NXB văn hóa thôngtin, 2011.

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để thiết lập cơ sở lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

- Phương pháp điều tra, tìm hiểu, lấy cơ sở thực tế chứng minh

6 Bố cục của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu và phần nội dung, bố cục của tiểu luận bao gồm:

Chương 1 Lý luận chung về Nghi thức nhà nước

Chương 2 Hệ thống các văn bản quy định về Nghi thức nhà nước

Chương 3 Nhận xét đánh giá các văn bản quy định về Nghi thức nhà nước và việc thực hiện văn bản đó

Trang 8

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

1.1 Lịch sử phát triển NTNN

Trong lịch sử, Lễ vốn đã có từ trong xã hội nguyên thủy, dùng để chỉ

những tập tục mang tính quy phạm mà các thành viên của cộng đồng thị tộc, bộlạc phải tuân thủ Cùng với sự ra đời của nhà nước và sự phân hóa giai cấp, giaitầng trong xã hội, các tục lệ được cải biên, chỉnh sửa phù hợp với những điềukiện phát triển mới của cơ cấu tổ chức quyền lực, các tương quan chính trị vàđời sống kinh tế - xã hội nói chung Lúc này tổng hợp những NTNN được gọi là

lễ chế, như tông pháp, phân phong, lễ tiết nghi thức

Trong dân gian, cũng có những lễ nghi mang tính gia đình, gia tộc, songđược chế định trong các gia huấn, gia lễ phong tục

Các nước Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc luôn luôn được coi là “nước lễnghi”, bởi lẽ trong quản lý xã hội nghi thức – nghi lễ được coi là những phương

thức quan trọng Khái niệm Lễ ở Trung Quốc có thể được hiểu, một là nghi thức,

lễ tiết liên quan đến quân (quân sự), tân (khách), gia (mừng vui), cát (lành),

hung (dữ); hai là các loại điển chương chế độ như cơ cấu nhà nước, tuyển chọn quan lại, đẳng cấp vua tôi; ba là những phạm trù đạo đức như tam cương, ngũ

thường Từ đó những nội dung cơ bản của nghi lễ nhà nước phong kiến TrungHoa và các nước đồng văn bao gồm: Quân lễ, Tân lễ, Gia lễ, Cát lễ và Hung lễ

Ở Việt Nam, NTNN được Sử thần Phan Huy Chú (1782-1840) viết trong

các tác phẩm Lịch triều hiến chương loại chí tại phần Lễ Nghi chí như sau:

“Nước Việt ta dựng nước văn minh, thấm nhuần phong hóa Trung Ho,

mỗi đời nổi lên, đều có lễ nghi, chất [phác] văn [hoa] bớt hay thêm, trước sau cùng so sánh, trong đó độ nghi tiết hoặc có khác nhau, xa cách hàng nghìn năm, biên chép thiếu sót, nên phải tra cứu rõ ràng mà đính chính lại Đây hãy nói đến những điều lớn như: quy chế mũ áo, nghi vệ xe kiệu, là để phân biệt người trên kẻ dưới; lễ tế trời ở đàn Nam Giao, lễ tổ ở nhà Tôn miếu, lễ là để kính quỷ thần; việc vui mừng thì có lễ khánh hạ của triều đình; cũng là những lễ tiến tôn sách phong thì để làm nơi cung phủ,những lễ tế cáo cầu đảo thì để tiếp

Trang 9

với bách thần Các lễ đều có quan hệ với đạo trời lẽ vật, với điển nước phép triều, các thời diên cách, kỹ, dối khác nhau, cần phải chia ra từng mối, từng ngành, mà không thể thiếu sót được.

Từ đời Đinh đời Lý trở về trước, nghi tiết còn đơn giản, đến đời Trần đời

Lê vê sau, lễ chế mới nhiều, hoặc trước sơ lược mà sau tường tận hơn, hoặc trước không mà sau có, đều do kễ nghĩa mà đặt, văn mỗi thời khác, nghi thức đã đặt, đều phải chép cả”.

Ngay những ngày đầu của nền cộng hòa (1945) Đảng và Nhà nước ta đãquan tâm đến công tác xây dựng lễ nghi nhà nước của chính quyền mới về lễphục, y phục công chức, thời giờ làm việc, v v Ngày nay, NTNN cần phảiđược hiểu là những phương thức giao tiếp trong hoạt động QLNN nói chungđược quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, theo tập quán truyềnthống dân tộc hoặc quốc tế, mà các bên tham gia phải tuân thủ và thực hiệnnghiêm chỉnh

1.2 Các khái niệm

Nhà nước “Nhà nước là một thiết chế tổ chức có cơ cấu phức tạp với chức

năng quản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân cư trên một lãnh thổ nhấtđịnh Nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các quyết định quản lý của mình đốivới công dân bởi nhiều biện pháp mang tính quyền lực nhà nước như: thuyếtphục, kỉ luật, cưỡng chế và còn được thể hiện bằng các phương tiện mang tínhhình thức đặc thù thuộc phạm trù các lễ nghi như cách bài trí công sở, trangphục, các hoạt động lễ tân ”

( Lưu Kiếm Thanh, Nghi thức nhà nước, NXB thống kê, 2001, tr22).

