và phát huy tốt các chính sách ưu đãi của Nhà nước đồng thời khắc phục những khó khăn tồn tại trong điều kiện kinh tế suy giảm và xu thế phát triển doanh nghiệp hội nhập với nền kinh tế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
_
LÊ TIẾN HUÂN
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
_
LÊ TIẾN HUÂN
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANHCỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 8
1.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội 11
1.2 Nội dung về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2.1 Quan niệm về môi trường kinh doanh 13
1.2.2 Cấu trúc về môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.3 Sự cần thiết khách quan cần hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số tỉnh 21
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An 21
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương 24
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm về hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh 25
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH 28
Trang 42.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến môi trường kinh
doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Hà Tĩnh 28
2.1.2 Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh 35
2.2 Tổng quan về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh 37
2.2.1 Về kinh tế - xã hội 37
2.2.2 Luật pháp và các chính sách về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng vào Hà Tĩnh 38
2.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật 46
2.2.4 Chất lượng nguồn nhân lực 49
2.2.5 Hoạt động của Hiệp hội doanh nghệp nhỏ và vừa 52
2.3 Đánh giá chung về thực trạng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh 53
2.3.1 Những điểm thành công 53
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 56
2.3.3 Phân tích nguyên nhân những hạn chế 63
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH 65
3.1 Những căn cứ để hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh 65
3.1.1 Bối cảnh chung kinh tế xã hội Việt Nam 65
3.1.2 Bối cảnh kinh tế xã hội ở Hà Tĩnh 68
3.1.3 Mục tiêu chủ yếu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 70
Trang 53.2 Định hướng hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh 71 3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 73 3.3.1 Nhóm giải pháp thuộc về Nhà nước 73 3.3.2 Nhóm giải pháp thuộc về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh 94 KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
4 CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
7 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
10 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức(Official
Development Assittance)
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
13 WTO Tổ chức thương mại thế giới(World Trade
Organization)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trình độ kỹ thuật và công nghệ của các DNNVV trên địa bàn Hà Tĩnh năm 2008 33 Bảng 2.2 Kết quả đào tạo nghề qua các năm 50 Bảng 2.3 Bảng Cơ cấu lao động của các doanh nghiệp 51 Bảng 2.4 Xếp hạng các chỉ số thành phần về môi trường kinh doanh qua các năm 2007- 2012 54 Bảng 2.5 Kết quả điều tra 09 chỉ số thành phần năm 2010, 2011 55 Bảng 2.6 So sánh việc vận dụng các cơ chế, chính sách của Trung ương, của
Hà Tĩnh với các tỉnh trong nước 58 Bảng 2.7 Kết quả điều tra xếp hạng về chính sách phát triển KVKTTN năm
2007, 2008 59 Bảng 2.8 Kết quả điều tra xếp hạng về chi phí không chính thức năm
2007, 2008 59 Bảng 2.9 Kết quả điều tra xếp hạng về thiết chế pháp lý năm 2007, 2008 60
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã có bước phát triển rõ rệt Theo như đánh giá của nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII thì thành công của đổi mới đã đưa “nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài” Một trong những điểm mấu chốt đem lại sự thành công đó chính là chúng ta biết huy động các nguồn lực của đất nước, tính năng động, chủ động, sáng tạo của tất cả các doanh nghiệp, trong đó có đóng góp rất quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đây là lực lượng to lớn tạo ra giá trị gia tăng (GDP) cho nền kinh tế, hàng năm tạo ra nửa triệu lao động mới góp phần xóa đói giảm nghèo tăng cường an sinh xã hội, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong thời gian qua doanh nghiệp cả nước nói chung và Hà Tĩnh nói riêng hoạt động trong điều kiện kinh tế thế giới lạm phát, suy giảm, phục hồi chậm, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, phần lớn đối tượng doanh nghiệp phá sản rơi vào các DNNVV Đứng trước tình hình đó việc phát triển DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh là mục tiêu quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và phấn đấu đưa tỉnh Hà Tĩnh trở thành một tỉnh có công nghiệp và dịch vụ phát triển vào năm
2015 theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (nhiệm kỳ
2010 - 2015), phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có gần 5000 doanh nghiệp
