1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

131 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hoạt động này chưađược các nhà quản lí thực hiện một cách khoa học, nghiêm túc, đúng mục đích, ý nghĩa của KĐCLGD; thực hiện một cách hình thức làm mất đi ý nghĩa tíchcực của

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC LUẬN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC LUẬN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Hữu Tham

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết

quảnghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Luận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tớiLãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Côgiáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạođiều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến

TS Phan Hữu Tham, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp

đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạothành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, lãnh đạo các trường THCS thànhphố Thái Nguyên cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vậtchất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếmkhuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạnđồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơ n!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Luận

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vu nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

9 Cấu trúc của luận văn 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông 9

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới 9

1.1.2 Tại Việt Nam 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Chất lượng 12

1.2.2 Chất lượng giáo dục 14

1.2.3 Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 15

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục 15

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 16

1.2.6 Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 16

1.3 Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 16

Trang 6

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục

trường trung học cơ sở 16

1.3.2 Vai trò của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 18

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 19

1.3.4 Nội dung kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 19

1.3.5 Quy trình thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 21

1.3.6 Trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 30

1.4 Một số vấn đề về quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 32

1.4.1 Mục đích của quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 32

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở 40

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 40

1.5.2 Các yếu tố khách quan 41

Tiểu kết chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 43

2.1 Một số nét khái quát về các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 43

2.2 Khái quát chung về khảo sát thực trạng 43

2.2.1 Mục đích khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát 44

2.2.5 Kết quả khảo sát 44

Trang 7

2.3 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên 442.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về mục đích của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở trường trung học cơ sở 442.3.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về ý nghĩa, vai trò của hoạtđộng kiểm định chất lượng giáo dục ở trường trung học cơ sở 462.3.3 Thực trạng về thực hiện các nguyên tắc hoạt động kiểm định chất lượnggiáo dục trong quá trình tự đánh giá ở các trường trung học cơ sở

48

2.3.4 Thực trạng về thực hiện đánh giá các nội dung của kiểm định chấtlượng ở các trường trung học cơ sở 492.3.5 Thực trạng về thực hiện quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trong tự đánh giá ở trường trung học cơ sở 512.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở cáctrường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 542.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL về mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên 542.4.2 Thực trạng lập kế hoạch tự đánh giá chất lượng giáo dục ở cáctrường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 552.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 572.4.4 Thực trạng về chỉ đạo thực hiện các hoạt động KĐCLGD ở cáctrường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 582.4.5 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự đánh giá chấtlượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên 60Tiểu kết chương 2 63

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 65

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 653.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 65

Trang 8

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 65

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 66

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 66

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học sơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh thái nguyên 66

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trong hoạt động KĐCLGD ở các trường THCS. 66

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS……… 69

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 73

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế và các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở 75

3.2.5 Biện pháp 5: Thành lập tổ tư vấn công tác kiểm định chất lượng giáo dục giúp các trường THCS thực hiện công tác kiểm định chất lượng 78

3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tự đánh giá ở các trường THCS 79

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động kiểm định chất lượng đã đề xuất 81

3.3.1 Mục đích của khảo nghiệm 81

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 81

3.3.3 Nội dung và cách thức khảo nghiệm 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL, GV Cán bộ quản lý, giáo viên

CLGD Chất lượng giáo dục

CSGD Cơ sở giáo dục

GDĐT Giáo dục và đào tạo

GDTrH Giáo dục trung học

KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

THCS Trung học cơ sở

TPTN Thành phố Thái Nguyên

Trang 10

Bảng 2.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện các nguyên tắc

trong tự đánh giá chất lượng giáo dục ở các trường THCS 48

Bảng 2.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung

trong kiểm định chất lượng giáo dục 50

Bảng 2.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện quy trình kiểm

định chất lượng giáo dục trong tự đánh giá ở trường trung học

cơ sở 52

Bảng 2.6 Tổng hợp thực trạng nhận thức về mục tiêu quản lý hoạt động

ĐCLGD trường THCS theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượngtại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 54

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện lập kế hoạch

hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục ở trường THCS trong thời gian vừa qua 56

Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện tổ chức các

hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục ở trường THCS 57

Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện việc chỉ đạo

của hiệu trưởng đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáodục của trường 59

Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện công tác kiểm

tra - đánh giá hoạt động tự đánh giá của trường THCS 61

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá tính cấp thiết của các biện

pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường THCS theo tiêu chuẩn KĐCLGD 82

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động tự đánh giá trường THCS theo tiêu chuẩn KĐCLGD

Trang 11

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao chất

lượng quản lý hoạt động TĐG tại các trường THCS trên địa bàn

TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 83

Biểu đồ 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng

quản lý hoạt động tự đánh giá tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nêu rõ đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ,tập trung vào nâng cao chất lượng đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lốisống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảmbảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triểncủa mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng (tríchphần 3, mục III Quan điểm chỉ đạo trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-

2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm

2012 của Thủ tướng Chính phủ)

Để đạt mục tiêu chiến lược nêu trên thì yêu cầu cấp thiết là giáo dục ViệtNam phải đổi mới để hội nhập, mà điểm then chốt là phải phấn đấu vươn tớimột chuẩn chung về chương trình đào tạo, mô hình quản lý, với trọng tâm làchuẩn về chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng

Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) là một giải pháp quản lí chất

lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện,quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở cáclĩnh vực cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáodục, KĐCLGD ở những nơi phát triển đã trở thành hoạt động thường xuyên,quen thuộc, thậm chí trở thành điều kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục

Bằng nhận thức và ý thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của công tácKĐCLGD, bằng việc triển khai công tác KĐCLGD một cách tích cực, kháchquan, trung thực, toàn bộ các cơ sở giáo dục dần dần sẽ tạo ra được nhữngchuyển biến mới, hình thành "văn hóa chất lượng" trong mỗi cơ sở giáo dục,

Trang 13

mỗi cán bộ quản lí giáo dục, người dạy, người học để từ đó, chất lượng giáodục được đảm bảo và không ngừng được cải tiến, nâng cao.

