1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức (OCB) tới việc thực hiện của người lao động tại công ty cổ phần bao bì sài gòn

101 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CỬU TUỆ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI CÔNG DÂN TRONG TỔ CHỨC OCB TỚI VIỆC THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN CỬU TUỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI CÔNG DÂN TRONG TỔ CHỨC (OCB)

TỚI VIỆC THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN CỬU TUỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI CÔNG DÂN TRONG TỔ CHỨC (OCB)

TỚI VIỆC THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi

công dân trong tổ chức (OCB) tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty

Cổ phần Bao bì Sài Gòn” là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hữu Lam Cơ sở lý luận được tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần Tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn do chính Tôi trực tiếp thu thập thống kê và xử lý, đảm bảo tính trung thực, nhất quán và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với cam kết trên

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả

NGUYỄN CỬU TUỆ

Trang 4

TÓM TẮT

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc cạnh tranh ngày càng khốc liệt và rõ nét với các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa phức hợp Bên cạnh các giải pháp về vốn, chính sách, công nghệ,…vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố

then chốt để tăng tính cạnh tranh Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của

hành vi công dân trong tổ chức (OCB) tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn” dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hữu Lam góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong tổ chức một cách khoa học

Đề tài thực hiện với ba nội dung chính sau:

• Nghiên cứu định tính qua khảo sát, thu thập, tổng hợp, đánh giá tài liệu đồng thời trao đổi, tham vấn ý kiến chuyên gia lựa chọn mô hình và xây dựng thang đo (Organ 1988 và thang đo kết quả làm việc cá nhân CIPD 2003 gồm 6 yếu tố với 37 biến quan sát) Các nhân tố và biến quan sát của thang đo được đưa vào bảng câu hỏi khảo sát để nghiên cứu định lượng

• Nghiên cứu định lượng với 120 mẫu khảo sát đạt yêu cầu Sử dụng phần mềm SPSS tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy, kiểm định sự khác biệt các nhân tố liên quan đến đặc điểm cá nhân của người lao động,… Kết quả tổng hợp các yếu tố tác động đến việc thực hiện của người lao động theo thứ tự tầm quan trọng là: Phẩm hạnh nhân viên; Tận tâm; Tận tình; Lịch thiệp; Cao thượng

• Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng trên kết hợp thực trạng, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng nhằm nâng cao ý thức và việc thực hiện của người lao động trong công việc tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

Trang 5

ABSTRACT

For years, Vietnamese manufacturing industry comprises mostly of small and medium scale enterprises (over 90%) Therefore, the competition during the time of international integration is increasingly brutal and relentless, this fact is reflected in the field of complex plastic packaging Besides solutions in various areas such as, capital, policy, technology, the subject of improving the quality of human resources is the key factor to improve the efficiency in competition Research topic

"Studying the organizations citizen behavior (OCB) on the implementation of employees at Saigon Packaging Joint Stock Company", under the guidance of Dr Nguyen Huu Lam, contributes scientifically to improve the quality of the workforce

in the organization The topic is carried out in three main themes:

• Qualitative research through surveys, collecting, synthesizing, evaluating documents as well as exchanging and consulting from experts on selecting models and building scales (Organ 1988 and individual work results scale CIPD 2003 consists of 6 elements with 37 observed variables) The scale’s factors and observed variables are included in the survey’s questionnaire for quantitative research

• Conducting quantitative research with 120 satisfaction survey samples and applying SPSS software to test the reliability of the scale through Cronbach's Alpha coefficient of EFA discovery factor analysis, correlation analysis and regression, testing the difference of factors related to fish characteristics employees of workers, The outcome of the combination of factors affecting the performance of workers

in order of importance are: Employee morality; Conscientious; Devoted; Polite; Noble

• Based on the results of quantitative research on the combination of the situation, the author has given the corresponding solution groups to raise the awareness and performance of employees in the work at Sai Gon Packaging Joint Stock Company

Trang 6

OCB Organizational commitment behavior

(Hành Vi Công Dân trong Tổ Chức)

SPSS Statistical Package for the Social Sciences

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng đầu năm 2018 9

Bảng 1.2: Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng cuối năm 2018 10

Bảng 2.1: Bảng thể hiện mô hình nghiên cứu 22

Bảng 4.1: Kết quả kiểm định KMO và Barllet’s Test 33

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định phương sai trích các yếu tố 34

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định hệ số factor loading 35

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố 36

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định KMO và Barllet’s Test 37

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai trích các yếu tố 37

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định hệ số factor loading 38

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố 39

Bảng 4.9: Ma trận tương quan giữa các nhân tố 40

Bảng 4.10: Kiểm định hệ số hồi quy 41

Bảng 4.11: Bảng mức độ giải thích của mô hình (Adjusted R square) 41

Bảng 4.12: Bảng mức độ phù hợp mô hình phương sai ANOVA 42

Bảng 4.13: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 42

Bảng 4.14: Thứ tự ảnh hưởng của hành vi công dân 44

Bảng 4.15: Ý nghĩa của các tiêu thức biến tận tình (PC) 45

Bảng 4.16: Kết quả khảo sát biến tận tình (PC) 45

Bảng 4.17: Ý nghĩa của các tiêu thức biến lịch thiệp (JS) 46

Bảng 4.18: Kết quả khảo sát biến lịch thiệp (JS) 46

Bảng 4.19: Ý nghĩa của các tiêu thức biến cao thượng (TQ) 47

Bảng 4.20: Kết quả khảo sát biến cao thượng (TQ) 48

Bảng 4.21: Ý nghĩa của các tiêu thức biến tận tâm (WE) 48

Bảng 4.22: Kết quả khảo sát biến tận tâm (WE) 48

Bảng 4.23: Ý nghĩa của các tiêu thức biến phẩm hạnh (DK) 49

Bảng 4.24: Kết quả khảo sát biến phẩm hạnh (DK) 49

Bảng 4.25: Ý nghĩa của các tiêu thức biến phụ thuộc (SOCB) 50

Bảng 4.26: Kết quả khảo sát biến phụ thuộc (SOCB) 51

Trang 8

Bảng 4.27: Kết quả sự khác biệt OCB theo giới tính 52

Bảng 4.28: Kết quả sự khác biệt OCB theo độ tuổi 52

Bảng 4.29: Kết quả sự khác biệt OCB theo trình độ học vấn 53

Bảng 4.30: Kết quả sự khác biệt OCB theo thâm niên làm việc 53

Bảng 4.31: Kết quả sự khác biệt OCB theo vị trí công tác 54

Bảng 4.32: Tổng hợp kết quả thu được từ đặc điểm cá nhân 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Nhà máy sản xuất Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn 4

