MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁCKẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐỨC 100 1.. Nhận thức được tầm quan trọng đó, công ty đ
Trang 1MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐỨC 100
1 Đánh giá chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Đức 100
Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp với yêu cầu quản
lý Mô hình kế toán tập trung không những phù hợp với quy mô sản xuất của công ty
mà còn góp phần đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo cồng ty với hoạt động sảnxuất kinh doanh Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, nhiệt tình được bố trí phù hợp vớicông việc nên đã phát huy tính năng động sáng tạo trong công việc Tổ chức kế toán
đã đi vào nề nếp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán được tiến hành nhanhgọn, chính xác, đáp ứng về cơ bản yêu cầu thông tin của lãnh đạo doanh nghiệp Côngtác kế toán trong công ty luôn được coi trọng được đầu tư máy vi tính đầy đủ với một
hệ thống là các chương trình phần mềm kế toán phù hợp đã đáp ứng được khối lượngcông việc kế toán tương đối lớn của công ty
Là một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàngđầu của doanh nghiệp phải có lãi Chính vì vậy, công ty luôn đặc biệt chú trọng hơntới việc tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công ty đã đưa ra các giải pháp phù hợptrong điều kiện hiện nay chỉ có thể thực hiện trên cơ sở sản phẩm phân tích đánh giá 1cách đầy đủ, khách quan tình hình quản lý của công ty mà nội dung chủ yếu là côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công ty luôn cố gắng nghiêncứu tìm ra những biện pháp cụ thể về quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cho phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Song nói như vậy không có nghĩa làkhông có những hạn chế trong công tác kế toán tại công ty Dưới góc độ là một sinhviên thực tập lần đầu tiên được quen với thực tế, em xin nêu ra 1 số ý kiến nhận xét vềcông tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty nói riêng như sau:
- Về cơ bản, Công ty đã thực hiện tốt việc hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành các loại sản phẩm, thực hiện tốt việc tổ chức hệ thống sổ, chứng từ hạchtoán ban đầu theo qui định của chế độ kế toán do Nhà nước ban hành và bảo đảm phù
Trang 2hợp với hoạt động của Cụng ty Hiện nay, cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức “Nhật kýchung” Đõy là một phương thức kế toỏn tiờn tiến, thuận tiện cho cụng tỏc kế toỏn trờnmỏy vi tớnh, phự hợp với tỡnh hỡnh quản lý tập trung tại cụng ty.
- Việc tổ chức tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tương đối phự hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giỳp kế toỏn phỏt huy được chứcnăng giỏm sỏt tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch giỏ thành, đỏp ứng được yờu cầu cung cấpthụng tin cho Lónh đạo doanh nghiệp cú căn cứ đưa ra quyết định kinh tế, tài chớnhđỳng đắn, sỏt thực
Với những ưu điểm như trờn, cụng tỏc quản lý chi phớ và giỏ thành ngày càngđược phỏt huy, gúp phần nõng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng
ty Tuy nhiờn, cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm ở Cụng tycũng khụng trỏnh khỏi những khú khăn, tồn tại cần khắc phục và đi vào hoàn thiện.1.2 Một số tồn tại.
Bên cạnh những thành tựu, u điểm đã đạt đợc, công ty cũng còn một số mặt tồntại nh:
- Nhợc điểm lớn nhất của công ty là việc sắp xếp, tổ chức trật tự hàng hóa và
đơn hàng Việc này ảnh hởng gây phức tạp lớn cho quá trình nhập - xuất hàng hóa
- Về kế toỏn khoản mục chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp: Với những nguyờn
vật liệu do khỏch hàng đem đến, cụng ty chỉ hạch toỏn vào khoản mục chi phớ NVLphần chi phớ vận chuyển, bốc dỡ mà cụng ty đó chi ra, cụng ty chỉ theo dừi về mặtlượng, khụng theo dừi mặt giỏ trị Phương phỏp hạch toỏn như trờn dẫn đến toàn bộphần NVL chớnh và vật liệu phụ do khỏch hàng đem đến chưa được hạch toỏn trờn tàikhoản kế toỏn và chưa được phản ỏnh vào bỏo cỏo kế toỏn do chưa sử dụng TK 002
“Vật tư hàng húa nhận giữ hộ, nhận gia cụng” để phản ỏnh tỡnh hỡnh nhập, xuất khovật liệu do bờn thuờ gia cụng đem đến
- Về việc thu hồi phế liệu: Cụng ty khụng tiến hành nhập kho phế liệu thu hồi
mà gom lại để bỏn nhưng lại khụng hạch toỏn số tiền thu được từ việc bỏn phế liệunày
- Về kế toỏn trớch trước tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn SX: Hiện nay,
cụng ty khụng thực hiện trớch trước tiền lương nghỉ phộp cho cỏn bộ cụng nhõn viờn.Đõy là một hạn chế cần khắc phục bởi cụng ty là một doanh nghiệp sản xuất theo dõychuyền với một đội ngũ lực lượng lao động lơn Do đú, nếu người lao động nghỉ phộp
Trang 3nhiều vào một thời kỳ nào đú trong năm sẽ gõy biến động đột ngột về tổng chi phớ sảnxuất dẫn đến làm tăng giỏ thành sản phẩm.
