1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi hà nội

104 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 859,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ TNHH Trách nhiệm hữu hạn HTCTTL Hệ thống công trình thủy lợi CTTL Công trình thủy lợi QLKT Quản lý khai thác KTCT TL Khai thác cô

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng

để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Trần Thị Ngọc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – TS.Trần Quốc Hưng đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn `

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học

đã đóng góp những ý kiến, những lời khuyên quý giá cho luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội và các phòng, ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày tháng năm 2015 Tác giả

Trần Thị Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1

1.1 Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân 1

1.1.1 Khái niệm về hệ thống công trình Thủy lợi 1

1.1.2 Vai trò của hệ thống công trình Thủy lợi 6

1.1.3 Những thành tựu đạt được của Thủy lợi ở nước ta 8

1.2 Nội dung nhiệm vụ của công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi 11 1.2.1 Công tác quản lý công trình 11

1.2.2 Công tác quản lý nước 12

1.2.3 Công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 12

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi 13

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi 14

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 14

1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 16

1.5 Kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình thủy lợi 17

1.5.1 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam 17

1.5.2 Kinh nghiệm về quản lý khai thác HTCTTLtrong nước và ở một số nước trên thế giới 18

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CTTL TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 25

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thuỷ lợi Hà Nội 25

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 26

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây 28

2.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích 28

2.2.2 Kết quả các hoạt động kinh tế khác 28

2.3 Đánh giá công tác quản lý khai thác CTTL của Công ty trong thời gian qua 30

2.3.1 Tình hình quản lý hệ thống công trình 30

2.3.2.Tình hình quản lý nước 32

2.3.3 Tình hình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 32

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình của doanh nghiệp 45

2.4.1 Những kết quả đạt được 45

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 47

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI HÀ NỘI 56

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 56

3.1.1 Phát triển thuỷ lợi tưới tiêu, cấp nước 56

3.1.2 Củng cố, phát triển các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai bão lụt 56

3.1.3 Tăng cường quản lý nguồn nước và quản lý công trình thuỷ lợi 57

3.1.4 Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ 57

3.2 Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của công ty 57 3.2.1 Những thuận lợi trong công tác quản lý khai thác của công ty 57

Trang 5

3.2.2 Những khó khăn trong công tác QLKT HTCTTL của Công ty 58

3.3 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp tăng cường QLKT HTCTTL tại công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 61

3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường QLKT HTCTTL tại công ty trong thời gian tới 63

3.4.1 Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý và sử dụng công trình thủy nông 63

3.4.2 Xây dựng ban tự quản công trình thủy nông của cộng đồng hưởng lợi, tạo thể chế cho cộng đồng hưởng lợi làm chủ công trình 66

3.4.3 Đẩy nhanh công tác chuyển giao quyền quản lý và sử dụng các công trình cho địa phương và cộng đồng hưởng lợi 68

3.4.4 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực về quản lý khai thác HTCTTL tại công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội 70

3.4.5 Tăng cường kiên cố hóa kênh mương 72

3.4.6 Đẩy mạnh công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình74 3.4.7 Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào QLKT HTCTTL tại công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển thủy lợi Hà Nội 78

3.4.8 Các giải pháp hỗ trợ 82

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 29 Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn lao động Công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy lợi Hà Nội 41 Bảng 2.3 Bảng kết quả mức độ hoàn thành công việc được giao của các xí nghiệp và VP công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 44

Trang 8

CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

HTCTTL Hệ thống công trình thủy lợi

CTTL Công trình thủy lợi

QLKT Quản lý khai thác

KTCT TL Khai thác công trình thủy lợi

CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

SNN&PTNT Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

HTDN Hợp tác dùng nước

SCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp, độc canh lúa nước Khi không có hệ thống thủy lợi, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì

sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân, đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng quan trọng của nước ta Vì vậy, có thể nói rằng hệ thống thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước Cụ thể, thủy lợi góp phần: tăng diện tích canh tác, tăng vụ, tạo điều kiện cải tạo đất; tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng, giá trị hàng hóa của nông nghiệp; cải thiện môi trường sống của nhân dân, tạo ra cảnh quan mới; góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, giao thông, thuỷ sản, du lịch; tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, góp phần ổn định về kinh tế và chính trị; góp phần chống những tác hại do nước gây ra đối với dân sinh kinh tế, đảm bảo đời sống an sinh

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, từ khi hòa bình lập lại đến nay, chúng ta đã tập trung cao độ sức người, và tài nguyên vật lực cho công cuộc xây dựng các hệ thống công trình thủy lợi Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng luôn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan tâm chỉ đạo thực hiện Thực tiễn cho thấy, công tác thủy lợi không những có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản,… mà còn có vị trí vai trò hết sức quan trọng đối với dân sinh, kinh tế xã hội và môi trường

Trang 10

Thành phố Hà Nội hiện có 5 công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, các công ty này quản lý hàng trăm công trình thủy lợi lớn nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh Hàng năm, ngân sách Thành phố chi một khoản kinh phí rất lớn cho công tác quản lý khai thác, tu sửa nâng cấp công trình thủy lợi Vì vậy tăng cường hiệu quả công tác quản lý khai thác các công trình hiện có trên địa bàn Thành phố là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài

luận “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi phục vụ công ích, từ những kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi trong thời gian vừa qua, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khả thi, có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, như: Phương pháp khảo sát thu thập số liệu; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp chuyên gia và một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu, giải quyết vấn đề của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này của Công ty

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng này của Doanh nghiệp trong thời gian tới

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Hệ thống cơ sở lý luận về hệ thống công trình thủy lợi, và nội dung nhiêm vụ công tác quản lý vận hành loại hình công trình này - một loại hình công trình phục vụ công ích Kết quả nghiên cứu của đề tài là những tài liệu tham khảo hữu ích dùng trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập về quản lý doanh nghiệp phục vụ công ích

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những gợi ý quan trọng đối với các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói chung và Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội nói riêng trong việc nâng cao năng lực quản lý, sản xuất kinh doanh

6 Kết quả dự kiến đạt được

Đề tài dự kiến đạt được những kết quả nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề liên quan đến hệ thống công trình thủy lợi, vai trò của chúng đối với sự phát triển của dân sinh kinh tế; nội dung nhiệm vụ của công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình

thủy lợi;

Trang 12

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong thời gian vừa qua và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này

- Đề xuất một số giải pháp và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn nghiên cứu giải quyết

3 chương nội dung chính, gồm:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý khai thác các hệ thống

công trình thủy lợi;

Chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy

lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi

Hà Nội trong thời gian vừa qua;

Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý

khai thác CTTL tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân

1.1.1 Khái niệm về hệ thống công trình Thủy lợi

1.1.1.1 Một số khái niệm

Công trình thuỷ lợi: là công trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhằm quản lý, khai thác nguồn lợi của nước, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống tác hại của nước gây ra Hệ thống công trình thủy lợi thường bao gồm các công trình như trạm bơm, hồ đập, kênh mương, cống, đê kè,…chúng là các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo

vệ tài nguyên nước trong một khu vực nhất định

Quản lý công trình thủy lợi: là quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành hệ thống công trình thủy lợi theo một quy hoạch phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hóa, điều hành bộ máy, quản lý điều hành, duy tu công trình, quản lý tài sản và tài chính và kiểm tra, kiểm soát các quá trình vận hành

Khai thác công trình thủy lợi: là quá trình sử dụng công trình thủy lợi vào phục vụ điều hòa nước phục vụ các ngành kinh tế xã hội, nhất là sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội, môi trường, phòng chống thiên tai,

Quản lý: Là sự lên kế hoạch tác động chỉ huy, điều khiển, điều phối các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát

triển phù hợp với điều kiện của quy luật nhằm đạt được mục đích và ý chí của người quản lý (VIM, 2008)

Theo Suranat, 1993, quản lý là một quá trình nhằm để đạt được các mục đích của một tổ chức thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá

Trang 14

1.1.1.2 Đặc điểm của các công trình Thủy lợi

- Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho nhiều đối tượng Trước kia công trình chỉ phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu nông nghiệp nhưng hiện nay đã cung cấp nước cho các khu công nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, tiêu cho các khu dân cư và khu công nghiệp, giao thông, du lịch,…

- Hệ thống công trình thủy lợi nhằm cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại để phục vụ cho nhu cầu của con người

- Hệ thống công trình thủy lợi phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường

- Hệ thống công trình thủy lợi có giá trị lớn tuy nhiên vốn lưu động ít, lại quay vòng chậm Để có kinh phí hoạt động, có những lúc các đơn vị quản

lý công trình phải vay ngân hàng và trả lại cao

- Công trình thủy lợi là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ các công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi công, đến quản lý khai thác

- Sản phẩm của công tác khai thác công trình thủy lợi là hàng hóa đặc biệt có tính chất đặc thù riêng biệt Sản phẩm là khối lượng nước tưới, tiêu phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản

và cho sinh hoạt

Chứa đựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau Ngoài công tác quản lý và sử dụng, các công trình thủy lợi còn mang tính chất quần chúng Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa phương để làm tốt việc điều hành tưới, tiêu, thu thủy lợi phí, tu sửa bảo dưỡng công trình và bảo vệ công trình Do đó, đơn vị quản lý khai thác các công trình thủy lợi không những phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn

Trang 15

phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân tham gia khai thác và bảo vệ công trình trong hệ thống

Vốn đầu tư xây dựng các công trình thường là rất lớn theo điều kiện cụ thể của từng vùng, để có công trình khép kín trên địa bàn mỗi ha được tưới thì bình quân phải đầu tư thấp nhất 30 – 50 triệu đồng, cao là 100 – 200 triệu đồng

Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, trong đó tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo đất, môi trường sinh thái

Công trình thủy lợi muốn phát huy hiệu quả phải được xây dựng kênh mương đồng bộ khép kín từ đầu mối đến tận ruộng

Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng đang thừa nước đến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng

Nhiều nông dân được hưởng lợi từ một công trình thủy lợi hay nói cách khác một công trình thủy lợi phục vụ cho nhiều người dân trong cùng một khoảng thời gian

Hệ thống công trình thủy lợi nằm rải rác ngoài trời, trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác động của thiên nhiên, còn chịu tác động của con người

Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và đa dang, có loại có thể xác định được bằng tiền hoặc khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác định được

Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thực hiện ở mức độ tưới hết diện tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời đảm bảo yêu cầu dùng nước

Trang 16

của một số loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây trồng, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nông thôn

Việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của cộng đồng này có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình của cộng đồng khác

Các công trình thủy lợi không được mua bán như các công trình khác

Do đó hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi là cộng đồng tham gia

Về tổ chức quản lý như điều 10 - Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã quy định: Hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước có tên là công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ

Các công trình thủy lợi phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang tính hệ thống đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở khoa học cùng với thực tế của từng địa phương và cần một lượng vốn lớn Bên cạnh những quy hoạch và thiết kế xây dựng cần có sự tham gia của chính cộng đồng hưởng lợi trực tiếp

từ các công trình đó và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc điều hành thực hiện quản lý các công trình thủy lợi đó, có như vậy các công trình thủy lợi sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng mới mang lại hiệu quả cao như mong đợi cũng như đúng với năng lực thiết kế ban đầu

Từ những đặc điểm trên công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi cần phải làm tốt các nội dung cơ bản sau: Một là, quản lý công trình thủy lợi; hai là, quản lý nguồn nước; ba là, quản lý kinh tế Những nội dung trên có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nên phải đồng thời thực hiện tốt cả 3 nội dung trên để phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh, an toàn cho các công trình thủy lợi và đạt hiệu quả cao nhất

Trang 17

1.1.1.3 Các bước quản lý khai thác hệ thống các trình thủy lợi

Lập kế hoạch: Là một hoạt động của quá trình quản lý mà con người

cần hướng vào mục tiêu để đạt được mục đích chung của công trình thủy lợi

Tổ chức: Là quá trình hoạt động liên quan đến mục tiêu, kế hoạch và

xác định trao trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức cá nhân để có hiệu quả nhất

Điều hành: Là những hoạt động để xác định phạm vi, quyền hạn ra

quyết định, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có

sự tham gia của cộng đồng và đảm bảo đúng mức độ, mục đích phục vụ của các công trình thủy lợi

Thúc đẩy: Nhằm tìm ra được những mặt lợi để thúc đẩy cộng đồng

tham gia quản lý sử dụng các công trình thủy lợi có hiệu quả nhất

Kiểm soát và theo dõi: Là một quá trình theo dõi và đánh giá các kết

quả đạt được từ các công trình thủy lợi

Việc quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu bao gồm các nội dung sau:

Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và đặc điểm công trình, điều

kiện dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản

lý phải xây dựng kế hoạch lợi dụng nguồn nước Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần có tài liệu dự báo khí tượng thủy văn chính xác để nắm vững tình hình và xử lý linh hoạt nhằm đảm bảo công trình làm việc an toàn

Quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện Nắm

vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả năng có thể xảy ra Kết quả quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với tài liệu thiết kế công trình để nghiên cứu và xử lý

Bảo dưỡng: Cần thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ

thật tốt để công trình luôn làm việc trong trạng thái an toàn và tốt nhất Hạn chế mức độ hư hỏng các bộ phận công trình

Trang 18

Sữa chữa: Phải sữa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng,

không để hư hỏng mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xuyên, định kỳ

Phòng chống lũ lụt: Trong mùa mưa, bão, cần tổ chức phòng chống,

chuẩn bị đầy đủ các nguyên vật liệu cần thiết và chuẩn bị các phương án ứng cứu đối phó kịp thời với các sự cố xảy ra

Sử dụng công trình: Cần có một kế hoạch dùng nước cụ thể để đảm

bảo công trình làm việc đúng theo chỉ tiêu thiết kế, an toàn và kéo dài thời gian phục vụ, đồng thời gắn việc sử dụng nước với công tác quản lý hệ thống công trình vào nề nếp, tạo dựng tác phong làm việc theo kiểu công nghiệp và nâng cao nghiệp vụ quản lý cán bộ Bên cạnh xây dựng kế hoạch dùng nước phải có phương án bảo vệ công trình thủy lợi và thực hiện ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi,

tổ chức hợp tác dùng nước, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước

Tưới nước và tiêu nước: Cần có kế hoạch tưới tiêu hợp lý theo từng mùa

vụ trong năm để đảm bảo duy tu và vận hành hệ thống thủy lợi một cách tốt nhất

1.1.2 Vai trò của hệ thống công trình Thủy lợi

Thủy lợi có vai trò đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần phát triển công nghiệp và các ngành nghề khác Các công trình thủy lợi là công sản của cộng đồng gắn kết với các thành viên của cộng đồng vì mục tiêu sử dụng đầy đủ, có hiệu quả nguồn nước Thủy lợi là tiền đề, biện pháp hàng đầu để nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng các nguồn lực khác

Hệ thống công trình thủy lợi nói chung, kênh tưới, trạm bơm, cống ngầm nói riêng là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng Đối với sản xuất nông nghiệp hệ thống công trình thủy lợi vừa là phương tiện sản xuất, vừa là điều kiện phục vụ tạo tiền đề cho các biện pháp kỹ thuật liên hoàn khác phát huy hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp, việc đảm bảo nước tưới là yếu tố vô cùng quan trọng để thâm canh tăng năng suất cây trồng

Trang 19

Công trình thủy lợi không chỉ gắn liền với các hoạt động sản xuất mà còn liên quan đến các hoạt động đời sống như giao thông, điều hòa khí hậu, môi trường sinh thái ở các vùng nông thôn Công trình thủy lợi góp phần làm cho nông thôn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nước, giữ nước, điều tiết dòng chảy theo ý đồ của con người và đã tạo nên những khả năng to lớn của con người trong việc khai thác và sử dụng, chế ngự, điều tiết tự nhiên cho phát triển kinh tế và đời sống Ngoài ra các công trình thủy lợi còn có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá và

mở ra những điều kiện phát triển một số ngành kinh tế mới như du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông Như vậy, có thể thấy vai trò thủy lợi là hết sức to lớn đối với sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác mà con người khó có thể tính toán một cách cụ thể hiệu quả của các công trình thủy lợi mang lại:

- Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực

- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất

là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới

- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản,

du lịch

- Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội trong khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp

Từ đó góp phần nâng cao đời sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định

về kinh tế và chính trị trong cả nước

- Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình

đê điều Từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất

Trang 20

Nói chung, thủy lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước

1.1.3 Những thành tựu đạt được của Thủy lợi ở nước ta

1.1.3.1 Tình hình phát triển thủy lợi của nước ta

Sau khi thống nhất đất nước và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong phạm vi cả nước Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã nhấn mạnh “Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và đưa nông nghiệp nông thôn một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa” Trong nghị quyết của Đảng từ đại hội VI đến Đại hội IX, vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn đều được khẳng định là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước Trong các kỳ đại hội đã được nhấn mạnh

để nông nghiệp phát triển bền vững, Đảng và Nhà nước luôn luôn chú trọng đầu tư để phát triển thủy lợi Chính vì vậy trên cả nước đã có nhiều công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng, sự kết hợp giữa thủy điện và thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch đã tạo ra sự chuyển đổi quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nhiều địa phương và thực sự cho phép khai thác triệt để nguồn tiềm năng để phát triển kinh tế cũng như bảo vệ môi trường sinh thái Điển hình như các công trình thủy lợi hồ Kẻ Gỗ tại Hà Tĩnh, đập dâng nước Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị Công tác quản lý trong giai đoạn này cũng được sắp xếp lại theo hướng thành lập các Công ty khai thác công trình thủy lợi Các tỉnh trao quyền tự chủ hoạt động cho các công ty khai thác công trình thủy lợi Nhiều công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng và

Trang 21

đã có tác dụng đảm bảo nước tưới, hạn chế lũ lụt, khắc phục tình trạng ngăn mặn, chu phèn cho nhiều vùng Các công trình thủy lợi còn giải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho hàng triệu hộ dân, cải tạo môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, phát triển thủy du lịch, đồng thời tạo ra những điều kiện quan trọng cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ của từng vùng lãnh thổ và trên cả nước

1.1.3.2 Một số chính sách về thủy lợi phí ở Việt Nam

1 Chính sách về thủy lợi phí

Miễn toàn bộ thủy lợi phí cho các vùng biên giới, hải đảo, các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, các vùng khác chỉ áp dụng mức thu thủy lợi phí thấp nhất hoặc giảm 30% theo mức thu nhập thấp nhất theo quy định của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ

về mức thu thủy lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác của nông dân tự nguyện như quy định hiện nay

Trên cơ sở phân cấp, chuyển giao hợp lý các công trình thủy lợi cho các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, thực hiện miễn thủy lợi phí tại các hệ thống công trình thủy lợi do các doanh nghiệp quản lý, các tổ chức hợp tác dùng nước tự chủ về tài chính, tự thỏa thuận với người dân mức thu thủy lợi phí để đảm bảo cho công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi đã được chuyển giao, phân cấp

Giữ nguyên chính sách thủy lợi phí theo các quy định hiện hành, củng

cố các tổ chức, đơn vị khai thác công trình thủy lợi, thực thi đầy đủ các chính sách đối với các hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi

2 Miễn thủy lợi phí (theo Nghị định 154/2007/NĐ-CP)

Nghị định 154/2007/NĐ-CP về miễn thủy lợi phí bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/2008 Việc triển khai NĐ 154/2007/NĐ-CP của Chính phủ nhằm

Trang 22

giảm bớt các khoản đóng góp cho người dân nông thôn là việc làm cần thiết, phù hợp Cuối năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định

154/2007/NĐ-CP về việc miễn thủy lợi phí đối với các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối Theo đó, toàn bộ chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp sẽ do ngân sách Nhà nước cấp cho các công ty khai thác công trình thủy lợi, thủy nông

Nghị định 154/2007/NĐ-CP vừa được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của “Pháp lệnh khai thác

và bảo vệ công trình thủy lợi”

Nghị định 154/2007/NĐ-CP quy định cụ thể và sát thực hơn về đối tượng, phạm vi, diện tích miễn đóng góp thủy lợi phí Theo đó Nhà nước miễn thủy lợi phí cho các hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối và đất do Nhà nước giao, đất quyền sử dụng do được cho, tặng, thừa kế nhận chuyển nhượng

sử dụng hợp pháp, bao gồm cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý, các hộ gia đình cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng

Thủy lợi phí được miễn cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất

Mức miễn thu thuỷ lợi phí được xác định theo khung mức thuỷ lợi phí quy định tại điểm b, c và các mục 3, 4 và 5 của điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP

Trang 23

Không miễn thuỷ lợi phí đối với:

- Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân;

- Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;

- Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của các tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng

- Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận miễn và không miễn thuỷ lợi phí quy định tại điểm này

- Quy định chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1.2 Nội dung nhiệm vụ của công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi

1.2.1 Công tác quản lý công trình

Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi phải có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, để phục vụ cho nhiệm vụ tưới tiêu đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài

Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch: sửa chữa công trình; sử dụng nước; phòng chống úng - hạn và thiên tai; cải tạo đất; ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm để giữ gìn bảo vệ môi trường nước và môi trường sinh thái;

Theo dõi quá trình thực hiện quy hoạch và dự án khả thi được duyệt; kịp thời phát hiện việc làm sai quy hoạch và sai đối tượng đầu tư, báo cảo Uỷ

Trang 24

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết;

Làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi do công ty đang quản lý khai thác;

Thực hiện quy định về bảo dưỡng công trình; kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời nguy cơ xảy ra sự cố; khi thấy công trình có nguy cơ bị mất an toàn phải xử lý ngay, đồng thời báo cáo uỷ ban nhân dân địa phương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết;

Thường xuyên bổ sung hoàn thiện quy trình vận hành hệ thống công trình và từng công trình, đặc biệt là quy trình vận hành hồ chứa nước để trình duyệt theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện

1.2.2 Công tác quản lý nước

Để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác của từng địa phương, từng mùa vụ thì các cấp quản lý, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi cần phối hợp và lập kế hoạch để thực hiện việc điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi

Quan trắc, theo dõi, thu thập các số liệu về khí tượng, thuỷ văn, chất lượng nước, tình hình diễn biến công trình; úng, hạn; tác dụng cải tạo đất và năng suất cây trồng Khi các điều kiện thiên nhiên, điều kiện làm việc của công trình khác với tài liệu và đồ án thiết kế phải đề xuất kịp thời các biện

pháp xử lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết

1.2.3 Công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và các khoản chi trong hoạt động quản lý khai thác chúng ta cần xây dựng mô hình tổ chức khoa học, hợp

Trang 25

lý nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật

Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch công trình, tài liệu thu thập hàng năm Tổng kết rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả công tác khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi

Để đánh giá việc nâng cấp công trình thủy nông được thể hiện bằng các chỉ tiêu: giảm chi phí (tài chính và thời gian) đầu tư cho kiến thiết; giảm sự lệ thuộc vào đầu tư của chính phủ; khai thác tiềm năng của cộng đồng trong huy động đóng góp các nguồn lực (số vốn và nguồn nhân lực có thể đóng góp); nâng cao nhận thức của các thành viên trong cộng đồng về quản lý sử dụng, khai thác công trình thủy nông

Để đánh giá việc khai thác, sử dụng công trình thủy nông được thể hiện bằng các chỉ tiêu: Tổng diện tích tưới; giá thành của công trình tính trên một hecta được tưới; mức tăng về năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi do tưới tiêu mang lại; mức tăng vụ do tưới tiêu mang lại đi liền với mức độ đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; mức độ phát triển các ngành khác do sử dụng nguồn nước ở công trình

Tính bền vững của công trình thủy nông nhỏ được thể hiện: sau khi công trình hoàn thành, cộng đồng đủ khả năng để quản lý, sử dụng và duy tu công trình được dài lâu; mức độ đóng góp của cộng đồng về vốn, lao động trong thiết kế, xây dựng, vận hành, phân phối nước ở công trình đầu mối đến

hệ thống thủy nông nội đồng; mức độ không lệ thuộc vào đầu tư của bên ngoài; nâng cao ý thức làm chủ của người dân đối với công trình

Về môi trường sinh thái thể hiện việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước, tác động của yêu cầu phát huy hiệu quả công trình đến việc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái

Trang 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

* Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ nhận thức của cộng đồng những người hưởng lợi

Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến tính bền vững và hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi

Trình độ và năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý cùng nhận thức của người dân là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc quản lý khai thác

hệ thống công trình thủy lợi

Hiện nay, nhiều người dân địa phương chưa nhận thức đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của công tác thuỷ lợi và nhà quản lý thì chủ yếu quan tâm về xây dựng, ít quan tâm về công tác quản lý, đồng thời có xu hướng nặng về bao cấp, coi nhẹ sự tham gia của người dân, dẫn đến việc tự ý xả rác, nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp, khu hành chính, khu chăn nuôi trực tiếp vào hệ thống làm ô nhiễm nguồn nước Yêu cầu sử dụng nước tiết kiệm chưa quan tâm đúng mức trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi

* Cơ chế chính sách cũng có những ảnh hưởng trực tiếp:

Các chính sách hợp lý sẽ tạo động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ, tu bổ chống xâm hại công trình thuỷ lợi và ngược lại Vai trò của người dân trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, bảo vệ nguồn nước chưa được quan tâm đúng mức

