1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giá tính thuế tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nội bài trong điều kiện việt nam gia nhập WTO

116 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 195,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN HOÀN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM GIA NHẬP WTO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚ

Trang 1

NGUYỄN VĂN HOÀN

QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI TRONG ĐIỀU

KIỆN VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

-o0o -NGUYỄN VĂN HOÀN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ

ĐỀ TÀI

QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT

NAM GIA NHẬP WTO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Khóa/lớp : QH-2010-E.CH (Khóa 19) – Lớp 2 Người hướng dẫn : PGS.TS Phạm Văn Dũng

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây làcông trinhh̀ nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dâñ nên trong Luâṇ văn hoàn toàn trung thưcc̣ Các kết quả nghiên cứu của Luận văn chưa đươcc̣ công bốtrong bất kỳcông trình nào.

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên dẫn khoa học

đa chi bao tâṇ tinh cho tôi trong suốt qua trinh nghiên cưu va hoan thành luận văn

này Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới nhà trường , các thầy cô đã quan tâm , tham gia

đóng góp ýkiến vàhỗtrơ c̣tác giảtrong quátrinhh̀ nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sơ kiến thức vàphương pháp nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan , các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗtrơ,c̣ cung cấp tài liêụ , thông tin cần thiết , tạo điều kiện cho tác giả có

cơ sơthưcc̣ tiêñ đểnghiên cứu, hoàn thành luâṇ văn.

Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ, đôngc̣ viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn /.

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG 7

MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Tình hình nghiên cứu 10

3 Mục đích nghiên cứu 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 13

6 Tính khả thi của Đề tài: 14

7 Kết cấu của đề tài: 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TRONG VIÊṬ NAM GIA NHÂPP̣ WTO 16

1.1 Cơ sởlýluâṇ về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập 16

1.1.1 Một số khái niệm 16

1.1.1.1 Quản lý 16

1.1.1.2 Quản lý Nhà nước 17

1.1.1.3 Quản lý Nhà nước về hải quan 18

1.1.2 Trị giá hải quan và trị giá tính thuế 21

1.1.2.1 Trị giá hải quan 21

1.1.2.2 Trị giá tính thuế 22

1.1.2.3 Khái niệm quản lý giá tính thuế 22

1.1.2.4 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế 23

1.1.2.5 Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế 25

1.2 Thực tiễn quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập 26

1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý giá tính thuế 26

1.2.1.1 Tuân thủ đầy đủ các cam kết khi gia nhập WTO/GATT 26

1.2.1.2 Là công cụ chống thất thu thuế 27

1.2.1.3 Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại qua giá 27

Trang 6

1.2.1.4 Là công cụ điều tiết của nhà nước 28

1.2.1.5 Tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp 28

1.2.2 Nội dung quản lý giá tính thuế 28

1.2.2.1 Xây dựng hệ thống cơ sơ dữ liệu giá cấp chi cục và thu thập và cập nhật hệ thống dữ liệu giá do cấp trên xây dựng 28

1.2.2.2 Xây dựng danh mục hàng hóa trọng điểm cần tập trung kiểm tra về giá trên địa bàn Chi cục quản lý 29

1.2.2.3 Xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro về giá cấp chi cục 30

1.3 Kinh nghiệm quản lý giá tính thuế ở Hải quan Sân bay Narita NhâṭBản 37

1.3.1 Tổng quan về Sân bay quốc tế Narita 37

1.3.2 Đánh giácông tác quản lý giá tính thuế 40

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho ViêṭNam 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ Ở CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 44

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NỘI BÀI 44 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 45

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 45

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài 46

2.2 Tình hình triển khai thực hiện quản lý giá tính thuế của Chi cục Hải quan Nội bài 48

2.2.1 Đánh giáchung triển khai thực hiện quản lý giá tính thuế 48

2.2.2 Các bước áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 53

2.2.3 Đánh giácông tác quản lýgiá 56

2.2.4 Một số phương thức, thủ đoạn gian lận thuế qua trị giá tính thuế khi Việt Nam áp dụng Hiệp định trị giá GAtT /WTO 63

2.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá tính thuế xuất nhập khẩu 65

2.2.5.1 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá 65

2.2.5.2 Xử lý vi phạm về giá tính thuế 67

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giá tính thuế 68

2.3.1 Khách quan 68

2.3.2 Chủ quan 71

Trang 7

2.4 Đánh giá chung 72

2.4.1 Ưu điểm 72

2.4.2 Nhược điểm 74

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ Ở CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NỘI BÀI TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.1 Bối cảnh Quốc tế mới ảnh hương đến công tác quản lý giá tính thuế ơ cửa khẩu Nội Bài 77

3.1.1 Khủng hoảng tài chính – kinh tế thế giới 77

3.1.2 Sự bành trướng của Trung Quốc 77

3.1.3 Nước Nga và vị thế mới trên chính trường quốc tế 78

3.1.4 Các hiệp ước song phương và đa phương giũa chính phủ Việt Nam và các khu vực kinh tế được ký 79

3.1.5 Diễn biến phức tạp trên biển Đông 80

3.1.6 Quy định mới về trị giá hải quan của Hải quan Trung Quốc 80

3.2 Bối cảnh trong nước ảnh hương đến công tác quản lý giá tính thuế ơ cửa khẩu Nội Bài 82

3.2.1 Các văn bản quy phạm liên tiếp được ban hành 82

3.2.2 Suy thoái và bất ổn kinh tế vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại 83

3.2.3 Diễn biến trên biển Đông hết sức phức tạp 84

3.2.4 Nạn tham nhũng là quốc nạn, vụ án tham nhũng ơ TCT đường sắt Việt Nam 84

3.3 Những giải pháp chủ yếu 85

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan 85

3.3.2 Giải pháp về nghiệp vụ hải quan 87

3.3.3 Đơn giản hóa quy trình, thủ tục xác định trị giá tính thuế 88

3.3.4 Kiểm soát tuân thủ pháp luật 89

3.3.5 Phát triển công nghệ thông tin 90

3.3.6 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực 91

3.3.7 Thực hiện phối hợp và trao đổi thông tin các đơn vị trên địa bàn 92 3.3.8 Xây dựng cơ chế đãi ngộ 94

3.3.9 Nâng cao chất lượng làm thủ tục hải quan, 94

3.3.10 Đẩy mạnh xây dựng hệ thống quản lý rủi ro trên cơ sơ không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin doanh nghiệp 95

3.3.11 Xây dựng chiến lược “Tuân thủ pháp luật tự nguyện” 95

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

1234

5678

910

11

1314

161718

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chíđánh giáđiều kiêṇ doanh nghiêpc̣ đươcc̣ áp dungc̣ xác đinḥ

trước tri giạ́Hải quan đối với hàng hóa XNK

Bảng 1.2 Các hãng vận tải hàng không hàng đầu thế giới Bảng

2.1: Hoạt động XNK và thu thuế của Hải quan Nội Bài Bảng 2.2:

Sốphương tiêṇ vàhành khách xuất nhập cảnh năm 2012 Bảng 2.3:

Kim ngacḥ hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2012

Bảng 2.4: Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử năm 2012

Bảng 2.5 Số vụ và số thu phạt từ vi phạm hành chính về thuế, giá tính thuế

tại Chi cục (từ năm 2009 – 2013)