Trong những năm qua thực hiện sự chỉ đạo của Sở GDĐT tỉnh TháiNguyên, và UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo thànhphố Thái Nguyên (TPTN) đã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện, xâydựng đội ngũ để làm tốt công tác lập hồ sơ, tổ chức tự đánh giá, xây dựng kếhoạch thực hiện công tác KĐCLGD trong các cơ sở giáo dục, thông qua cáclớp tập huấn và đồng thời tiến hành kiểm tra, thúc đẩy việc quản lý, chỉ đạo,điều hành và thực hiện công tác KĐCLGD tại các cơ sở giáo dục nhằm nângcao nhận thức, tăng cường, đẩy mạnh công tác KĐCLGD

Công tác KĐCLCSGD ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả nhất định tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn những khó khăn:

Từ năm 2009 đến nay tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trườngtrung học cơ sở đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thay đổi ba lần (Thông tư12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009; Thông tư 13/2012/TT-BGDĐT ngày06/4/2012; Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012; Thông tư18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) dẫn đến khó khăn trong việc tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục

KĐCLGD theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc tuykhông còn mới nhưng một số trường chưa ý thức hết ý nghĩa của kiểm địnhchất lượng, các nhà trường chưa lường hết sự vất vả, tốn công, tốn sức của quátrình TĐG, vì thế chưa đầu tư thích đáng; hoạt động TĐG chưa trở thành hoạtđộng thường kì, không đưa vào kế hoạch năm học, về mặt nhận thức chưa đầy

đủ của nhiều cán bộ, giáo viên về hoạt động TĐG, do đó không tránh khỏi bịđộng Công tác lưu trữ dữ liệu ở các trường nhìn chung chưa thực hiện tốt Hộiđồng TĐG và nhóm chuyên trách vì thiếu kinh nghiệm, nên lúng túng bị độngtrong chỉ đạo, thực hiện; các thành viên đoàn đánh giá ngoài đôi khi còn chưanghiên cứu kĩ văn bản, đánh giá còn mang tính hình thức chưa thật sự kháchquan

Trang 14

Hoạt động KĐCLGD là công việc rất quan trọng cần được thực hiệnthường xuyên nhằm mục tiêu duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của các

cơ sở giáo dục trong đó có các trường THCS Tuy nhiên hoạt động này chưađược các nhà quản lí thực hiện một cách khoa học, nghiêm túc, đúng mục đích,

ý nghĩa của KĐCLGD; thực hiện một cách hình thức làm mất đi ý nghĩa tíchcực của hoạt động KĐCLGD, vì thế cần nghiên cứu, tìm ra các biện pháp quản

lí giúp cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục các trường THCS đạtđược hiệu quả tốt hơn

Xuất phát từ thực tiễn công tác kiểm định chất lượng tại các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, và qua thực tế đánh giá kiểm tracông tác KĐCLGD của các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên,

tỉnh Thái Nguyên nên tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động kiểm địnhchất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở TPTN, tỉnh Thái Nguyên, đềxuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả củahoạt động kiểm định chất lượng ở các trường trung học cơ sở TPTN, tỉnh TháiNguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở cáctrường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Quản lí hoạt động KĐCLGD ở các trường trung học cơ sở TPTN, tỉnhThái Nguyên trong những năm qua đã đạt được kết quả nhất định Bộ Giáo dục

và Đào tạo, ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận

Trang 15

và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) tuy nhiên nhận thức về vai trò, ý nghĩacông tác KĐCLGD của CB,GV,NV và xã hội còn nhiều hạn chế; các cơ sởgiáo dục chưa lường hết sự khó khăn, phức tạp trong công tác KĐCLGD nênchưa xây dựng được kế hoạch sát với yêu cầu thực tiễn, hoạt động KĐCLGDnói chung và tự đánh giá CLCSGD nói riêng chưa trở thành hoạt động thườngkỳ; khối lượng công việc tự đánh giá đòi hỏi phải huy động một đội ngũ cán

bộ, giáo viên tham gia với một thời gian dài, hơn nữa vấn đề này không chỉ mới

mà còn khá đa dạng và phức tạp cả về lý luận lẫn thực tiễn; công tác lưu trữminh chứng hàng năm trước đây chưa khoa học và hợp lý, thất lạc nhiều minhchứng; chất lượng minh chứng cho công tác TĐG chưa đạt được hiệu quả nhưmong muốn, còn có nhiều khó khăn vướng mắc do nhiều nguyên nhân khắcnhau cần phải tháo gỡ và khắc phục Nếu đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng KĐCLGD thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động KĐCLGD theo tiêuchuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở TP Thái Nguyên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động KĐCL giáo dục

trường trung học cơ sở

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động kiểm định chất

lượng ở một số trường trung học cơ sở thành phố Thái nguyên, tỉnh TháiNguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng

giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái nguyên, tỉnh TháiNguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng về hoạt động kiểm định chất lượnggiáo dục và quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cùng một số biện

Trang 16

pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường trung học

cơ sở TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vu của đề tài, tôi sử dụng các nhómphương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp phân tích tổng hợp lí thuyết: Phân tích lí thuyết là thao tácphân tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiến thức, cho phép ta có thể tìm hiểunhững dấu hiệu đặc thù, bản chất, cấu trúc bên trong của lí thuyết Từ đó mànắm vững bản chất của từng đơn vị kiến thức và toàn bộ vấn đề mà ta nghiêncứu Trên cơ sở lý thuyết đã phân tích ta lại tổng hợp chúng để tạo ra một hệthống, từ đó thấy được mối quan hệ biện chứng của chúng với nhau, vậy màhiểu đầy đủ, toàn diện, sâu sắc về lí thuyết đang nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp trở thành phương pháp nhận thức đặc biệt, chophép ta xây dựng lại cấu trúc của vấn đề, tìm được các mặt, các quá trình khácnhau của hiện thực giáo dục Con đường phân tích tổng hợp cho phép ta nhậnthức được nội dung, xu hướng phát triển khách quan của lí thuyết và từ đây tiếnhành suy diễn hình thành khái niệm, tạo ra hệ thống các phạm trù, lí thuyếtkhoa học mới

- Phương pháp hệ thống hóa các tài liệu lí thuyết: Phân loại là bước quantrọng giúp ta hệ thống hóa kiến thức sắp xếp kiến thức theo mô hình nghiêncứu, làm cho sự hiểu biết của ta chặt chẽ và sâu sắc Hệ thống hóa là phươngpháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyếtlàm cho sự hiểu biết về đối tượng được đầy đủ và sâu sắc Hệ thống hóa là

Trang 18

phương pháp theo quan điểm hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu khoa học.Khi nghiên cứu khoa học giáo dục luôn phải phân loại các hiện tượng giáo dục,sắp xếp các kiến thức thành hệ thống có thứ bậc, có trật tự qua đó có được mộtchỉnh thể với một kết cấu chặt chẽ để từ đó xây dựng một lý thuyết hoàn chình.

- Phương pháp khái quát hóa: Khái quát hóa là dùng những câu cú súctích, đơn giản a, b, c, d… để cung cấp cho người khác nội dung vấn đề từ mộthay nhiều khía cạnh khác nhau Càng đi sâu và càng đi rộng ta càng tạo rakhung cảnh sát thực của vấn đề hơn

Quá trình khoa học của khái quát hóa thường đi theo các bước sau:

Bước 1: Nêu vấn đề, nhiệm vu đặt ra của vấn đề

Bước 2: Thu thập các ý kiến

Bước 3: Tổng hợp, đánh giá và sắp xếp các loại ý kiến theo chiều sâu vàchiều rộng

Bước 4: Phân nhóm các loại ý kiến

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên để nghiên cứu các tài liệu lýthuyết có liên quan đến đề tài như các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệukhoa học, các luận văn… nhằm xây dựng khung lí thuyết của quản lí hoạt độngKĐCLGD ở trường trung học cơ sở

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các cách tiến hành hoạt động theo tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng giáo dục trường trung học cơ sở

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng ankét

Chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho CBQL, GV để tìm hiểu thựctrạng về quản lý kế hoạch, mục tiêu chương trình, đội ngũ, quản lý về cơ sở vậtchất… phục vu cho hoạt động TĐG, kiểm định chất lượng giáo dục trườngtrung học cơ sở

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Trang 19

Nghiên cứu các báo cáo tự đánh giá, hệ thống hồ sơ tự đánh giá của cáctrường Từ đó đưa ra những kết luận ban đầu trong hoạt động TĐG, KĐCLGD.

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn, đàm thoại để thu nhận thông tin, làm

rõ những thông tin đã thu thập được thông qua phương pháp điều tra Qua đótìm hiểu thêm những biện pháp thực hiện hoạt động TĐG, kiểm định chấtlượng giáo dục của các trường Những thông tin này có giá trị làm căn cứ đểnhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp thực hiện hoạt độngTĐG của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở Ngoài ra, có thể tìm hiểuthêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của

họ Đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn

cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Sở GDĐT, PhòngGDĐT, các đồng chí Hiệu trưởng, GV lâu năm, các nhà quản lý… để có thêmthông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệtxin ý kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quảviệc thực hiện hoạt động TĐG, KĐCLGD ở các trường trung học cơ sở

7.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Thông qua kết quả công tác TĐG và ĐGN theo tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng của các trường THCS trên địa bàn, cũng như trao đổi kinh nghiệmvới các CBQL thực hiện công tác KĐCLGD,… rút ra các kết luận, các biệnpháp nhằm quản lý tốt hơn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trườngtrung học cơ sở

Trang 20

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thựctrạng quản lý hoạt động KĐCLGD bằng các công thức toán học, thống kê đểtính toán giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tincậy

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu; kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phu lục, luậnvăn gồm có 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáodục trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ởmột số trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục

ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động kiểm định chất lượng giáo

dục trường phổ thông

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Hoạt động KĐCLGD được bắt nguồn từ châu Mỹ cu thể là từ Bắc Mỹ vàHoa Kỳ đã được hình thành và có lịch sử lâu đời Mặc dù vậy, hoạt động nàymới chỉ phát triển ở những năm 90 của thế kể XX, khi mà giáo dục đại học củathế giới đang chuyển dần từ nền giáo dục theo định hướng của nhà nước sangnền giáo dục theo định hướng thị trường Năm 1885, ở New England thuộcmiền Đông Bắc Hoa Kỳ đã thành lập một tổ chức phi chính phủ gọi là Hội cáctrường học và trường cao đẳng của New England (NE) Đây là một tổ chứckiểm định chất lượng giáo dục địa phương đầu tiên thuộc phạm vi vùng gồmmột số bang với mục đích là “đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục bằng cách thúc đẩylợi ích chung cho cả hai loại trường là cao đẳng và trường chuẩn bị vào caođẳng” Hội này đổi tên thành Hội các trường Cao đẳng và Trung học của NewEngland năm 1957 “Kiểm định cơ sở đào tạo tại địa phương có phạm vi baotrùm toàn bộ một cơ sở đào tạo với sự cố gắng giữ được các tiêu chuẩn đối vớimọi hoạt động của cơ sở đó mà không phải chứng minh chất lượng một bộphận nào của cơ sở đó”

Ở châu Á, các nước như Singapo, hệ thống đánh giá bên ngoài của cácTrường Đại học Quốc gia do các chuyên gia của các trường đại học danh tiếngtrên thế giới đến đánh giá 2 năm/lần; Nhật Bản, Hàn Quốc cũng đã xây dựng hệthống KĐCLGD với chu kỳ kiểm định 7 năm/lần; Thái Lan đã ban hành chínhsách quốc gia về bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ 1996 và thử nghiệmđánh giá bên ngoài từ 1997; Philipin thực hiện 9 biện pháp cải cách giáo dục cơbản để nâng cao chuẩn của chất lượng giáo dục đại học trên toàn quốc; TrungQuốc đã ban hành quy chế tạm thời về đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo

Trang 22

đại học; Ấn Độ đưa ra hệ số tính điểm để thể hiện rõ những tiêu chí đánh giáquan trọng Đối với Ôxtraylia, vấn đề bảo đảm chất lượng được chú trọng từnhững năm 1980 và một số trường đã bước đầu thành công trong việc tổ chức

và đánh giá trường theo định kỳ Đến nay cơ chế bảo đảm chất lượng ởÔxtraylia đã hình thành với nhiều cơ quan, như Cơ quan chất lượng các đại họcÔxtraylia (AUNQA)…Vấn đề bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Malaysiatheo mô hình của NiuDilân với cơ chế đảm bảo chất lượng bên trong và bênngoài Để một trường đào tạo có thể được phép tổ chức các khóa học thì cáckhóa đó phải được đánh giá bằng 2 chuẩn cơ bản được gọi là chuẩn tối thiểu vàchuẩn kiểm định Theo điều luật LAN năm 1996, kiểm định có ý nghĩa như là

sự công nhận chính thức trên thực tế các chứng chỉ, các bằng đại học và sau đạihọc do cơ sở giáo dục và đào tạo đại học cấp là phù hợp với yêu cầu của tổchức LAN

Tại khu vực Đông Nam Á, năm 1995 mạng lưới các trường đại học khốiASEAN (AUN) đã được thành lập, bao gồm 17 đại học hàng đầu các nướcthành viên ASEAN Một trong những hoạt động chính của AUN là xây dựng hệthống bảo đảm chất lượng Một trong những hoạt động chính của AUN là xâydựng hệ thống bảo đảm chất lượng với chính sách 5 điểm sau:

- Các đại học thành viên của AUN sẽ cố gắng liên tục để tăng cườngthực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng

- Các đại học thành viên của AUN sẽ thực hiện việc trao đổi bảo đảmchất lượng và các chương trình đào tạo trong khuôn khổ thực hiện thỏa thuậngiữa các giám đốc cơ quan bảo đảm chất lượng của các đại học thành viên

- Các giám đốc các cơ quan bảo đảm chất lượng của các đại học thànhviên AUN sẽ hoạch định kế hoạch hình thành và phát triển hệ thống bảo đảmchất lượng của mình và được công nhận bởi AUN

- Các đại học thành viên của AUN hoan nghênh việc thực hiện kiểmtoán bên ngoài lẫn nhau trên cơ sở các thỏa thuận và sử dụng công cu kiểmtoán chung được thừa nhận trên thế giới và các chuẩn mực của các đại họcthành viên

Trang 23

- Các tiêu chí chất lượng các hoạt động chính sách của các đại học thànhviên AUN (giảng dạy-học tập, nghiên cứu và dịch vụ) sẽ được thể hiện trongcác công cu kiểm toán do AUN soạn thảo gồm hệ thống 6 tiêu chí bảo đảm chấtlượng (Mỗi tiêu chí có 2 mức).

Từ đó cho thấy, hoạt động KĐCLGD cũng như các tiêu chuẩn, quy định,chu kỳ, chu trình thực hiện đã xuất hiện và phát triển lâu đời Với ý nghĩa thựctiễn của nó, KĐCLGD đánh giá hiện trạng các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn

đề ra, tìm các điểm mạnh điểm yếu của CSGD, từ đó phát huy điểm mạnh,khắc phục điểm yếu để phát triển nhằm nâng cao CLGD của các CSGD

1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam sau khi Cục Khảo thí Kiểm định chất lượng giáo dục đượcthành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủnước CHXHCN Việt Nam, Bộ GDĐT lựa chọn KĐCL như một biện phápchính thức để nâng cao chất lượng giáo dục Công tác này đã được khẳng định

về mặt pháp lý thông qua Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CPngày 1/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục [8] Bộ GDĐT quy định: “Kiểm định chất lượng giáodục trường là hoạt động đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục do Bộ GDĐT quy định đối với trường ở từng trình độ đào tạo”(Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/12/2007 của Bộ trưởng BộGDĐT) Ngày 31/12/2008 Bộ GDĐT ra Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐTBan hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dụcphổ thông Ngày 08/9/2009 Bộ GDĐT ra công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD về hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nângcao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về công tác đánh giá và kiểm định CLGD

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, Nguyễn

Đức Chính (2002) trong công trình “Kiểm định chất lượng trong giáo dục” [7]

đã trình bày rất rõ các khái niệm liên quan đến thuật ngữ KĐCLGD Nghiêncứu này đã đi sâu, chi tiết các phương pháp, kỹ thuật, quy trình, cơ chế, chínhsách KĐCLGD ở các nước Châu Âu, Hoa Kỳ, Châu Á Thái Bình Dương

Trang 24

Tháng 11/2005, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức seminarkhoa học “Những tiêu chí và chỉ số cơ bản của CLGD” trong khuôn khổ đề tàinghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ “Cơ sở lý luận và thực tiễn về CLGD vàđánh giá CLGD” Seminar đã đưa ra một báo cáo cu thể về “Những tiêu chí vàchỉ số cu thể của CLGD cấp hệ thống” Ngoài ra, có rất nhiều sáng kiến kinhnghiệm của các cán bộ quản lý liên quan tới công tác kiểm định chất lượng giáo

dục trường THCS như: Phan Quốc Cường (2016) Biện pháp quản lí hoạt động

tự đánh giá trong KĐCLGD ở các trường THCS Huyện Đắc Tô, tỉnh Công Tum.Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục, NXB Giáo dục; Lê Đức Ngọc (2009), Tổng quan về kiểm định và đảm bảo chất lượng về giáo dục phổ thông, Tài liệu tập huấn về KĐCLGD phổ thông - Bộ Giáo dục và Đào tạo [7]; Phạm Anh Đức (2014), Quản lý hoạt động tự đánh giá của Hiệu trưởng các trường THCS ở thành phố Thái Bình, Luận văn

thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường ĐH sư phạm Thái Nguyên [12]; Lê Đức

Ngọc (2009), Tổng quan về kiểm định và đảm bảo chất lượng về giáo dục phổ thông, Tài liệu tập huấn về KĐCLGD phổ thông - Bộ Giáo dục và Đào tạo [16];

Lê Trường Sơn (2014), “Các biện pháp nâng cao chất lượng thực hiện tựđánh giá công tác kiểm định chất lượng trường THCS tỉnh Bắc Giang giaiđoạn 2015-2020”, Đề án tốt nghiệp cao cấp chính trị - Học viện Chính trị khuvực I [18]

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc từ lâu, tuy nhiên chất lượngcũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Vì thế cần phải làm rõ khái niệm vềchất lượng

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau.Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định vàyêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được

so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá

cả Do đó con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của

họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Trang 25

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn chất hóa ISO đưa ra định nghĩa sau:

Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệthống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liênquan

Từ định nghĩa rút ra một số đặc điểm của khái niệm chất lượng:

- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý

do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượngkém… Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý chất lượngđịnh ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu luôn luônbiến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian,điều kiện sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét và chỉ xét đếnmọi đặc tính của đối tượng liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cu thể.Các nhu cầu này không chỉ từ phia khách hàng mà còn từ phía các bên có liênquan, ví du như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Nhu cầu cu thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêuchuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụngchỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quátrình sử dụng

- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫnhiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình vàphải có sự kiểm soát chất lượng

+ Định nghĩa về chất lượng theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: Chấtlượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làmcho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác…

- Theo Oxford Pocket Dictionnary: Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặctrưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông

số cơ bản

- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vu nhằm thỏa mãnnhu cầu của người sử dung

Trang 26

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành c ôn g n gh i ệ p ,không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từquy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế haykhông Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm

và những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”,

“làm đúng ngay từ đầu” và “làm đúng tại mọi thời điểm”

độ khác nhau Dưới góc độ quản lí chất lượng thì chất lượng giáo dục là họcsinh cần phải nắm được các kiến thức, kĩ năng, phương pháp, chuẩn mực, thái

độ sau một quá trình học, đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp,vào học nghề hay đi vào cuộc sống lao động; dưới góc độ giáo dục học thì chấtlượng giáo dục được giới hạn trong phạm vi đánh giá sự phát triển của conngười sau quá trình học tập và sự phát triển của xã hội khi họ tham gia vào cáclĩnh vực

Nhìn từ mục tiêu giáo dục thì chất lượng giáo dục được quy về chấtlượng hoạt động của người học Chất lượng đó phải đáp ứng được các yêu cầu

về mục tiêu của cá nhân và yêu cầu của xã hội đặt ra cho giáo dục

Trang 27

Theo Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và chương trình giáo dục), chấtlượng giáo dục là chất lượng của người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục.Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Cái phẩm chấtcủa con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liềnvới đòi hỏi của xã hội Theo quan niệm hiện đại: Chất lượng giáo dục phải đảmbảo hai thuộc tính cơ bản: Tính toàn diện và tính phát triển.

Theo Bùi Mạnh Nhị (Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh), chất lượng giáodục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của giáo dục, chẳng hạn mục tiêu giao dục đạihọc toàn diện gồm có: Phẩm chất công dân, lí tưởng, kỹ năng sống, tri thức(chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học và khả năng cập nhật thông tin, giaotiếp, hợp tác), năng lực thích ứng với những thay đổi và khả năng thực hành, tổchức thực hiện công việc

1.2.3 Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Chất lượng giáo dục trường trung học là sự đáp ứng mục tiêu của trườngtrung học, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục, phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của đất nước

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động nhằm đảmbảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong giáo dục đào tạo và khôngngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu củangười sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học KĐCLGDcòn được xem là một công cu hữu hiệu giúp nhiều quốc gia duy trì các chuẩnmực chất lượng giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học

Từ đó có thể hiểu, kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá

và công nhận mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đốivới nhà trường và cơ sở giáo dục khác Kiểm định chất lượng giáo dục bao gồmhai nội dung đó là tự đánh giá của cơ sở giáo dục và đánh giá ngoài đối với cơ

sở giáo dục

Trang 28

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS là hoạt động đánh giá (baogồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ trường THCS đáp ứngcác tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận trường THCSđạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước

1.2.6 Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học

cơ sở

Quản lý hoạt động KĐCLGD trường THCS là quá trình tác động có mụcđích của chủ thể quản lý đến hoạt động KĐCLGD trường THCS thông qua cáchoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thựchiện tự đánh giá, đánh giá ngoài, công nhận và cấp giấy chứng nhận vềKĐCLGD trường THCS theo tiêu chuẩn chất lượng do cơ quan quản lý giáodục ban hành nhằm mục đích nâng cao CLGD toàn diện, phù hợp với thời đại

và sự tiến bộ của xã hội trong nước và thế giới

1.3 Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Tiêu chuẩn đánh giá chuẩn chất lượng trường THCS là công cu đểtrường THCS tự đánh giá nhằm nâng cao CLGD để công khai với xã hội vềthực trạng nhà trường, để cơ quan có thẩm quyền công nhận trường đạt tiêuchuẩn chất lượng giáo dục

Thực hiện công tác kiểm định chất lượng là quá trình đánh giá nhằm đưa

ra quyết định công nhận trường THCS đáp ứng các chuẩn quy định từ đó đề racác giải pháp quản lý các mục tiêu: Đánh giá thực trạng, những điểm mạnh,điểm yếu xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để duytrì nâng cao chất lượng giáo dục

Mục đích KĐCLGD trường THCS được quy định tại Điều 3 Quy địnhtiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chấtlượng giáo dục trường THCS ban hành kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 như sau: Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xácđịnh trường trung học đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai

Trang 29

đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạtđộng của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và

xã hội về thực trạng chất lượng của trường trung học; để cơ quan quản lý nhànước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chấtlượng giáo dục

Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học nhằm khuyếnkhích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điềukiện đảm bảo cho trường trung học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục

Thực hiện TĐG nhằm đạt các mục đích sau:

Thứ nhất, TĐG nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mụctiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượnggiáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai vớicác cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáodục, từ đó để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dụcđạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Thứ hai, trong công tác KĐCLGD, TĐG là khâu cơ bản nhất của kiểmđịnh chất lượng giáo dục Mỗi cơ sở giáo dục thông qua yêu cầu của từng tiêuchuẩn, tiêu chí mà chủ động, khách quan nhận định điểm mạnh, điểm yếu Trên

cơ sở đó để đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng sao cho mang tính khả thi

Thứ ba, làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt độnggiáo dục theo chức năng, nhiệm vu được giao và xác định và so sánh theo tiêuchuẩn kiểm định nhà nước đã công bố xem đạt được đến mức nào Cu thể làđánh giá thực trạng các hoạt động tổ chức quản lý và các điều kiện đảm bảo chấtlượng cho giáo dục: từ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, nguồnkinh phí đến người học xem đạt đến mức nào của các tiêu chuẩn đòi hỏi

Thứ tư, xác định tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thứccủa cơ sở giáo dục và đề xuất kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng caochất lượng giáo dục toàn diện Kiến nghị với các cơ quan chức năng có trách

Trang 30

nhiệm chỉ đạo và cung cấp các biện pháp hỗ trợ cho cơ sở giáo dục khôngngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mình.

Thông qua hoạt động KĐCLGD, bao gồm hoạt động TĐG và hoạt độngđánh giá ngoài, lãnh đạo nhà trường sẽ xác định được mức độ đáp ứng các mụctiêu giáo dục theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trong từng giaiđoạn Kết quả KĐCLGD phản ánh chất lượng giáo dục của nhà trường, nhờ đólãnh đạo trường nắm được những điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình, làmcăn cứ để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượngcác hoạt động giáo dục

KĐCLGD giúp cho các trường THCS định hướng và xác định chuẩn chấtlượng nhất định Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐTBan hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩnquốc gia đối với trường THCS thì công tác KĐCL giáo dục trường THCS đượckiểm định và đánh giá toàn diện các mặt hoạt động của trường với 5 tiêu chuẩn.Mỗi tiêu chuẩn có nhiều tiêu chí cu thể Các tiêu chuẩn này chính là những địnhhướng cho việc xây dựng và phát triển nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Kết quả KĐCLGD trường THCS đạt hay không đạt so với các tiêu chuẩnquy định của Bộ GDĐT sẽ góp phần định hướng cho các hoạt động sau đây của

xã hội:

- Giúp cho CMHS lựa chọn môi trường học tập cho con

- Làm cơ sở để các CSGD kêu gọi đầu tư từ các tổ chức xã hội

- Định hướng phát triển cho các nhà trường nhằm tăng cường năng lựccạnh tranh trên tất cả các lĩnh vực về giáo dục

- Tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các trường THCS cônglập và tư thục hiện nay đang ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Khẳng định uy tín, trách nhiệm của nhà trường với xã hội

1.3.2 Vai trò của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học

cơ sở

KĐCLGD giúp cho các nhà quản lí giáo dục nhìn lại toàn bộ hoạt độngcủa nhà trường một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động giáo

Trang 31

dục của nhà trường theo một chuẩn mực nhất định Thông qua hoạt độngKĐCLGD, bao gồm hoạt động tự đánh giá và hoạt động đánh giá ngoài, lãnhđạo trường THCS sẽ xác định được mức độ đáp ứng các mục tiêu giáo dục theocác tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trong từng giai đoạn Kết quảKĐCLGD phản ánh chất lượng đào tạo của nhà trường, nhờ đó lãnh đạo trườngnắm được những điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình, làm căn cứ để xâydựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt độnggiáo dục KĐCLGD giúp cho trường THCS định hướng và xác định chuẩn chấtlượng nhất định.

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

và đánh giá ngoài trường THCS rất cu thể, chi tiết và dễ dàng cho các nhàtrường, các nhà quản lý giáo dục trong công tác KĐCLGD, được thực hiệnthông qua 5 tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí cu thể

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường (gồm 10 tiêu chí)

- Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

- Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tưthục) và các hội đồng khác

- Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổchức khác trong nhà trường

Trang 32

- Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Trang 33

- Tiêu chí 1.5: Lớp học

- Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

- Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

- Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo duc

- Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

- Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh (gồm 4 tiêu chí)

- Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

- Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

- Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

- Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (gồm 6 tiêu chí)

- Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

- Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vu học tập

- Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị

- Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

- Tiêu chí 3.5: Thiết bị

- Tiêu chí 3.6: Thư viện

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (gồm 2 tiêu chí)

- Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phốihợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục (gồm 6 tiêu chí)

- Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

- Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó

- Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

- Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

- Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

- Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục

Trang 34

1.3.5 Quy trình thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Quy trình KĐCLGD của trường THCS được quy định tại Điều 23 vàĐiều 28 của Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT bao gồm như sau:

1.3.5.1 Quy trình thực hiện hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

* Thành lập hội đồng tự đánh giá

a) Hiệu trưởng trường THCS ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG Sốlượng thành viên, thành phần tham gia Hội đồng TĐG theo quy định tại Điều

24 của Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT

b) Nhiệm vu và quyền hạn Hội đồng TĐG được quy định tại Điều 25Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT

* Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

a) Khái niệm minh chứng

Minh chứng được hiểu là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình,hiện vật đã và đang có của nhà trường phù hợp với nội hàm của chỉ báo, tiêuchí Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các nhận định, kết luậntrong mục “Mô tả hiện trạng” từng tiêu chí của báo cáo TĐG

Minh chứng được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của nhà trường, các cơ quan

có liên quan; kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát các hoạt động giáo

Trang 35

dục của trường THCS Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo tính chính xác.

Minh chứng thu được không chỉ sử dụng cho mục đích đánh giá các mứcđạt của từng chỉ báo, tiêu chí, mà còn nhằm mô tả hiện trạng các hoạt động củanhà trường để người đọc hiểu hơn, qua đó làm tăng tính thuyết phục của báocáo TĐG

b) Xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng

Để xác định đúng, đủ nội hàm (yêu cầu) của từng chỉ báo, tiêu chí cần lưuý: (1) Chỉ báo, tiêu chí thường có những từ, cụm từ quan trọng có ý nghĩa như là

“từ khóa”; (2) Mỗi chỉ báo, tiêu chí có một hoặc nhiều nội hàm; (3) Cần xácđịnh nội hàm của từng chỉ báo, tiêu chí theo các quy định nào của một chu kỳkiểm định chất lượng giáo dục và thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia;(4) Đối chiếu “Mục tiêu cu thể” của nhà trường liên quan nội hàm chỉ báo, tiêuchí

Trên cơ sở đã xác định đúng, đủ nội hàm chỉ báo, tiêu chí, nhóm công táchoặc cá nhân sẽ phân tích tiêu chí để tìm những minh chứng cần thu thập, nơithu thập và ghi vào Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứngtiêu chí (tham khảo Phu lục 2 và 3)

Để đánh giá thực trạng từng nội hàm của chỉ báo, tiêu chí, nhà trường có

thể tự đặt ra và trả lời (ứng với nội hàm) các câu hỏi như: Nhà trường có hay

không lập kế hoạch thực hiện yêu cầu? Nhà trường đã thực hiện, đã đạt được

yêu cầu chưa? Yêu cầu đã đạt được của nhà trường so với yêu cầu theo quyđịnh chung như thế nào? So với các trường khác cùng có điều kiện tương đồng(kinh tế - xã hội, văn hóa,…) như thế nào? Nhà trường đã thực hiện “vượt trên”

yêu cầu như thế nào? Nhà trường rà soát, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu như thế nào? Những bằng chứng để khẳng định nhà trường có kế hoạch, thực hiện yêu cầu, rà soát, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu,

Trả lời những câu hỏi trên, nhà trường đã phân tích được tiêu chí, địnhhướng được việc thu thập minh chứng và chuẩn bị cho các bước tiếp theo củaquy trình TĐG

Trang 36

c) Thu thập minh chứng

Căn cứ vào các Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minhchứng tiêu chí, nhóm công tác hoặc cá nhân được phân công tiến hành thuthập minh chứng, sắp xếp minh chứng theo thứ tự nội hàm chỉ báo, tiêu chícủa tiêu chuẩn đánh giá trường THCS

Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho chỉ báo, tiêu chí nào

đó (hỏa hoạn, thiên tai hoặc những năm trước không lưu hồ sơ, ) hội đồngTĐG nêu rõ nguyên nhân trong Phiếu đánh giá tiêu chí

d) Xử lý và phân tích các minh chứng

Hội đồng TĐG thảo luận các minh chứng cho từng tiêu chí đã thu thậpđược của nhóm công tác hoặc cá nhân Khi các minh chứng được sử dụng, hộiđồng TĐG lập bảng danh mục mã minh chứng (tham khảo Phu lục 4)

Trong thực tế, có những minh chứng có thể được sử dụng ngay để làmminh chứng, nhưng có minh chứng phải qua xử lý, phân tích, tổng hợp mới cóthể sử dụng để làm minh chứng cho các nhận định, kết luận trong mục “Mô tảhiện trạng”

Các minh chứng phù hợp với nội hàm chỉ báo, tiêu chí sẽ được sử dụngtrong mục “Mô tả hiện trạng” của Phiếu đánh giá tiêu chí Các minh chứng này,trước khi được sử dụng cần thiết phải mã hóa với mục đích gọn, tiện tra cứu

Mã minh chứng có thể được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), haidấu gạch (-) và các chữ số được quy ước:[Hn-a.b-c] Trong đó, H là hộp (cặp)đựng minh chứng; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng minh chứng được đánh số

từ 1 đến hết (n có thể có 2 chữ số); a.b là ký hiệu của tiêu chí trong từng tiêuchuẩn (Ví dụ: Tiêu chí 1.1, Tiêu chí 1.2, ; Tiêu chí 2.1, Tiêu chí 2.2, ); c là sốthứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (minh chứng thứ nhất viết 01, thứ haiviết 02, thứ n viết n…)

d) Sử dụng minh chứng

Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng được dùng chonhiều tiêu chí trong một tiêu chuẩn hoặc nhiều tiêu chuẩn thì mang mã minhchứng của tiêu chí, tiêu chuẩn được sử dụng lần thứ nhất

Trang 37

Mỗi nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng” của Phiếu đánh giátiêu chí (sau đó được sử dụng trong báo cáo TĐG) phải có minh chứng kèmtheo Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù hợp với nội hàm của chỉ báo,tiêu chí và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi nhận định, kết luận Trườnghợp một nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng” có từ 2 minh chứngtrở lên, thì mã minh chứng được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy (;) Vídụ: Một nhận định, kết luận của Tiêu chí 2.1 thuộc Tiêu chuẩn 2 có 3 minhchứng thứ nhất, thứ hai và thứ ba (đặt ở hộp số 3) được sử dụng thì sau nhậnđịnh, kết luận đó, các minh chứng được viết là: [H3-2.1-01]; [H3-2.1-02]; [H3-2.1-03].

Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùngcho nhiều chỉ báo, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãngphí

đ) Lưu trữ và bảo quản

Có thể tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mãhóa Minh chứng hết giá trị được thay thế bằng minh chứng đang còn hiệu lực

và phù hợp Minh chứng thay thế được ghi ký hiệu của minh chứng bị thay thế

và ghi rõ ngày, tháng, năm thay thế Lưu ý, những minh chứng phục vu côngtác quản lý các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, thì lưu trữ,bảo quản tại hồ sơ lưu trữ của nhà trường, nhưng phải ghi rõ vị trí cu thể(đường dẫn) của minh chứng trong Bảng danh mục mã minh chứng để tiện lợitrong việc tra cứu, tìm kiếm

Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (các hiện vật; hệ thống

hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều,

…), nhà trường có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu,

số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng Nếu có điều kiện thì chụp ảnh (kỹ thuậtsố) minh chứng, lưu trong đĩa CD, USB hoặc lưu trong máy tính

Minh chứng được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Luật lưu trữ vàcác quy định hiện hành

* Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí

Trang 38

a) Việc đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí thực hiện thông quaphiếu đánh giá tiêu chí Đối với tiêu chí thuộc Mức 1, 2 và 3 trong tiêu chuẩn

Trang 39

đánh giá, tùy theo nội hàm của chỉ báo, tiêu chí việc “Mô tả hiện trạng” trongphiếu đánh giá tiêu chí có thể thực hiện theo Phu lục 5a hoặc Phu lục 5b Cáctiêu chí thuộc Mức 4 trong tiêu chuẩn đánh giá, thì viết phiếu đánh giá tiêu chítheo Phu lục 5b.

b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểmmạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá Phiếu đánh giátiêu chí do nhóm công tác hoặc cá nhân viết và phải được lấy ý kiến của Hộiđồng TĐG Mỗi tiêu chí được đánh giá theo một phiếu đánh giá tiêu chí

c) Quy trình viết và hoàn thiện Phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiệnnhư sau:

- Bước 1: Nhóm công tác hoặc cá nhân nghiên cứu, phân tích nội hàmcủa tiêu chí, chỉ báo và các minh chứng được sử dụng để viết các nội dung theoquy định trong Phiếu đánh giá tiêu chí;

- Bước 2: Nhóm công tác thảo luận các nội dung của phiếu đánh giá tiêuchí để chỉnh sửa, bổ sung;

- Bước 3: Hội đồng TĐG thảo luận các nội dung của từng phiếu đánh giátiêu chí Trong đó, đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng từng tiêu chí

để xác định rõ các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thờigian thực hiện, thời gian hoàn thành và phải có tính khả thi;

- Bước 4: Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng TĐG, nhóm công tác hoặc cánhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí và gửi thư ký Hội đồng TĐG

d) Các mức đánh giá trường trung học theo quy định tại Điều 6 Thông tư18/2018/TT-BGDĐT Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảngtổng hợp kết quả TĐG

* Viết báo cáo tự đánh giá

a) Báo cáo TĐG là văn bản phản ánh thực trạng chất lượng của nhàtrường, sự cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng của nhà trường.Kết quả TĐG được trình bày dưới dạng một bản báo cáo có cấu trúc và hìnhthức theo quy định của hướng dẫn này

Trang 40

b) Báo cáo TĐG cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đủ các nội dung liênquan đến toàn bộ các tiêu chí Báo cáo TĐG được trình bày lần lượt theo thứ tựcác tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí cần có đủ các mục: Mô tả hiện trạng, điểmmạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá Những nội dungtrình bày trong các phiếu đánh giá tiêu chí đã được Hội đồng TĐG chấp thuận,thì đưa vào báo cáo TĐG.

c) Báo cáo TĐG đạt yêu cầu khi: trình bày theo hình thức và cấu trúc củahướng dẫn này; không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp; không mâu thuẫn giữa cácnội dung trong một tiêu chí và giữa các tiêu chí; các minh chứng phải đủ, rõràng và thuyết phục; có minh chứng đủ cơ sở để khẳng định mức đạt được củachỉ báo, tiêu chí; đánh giá đúng thực trạng của nhà trường; mục “Mô tả hiệntrạng” phải đúng, đủ nội hàm; xác định đúng điểm mạnh và điểm yếu theo từngtiêu chí; kế hoạch cải tiến chất lượng cho từng tiêu chí phải phù hợp và khả thi;mức đạt được của tiêu chí do nhà trường đề xuất là thoả đáng

d) Dự thảo báo cáo TĐG phải được chuyển cho các nhóm công tác, cánhân cung cấp minh chứng để xác minh lại các minh chứng đã được sử dụng vàtính chính xác của các nhận định, kết luận rút ra từ đó Các nhóm công tác, cánhân chịu trách nhiệm rà soát lại nội dung báo cáo có liên quan đến các tiêu chíđược giao

đ) Dự thảo cuối cùng của báo cáo TĐG được công bố lấy ý kiến góp ýcủa cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường Hội đồng TĐG nghiêncứu, tiếp thu các ý kiến góp ý để hoàn thiện báo cáo, ký xác nhận vào bản báocáo TĐG sau khi đã đọc và nhất trí với nội dung báo cáo TĐG

e) Sau khi bản báo cáo TĐG được Hội đồng TĐG nhất trí thông qua,hiệu trưởng xem xét, ký tên, đóng dấu Bản chính báo cáo TĐG (có thể là 02bản) được lưu trữ tại nhà trường, được gửi đến cấp có thẩm quyền để báo cáohoặc để đăng ký đánh giá ngoài (nếu đủ điều kiện đăng ký đánh giá ngoài) Bảnsao báo cáo TĐG được lưu tại thư viện hoặc phòng truyền thống hoặc trong tủ

hồ sơ lưu trữ của nhà trường; báo cáo TĐG được phép mượn và sử dụng theoquy định của hiệu trưởng

Ngày đăng: 28/10/2020, 01:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT "ngày 05/8/2008của Bộ GD&ĐT về
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2002
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông Khác
3. Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư Liên tịch số Khác
4. Các trường THCS thành phố Thái Nguyên, báo cáo tự đánh giá năm 2019 Khác
5. Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng (2018), Tài liệu tập huấn đánh giá ngoài trường THCS Khác
6. Phan Quốc Cường (2016), Biện pháp quản lí hoạt động tự đánh giá trong KĐCLGD ở các trường THCS Huyện Đắc Tô, tỉnh Công Tum Khác
8. Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w