- Thiếu chính sách tạo động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ, tu bổ chống xâm hại công trình thuỷ lợi, vai trò của người dân trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và bảo vệ nguồn nước chưa được quan tâm đúng mức

Trang 27

- Một số cơ chế chính sách về tài chính trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi còn mang tính xin cho Quyền và trách nhiệm của các tổ chức

quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đối với đất đai thuộc phạm vi công trình thuỷ lợi do tổ chức đó quản lý chưa được quy định rõ ràng

để làm tốt các nhiệm vụ theo quy định

* Khoa học công nghệ: Bao gồm việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi chưa được quan tâm đúng mức, đầu tư trang thiết bị khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi còn thấp, và hầu như không đáng kể Nhiều hệ thống đóng mở, vận hành cống còn chủ yếu bằng thủ công

Việc tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến bảo vệ công trình thủy lợi và nguồn nước ở các địa bàn nhìn chung còn nhiều hạn chế, nhiều người dân, thậm chí cả cán bộ các cấp nhận thức chưa đúng về vai trò của công trình thủy lợi và nguồn nước, gây khó khăn và ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi

* Tình hình tài chính doanh nghiệp

Đây được xem là nhân tố khá quan trọng trong việc quản lý khai thác

hệ thống công trình Thủy lợi

- Để thực hiện được việc nâng cao trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý cần cho các cán bộ tham gia những lớp huấn luyện nghiệp vụ Đồng thời phải có những chính sách đãi ngộ về tiền lương, tiền thưởng hợp lý để giữ những cán bộ chủ chốt có năng lực cao cống hiến cho

Trang 28

công ty và thu hút những nhân lực có trình độ về làm việc cho công ty Để làm được điều này, hàng năm Doanh nghiệp phải tốn một khoản chi không hề nhỏ và phải phụ thuộc khá nhiều vào tình hình tài chính của Doanh nghiệp

- Đầu tư vào khoa học công nghệ như mua những máy móc hiện đại, tiên tiến; Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trên Thế giới là một việc làm quan trọng để nâng cao công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi Vấn đề này có được doanh nghiệp đầu tư đúng mứa hay không cũng phải phụ thuộc khá nhiều vào tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Mức độ hoàn chỉnh và chất lượng hệ thống công trình

Mặc dù trong những năm qua, chất lượng các công trình được cải thiện đáng kể Song vẫn còn nhiều công trình thủy lợi chưa được nâng cấp, chất lượng công trình đang còn kém, không phát huy được hết hiệu quả sửa dụng công trình Trong khi đó nhu cầu tưới, tiêu nước lại được tăng cao Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần cải thiện những công trình Thủy lợi đã xuống cấp, Sửa chữa hoặc xây mới hoàn toàn các công trình thủy lợi phục vụ cho tước tiêu toàn khu vực

1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a) Sự phát triển kinh tế xã hội đã làm cho các hệ thống công trình thủy lợi bị xâm hại, nhiều hệ thống thuỷ lợi bị thay đổi mục tiêu nhiệm vụ và giảm

sự chi phối Đồng thời, quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước trong các hệ thống công trình thuỷ lợi

Ngoài ra yếu tố xã hội bao gồm các đặc điểm liên quan đến người sử dụng như tính cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác của nông dân cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc quản lý công trình thủy lợi

b) Điều kiện tự nhiên, diễn biến của yếu tố thời tiết khí tượng thủy văn

có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi Hiện nay

Trang 29

do tác động của biến đổi khí hậu, xu hướng thời tiết ngày càng cực đoan, bất lợi, thiên tai xảy ra ngày càng khắc nghiệt với tần suất và mức độ ngày càng cao, ảnh hưởng đến mức độ bền vững và an toàn của hệ thống các công trình thủy lợi, thay đổi yêu cầu phục vụ tưới tiêu của các công trình thuỷ lợi

Trong thiên nhiên, sự tổng hợp các điều kiện không nơi nào giống nhau cho nên hầu như công trình thủy lợi nào cũng có những đặc điểm riêng Thực

tế xây dựng công trình thủy lợi do tài liệu thủy văn không đầy đủ, không chính xác nên công trình thủy lợi được xây dựng nhưng khả năng tháo lũ không đủ, gây nguy hiểm khi lũ lớn, nhiều trạm thủy điện không chạy đủ công suất

c) Đầu tư ban đầu còn nhiều bất cập, nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng trong điều kiện nền kinh tế còn khó khăn, nguồn vốn hạn hẹp, suất đầu tư thấp, còn dàn trải, nên thường áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế ứng với tần suất đảm bảo của hệ thống công trình thủy lợi thấp, chưa chú trọng đầu tư hoàn chỉnh, khép kín hệ thống kênh mương dẫn nước và hệ thống thuỷ lợi nội đồng

1.5 Kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.5.1 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam

Sau khi thống nhất đất nước và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong phạm vi cả nước Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã nhấn mạnh “Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và đưa nông nghiệp nông thôn một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa” Trong nghị quyết của Đảng từ đại hội VI đến Đại hội IX, vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn đều được khẳng định là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước Trong các kỳ đại hội đã được nhấn mạnh

để nông nghiệp phát triển bền vững, Đảng và Nhà nước luôn luôn chú trọng đầu tư để phát triển thủy lợi Chính vì vậy trên cả nước đã có nhiều công trình

Trang 30

thủy lợi được đầu tư xây dựng, sự kết hợp giữa thủy điện và thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch đã tạo ra sự chuyển đổi quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nhiều địa phương và thực sự cho phép khai thác triệt để nguồn tiềm năng để phát triển kinh tế cũng như bảo vệ môi trường sinh thái Điển hình như các công trình thủy lợi hồ Kẻ Gỗ tại Hà Tĩnh, đập dâng nước Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị Công tác quản lý trong giai đoạn này cũng được sắp xếp lại theo hướng thành lập các Công ty khai thác công trình thủy lợi Các tỉnh trao quyền tự chủ hoạt động cho các công ty khai thác công trình thủy lợi Nhiều công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng và

đã có tác dụng đảm bảo nước tưới, hạn chế lũ lụt, khắc phục tình trạng ngăn mặn, chua phèn cho nhiều vùng Các công trình thủy lợi còn giải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho hàng triệu hộ dân, cải tạo môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, phát triển du lịch thủy, đồng thời tạo ra những điều kiện quan trọng cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ của từng vùng lãnh thổ và trên cả nước