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 23

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28

Hình 4.1: Thông tin khảo sát về giới tính 30

Hình 4.2: Thông tin khảo sát về độ tuổi 30

Hình 4.3: Thông tin khảo sát về trình độ học vấn 31

Hình 4.4: Thông tin khảo sát về vị trí công tác 31

Hình 4.5: Thông tin khảo sát về thâm niên làm việc 32

Hình 4.6: Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 44

Hình 4.7: Kiểm định phương sai của phần dư không đổi 44

Trang 10

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn 3

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 3

1.2.2 Thực trạng về chất lượng sản phẩm đầu ra năm 2018 4

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 10

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 12

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

1.6 Phương pháp nghiên cứu 13

1.7 Bố cục của luận văn 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14

2.1 Tổng quan về hành vi công dân trong tổ chức 14

2.1.1 Khái niệm về hành vi công dân tổ chức 14

2.1.2 Các kiểu hành vi OCB 15

2.1.3 Các quan điểm đo lường hành vi công dân trong tổ chức 15

2.2 Hành vi công dân trong tổ chức và các đặc điểm cá nhân 18

2.2.1 Về giới tính 18

2.2.2 Về độ tuổi 19

2.2.3 Về trình độ học vấn 19

2.2.4 Về thâm niên làm việc 19

2.2.5 Về vị trí công tác 19

2.3 Vai trò của OCB đối với tổ chức 19

Trang 11

2.4 Mô hình nghiên cứu 20

2.5 Giả thuyết nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thang đo 23

3.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 23

3.3 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập thông tin 24

3.3.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 24

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 24

3.3.3 Quy mô mẫu 24

3.3.4 Phương pháp thu thập thông tin 24

3.4 Phương pháp phân tích số liệu 25

3.4.1 Phân tích tần số (Frequency Analysis) 25

3.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 25

3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 26

3.4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 26

3.4.5 Phân tích phương sai 26

3.5 Quy trình nghiên cứu 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Sơ lược về thông tin chung của mẫu khảo sát 29

4.1.1 Về giới tính 29

4.1.2 Về độ tuổi 29

4.1.3 Về trình độ học vấn 30

4.1.4 Về vị trí công tác 30

4.1.5 Về thâm niên làm việc 31

4.2 Độ tin cậy của thang đo 31

4.2.1 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 31

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 32

4.2.2.1 Phân tích nhân tố cho biến độc lập 32

4.2.2.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 36

4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu 39

4.3.1 Kiểm định hệ số tương quan 39

Trang 12

4.3.2 Kiểm định hệ số hồi quy 40

4.3.3 Kiểm định mức phù hợp của mô hình (Adjusted R square, ANOVA) 40

4.4 Phân tích xu hướng chung quan điểm của đối tượng khảo sát đối với các tiêu chí hành vi công dân 44

4.5 So sánh hành vi công dân của nhân viên trong tổ chức tới việc thực hiện với các đặc điểm cá nhân 51

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.1.1 Về thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB) 55

5.1.2 Về thang đo CIPD 55

5.1.3 Giải pháp đề xuất 55

5.2 Kiến nghị 61

5.2.1 Hạn chế của đề tài 61

5.2.2 Kiến nghị cho các đề tài tiếp theo 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN QUAN SÁT SAU PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5: THÔNG TIN CHUNG CỦA MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ CHẠY CRONBACH'S ALPHA

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO CÁC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 9: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 10: KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ HỒI QUY

PHỤ LỤC 11: MỨC ĐỘ GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 12: MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH PHƯƠNG SAI ANOVA PHỤ LỤC 13: KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam Quá trình hội nhập mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp, bên cạnh

đó cũng sẽ có những thách thức không hề nhỏ Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay tại Việt Nam với quy mô vừa và nhỏ chiếm số lượng lớn (trên 90%) Vì vậy, khi hội nhập kinh tế quốc tế thì hiển nhiên việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau hay doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng khốc liệt Điều này phản ánh rõ nét trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa phức hợp Theo Chủ tịch Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) – Ông Hồ Đức Lam cho biết: ngành nhựa đang có mức tăng trưởng cao, từ 14 - 15%/năm Theo thống kê có được vào năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa Việt Nam là hơn 3 tỷ USD, so với cùng kỳ năm 2016 tăng lên 17,6% Hiện nay thị trường xuất khẩu của ngành nhựa Việt Nam cho hơn 160 nước trên thế giới, chủ yếu tại các nước Trung đông như Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực Đông Nam Á và thị trường Mỹ, Đức, Hà Lan Tuy nhiên, ngành nhựa Việt Nam đang đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt vì nhiều công ty Việt Nam lần lượt rơi vào tay các doanh nghiệp nước ngoài Cũng theo ông Hồ Đức Lam và nhiều lãnh đạo doanh nghiệp Việt trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa phức hợp, ngoài yếu tố nguyên liệu nhập trên 80% từ Trung Quốc, Australia, Newzeland, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản

và một số nước trong khu vực Đông Nam Á Hiện nay, một trong những yêu cầu quan trọng và cấp bách đối với ngành Bao bì là phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và giảm gây ô nhiễm hệ sinh thái

Bên cạnh các giải pháp về vốn, chính sách, công nghệ thì vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để các doanh nghiệp Việt Nam tăng tính cạnh tranh

Bất kỳ một công ty nào dù có công nghệ trang thiết bị hiện đại, nguồn tài chính dồi dào nhưng nếu thiếu nguồn nhân lực làm việc có hiệu quả thì tổ chức đó khó có thể đứng vững và tồn tại lâu dài trên thị trường khốc liệt như hiện nay Nguồn nhân lực hiệu quả của một công ty được công nhận khi bản thân mỗi cá nhân

tự giác làm việc với hiệu suất cao…Vậy nên, với mục đích tìm hiểu để làm rõ

Trang 14

những yếu tố, tác nhân ảnh hưởng đến hành vi thực hiện của người lao động luôn là vấn đề then chốt mang tính cấp bách của các nhà quản lý trong tổ chức - công ty Trên thế giới, khái niệm về hành vi công dân trong tổ chức (OCB) là một trong những khía cạnh của hành vi hợp tác trong tổ chức được giới chuyên môn và các nhà quản trị tập trung nghiên cứu Các phân tích tổng hợp chỉ ra rằng, những nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức thì nhiều khả năng họ sẽ đi làm đều đặn (Hackett, 1989), gắn bó với tổ chức (Tett & Meyer, 1993), đi làm đúng giờ (Koslowsky, Sagie, Krausz & Singer, 1997), thực hiện tốt công việc (Judge, Thoresen, Bono & Patton, 2001), thực hiện các hoạt động hữu ích cho tổ chức (LePine, Erez & Johnson, 2002) và hành xử có đạo đức (Kish-Gephart, Harrison & Trevino, 2010) hơn những nhân viên không cam kết gắn bó với tổ chức Các hành

vi đó được gọi là hành vi công dân trong tổ chức Tuy nhiên, tại Việt Nam đây là một khái niệm mới và có rất ít các nghiên cứu liên quan đến hành vi công dân trong

tổ chức (OCB)

Hiện nay, tôi đang công tác tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn, là đơn vị sản xuất các loại bao bì phức hợp, giấy và các loại màng phủ nông nghiệp Cùng với sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp trong cả nước tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty Song song đó là sự cạnh tranh gay gắt từ các Công ty cùng lĩnh vực

Để tạo được sự khác biệt giúp Công ty phát triển hiệu quả và bền vững chính là tạo được niềm tin đối với khách hàng, nêu cao tinh thần trách nhiệm của người lao động Ảnh hưởng chính đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng là chất lượng, màu sắc thiết kế và hình ảnh của bao bì Do đó, thiết kế và sản xuất bao bì chất lượng ngày nay đòi hỏi cao về sự đầu tư thích đáng đối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với sản phẩm bao bì phức hợp là sản phẩm phức tạp nhất trong các loại bao bì hiện nay Vì thế, doanh nghiệp phải hiểu rõ và nhất quán về tầm quan trọng của bao bì để có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp

Qua nghiên cứu về OCB, tôi thấy đây là vấn đề hay và lý thú Các nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể áp dụng giúp cho Công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đặc biệt khi người lao động trực tiếp của Công ty hiện nay có trình độ, ý thức

và kinh nghiệm làm việc thấp và không đồng đều Nghiên cứu, áp dụng OCB giúp cho các nhà quản lý của Công ty có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người