- Về phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang: Phương phỏp xỏc định giỏ trị
của sản phẩm dở dang theo chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp đang ỏp dụng tại cụng tychưa hợp lý Đặc biệt, với những sản phẩm sản xuất gia cụng theo đơn đặt hàng thỡ chiphớ nguyờn vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong chi phớ sản xuất sản phẩm Vỡ vậy,giỏ trị của sản phẩm dở dang trờn dõy chuyền sản xuất chưa được phản ỏnh hợp lý,ảnh hưởng đến giỏ thành sản phẩm
2 Một số ý kiến góp phõ̀n nõng cao chṍt lượng cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty TNHH TM Đức 100.
Ý kiờ́n 1: Vờ̀ viờ ̣c sắp xờ́p và tụ̉ chức hàng hóa tại kho.
Sắp xếp và phân biệt các hàng hóa theo thứ tự thời trang để dễ nhập hàng vào kho
và chọn lựa hàng để xuất Đào tạo mọi ngời trong khu làm việc (cả công nhân, đốccông, quản đốc) để tuân thủ và tạo thói quen làm việc tốt
Ý kiờ́n 2: Về hạch toỏn NVL nhận gia cụng:
Để thực hiện đỳng quy định của chế độ kế toỏn doanh nghiệp và đỏp ứng yờu cầuquản lý của kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm,Cụng ty nờn
sử dụng TK 002 để phản ỏnh toàn bộ quỏ trỡnh nhận NVL do bờn thuờ gia cụng đemđến và quỏ trỡnh xuất NVL đưa vào sản xuất
Nội dung và kết cấu TK 002 - Vật liệu nhận gia cụng
Tài khoản này phản ỏnh giỏ trị vật liệu nhận gia cụng chế biến Giỏ trị của vậtliệu gia cụng chế biến được hạch toỏn theo giỏ thực tế của hiện vật nếu chưa cú giỏ thỡtạm xỏc định giỏ để hạch toỏn
Bờn Nợ: - Giỏ trị vật liệu nhận gia cụng chế biến
Bờn Cú: - Giỏ trị vật liệu đó tiờu hao tớnh vào sản phẩm gia cụng
- Giỏ trị vật liệu khụng dựng hết trả cho bờn thuờ gia cụng
Số dư bờn Nợ: Giỏ trị vật liệu nhận gia cụng chế biến chưa xong
Cỏc chi phớ liờn quan đến việc gia cụng, chế biến, bảo quản tài sản, vật liệu, hànghoỏ khụng phản ỏnh vào tài khoản này mà phản ỏnh vào tài khoản tập hợp chi phớtrong Bảng cõn đối kế toỏn
Kế toỏn vật liệu, hàng hoỏ nhận gia cụng phải theo dừi chi tiết từng loại vật liệu,hàng hoỏ, từng nơi bảo quản Vật tư nhận giữ hộ, gia cụng chế biến khụng được quyền
Trang 4+ Khi nhận hàng hoá do khách hàng đem đến, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công chế biến
+ Khi sản phẩm hoàn thành giao cho khách hàng , dựa trên số đã sử dụng xácđịnh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kế toán ghi:
Có TK 002: Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công chế biến
Ý kiến 3: Về kế toán phế liệu thu hồi:
Phế liệu thu hồi tại công ty chủ yếu là vải vụn với khối lượng tương đối lớn.Chính vì vậy, công ty nên tiến hành nhập kho phế liệu thu hồi rồi sau đó bán đi, sốtiền thu được do bán phế liệu này được phản ánh vào TK 711 “Thu nhập khác” Kếtoán hạch toán:
Nợ TK 111,112,…
Có TK 711
Ý kiến 4: Về kế toán tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp:
Công ty có thể thực hiện tính trước lương nghỉ phép và phân bổ cho chi phí sảnxuất trong các kỳ hạch toán theo dự toán Công ty có thể tính toán theo tỷ lệ (%) trêntổng số tiền lương phải trả dự toán hàng tháng căn cứ vào kế hoạch nghỉ phép chocông nhân sản xuất và phân bổ đều cho các tháng trong năm Tiền lương nghỉ phéptrong tháng được tính theo công thức:
Tiền lương nghỉ phép
trích trước hàng tháng =
Tiền lương thực tế
phải trả hàng tháng x
Tỷ lê ̣ trích trước lương nghỉ phép
Để phản ánh khoản trích trước và thanh toán tiền lương nghỉ phép của công nhântrực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng TK 335 - Chi phí phải trả Kết cấu của TK 335trong trường hợp này như sau:
Bên Nợ: Tiền lương phải trả cho công nhân nghỉ phép.