Bảng 2.6: Thống kê kết quả tham vấn giá tính thuế

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong xu thế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng Với việc gia nhập tổ chứcthương mại thế giới (WTO) hoạt động xuất nhập khẩu được dự báo sẽ cónhững sự tăng trương mạnh mẽ Vào sân chơi lớn của thế giới như WTO, tấtcả các ngành, các lĩnh vực; đặc biệt là các ngành, lĩnh vực kinh tế, quản lýkinh tế của nước ta đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn Đối vớingành Hải quan, mặc dù là một trong những ngành thực hiện hội nhập sớmnhất: gia nhập tổ chức Hải quan thế giới (WCO) từ năm 1993; thực hiện Hiệpđịnh Trị giá GATT/WTO từ năm 2002 nhưng chỉ khi nước ta trơ thành thànhviên chính thức của WTO thì có rất nhiều điều phải làm để thực hiện các camkết quốc tế như là: hiện đại hóa quản lý hải quan; đơn giản hóa thủ tục hảiquan; tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại; thực hiện yêu cầu anninh, chống khủng bố quốc tế; thực thi quyền sơ hữu trí tuệ

Cùng với sự hội nhập đó, Trong những năm qua Chi cục Hải quanCKSBQT Nội Bài đã không ngừng nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp tạo điềukiện cho các doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng các quy định về pháp luậtcủa Nhà nước ban hành, giúp giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc, tạo thuậnlợi cho các doanh nghiệp khi làm thủ tục Hải quan Để tiếp tục góp phần thuhút đầu tư nước ngoài và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, gópphần đẩy mạnh tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong nước phát triển mạnh

mẽ trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 11

Trước đây khi Việt Nam chưa gia nhập WTO việc xác định giá tính thuếđược căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương nếu hợp đồng đó đảm bảocác quy định tại Điều 50 Luật Thương mại, trường hợp hàng hóa nhập khẩukhông đáp ứng được các quy định của Luật thương mại và, hoặc thấp hơn giácủa các bảng giá tối thiểu do Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan ban hành thìgiá tính thuế là giá tối thiểu ban hành kèm theo các bảng giá nêu trên, điều đódẫn đến thực tế là việc xác định giá không đúng với trị giá giao dịch của Hợpđồng, nhiều trường hợp doanh nghiệp buộc lòng phải điều chính giá hàng hoánhập khẩu cho phù hợp với các quy định để không bị tính thuế cao, tuy nhiênviệc Việt Nam gia nhập WTO thì các quy định trên là không còn phù hợpnữa, bắt buộc phải có sự điều chỉnh.

Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO thì Việt Nam phải cắt giảmthuế suất cho hàng nghìn dòng hàng hóa của các nước thuộc tổ chức thươngmại thế giới do đó việc đảm bảo ngưồn thu từ tăng thuế suất là không thểđược vì nó đi ngược lại các cam kết, do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngânsách nhà nước thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý giá tính thuế

Hiện tại, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đang xây dựng, ngàycàng hoàn thiện và phát triển về mọi mặt Nhanh chóng đơn giản hóa và cungcấp thông tin trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối với Doanh nghiệp,phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu, các chế độquản lý Hải quan, các qui định về thuế xuất nhập khẩu, hoàn thiện hoạt độngtính thuế trong và sau khi gia nhập WTO

Về tiến trình thực hiện thông quan điện tử, từ năm 2010 đến nay, đơn

vị đã triển khai thủ tục hải quan điện tử tại hầu hết các đội tổ có phát sinhnghiệp vụ thủ tục hải quan, và dần dần hoàn thiện từ phiên bản EQUYS 1 đến

E Quys 4 và từ 16/04/2014 đơn vị đã chính thức áp dụng hệ thống thông quan

Trang 12

điện tử và cơ chế một cửa quốc gia VNACCS-VCIS, từng bước hiện đại hóacác hoạt động của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, để từ đó đáp ứng khảnăng hội nhập quốc tế hiện nay Do đó tác giả chọn đề tài “Quản lý giá tínhthuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện Việt Nam gianhập WTO” Đề tài đi sâu vào nghiên cứu cơ sơ lý luận của vấn đề quản lý giátính thuế, phân tích thực trạng hoạt động quản lý giá tính thuế và đề ra một sốgiải pháp để hoàn thiện hoạt động quản lý giá tính thuế tại Chi cục Hải quanCKSBQT Nội Bài.

2 Tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu về thuế xuất nhập khẩu là những nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả cả ơ phương diện lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, nghiên cứu về thuế xuất nhập khẩu trên phương diện chuyên sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này thì chưa có nhiều Trong chương trình đào tạo bậc đại học, một số vấn đề của pháp luật quản lý thuế được đề cập ơ nội dung giảng dạy như, “Giáo trình Luật tài chính Việt Nam” của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2002; “Giáo trình Luật thuế Việt Nam” củaTrường Đại học Luật Hà Nội năm 2005;…

Hiêṇ nay , một số luận văn và luận án đề cập đến vấn đề quản lý thuếdưới giác độ nghiên cứu về từng vấn đề riêng lẻ trong toàn bộ quá trình quảnlý thuế nói chung, chẳng hạn như luận án tiến sỹ luật học “Những vấn đề lýluận và thực tiễn của quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp ” của nghiêncứu sinh Vũ Văn Cương; luận văn thạc sỹ luật học “Đổi mới và hoàn thiệnpháp luật về thuế ơ Việt Nam” của tác giả Trần Trung Nhân;… Ngoài ra, cómột số bài viết nghiên cứu trên báo, tạp chí liên quan đến quản lý thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu như bài viết “Các nguyên tắc của pháp luật thuế và môhình cấu trúc của hệ thống pháp luật thuế” của Nguyễn Văn Tuyến đăng trên

Trang 13

Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 8/2008; “Thông tin về người nộp thuế trongluật quản lí thuế ơ nước ta hiện nay” của Vũ Văn Cương đăng trên Tạp chíLuật học số 4/2009; Các công trình nghiên cứu trên phần nhiều đề cập đếnmột khía cạnh trong công tác quản lý thuế nói chung mà chưa đề cập chuyênsâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Môṭnghiên cứu gần đây của Trần Thu Trang (2012) đa ̃làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu Nghiên cứu đa ̃làm rõkh ái niệm thuế xuất nhập khẩu; quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu Đồng thời , nghiên cứu đa ̃phân tích , đánh giá khái quát các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thực tiễn áp dụng như: cơ quan quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ; thủ tục hành chính quản lý thuế cơ bản như khai thuế, ấn định thuế , thu nộp thuế ; miễn, giảm, hoàn thuế ; kiểm tra , thanh tra thuế; xử lý vi phạm pháp luật vềthuế… Các quy định này sẽ được phân tích đánh giá trên cơ sơ đánh giá sự thay đổi so với quy định cũ của pháp luật trước đây kết hợp với so sánh đối chiếu với pháp luật nước ngoài, các cam kếtquốc tế có liên quan Tác giả đã rút ra những mặt được cũng như chưa được , tìm ra những nguyên nhân và giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

ơ Việt Nam

Lĩnh vực quản lý giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một lĩnhvực phức tạp, nó ảnh hương đến lợi ích trực tiếp của nhà nước thông qua phầnđóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp đồng thời cũng có ảnh hương rấtlớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện mơ cửahội nhập, tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO đến nay , theo tác giảđược biết chưa có một đề tài nghiên cứu

Trang 14

chính thức nào về vấn đề này, chính vì vậy rất cần thiết phải có sự nghiên cứumột cách cụ thể về việc quản lý trị giá tính thuế nhất là tại các cửa khẩu sânbay, nơi có lưu lượng vận chuyển hàng hóa lớn, có kim ngạch và giá trị cao.

Do đó, viêcc̣ thưcc̣ hiêṇ nghiên cứu này làhoàn toàn mới vàcótinh́ cấp thiết

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sơ nghiên cứu những vấn đề chung của hiệp định trị giá GATTnhững quy định của WTO liên quan đến giá, trị giá hải quan là cơ sơ để tínhthuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo số thu cho ngân sách nhànước, là căn cứ để thực hiện thống kê nhà nước về hải quan, quản lý nhà nướcvề hải quan trong lĩnh vực giá tính thuế sẽ giúp dự đoán xu thế biến động củagiá cả thị trường thế giới, góp phần ổn định và điều tiết kinh tế ơ tầm vĩ mô,

dự đoán được những xu hướng vận động của kinh tế thế giới, và kinh tế ViệtNam trong thời gian tới từ đó đề ra những giải pháp mang tính đồng bộ, lâudài cho hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với công tác quản lý giátính thuế nói chung và tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng, đểdần dần đáp ứng được xu thế phát triển trong điều kiện gia nhập WTO

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên nghiên cứu.

*Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với giá tính thuế hàng hóaxuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện gianhập WTO

Cán bộ công chức trong dây truyền thủ tục hải quan tại Chi cục hảiquan CKSBQT Nội Bài

Các doanh nghiệp có hoạt động XNK qua sân bay Nội Bài, người khaihải quan, tổ chúc cá nhân làm đại lý thủ tục hải quan và khai thuê hải quan

*Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

+ Hoạt động quản lý giá tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hảiquan CKSBQT Nội Bài kể từ khi triển khai thí điểm thực hiện nghị định60/2002/NĐ-CP tới năm 2007.

+ Công tác quản lý giá tính thuế tại đơn vị sau khi Việt Nam gia nhậpWTO và triển khai thực hiện xác định trị giá tính thuế theo nghị định40/2007/NĐ-CP

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp của phép biện chứng duy vật và duy vậtlịch sử, phân tích thực chứng qua số liệu thu thập, phương pháp so sánh đốichiếu, đồng thời sử dụng các phương pháp:

+ Diễn giải

+ Phân tích - tổng hợp

+ Đối chiếu – so sánh

+ Phương pháp định tính

+ Phương pháp định lượng

+ Đánh giá, nghiên cứu tình huống

Trang 16

6 Tính khả thi của Đề tài:

- Tính khả thi: Ngành Hải quan đang thủ tục Hải quan điện tử đối vớihàng hóa XNK và phương tiện vận tải XNK, đồng thời triển khai Hệ thốngThông quan hàng hóa tự động Việt Nam (VNACCS) và Hệ thống Thông tintình báo hải quan Việt Nam (VCISS) trên nền tảng công nghệ của Hệ thốngthông quan điện tử đã được áp dụng thành công tại Nhật Bản, và Malaysia(VNACCS/VCIS) Lãnh đạo các cấp và cán bộ công chức trong toàn Ngànhđã nhận thức khá đầy đủ về yêu cầu cấp bách của hội nhập và hiện đại hóacông tác hải quan, trong đó có lực lượng Hải quan tại các cửa khẩu SBQT.Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan cũng đã được quy định cụ thể trongLuật Hải quan, công chức trong Ngành, đặc biệt là cán bộ, công chức Cục Hảiquan TP.Hà Nội nói chung Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài nói riêng đãđược trang bị cơ sơ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý hải quantại Cảng hàng không SBQT

- Tính hiệu quả: Đề tài được đưa ra các vấn đề mới, cách thức tổ chứcmới, áp dụng chuẩn mực, thông lệ quốc tế, QLRR về giá đối với hàng hóaXNK, hành lý vượt tiêu chuẩn qua đường hàng không, đề xuất triển khai cáchệ thống thông tin giúp cho cơ quan hải quan thực hiện được việc kiểm tra,giám sát, giảm dần việc kiểm tra tràn lan không cần thiết mà tập trung vào cácđối tượng trọng điểm, giảm thiểu hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua các Cảng hàng không SBQT Vì vậy, Đề tài sẽđem lại hiệu quả trong quản lý Nhà nước về hải quan nói chung và đối vớicông tác quản lý, xác định trị giá tính thuế tại đơn vị

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài các phần Mục lục, Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:

Trang 17

- Chương 1: Cơ sơ lý luận và thực tiễn về quản lý giá tính thuế trong điều kiện ViêṭNam gia nhâpc̣ WTO

- Chương 2: Thực trạng quản lý giá tính thuế ơ Chi cục hảiquan cửa khẩu Nội Bài

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý giá tính thuế ơ Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay Quốc tế Nội Bài trong thời gian tới

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH

THUẾ TRONG VIÊṬ NAM GIA NHÂPP̣ WTO

1.1 Cơ sởlýluâṇ về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Quản lý

a - Khái niệm: Là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu

đưa hệ thống đó đến trạng thái cần đạt được Quản lý là một phạm trù xuấthiện trước khi có Nhà nước với tính chất là một loại lao động xã hội hay laođộng chung được thực hiện ơ quy mô lớn Quản lý được phát sinh từ laođộng, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại laođộng chung nào đó mà được tiến hành trên quy mô tương đối lớn đều cần có

sự quản lý ơ mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung

Quản lý là sản phẩm của sự phân công lao động nhằm liên kết và phốihợp hoạt động chung của con người

Như vậy, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội vàhành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quyluật khách quan

b Các yếu tố cấu thành

Quản lý gồm 04 yếu tố cấu thành:

- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?

- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?

- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?

- Môi trường tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?

Trang 19

1.1.1.2 Quản lý Nhà nước

a - Khái niện

- Là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, quản lý Nhànước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội Quản lý Nhà nước,hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bơi tất cả các cơ quan Nhà nước Theonghĩa hẹp, quản lý Nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành được đặctrưng bơi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sơ và để thi hànhpháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bơi hệ thống các cơ quan hànhchính Nhà nước ( hoặc một số tổ chức xã hội trong trường hợp được giaonhiệm vụ quản lý Nhà nước) Quản lý Nhà nước cũng là sản phẩm cuaqr việcphân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý

Có thể định nghĩa: Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thựcthi quyền lực Nhà nước, do tất cả các cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành pháp,

tư pháp) tiến hành để tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hội, và hành vihoạt động của công dân

b Sự cần thiết của Quản lý Nhà nước

+ Do tính chất giai cấp trong kinh tế bản chất giai cấp của Nhà nước Nhànước hình thành từ khi xã hội có giai cấp Nhà nước bao giờ cũng đại diện lợi íchcủa giai cấp thống trị nhất định, trong đó có lợi ích kinh tế Trong nền kinh tếnhiều thành phần không phải lúc nào lợi ích kinh tế của các bên cũng luôn nhấttrí, vì vậy xuất hiện xu hướng vừa hợp tác vừa đấu tranh trong các hoạt độngkinh tế Trong cuộc đấu tranh trên mặt trận kinh tế, Nhà nước phải thể hiện bảnchất giai cấp của mình để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

+ Lĩnh vực kinh tế thường chứa nhiều mâu thuẫn và chỉ có Nhà nướcmới đủ thẩm quyền và khả năng xử lý một cách tối ưu Các mâu thuẫn đó làmâu thuẫn giữa chủ và thợ, mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp,giữa doanh nghiệp và cộng đồng xã hội Nội dung các loại mâu thuẫn đó cũng

Trang 20

rất đa dạng Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thương xuyên và có tínhcăn bản vì liên quan đến quyền lợi và sự ổn định kinh tế - xã hội Chỉ có Nhànước mới có thể giải quyết được các mâu thuẫn đó và điều hòa được lợi íchcủa các bên.