Trang 15

lao động để có thể đưa ra được những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo và tạo động lực cho người lao động Đây là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của thực hiện công việc của người lao động nhằm giảm thiểu tối đa các lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất của các dây chuyền trong nhà xưởng Giúp tối ưu hiệu quả về công tác quản lý, phát huy vai trò, khai thác một cách tối ưu nguồn nhân lực, tính sáng tạo của Người lao động Bên cạnh đó, OCB sẽ giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức- Đảm bảo sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức Đây

cũng chính là lý do hình thành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công

dân trong tổ chức (OCB) tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn”

1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty

Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn (SAPACO) tiền thân được sát nhập bởi hai doanh nghiệp sản xuất bao bì là Công ty Bao Bì Xuất Khẩu SPACEX và Xí Nghiệp Bao Bì Xuất Khẩu PAFACEX Đây được xem là công ty có uy tín và lâu đời tại Thành phố Hồ Chí Minh trước đây Từ ngày 01/6/1999, Công ty trở thành thành viên của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) Năm 2005, Theo quyết định của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Bao bì Sài Gòn chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn (SAPACO)

Từ ngày 25/4/2017, Công Ty Cổ Phần Bao Bì Sài Gòn đã chuyển nhượng cổ phần cho Công ty Cổ phần Đầu tư VRG - trực thuộc Tập đoàn Cao Su Việt Nam Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm và dịch

vụ bao bì như sau:

Trang 16

Hình 1.1: Nhà máy sản xuất Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

1.2.2 Hiện trạng và chất lượng sản phẩm năm 2018

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ MÀNG GHÉP

Bán thành phẩm chia

Thành phẩm màng đơn

Thành phẩm dạng cuộn

Thành phẩm dạng túi

Bán thành phẩm in

In ống đồng

Trang 17

Thuyết minh quy trình sản xuất:

• Chế tạo màng đơn bằng phương pháp đùn thổi bằng máy thổi nhiều lớp Nguyên liệu hạt nhựa gồm nhiều loại khác nhau, được phối trộn trên máy trộn nhựa, tùy theo yêu cầu về độ bền, chống ẩm, chống thủng,… bộ phận kỹ thuật sẽ đưa ra công thức phối trộn khác nhau phù hợp với yêu cầu từng loại sản phẩm Hỗn hợp hạt nhựa sau phối trộn sẽ được cấp đầy vào phểu cấp liệu của các máy đùn đã được gia nhiệt, thường với nhựa PE nhiệt độ cài đặt từ 140oC đến 170oC Nhựa nóng chảy

sẽ được đùn theo cổ góp và đi về phía miệng thổi tạo bóng, dưới tác dụng làm mát của các miệng gió, nhựa sẽ nguội và có dạng ống Sau khi qua trục ép phẳng trên đỉnh tháp và qua bộ rọc biên sẽ tạo ra thành phẩm đơn dưới dạng cuộn, tùy theo nhu cầu có thể xuất bán dạng cuộn hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho giai đoạn tiếp theo ghép hoặc in

Thổi màng

• In màng Nguyên liệu màng in thường là BOPP, PA, PET, PE…Hình ảnh cần in trên sản phẩm sẽ được khắc trên các trục khuôn in Tùy theo hình ảnh có bao nhiêu màu sẽ cần bấy nhiêu trục khuôn in Màng in sẽ đi từ trạm xả cuộn chạy qua lần lượt từng trạm in, mỗi trạm mang 1 khuôn in, có máng chứa mực in, buồng sấy màng sau in và chỉ in 1 màu, nhờ có bộ điều khiển chồng hình các hình in màu đơn

sẽ phối trộn với nhau một cách chính xác cho ra hình ảnh hoàn chỉnh của bài in theo đúng yêu cầu và trạm thu cuộn sẽ thu về cuộn màng bán thành phẩm sau in để chuyển sang bộ phận ghép tiếp sau

Trang 18

In ống đồng

ghép với nhau theo cấu trúc nhất định, tạo ra một thể thống nhất Tùy vào mục đích

sử dụng mà cho ra những sản phẩm bao bì phù hợp Có ba dạng ghép là ghép khô

có dung môi, ghép khô không dung môi và ghép đùn

- Ghép khô có dung môi: màng in sau khi qua máy ghép khô sẽ được phủ keo

có pha với dung môi theo tỉ lệ nhất định, sau đó qua buồng sấy để làm bay hơi dung môi khô keo và đi qua trục ép gặp màng ghép ép lại dính với nhau bằng lớp keo được phủ lên màng in sau đó bán thành phẩm được thu về thành cuộn chờ ghép thêm lần nữa hoặc chuyển sang công đoạn chia thành cuộn nhỏ theo yêu cầu

- Ghép khô không dung môi: quy trình cũng giống ghép khô có dung môi tuy nhiên sử dụng loại keo đặt biệt không có dung môi, keo được làm chảy bằng nhiệt

và phủ lên màng in và sau đó ghép với màng ghép Ưu điểm sử dụng cho sản phẩm đòi hỏi an toàn thực phẩm cao, tuy nhiên mức độ chịu nhiệt của sản phẩm sẽ thấp thường dưới 120oC

- Ghép đùn (ghép nóng): lớp màng in và lớp màng ghép được ép dính với nhau bởi lớp nhựa PE nóng chảy được đùn xuống từ miệng líp của máy đùn, bán thành phẩm sau ghép thu về dạng cuộn được chuyển sang công đoạn chia thành cuộn nhỏ theo yêu cầu

Trang 19

Ghép đùn

• Chia cuộn: Sau khi ghép màng, sản phẩm sẽ sang công đoạn chia cuộn, Cuộn màng sau khi ghép sẽ được đưa lên máy chia thành cuộn nhỏ theo yêu cầu Thành phẩm có thể giao hàng ở dạng cuộn đối khách hàng sử dụng máy đóng gói tự động hoặc chuyển bán thành phẩm cuộn sang khâu làm túi

Chia cuộn

• Làm túi: Đây là bước cuối cùng trong quy trình sản xuất bao bì màng ghép Hình dáng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào thiết kế và yêu cầu của khách hàng Chúng sẽ được cho vào máy cắt và dập, sau đó được dán hoặc hàn ở những mối ghép Sản phẩm túi được đóng gói trong thùng giấy và giao cho khách hàng

Theo báo cáo thường niên về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm

2018 Trong đó, báo cáo sản phẩm chất lượng đầu ra đối với các sản phẩm bị lỗi trả

về Công ty với số liệu như sau:

Trang 20

- Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng đầu năm 2018:

Bảng 1.1: Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng đầu năm 2018

TRẢ VỀ

TRẢ VỀ

Trang 21

Tổng thiệt hại 6 tháng đầu năm: 124,670,620 vnđ

- Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng cuối năm 2018

Bảng 1.2: Báo cáo tình hình trả hàng 6 tháng cuối năm 2018

13 Túi bị lé trắng đường hàn lưng, đường xếp hông bị lệch,

Tổng thiệt hại 6 tháng cuối năm: 1,403,017,674 vnđ

Dựa trên số liệu thống kê, có thể thấy tổng tài sản thiệt hại 06 tháng cuối năm so

với 06 tháng đầu năm chênh lệch rất nhiều (1,278,347,054 vnđ) So với tổng sản

lượng cả năm của Công ty thì con số kể trên có thể chưa gây hậu quả nghiêm trọng, nhưng nếu cải thiện được tình trạng đổi trả hàng do kém chất lượng này thì sẽ tác động rất tích cực đến thương hiệu của Công ty, qua đó nâng cao vị thế cạnh tranh

