Trong chương trình GDCD 10 bản thân tôi nhận thấy kiến thức phần “Công dânvới việc hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học” trong đó có 3 quy luật cơ bản của phép biện chứn
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO
Trang 21 Lời giới thiệu 1
2 Tên sáng kiến 2
3 Tác giả sáng kiến 2
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu 3
7 Mô tả bản chất của sáng kiến 3
7.1 Mô tả nội dung 3
Phần I: Cơ sở lí luận và thực tiễn 3
A Cơ sở lí luận 3
I Thế nào là dạy học theo chủ đề 3
II Xây dựng chủ đề dạy học dựa trên định hướng chỉ đạo đổi mới GD Trung học của Bộ GD và ĐT 4
III Xây dựng chủ đề dạy học dựa trên cơ sở Bộ GD và DDT giao quyền tựu chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch GD phát huy vai trò sáng tạo của nhà trường 5
IV Một số phương pháp dạy học hiện đại áp dụng trong chủ đề 5
B Cơ sở thực tiễn 7
Phần II Tổ chức dạy học chủ đề 8
A Tổ chức dạy học chủ đề trong chính khóa 8
B Tổ chức dạy trong ôn THPT Quốc gia 42
7.2 Khả năng áp dụng sáng kiến 53
8 Những thông tin cần được bảo mật 53
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 53
10 Đánh giá lợi ích thu được 53
11 Danh sách những tổ chức cá nhân đã tham gia áp dụng thử 55
Phụ lục 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHỦ ĐỀ
HS: Học sinh
Trang 3GV: Giáo viên
THPT: Trung học phổ thông GDCD: Giáo dục công dân
CHNL: Chiếm hữu nô lệ
XHPK: Xã hội phong kiến
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XHTBCN: Xã hội tư bản chủ nghĩa
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáodục và đào tạo, xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là “phát triển con người ViệtNam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình,yêu tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kĩ năng cơ bản, khảnăng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáodục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lí, gắnvới xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa,hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo;giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nềngiáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực…” Để hướng tới mục tiêu đócần phải đổi mới đồng bộ mục tiêu giáo dục và chương trình giáo dục, phương phápgiáo dục
Trong những năm qua phần lớn giáo viên trường THPT Tam Đảo đã được tiếpcận với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương phápdạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theophương pháp trạm - góc và các kĩ thuật như: động não, khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, bể
cá, sử dụng trò chơi không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiện nay Tuy nhiên việcnắm vững và vận dụng chúng còn một số hạn chế có khi còn máy móc lạm dụng Cũngchính vì thế giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bàytrong sách giáo khoa, chưa dám chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiếnthức phù hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, chưa phát huy tính tích cựccủa học sinh và việc tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học còn hạn chế Việc đódẫn đến học sinh không hứng thú với môn học Vì vậy trong dạy học, việc lựa chọn chủ
đề và phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh là một vấn đề hết sứccần thiết
Trong chương trình giáo dục phổ thông, đối với môn GDCD được các nhà biênsoạn thiết kế theo các mạch nội dung tương ứng với các chủ đề lớn: triết học, đạo đức,kinh tế, chính trị - xã hội, pháp luật, các phần đều có liên quan chặt chẽ với nhau Trong
Trang 5đó, đối với GDCD 10 có hai phần, phần đầu tập trung đi sâu vào một lĩnh vực tương đốikhó nhưng khá lí thú đó là công dân với việc hình thành thế giới quan và phương phápluận khoa học Ở phần này, môn học hướng đến trang bị thế giới quan và phương phápluận, giúp học sinh phổ thông biết nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng một cáchkhách quan và chính xác; biết đưa ra và bảo vệ quan điểm cá nhân của bản thân; đấutranh với những quan điểm sai trái, ủng hộ cái mới, cái tiến bộ Tuy nhiên, trong quátrình giảng dạy bộ môn GDCD tôi nhận thấy đại bộ phận các em đều tỏ thái độ khôngtích cực với môn học Vì các em cho rằng đây là môn học phụ và không quan trọng nênvới tâm lí đó các em thường không chú ý trong các giờ lên lớp, về nhà cũng không xemlại bài, một số khác lại bỏ hẳn không học mà chỉ tập trung nhiều cho các môn cho làtrọng tâm.
Do đó, để phát huy tính tích cực, sáng tạo và nâng cao hứng thú học tập của họcsinh thì đòi hỏi người giáo viên trước hết phải kiên trì, có trách nhiệm với nghề, yêu quíhọc sinh, hết lòng vì nhiệm vụ, sau đó là lựa chọn các chủ đề dạy học, các phương phápdạy học tích cực phù hợp với đối tượng, mục đích dạy học
Trong chương trình GDCD 10 bản thân tôi nhận thấy kiến thức phần “Công dânvới việc hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học” trong đó có 3 quy luật
cơ bản của phép biện chứng duy vật còn mới, trừu tượng với các em học sinh lớp 10 vànội dung phần này cung cấp cho các em cách nhìn nhận, giải thích thế giới một cáchkhoa học, có nhiều phần kiến thức liên hệ thực tế và có nhiều vấn đề cần có sự tích hợpnhiều môn để giải quyết, giúp phát triển năng lực của học sinh Vì vậy tôi viết sáng
kiến: Xây dựng chủ đề “Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” theo phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát triển năng lực cho học sinh.
Nội dung sáng kiến được viết theo ý chủ quan của tác giả nên không thể tránh khỏi cácsai sót Tác giả mong nhận được những chia sẻ, đóng góp để sáng kiến được hoàn thiệnhơn
2 TÊN SÁNG KIẾN:
Xây dựng chủ đề “Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” theo
phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát triển năng lực cho học sinh
3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Đặng Thị Thanh Hương
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Tam Đảo
Trang 6- Số điện thoại: 0982845298
- E_mail:dangthithanhhuong.gvtamdao@vinhphuc.edu.vn
4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN : Đặng Thị Thanh Hương
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
- Giảng dạy chính khóa lớp 10, dạy ôn thi THPTQG 12
- Xây dựng phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hứng thú học tập
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU
- Trong giảng dạy chính khóa: Tháng 10/2019 lớp 10A1
- Trong ôn thi THPT Quốc gia: Tháng 10/2018 lớp 12A4, 12A6 trường THPTTam Đảo
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN.
7.1 NỘI DUNG SÁNG KIẾN
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiệnđại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ( xây dựng) kiến thức màchủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyếtcác nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớphọc truyền thống bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên
Trang 7quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào HS và nội dung tích hợp vớinhững vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn
Với mô hình này HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết nhữngvấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Các em thuthập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
Việc học của HS thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện đượcnhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống HS cũng được tạo điều kiện minh họa kiếnthức vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của GV chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lítrực tiếp HS làm việc
2 Tiến trình thiết kế chủ đề dạy học
Tiến trình dạy học chủ đề được tổ chức thành các hoạt động học của HS để cóthể thực hiện được trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một sốhoạt độngtrong tiến trình sự phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
Cụ thể như sau:
* Hoạt động khởi động( mở bài): Nhằm tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý
thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
* Hoạt động hình thành kiến thức: Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng
mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu, thí nghiệm, thực hành,liên hệ, ví dụ, hoạt động trải nghiệm
* Hoạt động luyện tập: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh
hội, ghi nhận được
* Hoạt động vận dụng, mở rộng: Giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết các tình huống/ vấn đề trong thực tiễn Khuyến khích HS tìm tòi,
mở rộng kiến thức ngoài bài học, lớp học, mô tả sản phẩm HS cần hoàn thành
II Xây dựng chủ đề dạy học dựa trên định hướng chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Tiếp tục đổi mớimạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức liên môn, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền
Trang 8thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyếnkhích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức kĩ năng, phát triểnnăng lực Coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, tập trung phát triển trítuệ, thể chất, hình thành phẩm chất năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năngkhiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,chú trọng giáo dục lí tưởng truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kĩ năng thực hành, vận dụng, liên hệ kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năngsáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
III Dựa trên cơ sở Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạo của nhà trường và giáo viên.
Nhà trường chủ động xây dựng các chuyên đề dạy học, chủ đề dạy học tích hợpliên môn; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết
xã hội, thực hành pháp luật Từ đó tạo điều kiện cho các nhà trường được linh hoạt ápdụng các hình thức tổ chức giáo dục, các phương pháp dạy học tiên tiến mà không bị ápđặt
IV Một số phương pháp dạy học hiện đại áp dụng trong chủ đề.
1 Dạy học giải quyết vấn đề.
Nét đặc trưng chủ yếu của dạy học giải quyết vấn đề là sự lĩnh hội tri thức diễn rathông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động giải quyết các vấn đề Sau khi giải quyếtvấn đề học sinh sẽ thu nhận được một kiến thức mới, một kĩ năng mới hoặc một thái độtích cực
2 Dạy học hợp tác
Trong dạy học hợp tác, giáo viên tổ chức cho học sinh thành những nhóm nhỏ đểhọc sinh cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định.Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh kết hợp giữa làm việc cá nhân,làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau
Thực hiện dạy học hợp tác giúp học sinh tích cực chủ động trong hoạt động xâydựng kiến thức mới và hình thành rèn luyện các kĩ năng mà một học sinh khó có thểthực hiện được Giúp hình thành và phát triển năng lực tổ chức, năng lực hợp tác củahọc sinh trong hoạt động xã hội, đó là năng lực rất quan trọng cần bồi dưỡng và pháttriển cho học sinh
Trang 9Khuyến khích sự tương tác giữa các học sinh và rèn luyện các kỹ năng xã hội Đểthu được kết quả cao nhất từ hình thức học tập hợp tác, các học sinh phải rèn luyện kỹnăng xã hội của mình Làm việc cùng nhau có nghĩa là các học sinh sẽ phải học cáchhiểu người khác theo những cách khác nhau Học sinh cũng sẽ phải học cách tin tưởngngười khác, chấp nhận và hỗ trợ lẫn nhau Tăng cường khả năng tự đánh giá trongnhóm.
3 Dạy học khám phá
Đây là phương pháp dạy học cung cấp cho học sinh cơ hội để trải nghiệm các hiệntượng và quá trình khoa học Nó tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ những quan niệm sailầm vốn có của họ, khuyến khích họ trao đổi, thảo luận với nhau để đề xuất các giảthuyết, thu thập thông tin, tìm kiếm bằng chứng, xây dựng các kế hoạch hành độngnhằm kiểm chứng các giả thuyết ban đầu, từ đó tìm ra các kết luận mang tính khoa học.Thông qua các hoạt động đó, học sinh có thể tự điều chỉnh và thay đổi các quan niệmtrước đó của mình để tiếp nhận kiến thức mới; đồng thời, học sinh cũng có cơ hội đểphát triển tư duy phê phán, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề và rất nhiều các kĩ năngkhác cần thiết cho một cuộc sống độc lập sau này
4 Dạy học theo trạm
Dạy học theo trạm là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện cácnhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tớichiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau
Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh hoạt động học tập tự lực tại các vị trí khônggian lớp học để giải quyết các vấn đề trong học tập Hệ thống các trạm thường đượcthiết kế, bố trí theo hình thức các vòng tròn khép kín trong không gian lớp học Hoạtđộng của học tập tại các trạm là hoàn toàn tự do, dưới sự định hướng của giáo viên, họcsinh phải tự xoay xở để vượt qua các trạm Do đó, dạy học theo trạm tập trung vào "tựchủ và tự học", rèn luyện thói quen tự lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Dạy học theo trạm là một phương pháp tổ chức dạy học dựa trên hình thức làm việctại các trạm Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗihoạt động Dạy học theo trạm đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động Dạy họctheo trạm kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Là một môi trường học tậpvới cấu trúc được xác định cụ thể
5 Dạy học đàm thoại
Trang 10Phương pháp đàm thoại là phương pháp GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để HStrả lời nhằm gợi mở cho HS sáng tỏ những vấn đề mới; tự khai phá những tri thức mớibằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích lũy đượctrong cuộc sống, nhằm giúp HS củng cố mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hóa trithức đã tiếp thu được nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp HS tự kiểm tra, tự đánhgiá việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong quá trình dạy học.
6 Dạy học sử dụng trò chơi
Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổchức hoạt động cho HS Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động bằng cách tựchơi trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi, cách chơi thể hiện nội dung vàphương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá Sửdụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹnăng đã học nhằm phát huy tính tích cực và tạo hứng thú học tập cho HS
B CƠ SỞ THỰC TIỄN
Theo sách giáo khoa GDCD lớp 10 trung học phổ thông, nội dung phần “ Cácquy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” được trình bày trong 3 bài khác nhau vớinhững nội dung và tiết học riêng biệt như sau:
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT (Quy luật mâu thuẫn)
Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của SVHT (Quy luật lượng đổi, chất đổi)Bài 6: Khuynh hướng vận động, phát triển của SVHT( Quy luật phủ định củaphủ định)
Giáo dục công dân là một môn khoa học gồm hệ thống các kiến thức liên quan
đến nhiều lĩnh vực như triết học, đạo đức học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hộikhoa học, pháp luật, đường lối, quan điểm của Đảng, một số chính sách của Đảng vàNhà nước Việt Nam Để dạy tốt môn học này cần phải xây dựng nội dung dạy họcthành chủ đề Các hoạt động học được thực hiện không những vẫn đảm bảo những yêucầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ mà điều quan trọng đã góp phần to lớn vào việcphát huy tính tích cực chủ động của học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học
Cụ thể: Nội dung của 3 bài được thiết kế, giảng dạy trong 4 tiết như sau:
Tiết 1, 2: Nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT (Quy luật mâu thuẫn)
Trang 11Tiết 3: Cách thức vận động, phát triển của SVHT (Quy luật lượng đổi, chất đổi)Tiết 4: Khuynh hướng vận động, phát triển của SVHT ( Quy luật phủ định củaphủ định)
PHẦN II: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
A TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY CHÍNH KHÓA
I Mục tiêu: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh phải:
- HS chỉ ra được: + Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
+ Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Thế nào là phủ định, phủ định siêu hình, phủ định biện chứng Đặc điểm của phủ địnhbiện chứng
- Khuynh hướng phát triển của SVHT là cái mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ
* Môn văn học: - Học sinh nắm được các bài thơ, ca dao tục ngữ nói về mâu thuẫn, nói
về chất, lượng và sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất của sự vật hiệntượng; Câu ca dao, tục ngữ về phủ định của phủ định
- Học sinh hiểu được mục đích và tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề
- Nắm được cách thức chuẩn bị, tiến hành khi trình bày một vấn đề từ đó giúp học sinh
tự tin trình bày sản phẩm của hoạt động học tập trong bài học
* Môn lịch sử:
- Học sinh nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng tháng 8năm 1945
- Học sinh nắm được các cao trào cách mạng của dân tộc ta giai đoạn 1930-1945
- Học sinh biết được XH loài người trải qua 5 giai đoạn phát triển
* Môn địa lí:
- Học sinh nêu được vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ của đất nước Việt Nam
Trang 12- Nêu được nguyên nhân, thực trạng, các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường để từ
đó học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
- Học sinh nêu được dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, hình vuông, đoạn thẳng, điểm
- Nhận biết được các mâu thuẫn trong toán học
* Môn vật lí :
- Học sinh nắm được thế nào là chuyển động thẳng đều (tốc độ trung bình)
- Lấy được ví dụ về các mặt đối lập trong môn vật lí
* Môn GDCD: Phát triển kĩ năng
- Làm việc nhóm, giao tiếp, hợp tác, tự học, tự nghiên cứu
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, phân loại, định nghĩa
- Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán; Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng giải quyết tình huống; Kĩ năng hình thành ra quyết định
- Liên hệ: Giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội một cách KH
Trang 13* Môn văn học:
- Kỹ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, câu ca dao tục ngữ
- Kĩ năng làm việc nhóm; Kĩ năng quan sát, tổng hợp kiến thức
- Kĩ năng thuyết trình một vấn đề
* Môn lịch sử: Học sinh có kỹ năng nhận diện sự kiện lịch sử
* Môn địa lí:
- Học sinh biết xác định vị trí và phương pháp sử dụng bản đồ
- Rèn kỹ năng quan sát, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
- Kỹ năng sử dụng các phần mềm đơn giản như: Microsoft Word, Microsoft PowerPoint
để vận dụng trong bài dạy
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên internet
* Các bộ môn khác: Phân tích, tổng hợp, giải thích các hiện tượng đời sống.
- Liên quan tới kỹ năng sống: Kỹ năng lập kế hoạch; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ nănggiao tiếp; Kỹ năng đồng cảm, lắng nghe
3 Thái độ
* Môn GDCD:
- Dám đấu tranh giải quyết mâu thuẫn, phê phán lối sống ngại va chạm, che dấu mâuthuẫn, dĩ hòa vi quý trong đời sống cá nhân và tập thể
Trang 14- Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, phải chú ý cả mặt hợp tác vàđấu tranh, đối thoại và đối đầu, tránh cả hai khuynh hướng cực đoạn: Tả khuynh và hữukhuynh.
- Học sinh thể hiện bằng thái độ, nghị lực kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coithường việc nhỏ, không nôn nóng trong cuộc sống
- Học sinh phải biết ủng hộ cái mới và làm theo cái mới Tránh thái độ phủ định sạchtrơn, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc các giá trị văn hóa nhân loại, truyền thống dân tộc
* Liên môn: Học sinh có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến
thức phổ thông, từ đó học sinh nghiêm túc, tích cực và say mê môn học
4 Năng lực và các kĩ năng khoa học
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập của chủ đề là
+ Mô tả nguyên nhân, cách thức, khuynh hướng vận động, phát triển của SVHT
+ Trình bày nội dung nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng vận động, phát triển của sựvật hiện tượng Đưa ra được các bài học cho bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin từ sách báo, internet, các tài liệu…đểphân tích để giải quyết nội dung bài học
- Năng lực tư duy sáng tạo: Áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và đờisống xã hội ở xung quanh mình
- Năng lực hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa
HS với HS ( thảo luận), HS với GV ( thảo luận, hỗ trợ kiến thức)
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực tự nhận thức, năng lực tự điều chỉnh hành vi của mình
4.2 Các kĩ năng khoa học
- Kỹ năng phân tích, kỹ năng so sánh; quan sát
- Kỹ năng lắng nghe tích cực; Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng quản lí thời gian; Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kỹ năng tư duy phê phán, Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng
II Phương tiện dạy học
1 Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD lớp 10, hình vẽ và sơ đồ
Trang 15- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao; Bài hát; Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu đa năng, trình chiếu powerpoint, máy vi tính, Giấy A0, giấy màu, các mảnhgiấy màu nhỏ, bút dạ,
- Các phiếu học tập, phiếu trò chơi
Câu chuyện: Mâu và Thuẫn
Hàn Phi Tử kể lại rằng : Nước Sở có người đem ra chợ bán hai thứ: Mâu và
Thuẫn Anh ta đưa cái mâu ra và khoe rằng : “Cái mâu của tôi làm rất nhọn, nó có thể
đâm thủng bất cứ vật gì” Rồi anh ta đưa ra cái thuẫn và quảng cáo rằng : “Còn đây là cái thuẫn do tôi làm rất chắc chắn, có thể ngăn cản mọi thứ khí giới đâm vào”.
Có người đứng nghe anh ta nói vậy thì hỏi : “Nay nếu dùng cái mâu của anh mà đâm
cái thuẫn của anh thì thế nào ?”
Người bán Mâu và Thuẫn không đáp lại được, bèn bỏ đi
Chú thích : Mâu : cây giáo, khí giới có cán dài, mũi nhọn, để đâm
Thuẫn : cái khiên, cái mộc để che đỡ
TÌNH HUỐNG 1: A và B là bạn học cùng lớp, chơi rất thân với nhau Hơn một tuần
nay, giữa A và B có chuyện hiểu lầm nên hai bạn đang giận nhau và cũng không nóichuyện với nhau nữa Theo em, A và B nên làm gì để giải quyết sự hiểu lầm giữa haibạn ?
Phiếu học tập số 1
Bài 1: Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp
1 Với quan niệm thông thường,
mâu thuẫn được hiểu
a là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lậpvừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh vớinhau
2 Mặt đối lập b là sự ràng buộc, liên hệ gắn bó với nhau, làm
tiền đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đối lập
3 Sự thống nhất giữa các mặt đối
lập
c là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật vàhiện tượng
4 Theo triết học Mác Lê Nin,
mâu thuẫn d là trạng thái xung đột, chống đối nhau.
5 Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập
e là những mặt, những thuộc tính, những tínhchất,… có khuynh hướng biến đổi trái ngượcnhau trong quá trình vận động, phát triển của
Trang 16sự vật và hiện tượng.
6 Sự phát triển g là những xung đột trong cuộc sống
7 Đối lập với trạng thái thống
nhất giữa các mặt đối lập
h là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đốilập
8 Mâu thuẫn có vai trò i là sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài
trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
k là trạng thái đấu tranh giữa các mặt đối lập Đáp án : 1d, 2e, 3b, 4a, 5i, 6h, 7k, 8c
Bài 2: Những câu nào sau đây nói về mâu thuẫn?
a Con giun xéo lắm cũng quằn
b Trong họa có phúc, trong phúc có họa
i Tình trong như đã mặt ngoài còn e
k Cao nhân tất hữu cao nhân trị
l Lạt mềm buộc chặt
Phiếu học tập số 2
Bài 1: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về chất và lượng ?
- Chín quá hóa nẫu
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Góp gió thành bão
- Tích tiểu thành đại
- Dốt đến đâu học lâu cũng biết
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
Trả lời: ………
………
Bài 2: Hãy chỉ ra những nội dung nói về chất hay lượng bằng cách đánh dấu (X) vào
các ô tương ứng?
1 Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển
2 Chị ấy là một người vợ thuỷ chung
3 Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu 6,7 triệu tấn gạo
4 Năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 8,5%
Trang 175 Do ảnh hưởng của bão, vùng biển vịnh Bắc Bộ có gió mạnh
cấp cấp 9, cấp 10, vùng gần tâm bão đi qua mạnh cấp 10, cấp
11, giật cấp 12.
6 Hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
7 Muối có vị mặn, chanh có vị chua
8 Đồng là một kim loại có màu vàng ánh đỏ, có độ dẫn điện và
độ dẫn nhiệt cao
9 Anh Minh là người rất am hiểu về nghệ thuật hội hoạ đương
đại
10 A nhớ B da diết
Đáp án : Chất : 2, 6, 7, 8
Lượng : 1, 3, 4, 5, 9, 10
Bài 4: SGK Trang 33 ( Tích hợp lịch sử) Đoạn văn sau đây ý nào nói về lượng, ý nào
nói về chất của phong trào cách mạng nước ta: Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân Chủ cộng hòa “ Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô – viết Nghệ Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 đến phong trào giải phóng dân tộc 1939 -1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong biển máu lửa Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”
Trả lời:
- Lượng: ………
- Độ: ………
- Điểm nút: ………
- Chất: ………
- Sự vật mới ra đời: ……… Đáp án: ( Lượng : 15 năm
Độ: Từ 1930 đến trước tháng 8 năm 1945
Điểm nút: tháng Tám năm 1945
Chất: Bản chất của cuộc cách mạng tháng Tám là cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân
Sự vật mới: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa)
Phiếu học tập số 3
Câu 1 Sưu tầm một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao có nói về tính kế thừa trong quá
trình phát triển của sự vật, hiện tượng?
Trang 18Câu 2 Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?
Câu 3 Phủ định biện chứng là gì ? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa phủ định biện chứng
và phủ định siêu hình?
Câu 4 Vận dụng quan điểm phủ định biện chứng để phân tích phản ứng trao đổi của a
xít clo hi đric và xút sau đây: HCl +NaOH = NaCl + H20
ĐÁP ÁN
Câu 1 Một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao có nói về tính kế thừa trong quá trình
phát triển của sự vật, hiện tượng :
– Không thầy đố mày làm nên.
– Rồng thì đẻ ra rồng, liu điu thì đẻ ra dòng liu điu.
– Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh.
– Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống.
– Giỏ nhà ai quai nhà nấy.
– Cha nào con nấy.
– Hổ phụ sinh hổ tử.
– Có bột mới gột nên hồ.
– Tre già măng mọc.
Câu 2 Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam : truyền thống nhân ái, khoan
dung, truyền thống đoàn kết, truyền thống hiếu học, truyền thống bất khuất chống giặcngoại xâm, truyền thống uống nước, nhớ nguồn, truyền thống yêu nước, truyền thốngtôn sư trọng đạo
Câu 3 Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân
sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ đểphát triển sự vật và hiện tượng mới
Sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình :
Phủ định biện chứng Phủ định siêu hình
– Diễn ra do sự phát triển bên trong bản
thân sự vật, hiện tượng
– Không xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự
nhiên của sự vật
– Sự vật sẽ không bị xoá bỏ hoàn toàn, là
cơ sở cho sự xuất hiện của sự vật mới và
sẽ tiếp tục tồn tại, phát triển trong sự vật
– Diễn ra do sự can thiệp, tác động từbên ngoài
– Xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tựnhiên của sự vật
– Sự vật, hiện tượng sẽ bị xoá bỏ hoàntoàn, không tạo ra và không liên quanđến sự vật mới
Trang 19Câu 4 HCl + NaOH = NaCl + H2O
Sau khi phản ứng trao đổi được thực hiện muối (NaCl) và nước (H2O) đã xuất hiệnthay thế Axít clohiđric (HCl) và xút (NaOH) Tuy nhiên, các chất mới xuất hiện trên cơ
sở kế thừa mang theo những thành phần nào đó của chất đã bị nó thay thế Ví dụ NaClmang theo clo (Cl) của Axít clohiđric và (natri)Na của xút
2 Học sinh
- SGK GDCD 10, bút dạ, bút highlight, bút màu
- Giấy A0, keo dán
- Bài thuyết trình
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật động não; Kĩ thuật mảnh ghép
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
- Bản đồ tư duy; Trình bày một phút
IV Tổ chức các hoạt động dạy học của chủ đề
TIẾT 1, 2: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG
1 Hoạt động khởi động
* Mục đích: - Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát
* Phương thức tổ chức: Cho HS đọc câu chuyện về mâu thuẫn
Giáo và Khiên
Hàn Phi Tử kể lại rằng: Nước Sở có người đem ra chợ bán hai thứ: giáo và
khiên Anh ta đưa cái giáo ra và khoe rằng: “Cái giáo của tôi làm rất nhọn, nó có thể
đâm thủng bất cứ vật gì” Rồi anh ta đưa ra cái khiên và quảng cáo rằng: “Còn đây là cái khiên do tôi làm rất chắc chắn, có thể ngăn cản mọi thứ khí giới đâm vào”.
Trang 20Có người đứng nghe anh ta nói vậy thì hỏi: “Nay nếu dùng cái giáo của anh mà đâm
cái khiên của anh thì thế nào ?”
Người bán giáo và khiên không đáp lại được, bèn bỏ đi
- GV hỏi: Người bán quảng cáo thứ mình bán có mâu thuẫn với nhau không? Đó có
được gọi là mâu thuẫn triết học? Thế nào là mâu thuẫn triết học?
- HS trả lời:
*Sản phẩm mong đợi : Câu trả lời của HS
GV giới thiệu: Chúng ta đã biết vận động là thuộc tính vốn có, là phương thứctồn tại của các sự vật và hiện tượng Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình
ấy Vận động bao hàm trong nó sự phát triển, không có sự vận động thì không có sựphát triển Vấn đề tiếp theo được đặt ra ở đây là: nguồn gốc, động lực nào đã thúc đẩy
sự vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng Những nội dung được đề cập đếntrong bài tiếp này sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc vận động, phát triển của các sựvật và hiện tượng, qua đó cho phép chúng ta có được những nhận thức sâu sắc hơn về
sự vận động, phát triển của thế giới các sự vật, hiện tượng
2 Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục đích: HS nêu được thế nào là mâu thuẫn; thế nào là mặt đối lập Sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động
và phát triển của sự vật và hiện tượng
*Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới, GV kết hợp nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau Cụ thể:
Tìm hiểu nội dung 1- Thế nào là mâu thuẫn; Mặt đối lập của mâu thuẫn
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chuyển giao
nhiệm vụ
* Thế nào là mâu thuẫn; mặt đối lập của mâu thuẫn
- GV: Nêu CH cho HS thảo luận:
1 Trong cuộc sống hàng ngày mỗi khi nhắctới khái niệm mâu thuẫn, các em thường hìnhdung (liên tưởng, nghĩ) tới điều gì ?
2 Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫnthông thường trong đời sống?
3 Thế nào là mâu thuẫn thông thường, mâuthuẫn triết học? Cho ví dụ?
- HS nghe câu hỏi vàcùng nhau suy nghĩthảo luận
- Nhận nhiệm vụ vàthực hiện
Trang 214 Mặt đồng hóa ở một cơ thể A và dị hóa ở
cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn không?
5 Thế nào là mâu thuẫn?
- GV cho 1 HS đọc khái niệm mặt đối lập
của mâu thuẫn trang 25 SGK và đưa ra một
số ví dụ và yêu cầu HS xác định đâu là mặtđối lập của mâu thuẫn và đâu không phải làmặt đối lập của mâu thuẫn? Vì sao?
VD: a Những gam màu đối lập trong cùngmột bức tranh
b Điện tích dương của nguyên tử A và điệntích âm của nguyên tử B
c Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy
g Giai cấp bóc lột trong xã hội chiếm hữu nô
lệ và giai cấp bị bóc lột trong xã hội tư bản
h Tệ nạn mại dâm và ma tuý đang có chiềuhướng giảm rõ rệt
i Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội tađang ngày càng chiếm ưu thế
- GV hỏi ?? Vậy thế nào là mặt đối lập củamâu thuẫn? Cho ví dụ?
*Khái niệm mâu thuẫn.
VD mâu thuẫn thông thường:
- HS nghe và ghi chépkhi GV kết luận
Trang 22VD: - Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa.
- Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng
- Dũng cảm - hèn nhát
- Thống trị - bị trị
a Mặt đối lập của mâu thuẫn
* Ví dụ:
- Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa
- Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng
- Vật lí: Lực hút - lực đẩy
- Nhận thức: Tích cực - tiêu cực
- Toán học: Số âm- số dương
* Khái niệm: Mặt đối lập của mâu thuẫn là
những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm
mà trong quá trình vận động, phát phiển của
sự vật hiện tượng chúng phát triển theonhững chiều hướng trái ngược nhau
Chúng ràng buộc nhau bên trong SV, HT
Sản phẩm
mong đợi
- Sản phẩm làm việc của HS HS biết được thế nào là
mâu thuẫn, mặt đối lậpcủa mâu thuẫn
Tìm hiểu nội dung 2 - Sự thống nhất và sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chuyển giao * Sự thống nhất và đấu tranh giữa các - HS các nhóm nghe
Trang 23tế bào A và mặt dị hóa ở tế bào B có đượccoi là một mâu thuẫn hay không ?Vì sao?
??Nếu không có hoạt động học của các emthì hoạt động dạy của thầy có thể tiến hànhđược không ?
??Muốn tạo thành một chỉnh thể mâu thuẫnđòi hỏi hai mặt đối lập phải làm sao?
Vậy em hiểu thế nào là sự thống nhất giữacác mặt đối lập ? Cho ví dụ?
+ Nhóm 3+ 4: ??Theo các em thì các mặtđối lập có thể tách rời nhau hay không? Tạisao ?
??Căn cứ vào đâu để nhận biết đó là haimặt đối lập của mâu thuẫn ?
?? Khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau
đã tác động như thế nào đến quan hệ giữacác mặt đối lập ?
??Vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làgì? Cho ví dụ?
câu hỏi và cùng nhausuy nghĩ thảo luận
- Nhận nhiệm vụ vàthực hiện
+ Cử đại diện nhóm lênbảng trình bày
+ Các nhóm nhận xét,
Trang 24- Ví du : Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa.
Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng
Vật lí: Lực hút - lực đẩy
Nhận thức: Tích cực - tiêu cực
- Nhận xét: + Ràng buộc; Liên hệ
+ Gắn bó, làm tiền đề tồn tại cho nhau
- Kết luận: Trong mỗi mâu thuẫn hai mặt
đối lập cùng tồn tại trong cùng một sự vật
Chúng liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đềtồn tại cho nhau Đó là sự thống nhất, giữacác mặt đối lập
* Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Ví dụ :+ Nguyên tử: Điện tích (-), điện tích (+)
+ Xã hội TBCN: Giai cấp tư sản, giai cấp
vô sản
+ Lối sống có văn hóa, không có văn hóa
- Nhận xét: +Các mặt đối lập xung độtnhau, khuynh hướng vận động trái ngượcnhau
+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
+ Theo triết học các mặt đối lập khônghoàn toàn đối lập, xung đột mà còn liên hệthống nhất với nhau trong một sự vật
- Kết luận: Hai mặt đối lập luôn luôn tácđộng, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó
là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- HS nghe và ghi chépkhi GV kết luận
Sản phẩm
mong đợi
- Sản phẩm làm việc của HS HS biết được thế nào là
sự thống nhất, thế nào
Trang 25là sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập
Tìm hiểu nội dung 3- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
?? Khi đối diện với các mâu thuẫn, chúng
ta cần phải làm gì ?
?? Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có vaitrò như thế nào đối với sự vận động, pháttriển của sự vật, hiện tượng ?
??Có ý kiến cho rằng để có sự phát triểncần phải kìm hãm, điều hòa hoặc thủ tiêu
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Em có
đồng ý với ý kiến trên hay không? Tại sao?
Trang 26* Ví dụ.: Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa.
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ:
Giai cấp chủ nô, giai cấp nô lệ
Trong Nhận thức: đúng, sai
*Ý nghĩa: Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập là nguồn gốc, động lực của sự vậnđộng, phát triển của sự vật hiện tượng
- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đốilập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuânmới hình thành
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đâu tranh
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấutranh giữa các mặt đối lập, không phải bằngcon đường điều hòa mâu thuẫn
c Bài học
- Để giải quyết mâu thuẫn phải có phươngpháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thểtrong tình hình cụ thể
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu củatừng mặt đối lập Phân tích mối quan hệgiữa các mặt của mâu thuẫn
- Biết đấu tranh phê và tự phê bình
Sản phẩm
mong đợi
- Sản phẩm làm việc của HS HS biết được mâu thuẫn
là nguồn gốc vận động,phát triển của SVHT
* Sản phẩm mong đợi: Thông qua các hoạt động, HS nắm được nội dung của bài học
3 Hoạt động luyện tập
* Mục đích: Học sinh củng cố và hoàn thiện kiến thức về khái niệm mâu thuẫn, mặt đối
lâp, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, nguồn gốc vận động phát triển củaSVHT; đồng thời rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học
Trang 27*Phương thức tổ chức: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT vào phiếu học tập 1 theo
nhóm nhỏ ( 1 bàn)
Bài 1: Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một hoặc nhiều thông tin tương ứng ở cột B
sao cho phù hợp
1 Mặt đối lập trong lĩnh vực toán
học a Quá trình đồng hoá và dị hoá.
2 Mặt đối lập trong lĩnh vực vật
lí học b Địa chủ và nông dân.
3 Mặt đối lập trong lĩnh vực sinh
4 Mặt đối lập trong một chế độ
xã hội d Nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
5 Mặt đối lập trong nghệ thuật
kịch e Số chẵn và số lẻ (trong chỉnh thể số tự nhiên)
6 Mặt đối lập trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh g Trục Ox và trục Oy.
h Điện tích dương (+) và điện tích âm (–)
i Chi phí và doanh thu
k Nội năng và ngoại năng của một vật thể
l Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở visinh vật
m Chủ nô và nô lệ
n Đồng biến, nghịch biến trong hàm số
o Bên mua và bên bán
Bài 2: Những câu nào sau đây nói về mâu thuẫn?
a Con giun xéo lắm cũng quằn
b Trong họa có phúc, trong phúc có họa
i Tình trong như đã mặt ngoài còn e
k Cao nhân tất hữu cao nhân trị
l Lạt mềm buộc chặt
- GV: Thu phiếu học tập, nhận xét và đưa ra đáp án, đánh giá cho điểm nhóm HS có ý
kiến tốt
Trang 28Đáp án bài 1: 1 – e, g, n ; 2 – h, k ; 3 – a, l ; 4 – b, m ; 5 – d ; 6 – c, i, o
Bài 2: Tất cả đều nói về mâu thuẫn
*Sản phẩm mong đợi: Kết quả phiếu học tập của học sinh
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
*Mục đích:
- Giúp cho HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, giao tiếp để hướng đến năng lực giảiquyết vấn đề cho HS
*Phương thức tổ chức: GV yêu cầu học sinh về nhà liệt kê những mâu thuẫn giữa lời
nói và việc làm mâu thuẫn nhau của bản thân Hướng giải quyết những mâu thuẫn đó
*Sản phẩm mong đợi: Phần kết quả thực hiện của học sinh
TIẾT 3: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
1 Hoạt động khởi động
* Mục đích: - Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của bài hát để hướng đến muốn tìm
hiểu nội dung bài học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát
* Phương thức tổ chức
- GV cho HS nghe và xem và nghe Video bài hát: Nhật kí của mẹ - sáng tác Văn Chung
- GV hỏi: 1 Qua bài hát, người mẹ mong chờ điều gì?
2 Quá trình em bé lớn dần lên trong bụng mẹ còn được gọi là quá trình gì?
3 Việc em bé chào đời có phải do ý muốn chủ quan của người mẹ không? Tạisao phải đủ tháng đủ ngày em bé mới chào đời? Thời điểm bé chào đời theo triết họcđược gọi là gì?
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời(có thể gọi thêm HS khác)
- HS trả lời(Dự kiến): Người mẹ mong chờ đứa con ra đời; Quá trình đó được gọi làmang thai; Phải đủ tháng đủ ngày em bé mới chào đời vì
- GV tiếp tục: Để hiểu rõ quá trình em bé lớn lên trong bụng mẹ còn được gọi là gì, vìsao em bé muốn được sinh ra phải đủ tháng đủ ngày, thời điểm em bé ra đời được gọi là
gì và nó có quan hệ như thế nào đến quá trình lớn lên của bé chúng ta cùng tìm hiểu
nội dung bài 5: “ Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng”
Trang 29* Sản phẩm mong đợi: Thông qua hoạt động trên học sinh muốn tìm hiểu nội dung của
bài học
2 Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục đích: HS nêu được thế nào chất; thế nào là lượng Mối quan hệ giữa sự biến đổi
về lượng và sự biến đổi chất của sự vật hiện tượng
*Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới, GV kết hợp nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau Cụ thể:
Tìm hiểu nội dung 1- 1 Chất
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Em biết gì về đặc điểm cơ bản của muối vàđường?
+Vậy một sự vật chứa đựng nhiều hay chỉmột thuộc tính(đặc điểm)?
+ Những thuộc tính quyết định để phân biệt
sự khác nhau giữa sự vật này với sự vật khácđược gọi là gì?
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét câu trả lời của các HS và rút ra
kết luận:
* Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc
tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng
Tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó Phân biệtvới các sự vật hiện tượng khác
- HS nghe và ghi chépkhi GV kết luận
Trang 30- Ví dụ: + Thuộc tính của đường: Màu trắng,
vị ngọt, thể rắn, dễ tan trong nước…
+ Thuộc tính của muối: Màu trắng, vị mặn,
thể rắn, dễ tan trong nước…
+ Nguyên tố đồng(Cu): Nguyên tử lượng là63,54 đvC; Nhiệt độ nóng chảy là 1083 o
C;Nhiệt độ sôi là 288 o
C
+ Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ởnước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sảnđánh đuổi thực dân pháp xâm lược giành lạiquyền độc lập cho dân tộc, giành quyền dânchủ cho nhân dân Cuộc cách mạng ấy về chất
là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
+ Câu ca dao:“ Trông mặt mà bắt hình dong”
“ Đất tốt trồng cây rườm rà Những người thanh lịch nói ra dịu dàng”
“Đất rắn trồng cây khẳng khiu Những người thô tục nói điều phàm phu”
“ Nhân chi sơ tính bản thiện”
Tìm hiểu nội dung 2- 2 Lượng
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS nghe câu hỏi vàcùng nhau suy nghĩ trảlời
Trang 31đứng tại chỗ trả lời:
+ Em muốn nói gì về đặc điểm cơ bản của haibạn?
(Bạn A cao, gầy, trắng, tóc ngắn… Bạn Bthấp, mập, đen, tóc đen dài…)
+ Mỗi sự vật sẽ có nhiều thuộc tính, đặcđiểm khác nhau Vậy thuộc tính nặng haynhẹ, to nhỏ hay cao thấp của sự vật biểu thịđiều gì?
(Biểu thị mặt lượng của sự vật)
- GV hỏi: Vậy các đặc điểm đó có thể phânbiệt sự vật hiện tượng này với sự vật hiệntượng khác được không?
+ Em hiểu thế nào là lượng, từ đó nêu ví dụ
* Khái niệm: Lượng dùng để chỉ thuộc tính
cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị
về trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô(lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), sốlượng (ít, nhiều) của sự vật hiện tượng
- Ví dụ: + Bạn A cao 1m50, nặng 40kg
Lớp 10a5 có 40 học sinh, 25 nữ và 15 nam
+ Kinh tế nước ta năm 2011 tăng 6.3%
+ Quốc gia Việt Nam: Dân số: >96 triệungười, diện tích: 331698km
+Tòa nhà 70 tầng, cao 80m Diện tích 8000m2
+ Học sinh có học lực khá phải có điểm trungbình các môn học từ 6.5 đến 7.9
+ Học sinh có học lực trung bình phải có
- HS nghe và ghi chépkhi GV kết luận
Trang 32điểm trung bình các môn học từ 5.0 đến 6.4+ Một đoàn tàu Có 10 toa, mỗi toa 80 ghế và
có tốc độ tối đa là 500km/h+ Vận tốc trung bình của người đi xe đạp là12km/h
+ Phân tử nước gồm: 2H + O = H2O
+ Phân tử Oxy được cấu tạo từ 2 nguyên tửoxy
“ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
“ Góp gió thành bão, góp cây thành rừng”
“Kiến tha lâu cũng đầy tổ”
“Có công mài sắt có nghày nên kim”
“Dốt đến đâu học lâu cũng biết”
=> Tóm lại, mỗi sự vật hiện tượng đều cóchất và lượng đặc trưng của nó Chất vàlượng luôn luôn thống nhất với nhau, chất nàothì lượng ấy Chất lượng đều là những thuộctính vốn có của sự vật và hiện tượng
Sản phẩm
mong đợi
- Sản phẩm làm việc của HS HS biết được thế nào là
lượng, lấy được VD
Tìm hiểu nội dung 3- 3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ví dụ: +Trong điều kiện bình thường ở
trạng thái lỏng nếu ta tăng dần nhiệt độ đến
1000C thì nước sẽ sôi và chuyển sang trạng
thái hơi.
+ Một số Hs lớp 9 sau 9 tháng học lên lớp 10.
- HS nghe câu hỏi vàcùng nhau suy nghĩ thảoluận để tìm ra câu trả lời
- Hs thảo luận cặp đôitheo nội dung phiếu họctập 2
Trang 33??Nước nguyên chất, hơi nước, nước đá cókhác nhau về chất không?
Theo em, có phải ngay lập tức chuyển nước ởtrạng thái lỏng sang trạng thái hơi hay đáđược không? Làm thế nào để nước thành đáhay có thể bay hơi được?
??Thế nào là độ, điểm nút? Cho ví dụ?
??Muốn có sự biến đổi của chất có cần phải
có sự biến đổi của lượng không? Cho ví dụ?
??Hãy nhận xét về cách thức biến đổi củalượng?
??Hãy lấy ví dụ về sự tích lũy về lượng dẫnđến sự thay đổi về chất và ngược lại?
?? Từ các kiến thức các em rút ra bài học?
- GV cho Hs thảo luận cặp đôi: Điền vào
phiếu học tập 2 để khắc sâu kiến thức
* Nhận xét: Cách thức biến đổi của lượng.
+ Lượng biến đổi trước, biến đổi dần dần, từtừ
+ Sự biến đổi của các sự vật hiện tượng bắtđầu từ lượng
- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về
lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật,hiện tượng
- HS nghe và ghi chépkhi GV kết luận
Trang 34- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến
đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vậthiện tượng
b, Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới.
- Chất biến đổi sau
- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến)
- Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chấtmới ra đời lại hình thành một lượng mới phùhợp với nó
C Bài học.
* Bài học lý luận.
- Lượng luôn luôn gắn liền với chất, lượngcủa chất, không có lượng thuần túy Muốn cóchất đổi phải có lượng đổi (Sự tích lũy vềlượng) là điều kiện tất yếu của chất đổi)
- Chất đổi là kết thúc một giai đoạn biến đổicủa lượng Chất mới ra đời thay thế chất cũ
Đây là điểm nút trong quá trình vận động liêntục của các sự vật, hiện tượng, khi chất mới rađời, lại hình thành một lượng mới tạo thành
sự thống nhất mới giữa chất và lượng
Sản phẩm
mong đợi
- Sản phẩm làm việc của HS
- Kết quả của phiếu học tập 2
HS biết được mối quan
hệ giữa sự biến đổi vềlượng và sự biến đổi vềchất, lấy được VD Rút
ra được bài học cho bản