+ Trong nền kinh tế có một phần là kinh tế của Nhà nước Nhà nướcnào cũng đều sơ hữu một bộ khá lớn các gía trị vật chất trong nền kinh tế, đólà tài nguyên kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, ngân sách nhà nước, dự trữ quốcgia, vốn nhà nước trong các doanh nghiệp Đồng thời hệ thống doanh nghiệpnhà nước được lập ra để kinh doanh trong những ngành, những vùng, nhữngviệc mà khu vực tư không được làm, không làm được, không muốn làm,khiến cho nhu cầu xã hội không được đáp ứng Kinh tế Nhà nước là phươngtiện về tài chính, làm cho Nhà nước có sức mạnh để điều chỉnh các quan hệtrong kinh tế, vì vậy Nhà nước đương nhiên phải thực hiện quản lý phần kinh tế Nhà nước

1.1.1.3 Quản lý Nhà nước về hải quan

a Khái niệm

Quản lý Nhà nước làm một dạng quản lý đặc biệt, được sử dụng cácquyền lực Nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnhvực của đời sống xã hội Quản lý Nhà nước về hải quan sử dụng các chínhsách, pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnhđảm bảo cho việc phát triển quan hệ kinh tế, văn hóa trong nước với nướcngoài, góp phần tăng cường sự giao lưu và hợp tác quốc tế, bảo vệ chủ quyền

an ninh quốc gia

Quản lý Nhà nước về hải quan là hoạt động quản lý Nhà nước đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan.Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ quốc gia, trong vùng

Trang 21

đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam, nơi Luật hải quan được ápdụng Quản lý Nhà nước về hải quan là một mặt của công tác quản lý Nhànước về kinh tế Nó có vị trí quan trọng trong thực thi chính sách kinh tế củaNhà nước và đóng vai trò hết sức cần thiết để góp phần đảm bảo thực hiệnchính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học vàcông nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốcgia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về hải quan

Thương mại quốc tế là một xu hướng mang tính tất yếu khách quan dotác động của sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốctế Tuy nhiên, trong điều kiện còn tồn tại các quốc gia có chủ quyền chính trịvà chủ quyền kinh tế độc lập thì thương mại quôc tế còn chịu ảnh hương rấtlớn của chính sách quốc gia, trong đó kiểm soát Nhà nước đối với hàng hóa,hành khách, phương tiện qua lại biên giới là Hải quan

Hoạt động xuất nhập khẩu, bên cạnh những đóng góp tích cực vào tăngtrương và phát triển kinh tế thì vẫn còn nhiều tồn tại đòi hỏi Nhà nước phảihiểu rõ để chủ động ngăn ngừa, hạn chế Chính vì sự ảnh hương lớn của hoạtđộng xuất nhập khẩu mà ơ nước ta hay bất kỳ quốc gia nào, hải quan có vị trí

vô cùng quan trọng, đặc biệt là chống buôn lậu và ngăn chặn việc vận chuyển,buôn bán trái phép hàng hóa, tiền tệ, tài sản, hàng cấm qua biên giới Thươngmại quốc tế cũng như bất kỳ một hoạt động nào khác của con người đều có sự

tổ chức và quản lý nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động chính xác, đúngyêu cầu, mục tiêu nhiệm vụ đề ra Xét trên phương diện lợi ích quốc gia vàquốc tế, sự kiểm soát này là cần thiết để phòng, chống các hành vi lợi dụngthương mại quốc tế phục vụ các mục tiêu không có lợi cho quốc gia nói riêng,loài người nói chung

Trang 22

Hải quan giữ trọng trách là “ Người gác cửa nền kinh tế”, thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của mình về công tác thủ tục hải quan, thu thuế xuấtnhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận thương mại, “ người lính biên phòngcủa nền kinh tế” có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, hành lý xuấtnhập khẩu, hành khách và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu,góp phần đảm bảo thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế;bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Nói cách khác, đối với tất cả các nước có quan hệ giao thương kinh tếvới nước khác đặc biệt là trong thời đại toàn cầu hóa với xu hướng phát triểntheo nền kinh tế mơ thì quản lý hải quan là hoạt đông không thể thiếu và ngàycàng trơ nên cần thiết hơn

c Chủ thể quản lý

Theo điều 74 Luật Hải quan về cơ quan quản lý Nhà nước về hải quan:

“1 Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về hải quan

2 Tổng cục Hải quan là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về hải quan

3 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Hảiquan trong việc quản lý Nhà nước về hải quan

4 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ , quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Pháp luật hải quan tại địa phương.”

d Khách thể quản lý

Theo Điều 11 Luật Hải quan về Nhiệm vụ của Hải quan:

“ Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hànghóa, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng

Trang 23

hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về

hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

e- Nội dung quản lý

Theo Điều 73 Luật Hải quan về Nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan:

“(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển Hải quan Việt Nam;

(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về

hải quan;

(3) Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan;

(4)Quy định vể tổ chức và hoạt động của Hải quan;

(5)Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức Hải quan

1.1.2 Trị giá hải quan và trị giá tính thuế

1.1.2.1 Trị giá hải quan

Ngày 23 tháng 06 năm 2014 với 453 đại biểu quốc hội bằng 91,16%ĐBQH đã thông qua Luật hải quan (sửa đổi) và có hiệu lực từ ngày01/01/2015.Tại điều 86 của Luật quy định về trị giá hải quan:

1 Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sơ cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2 Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế

3 Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá trị thực tế phải trảtính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ướcquốc tê mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 24

4 Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồngtiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tínhthuế Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Namkhông công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gầnnhất.

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.1.2.2 Trị giá tính thuế

Theo quy định tại nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,thông tư 40/2008 TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn nghị

định 40/2007 nêu trên; thì Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa nhập

khẩu được sử dụng cho mục đích tính thuế hải quan và thống kê hải quan ( sau đây được gọi là trị giá tính thuế).

1.1.2.3 Khái niệm quản lý giá tính thuế

Quản lý giá tính thuế là việc cơ quan hải quan bằng tổ chức hoạt độngđiều hành của mình tiến hành kiểm tra trị giá tính thuế theo khai báo củangười khai hải quan, đánh giá mức độ tin cậy; tiến hành tham vấn; xác địnhlại trị giá tính thuế, xây dựng cơ sơ danh mục dữ liệu giá (ngân hàng giá),Quy trình kiểm tra giá, ấn định thuế, giải quyết khiếu nại (nếu có) đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan

Việc quản lý giá tính thuế được thực hiện trước, trong quá trình thôngquan hàng hóa và trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hàng hóa đã được thôngquan

Trang 25

hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã kê khai, theo yêu cầu của người khai hải quan”

Việc tham vấn chỉ được tiến hành khi cơ quan hải quan có nghi ngờ vềtính chính xác, trung thực của trị giá hải quan do người khai hải quan khaibáo, tuy nhiên tại thời điểm kiểm tra giá tính thuế, chưa đủ căn cứ để bác bỏtrị giá khai báo của người khai hải quan,

1.1.2.4 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế

Có 06 phương pháp xác định trị giá tính thuế, các phương pháp đó là:

*Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (giá thựctế đã trả hoặc sẽ trả)

Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo trị giá giaodịch, tức là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóađược bán từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu Trước hết, trị giá hải quanđược xác định theo trị giá giao dịch nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:((i)

Có bằng chứng của hoạt động mua bán xuất khẩu ví dụ hóa đơn thương mại,

hợp đồng Về nguyên tắc,(2i) người mua không bị hạn chế quyền định đọat

hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu trong trường hợp có thể điều chỉnh

được; (3i) giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện

mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định giá tính thuế; người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu

được sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu, trựctiếp hay không trực tiếp, cho người bán trong trường hợp có thể điều chỉnh

được; (4i)người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc nếu

có thì giao dịch phải được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường.

Các khoản điều chỉnh tăng: Chi phí hoa hồng và chi phí môi giới do

người mua trả, không bao gồm phí hoa hồng mua hàng Chi phí bao bì vàđóng gói do người mua trả Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung

Trang 26

cấp miễn phí hoặc giảm giá, hay còn gọi là các khoản trợ giúp Chi phí liênquan đến quyền sử dụng sơ hữu trí tuệ do người mua trả Các khoản tiềnngười mua phải trả từ số tiền thu được, trực tiếp hay gián tiếp cho người bán.Chi phí vận chuyển, bảo hiểm và xếp dỡ để đưa được hàng hóa đến nước nhậpkhẩu.

Các khoản điều chỉnh giảm: Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu do

người mua trả bao gồm chi phí xây dựng, bảo dưỡng, lắp đặt và cung cấp hỗtrợ kỹ thuật Chi phí vận tải và bảo hiểm trong lãnh thổ nước nhập khẩu Thuếnhập khẩu và các loại thuế khác phải nộp ơ nước nhập khẩu trong trường hợptách biệt với giá đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán

*Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt

Hàng hóa được coi là giống nhau đó là: Giống về mọi phương diện,được sản xuất ơ cùng một quốc gia, được sản xuất cùng một nhà sản xuất vàcùng cấp độ thương mại, số lượng nhập khẩu, khoảng cách vận chuyển,phương thức vận chuyển

*Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự

Hàng hóa phải tương đương nhau về đặc tính kỹ thuật và hình dáng bênngoài Hàng hóa phải có cùng chức năng, mục đích sử dụng và có thể hoánđổi cho nhau trong giao dịch thương mại Hàng hóa phải được sản xuất ơcùng một quốc gia Hàng hóa phải được xuất khẩu vào cùng thời điểm hoặccùng thời gian Trong trường hợp có nhiều hàng hóa tương tự thì áp dụng trịgiá giao dịch của hàng hóa tương tự có giá thấp nhất

*Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ

Trị giá hải quan được xác định dựa trên giá bán hàng hóa ơ nước xuấtkhẩu trừ đi các khoản sau: Hoa hồng thường trả hoặc đồng ý sẽ trả, hoặc chiphí chung và lợi nhuận liên quan đến các họat động bán hàng hóa tại nướcnhập khẩu Chi phí vận chuyển thông thường và chi phí bảo hiểm tương ứng

Trang 27

trong trường hợp các chi phí này thường xuyên phát sinh trong lãnh thổ nướcnhập khẩu Thuế nhập khẩu và các khoản thuế phải nộp khác khi nhập khẩuvà bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa; các khoản giá trị gia tăng

do lắp ráp hay gia công nếu có

*Phương pháp 5: Trị giá tính toán (cộng chi phí)

Trị giá tính toán bao gồm tổng các khoản sau: Giá thành hoặc trị giácủa nguyên vật liệu, quá trình chế tác hoặc quá trình sản xuất gia công khácđược sử dụng để sản xuất hàng hóa Lợi nhuận và chi phí chung phát sinh.Các chi phí khác

*Phương pháp 6: Trị giá suy luận

Phương pháp này yêu cầu việc áp dụng lại một cách linh hoạt tất cả cácphương pháp khác Nếu vẫn chưa xác định được trị giá hải quan thì có thể dựatrên một số nguồn sau: Giá trị trên sổ sách kế toán, trị giá bảo hiểm hoặc trịgiá thay thế, trị giá tính thuế khác

Trị giá hải quan theo phương pháp 6 sẽ không được xác định dựa trên:Giá bán lẻ tại nước nhập khẩu của hàng hóa được sản xuất tại nước đó; giácao hơn trong các trị giá tham khảo xác định được; giá của hàng hóa bán tạithị trường nội địa của nước xuất khẩu; giá thành sản xuất trừ khi quyết địnháp dụng phương pháp xác định theo trị giá tính toán của hàng hóa giống hệthoặc tương tự; giá hàng hóa xuất khẩu tới quốc gia khác quốc gia nhập khẩu;trị giá hải quan tối thiểu; trị giá mang tính chất tùy ý hoặc giả tương

1.1.2.5 Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế

Trị giá tính thuế được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phươngpháp cụ thể từ phương pháp 1 đến phương pháp 6 Nếu không áp dụng đượctrị giá tính thuế theo phương pháp 1 thì phải xác định bằng phương pháp 2,nếu không áp dụng được phương pháp 2 thì phải xác định bằng phương pháp

Trang 28

3 và dừng lại ngay ơ phương pháp mà mình đã xác định được trị giá tính thuế,không được nhảy cóc, không được bỏ qua các phương pháp xác định trị giátính thuế.

1.2 Thực tiễn quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập

1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý giá tính thuế

1.2.1.1 Tuân thủ đầy đủ các cam kết khi gia nhập WTO/GATT

Như đã nói ơ phần mơ đầu, trước khi gia nhập WTO việc xác định trịgiá tính thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hànhnăm 1991 trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu được xác định theo giá ghi trênhợp đồng mua bán ngoại thương, các trường hợp không đủ điều kiện hoặc giághi trên hợp đồng quá thấp so với bảng giá tối thiểu thì giá tính thuế là bảnggiá tối thiểu do Bộ tài chính hoặc cơ quan Hải quan ban hành Từ quy định đóbảng giá tối thiểu đã đưa vào sử dụng một cách phổ biến và trơ thành phươngpháp xác định giá cơ bản, qua nhiều năm thực hiện việc xác định trị giá tínhthuế theo bảng giá tổi thiểu đã phát huy được một số tác dụng trong đấu tranhchống buôn lậu và gian lận thương mại qua giá Tuy nhiên, cách tính này cũngbộc lộ nhược điểm cơ bản là áp đặt, không phù hợp, không phản ánh đúng bảnchất của giao dịch mua bán hàng hóa

Kể từ khi Việt Nam đàm phán với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)về việc gia nhập thì việc áp đặt giá tính thuế không còn phù hợp với các quyđịnh của Tổ chức Thương mại thế giới, các chuẩn mực của nền kinh tế, vàkhông phù hợp với quy luật khách quan của nền kinh thế thị trường nữa,chính vì vậy tại Nghị định thư về việc gia nhập tổ chức thương mại thế giớicủa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” tại phần II “các biểu cam

kết” Chính phủ Việt Nam đã cam kết như sau : “Các biểu cam kết nêu trong

Phụ lục I của Nghị định thư này sẽ trở thành Biểu Nhân nhượng và

Trang 29

Cam kết kèm theo Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại năm 1994 (sau đây gọi là “GATT 1994”) và Biểu cam kết cụ thể kèm theo Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (sau đây gọi là “GATS”) liên quan đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Thời gian thực hiện các nhân nhượng

và cam kết liệt kê trong các Biểu này sẽ được tiến hành theo quy định cụ thể trong các phần liên quan của cac Biểu tương ứng”.

1.2.1.2 Là công cụ chống thất thu thuế

Việc quản lý tốt giá tính thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bàinhằm mục đích xác định chính xác trị giá của hàng hóa nhập khẩu, làm cơ sơcho việc xác định chính xác số thuế phải nộp, thu đúng thu đủ thuế cho ngânsách nhà nước

1.2.1.3 Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại qua giá

Trong điều kiện nước ta đang hội nhập, mơ cửa, với các cam kết củamình, Việt Nam đang dần dần dỡ bỏ các hàng rào thuế quan và xây dựng cácchuẩn mực về hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, nên việc gian lận về thuế suấtvà chất lượng của hàng hóa sẽ giảm đi thay vào đó là các thủ đoạn khác tinh

vi hơn đó là gian lận thông qua giá

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang triển khai nhiều dựán tại Việt Nam, thông qua các Công ty con, đã xuất hiện tình trạng “chuyểngiá” vào hàng hóa nhập khẩu và hoặc vào các dự án đầu tư để nâng tỷ lệ gópvốn vào Việt Nam hoặc để làm giảm lợi nhuận sau này

Quản lý tốt giá tính thuế sẽ là công cụ hữu hiệu trong việc đấu tranhphòng ngừa buôn lậu, gian lận thương mại qua giá và chống thất thu thuế chongân sách nhà nước

Trang 30

1.2.1.4 Là công cụ điều tiết của nhà nước

Trong việc kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu và bình ổn giá hàng hoáthì việc quản lý chặt chẽ giá tính thuế sẽ giúp nhà nước điều tiết kinh tế ơ tầm

vĩ mô Thực tế cho thấy, mỗi lần nhà nước tiến hành điều chỉnh mức giá tạibảng giá kiểm tra hoặc thay đổi danh mục hàng hóa thuộc diện tăng cườngquản lý rủi ro về giá sẽ dẫn đến những thay đổi trên thị trường theo địnhhướng của nhà nước, mà cụ thể nhất ơ đây là mặt hàng ô tô, xăng dầu, sắtthép, phân bón, rượu bia, nước giải khát, sữa,…

1.2.1.5 Tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp

Trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu doanh nghiệp chấp hành tốtpháp luật, khai báo giá chính xác, thực hiện số thu, nộp cho ngân sách nhànước cao, hoạt động minh bạch hiệu quả sẽ được cơ quan hải quan xem xétđưa vào diện ưu tiên thủ tục hải quan và sẽ được nhà nước tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu

1.2.2 Nội dung quản lý giá tính thuế

1.2.2.1 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá cấp chi cục và thu thập và cập nhật hệ thống dữ liệu giá do cấp trên xây dựng.

+ Theo quy định, đối với hàng hóa XNK do cơ quan hải quan xác địnhtrị giá hoặc đã được cơ quan hải quan chấp nhận thì mức giá đó sẽ là cơ sơ vàlà căn cứ để cơ quan hải quan so sánh hoặc xác định trị giá cho hàng hóa củanhững lần nhập khẩu sau đó, do vậy ngay từ lần xác định trị giá đầu tiên, côngchức xác định trị giá phải hết sức thận trọng để đưa ra mức giá và các căn cứhợp lý đảm bảo xác định chính xác mức giá vì từ lần nhập khẩu sau đó, cáccông chức xác định trị giá (trên toàn quốc) sẽ căn cứ vào mức giá đã đượcchấp nhận lần đầu để chấp nhận cho các lô hàng tiếp theo

Trang 31

+ Việc xác định trị giá tính thuế được chủ yếu được thực hiện ngay tạikhâu thông quan và dàn trải tại nhiều đội nghiệp vụ với nhiều đầu mối xácđịnh trị giá khác nhau, nếu không tập trung xây dựng một cơ sơ dữ liệu giáthống nhất sẽ dễ dẫn đến tình trạng mỗi Đội xác định trị giá một kiểu, với cácmức giá khác nhau, gây ảnh hương đến số thu ngân sách nhà nước, và mấtbình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp.

+ Hệ thống dữ liệu giá do cấp trên xây dựng gồm 2 nguồn:

* Danh mục dữ liệu giá do TCHQ và Cục hải quan địa phương banhành (dưới dạng văn bản) và được gửi về các Chi cục qua hệ thống netoffice,và các mức giá sau khi tham vấn ơ cấp Cục, đã được Cục hải quan Tỉnh,Thành phố xem xét chấp nhận để làm cơ sơ xác định trị giá tính thuế cho cáclần nhập khẩu sau

* Trị giá hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp qua công tác kiểmtra, đã được Hải quan cấp trên xem xét đánh giá mức độ tin cậy trên mạng hệthống GTT22 (GTT01) bằng cách chuyển trạng thái màu sắc (xanh, đen, vàngđỏ) và trạng thái này luôn luôn thay đổi theo thời gian Do vậy, Chi cục phảicó trách nhiệm phân công công chức thường xuyên theo dõi, tra cứu để nắmđược những biến động của trị giá tính thuế, kiên quyết không sử dụng nhữngmức giá còn bị nghi ngờ, độ tin cậy chưa cao

1.2.2.2 Xây dựng danh mục hàng hóa trọng điểm cần tập trung kiểm tra về giá trên địa bàn Chi cục quản lý.

Về nguyên tắc, danh mục hàng trọng điểm cần quản lý về giá do TCHQ vàCục hải quan địa phương xây dựng, tuy nhiên, trách nhiệm của Chi cục là phải ràsoát các hàng hóa nhập khẩu tại đơn vị mình, xem hàng hóa nào cần quản lý đểkiến nghị cấp trên (Cục Hải quan T.P Hà Nội, Tổng cục hải quan) để đưa vàodanh mục quản lý trọng điểm hoặc loại trừ ra khỏi danh mục hàng nêu trên,

Trang 32

ví dụ năm 2011 Chi cục đã kiến nghị Hải quan cấp trên loại trừ một số mặt hàngthiết yếu phục vụ đời sống ra khỏi danh mục như thực phẩm tươi sống, hoa quảtươi, đồ ăn… và đề nghị bổ sung vào danh mục một số nhóm hàng cần tăngcường công tác quản lý giá như Sừng tê giác, thực phẩm chức năng…

1.2.2.3 Xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro về giá cấp chi cục.

Theo quy định tại quyết định 279/2014QĐ-BTC ngày 14/05/2014 CủaBộ tài chính về việc ban hành áp dụng bộ tiêu chí quản lý rủi ro thì việc xâydựng tiêu chí quản lý rủi ro được dựa trên các tiêu chí sau:

1.Tiêu chí lựa chọn áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan đối vớitầu biển xuất nhập cảnh;

2 Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật doanh nghiệp xuất nhập khẩu;

3 Tiêu chí đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro doanh nghiệp xuất nhập

khẩu;

4 Tiêu chí đánh giá điều kiện doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộpthuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư sản xuấthàng xuất khẩu;

5 Tiêu chí đánh giá điều kiện doanh nghiệp được áp dụng xác định trước trị giá đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;

6 Tiêu chí đánh giá điều kiện doanh nghiệp được bảo lãnh thuế;

7 Tiêu chí kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai;

8 Tiêu chí kiểm tra trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu;

9 Tiêu chí hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

10 Tiêu chí xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan

Để đáp ứng việc được xác định trước trị giá tính thuế, đối với hàng hóaXNK, Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