Giao tiếp là hoạt động bản chất của van vật nhằm sinh tồn Trong xã hội

loài người hoạt động giao tiếp lại càng không thể thiếu nhằm trao đổi thông tin,nhận thức, tư tưởng, tình cảm để bày tỏ mối quan hệ, cách ứng xử, thái độ giữacác thành viên của xã hội loài người với nhau và với thế giới xung quanh

Nghi thức là phương thức giao tiếp được tuân thủ theo một quy tắc định

sẵn

Trang 10

Nghi thức nhà nước là phương thức giao tiếp trong hoạt động QLNN nói

chung được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, theo tập quántruyền thống dân tộc hoặc quốc tế, mà các bên tham gia phải tuân thủ và thựchiện nghiêm chỉnh Bao gồm các nội dung: Biểu tượng quốc gia; Nghi thức côngsở; Nghi thức ngoại giao và tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhậncác danh hiệu vinh dự của nhà nước

( Lưu Kiếm Thanh, Nghi thức nhà nước, NXB thống kê, 2001,tr29).

1.3 Đặc điểm NTNN

NTNN được quy định và điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và Pháp luật quốc tế như phong tục, tập quán dân tộc; hệ thống văn bản pháp quy của

quốc gia; hệ thống các văn bản luật quốc gia và công pháp quốc tế

NTNN thể hiện quyền độc lập và vị trí của quốc gia, dân tộc trong quan hệ quốc tế NTNN là công cụ đảm bảo quyền bình đẳng của các quốc gia,

ít nhất là về mặt hình thức Đây cũng là cơ hội để các quốc gia thể hiện tiếngnói, lập trường của mình đối với các vấn đề mà các bên quan tâm Đồng thời thểhiện bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong quan hệ quốc tế

NTNN là sự điều chỉnh và khả năng kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạt động ngoại giao Nhà nước ban hành hệ thống các chính sách pháp

luật, định hướng chính sách ngoại giao quốc gia trong quan hệ quốc tế Thànhlập hệ thống các cơ quan thực hiện hoạt động ngoại giao chuyên trách để triểnkhai các chính sách ngoại giao của mình Thường xuyên có sự kiểm tra, giám sáthiệu quả của hoạt động ngoại giao

Trang 11

Chương 2

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY 2.1 Các nội dung của nghi thức nhà nước

2.1.1 Biểu tượng quốc gia

2.1.1.1 Khái niệm

Biểu tượng quốc gia là hình ảnh tượng trưng và đại diện cho một quốcgia, la thành phần tạo nên quốc thể Ngoài ra nó còn được thể hiện với các hìnhthức phong phú và đa dạng Những loại hình cơ bản của biểu tượng quốc giagồm: Quốc hiệu (thường kèm theo khẩu hiệu hoặc tiêu ngữ), Quốc kỳ, Quốchuy, Quốc sca, Quốc thiều, Quốc phục, Quốc hoa, Quốc thú hoặc Quốc điểu

và những biểu tượng không chính thức khác

Biểu tượng quốc gia có thể xuất hiện nhiều chỗ như quốc kỳ, quốc hiệu,hoặc khác

a) Quốc hiệu

* Khái niệm: là tên gọi của một đất nước Quốc hiệu của nước ta được quy

định trong Nghị quyết về tên nước, Quốc kỳ,Quốc huy, Thủ đô, Quốc cangày 02/7/1976, theo đó đã lấy tên nước là Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

là Âu Lạc tồn tại 50 năm, đóng đô ở Phong Khê

Trong thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN-905) nước ta có nhiều tên gọi khácnhau Các triều đại phong kiến Trung Hoa gọi nước ta là Giao Chỉ và Cửu Chân

Vào khoảng năm 622 lại gọi là Giao Châu Cũng trong thời kỳ này Lý Bíkhởi nghĩa thắng lợi (544-602) đã đặt tên nước là Vạn Xuân tồn tại 58 năm

Trang 12

Vào thế kỷ X Ngô Quyền giành lại độc lập cho dân tộc với chiến thắngBạch Đằng lịch sử năm 938 Năm 968 Định Bộ Lĩnh thống nhất đất nước, xưnghoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt tồn tại 86 năm (968-1054).

Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt tồn tại 750 năm (1054-1804).Năm 1400 Hồ Quý Ly lên ngôi và đặt quốc hiệu là Đại Ngu tồn tại 7 năm(1400-1406)

Nhà Minh đô hộ nước ta (1406-1427) và lại gọi là quận Giao Chỉ

Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, trả lại cho nước tên gọi là Đại Việt

Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi đặt tên nước là Nam Việt, song nhàThanh (Trung Quốc) bắt đổi lại thành Việt Nam Vào thời Minh Mạng (1820-1840) đổi thành Đại Nam Dưới triều Nguyễn, khi thực dân pháp xâm lược và

đô hộ nước ta (1858-1945) theo thói quen của bọn xâm lược nước ta trước đógọi nước là An Nam

Ngày 19/8/1945 Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 02/9/1945 nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa ra đời

Ngày 30/4/1975 sau hơn 30 năm gian khổ kháng chiến chống đế quốc Mỹxâm lược và bè lũ tay sai, đất nước đã hoàn toàn độc lập, giang sơn lại quy vềmột mối Ngày 02/7/1976, Quốc hội đã thống nhất về tên nước” CỘNG HÒA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và đặt thủ đô tại Hà Nội

*Đặc điểm:

Quốc hiệu là một yếu tố thể thức không thể thiếu của văn bản QLNN.Quốc hiệu của các nước cần phải được viết tuyệt đối chính xác trong văn thư đốingoại, khi viết khẩu hiệu và trong mọi trường hợp giao lưu quốc tế chính thứckhác

b) Quốc kỳ

* Khái niệm: là cờ tượng trưng cho một quốc gia hay còn gọi là cờ Tổ

quốc Quốc kỳ của nước ta có hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiềudài, nền đỏ thắm, giữa có ngôi sao vàng năm cánh mầu vàng tươi với các cánhsao làm theo đường thẳng, trung tâm của sao đặt đúng trung tâm của cờ

Trang 13

* Sử dụng:

- Quốc kỳ được sử dụng trên biển và trên đất liền

- Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và cácđoàn thể khi họp những buổi long trọng, chỉ treo ngoài nhà những ngày lễ tết

- Các cơ quan nhà nước, các trường học (kể cả học viện), các đơn vị vũtrang, các cửa khẩu biên giới, các cảng quốc tế phải có cột cờ và treo Quốc kỳtrước công sở, hoặc nơi trang trọng trước cửa cơ quan

- Các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề và trunghọc chuyên nghiệp, các học viện, các trường đại học tổ chức chào cờ và hátQuốc ca một cách trang nghiêm vào sáng thứ hai hàng tuần, trước buổi học đầutiên (không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hát Quốcca)

- Quốc kỳ của nước ta treo với Quốc kỳ các nước khác trong nhữngtrường hợp sau:

+ Khi kỷ niệm Quốc khánh một nước bạn hay một nước ngoài

+ Khi tiếp đón đoàn đại biểu Chính phủ của một nước

+ Khi treo Quốc kỳ không để ngược ngôi sao Treo Quốc kỳ ta với quốc

kỳ nước khác: đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nướcngoài ở bên tay trái, các cờ phải làm đúng kiểu mẫu bằng nhau và treo đều nhau

+ Khi có quốc tang thì đính vào phía trên Quốc kỳ một dải vải đen, dàibằng chiều dài Quốc kỳ, rộng bằng một phần mười chiều rộng Quốc kỳ

Trang 14

+ Hình nền đỏ sao vàng được in trên các bằng huân chương, bằng khen,giấy khen của các cấp chính quyền.

+ Quốc kỳ được cắm vào xe ô tô của các đại sứ và lãnh sự Việt Nam ởnước ngoài Khi đón, đưa các đại biểu Chính phủ nước ngoài thì cắm Quốc kỳcủa ta và Quốc kỳ nước ngoài vào xe ô tô dùng cho các đại biểu ấy

c) Quốc huy

* Khái niệm: Quốc huy là huy hiệu của một nước hoặc hình tượng trưng

cho một nước

Theo quy định tại Điều 142 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam năm 1992: "Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa,

ở dưới có nửa bánh xe răng cưa và dòng chữ " Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"".

+ Nhà họp của Quốc hội khi họp

+ Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã, thành phố và thị xã

+ Bộ ngoại giao, các đại sứ quán và lãnh sự quán Việt Nam tại nướcngoài

- Quốc huy có thể treo ở lễ đài các ngày lễ lớn: 1-5 và 2-9 do Chính phủ

Trang 15

- Rước Quốc huy: trong các cuộc mít tinh, biểu tình, tổ chức ngày 1/5 và2/9

- Quốc huy được in hoặc đóng dấu nổi trên các thư, giấy tờ sau:

+ Bằng, huân chương, bằng khen của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chínhphủ + Các văn bản ngoại giao như quốc thư, uỷ nhiệm thư, thư giới thiệu củaChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

* Khái niệm Quốc ca là bài hát ái quốc khơi gợi và tán dương lịch sử,

truyền thống và đấu tranh của nhân dân quốc gia đó, được chính phủ một đấtnước công nhận là bài hát chính thức của quốc gia hoặc được người dân sử dụngnhiều thành thông lệ Quốc ca nước ta được quy định tại Điều 143 Hiến pháp

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:"Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài "Tiến quân ca"".

- Và một số biểu tượng quốc gia khác: Quốc thiều, quốc điểu, quốc phục,

Ngày đăng: 11/01/2021, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w