Bên Có: Khoản trích trước lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Số dư bên Có: Khoản tiền lương nghỉ phép trích trước nhưng chưa phát sinh.
+ Khi trích trước vào chi phí sản xuất về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : Chi phí phải trả
+ Khi trích tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Trang 5+ Khi chi trả tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 111 : Tiền mặt+ Cuối niên độ kế toán, kế toán xử lý số chênh lệch giữa chi phí trích trước về tiềnlương nghỉ phép với thực tế phát sinh về tiền lương nghỉ phép trong năm như sau:
• Nếu số trích trước > số lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán hạch toán:
Ví dụ: Trong tháng 06/2009, kế toán tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép
cho công nhân trực tiếp sản xuất:
- Cuối niên độ kế toán (31/12/09), kế toán tổng hợp số liệu như sau:
+ Tổng số trích trước lương phép cả năm của CNSX là: 235.112.760đ+ Lương phép cả năm thực tế phải trả là 215.381.590đ
Như vậy, lương phép thực tế phải trả < số lương trích trước, kế toán hạch toán:
Nợ TK 335: 19.731.170đ
Có TK 622: 19.731.170đTrình tự hạch toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuất có thể khái quát qua sơ đồ sau:
TK 111 TK 334 TK 335 TK622
Chi trả tiền lương Tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương
Trang 6Ý kiến 5:
Như đã đề cập ở phần trên, công tác đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty cònchưa hợp lý, chưa phản ánh đúng giá trị của sản phẩm làm dở trên dây chuyền làmảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ
Để đánh giá chính xác hơn giá trị của sản phẩm chế tạo dở dang trên dây chuyền,
có thể đánh giá theo mức độ hoàn thành tương đương của sản phẩm Theo phươngpháp này, chi phí NVL cho một đơn vị thành phẩm và một đơn vị sản phẩm dở dang
là như nhau Các chi phí chế biến khác được tính cho sản phẩm dở dang theo mức độhoàn thành tương đương của sản phẩm do doanh nghiệp xác định
Vì chi phí nhân công trực tiếp được tính cho sản phẩm theo thời gian chế tạochuẩn của từng bước công việc (từng chi tiết sản phẩm) Do đó, căn cứ vào thời gianchuẩn để chế tạo mỗi chi tiết sản phẩm, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang trêndây chuyền đã xác định được qua kiểm kê và khối lượng các chi tiết sản phẩm đãhoàn thành do các tổ sản xuất cung cấp, các nhân viên kinh tế tại các PX có thể tổnghợp được thời gian chế tạo của các chi tiết đã hoàn thành và có thể quy đổi khối lượngsản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương như sau:
Khối lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương = Tổng số giây sản xuất của các chi tiết hoàn thành Số giây quy chuẩn của một sản phẩm
Từ đó, kế toán có thể xác định được từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dởdang theo các công thức như sau:
* Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
x
Khối lượng SP hoàn thành tương đương
Khối lượng thành phẩm nhập kho +
Khối lượng Sphoàn thành tương đương
* Đối với chi phí sản xuất chung:
x
Khối lượng SP hoàn thành tương đương
Khối lượng thành phẩm nhập kho +
Khối lượng Sphoàn thành tương đương
Trang 7Ví dụ: Trong tháng 06/09, PX1 đang tiến hành sản xuất sơ mi Blu Thời gian quy chuẩn của 1 sản phẩm là: 125 giây
Qua kiểm kê xác định được khối lượng SPDD cuối tháng là: 6.125 chiếc; Khốilượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: 38.492 chiếc
Theo báo cáo của các tổ sản xuất về khối lượng của các chi tiết sản phẩm hoànthành vào cuối tháng:
STT Tên chi tiết
sản phẩm
Số lượng (chiếc)
Thời gian quy chuẩn (giây/chiếc)
Tổng số giây sản xuất
Theo tài liệu của kế toán về sản phẩm sơ mi Blu:
Khoản mục chi phí SPDD đầu tháng CPSX phát sinh trong tháng
1 Chi phí NVL trực tiếp
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung
681.349 12.284.950 8.541.260
13.832.924 156.490.594 87.244.400
12.284.950 + 156.490.594 x 5.514 = 21.147.761 đ38.492 + 5.514
8.541.260+ 87.244.400 x 5.514 = 12.002.048 đ38.492 + 5.514
Trang 8Nếu sử dụng phương pháp đánh giá SPDD theo CPNVL trực tiếp thì chi phíSPDD cuối tháng chỉ là: 1.992.512 đồng.