1.5.2 Kinh nghi ệm về quản lý khai thác HTCTTLtrong nước và ở một số nước trên thế giới

1 Kinh nghiệm ở trong nước

a Kinh nghiệm ở Tây Nguyên

Từ sau ngày miền Nam giải phóng hoàn toàn, Nhà nước đã chú trọng phát triển thủy lợi cho vùng Tây Nguyên Cùng với sự đầu tư của các địa phương, các tỉnh vùng Tây Nguyên đã xây dựng được các hệ thống thủy lợi, với tổng số công trình xây dựng cơ bản là 156 và 842 công trình tiểu thủy nông, năng lực thiết kế tưới cho 70382 ha

Tỉnh Kon Tum đã xây dựng được 21 công trình xây dựng cơ bản, trong

đó có 6 hồ chứa, 15 đập dâng, 110 công trình tạm, thời vụ Năng lực tưới thiết

kế là 8282 ha, năng lực tưới thực tế là 8300 ha

Trang 31

Tỉnh Đắc Lắc đã xây dựng được 58 công trình xây dựng cơ bản, trong đó có 14 hồ chứa, 21 đập dâng, 9 trạm bơm và 337 công trình thủy nông, bán kiên cố được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn do các hộ và các ngành khác đầu tư Năng lực thiết kế là 32700 ha, năng lực tưới thực tế là

34525 ha

b Kinh nghiệm của huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi

Trạm quản lý thủy nông số 2 nhờ làm tốt công tác quản lý khai thác

có hiệu quả các công trình thủy lợi nên không những đảm bảo cung cấp nước phục vụ sản xuất, làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng góp phần đáng kể trong việc thực hiện chuyển dịch mùa vụ và cơ cấu cây trồng mà còn đảm bảo nguồn lực tài chính để duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình thủy nông trên địa bàn

Trạm quản lý thủy nông số 2 là đơn vị trực thuộc Công ty khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, có nhiệm vụ quản lý và khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất và thu thủy lợi phí trên 43 tuyến kênh cấp I, cấp II với tổng chiều dài hơn 185 km phục vụ nước tưới cho gần 10 nghìn ha đất canh tác mỗi năm Để đạt được kết quả này, hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu

kế hoạch công ty giao, trạm thủy nông số 2 của huyện lập kế hoạch chi tiết giao khoán cho từng cụm sản xuất Trong đó, các chỉ tiêu khoán cơ bản là: khoán diện tích tưới, khoán thu thủy lợi phí, khoán quản lý kênh và bảo vệ công trình thủy lợi được đưa ra thảo luận công khai và có quy chế trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong đơn vị

Để làm tốt nhiệm vụ này, hàng năm Trạm thực hiện việc phô tô bản

đồ giải thửa ở từng tuyến kênh giao cho từng vụ sản xuất Công nhân quản

lý từng tuyến kênh dựa theo bản đồ này để khoanh vùng khép kín diện tích,

số thửa để tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng cung cấp nước và nghiệm thu diện tích tưới Trạm thủy nông huyện còn quy định trách nhiệm cho

Trang 32

từng cán bộ, công nhân quản lý kênh phải thực hiện đầy đủ công tác quan trắc, kiểm tra để kịp thời xử lý các sự cố, theo dõi mực nước và nhu cầu sử dụng nước để điều tiết nguồn nước một cách hợp lý, đồng thời khống chế tưới đối với diện tích bị cá nhân, tập thể không ký hợp đồng sử dụng nước hoặc hợp đồng không đúng, không đủ diện tích được tưới trên thực tế Đối với những vùng có khả năng tự khai thác nguồn nước tưới, Trạm tiến hành làm việc với các địa phương và HTXDVNN ở địa phương đó để hướng dẫn

kỹ thuật cho địa phương huy động nhân dân làm kênh mương dẫn nước Nhờ làm cách đó mỗi năm ở huyện Sơn Tịnh có thêm từ 7 -10% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chủ động nguồn nước tưới

Quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện đã và đang giữ một vai trò đặc biệt trong quá trình tổ chức sản xuất,

để vừa đảm bảo nguồn lương thực tại chỗ trên cơ sở từng bước thu hẹp dần diện tích đất canh tác lúa đơn thuần để chuyển sang trồng các loại cây khác

có hiệu quả kinh tế cao hơn đang được nhân dân ở các địa phương trong huyện tích cực hưởng ứng

2 Kinh nghiệm của một số nước

a Kinh nghiệm của Trung Quốc

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy từ khi bắt đầu thu thủy lợi phí việc sử dụng nước được tiết kiệm hơn Đặc biệt là khi thủy lợi phí được tính bằng khối lượng nước thực tế sử dụng, nhưng điều này cũng là một thách thức đối với các đơn vị quản lý vận hành, đòi hỏi các đơn vị quản lý công trình thủy lợi phải có các biện pháp để quản lý tốt, giảm các tổn thất để có nhiều nước bán cho nông dân theo yêu cầu của họ và giảm thiểu chi phí Giá nước tưới có chính sách riêng, được quy định phù hợp với điều kiện cụ thể, mang tính công ích và căn cứ vào chi phí thực tế Nhà nước có chính sách hỗ trợ các trường hợp sau: Vùng khó khăn, mức sống thấp; Khi công trình hư hỏng nặng

Trang 33

cần phải sữa chữa; Hỗ trợ chi phí cho diện tích tiêu phi canh tác; Hỗ trợ chi phí tiền điện tưới tiêu

Ở Trung Quốc tồn tại 2 hình thức quản lý các công trình thủy lợi phục

vụ sản xuất nông nghiệp:

- Quản lý tập trung: Các công trình thủy lợi đều do Chính phủ quản lý, các đơn vị quản lý do Chính phủ thành lập, nước được cung cấp miễn phí, các chi phí vận hành bão dưỡng công trình thủy lợi cũng như lương cho nhân viên, cán bộ lấy từ doanh thu công cộng với cách quản lý này cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuống cấp công trình thủy lợi vào giữa thập kỷ 70 và lên đỉnh điểm vào đầu thế kỷ 80

- Quản lý phân quyền: Quản lý theo hợp đồng theo nguyên tắc phân tích quyền quản lý và quyền sở hữu Trong thời gian này đối tượng tiêu dùng

và các dịch vụ thủy nông cũng được chuyển đổi từ hinh thức HTX sang cho hàng nghìn, hàng triệu hộ cá thể Các dịch vụ cung cấp nước đã phải được trả tiền thay vì có thể được trả tiền như trước đây Cũng từ đây, trách nhiệm và nghĩa vụ của Trung ương cũng như địa phương được phân ra để quản lý công trình thủy lợi một cách rõ ràng