Trang 22

trên thị trường đang rất khốc liệt hiện nay Về phía người lao động cũng không bị

áp lực về thời gian khi chỉ sản xuất những đơn hàng mới thay vì phải xử lý những đơn hàng cũ kém chất lượng cùng lúc Việc hạn chế được các đơn hàng đổi trả giúp cho Công ty không phải chi trả thêm các chi phí sản xuất, nhân công và chi phí cơ hội

Có thể thấy, con số thiệt hại nêu trên phần lớn do lỗi của con người trong quá trình làm việc, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như lương thưởng của từng cá nhân người lao động Nếu có những giải pháp và kế hoạch cụ thể giải quyết được các vấn đề nêu trên sẽ giúp Công ty phát triển hiệu quả

và bền vững

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Thuật ngữ Hành vi công dân tổ chức (OCB - Organizational Citizenship Behaviour) được xuất hiện lần đầu tiên trong nghiên cứu của Smith, Organ và Near

“Organizational citizenship behaviour: Its nature and antecedents” trên tạp chí Journal of Applied Psychology vào năm 1983 Tuy nhiên, OCB thực sự được các nhà chuyên môn tập trung để nghiên cứu và phát triển sau 10 năm sau đó

Trên thế giới, có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về hành vi công dân tổ chức (OCB) được đưa ra Nhưng định nghĩa về OCB của Organ (1988) được đánh giá là khá chi tiết và đầy đủ nhất Theo kết quả nghiên cứu của Organ, Hành vi công dân

tổ chức (OCB) được nhận định là “Hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện, tuy nó

không được thừa nhận một cách trực tiếp và rõ ràng trong các hoạt động khen thưởng thông thường của tổ chức nhưng lại có tác dụng thúc đẩy hiệu quả hoạt động

của tổ chức đó” (Organ, 1988)

Theo các thống kê có được của LePine, Erez và Jonson (2002) đã có khoảng 40 kiểu hành vi OCB đã được đề cập đến Còn Organ và các cộng sự (2006) từ các nghiên cứu phân tích thực chứng đã xác định được OCB có 7 loại như sau: Hành vi Tận tình (altruism), Hành vi tuân thủ quy định (generalized complicance), Hành vi cao thượng (sportmanship), Phẩm hạnh nhân viên (civic virtue), Lịch thiệp (courtesy), Trung thành (loyalty), Phát triển bản thân (self-development) Có thể nhận thấy, gần đây trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến OCB nhưng khởi nguồn của OCB lại xuất phát từ một nghiên cứu năm 1977 của Organ Sau nghiên cứu của Organ (1977), có rất nhiều nhà nghiên cứu đã làm sáng rõ định

Trang 23

nghĩa, đặc điểm cũng như các loại hành vi thuộc OCB Tác giả cho rằng đặc trưng

cơ bản của OCB chính là yếu tố tự nguyện từ chính bản thân người lao động Do đó, để thể hiện rõ ý nghĩa của thuật ngữ này, tác giả khá đồng tình với cách gọi OCB trong tiếng Việt là Hành vi công dân trong tổ chức

Với khá nhiều mô hình đo lường OCB đã được các nhà nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng Trong đó là mô hình của Smith, Organ và Near (1983) Mô hình này bao gồm 2 nhân tố: Tận tình (altruism) và Tuân thủ quy định (generalized compliance) Trong đó nhân tố Tận tình được xem là những hành vi giúp đỡ người khác, hướng đến một cá nhân cụ thể (ví dụ như: khách hàng, cấp trên, đồng nghiệp) Còn nhân tố Tuân thủ quy định thì trực tiếp hướng đến lợi ích của tổ chức thể hiện

ở việc tuân theo các quy tắc, chuẩn mực trong tổ chức, hành động chấp nhận được

và có ý nghĩa hỗ trợ gián tiếp trong công việc của đa số các thành viên

Vào năm 1988, Organ đã tổng hợp lại các nghiên cứu OCB có được trước đó

và đưa ra thang đo với 5 thành phần cơ bản: (1) Tận tình (altruism): là giúp đỡ đồng nghiệp; (2) Lịch thiệp (courtesy): là thảo luận với đồng nghiệp trước khi hành động; (3) Cao thượng (sportmanship): là người lao động sẵn sàng bỏ qua những vấn đề phiền toái không cần thiết mà họ khó tránh khỏi trong quá trình làm việc; (4) Tận tâm (conscientiousness): là việc thể hiện sự cần cù, tuân thủ quy định và tích cực tham gia làm việc tốt hơn so với yêu cầu; (5) Phẩm hạnh nhân viên (civic virture): người lao động có trách nhiệm tham gia và cống hiến cho tổ chức

Theo quan điểm của Graham, Van Dyne và các cộng sự (1994) đã xác định được mô hình đo lường OCB có 5 thành phần: (1) Trung thành (loyalty); (2) Phục tùng (obedience); (3) Đóng góp mang tính xã hội (social participation); (4) Đóng góp mang tính cá nhân (advocacy participation); (5) Đóng góp mang tính chức năng (functional participation)

Bên cạnh đó, còn có một số mô hình khác của Morrison (1994), William và Anderson (1991), Becker và Vance (1990), Morrison và Phelps (1999), Moorman

Trang 24

thiệp (Courtesy).Yếu tố Trung thành (Loyalty) là bao gồm Cao thượng (Sportmanship) và một phần nội dung của yếu tố Phẩm hạnh nhân viên (civic virture) Còn yếu tố Đóng góp mang tính chức năng (functional participation) giống với yếu tố Lương tâm (Conscientiousness) và Phẩm hạnh nhân viên (Civic virture) (LePine & Erez, 2002)

Ở Việt Nam, OCB là một lĩnh vực khá mới mẻ nên không có nhiều các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này Trong số các công trình nghiên cứu ít ỏi, nổi trội là nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Thu Thủy được đăng trên tạp chí Kinh tế đầu tư số

52 Nghiên cứu đề cập đến Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behaviour - OCB) và mối quan hệ của OCB đối với Kết quả làm việc cá nhân tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản ở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Tác giả đã tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm của OCB, xác định mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo OCB của Organ (1988) và thang đo kết quả làm việc

cá nhân của Viện nghiên cứu con người và phát triển “Chartered Institute of Personnel and Development (CIPD)” vào năm 2003

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tôi nhận thấy rằng chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của OCB tới việc thực hiện của người lao động tại các doanh nghiệp trong trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa phức hợp tại Việt Nam Đây là khoảng trống nghiên cứu về OCB tại Việt Nam với các nước đang phát triển hiện nay

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện của người lao động;

- Xác định các mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc thực hiện của người lao động;

- Giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện của người lao động

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của hành vi công dân (OCB) trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động

Phạm vi nghiên cứu được xem xét ở phạm vi khách thể nghiên cứu là người lao động tại Công ty, bao gồm các vị trí làm việc trực tiếp và quản lý

Trang 25

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài hành vi công dân trong tổ chức (OCB), tác giả đã sử dụng hai nghiên cứu chính đó là :Nghiên cứu định tính và Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: Được tiến hành thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu với mục đích thu thập, đánh giá và tổng hợp tài liệu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Đồng thời, tham khảo các ý kiến, thông tin của các chuyên gia trong việc lựa chọn các chỉ báo của các thang đo sử dụng

Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu tiến hành thông qua việc khảo sát định lượng , điều tra nhằm thu thập dữ liệu, sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô

tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích Anova, phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định độ phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu

1.7 Bố cục của luận văn

Đề tài nghiên cứu bao gồm có 05 chương:

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu;

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu;

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 26

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về hành vi công dân trong tổ chức

2.1.1 Khái niệm về hành vi công dân tổ chức

Hành vi công dân trong tổ chức được Dennis Organ và các cộng sự (Smith, Organ, & Near, 1983) định nghĩa thành “hành vi công dân trong tổ chức (Organizational commitment behavior - OCB)” - đây được xem là nghiên cứu đầu tiên về hành vi công dân trong tổ chức trên thế giới Nghiên cứu này cho rằng OCB

là “hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện, không trực tiếp hoặc rõ ràng được công

nhận bởi hệ thống khen thưởng của tổ chức nhưng điều này lại thúc đẩy hoạt động hiệu quả của tổ chức” Các đặc điểm về hành vi công dân trong tổ chức bao gồm:

hợp tác, hữu ích và thiện chí

Năm 1988, Organ một lần nữa đã làm rõ lại bản chất của OCB đó là “một

hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện, không được thừa nhận một cách trực tiếp hoặc rõ ràng trong các hoạt động khen thưởng thông thường nhưng lại có tác dụng thúc đẩy các hoạt động hiệu quả của tổ chức Hành vi này không xuất phát từ yêu cầu mệnh lệnh, đặc điểm của công việc hay sự thỏa thuận trong công việc”

Ngoài thuật ngữ là hành vi công dân trong tổ chức, nhiều nghiên cứu trên thế giới còn sử dụng một số thuật ngữ khác trùng lặp với định nghĩa với OCB như hành

vi xã hội trong tổ chức (prosocial organizational behavior), hành vi tự nguyện (organizational spontaneity) và hành vi thực hiện nhiều hơn nhiệm vụ (extra-role behavior)

Dù OCB được xây dựng dựa trên những quan điểm nào nhưng theo Organ và các cộng sự (2006), các định nghĩa đều có bốn đặc điểm chung như sau:

- OCB không thể được nhận biết thông qua cách đánh giá dựa trên công việc hàng ngày hay khả năng làm việc của người đó

- Hành vi này sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp mang lại hiệu quả cho hoạt động của

tổ chức

- Hành vi này xuất phát một cách tự nguyện từ mỗi cá nhân trong tổ chức

- Mức độ thể hiện OCB ở mỗi cá nhân là khác nhau

Trang 27

✓ Hành vi Tuân thủ quy định (Compliance): đó là hành vi ý thức tự nguyện của người lao động trong việc xây dựng đội, nhóm, bộ phận, tổ chức

✓ Hành vi Cao thượng (Sportsmanship): đó là hành vi không phàn nàn, phản đối sự thiếu công bằng hoặc thể hiện sự bất mãn với tổ chức hay nhà quản trị

✓ Hành vi Phẩm hạnh nhân viên (Civic virtue): đó là hành vi thể hiện sự cống hiến, tự nguyện của các cá nhân khi tham gia làm việc của một tổ chức, cá nhân đó sẵn sàng tham gia một cách có trách nhiệm và tinh thần xây dựng vào chính sách và những quy trình, quy định quản lý của tổ chức

✓ Hành vi Lịch thiệp (Courtesy): đó là hành vi phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ xảy ra các vấn đề, xung đột cá nhân phải giải quyết Giảm bớt hoặc tránh gây khó khăn cho công việc của đồng nghiệp, thông báo trước cho đồng nghiệp về những áp lực, sức ép lớn của công việc, giúp họ chuẩn bị tốt hơn Đồng thời, thông báo cho quản lý biết về những nguy cơ có thể xảy ra khi làm việc

✓ Hành vi Trung thành (Loyalty): đó là hành vi thể hiện lòng tin tưởng, tự hào

về tổ chức với những người ngoài tổ chức

✓ Hành vi Phát triển bản thân (Self-development): đó là hành vi tự động phát triển kỹ năng và kiến thức liên quan đến công việc như: chủ động học hỏi, nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn của mình để phục vụ tốt hơn cho công việc

2.1.3 Các quan điểm đo lường hành vi công dân trong tổ chức

Trên thế giới đã có nhiều mô hình đo lường về OCB đã được các nhà nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng, Tanaka (2004) đã tổng hợp các mô hình đã được ứng dụng nhiều trên thế giới như:

➢ Mô hình của Smith, Organ và Near (1983)

Khái niệm về hành vi công dân trong tổ chức (OCB) được Smith, Organ và Near (1983) xây dựng bao gồm hai nhân tố chính đó là: Tận tình (Altruism) và Tuân thủ quy định (Generalized compliance) Trong đó:

Trang 28

- Hành vi Tận tình (Altruism): được xem là những hành vi giúp đỡ cho một đối tượng cụ thể đã xác định như cấp trên, đồng nghiệp hoặc khách hàng

- Tuân thủ quy định (Generalized compliance): được xem là hành vi chấp nhận, tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đã được quy định trong tổ chức, có ý nghĩa

hỗ trợ gián tiếp công việc của nhiều người

Mặc dù mô hình này chưa thể hiện được sự rõ ràng, tính logic để đo lường hành vi OCB nhưng mô hình này cũng được sử dụng trong nhiều nghiên cứu của George (1991), Farth, Podsakoff và Organ (1990), Organ và Konovsky (1989)

➢ Mô hình của Organ (1988)

Năm 1988, Dựa trên tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây, Organ đã đưa ra thang đo với 05 yếu tố như sau:

- Tận tình (Altruism): yếu tố nói lên sự tự nguyện của cá nhân, họ sẵn sàng giúp đỡ những đồng nghiệp của mình liên quan đến công việc, ví dụ như: giúp đỡ

và hỗ trợ đồng nghiệp trong một dự án lớn với khối lượng công việc nhiều

- Tận tâm (Conscientiousness): yếu tố thể hiện được sự cần cù, tuân thủ quy định và cá nhân tích cực làm việc tốt hơn so với yêu cầu từ phía Công ty

- Cao thượng (Sportsmanship): là yếu tố sẵn sàng bỏ qua những hiềm khích, việc chưa hợp lý, những vấn đề thực sự không đáng mà người lao động phải đối mặt trong khi làm việc tại tổ chức

- Lịch thiệp (Courtesy): là yếu tố thể hiện bởi sự thảo luận, trao đổi với các đồng nghiệp trước khi hành động, xử lý một vấn đề gì đó trong tổ chức

- Phẩm hạnh nhân viên (Civic virtue): là yếu tố thể hiện sự có ý thức, trách nhiệm tham gia và cống hiến một cách tự nguyện cho tổ chức

Sau khi phân tích, ta có thể nhận định rằng đa số các nghiên cứu liên quan đến hành vi công dân trong tổ chức đều sử dụng mô hình nghiên cứu của Organ (1988)

➢ Mô hình của Van Dyne, Graham và Dienesch (1994)

Dựa trên tiền đề từ khái niệm hành vi công dân trong tổ chức (OCB) của Organ (1988) và Graham (1991), mô hình của Van Dyne, Graham và Dienesch (1994) đã xoáy sâu vào trách nhiệm xã hội, về tư cách công dân của người lao động trong hành vi OCB Dựa vào đó hình ảnh về “người công dân trong tổ chức” với tư chất tốt, làm việc có trách nhiệm, lương tâm và rất năng động, tự chủ, đồng thời

khẳng định được bản thân trong tổ chức

Trang 29

Với những quan điểm của Van Dyne, Graham và các cộng sự (1994) đã xác định mô hình đo lường OCB bao gồm 05 thành phần:

- Trung thành (Loyalty): thể hiện qua sự chân thành, nỗ lực, phấn đấu để thúc đẩy hoạt động trong tổ chức

- Phục tùng (Obedience): thể hiện được sự tôn trọng và nỗ lực tuân theo các quy định, mục tiêu và định hướng hoạt động của tổ chức

- Đóng góp mang tính xã hội (Social participation): là hành vi hợp tác, liên kết giữa cá nhân với nhau trong một tổ chức

- Đóng góp mang tính cá nhân (Advocacy participation): là hành vi chủ động tạo ra sự sáng tạo, đổi mới trong tổ chức

- Đóng góp mang tính chức năng (Functional participation): là hành vi sẵn sàng tham gia các hoạt động, phát triển bản thân để nâng cao uy tín và giá trị của bản thân đối với tổ chức

➢ Moorman và Blalely (1995)

Theo mô hình của Moorman và Blalely (1995) OCB bao gồm 4 thành phần:

(1) Hỗ trợ giữa các cá nhân (Interpersonal helping); (2) Chủ động (Individual

initiative); (3) Cần cù, siêng năng (Personal industry) và (4) Ủng hộ chân thành (Loyal boosterism)

➢ Mô hình Podsakoff và các cộng sự (2000)

Theo Podsakoff và các cộng sự năm (2000) đã đưa ra cách thức đo lường được chấp nhận và sử dụng trong nhiều bài nghiên cứu trước đây Theo đó, OCB có 07 thành phần như sau: Hành vi giúp đỡ (Helping behavior), Tuân thủ quy định (Generalized compliance); Sáng kiến cá nhân (Individual initiative); Phẩm hạnh nhân viên (Civic virtue); Trung thành tổ chức (Organizational loyalty); Phát triển bản thân (Self development) và Cao thượng (Sportsmanship)

Bên cạnh đó, điều đặc biệt là mô hình này đã thể hiện rõ quan điểm Thái độ của nhân viên là cơ sở vững chắc để hình thành nên OCB

➢ Mô hình Organ và các cộng sự (2006)

Với những nghiên cứu phân tích có được, Organ và các cộng sự (2006) đã xác định OCB với 07 kiểu hành vi như sau: Hành vi tận tình (Altruism); Hành vi tuân thủ quy định (Generalized compliance); Hành vi cao thượng (Sportsmanship); Phẩm

Trang 30

hạnh nhân viên (Civic virtue); Lịch thiệp (Courtesy); Trung thành (Loyalty); Phát triển bản thân (Self-development)

Mặc dù, OCB được đo lường bởi nhiều nội dung thành phần khác nhau nhưng khái niệm OCB với 05 thành phần của Organ (1988) được sử dụng phổ biến trong các bài phân tích nghiên cứu LePine & Erez (2002) nhận định khái niệm năm thành phần của Organ (1988) đã ra đời có cơ sở lý luận rõ ràng, và được áp dụng rộng rãi nhất trong những nghiên cứu thực chứng (empirical research) và xuất bản nhiều sách và tạp chí về OCB Trong đó, nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2011) về

“Ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức đến kết quả làm việc cá nhân tại

các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam”

cũng đã lập luận rằng sử dụng khái niệm OCB năm thành phần của Organ (1988) để

đo lường tại môi trường ở Việt Nam là phù hợp Với nghiên cứu này, cách thức đo lường OCB của Organ (1988) được sử dụng để tiến hành nghiên cứu OCB tác động như thế nào tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

2.2 Hành vi công dân trong tổ chức và các đặc điểm cá nhân

Trong một tổ chức, đặc tính tiểu sử cá nhân của từng người bao gồm giới tính,

độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác và vị trí công việc Những đặc tính này thường khách quan và dễ dàng thu thập thông qua lý lịch của nhân viên trong công

ty

2.2.1 Về giới tính

Đối với lao động nữ, một trong những lợi thế khi làm ngành nghề về kỹ thuật

đó là mức độ cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc thường cao hơn nam giới, họ thường lắng nghe, chia sẻ và động viên nhau khi có vấn đề nào đó xảy ra trong công việc

Nữ giới thường thực hiện hành vi OCB nhiều hơn so với nam giới, nghĩa là lao động nữ thường sẵn sàng tuân thủ các nguyên tắc và quyết định của tổ chức hơn Tuy nhiên, lao động nữ giới cũng gặp không ít khó khăn về thời gian cũng như không gian làm việc Ví dụ như khi nhà máy vận hành liên tục thì khả năng làm việc các ca đêm đối với nữ giới thường sẽ khó khăn hơn so với lao động nam giới Hơn nữa, áp lực vô hình về gia đình, con cái sẽ rất lớn Một số khảo sát cho thấy, tỷ

lệ vắng mặt của phụ nữ cao hơn nam giới do họ bị chi phối bởi gánh nặng gia đình nhiều hơn, đặc biệt đối với lao động nữ có con nhỏ

Trang 31

2.2.2 Về độ tuổi

- Những người trẻ tuổi có thể thiếu kinh nghiệm và thường thiếu cả sự trưởng thành về thể chất và tâm lý Vì vậy, những sai sót trong công việc thường sẽ không tránh khỏi

- Người lao động lớn tuổi thường đi làm và ra về đúng giờ, họ sẽ ít khi nghỉ làm vì

lý do không cần thiết Trong khi đó, người lao động trẻ tuổi sẽ có nguy cơ nghỉ làm thường xuyên hơn vì những lý do chủ quan (nhậu nhẹt, cà phê ) Tuy nhiên, có một đặc điểm là tần suất nghỉ phép bất khả kháng của người lớn tuổi lại rất cao vì một số nguyên nhân khách quan như bệnh tật Điều này lại gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện của người lao động trong một tổ chức

2.2.3 Trình độ học vấn

Đây thực sự là một vấn đề nan giải đối với doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều lao động là công nhân làm việc tại nhà máy Theo đánh giá chung, trình độ tay nghề, kỹ năng làm việc của công nhân lao động còn thấp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và năng suất lao động chưa đáp ứng được yêu cầu Đặc biệt trong các khâu sản xuất, vận hành dây chuyền máy móc quan trọng

2.2.4 Thâm niên

Thâm niên ở đây được hiểu là số năm người lao động công tác ở một Công ty Như vậy, người lao động lớn tuổi chưa hẳn đã có thâm niên cao vì họ có thể thường xuyên thay đổi công việc nhiều lần

Người có thâm niên càng cao thì nguy cơ nghỉ làm sẽ thấp hơn, sẽ thực hiện công việc nghiêm túc hơn do sợ mất những khoản phúc lợi, tiền thưởng và chế độ từ thâm niên mang lại cho họ

2.2.5 Vị trí công tác

Về vị trí công việc, người lao động càng có vị trí càng cao trong công việc thì càng tích cực thực hiện OCB hơn

2.3 Vai trò của OCB đối với tổ chức

Những ảnh hưởng của OCB trong tổ chức được thể hiện ở việc thực hiện hành

vi của người lao động tại tổ chức đó Đối với người lao động mới vào tổ chức làm việc, sự hỗ trợ, giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm của những người đi trước sẽ giúp họ nhanh chóng hòa nhập với môi trường mới, đồng thời nâng cao khả năng làm việc