Nếu áp dụng phương pháp đánh giá SPDD theo mức độ hoàn thành tương đươngcủa sản phẩm thì chi phí SPDD cuối tháng là: 35.142.321 đồng
Như vậy, ta có thể thấy, việc đánh giá SPDD theo CPNVLTT đã làm tăng giáthành sản phẩm sản xuất trong tháng vì chi phí nhân công và CPSX chung đã bỏ ratrong quá trình sản xuất là tương đối lớn nhưng lại không được tính
Trang 9KẾT LUẬN
Trong công tác quản lý kinh tế, thì viê ̣c tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và kếtoán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất và giá thành nói riền có ý nghĩa to lớn và đă ̣c biê ̣t quantro ̣ng
Do vâ ̣y, viê ̣c không ngừng hoàn thiê ̣n công tác kế toán luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiê ̣p Thông qua nô ̣i dung của bài khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p với đề tài “Kếtoán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mă ̣c ta ̣i công ty TNHH
TM Đức 100”, cùng với sự phản ánh thực tế trình tự ha ̣ch toán kế toán của công ty
mô ̣t cách trung thực, khách quan, đồng thời kết hợp với những chuẩn mực mới banhành em đã ma ̣nh da ̣n đưa ra mô ̣t số vấn đề nhằm giúp cho công tác kế toán tâ ̣p hợpchi phí và tính giá thành ở công ty ngày càng hoàn thiê ̣n hơn Đề tài đã khái quát đượccông tác tâ ̣p hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cu ̣ thể là:
Về lý luâ ̣n: Luâ ̣n văn đã chỉ ra được ý nghĩa, tầm quan tro ̣ng của công tác kế toán tâ ̣phợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, khái quát được nô ̣i dung, bản chất và phươngpháp ha ̣ch toán
Về thực tiễn: Luâ ̣n văn đã khái quát được trình tự ha ̣ch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty
Tuy nhiên, do thời gian thực tâ ̣p có ha ̣n, kinh nghiê ̣m thực tế còn ít nên trong luận vănkhông thể không tránh khỏi những sai sót Vì vâ ̣y, em rất mong nhâ ̣n được những ýkiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng các anh (chi ̣) trong phòng kế toán của công
ty TNHH TM Đức 100 để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiê ̣n hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Đă ̣ng Văn Thanh cùng toànthể các cô, chú, anh chi ̣ trong phòng kế toán công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bàikhóa luâ ̣n Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2010 này./
Sinh viên
Đoàn Thi ̣ Nhài
Trang 10Chú thích:
(1)Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2)Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(3)Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi
(4)Kết chuyển và phân bổ chi phí NVL TT vào các đối tượng chịu chi phí
(5)Chi phí NVL vượt trên mức bình thường
Thu gtgt ế
ph i kh u ả ấ tr
Trang 11(1)Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
(2)Trích trước tiền lường nghỉ phép của công nhân sản xuất
(3)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(4)Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các đối tượng chịu chi phí
(5)Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
Trang 12(1)Tập hợp chi phí nhân công.
(2)Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
(3)Phân bổ chi phí trả trước (4) Chi phí trích trước
(5)Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(6)Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền
(7)Kết chuyển và phân bổ CPSX cho các đối tượng chịu chi phí
Trang 13(8)Kết chuyển CP SXC cố định không được phân bổ vào giá thành SP do sản xuất dướimức công suất bình thường.
TK 331 Giá trị phế liệu thu hồi,
CP gia công thuê ngoài hỏng không sửa chữa được
TK 1331 NVL, hàng bán gia công
Trang 14Kết chuyển CP SXC Giá trị phế liệu thu hồi,
Trang 15PHỤ LỤC 06:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH TM ĐỨC 100
SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO PP KẾT CHUYỂN TUẦN TỰ
(PHƯƠNG PHÁP PHÂN BƯỚC CÓ TÍNH GIÁ THÀNH NỬA THÀNH PHẨM)
Chi phí nửa thành phẩm 1
phẩm (n-1)
Chi phí s n xu t ả ấ khác giai o n 2 ở đ ạ
Giá th nh à
s n ph m ả ẩ
Chi phí s n xu t ả ấ ở giai o n n đ ạ
th nh ph m giai à ẩ
o n 1
đ ạ