Trang 33

Bảng 1.3 Tiêu chíđánh giáđiêù kiêṇ doanh nghiêpP̣ đươcP̣ áp dungP̣ xác đinḥ trước tri giạạ́Hải quan đối với hàng hóa XNK

Số TC

(1)

1 Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập, nhập khẩu trong thời gian tối thiếu

365 ngày tính đến ngày nộp Đơn đề nghị xác định trước trị giá

2 Trong vòng 365 ngày trơ về trước tính đến ngày nộp đơn, doanh nghiệp

không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biên giới

3 Trong thời gian 365 ngày trơ về trước tính đến ngày nộp đơn, doanh

nghiệp không bị xử lý về hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộcdanh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuấtkhẩu, tạm ngừng nhập khẩu

4 Trong vòng 365 ngày trơ về trước tính đến ngày nộp đơn, doanh nghiệp

không bị xử lý từ hai (02) lần trơ lên về các hành vi vi phạm khác về hảiquan ( bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộphoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền vượtthẩm quyền của Chi cục trương Chi cục Hải quan hoặc các chức danhtương đương theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

5 Trong vòng 365 ngày trơ về trước tính đến ngày nộp đơn, doanh nghiệp

không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hóa của cơ quan hải quan

6 Doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ hàng hóa theo hợp đồng qua ngân

hàng bằng phương thức L/C

8 Doanh nghiệp có đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan và cam kết

chưa từng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giống hệt với hàng hóa đó

Trang 34

Bên cạnh các tiêu chí Tĩnh nêu trên, Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài tiến hành xây dựng bộ tiêu chí Động theo đặc điểm tình hình, và yêu cầu quản

lý của đơn vị, trong đó có một nguyên tắc là tất cả các hàng hóa thuộc danhmục trọng điểm về giá cần tập trung quản lý phải được nâng mức độ kiểm tralên tối thiểu phải từ kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan đến kiểm tra thực tế toànbộ hàng hóa

1.2.2.4 Xây dựng bộ hồ sơ quản lý doanh nghiệp, đánh giá xếp hạng doanh nghiệp

Xây dựng bộ hồ sơ quản lý doanh nghiệp, đánh giá xếp hạng doanhnghiệp theo quy định tại thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của BộTài Chính, đạt chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2014 xây dựng được hồ sơ quản lýrủi ro cho 115 doanh nghiệp (quyết định 1999/QĐ-HQHN ngày 27/12/2013của Cục Hải quan T.P Hà Nội) theo quy định tại thông tư 175/2013/TT-BTCngày 29/11/2013 của Bộ Tài Chính, đạt chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2014 xâydựng được hồ sơ quản lý rủi ro cho 115 doanh nghiệp (quyết định 1999/QĐ-HQHN ngày 27/12/2013 của Cục Hải quan T.P Hà Nội)

1.2.2.5 Kiện toàn lại bộ máy quản lý giá tính thuế, thành lập các tổ tham vấn xác định trị giá tính thuế

Kiện toàn lại bộ máy quản lý giá tính thuế, thành lập các tổ tham vấn xácđịnh trị giá tính thuế (quyết định 471/QĐ-HQNB ngày 29/03/2013), Tổ phântích phân loại hàng hóa (quyết định số 525/QĐ-HQNB ngày 12/04/2013).Thành lập các đoàn đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế

1.2.2.6 Chi cục đã xây dựng các giải pháp và tiếp tục giao chỉ tiêu phấn đấu thu hồi nợ thuế, chỉ tiêu chống thất thu thuế cho các đội nghiệp vụ thuộc

Chi cục đã xây dựng các giải pháp và tiếp tục giao chỉ tiêu phấn đấu thuhồi nợ thuế, chỉ tiêu chống thất thu thuế cho các đội nghiệp vụ thuộc Chi cục

Trang 35

Hải quan CKSBQT Nội Bài dựa trên cơ sơ quyết định giao chỉ tiêu chống thấtthu thuế của Cục Hải quan T.P Hà Nội giao (quyết định 2061/QĐ-HQNBngày 31/12/2013), trong đó chú trọng đến khâu tạo thuận lợi cho các doanhnghiệp đến làm thủ tục hải quan và tập trung tăng cường công tác đấu trangchống gian lận thương mại qua giá.

1.2.2.7 Triển khai thực hiện việc kiểm tra nội dung khai báo, đánh giá mức độ tin cậy của người khai hải quan.

Đây là khâu quan trọng nhất trong việc xác định trị giá tính thuế, Việcxác định được chính xác mức giá thì mới đảm bảo được quyền lợi của cả tổchức cá nhân nộp thuế cũng như lợi ích của nhà nước

Việc kiểm tra trị giá được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan vàcả sau khi hàng hóa đã được thông quan

-Đối với hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục hải quan

* Kiểm tra giá:

Kiểm tra mức giá bằng cách so sánh mức giá khai báo của doanh nghiệpvới mức giá kiểm tra do cơ quan Hải quan xây dựng, trong trường hợp khôngcó nghi vấn thì chấp nhận mức giá nêu trên và tiến hành các thủ tục thôngquan, ngược lại nếu có nghi vấn thì chuyển sang =>

* Kiểm tra hồ sơ

+ Kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Kiểm tra sự hợp lý giữa hợp đồng mua bán hàng hóa với các nộidung khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác có liên quan, đặcbiệt lưu ý các chứng từ về vận tải như: bản lược khai hàng hóa (manifest), vậnđơn hàng không (MAWB) và vận tải đơn (HAWB)

+ Trong trường hợp cần thiết nếu vẫn nghi ngờ thì có thể chuyển luồng

(từ miễn kiểm tra thực tế hàng hóa sang kiểm tra thực tế hàng hóa) để đối chiếu hàng thực nhập có phù hợp với khai báo hải quan hay không

Trang 36

+ Quá trình kiểm tra nếu phát hiện sai phạm ví dụ như gian lận , giảmạo hồ sơ, hoặc khai man để trốn thuế thì bác bỏ ngay trị giá khai báo và xácđịnh lại trị giá tính thuế

+ Nếu quá trình kiểm tra, hải quan không phát hiện ra sai phạm nhưng

vẫn có căn cứ để nghi ngờ mức giá mà doanh nghiệp khai báo là chưa phùhợp thì tiến hành tổ chức tham vấn, xác định lại trị giá tính thuế và ấn định giátính thuế (nếu có)

- Đối với hàng hóa đã thông quan

+ Đối với bộ phận phúc tập hồ sơ thuộc đội Quản lý thuế

Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ và mức giá mà doanh nghiệp đã kêkhai, trình tự và thủ tục như tại khâu thông quan, tuy nhiên do quy định củangành hải quan; để tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp, tại khâu thôngquan, người khai hải quan có thể chậm nộp một số chứng từ thuộc bộ hồ sơhải quan (trừ giấy phép và tờ khai hải quan), nhưng tại khâu phúc tập thì cácchứng từ thuộc diện chậm nộp này đã được doanh nghiệp nộp bổ sung nênviệc kiểm tra đối chiếu sẽ thuận lợi hơn

(Tuy nhiên, từ ngày 01/04/2014 Cục hải quan T.P Hà Nội nói chung và Chicục Hải quan CKSBQT Nội Bài triển khai VNACCS-VCICS, theo quy trìnhthủ tục hải quan ban hành kèm theo quyết định 908/QĐ-TCHQ ngày31/03/2014 thì đối với hàng hóa sau khi đã thông quan, không quy định vấnđề phúc tập hồ sơ hải quan, đây là một thách thức đối với cơ quan Hải quannói chung và hải quan Nội Bài nói riêng, đòi hỏi phải có phương thức quản lýcho phù hợp nhằm đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện đúngyêu cầu của hội nhập

+ Đối với Tổ kiểm soát chống buôn lậu thuộc chi cục

Trang 37

Tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu,chuyển cho Bộ phận xác định trị giá để làm cơ sơ đấu tranh làm rõ hành vigian lận.

Tổ chức xác minh các nghi ngờ do Bộ phận kiểm tra giá chuyển, làm rõcác dấu hiệu gian lận trị giá, các dấu hiệu giả mạo hồ sơ, các dấu hiệu thôngđồng để đồng loạt giảm giá, hoặc khai khống trị giá tính thuế

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giá tính thuế

- Việt Nam đã trơ thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới (WTO), đối với hoạt động hải quan cũng là thời điểm phải triển khai toàndiện các cam kết quốc tế liên quan đến hải quan mà Việt Nam đã ký kết hoặctham gia Từ yêu cầu tuân thủ các cam kết đặt ra yêu cầu cải cách, hiện đạihoá nhằm đảm bảo sự phù hợp, tương thích với xu thế phát triển chung và hoànhập với Hải quan thế giới và khu vực

- Chương trình dữ liệu có sẵn của cơ quan hải quan còn nghèo nàn, chủyếu dựa vào thông tin khai báo của Doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tụchải quan, Cơ quan Hải quan căn cứ vào đó và các thông tin có sẵn (chủ yếu làgoogle) làm cơ sơ đánh giá mức độ tin cậy và làm cơ sơ để xác định trị giácho các lô hàng tiếp theo, bên cạnh đó, mối liên hệ giữa các cơ quan hải quancòn chưa cao, cá biệt còn có trường hợp các địa phương còn chưa thống nhấttrong khâu kiểm tra, quản lý giá

Cơ sơ pháp lý còn lỏng lẻo, tính bền vững chưa cao, Hiện nay văn bản caonhất trong việc xác định trị giá tính thuế là nghị định 40/2007/NĐ-CP, cáchiệp định về trị giá mà Việt Nam là thành viên tham gia hiệp định dựa trênnguyên tắc tự nguyện, việc bác bỏ trị giá tính thuế chủ yếu dựa trên “án lệ”thiếu căn cứ pháp lý, nên thường xuyên xảy ra khiếu nại khiếu kiện về giá tínhthuế

Trang 38

Đại bộ phận cán bộ công chức làm công tác giá là kiêm nhiệm, Trình độngoại ngữ, khả năng tiếp cận về trị giá tính thuế theo GATT của cán bộ côngchức hải quan và cộng đồng doanh nghiệp còn hạn chế, nhiều CBCC ngại vachạm, bị nhiều áp lực tác động.

Theo quy định của ngành Hải quan thì từ 2-3 năm cán bộ công chức phảiluân chuyển hoặc chuyển đổi vị trí công tác, điều này để tránh nguy cơ nảysinh tham nhũng tiêu cực, và tạo điều kiện cho mọi Công chức hải quan có cơhội tiếp thu nắm bắt được các mảng nghiệp vụ, tuy nhiên nó cũng có nhượcđiểm là khó đào tạo được cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý giá tínhthuế, vì vừa mới quen việc đã đến hạn phải luân chuyển rồi

Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đang nỗ lực cải cách, phát triển vàhiện đại hoá các khâu trong quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan theo xu thếcải cách chung của ngành và của toàn xã hội, nhất là trong công tác quản lýgiá tính thuế và thu ngân sách để qua đó nâng cao năng lực quản lý, giảmthiểu tiêu cực, phiền hà, sách nhiễu trong quá trình thực thi nhiệm vụ, tạothuận lợi, thông thoáng cho hành khách xuất nhập cảnh, hoạt động xuất nhậpkhẩu, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nươckhi Việt Nam là thành viên tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài là một trong nhữngđơn vị đầu tiên của Cục hải quan T.P Hà Nội triển khai ứng dụng nghệ thông tin;

Từ 10/06/2011 Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài đã triển khai thủ tục hải quanđiện tử, theo đó thay vì kê khai ra giấy như cách làm truyền thống , người khaihải quan chỉ việc ngồi tại trụ sơ doanh nghiệp và tiến hành kê khai qua mạng quamạng internet và chờ phản hồi của cơ quan hải quan qua hệ thống hải quan điện

tử Đơn vị cũng đã tiến hành sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong công tác

Trang 39

quản lý giá tính thuế, đây là xu thế tất yếu trong việc nâng cao hiệu quả quảnlý và đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách được giao.

Năm 2014 cơ quan Hải quan đang triển khai hệ thống thông quan điện

tử và cơ chế một của quốc gia VNACCS –VCIS và các hệ thống vệ tinh như:Kế toán thuế tập trung, Giá tính thuế tập trung, E payment, Quản lý rủi ro,EV-HS.… trên phạm vi toàn quốc, Tuy nhiên điều kiện cơ sơ vật chất, hạ tầngCNTT còn chưa đáp ứng được, phương pháp quản lý và nội dung quản trị hệthống còn quá mới mẻ với điều kiện và hoàn cảnh Việt Nam, sự tham gia củaCác Bộ các ngành còn chưa quyết liệt, bản thân cộng đồng doanh nghiệp tuynhiệt tình ủng hộ nhưng còn bỡ ngỡ trong thực hiện dẫn đến việc quản lý còngặp nhiều lúng túng, chồng chéo

1.3 Kinh nghiệm quản lý giá tính thuế ở Hải quan Sân bay Narita Nhâṭ Bản

1.3.1 Tổng quan về Sân bay quốc tế Narita

Tọa lạc tại Narita, Chiba, Nhật Bản, cách thủ đô Tokyo 60km về phíaĐông Narita phục vụ phần lớn các chuyến bay vận chuyển hàng hóa và hànhkhách đến và đi Nhật Bản và cũng là điểm kết nối hàng không chính giữa

châu Á và châu Mỹ Đây là sân bay có sản lượng vận chuyển hàng hóa quốctế lớn thứ 2 Nhật Bản, và là sân bay vận chuyển hàng hóa tấp nập thứ 3 thếgiới Đây là trung tâm hoạt động quốc tế của các hãng hàng không JapanAirlines và All Nippon Airways, và là một trung tâm khu vực châu Á của cáchãng Northwest Airlines và United Airlines Năm 2010, sân bay này phục vụtrên 40 triệu lượt khách, và 3,5 triệu tấn hàng hóa, đứng hàng top 20 trongbảng xếp hạng các sân bay bận rộn nhất thế giới

Sân bay này được gọi là Sân bay quốc tế mới Tokyo ( tiếng Anh : New Tokyo International Airport' cho đến năm 2004 Sân bay Narita có hai nhà ga

Trang 40

riêng biệt với một nhà ga xe lửa ngầm Giữa các nhà ga hàng không là xe bus

và xe lửa, không có lối đi dành cho người đi bộ nối hai nhà ga Sân bay có cáchãng vận tải hàng không hàng đầu thế giới tham gia khai thác hàng hóa

Bảng 1.4 Các hãng vận tải hàng không hàng đầu thế giới

Hãng hàng không

Aeroflot-Cargo

AirBridgeCargo

Airlines

Air France Cargo

Air Hong Kong

ANA & JP Express

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w