Cũng tại Trung Quốc, một số nơi lại áp dụng hình thức đấu thầu cạnh tranh để quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Thông qua đấu thầu, Chính phủ sẽ trao quyền quản lý vận hành cho doanh nghiệp, tổ chức nào có năng lực tốt với mức giá thấp nhất Hình thức này được cho là tối ưu trong quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ hoặc các tuyến kênh cấp 1, cấp 2 Đấu thầu bảo đảm được tính cạnh tranh, minh bạch, bình đẳng, công bằng Nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu và vai trò cung ứng hàng hóa dịch vụ công ích cho xã hội, thực hiện được chính sách hỗ trợ người sử dụng Hình thức này hiện đang áp dụng ở khu tưới Jingui của Xianyang và thành phố tự trị Xi’an ở Trung Quốc Ngoài hình thức đấu thầu, ở khu tưới

Trang 34

Jingui – Trung Quốc còn áp dụng hình thức đấu thầu quyền quản lý Kênh Jingui được xây dựng năm 1932, lấy nước tưới từ sông Jinghe với diện tích được tưới 42.667 ha Kênh có 25 kênh chính và kênh cấp 2 có tổng chiều dài 380,4 km và 536 kênh cấp 3 có chiều dài 1.392 km trong khu tưới này Trước đây theo cơ chế quản lý bao cấp nên công trình bị xuống cấp nghiêm trọng, ý thức của người dùng nước không cao, các công trình tưới, nhất ở cuối kênh nhánh bị hư hại nghiệm trọng gây khó khăn cho việc tưới Cuộc cải cách đã thay đổi phương thức quản lý bằng cách đấu giá hoặc hợp đồng

về quyền quản lý và hình thức này đã mang lại hiệu quả đáng kể Bộ máy quản lý gọn nhẹ đã giảm ở các khâu trung gian nên giảm được khá nhiều chi phí, hơn nữa nâng cao chất lượng dịch vụ Chi phí tưới nước bình quân trong khu tưới đã giảm được 2RMB/Mu cho mỗi lần tưới và tổng chi phí về tưới đã giảm 5 triệu RMB trên toàn bộ khu tưới trong 2 năm qua Phương thức này đã đánh thức được lòng nhiệt tình của công nhân và chính họ sẽ được hưởng lợi

b Kinh nghiệm ở Australia

Tại lưu vực miền nam Murray – Darling năm 1992 thủy lợi phí nông nghiệp thu đáp ứng được 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng và đến năm

1996 thu được 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng Giá cả cũng khác nhau giữa các vùng ở bang Victoria mức thu gần đảm bảo chi phí vận hành và bảo dưỡng (năm 1995) ở New South walles thu trong nội bang thu khoảng 0,92 USD/1000m3 (năm 1995), trong khi đó nếu nước được đưa sang bang Victoria thì giá nước tăng hơn 3,6 lần giá nước trong nội bang New South Wales Tương tự như vậy ở bang Quuensland giá thu trong nội bộ bang khoảng 1,5 USD/1000m3 trong khi đó giá nước chuyển ra ngoài bang tăng hơn 4,2 lần, cuối cùng đối với vùng miền nam, lưu vực Muray – Darlinl năm

1991 – 1992 mức thu đồng đều hơn 7,8 USD/1000m3 (tương đương với 80%

Trang 35

chi phí vận hành và bảo dưỡng), từ năm 1992 trở đi giá cao hơn giá thành 11% để thu hẹp khoảng cách giữa chi phí đầu tư và thu hồi vốn

c Kinh nghiệm ở Mỹ và một số quốc gia khác

- Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú

+ Trước kia thủy nông địa phương thu thủy lợi phí dựa trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng cho các vùng đất canh tác khác nhau

+ Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Nhà nước đã xây dựng luật mà nó bao hàm cả việc bảo vệ tài nguyên nước Thủy lợi phí đã được thu tăng lên đáng kể Năm 1988 thủy nông huyện Broadview đã tăng mức thu từ 40 USD/ha lên 100 USD/ha

- Kinh nghiệm của ấn Độ mức thu dao động từ 6 - 1000 Rs/ha Mức thu thủy lợi phí cũng tính theo diện tích và loại cây trồng Cũng trong thời gian từ

1979 -1990, mức thu đối với lúa nước từ 40 -220 Rs/ha tùy theo vùng lãnh thổ, mức thu đối với lúa mỳ từ 29 - 143 Rs/ha và mức thu đối với mía từ 62 -

830 Rs/ha

- Kinh nghiệm của Đài Loan: Trước năm 1991, mức thu dao động từ 20

- 300 kg thóc/ha - năm tùy theo vùng, điều kiện nước Mức thu thu đó nhìn chung tương đương 2% tổng chi phí đầu vào cho sản xuất nông nghiệp Đến năm 1991 Chính phủ trợ cấp 1,43 tỷ nhân dân tệ (tương đương 52 triệu USD)

và thủy lợi phí thu được ở mức đồng đều là 20 kg/ha/năm Đến năm 1992 tổng trợ cấp thủy lợi phí từ Nhà nước và địa phương là 1,87 tỷ nhân dân tệ trong đó ngân sách trung ương chiếm 74% và ngân sách địa phương 26% Mức trợ cấp như vậy tương đương với mức hỗ trợ hàng năm là 183 USD/ha đất canh tác

Trang 36

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi Chương 1 đã khái quát được các vấn đề sau:

Đã nêu lên được vai trò của hệ thống công trình Thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân Đồng thời làm rõ nội dung nhiệm vụ của công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi Chương 1 luận văn đã xây dựng các nội dung

cơ bản về quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

Từ lý luận chung về quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi luận văn đã trình bày một cách có cơ sở khoa học về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi và phân tích những yếu tố khách quan lẫn chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CTTL TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thuỷ lợi Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thàn h và phát triển

- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên đầu tư PT thủy lợi Hà Nội

- Tên viết tắt: Công ty Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội

- Trụ sở Công ty: Đường 23B, thôn Cổ Dương, Xã Tiên Dương, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 0438833982; Fax: 0438833983

Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội được thành lập tháng 3 năm 2008 trên cơ sở sáp nhập 5 Công ty khai thác công trình thủy lợi của các huyện ngoại thành Hà Nội cũ, có nhiệm vụ tưới, tiêu cho các huyện Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì; một phần quận Long Biên và Hoàng Mai Sau 7 năm hình thành và phát triển đến nay Công ty đã có 7 Xí nghiệp trực thuộc, có bộ máy lãnh đạo toàn diện xuyên suốt từ Công ty đến các trạm bơm, luôn đảm bảo công tác tưới tiêu trên địa

bàn được Thành phố giao

Công ty có nhiệm vụ quản lý và khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn 8 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội Diện tích tưới trên 39.294 ha, diện tích tiêu tự nhiên là 61.531 ha, trong đó có 28.180 ha tiêu bằng động lực Công ty hiện đang quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi bao gồm:

- Trạm bơm tưới, tiêu: 91 trạm với 510 tổ máy bơm (214 tổ máy bơm tưới, 296 tổ máy bơm tiêu);

- Hệ thống kênh tưới: 423.895 m kênh loại 1, loại 2;

- Hệ thống kênh tiêu: 192.976 m kênh loại 1, loại 2;

Trang 38

- Hệ thống kênh tưới tiêu kết hợp: 53.759 m kênh loại 1, loại 2;

- Cống tưới, tiêu các loại: 2.760 cái (Cống từ V2 trở nên là :182 cái);

- Hồ chứa: 5 hồ chứa với tổng dung tích là 7,913 triệu m3

; Vốn điều lệ ước đến thời điểm hiện tại (chưa tính các công trình kênh mương không tính khấu hao) ước trên 300 tỷ đồng

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1 Bộ máy tổ chức

Bộ máy tổ chức Công ty gồm Ban lãnh đạo công ty (Chủ tịch, Tổng giám đốc, 3 đồng chí Phó Tổng giám đốc Công ty) khu vực văn phòng với 5 phòng ban chuyên môn, 7 xí nghiệp trực thuộc trong đó có 5 xí nghiệp thực hiện các nhiệm vụ công ích và 2 xí nghiệp dịch vụ ngoài công ích

Khối văn phòng công ty: Ban lãnh đạo Công ty và 5 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ

Khối 5 xí nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích:

+ Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Sóc Sơn

+ Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đông Anh

+ Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Gia Lâm

+ Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Thanh Trì

+ Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Từ Liêm

Các xí nghiệp dịch vụ:

+ Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng

+ Xí nghiệp dịch vụ thương mại và xây dựng

Hiện nay, tổng số lao động toàn Công ty là 635 người

2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy

a Tổng Giám đốc

Điều hành chung mọi việc Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện

Trang 39

b Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo phân công của Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện

c Các phòng ban

- Phòng Tài vụ: là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp việc cho Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty về công tác quản lý tài chính, kế toán toàn Công ty

- Phòng TCHC-LĐTL: là phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu cho Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty về công tác tổ chức, cán bộ và lao động; công tác thi đua khen thưởng, Dân quân tự vệ, An ninh, Quốc phòng và công tác hành chính quản trị Và là cơ quan thường trực Văn phòng Công ty, xử lý

và giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn lao động, chế độ chính sách của người lao động

- Phòng Dự án: là một phòng chuyên môn của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Phát triển Thuỷ lợi Hà Nội, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ, quản lý điều hành các

dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng trình tự thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước về công tác đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Phòng QLN&CTTL: là Phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch - Tổng giám đốc Công ty về công tác Quản lý nước và quản lý bảo vệ công trình Thủy lợi trong phạm vi Công ty quản lý

- Các Xí nghiệp hoạt động công ích trực thuộc Công ty:

Các Xí Nghiệp Đầu tư Phát triển Thuỷ lợi trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Phát triển Thuỷ lợi Hà Nội, có chức năng thực hiện sản

Trang 40

phẩm công ích, tưới tiêu nước phục vụ Nông nghiệp, dân sinh xã hội, công nghiệp đô thị

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây

2.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích

Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH Một thành viên đầu tư Phát triển Thuỷ lợi Hà Nội tập trung thúc đẩy sản xuất theo định hướng: Đổi mới dịch vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh đô thị, tăng cường quản lý nước và quản lý công trình, giữ gìn và bảo quản nguồn vốn được giao Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song Công ty luôn cố gắng đảm bảo chế

độ chính sách cho người lao động như chế độ ăn ca, các phụ cấp độc hại, phụ cấp lưu động, bảo hộ lao động, thực hiện chi trả cho người lao động theo mức được thành phố phê duyệt

Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính và chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức tự giám sát trong nội bộ doanh nghiệp,

sử dụng kiểm toán nội bộ, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ của doanh nghiệp, thanh tra nhân dân, tổ chức công đoàn, đại hội công nhân, viên chức

để giám sát Công ty luôn thực hiện nghiêm túc các quy định trong Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Quy chế quản lý tài chính doanh nghiệp, Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, Quy chế kiểm toán nội

bộ, Điều lệ doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm công ích ổn định, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Thành phố giao, vượt mức các chỉ tiêu đặt hàng của UBND Thành phố

2.2.2 Kết quả các hoạt động kinh tế khác

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công ích hình thành và từng bước khẳng định kết quả Năm 2009, Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng được

Ngày đăng: 12/12/2020, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), http://www.vncold.vn. Ba phương án về thủy lợi phí, cục thủy lợi Link
8. Cục thủy lợi, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), http://www.vncold.vn . Vấn đề thủy lợi phí, quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến nghị giải pháp, Hà Nội Link
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Thông tư số 40/2011/TT- BNNPTNT của BNN & PTNT Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi, ngày 27 tháng 05 năm 2011 Khác
3. Chính phủ (2005), Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 140/2005/NĐ – CP, ngày 11 tháng 11 năm 2005 Khác
4. Chính phủ (2003) Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, ngày 28 tháng 11 năm 2003 Khác
5. Chính phủ (2008), Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 14 tháng 11 năm 2008 Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, ngày 27 tháng 7 năm 2004 Khác
7. Chính phủ (2005), Nghị định 140/2005/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ CTTL, ngày 11 tháng 11 năm 2005 Khác
9. Phan Sỹ Khánh (1997) Sơ thảo lịch sử thủy lợi Việt Nam 1945 – 1995, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Phan Sỹ Kỳ (2009) Sự cố một số công trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện pháp phòng tránh. NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Hoàng Mạnh Quân (2009) Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Văn Song ( 2007) Những mặt tích cực và hạn chế của chính sách miễn thủy lợi phí và miễn thuế nông nghiệp - Tạp chí nghiên cứu kinh tế. Viện Kinh tế - Xã hội Việt Nam số 346 Khác
13. Nguyễn Bá Tuyn (1998) Quản lý khai thác công trình thủy lợi, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Bá Uân (2009), Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy, Tập bài giảng, Đại học Thủy lợi Hà Nội Khác
15. Nguyễn Bá Uâ n, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế thủy lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w