1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh nghiệm pháp luật về quản lý dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản, Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc quản lý doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

3 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 103,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết sau nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản, Hàn Quốc từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc quản lý doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài.

Trang 1

PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

KINH NGHIỆM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ DỊNG VỐN ĐẦU TƯ

RA NƯỚC NGỒI CỦA NHẬT BẢN, HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM TRONG VIỆC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGỒI

Trần Thanh Hải 1

Tĩm tắt: Một vấn đề rất đáng quan tâm đối với Việt Nam nĩi riêng và các nước đang phát triển

nĩi chung là các cơng ty xuyên quốc gia luơn tìm cách thích ứng với bối cảnh quốc tế Trước điều kiện kinh tế tồn cầu khĩ khăn hơn, các cơng ty luơn cĩ xu hướng tự điều chỉnh để cũng thích ứng với mơi trường đầu tư quốc tế đầy biến động nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển và tối đa hĩa lợi nhuận của mình Tùy thuộc vào nhu cầu quản lý, trình độ lập pháp và hệ thống pháp luật, các nước trên thế giới

cĩ những hệ thống quy định khác nhau để điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngồi Bài viết sau nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý dịng vốn đầu tư ra nước ngồi của Nhật Bản, Hàn Quốc từ đĩ đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc quản lý doanh nghiệp đầu tư ra nước ngồi.

Từ khĩa: quản lý đầu tư, dịng vốn đầu tư, quản lý doanh nghiệp, đầu tư nước ngồi.

Nhận bài: 05/01/2018; Hồn thành biên tập:12/03/2018; Duyệt đăng: 02/04/2018

Abstract: The issue getting interested for Vietnam in particular and the developing countries in

general is that the cross-border companies often find way to adapt to international context When the global economy is harder, companies tend to adjust to adapt to the international changing investment environment to exist, develop and maximize their interest Depending on management demand, legislative level and legal system, countries in the world have different systems of regulations to adjust activity of foreign investment The below article studies experience on management of outward foreign investment of Japan, Korea to get experience for Vietnam in managing outward foreign investment enterprises.

Keywords: Investment management, investment capital, enterprise management, foreign

investment.

Date of receipt: 05/01/2018; Date of revision: 12/03/2018; Date of approval: 02/04/2018

Xu thế tồn cầu hĩa và hội nhập kinh tế

quốc tế vẫn và đang diễn ra sơi động với phạm

vi rộng khắp các châu lục và quy mơ đầu tư

ngày càng lớn Tăng trưởng thương mại hàng

hĩa và đầu tư trực tiếp nước ngồi vào các

nước đang phát triển và mới nổi đã liên tục ở

mức cao Cạnh tranh trong khu vực và thế giới

về thu hút FDI, nhất là FDI cĩ chất lượng sẽ

quyết liệt hơn, đặc biệt là Trung Quốc với tư

cách là nền kinh tế mới nổi cĩ quy mơ lớn thứ

hai thế giới, cĩ sức hấp dẫn tốt đầu tư trực tiếp

nước ngồi Trên thực tế nhiều nước đã và đang

điều chỉnh chính sách, rõ nhất là Trung Quốc

(thu hút các cơng ty mạnh về cơng nghệ, đặt

điều kiện về hoạt động R&D v.v…) Để quản lý

cĩ hiệu quả dịng vốn đầu tư trực tiếp ra nước

ngồi, kinh nghiệm quản lý dịng vốn đầu tư ra

nước ngồi tại Nhật Bản và Hàn Quốc vốn là

hai quốc gia cĩ dịng vốn đầu tư ra nước ngồi rất lớn và việc quản lý dịng vốn này rất hiệu quả Theo đánh giá của các chuyên gia, việc nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngồi trong việc quản lý cĩ hiệu quả dịng vốn đầu tư ra nước ngồi cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với Việt Nam trong điều kiện dịng vốn đầu tư ra nước ngồi của các doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam đang tăng cao trong những năm gần đây và dự kiến tiếp tục sơi động hơn trong thời gian tới Trong khi đĩ, cơng tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này cịn mới và chưa đáp ứng được yêu cầu Vì vậy, hồn thiện pháp luật

và cơng tác chỉ đạo, quản lý dịng vốn đầu tư ra nước ngồi của Việt Nam cần phải cĩ sự nghiên cứu kỹ càng tạo cơ sở pháp lý cho cơng tác này phát triển đáp ứng yêu cầu hội nhập Quốc tế của Việt Nam