Trang 32

của mỗi cá nhân Hành vi sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ tương tác với các đồng nghiệp trong công việc giúp cho các hoạt động của tổ chức trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt là khi mỗi cá nhân tự chủ động trong công việc sẽ khiến họ có thể đưa ra những sáng kiến, góp phần cải thiện năng suất công việc của chính mình trong tổ chức

Khi người lao động làm việc với tinh thần, trách nhiệm cao trong công việc hằng ngày của mình, thân thiện và hòa đồng với đồng nghiệp xung quanh sẽ làm cho môi trường làm việc trở nên gắn kết và thoải mái hơn Môi trường làm việc ở đây thực sự rất quan trọng, có một số người, đôi khi lương chưa phải là lựa chọn duy nhất để họ chấp nhận cống hiến trong công việc Khi tổ chức có môi trường làm việc tốt, luôn phát huy tinh thần hợp tác và cởi mở sẽ mang lại nhiều sự thỏa mãn cho nhân viên

OCB là hành vi cá nhân của người lao động, tuy nhiên lại ảnh hưởng trực tiếp đến cấp quản lý, đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực cho tổ chức Khi người lao động hoàn toàn tự nguyện, sẵn sàng tập trung trong công việc sẽ mang lại nhiều sáng kiến và nhiều phương án tốt cho lãnh đạo lựa chọn Hơn nữa, nhờ ý thức tự giác của người lao động, sẽ giúp cho các hoạt động giám sát trở nên không cần thiết, giúp giảm đi các chi phí và tiết kiệm thời gian liên quan đến hoạt động này

2.4 Mô hình nghiên cứu

Theo nhận xét của LePine và Erex (2002), cho thấy mô hình đo lường OCB của Organ (1988) đã có từ rất lâu, ông và các cộng sự đã xuất bản nhiều sách và tạp chí về OCB Không những thế, những nghiên cứu của họ đã dẫn đường cho một số nghiên cứu thành công với thang đo này, như các nghiên cứu của Podsakoff và cộng

sự Vì vậy, luận văn này sử dụng mô hình thang đo OCB của Organ (1988)

Đối với thang đo ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty, tác giả sử dụng cách đánh giá của bản thân

người lao động dựa trên những tiêu chí của CIPD (Chartered Institute of Personnel

and Development 2003)

Từ đó, mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa OCB tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty được thể hiện như sau:

Trang 33

Bảng 2.1: Bảng thể hiện mô hình nghiên cứu

Trong đó:

- Tận tình (Altruism): Có một số nhà nghiên cứu còn gọi là hành vi Giúp đỡ (Helping): đó là yếu tố nói lên sự tự nguyện của cá nhân, họ sẵn sàng giúp đỡ những đồng nghiệp của mình liên quan đến công việc, ví dụ như: giúp đỡ và hỗ trợ đồng nghiệp trong một dự án lớn với khối lượng công việc nhiều

- Lịch thiệp (Courtesy): là yếu tố thể hiện bởi sự thảo luận, trao đổi với các đồng nghiệp trước khi hành động, xử lý một vấn đề gì đó trong tổ chức

- Cao thượng (Sportsmanship): là yếu tố sẵn sàng bỏ qua những hiềm khích, việc chưa hợp lý, những vấn đề thực sự không đáng mà người lao động phải đối mặt trong khi làm việc tại tổ chức

- Tận tâm (Conscientiousness): yếu tố thể hiện được sự cần cù, tuân thủ quy định

và cá nhân tích cực làm việc tốt hơn so với yêu cầu từ phía Công ty

- Phẩm hạnh nhân viên (Civic virtue): là hành vi thể hiện sự cống hiến, tự nguyện của các cá nhân khi tham gia làm việc của một tổ chức, cá nhân đó sẵn sàng tham gia một cách có trách nhiệm và tinh thần xây dựng vào chính sách và những quy trình, quy định quản lý của tổ chức

Trang 34

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu

2.5 Giả thuyết nghiên cứu

Căn cứ vào định nghĩa của Organ (1988) và mô hình nghiên cứu về mối quan

hệ giữa OCB tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty Các giả thuyết được xác định như sau:

H1: Tận tình có tác động dương tới việc thực hiện của người lao động;

H2: Lịch thiệp có tác động dương tới việc thực hiện của người lao động;

H3: Cao thượng có tác động dương tới việc thực hiện của người lao động;

H4: Tận tâm có tác động dương tới việc thực hiện của người lao động;

H5: Phẩm hạnh nhân viên có tác động dương tới việc thực hiện của người lao động Ngoài ra, tác giả cũng kiểm định thêm 5 giả thuyết về sự khác biệt:

H6: Có sự khác biệt về Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Tận tâm và Phẩm hạnh nhân viên theo giới tính;

H7: Có sự khác biệt về Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Tận tâm và Phẩm hạnh nhân viên giữa các độ tuổi;

H8: Có sự khác biệt về Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Tận tâm và Phẩm hạnh nhân viên giữa các trình độ học vấn;

H9: Có sự khác biệt Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Tận tâm và Phẩm hạnh nhân viên theo vị trí công tác;

H10: Có sự khác biệt Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Tận tâm và Phẩm hạnh nhân viên theo số năm làm việc

Trang 35

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thang đo

Thang đo các thành phần của hành vi công dân trong tổ chức Có thể nhận định rằng mô hình 05 thành phần của Organ (1988) đã được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu thực chứng và dẫn đường cho một số nghiên cứu thành công với việc sử dụng loại thang đo này như nghiên cứu của Podsakoff và các cộng sự (1996), nên thang đo này được sử dụng chính trong luận văn Đồng thời, sử dụng thang đo CIPD cho các biến quan sát để thu thập số liệu và cụ thể hóa Việc thực hiện của người lao động thông qua các biến này

3.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Lựa chọn thang đo cơ bản:

+ Thang đo biểu danh: xác định thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu

+ Thang đo khoảng: biết được mức độ cảm nhận về các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện của người lao động với tổ chức của đối tượng được điều tra

Sử dụng kỹ thuật thang đo không so sánh: với thang điểm Likert, đối tượng được điều tra biểu thị một mức độ hoàn toàn không đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý với các đề nghị của một dãy các khoản mục liên quan Các khoản mục được thiết kế

đo lường trên thang đo Likert 5 hạng trả lời với 1 là “hoàn toàn không đồng ý” đến

5 là “hoàn toàn đồng ý”

Nhằm cung cấp các số liệu, thông tin cụ thể, chính xác cho bước xử lý, phân tích dữ liệu với mục tiêu làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí, bài nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra trực tiếp với công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi đã được thiết kế

Trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức thì bảng câu hỏi phác thảo được tiến hành kiểm tra trước bằng cách thử trên một mẫu nhỏ gồm 20 nhân viên bất kì tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn để đánh giá xem người được phỏng vấn trả lời đúng hay chưa, có hiểu rõ vấn đề đang trả lời hay không Qua đó, tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát cho hợp lý

Trang 36

Bảng câu hỏi bao gồm hai phần:

✓ Phần I - Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu: bảng câu hỏi là

một số thông tin cá nhân dùng để phân loại các đối tượng được phỏng vấn

Các câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert với 05 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Không có ý kiến; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý

✓ Phần II - Khảo sát các nhân tố: bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu

thập thông tin về cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về 05 hành vi công dân trong

tổ chức đến việc thực hiện của người lao động tại Công ty

3.3 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập thông tin

3.3.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn (chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bao bì) Phương pháp chọn mẫu được

sử dụng là phương pháp thuận tiện cho việc khảo sát đối với 128 người lao động tại các bộ phận khác nhau của Công ty

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu

Với từng nghiên cứu khác nhau sẽ có nhiều phương pháp chọn mẫu khác nhau, mỗi phương pháp đều có những tính chất riêng, thích hợp với từng trường hợp Trong nghiên cứu này, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phương pháp này tiết kiệm được thời gian và chi phí điều tra

3.3.3 Quy mô mẫu

Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, trong nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ lệ mẫu gấp khoảng 4 lần số biến Nghiên cứu được thực hiện với 37 biến quan sát với 128 mẫu Sau khi loại bỏ những mẫu không hợp lệ, tác

giả thu được 120 phiếu trả lời hợp lệ

3.3.4 Phương pháp thu thập thông tin

Đối với dữ liệu thứ cấp: việc tìm kiếm dữ liệu này dễ và ít tốn thời gian hơn

Tuy nhiên, những thông tin từ dữ liệu này cập nhật khá ít nên có thể thiếu chính xác

và không đầy đủ Vì vậy, cần có sự chọn lọc và lựa chọn thông tin dữ liệu Dữ liệu được tiến hành thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như các bài báo, các đề tài nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan

Trang 37

Đối với dữ liệu sơ cấp: tiến hành phát bảng câu hỏi được thiết kế sẵn đến các

đối tượng cần nghiên cứu Ưu điểm của phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi điều tra này là dễ dàng thu thập dữ liệu định tính với khối lượng lớn để đánh giá trực tiếp suy nghĩ của đáp viên và cho phép ngoại suy từ dữ liệu thu thập về tổng thể Đồng thời, phương pháp này cũng có một số khuyết điểm lớn như có khả năng đáp viên không điền hết bảng câu hỏi cần khảo sát, bỏ trống nhiều câu hỏi

3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập dưới dạng bảng câu hỏi theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện ngẫu nhiên Sau khi dữ liệu được mã hóa, làm sạch và áp dụng phương pháp thống kê mô tả để biết được thông tin về mẫu khảo sát Tiếp theo đó, dữ liệu trải qua các bước đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Đồng thời, phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS và Amos

3.4.1 Phân tích tần số (Frequency Analysis)

Phân tích tần số dùng để thống kê tần số, số lần xuất hiện của một quan sát, một biến nào đó Trong nghiên cứu này, sử dụng phân tích tần số để thống kê các yếu tố về nhân khẩu học và thông tin chung như: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,

vị trí công việc và số năm làm việc tại Công ty nhằm mục đích kiểm định sự khác biệt về các hành vi công dân trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty

3.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha

Hệ số Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau

Công thức của Cronbach α là: α =Nρ/[1+ρ(N-1)]

Trong đó: ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi

Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Cronbach alpha là công cụ giúp loại

Trang 38

đi những biến quan sát không đáng tin cậy, không đạt yêu cầu và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời Theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu Cronbach Alpha đạt từ 0.8 trở lên thì thang đo lường là rất tốt và mức độ tương quan cao Bên cạnh đó, theo các nghiên cứu khác, các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0.4 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có

độ tin cậy alpha từ 0.6 trở lên (Hoàng Trọng và Mộng Ngọc, 2005)

3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp này giúp chúng ta tìm ra sự kết hợp có ý nghĩa giữa các biến với nhau Phân tích nhân tố sẽ giúp rút gọn tập hợp nhiều biến thành một số biến tương đối ít hơn, giúp cho nghiên cứu có được một bộ biến số có ý nghĩa hơn Bên cạnh đó,

sẽ phát hiện thêm các biến tiềm ẩn Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ số KMO ≥ 0.5 (phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu), mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05, hệ số tải nhân tố của các thành phần ≥ 0.50, tổng phương sai trích của từng thành phần ≥ 50% và hệ số Eigenvalue có giá trị ≥ 1

3.4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính

Phương pháp phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để kiểm định các mô hình nghiên cứu Mô hình này được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến thành phần theo thứ tự tầm quan trọng là: Phẩm hạnh nhân viên; Tận tâm; Tận tình; Lịch thiệp; Cao thượng Với kết quả chạy được của 120 mẫu nghiên cứu cho thấy hầu hết các giá trị hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc hành vi công dân trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động đều có ý nghĩa Các biến độc lập phù hợp để đưa vào mô hình giải thích cho biến phụ thuộc hành vi công dân trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động

3.4.5 Phân tích phương sai

Sử dụng phương pháp kiểm định tham số trung bình hai mẫu độc lập

(Indepent-samples T-test) và phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt về hành vi công dân trong tổ chức tới việc thực hiện của người lao động

Trang 39

3.5 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát tài liệu nhằm thu thập, đánh giá và tổng hợp tài liệu nghiên cứu của các bài báo cáo, các đề tài nghiên cứu, giáo trình và các tài liệu khác có liên quan từ các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước

Bên cạnh đó, còn tiến hành trao đổi, tham vấn ý kiến chuyên gia trong việc lựa chọn các chỉ báo của các thang đo Thông qua phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hóa và khái quát hóa rút ra các cơ sở lý luận cho đề tài

Trong nghiên cứu này, kết hợp nhiều yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân bao gồm: giới tính, tuổi tác, thâm niên (kinh nghiệm làm việc), trình độ học vấn, vị trí công việc được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng của đến hành vi công dân tổ chức Đối tượng nghiên cứu là toàn thể cán bộ, công nhân viên tại công ty Bao Bì Sài Gòn Nghiên cứu định tính được thực hiện ban đầu với câu hỏi thu thập 16 ý kiến tới 20 nhân viên của công ty, với phương pháp chọn mẫu thuận tiện để thu thập ý kiến của nhân viên hiểu thế nào là Hành vi công dân trong tổ chức Theo họ thì yếu tố nào có tác động đến họ có những hành vi đó Tiếp đến là phỏng vấn tay đôi với mẫu là 8 nhân viên, 6 nam và 2 nữ Thảo luận nhóm với 2 nhóm 6 nam và 6 nữ để khám phá, làm rõ các biến quan sát theo mức độ quan trọng từ 1 đến không quan trọng Sau khó những biến quan sát được cho là không quan trọng sẽ bị loại khỏi bảng câu hỏi khảo sát Kết quả của phỏng vấn nhóm sẽ là cơ sở, nền tản để thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng sơ bộ

Sự ảnh hưởng của OCB tới việc thực hiện của người lao động trong luận văn này được nghiên cứu thông qua nghiên cứu định lượng Bước nghiên cứu này được thực hiện bằng cách khảo sát trực tiếp để thu thập dữ liệu khảo sát Đối tượng nghiên cứu là các nhân viên trong Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

Dữ liệu thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS Đồng thời, nghiên cứu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai (ANOVA), Barllet’s Test nhằm kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Trang 40

Quá trình nghiên cứu định lượng được trình bày theo quy trình sau đây:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

Phỏng vấn chuyên chuyne

Hiệu chỉnh thang đo Thảo luận nhóm

Phỏng vấn chính thức

Cronbach’s Anpha

Phân tích hồi quy

Thảo luận kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận và giải pháp quản trị

Kiểm tra hệ số Cronbach's anpha và tương quan biến

tổng

Kiểm định giả thiết, độ phù hợp của mô hình Phân tích EFA

Ngày đăng: 30/12/2020, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm