1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản : Luận án TS. Giáo dục học: 62 14 05 01

209 82 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Trang Bảng 2.1 Phân bổ phiếu khảo sát CBQL, GV, SV theo trường 52 Bảng 2.2 Bảng thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD, GV; SV về việc hướng dẫn các HĐGDNGLL cho SV

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ KIM DUNG

QU¶N Lý HO¹T §éNG GI¸O DôC NGOµI GIê L£N LíP CñA SINH VI£N C¸C TR¦êNG §¹I HäC THEO QUAN

§IÓM T¡NG C¦êNG TÝNH Tù QU¶N

LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ KIM DUNG

QU¶N Lý HO¹T §éNG GI¸O DôC NGOµI GIê L£N LíP CñA SINH VI£N C¸C TR¦êNG §¹I HäC THEO QUAN

§IÓM T¡NG C¦êNG TÝNH Tù QU¶N

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62.14.05.01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Công Giáp

2 TS Trần Thị Bạch Mai

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng tỏ lßng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Công Giáp và

TS Trần Thị Bạch Mai đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu

Em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện luận án

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên ở Học viện Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện và hợp tác với tác giả trong quá trình khảo sát đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, những người

đã luôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận án này

Đặng Thị Kim Dung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và trích dẫn nêu trong luận án là trung thực, các kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong các công trình của các tác giả khác

TÁC GIẢ

Đặng Thị Kim Dung

Trang 5

NCKH Nghiên cứu khoa học

NGLL Ngoài giờ lên lớp

TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

VH - TT Văn hóa - thể thao

XHH Xã hội hóa

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang Bảng 2.1 Phân bổ phiếu khảo sát CBQL, GV, SV theo trường 52 Bảng 2.2 Bảng thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD, GV; SV về

việc hướng dẫn các HĐGDNGLL cho SV

Bảng 2.6 Bảng Thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD về công tác tổ

chức hoạt động văn hoá - thể thao cho SV

60

Bảng 2.7 Bảng Thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD về công tác tổ

chức hoạt động chính trị - xã hội cho SV

61

Bảng 2.8 Bảng Thống kê ý kiến đánh giá của CBQLGD về công tác tổ

chức hoạt động lao động cho SV

Sơ đồ 3.1 Mô hình các nhiệm vụ của Trung tâm Hỗ trợ SV

tại các trường Đại học

96

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ của Trung tâm Hỗ trợ SV với các tổ chức, bộ

phận chức năng, Đoàn thể bên trong và bên ngoài trường

ĐH trong QL HĐGDNGLL của SV

98

Sơ đồ 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp QLHĐGDNGLL của SV

các trường ĐH theo quan điểm tăng cường tính tự quản

123

Bảng 3.1 Điểm đánh giá trung bình trước thực nghiệm về mức độ

tham gia, thái độ tham gia và hứng thú khi tham gia

HĐGDNGLL của SV 2 lớp đối chứng và thực nghiệm

129

Bảng 3.2 Điểm đánh giá trung bình sau thực nghiệm về mức độ tham

gia, thái độ tham gia và hứng thú khi tham gia HĐGDNGLL

của SV 2 lớp đối chứng và thực nghiệm

132

Trang 7

MỤC LỤC

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của luận án 6

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TÍNH TỰ QUẢN

8

1.2.3 Khái niệm và nội dung HĐGDNGLL ở trường ĐH 27

1.3 Các nội dung cơ bản về QL HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường

1.3.1 Tạo lập, nâng cao ý thức cho SV tham gia các HĐGDNGLL nói

Trang 8

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL của SV 44

1.4.1 Nhận thức của các lực lượng xã hội, nhà trường và SV 45

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG

ĐẠI HỌC THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TÍNH TỰ QUẢN

52

2.1 Thực trạng QL HĐGDNGLL của SV hệ chính quy các trường ĐH

2.1.3 Đánh giá chung về công tác QL HĐGDNGLL của SV các trường ĐH

2.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tự quản ngoài giờ lên lớp của SV hệ

2.2.1 Vai trò của Hội Sinh viên trong QL HĐ tự quản NGLL của SV 73

2.2.2 Mô hình tổ chức, QL HĐNGLL của SV tại một số trường ĐH trên thế giới 79

2.2.4 Xã hội hóa nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của SV 89

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TÍNH TỰ QUẢN

93

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát huy được vai trò của của chủ thể và các yếu

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá

Trang 9

3.2 Các biện pháp QL HĐGDNGLL của SV các trường ĐH theo quan

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về QL

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động nhằm tạo

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng và thực hiện kế hoạch QL HĐGDNGLL theo

định hướng tăng cường tự quản của SV đồng bộ với kế hoạch của các mặt

hoạt động khác trong trường ĐH

107

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư trang bị CSVC tạo điều kiện cho SV

3.2.5 Biện pháp 5: Thiết lập điều kiện hỗ trợ QL và hỗ trợ HĐ tự quản của SV 114 3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra theo hướng huy động mọi

3.2.7 Biện pháp 7: Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng theo hướng phát huy

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp QLHĐGDNGLL của SV các trường

3.4 Khảo nghiệm và thực nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN 148

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Giáo dục là cách thức cơ bản để con người và XH loài người phát triển Để đáp ứng với yêu cầu tạo ra nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất

nước và thực hiện lý tưởng XHCN Luật Giáo dục nước ta đã xác định: “Mục tiêu

giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng, nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Luật Giáo dục, Điều 2)

Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD-ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [4]

Nghị quyết số: 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám BCH TƯ Khóa XI ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH

- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nêu mục tiêu cụ thể đối với GD ĐH là: tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học; Đồng thời cũng đề ra nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT là: tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,

KN của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các HĐ XH, ngoại khóa, NCKH [4]

Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020 của Chính phủ nêu: “Để đi tắt, đón đầu từ một nước kém phát triển thì vai trò của GD và khoa học công nghệ lại càng có tính chất quyết định Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của KT-XH [13] Để làm được điều đó, trong chương trình đào tạo ở các cấp học, ngành học mà Bộ GD&ĐT xây dựng, ngoài các môn học cung cấp kiến thức cơ sở còn có các HĐ bổ trợ, trong đó phải kể đến HĐGDNGLL

Trang 11

Như vậy đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục, phát triển đất nước hiện nay là một việc làm tất yếu Đổi mới phương pháp dạy học - giáo dục cần định hướng vào việc phát triển tính chủ động tích cực, sáng tạo của HS, khả năng hoạt động độc lập, khả năng hợp tác, khả năng tự đề xuất và giải quyết các vấn đề trong quá trình học tập và nhận thức cũng như khả năng tham gia vào các hoạt động mang tính tích cực

“Nhân cách của SV được hình thành qua hai con đường cơ bản: Con đường dạy học và con đường HĐGDNGLL” HĐGDNGLL là nằm trong kế hoạch ĐT (rèn luyện đạo đức, phẩm chất, ) của trường ĐH nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Ở Việt Nam, trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của XH và hướng tới quá trình hội nhập với giáo dục ĐH trên thế giới, hiện đang triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, là một xu thế phát triển tất yếu của giáo dục ĐH

Học chế tín chỉ với triết lý giáo dục là: Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho người học; Người học là trung tâm của mọi hoạt động trong nhà trường Quá trình đào tạo được tổ chức sao cho thuận lợi nhất cho người học, chương trình đào tạo được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt để giáo dục ĐH dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực

Khi đào tạo theo học chế tín chỉ, vai trò quan trọng của công tác quản lý HĐGDNGLL của các trường ĐH càng cần chú trọng để phát huy tính chủ động, tinh thần tự quản của từng tập thể và cá nhân SV; từ đó hỗ trợ hiệu quả cho quản lý quá trình đào tạo và góp phần quan trọng để đạt mục tiêu GD toàn diện SV ĐH

Đất nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, đời sống nhân dân được nâng cao; khoa học công nghệ phát triển, đồng thời với sự bùng nổ thông tin, sự giao lưu và mở rộng hợp tác Trong bối cảnh đó, nhân cách con người đã có những biến đổi tích cực, tiến bộ, nhưng đồng thời cũng xuất hiện những tiêu cực ảnh hưởng đến tâm lý, suy nghĩ của con người Nhưng điều đặc biệt đáng lo ngại là một

bộ phận HS, SV có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai bản thân và đất nước Trong khi đó đặc điểm của lứa tuổi SV là những thanh niên đã trưởng thành

về tâm, sinh lý, có cảm xúc mạnh mẽ, đầy ước mơ, hoài bão và dễ tiếp thu cũng như

dễ bị ảnh hưởng bởi những nhân tố tác động bên ngoài xã hội Trong đó có những

Trang 12

tác động tiêu cực như: những trang Web “đen”, những trào lưu, lối sống không lành mạnh, sự lôi kéo của các tệ nạn xã hội,…

Giáo dục trong nhà trường chỉ thực sự có hiệu quả khi nó được tổ chức bởi những hoạt động phù hợp với các HĐ cơ bản của người học Đây là lý do khiến việc

QL SV không thể bó hẹp trong không gian giảng đường, trong giờ học mà phải mở rộng trong các không gian đa dạng khác với các HĐ tương ứng Trên thực tế, HĐ

QL SV, QL HĐGDNGLL của SV, trong đó có vấn đề tự quản của SV trong các trường ĐH đã được quan tâm Bộ GD&ĐT đã ban hành những văn bản liên quan đến QL SV, trong đó có QL HĐGDNGLL của SV Tuy nhiên, QL HĐGDNGLL của SV các trường ĐH còn nhiều tồn tại, bất cập Nhiều SV của các trường ĐH tham gia vào các vụ việc phạm pháp, bị lôi kéo vào các tệ nạn XH như: cờ bạc, rượu chè, ma túy,…Có nhiều SV tham gia các lối sống không lành mạnh như: sống thử trước hôn nhân, lối sống hưởng thụ,… Để QL HĐGDNGLL của SV tại các trường ĐH có hiệu quả thì vấn đề này cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc

Vấn đề GD tự quản cho HS, SV là một trong những vấn đề mà khoa học GD, khoa học QL GD đã nhiều năm nghiên cứu Việc GD tự quản có tác dụng tích cực đến sự hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp ở HS, SV Nó làm hình thành ở các em năng lực tự chủ, tinh thần trách nhiệm, tính độc lập, tính tích cực cao và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả QL HĐGDNGLL của SV

Giáo dục, về bản chất là sự tiếp nối kinh nghiệm XH qua các thế hệ được thực hiện theo những phương thức và các con đường khác nhau Người SV khi tham gia vào đời sống học đường, các em đồng thời thực hiện nhiều hoạt động khác nhau, bao gồm cả những hoạt động gắn liền với đời sống học đường, diễn ra trong giờ học, trên giảng đường và những HĐ diễn ra NGLL, bên ngoài nhà trường Việc

QL, GD SV NGLL có hiệu quả sẽ phát huy vai trò chủ thể trong quá trình hình thành nhân cách của mỗi SV đáp ứng với yêu cầu của XH trong xu thế hội nhập

Với đặc điểm của lứa tuổi SV ĐH, sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật và có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý, nhân cách SV Ở lứa tuổi này, các em đã phát triển đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng;

đã nhận thức được vị trí của mình trong tập thể, trong xã hội, xuất hiện ý thức trách

Trang 13

nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ Nhu cầu giao lưu, nhu cầu được sinh hoạt tập thể với các bạn cùng lứa tuổi và hoạt động xã hội ở SV ĐH rất lớn

Ở Việt Nam, vấn đề quản lý HS, SV ngoài giờ lên lớp tuy không phải là một nội dung mới Song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về QL HĐGDNGLL của SV theo quan điểm tăng cường tính tự quản

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề: "Quản lý

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường Đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản”

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH theo quan điểm tăng cường tính tự quản.Từ đó,góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện SV và góp phần thực hiện chủ trương đổi mới căn bản GD & ĐT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu:

Vấn đề GDNGLL theo quan điểm tăng cường tính tự quản tại các trường ĐH

- Đối tượng nghiên cứu:

QL HĐGDNGLL của SV theo quan điểm tăng cường tính tự quản tại các trường ĐH Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

4.1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận của vấn đề QL HĐGDNGLL của SV tại các trường đại học

4.2 Khảo sát thực tiễn quản lý HĐGDNGLL của SV ở một số trường ĐH của Việt Nam giai đoạn hiện nay

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý SV ngoài giờ lên lớp tại các trường ĐH ở một số quốc gia có thành tựu trong phát triển giáo dục

4.3 Đề xuất hệ thống các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH theo quan điểm tăng cường tính tự quản, trong điều kiện của Việt Nam

Kiểm chứng tính đúng đắn và khả thi của các biện pháp

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

5.1 Nghiên cứu các HĐGDNGLL (bao gồm các mặt hoạt động: HĐ tự học,

HĐ văn hoá - thể thao, HĐ chính trị - xã hội, HĐ lao động) của SV và vấn đề QL các HĐGDNGLL của SV hệ chính quy đang theo học tập trung tại các trường ĐH với các nội dung: cơ sở lý luận; cơ sở thực tiễn và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL HĐGDNGLL của SV tại các trường ĐH Việt Nam hiện nay

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý HĐGDNGLL của SV ở một số trường đại học trên thế giới

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo hướng tăng cường tự quản của SV ở một số ĐH và trường ĐH ở Việt Nam: ĐH Quốc Gia Hà Nội; các trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Thủy Lợi, Học viện Quản lý giáo dục, ĐH Hùng Vương, ĐH Đồng Tháp, ĐH Tây Nguyên

5.3 Đối tượng điều tra: CBQL, GV, SV hệ chính quy một số ĐH và trường

ĐH thuộc các tỉnh, thành phố của Việt Nam

CB công an phường, công an khu vực, CB phụ trách văn hóa - XH thuộc UBND một số phường; một số phụ huynh SV trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ

6 Giả thuyết khoa học:

Nếu xác định được một hệ thống các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của SV phù hợp, theo hướng phát triển năng lực tự quản của SV thì chất lượng giáo dục trong trường ĐH sẽ được nâng cao, góp phần đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện SV trong các trường ĐH Việt Nam

7 Những luận điểm bảo vệ:

7.1 HĐGDNGLL của SV các trường ĐH là yếu tố quan trọng góp phần hoàn thiện nhân cách cho SV các trường ĐH

Công tác quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH theo hướng phát huy năng lực tự chủ, tinh thần tự quản của SV có vai trò quan trọng trong công tác quản

lý SV và quản lý quá trình đào tạo tại các trường ĐH

7.2 Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH còn

có những tồn tại, bất cập; chưa quan tâm đúng mức tới việc phát huy năng lực tự chủ, tinh thần tự quản của SV

7.3 Quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát huy năng lực tự quản của SV

sẽ nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL của SV các trường ĐH

Trang 15

7.4 Các biện pháp QL HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tự quản của SV được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển GD hiện nay

8 Những đóng góp mới của luận án:

- Góp phần làm sáng tỏ và phong phú thêm lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tự quản của SV các trường ĐH Luận án khi hoàn thành

sẽ khái quát và hình thành khung lý luận cơ bản về khái niệm tự quản và nội dung tự quản của SV; khái niệm và nội dung HĐGDNGLL ở trường ĐH; các nội dung cơ bản về quản lý HĐGDNGLL theo quan điểm tăng cường tính tự quản

- Đánh giá được thực trạng việc phát huy ý thức tự quản, tinh thần chủ động, sáng tạo, tích cực của từng SV và tập thể trong các HĐ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra các nội dung HĐGDNGLL tại các Trường ĐH của Việt Nam hiện nay

- Tổng quan nghiên cứu, rút ra được những kinh nghiệm quốc tế về phát huy tính chủ động, năng lực tự quản trong HĐNGLL của SV ĐH để tham khảo trong đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của SV tại các Trường ĐH Việt Nam

- Đề xuất được các biện pháp tác động tới các khâu của quá trình quản lý HĐGDNGLL của SV theo quan điểm tăng cường tính tự quản, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn áp dụng cho các Trường ĐH Việt Nam

- Góp phần làm thay đổi nhận thức và hành động của cán bộ, giảng viên về công tác quản lý HĐGDNGLL của SV; phát huy tinh thần tự chủ, tự quản của SV

để từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL của SV nói riêng, công tác đào tạo của các Trường ĐH nói chung

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

9.1 Phương pháp luận:

Việc nghiên cứu luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng

9.2 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

9.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu tài liệu:

Nhóm phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu kinh điển, nghiên cứu so sánh, nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu, sách báo, tạp chí, để xem xét, phân

Trang 16

tích cơ sở lí luận của công tác QL HĐGDNGLL của SV; Nghiên cứu các văn bản quy phạm, báo cáo tài liệu của các cơ quan QL các cấp về đổi mới GD ĐH, công tác

QL HĐGDNGLL của SV tại các trường ĐH

9.2.2.Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để điều tra, phân tích đánh giá thực trạng của công tác quản lý HĐGDNGLL của SV tại các trường ĐH thời gian qua

- Sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn: để thu thập thông tin về tình hình thực hiện quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi về thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL của SV các trường ĐH

+ Phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích số liệu điều tra, trên cơ

sở đó đưa ra những đánh giá, nhận định, kết luận có cơ sở khoa học

+ Phương pháp chuyên gia, hỏi ý kiến của cán bộ lãnh đạo, cán bộ phụ trách đào tạo, quản lý SV ở một số khoa, trường ĐH

- Sử dụng phương pháp chuyên gia trong việc xem xét những thành quả đã đạt được trong thực tiễn, cũng như chỉ ra những hạn chế; từ đó đề xuất cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và các điều kiện phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL tại các trường đại học

- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm để có cơ sở đánh giá tính đúng đắn và khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của SV tại các trường

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TÍNH TỰ QUẢN

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu:

1.1.1 Trên thế giới:

Về vấn đề QL HĐGDNGLL của người học, Mác cho rằng mục tiêu cuối cùng của GD nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người được GD - Mác gọi là năng lực kỹ thuật tổng hợp, phương tây gọi là kỹ năng XH, Unesco gọi là kỹ năng sống Robert Owen (1771 - 1858) - Một nhà GD lớn, nhà XHCN không tưởng đầu thế kỷ 19 muốn cải tạo XH (thời kỳ chủ nghĩa Tư bản phát triển) bằng con đường

GD đi từ cuộc thực nghiệm GD mới mẻ trong công xưởng của ông ở nước Anh đã đặt ra một phương thức bất hủ là “kết hợp GD trong trường lớp với GD trong lao động và HĐ XH” N.K.Cơrúpxkaia (1869 - 1938) - nhà GD Xôviết vĩ đại đánh giá cao vai trò hoạt động của đoàn thanh niên, của đội thiếu niên qua các HĐ ngoài trường, ngoài lớp Bà cho rằng, qua HĐ thực tiễn thế hệ trẻ được “tự GD”, qua đó

mà hình thành và phát triển nhân cách” A.X.Macarenco (1888-1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của Nga vào thập niên 20, 30 đã nói: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề GD, phương pháp GD không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể

để cho quá trình GD chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác GD chỉ được tiến hành trên lớp Công tác GD chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” [54, Tr 17] Macarenco đã tiến hành thành công cuộc thử nghiệm giáo dục trong gần 20 năm trời nhằm cải tạo trẻ em phạm pháp đã chứng minh chân lý GD của học thuyết Mác - Lênin và khái quát thành các quan điểm GD XHCN rất cơ bản Đó là: GD trong hoạt động XH; GD trong tập thể, bằng tập thể;

GD trong lao động; GD bằng tiền đồ, viễn cảnh Có thể nói từ triết lý của C.Mác về bản chất XH của cá nhân là “tổng hoà các quan hệ XH” đến những lý luận về sự kết hợp GD, xây dựng môi trường GD,… là một chặng đường dài hơn nửa thế kỷ của

Trang 18

thế kỷ XX Tất cả những lý thuyết GD XHCN là cơ sở lý luận cơ bản của việc QL HĐGDNGLL của SV theo quan điểm tăng cường tính tự quản [54]

JA Cômenxki - ông tổ của nền sư phạm cận đại trong thời gian làm cố vấn giáo dục tại Hunggari đã rất coi trọng HĐNGLL Thời kỳ đó Ông đã áp dụng phương pháp dạy học mới, mở rộng các hình thức học tập ngoài lớp, nhằm khơi dậy

và phát huy khả năng tiềm ẩn, nhằm rèn luyện cá tính cho HS, đã chứng minh cho quan điểm giáo dục mới này [12]

Nhà sư phạm A.T.Côpchiêva xem hoạt động ngoại khóa là để nâng cao đạo đức và năng khiếu mọi mặt của HS Và A.T.Côpchiêva kết luận: “Công việc ngoại khóa nếu được tiến hành có hệ thống không những nâng cao trình độ chung về sự tiến

bộ của HS mà còn cả về trình độ ngôn ngữ, kiến thức của các em” [54, Tr 27]

Ở Nhật Bản, HĐGDNGLL rất được coi trọng Học sinh Nhật Bản dành rất nhiều thời gian cho hoạt động này vì hầu hết các trường ở Nhật là trường bán trú Chương trình cải cách giáo dục của Nhật Bản giảm bớt thời lượng các giờ lên lớp

để tăng cường nhiều hơn cho các HĐGDNGLL cho HS

“Các công trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục Mỹ cho thấy tác dụng to lớn của các HĐNGLL đối với HS, SV: có 49% HS, SV sử dụng ma túy không tham gia vào các HĐNGLL, 37% trong độ tuổi 13 - 19 phải làm bố mẹ sớm hơn những em khác thường xuyên tham gia từ 1 đến 4 giờ trong ngày vào các HĐGDNGLL Những HS thường xuyên tham gia vào các chương trình HĐNGLL

có chất lượng, thường có thành tích trong học tập cao hơn, có hành vi đạo đức tốt hơn trong nhà trường, có mối quan hệ và xúc cảm mạnh hơn, phát triển tốt hơn và không có các hiện tượng sử dụng ma túy, bạo lực ” [57, Tr 11]

Vào những năm 60-70, đất nước Liên Xô đang trên con đường xây dựng XHCN, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng Cộng sản và Nhà nước quan tâm Các nghiên cứu về lý luận GD nói chung và HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh Trong cuốn sách “Tổ chức và lãnh đạo công tác GD ở trường phổ thông”, tác giả I.X.Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tác GD trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người Hiệu trưởng trong việc LĐ HĐ GD và các tổ chức Đội Thiếu niên và Đoàn Thanh niên

Trang 19

Trên thế giới, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề tự quản - được cho là kỹ năng quan trọng để một HS, SV hoàn thiện bản thân, thích ứng với mọi vấn đề trong đời sống và đạt kết quả cao trong học tập

Kanar, C.C một tác giả người Mỹ với tác phẩm: SV tự tin (The confident studen) phát hành năm 2001 đã cho rằng một thực trạng khá phổ biến là SV của các

trường ĐH bỏ học không phải vì họ thấy chương trình học tập của những khóa học quá khó khăn, mà bởi vì các SV trở nên quá tải với khối lượng công việc học tập và không thể quản lý các cam kết nghiên cứu do những công việc cá nhân và cuộc sống Từ đó, Kanar đưa ra những kỹ thuật tự quản lý - mà ông cho rằng đóng vai trò quan trọng để một SV thành công trong học tập, hoàn thiện bản thân và kiểm soát được những khó khăn trong cuộc sống Ông cho rằng nếu áp dụng những kỹ thuật

tự quản như: Đối phó với căng thẳng; Phát triển lòng tự trọng và sự tự tin cá nhân; Phát triển một thái độ tích cực học tập; Học hỏi từ thông tin phản hồi để tránh lặp lại sai lầm của mình; Học cách quản lý thời gian thì một SV có thể tránh tình trạng quá tải trong học tập bằng cách tổ chức và duy trì sự cân bằng lành mạnh trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Điều này sẽ giúp SV giảm thiểu căng thẳng và giúp SV luôn có động lực trong học tập [96]

Tác phẩm Trì hoãn sau đó của Bernard, một tác giả người Mỹ nghiên cứu

về vấn đề HS, SV trì hoãn khi tự nghiên cứu, học tập Theo Bernard một trong những nguyên nhân chính của sự trì hoãn là "cầu toàn" Cầu toàn gây trì hoãn khi

họ sợ rằng họ sẽ không làm được một công việc ngay, do đó, họ quá chú trọng thời điểm bắt đầu Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác của sự trì hoãn như: Lo lắng;

Tự trừ hao; Tìm kiếm niềm vui (trò giải trí); Tiếp cận nhiệm vụ kém; Thiếu sự khẳng định; Căng thẳng và mệt mỏi, Ông cho rằng nếu ai đó có xu hướng trì hoãn thì có thể tự kiểm tra trong Danh sách kiểm tra Tự quản để tìm nguyên nhân đúng với trường hợp của họ và cố gắng và làm điều gì đó trong những gợi ý về kỹ thuật chống sự trì hoãn [91]

Pauk, W với cuốn sách: Làm thế nào để học tốt ở trường cao đẳng (How to study in collge) phát hành năm 1997 [108] ; Payne, E., & Walker, L.với công trình: Phát triển những KN nghiên cứu cần thiết (Developing essential study skills) ấn

hành năm 2000 tại Mỹ đã đưa ra những số liệu nghiên cứu thực tế để cho thấy rằng

Trang 20

có nhiều điều cần thiết hơn để trở thành một SV thành công so với việc đơn giản chỉ học tập để đọc, viết và làm các phép tính toán học Kỹ năng tự quản hỗ trợ và nâng cao tất cả mọi thứ một SV làm như: học tập, HĐ ngoại khóa, công việc làm ngoài giờ học và cuộc sống sinh hoạt cá nhân của bất kỳ SV nào Kỹ năng tự quản đôi khi được gọi là " kỹ năng mềm" bởi vì chúng nhắm tới sự hiểu biết và hành vi hơn là trực tiếp thu nhận kiến thức (còn gọi là " kỹ năng cứng") Các tác giả này cũng viết về kỹ năng tự quản, tự định hướng với những thuật ngữ, tên gọi khác như: Kỹ năng sống, sản phẩm phi học thuật, kỹ năng thiết yếu, kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy phê phán, Các nhà nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề tự quản, tự định hướng của SV ở khía cạnh ghi nhận, đo lường và ghi lại tác động của những KN này đến cuộc sống SV Từ đó đưa ra những chỉ dẫn cho GV, người tư vấn, hướng dẫn SV cách để phát triển các kỹ năng tự quản như: tự quy định, kiểm soát, đánh giá, củng cố, QL thời gian, tạo niềm tin, Xử lý phiền nhiễu, QL căng thẳng [103]

Ở nhiều trường ĐH trên thế giới đã nghiên cứu và đưa vào vận hành mô hình

tổ chức quản lý có chức năng quản lý SV nói chung, quản lý SV ngoài giờ lên lớp nói riêng thông qua việc cung cấp các công cụ và dịch vụ hỗ trợ SV Hệ thống hỗ trợ SV có thể là các bộ phận chức năng trực thuộc trường ĐH, hay bằng hệ thống phần mềm quản lý, hỗ trợ, tư vấn cho SV trên website của trường Tháng 3 năm

2009, trường ĐH Sheffield Hallam - Anh đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng hệ

thống Dịch vụ học tập sinh viên (Student and Learning Services) Hệ thống này

tổng hợp từ hệ thống quản lý SV, hệ thống hỗ trợ học tập và công nghệ thông tin cho SV Việc đưa vào sử dụng hệ thống mới này phản ánh ý định làm việc với một

cơ cấu tổ chức duy nhất để hiểu, tổ chức, cung cấp và hỗ trợ SV toàn diện hơn Hệ thống gồm tám phần: 1.Phát triển học thuật quốc tế; 2.Xử lý thông tin SV; 3.Trước khi ghi danh các dịch vụ; 4 Các tiêu chuẩn về chất lượng nhằm tăng cường học tập

và giảng dạy; 5 Hệ thống thông tin và công nghệ; 6 Học tập và các dịch vụ học tập; 7 Các dịch vụ hỗ trợ SV; 8 Các dịch vụ kinh doanh [112]

Trường ĐH Flinders - Úc cũng đã đưa vào sử dụng hệ thống Dịch vụ cho SV

(Student services) trên website của trường. Hệ thống này cung cấp một loạt các dịch

vụ để giúp SV QL hiệu quả sự chuyển đổi từ giai đoạn học tập ở bậc trung học lên ĐH; những thông tin, tư vấn và hỗ trợ trên các chuyên mục sẽ giúp SV thích ứng

Trang 21

với cách giảng dạy mới và một môi trường XH mới Hệ thống này gồm các chuyên mục: 1 Dịch vụ cho SV; 2 Vấn đề học thuật; 3 Hỗ trợ SV; 4 Hướng phát triển, tốt nghiệp việc làm; 5 Tuyển sinh, SV, dịch vụ tài chính và các kỳ thi; 6 TDTT, giải trí và các hiệp hội SV Khi SV kết nối đến các dịch vụ này sẽ nhận được hỗ trợ để phát triển KN học tập và cuộc sống; Đồng thời, các dịch vụ cũng giúp SV đạt được

tiềm năng, làm rõ và đáp ứng được các mục tiêu trong học tập và cuộc sống [109]

Các trường ĐH cũng phát triển năng lực tự quản cho SV nói chung và hỗ trợ

SV trong đời sống, học tập thông qua các chương trình hỗ trợ học tập và bồi dưỡng

kỹ năng mềm trên trang web của trường như:

- Web học tập (Study Web) được tạo bởi các GV Lucy MacDonald, Trường

Cao đẳng cộng đồng Chemeketa (Chemeketa Community College, Salem, OR) Trang web này chứa một danh sách phân loại các chiến lược học tập hiệu quả, bao gồm cả "Làm thế nào để học tập" và "Làm thế nào để viết" trong các chuyên ngành

cụ thể như toán học, sinh học, kế toán, vv [111];

- Trang web Hướng dẫn học và chiến lược (Study Guides and Strategies) là

một trang web toàn diện tạo ra bởi các Giám đốc Trung tâm Đào tạo, ĐH St Thomas, St Paul - Mỹ Bao gồm các hướng dẫn về "Nghiên cứu với ADHD", "tư duy như một thiên tài" toán học, chiến lược nghiên cứu khoa học, và hướng dẫn nhiều về kỹ năng viết Trang web này cung cấp các hướng dẫn bằng tiếng Anh và

14 ngôn ngữ khác [114];

- Bộ sưu tập ảo - cuốn sổ nhỏ (Virtual Pamphlet Collection): Từ những tư

vấn của Trung tâm ĐH Chicago, trang web này chứa thông tin về các kỹ năng học tập như: Kỹ năng chuẩn bị cho bài kiểm tra, kỹ năng lựa chọn thông tin để nghiên cứu, kế hoạch để tự thử nghiệm, kỹ năng chuẩn bị cho kỳ thi viết và thi nói; Trang web này cũng phổ biến thông tin về các kỹ năng mềm khác như: kỹ năng kiểm soát

lo âu, trầm cảm, căng thẳng Đặc biệt, trang web cung cấp cái nhìn độc đáo về kỹ năng thiết lập mục tiêu và quản lý thời gian của SV ĐH để tăng hiệu quả học tập và hiệu quả quản lý thời gian [108]

Mô hình QL dựa vào nhà trường của Hoa Kỳ và bài học tạo lập sự tham gia trong NT: School - Based Management (SBM) đã được thực hiện ở các bang Chicago, Florida, Virgnia, New York, và sau đó ở các bang khác Động lực của hầu

Trang 22

hết các cải cách nhằm tìm kiếm để tăng hiệu quả, tăng cường năng lực GV, sự tham gia của cộng đồng vào NT và tăng cường thành tích của HS Các mô hình SBM ở Hoa Kỳ được đánh giá ở mức độ trung bình đến tương đối mạnh [54, tr.62-64]

Khung hoạt động yêu cầu các nhà trường cần xem xét, thiết kế, cách thức hoạt động và sản phẩm đầu ra của giáo dục từ phương diện quá trình và kết quả cuối cùng Các động lực sẽ chỉ cho lãnh đạo nhà trường biết được cách thức lãnh đạo nhân viên và quản lý hệ thống đạt được kết quả mong muốn Khung hoạt động gồm: 1/ Lãnh đạo; 2/ Lập kế hoạch chiến lược; 3/ Quản lý người dạy; 4/ Nguồn lực; 5/ Các quá trình hướng vào người học; 6/ Kết quả HĐ QL; 7/ Kết quả của công tác đội ngũ; 8/ Đối tác và kết quả về mặt XH; 9/ Kết quả HĐ chính [53, tr.62 - 63]

Trong những năm gần đây, do yêu cầu của sự phát triển kinh tế XH và xu thế hội nhập cùng sự phát triển của các quốc gia, GD của các nước đã và đang có những định hướng rất cơ bản nhằm đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực HĐ XH, năng lực tự quản, những lý luận cơ bản của GD XHCN đã trở thành những vấn đề của thời đại, xu thế chung của GD các nước thông qua HĐ của Unesco đã tập trung vào việc xây dựng thống nhất môi trường GD, tăng cường HĐ phát huy tính tích cực chủ động của chủ thể (người học), đổi mới nội dung, hình thức tổ chức HĐ GD NT, XH, gia đình,… Những khẳng định chung của Unesco là:

GD thường xuyên, GD suốt đời; NT mở, GD mở; Tăng cường GD cộng đồng, GD gia đình; GD cho mọi người; GD hướng tới 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học

để chung sống, học để tự khẳng định mình Việc vận dụng những lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn QLGD nhằm tìm ra cách thức, định hướng phù hợp với công tác QL HĐGDNGLL của SV, góp phần nâng cao hiệu quả công tác QL HĐGDNGLL của SV, là một đóng góp nhằm ĐT con người Việt Nam thời kỳ CNH - HĐH

Vấn đề liên kết giữa gia đình, NT và XH trong việc GD HS, SV cũng đã được đề cập trong các tài liệu GD, tạp chí nghiên cứu GD Không ít các công trình nghiên cứu lý luận đã làm sáng tỏ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, sự chi phối, chế ước của các yếu

tố đó trong quá trình hình thành nhân cách Song trong thực tế hiện nay, các lý thuyết chỉ chú trọng đến trách nhiệm của NT, đôi khi còn khoán trắng nhiệm vụ GD cho NT, chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc GD thế hệ trẻ

Trang 23

Sự liên kết giữa gia đình, nhà trường và XH trong việc GD SV là quy luật Tuy nhiên tính cấp thiết của nó, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, chính trị, XH ở mỗi quốc gia, địa phương, cộng đồng dân cư

1.1.2 Ở Việt Nam

Bên cạnh việc tiếp thu những giá trị đạo đức của dân tộc, tiếp thu những phương pháp GD của cha ông, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng cho lý luận về QL HĐGDNGLL của HS, SV Đóng góp lớn nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh là đã kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc như ”Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm” Đồng thời, Người lồng ghép vào đó những nội dung mới, phù hợp với thời đại Có thể nói, trong lịch sử GD dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người không chỉ bàn về mục tiêu, nội dung mà Người còn phân tích rất sâu sắc các phương pháp GD, rèn luyện đạo đức cách mạng, cách thức tổ chức huấn luyện

Trong mối quan hệ giữa đức và tài thì ”đức là gốc” nhưng đức và tài phải đi đôi với nhau, không thể có mặt này mà thiếu mặt kia Người đặt chữ ”đức” lên trước, coi đó là cái gốc của con người, của cách mạng, của công việc Chữ ”đức” gắn liền với chữ ”tài” Người dạy ”Có tài phải có đức Có tài mà không có đức, tham

ô, hủ hóa, có hại cho nước Có đức mà không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai” [63, tr.172] ”Đức là gốc” vì trong đức có tài, có cái đức

sẽ đi đến cái trí Bởi người có đạo đức thật sự thì dù ở cương vị nào cũng luôn cố gắng học tập, nâng cao trình độ, rèn luyện năng lực để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao Trước lúc đi xa, trong Di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn, với thanh niên: ”Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng

và cần thiết Phải chăm lo giáo dục đạo đức cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa ”hồng” vừa ”chuyên” [64, tr.510] Việc giáo dục đạo đức cho HS, SV chỉ có thể thực hiện có hiệu quả khi công tác quản lý HĐGDNGLL của HS, SV được thực hiện tốt Và chỉ có HS, SV phát huy tinh thần chủ động, tự quản trong các hoạt động học tập, sinh hoạt thì mới mới hỗ trợ đắc lực cho QL HĐGDNGLL của nhà trường Hơn thế nữa, giáo dục đạo đức còn cần phải lồng ghép trong công tác QL HĐGDNGLL của HS, SV

Nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, của các nhà giáo trong cả nước từ những năm 80 của thế kỷ XX

Trang 24

Trong “Thư gửi Hội nghị các CB phụ trách nhi đồng toàn quốc”, Hồ Chủ Tịch viết:

“Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui đều học”

Những công trình nghiên cứu về con người của Hội đồng lý luận Trung ương

có thể được coi là cái mốc nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL của SV Ngoài những bài báo trên các tạp chí, chương trình KX-07 nghiên cứu về con người trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, mở cửa, đổi mới đã khẳng định một tư tưởng chung là: hạt nhân cơ bản của thang giá trị, thước đo giá trị và nhân phẩm con người Việt Nam ngày nay là các giá trị nhân văn truyền thống dân tộc như lòng tự hào dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, trung với nước, hiếu với dân, nhân nghĩa, cần

cù, thông minh, năng động, sáng tạo, đặc biệt là định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam thời kỳ CNH - HĐH

Còn có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của việc QL HĐGDNGLL của HS, SV như vai trò, biện pháp tổ chức, hình thức tổ chức trong NT và ngoài NT, ở các bậc học GD mầm non, GD Tiểu học, GD THCS, GD ĐH

Tác giả Hà Nhật Thăng trong cuốn: “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục”

[83] đã đề cập đến sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, một số nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục, hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp

Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Hạc và các cộng sự: ”Chiến

lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [44] đã cụ thể hóa ở một chừng mực nhất định mục tiêu đào

tạo của nhà trường và xây dựng một số cơ sở khoa học của việc hoạch định chiến lược giáo dục toàn diện, thực hiện nhiệm vụ phát triển toàn diện con người, để dần dần có được những con người phát triển toàn diện, trước mắt nhằm phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

Bàn về QL HĐGDNGLL có giá trị thực tiễn, phải kể đến ”Chương trình hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được triển khai ở phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 từ

năm 2000 do Hà Nhật Thăng là trưởng tiểu ban xây dựng chương trình Đề tài đã xác định vấn đề QL HĐGDNGLL và được thể chế hóa thành văn bản của Bộ GD&ĐT khi thể hiện chương trình HĐGDNGLL Trong đó quy định rõ quản lý

Trang 25

HĐGDNGLL trong 9 tháng của năm học do Ban Giám hiệu các trường là người chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường Nhưng ba tháng

hè thực hiện chủ đề ”Hè vui khỏe, bổ ích” thì các cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở (xã, phường) là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, chỉ đạo Nhà trường giữ vai trò thành viên thường trực, tư vấn chuyên môn

Tác giả Nguyễn Thị Thành nghiên cứu đề tài luận án tiến sĩ: “Các biện pháp

tổ chức HĐGDNGLL cho HS trung học phổ thông” Luận án đã nghiên cứu cơ sở

lý luận của việc tổ chức HĐGDNGLL cho HS THPT; Tổng thuật các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, hệ thống hóa những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề tổ chức HĐGDNGLL cho HS THPT như khái niệm: HĐGDNGLL, biện pháp tổ chức HĐGDNGLL, ; Luận án khẳng định HĐGDNGLL có ưu thế vượt trội so với hoạt động giáo dục khác trong việc gắn kết nhà trường với cuộc sống

XH, hướng cho HS tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy trên lớp, giúp HS mở rộng kiến thức, góp phần giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của HS Để nâng cao chất lượng giáo dục, các trường THPT phải xác định đúng vị trí, vai trò của HĐGDNGLL trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Luận án nêu lên vai trò của HĐGDNGLL với sự phát triển nhân cách HS THPT; Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HĐGDNGLL cho HS THPT; Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác trong trường THPT Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức HĐGDNGLL cho HS THPT ở các trường THPT tỉnh Hà Tây cho thấy vào thời điểm tác giả khảo sát, các trường THPT chưa quan tâm đầu tư thích đáng cho tổ chức các HĐGDNGLL: nội dung còn nghèo nàn, hình thức đơn điệu, lực lượng tham gia tổ chức chủ yếu là giáo viên, học sinh thụ động thực hiện Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho HS THPT Tác giả cho rằng các biện pháp đề xuất có thể lựa chọn áp dụng một cách phù hợp cho cả HS bậc Tiểu học và THCS, giúp các trường thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới HĐGDNGLL [77]

Các tác giả Nguyễn Dục Quang (chủ biên) và Ngô Quang Chế đã biên soạn Giáo trình HĐGDNGLL (Sách dùng cho CĐSP) Cuốn sách là giáo trình đào tạo giáo viên THCS Giáo trình trang bị những kiến thức, kỹ năng về HĐGDNGLL trong

Trang 26

trường THCS cho giảng viên của các trường CĐSP, trước hết là GV bộ môn Tâm lý - Giáo dục và GV dạy ngành giáo dục công dân [72]

Ngoài ra còn có nhiều bài báo, luận án tiến sĩ nghiên cứu vấn đề GD NGLL

ở các khía cạnh khác nhau

Các nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu nhiều vấn đề của HĐGDNGLL Nhiều ý kiến khẳng định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động tự quản, HĐGDNGLL không chỉ đối với việc hình thành và phát triển các phẩm chất và nhân cách, đạo đức của HS, SV mà còn góp phần củng cố, nâng cao kiến thức văn hoá cho người học Các hình thức, nội dung HĐGDNGLL rất phong phú, đa dạng, phương thức tổ chức linh hoạt, mềm dẻo, sát với thực tiễn các trường học Đó là những đóng góp có giá trị to lớn vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ

Như vậy, đã có rất nhiều tác giả đề cập tới vấn đề quản lý HĐ GD NGLL Song các công trình đó chưa đi sâu nghiên cứu về quản lý HĐNGLL theo quan điểm tăng cường, phát huy tính tự quản của SV

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý

Để hiểu về QL HĐGDNGLL của SV các trường ĐH, trước hết cần xem xét

và làm rõ một số vấn đề liên quan đến khái niệm QL và hoạt động QL Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QL Có nhiều luận điểm khác nhau, phản ánh những mặt, những chức năng của quá trình QL, song về cơ bản các tác giả đều khẳng định chủ thể, đối tượng QL và mục đích của quá trình QL Theo những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

* Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành QL lao động Ông nghiên cứu các thao tác, các quá trình lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, việc sử dụng công cụ, phương tiện lao động có hiệu quả nhất với năng suất và chất lượng lao động cao nhất Trong nghiên cứu của mình, Ông đã đưa ra định nghĩa: ”QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [84, tr.1]

* Henry Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản trong quản lý: ”kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”, [31, tr 15] và sau này được kết hợp lại

Trang 27

thành 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Nghiên cứu của Henry Fayol đã khẳng định rằng khi con người lao động hiệp tác thì điều quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành

* Nhà triết học V.G.Afanatsev cho rằng QL XH một cách khoa học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của XH và hướng sự vận động của XH cho phù hợp với các khuynh hướng đó, là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, là duy trì sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, là tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng XH

* Theo K.Marx: “ Quản lý là lao động điều khiển lao động” [33, tr.350]

* Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [73, tr.14]

* Theo Phan Văn Kha: “ Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định” [55, tr.10]

Từ những quan niệm trên của các nhà quản lý, có thể khẳng định: Quản lý là

sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã định

QL có các chức năng cụ thể sau:

- Lập kế hoạch: là một chức năng của quản lý, trong đó xác định những vấn

đề như mục tiêu, mục đích và con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình; trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định các HĐ cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra

- Tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý và sử dụng các nguồn lực của tổ

Trang 28

chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ đặt ra

- Lãnh đạo: bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch, có tổ chức thì mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng khác

- Kiểm tra: là chức năng của quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa uốn nắn cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của HĐ, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu, chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết

Cuối cùng tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy đủ, khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức Và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

Tuy nhiên, việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý

1.2.2 Khái niệm và nội dung tự quản của SV

1.2.2.1 Khái niệm tự quản

Theo V.M Côrôtốp thì tự quản là dạng cụ thể của HĐ của SV Khi tham gia vào công tác của các tổ chức tự quản nhà trường, SV sẽ học được hàng loạt các KN, kỹ xảo, thói quen và sẽ phát triển ở chúng những phẩm chất đạo đức và những nét tính cách nhất định Phẩm chất đạo đức quan trọng nhất, đó là tinh thần trách nhiệm cá nhân của mỗi người đối với công việc chung Ông viết: "Sự tự quản là trường học của HĐ chính trị, XH của SV, là phương tiện quan trọng của việc GD tính tích cực công dân”

Trang 29

Tự quản lý bao gồm một loạt các hoạt động bên trong và bên ngoài mà trong

đó một SV có thể tham gia Điều này làm tăng, giảm xác suất xảy ra hành vi phù hợp dựa trên lý thuyết hành vi nhận thức Lý thuyết hành vi nhận thức tập trung vào các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa môi trường, hành vi và nhận thức và được dựa trên ba giả định: 1) Hoạt động nhận thức ảnh hưởng đến hành vi; 2) Hoạt động nhận thức có thể được kiểm soát và thay đổi, và 3) sự thay đổi hành vi mong muốn

có thể bị ảnh hưởng thông qua thay đổi nhận thức [92]

Tự quản lý là một kỹ năng quan trọng sẽ giúp SV trong suốt cuộc đời của họ

Nó bao gồm việc thiết lập mục tiêu và quản lý thời gian, phát triển các động lực và

kỹ năng tập trung sẽ giúp SV vượt qua những cám dỗ của sự trì hoãn Tự quản lý hiệu quả sẽ giúp một SV tránh căng thẳng và mang lại cho họ nhiều cơ hội hơn để tham gia vào các hoạt động vui vẻ ở trường [91]

L.I Ruvinxhi coi tự GD như là một trường hợp riêng biệt của tự quản Hay nói cách khác, chính tự quản với mục đích thay đổi bản thân người học đã tính đến nội dung và phương pháp tự GD Trong quan niệm này, xuất hiện mối liên quan giữa tự quản và tự GD Trong quá trình tự quản, SV học cách tự điều chỉnh bản thân mình, tự kiểm tra hành động của mình Trong việc giao tiếp với bạn bè (thể hiện trong công việc hàng ngày), SV có điều kiện để so sánh, đối chiếu bản thân mình với bạn bè, với những yêu cầu của tập thể, qua đó, kích thích sự tự phấn đấu vươn lên

Như vậy, có thể nói rằng, theo quan niệm của Ruvinxki L.I thì tự quản thống nhất với tự GD SV tự quản tốt, tức là đã thực hiện tự GD tốt và dĩ nhiên là đã thực hiện một loạt hành động như: tự thực hiện, tự kiểm tra, tự điều chỉnh, tự đánh giá

Nguyên tắc Mác xít xem xét con người với tư cách là một thực thể tích cực nhận thức và hoạt động, cải tạo thế giới và bản thân mình trong quá trình hoạt động tập thể Theo chú thích nổi tiếng của Mác, con người "khi ra đời không phải đã mang theo một cái gương, mà cũng không phải đã là nhà triết học theo kiểu Phisơtơ

để nói "tôi là tôi”, cho nên người ta lúc đầu phải nhìn người vào người khác như nhìn vào một cái gương mới nhận thấy mình được [33, tr.106]

Tự GD, đó là hoạt động của con người với mục đích tự hoàn thiện nhân cách của mình Tham gia các hoạt động tự quản là dịp để SV tự hoàn thiện nhân cách của mình Cho nên có thể nói tự quản là một phương tiện tự giáo dục

Trang 30

Thuật ngữ tự quản chỉ được các nhà GD thuộc Liên Xô (cũ) và một vài nước XHCN trước đây đề cập đến Theo họ, tự quản có liên quan đến tổ chức và điều khiển các HĐ của tập thể Ở đây, người SV có vai trò chủ thể trong quá trình tổ chức và điều khiển các HĐ tự quản Tự quản dạy cho SV biết làm việc theo tập thể,

từ đó góp phần giúp cho các em hình thành và phát triển được nhân cách toàn diện

Trong khi đó, một số nhà giáo dục các nước khác thì không đưa ra định nghĩa về tự quản Họ đề cập đến các thuật ngữ có liên quan đến tự quản, coi đó như

là những thành phần (bộ phận) của tự quản Hơn nữa, góc độ của tự quản mà họ đề cập tới chủ yếu là ở tự quản bản thân, không có cái gọi là "tự quản tập thể”

Như vậy, có hai quan niệm về tự quản: Một bên đề cập đến vai trò của tập thể, còn bên kia chú ý đến vai trò của cá nhân

Theo Từ điển tiếng Việt: "Tự QL là tự mình trông coi và QL với nhau công việc của mình, không cần có ai điều khiển” [86] Trong quan niệm này, bản chất của

tự quản là ở chỗ con người tự điều khiển hoạt động của mình mà không cần có sự giúp đỡ nào khác Nhưng thực chất của tự quản thì không phải chỉ dừng ở một phía người thực hiện hành động, mà nó còn bao hàm cả phía người hướng dẫn thực hiện hành động với tư cách là cố vấn Nếu không có vế thứ hai, con người dễ dẫn đến máy móc, hành vi chủ nghĩa, bảo thủ, không sáng tạo

Từ những phân tích ở trên, theo chúng tôi có thể quan niệm tự quản của SV như sau:

- Tự quản là tự xây dựng được kế hoạch hoạt động, tự tổ chức, điều chỉnh hoạt động thực hiện kế hoạch và tự đánh giá kết quả hoạt động

- Thực chất của vấn đề tự quản ở NT là ở chỗ, SV với tư cách là chủ thể HĐ, thực hiện vai trò chủ động trong các HĐ hàng ngày của đời sống tập thể dưới sự cố vấn, giúp đỡ của nhà GD Vai trò chủ động thể hiện ở khả năng độc lập công tác, ở tính linh hoạt và sáng tạo, ở tinh thần trách nhiệm cao và ở khả năng tự điều chỉnh HĐ

1.2.2.2 HĐ tự quản của SV

SV tự quản tức là cá nhân và tập thể SV (Đội, nhóm, chi đoàn SV, ) biết tự

tổ chức QL mọi HĐ (học tập và HĐ trong sinh hoạt cá nhân) ở trong trường và bên ngoài trường Việc xây dựng tập thể SV tự quản, hình thành những tổ chức tự quản của SV và mô hình hoạt động tự quản SV; Đồng thời xây dựng thiết chế tổ chức và

Trang 31

quy phạm về cơ chế hoạt động của tổ chức tự quản SV chính là giúp SV phát huy năng lực độc lập sáng tạo, ý thức tự giác và tinh thần đấu tranh phê phán những biểu hiện xấu, biểu hiện tiêu cực trong nhà trường, phát huy tính tự chủ của mỗi SV

Mục tiêu của tự quản là xây dựng cho SV và tập thể SV thói quen làm chủ:

Tự làm chủ bản thân, tự học, tự rèn luyện, làm chủ tập thể Biến quá trình rèn luyện của SV thành quá trình tự rèn luyện của họ

Chính vì vậy, hoạt động tự quản của SV NGLL là một trong những hoạt động đặc trưng trong quá trình giáo dục ở các trường ĐH Nó có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Kỹ năng tự quản là một trong những kỹ năng cơ bản của SV ĐH

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Rõ ràng, để SV ĐH có thể vững vàng trong quá trình tiếp thu những tri thức trên giảng đường ĐH và trên con đường lập thân, lập nghiệp thì cần phải trang bị cho các em những tri thức về tự quản cũng như những kỹ năng tự quản cần thiết Qua đó, giúp cho SV rèn luyện được tính tích cực, năng động, chủ động, thể hiện vai trò chủ thể trong quá trình tổ chức hoạt động, tự chủ

Kỹ năng tự quản trong HĐ tập thể là một loại kỹ năng giúp cho SV rèn luyện được tính tích cực, năng động, chủ động, thể hiện vai trò chủ thể trong quá trình tổ chức HĐ Sự hình thành KN tự quản trong HĐ tập thể ở SV có liên quan chặt chẽ đến sự hình thành và phát triển nhân cách từng SV và cả tập thể SV Lứa tuổi SV dễ

bị tác động, ảnh hưởng bởi số đông cùng trang lứa, có nhiều khả năng để hình thành những mối quan hệ tập thể tốt đẹp trên cơ sở những hình thức HĐ cùng nhau [36]

Cũng như quá trình GD, quá trình hình thành KN tự quản HĐ tập thể thực chất là quá trình phát triển dần tính độc lập, tự chủ, tự giác, tích cực trong các HĐ tập thể của SV Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, NT, các tổ chức đoàn thể ,

SV không chỉ tiếp thu mà còn tự giác thực hiện hành vi của mình, thể hiện thái độ tích cực trong quá trình rèn luyện nhằm biến tri thức thành hành động thực tế, thành

Trang 32

KN, thói quen trong nếp sống hàng ngày Với những biện pháp cụ thể, GV, NT, các đoàn thể XH tác động đến nhận thức của SV, giúp SV tự chủ trong HĐ của mình

Quá trình hình thành KN tự quản được thực hiện trong mối liên kết tích cực của các lực lượng XH, trong đó NT giữ vai trò chủ đạo NT phải là nơi tập hợp sự liên kết với các lực lượng khác như: Đoàn Thanh niên, Hội SV, gia đình, địa phương v.v Có như vậy, công tác QL HĐGDNGLL của SV mới đảm bảo có hiệu quả

1.2.2.3 Nội dung tự quản của SV

Tự quản của SV ĐH gồm những nội dung cơ bản sau:

1 Tự xây dựng kế hoạch HĐ học tập và rèn luyện của cá nhân SV và tập thể SV

Từng tập thể SV (Lớp, chi đoàn; Đội, nhóm SV tự quản; Câu lạc bộ SV, ) tự mình hoạch định kế hoạch hoạt động học tập và rèn luyện

- Kế hoạch HĐ học tập bao gồm: Hoạt động học tập trên lớp, theo chương trình ĐT của Nhà trường; kế hoạch tự học: chuẩn bị cho việc học tập trên lớp, nghiên cứu những đề tài khoa học công nghệ, nghiên cứu những vấn đề học thuật liên quan đến chuyên môn được đào tạo; tự học để nâng cao chuyên môn, nghiệp

vụ, bổ sung kiến thức như: học thêm văn bằng khác, hoc thêm ngoại ngữ, tin học,

- Kế hoạch hoạt động rèn luyện bao gồm: Kế hoạch tham gia HĐ thể dục thể thao để rèn luyện, nâng cao sức khỏe bản thân, tạo phong trào trong tập thể SV: Kế hoạch tự rèn luyện một hoặc một số môn thể thao; Đội, nhóm SV tự quản tổ chức hoặc tham gia các môn thể thao, cuộc thi đấu, giao lưu trong trường ĐH hoặc thi đấu giao hữu với các trường bạn, với các tổ chức thanh niên, SV ở địa phương

Kế hoạch hoạt động văn hóa, văn nghệ: Tổ chức SV tự quản lập kế hoạch hoạt động văn hóa như: Xuất bản bản tin, ấn phẩm văn hóa; Hội thảo về những vấn đề xã hội; hoạt động văn nghệ; Khiêu vũ, ;

Kế hoạch tham gia hoạt động xã hội như: Hoạt động từ thiện, hoạt động hiến máu nhân đạo, HĐ bảo vệ môi trường, HĐ giữ gìn trật tự an toàn giao thông, ;

Kế hoạch hoạt động chính trị như: kế hoạch thực hiện các hoạt động tuyên truyền bảo vệ chủ quyền quốc gia, tham gia phục vụ bầu cử, tham gia các cuộc thi

do Đảng và Nhà nước phát động nhằm tuyên truyền những định hướng, chủ trương của Đảng, Nhà nước, ;

Trang 33

Kế hoạch HĐ lao động: kế hoạch tự mình tham gia vào HĐ lao động, dịch vụ do trường ĐH; tổ chức Đoàn TN, Hội SV cấp trên hay Đoàn TN, Hội SV nhà trường tổ chức như: vệ sinh trường lớp, dọn vệ sinh những nơi công cộng, tham gia các chương trình, dự án của nhà trường, Đoàn TN, Hội SV Kế hoạch tổ chức các loại hình, HĐ lao động, dịch vụ của tổ chức SV tự quản như: tự tổ chức cung cấp dịch vụ maketting hàng hóa; thiết kế ấn phẩm truyền thông; tổ chức bán hàng căng tin; cà phê,

Bước đầu tiên trong HĐ tự xây dựng kế hoạch của tổ chức tự quản là xây dựng hệ thống các mục tiêu - là trạng thái hay kết quả cuối cùng mà tổ chức tự quản

SV mong muốn đạt tới Việc xác định được một hệ thống mục tiêu xác đáng, phù hợp có vai trò quan trọng đối với toàn bộ quá trình tự quản của SV: từ khâu xác định cấu trúc tổ chức tự quản đến các HĐ tự quản Từng tập thể SV và mỗi SV cần xác định được mục tiêu học tập và rèn luyện đúng đắn, phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành GD&ĐT và đóng góp cho cộng đồng, XH

Hệ thống mục tiêu mà từng cá nhân SV và tập thể SV tự quản xây dựng cần khoa học, trên cơ sở những chuẩn giá trị sống đúng đắn; nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của các HĐ học tập và rèn luyện đối với sự phát triển của bản thân và mang lại lợi ích cho XH Đồng thời, các mục tiêu phải căn cứ vào những dữ liệu khách quan, có tính thực tế; có các loại mục tiêu dài hạn, ngắn hạn, cho từng mặt HĐ Các bản kế hoạch hoạt động tự quản của SV và tập thể SV cần có những nội dung công việc, hoạt động cụ thể, dự kiến thời gian thực hiện, cách thức, tiến độ thực hiện Dự kiến cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính cần có để thực hiện hoạt động Đối với kế hoạch hoạt động tự quản của tập thể SV cần cụ thể về các đơn vị,

tổ chức phối hợp thực hiện, sự phân công từng nhóm SV, cá nhân SV thực hiện các

HĐ cụ thể; người chịu trách nhiệm về từng HĐ cụ thể đối với HĐ của nhóm SV

2 Xây dựng cơ cấu tổ chức tự quản của SV

Tập thể SV tự xây dựng cơ cấu tổ chức QL các hoạt động tự quản; Tự đề xuất hình thành hệ thống tổ chức gồm tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa với những trách nhiệm nhất định, có mối liên hệ với nhau và được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các chức năng QL HĐ tự quản của SV

Có thể có các bộ phận SV tự quản ở cấp Khoa, phân hiệu, cấp trường, liên trường

ĐH Có nhiều bộ phận thuộc các mảng hoạt động khác nhau như: Đội SV xung kích

Trang 34

an ninh; Ban SV tự quản Ký tác xá Đội Văn nghệ SV, CLB: Bóng đá, bóng chuyền, võ thuật, Đồng thời tập thể SV tự nghiên cứu, đề xuất cơ chế hoạt động,

sự phối hợp, các mối liên hệ giữa tổ chức tự quản SV với các đơn vị, bộ phận chính quyền và các đoàn thể XH trong và ngoài trường ĐH; Cũng như tự thực hiện xây dựng, phát triển đội ngũ SV giữ vai trò người QL các hoạt động tự quản của SV

3 Tự chỉ đạo các hoạt động của SV

Để triển khai xây dựng được kế hoạch hoạt động tự quản, bên cạnh việc xây dựng được cơ cấu tổ chức tự quản, tập thể SV cần thông qua bộ phận đại diện của mình để tự chỉ đạo các hoạt động của SV

Khi thực hiện mỗi HĐ học tập và rèn luyện, người đại diện, QL tổ chức tự quản SV cần phải biết cách chỉ đạo việc tổ chức, triển khai thực hiện HĐ sao cho đạt kết quả tốt, tiết kiệm thời gian, nguồn lực Ví dụ: đối với HĐ tự học, tự nghiên cứu khoa học SV phải biết phương pháp học, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu phù hợp; định hướng đúng vấn đề tự học, tự nghiên cứu Người đứng đầu tổ chức tự quản SV cần biết cách tổ chức lao động, phân công công việc trong đội, nhóm SV khi thực hiện một công việc lao động cụ thể; biết cách sử dụng cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính cho hiệu quả, tiết kiệm; Biết tự tạo động lực cho bản thân và động viên bạn bè, tập thể SV tự thực hiện tốt các HĐ học tập, rèn luyện; Người đại diện, đứng đầu tổ chức tự quản SV cũng cần phát huy vai trò giám sát tiến trình thực hiện các HĐ để kịp thời hỗ trợ, đề xuất hỗ trợ việc thực hiện các HĐ tự quản SV, Với lứa tuổi SV, SV khó có thể tổ chức tốt mọi HĐ, mà cần có sự hướng dẫn,

tư vấn, hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị chức năng (như: Phòng Công tác HSSV, Trung tâm Hỗ trợ SV, ) và của các GV, người tư vấn, các chuyên gia Đồng thời,

để tự quản tốt trong các HĐ, SV cũng cần được trang bị CSVC, nguồn lực đủ để đáp ứng cho việc thực hiện HĐ học tập, rèn luyện SV cũng cần phải có các kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp và kỹ năng mềm, hay còn gọi là kỹ năng sống (VD: kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, ) để có thể thực hiện tốt các HĐ Để đạt tới sự thành thạo với kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp, đồng thời có một số kỹ năng mềm cơ bản thì đòi hỏi phải có sự chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ tích cực từ phía nhà trường ĐH; sự nghiêm túc, bền bỉ, quyết tâm học tập và rèn luyện của bản thân từng cá nhân SV; sự tổ chức thực hiện

Trang 35

nghiêm túc của các tổ chức tự quản SV Đặc biệt, đòi hỏi lãnh đạo trường ĐH cần

có nhận thức đúng đắn trong việc xây dựng và phát triển các kỹ năng cho SV

4 Tự tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ của bản thân mỗi SV và tập thể SV

Sau quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch HĐ tự quản, người đứng đầu hay đại diện tổ chức tự quản SV cần tự tổ chức kiểm tra, đánh giá các HĐ Đó là quá trình đánh giá và điều chỉnh các HĐ tự quản nhằm đảm bảo cho các HĐ của SV đúng với mục tiêu, kế hoạch HĐ đã đề ra Việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ tự quản của

SV cần đảm bảo đúng quy trình khoa học Trước tiên, cần xác định được các tiêu chuẩn để đánh giá Những quy định Bộ GD&ĐT, của trường ĐH về HĐ học tập, rèn luyện của SV; hay những bản kế hoạch hoạt động học tập và rèn luyện; chương trình hành động của nhà trường hay của các tổ chức chính trị - xã hội, của các tổ chức tự quản SV, có thể là những tiêu chuẩn để đánh giá kết quả HĐ tự quản Người đứng đầu tổ chức tự quản SV cần tổ chức lực lượng kiểm tra HĐ gồm đại diện các bộ phận tự quản SV, mời đại diện bộ phận chức năng QL SV thuộc trường

ĐH, GV tư vấn, để kiểm tra, đánh giá quá trình HĐ cho chính xác, khách quan Công việc cần làm khi tổ chức kiểm tra, đánh giá là xem xét sự phù hợp giữa kết quả HĐ đã đo lường trong thực tế với các tiêu chuẩn Kết quả của việc so sánh cho

3 giá trị cụ thể: có phù hợp, chưa phù hợp và không phù hợp Bước cuối cùng trong

tự tổ chức kiểm tra, đánh giá là người đứng đầu tổ chức tự quản SV sẽ tự quyết định điều chỉnh hay đề xuất điều chỉnh các HĐ của SV cho phù hợp Quyết định điều chỉnh có thể theo hướng: phát huy thành tích, uốn nắn, sửa chữa hay xử lý

Để nhận biết được kết quả, hiệu quả trong thực hiện các hoạt động của mình,

SV cần có khả năng tự đánh giá Tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng trong nhân cách con người nói chung và của SV nói riêng

Những phẩm chất nhân cách như: Tự đánh giá, lòng tự trọng, tự tin, …đều phát triển mạnh mẽ ở lứa tuổi SV Quá trình dạy học và GD SV chỉ đạt hiệu quả khi

ở họ tự ý thức và tự đánh giá phát triển Bởi vì chính những phẩm chất này có ý nghĩa lớn trong tự giáo dục, tự hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực của SV

Tự đánh giá HĐ của SV là việc SV biết so sánh định mức, tiêu chuẩn trong kế hoạch HĐ của cá nhân và tập thể với những kết quả HĐ mà SV đã thu được trong thực tế Từ đó đánh giá chính xác những thành quả đã đạt được, đúc rút ra được

Trang 36

những bài học kinh nghiệm để phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những hạn chế để thực hiện tốt hơn trong những HĐ sau Đánh giá đúng người, đúng việc, đúng mức độ thực hiện các HĐ chính là tạo được động lực cho SV và tập thể SV Đối với việc đánh giá các hoạt động của SV cũng cần có sự hướng dẫn, tham vấn của các đơn vị chức năng, của GV, người tư vấn để cung cấp những thông tin,

cơ sở giúp cho việc đánh giá chính xác hoạt động của SV

Khi đã có kết quả đánh giá các HĐ của SV, trường ĐH và các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội SV các cấp cũng cần có hình thức thi đua, khen thưởng phù hợp để khuyến khích tinh thần phấn đấu, tạo động lực HĐ cho mỗi SV và tập thể SV

1.2.3 Khái niệm và nội dung HĐGDNGLL ở trường ĐH

1.2.3.1 Cơ sở pháp lý của HĐGDNGLL ở trường ĐH:

HĐGDNGLL trong giáo dục ĐH được quy định trong những văn bản quy phạm pháp luật cơ bản sau:

1 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012;

2 Điều lệ Trường Đại học ban hành kèm theo Quyết định số TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

58/2010/QĐ-3 Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của HS, SV các cơ sở GD ĐH và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT);

4 Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho

HS, SV trong các ĐH, học viện, trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT);

5 Quy chế công tác HS, SV nội trú trong các trường ĐH, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 2137 /GDÐT ngày 28 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

6 Quyết định số 2137/GDĐT ngày 28/6/1997 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế công tác HS, SV nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề

Trang 37

7 Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điểm trong Quy chế công tác HS, SV nội trú trong các trường ĐH,CĐ, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề

8 Quy chế ngoại trú của HS, SV các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT);

9 Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế ngoại trú của HS, SV các trường ĐH, CĐ, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy thay thế Quy chế công tác HS,SV ngoại trú trong các trường ĐH, CĐ, Trung học chuyên nghiệp (ban hành theo Quyết định số 43/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

1.2.3.2 Khái niệm HĐGDNGLL ở trường ĐH

Theo quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác QLHĐGDNGLL của SV tại các trường ĐH, có thể thấy:

- HĐGDNGLL ở trường ĐH là hoạt động giáo dục được thực hiện một cách

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật nhằm hoàn thiện nhân cách SV, góp phần đạt được mục tiêu GD-ĐT

- HĐGDNGLL trong quá trình GD - ĐT ĐH bao gồm: tự học, NCKH NGLL, tham gia sinh hoạt đoàn thể (sinh hoạt tập thể, VH-TT, tham gia CLB, HĐ chính trị - XH, ) sinh hoạt hướng nghiệp, lao động sản xuất trong trường, xưởng trường, xí nghiệp của trường; hoạt động ngoài trường gồm các HĐ chính trị - XH,

HĐ đoàn thể, HĐ hội đoàn, HĐ từ thiện, với địa phương, cộng đồng, v.v

- Hoạt động này do nhà trường quản lý, hỗ trợ, tiến hành ngoài thời gian giảng dạy trên lớp; Nó được tiến hành xen kẽ hoặc tiếp nối chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè nhằm đạt được mục tiêu GD-ĐT đề ra trong suốt quá

trình dạy học và các quá trình giáo dục tại cơ sở GD - ĐT đại học

1.2.3.3 Đặc trưng của HĐGDNGLL ở trường ĐH

a) Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường ĐH

Mục tiêu chung của HĐGDNGLL trong quá trình ĐT ĐH là nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có

Trang 38

đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển KT

- XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; ĐT người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân

Mục tiêu cụ thể của HĐGDNGLL trong ĐT trình độ ĐH là để SV có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - XH, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;

HĐGDNGLL trong trường ĐH nhằm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho SV; hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho SV

Đồng thời chương trình HĐGDNGLL tạo cơ sở pháp lý để nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương trong việc QL và hỗ trợ cho HS, SV ngoại trú có môi trường ăn, ở, sinh hoạt lành mạnh, học tập và rèn luyện tốt; Đồng thời tạo điều kiện cho SV tham gia và phát huy được năng lực của mình trong việc xây dựng đời sống văn hóa, nền nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn XH ở nơi cư trú

b) Yêu cầu, nhiệm vụ của HĐGDNGLL trong trường ĐH

SV ĐH là những người đã trưởng thành, đã được trang bị hệ thống kiến thức,

kỹ năng khá đầy đủ; đồng thời được ĐT để có một nghề nghiệp Những SV ĐH sắp bước vào XH để trở thành một người lao động mang kiến thức chuyên môn cơ bản,

kỹ năng thực hành nghề nghiệp mà họ đã được trang bị để phục vụ cho XH

Các chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL cần đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể, phù hợp với từng ngành học, trường học để vừa tạo khả năng thực hành nghề nghiệp, vừa tạo môi trường cho SV rèn luyện những

kỹ năng để có thể thích ứng với công việc chuyên môn khi SV tốt nghiệp ra làm việc ngoài XH HĐGDNGLL cần giúp cho SV có kiến thức chuyên môn toàn diện, có

kỹ năng sống và KN thực hành chuyên môn cơ bản; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất, lối sống, ý thức vì cộng đồng

Trang 39

HĐGDNGLL cần đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường với địa phương, gia đình SV; Phát huy vai trò của các cơ quan chức năng, tổ chức chính trị - XH bên trong và bên ngoài trường ĐH; đặc biệt cần phối hợp chặt chẽ với Ðoàn TNCSHCM và Hội SV và phát huy vai trò tự quản của SV;

Trong tổ chức HĐGDNGLL, trường ĐH quan tâm xây dựng cơ cấu, thiết chế

tổ chức của SV như: Ban Tự quản SV; Ðội cờ đỏ; Đội SV tình nguyện; Đội SV xung kích an ninh, Câu lạc bộ SV, Bố trí các nguồn lực: cơ sở vật chất, kinh phí, đội ngũ giảng viên, các chuyên gia tư vấn, để hỗ trợ cho SV có thể chủ động, sáng tạo, tích cực thực hiện các HĐNGNGLL;

Trong QL HĐGDNGLL, nhà trường không trực tiếp tác động vào các HĐGDNGLL, mà trao quyền chủ động cho tập thể SV tự quản SV sẽ chủ động trong

tổ chức, thực hiện các HĐGDNGLL: từ khâu lập kế hoạch hoạt động; thiết lập cấu trúc

tổ chức; phân bổ cơ sở vật chất, kinh phí; phân công, tổ chức thực hiện các hoạt động;

Tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động Nhà trường ĐH chỉ đóng vai trò hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn SV thực hiện các hoạt động

- HĐGDNGLL phải sử dụng đa dạng, xen kẽ nhiều loại hình HĐNGLL tổng hợp để tác động đến tất cả SV, hình thành nhận thức, thái độ tình cảm, hành vi, kỹ năng cho SV

c) Chức năng của HĐGDNGLL

Việc dạy học trên lớp của SV được tiến hành theo quy định của Bộ GD&ĐT Hiện nay quá trình chuyển đổi từ ĐT theo niên chế sang ĐT theo học chế tín chỉ đang được tiến hành theo các lộ trình khác nhau ở hầu hết các trường ĐH trong cả nước Chính vì vậy, HĐGDNGLL là môi trường đảm bảo để SV phát huy tính tích cực, chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong đời sống, học tập và thích ứng với phương thức ĐT theo học chế tín chỉ

Qua các HĐGDNGLL, SV trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng, hình thành và phát triển mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên và giữa các cá nhân SV với cộng đồng, XH

HĐGDNGLL là dạng HĐ GD có tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến đời sống tình cảm, làm biến đổi sâu sắc nhân cách các em và thực hiện các nhiệm vụ đa dạng (GD ý thức tập thể, GD tính kỷ luật, GD thái độ tình cảm, GD kỹ năng, hành vi,

Trang 40

thói quen…) Thông qua HĐGDNGLL, là việc tổ chức các HĐ thực tiễn, các HĐ giao lưu, văn hóa, văn nghệ, TDTT, vui chơi giải trí… để giúp các em phát triển hoàn thiện bản thân về mọi mặt nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường

HĐGDNGLL tạo điều kiện giúp SV hòa nhập vào đời sống XH, trong đó các

em được hòa mình vào sự vận động chung của đất nước, XH Thông qua hoạt động này các em đã được rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn bị hành trang để bước vào cuộc sống mà không bị ngợp chìm, ngỡ ngàng trước những biến đổi sôi động, phức tạp của XH

HĐGDNGLL làm cho công tác GD-ĐT của nhà trường thực sự gần gũi, thực

tế hơn đối với đời sống XH; Thu hút, phát huy các nguồn lực bên ngoài vào phục vụ tốt cho mục tiêu GD-ĐT của nhà trường

d) Tính chất của HĐGDNGLL trong trường ĐH

- HĐGDNGLL của SV trong trường ĐH có bình diện HĐ rất rộng Bởi vì, HĐGDNGLL là HĐ phong phú, đa dạng, diễn ra ở trong trường và cả ngoài trường, gồm hàng loạt các HĐ như: tự học, NCKH, các HĐ giao lưu, sinh hoạt tập thể, lao động, rèn luyện thể chất, sinh hoạt CLB chuyên môn, văn hóa, văn nghệ, các HĐ tình nguyện, hoạt động chính trị - XH…nhằm giúp SV củng cố, mở rộng kiến thức,

có điều kiện giao lưu hòa nhập với đời sống XH và gắn liền “học với hành”

- HĐGDNGLL là hoạt động mang tính chất đặc thù của quá trình GD SV: Quá trình giáo dục ở bậc ĐH nhằm ĐT nguồn nhân lực sắp bước vào đời sống XH, trực tiếp lao động, cống hiến cho XH Trong trường ĐH, SV không những được trang bị những kiến thức chuyên môn cơ bản, mà còn cần phải được rèn luyện, hoàn thiện nhân cách với những kỹ năng sống, kỹ năng thực hành nghề nghiệp để có thể thích ứng với đời sống XH Thông qua HĐGDNGLL đa dạng, phong phú cùng với những giờ học tập trên lớp sẽ góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách SV Hoạt động giáo dục trên lớp và HĐGDNGLL tạo nên sự giáo dục toàn diện, giữa Trí - Đức, giữa Tình cảm - Lí trí, giữa Nhận thức - Hành động Như vậy HĐGDNGLL có khả năng giáo dục to lớn: làm nảy sinh năng lực, phẩm chất, tình cảm Thông qua việc tham gia HĐGDNGLL, SV hiểu và biết cách làm, biết tự điều chỉnh hành vi phù hợp với yêu cầu chung của XH

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w