Trang 2

Số 2/2018 - Năm thứ Mười Ba

1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hiện tại, Nhật Bản đã tự do hĩa hoạt động

đầu tư ra nước ngồi Tuy nhiên, Nhật Bản thực

hiện chính sách mở cửa đầu tư ra nước ngồi

theo lộ trình chắc chắn và cĩ tính tốn Việc tự do

hĩa đầu tư ra nước ngồi chỉ thực hiện khi nền

kinh tế Nhật Bản và các doanh nghiệp Nhật Bản

cĩ tiềm lực tài chính mạnh, quy mơ sản xuất tốt

và cần mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra bên ngồi

để tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế trong

nước Thực tế cho thấy, đầu tư ra nước ngồi của

Nhật Bản tăng tỷ lệ thuận so với dự trữ ngoại tệ

của Nhật Bản Năm 2008, đầu tư ra nước ngồi

của Nhật Bản vượt qua con số 130 tỷ USD Ở

thời điểm này, dự trữ ngoại tệ của Nhật Bản cũng

vượt qua ngưỡng 1.000 tỷ USD

Điều kiện kinh tế của Việt Nam hiện tại cĩ

những điểm giống Nhật Bản vào những năm

1970, với quy mơ kinh tế cịn nhỏ, nền kinh tế

cịn phụ thuộc rất lớn vào xuất khẩu trực tiếp, giá

trị nhập siêu cao, cán cân thanh tốn quốc tế chưa

được bảo đảm, dự trữ ngoại tệ ít, chính sách về

tiền tệ tuy đã được nới rộng hơn nhưng vẫn được

quản lý chặt chẽ bởi Chính phủ Do vậy, các hoạt

động đầu tư ra nước ngồi của Việt Nam hiện tại

và trong thời gian tới vẫn cần phải được kiểm

sốt để cĩ thể điều tiết được dịng tiền ra vào hợp

lý, bảo đảm cân đối vĩ mơ và ổn định nền kinh tế

Tuy nhiên, cũng do ngày càng hội nhập sâu vào

nền kinh tế thế giới nên Việt Nam cần phải chủ

động mở cửa đầu tư ra nước ngồi trên cơ sở phù

hợp với lộ trình phát triển của mình để bảo đảm

tận dụng tối đa những lợi thế từ bên ngồi cho

phát triển kinh tế trong nước

Mục tiêu chính đầu tư ra nước ngồi của

Nhật Bản là tận dụng tất cả các cơ hội tốt nhất

để mở rộng quy mơ sản xuất và xuất khẩu hàng

hĩa (bao gồm cả xuất khẩu từ trong nước ra, xuất

khẩu tại chỗ và xuất khẩu sang nước thứ ba) của

các doanh nghiệp Nhật Bản Do vậy, các doanh

nghiệp Nhật Bản cĩ chiến lược đầu tư theo từng

thời điểm, từng địa bàn, từng đối tác rất cụ thể

và rõ ràng Sự hỗ trợ của Chính phủ và chiến

lược tiếp cận đầu tư ra nước ngồi của các doanh

nghiệp Nhật Bản đều xoay quanh mục tiêu đĩ

Đây là kinh nghiệm hay cho các cơ quan hoạch

định chính sách và các doanh nghiệp của Việt

Nam trong việc định hướng chiến lược ưu tiên đầu tư ra nước ngồi

Nhật Bản thời kỳ đầu lo ngại đầu tư ra nước ngồi làm rỗng nền kinh tế trong nước và làm gia tăng nguy cơ thất nghiệp trong nước Chính vì thế Chính phủ Nhật Bản đã sớm cĩ chính sách khuyến khích các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư

ra nước ngồi sử dụng lao động quản lý là người Nhật Bản Mặt khác, Nhật Bản cĩ chính sách phân khúc thị trường thơng qua việc thúc đẩy và

hỗ trợ doanh nghiệp Nhật Bản trong nước nghiên cứu đổi mới cơng nghệ, tập trung sản xuất ra các sản phẩm cơng nghệ cao và cĩ chính sách đào tạo cho người lao động trong nước để phát triển những ngành cơng nghệ mới, sản xuất những sản phẩm cơng nghệ cao và xuất khẩu Việt Nam cĩ thể tham khảo kinh nghiệm này của Nhật Bản để

cĩ chính sách phù hợp giữa phát triển kinh tế trong nước kết hợp với thúc đẩy đầu tư ra nước ngồi

Cả thời kỳ dài, Nhật Bản dùng chính sách đồng tiền yếu để thúc đẩy xuất khẩu, tăng nguồn

dự trữ ngoại tệ Khi cĩ đủ lực và đồng Yên mạnh lên so với đồng đơ la Mỹ và một số đồng tiền khác của các nền kinh tế lớn trên thế giới, Nhật Bản mới thúc đẩy đầu tư ra bên ngồi để mở rộng quy mơ hoạt động của doanh nghiệp Nhật Bản

và duy trì khả năng xuất khẩu cao Điều này cho thấy chính phủ Nhật Bản đã thành cơng trong việc sử dụng chính sách tiền tệ để điều tiết sự dịch chuyển dịng vốn đầu tư đạt hiệu quả nhất Nhật Bản hình thành được hệ thống các cơng

cụ hỗ trợ các nhà đầu tư ra nước ngồi rất hiệu quả gồm: xúc tiến tìm kiếm trị trường (thơng qua

Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản -JETRO); hỗ trợ tài chính để triển khai các dự án đầu tư (thơng qua hoạt động của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JBIC); hỗ trợ phát triển

hạ tầng cho nước tiếp nhận đầu tư (thơng qua nguồn viện trợ nước ngồi ODA của Chính phủ Nhật Bản) và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu

tư thơng qua quan hệ cấp chính phủ và các hiệp định song phương, đa phương đã ký kết với các quốc gia trên khắp thế giới

2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Tương tự như Nhật Bản, Hàn Quốc thực hiện chính sách mở cửa đầu tư ra nước ngồi theo lộ

Trang 3

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

trình và chỉ thực hiện chính sách tự do hĩa đầu tư

ra nước ngồi khi nền kinh tế đã cĩ thặng dư về

cán cân thanh tốn, cĩ dự trữ ngoại tệ cao, tiềm

lực của nền kinh tế nĩi chung và của doanh

nghiệp Hàn Quốc đã đủ mạnh và cĩ nhu cầu mở

rộng phạm vi hoạt động ra bên ngồi Hiện tại,

Hàn Quốc đã xĩa bỏ hồn tồn chế độ cấp phép

đầu tư ra nước ngồi Điều kiện của Việt Nam

hiện nay cũng cĩ nhiều điểm giống với Hàn

Quốc trước những năm 1980 Thời điểm đĩ, Hàn

Quốc hạn chế đầu tư ra nước ngồi và áp dụng

chế độ cấp phép đầu tư ra nước ngồi

Hiện tại, Chính phủ Hàn Quốc hạn chế tối

đa các can thiệp hành chính vào cơng tác quản

lý nhà nước đối với đầu tư ra nước ngồi Thậm

chí một số chức năng quản lý nhà nước được ủy

thác thơng qua các tổ chức trung gian như Ngân

hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc Ngân hàng này

được giao chức năng tổng hợp, theo dõi báo cáo

các cơ quan Chính phủ Hàn Quốc về hoạt động

của các dự án đầu tư tại nước ngồi Chính sách

về đầu tư ra nước ngồi chủ yếu mang tính định

hướng và hỗ trợ cho các hoạt động đầu tư ra

nước ngồi

Cũng tương tự như Nhật Bản, Hàn Quốc cũng

hình thành được hệ thống các cơng cụ hỗ trợ các

nhà đầu tư ra nước ngồi rất hiệu quả Việc xúc

tiến tìm kiếm trị trường (được hỗ trợ thơng qua Tổ

chức Xúc tiến Thương mại Hàn Quốc - KOTRA);

việc hỗ trợ tài chính để triển khai các dự án đầu tư

(được hỗ trợ thơng qua hoạt động Ngân hàng Xuất

nhập khẩu Hàn Quốc); hỗ trợ phát triển hạ tầng

cho nước tiếp nhận đầu tư (thơng qua nguồn viện

trợ nước ngồi ODA của Chính phủ Hàn Quốc)

và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư thơng

qua quan hệ cấp Chính phủ và các hiệp định song

phương, đa phương đã ký kết với các quốc gia trên

tồn thế giới

3 Hồn thiện cơ sở pháp lý của Việt Nam

về quản lý vốn đầu tư ra nước ngồi:

Một là, Luật Đầu tư khuyến khích các tổ chức

kinh tế tại Việt Nam đầu t ư trực tiếp hoặc gián

tiếp ra nư ớc ngồi vào những lĩnh vực xuất khẩu

nhiều lao động; phát huy cĩ hiệu quả các ngành,

nghề truyền thống của Việt Nam; mở rộng thị

trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại

n ước tiếp nhận đầu tư ; tăng khả năng xuất khẩu,

thu ngoại tệ Nhà nư ớc Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, khơng phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế

Dự án đầu t ư ra nư ớc ngồi đư ợc phân làm hai loại: (i) Dự án thuộc diện đăng ký đầu tư là

dự án cĩ quy mơ vốn đầu t ư d ưới 15 tỷ VND; (ii)

Dự án thuộc diện thẩm tra đầu t ư là dự án cĩ quy

mơ vốn đầu t ư từ 15 tỷ VND trở lên

Chính phủ quy định cụ thể lĩnh vực khuyến khích, cấm, hạn chế đầu tư ra n ước ngồi; điều kiện đầu t ư, chính sách ưu đãi đối với dự án đầu

tư ra n ước ngồi; trình tự, thủ tục và quản lý hoạt động đầu tư ra n ước ngồi

Hai là, tiếp tục hồn thiện cơ chế, chính sách

nhằm tạo mơi trường đầu tư thơng thống, thuận lợi, minh bạch hơn nữa đầu tư ra nước ngồi của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, đồng thời gĩp phần thực hiện chủ trương tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế nĩi chung và tái cơ cấu đầu tư, doanh nghiệp nĩi riêng

Ba là, tạo bước chuyển biến mới về cải cách

thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư; giải quyết những khĩ khăn trong hoạt động đầu

tư của các doanh nghiệp, đặc biệt là những vướng mắc trong việc áp dụng các quy định về điều kiện đầu tư và thủ tục đầu tư ra nước ngồi

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả cơng tác

quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trên

cơ sở hồn thiện chế độ phân cấp quản lý hoạt động đầu tư và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện cơng tác này

Năm là, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để củng

cố, tăng cường cơ chế khuyến khích, bảo hộ đầu

tư ra nước ngồi nhằm tạo mơi trường cĩ sức hấp dẫn, cạnh tranh thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngồi

Kết quả nghiên cứu nêu trên vận dụng kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dịng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngồi của Nhật Bản và Hàn Quốc vào điều kiện, hồn cảnh cụ thể của Việt Nam để

đề xuất việc hồn thiện các cơ chế, chính sách về đầu tư ra nước ngồi trong thời gian tới, đặc biệt

là tham khảo để hồn thiện pháp luật khi Hiệp định Đối tác tồn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được thi hành./

Ngày đăng: 20/11/2020, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w