Mặc dù môi trường hoạt động đã dần được hoàn thiện nhưng các DNNVV trong khu vực kinh tế tư nhân vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình tồn tại và phát triển; các doanh nghiệp tư nhân vẫn chưa được hưởng một sân chơi bình đẳng với các doanh nghiệp nhà nước Nhìn chung môi trường đầu tư chưa thực thông thoáng và bình đẳng, cơ chế, chính sách của
Trang 9tỉnh nhà đang còn nhiều bất cập, các dịch vụ hỗ trợ doanh nhiệp còn thiếu để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Để giải quyết những khó khăn
và thực hiện được mục tiêu phát triển DNNVV của tỉnh nhà và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước tất yếu tỉnh Hà Tĩnh phải hoàn thiện môi trường kinh doanh để tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng DNNVV
Với điều kiện tự nhiên, chính trị, kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi, thời gian qua tỉnh Hà Tĩnh đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra Để phát huy những nguồn lực sẵn có như: nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tận dụng nguồn lực lao động dồi dào, biến vị trí chiến lược thành lợi thế và phát huy tốt các chính sách ưu đãi của Nhà nước đồng thời khắc phục những khó khăn tồn tại trong điều kiện kinh tế suy giảm và xu thế phát triển doanh nghiệp hội nhập với nền kinh tế thế giới, xu thế gia nhập các
tổ chức kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt là Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì vấn đề có tính cấp thiết đặt ra đối với tỉnh Hà Tĩnh là phải hoàn thiện hơn nữa môi trường kinh doanh
Xuất phát từ thực tiễn đó em đã chọn đề tài “Hoàn thiện môi trường
kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kinh tế nhằm phân tích, luận giải về môi trường kinh doanh ở tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đề xuất với tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh, mục đích phát triển mạnh về số lượng và chất lượng DNNVV, tạo thêm năng lực sản xuất mới để phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tạo thêm khu vực kinh tế
hỗ trợ đắc lực cho việc triển khai các dự án lớn trọng điểm quốc gia, đưa tỉnh
Hà Tĩnh sớm thoát khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, vươn lên thành một tỉnh có nền công nghiệp - dịch vụ phát triển
Trang 10- Câu hỏi nghiên cứu của tác giả với vấn đề nghiên cứu?
1 Môi trường kinh doanh là gì? Thực trạng về môi trường kinh doanh của Hà Tĩnh có tác động như thế nào đến sự phát triển của các DNNVV?
2 Nội dung hoàn thiện môi trường kinh doanh? Những sự thay đổi nào
về việc hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh?
3 Để tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển Hà Tĩnh cần có những giải pháp nào để hoàn thiện môi trường kinh doanh?
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở từng địa phương nói
riêng và trên phạm vị cả nước nói chung hiện nay không những được sự quan tâm bởi các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà kinh tế học mà là đề tài quan tâm của rất nhiều người có trách nhiệm trong việc hoàn môi trường kinh doanh để tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu (dưới dạng các đề án, luận văn, luận án ) như:
- Bài viết: “Phát triển DNNVV ở VN phù hợp với tái cấu trúc và hội
nhập kinh tế quốc tế” Đào Duy Huân (2012); Tạp chí Phát triển & Hội nhập
số 4 (14) Tháng 5-6/2012 (Tr8-12), bài viết này chủ yếu nói về những đóng góp và những hạn chế của DNNVV, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp phát triển DNNVV trong giai đoạn hiện nay, trong bài viết cũng có nêu về các yếu tố của môi trường kinh doanh như cải cách các chính sách, tăng cường khả năng tiếp cận vốn, đào tạo nguồn lao động và nhận thức rõ hơn nữa của
xã hội đối với các DNNVV
- Đề tài: “Tiếp cận vốn kinh tế của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà
Tĩnh” của tác giả Trần Xuân Giáp (2010) - Luận văn Xã hội học Trường ĐH
Khoa học Xã hội và nhân văn, luận văn này chủ yếu đi sâu vào việc nghiên cứu vốn kinh tế của DNNVV và có đánh giá những điều kiện về môi trường
Trang 11địa lý, tình hình kinh tế, nhân khẩu, chính trị, xã hội…
- Đề tài“Đẩy mạnh năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lê Thị Ngọc Thúy (2008)
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trường ĐHKT- ĐHQGHN, luận văn này tác giả chủ yếu nghiên cứu sâu về hệ thống hóa lý luận cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa của các DNNVV…
- Đề tài: “Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa tại tỉnh Gia Lai” của
tác giả Trần Ngọc Nẫm (2011) - Luận văn thạc sĩ kinh tế Trường Đại học Đà Nẵng, luận văn này đi sâu nghiên cứu lý luận DNNVV và phát triển DNNVV tại tỉnh Gia Lai và có đánh giá khái quát môi trường kinh doanh của các doanh nghiêp nhưng không đi sâu vào nghiên cứu về hoàn thiện môi trường kinh doanh
Nhìn chung các công trình đó đều đã tiến hành nghiên cứu nhiều giác
độ khác nhau về phát triển DNNVV, về môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp (DN) Tuy nhiên, vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV nói chung và hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh
Vì những lý do nêu trên, việc bổ sung và phát triển những vấn đề còn chưa nghiên cứu và chỉ ra các giải pháp mới nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của các DNNVV ở Hà Tĩnh là hết sức cần thiết để phát triển nhanh về
số lượng và chất lượng DNNVV ở Hà Tĩnh và thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đi sâu đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ở tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đề xuất với tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
Trang 12hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh, nhằm mục đích phát triển mạnh về số lượng và chất lượng DNNVV, tạo thêm năng lực sản xuất mới để phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tạo thêm khu vực kinh tế
hỗ trợ đắc lực cho việc triển khai các dự án lớn trọng điểm quốc gia, đưa tỉnh
Hà Tĩnh sớm thoát khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, vươn lên thành một tỉnh có nền công nghiệp - dịch vụ phát triển
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, Luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu lý luận chung về DNNVV, môi trường kinh
doanh của các DNNVV, kinh nghiệm của các tỉnh Nghệ An, Bình Dương
Thứ hai: Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh của DNNVV ở
tỉnh Hà Tĩnh thời gian vừa qua, trên cơ sở đó đánh giá những thành tựu đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó
Thứ ba: Trình bày quan điểm định hướng và đề xuất những giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh thời gian sắp tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu môi trường kinh doanh và hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh, nhấn mạnh về những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh trong những năm qua, tham khảo kinh nghiệm về hoàn thiện môi trường kinh doanh của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm và đề ra phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh
Hà Tĩnh
Trang 134.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian:
Luận văn nghiên cứu môi trường kinh doanh và hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh Vì môi trường kinh doanh rất rộng lớn, nên Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu một số yếu tố cơ bản của môi trường kinh doanh như: Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội; hệ thống pháp luật, chính sách; vai trò của hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa; hệ thống cơ sở
hạ tầng kinh tế kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực
* Về thời gian:
Nghiên cứu thực trạng môi trường kinh doanh ở tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả sử dụng những phương pháp luận nghiên cứu của khoa học quản lý và quản lý kinh tế Kết hợp truyền thống và hiện đại
Những phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là: phương pháp
so sánh, đối chiếu, thống kê, phương pháp phân tích, kết hợp phân tích với tổng hợp, hệ thống hóa Trong đó phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1 nhằm khái quát cơ sở lý luận về DNNVV, môi trường kinh doanh và kinh nghiệm của việc hoàn thiện môi trường kinh doanh của các DNNVV của một số tỉnh, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu chủ yếu được sử dụng ở chương 2 nhằm khái quát thực trạng điều kiện tự nhiên kinh tế, chính trị và xã hội của Hà Tĩnh, thực trạng môi trường kinh doanh của DNNVV ở Hà Tĩnh, đánh giá phân tích những điểm thành công và những hạn chế tồn tại của Hà Tĩnh trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh Phương pháp hệ thống hóa, phân tích được sử dụng ở chương 3 để xây dựng phương hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện môi trường kinh doanh
Trang 14của các DNNVV ở Hà Tĩnh trong thời gian tới
Ngoài ra luận văn có tham khảo và kế thừa những công trình khoa học
có liên quan, các bài viết liên quan của các ban, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, các sở, ban, ngành, Hiệp hội DNNVV tỉnh Hà Tĩnh
và các tỉnh có tham khảo để giải quyết các vấn đề đặt ra
6 Những đóng góp của luận văn
- Khái quát hoá lý luận và thực tiễn về môi trường kinh doanh nói chung, hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh nói riêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ở tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua; đưa ra phương hướng và những giải pháp chủ yếu giúp tỉnh Hà Tĩnh hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển ngày càng nhiều hơn về số lượng và chất lượng các DNNVV trong quá trình CNH, HĐH tỉnh Hà Tĩnh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Phân tích thực trạng về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm cơ bản
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch, được đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Trang 161.1.1.2 Ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao,
bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp DN có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào
các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động Quy mô DN nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm Số lượng lao
động trong một DN không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó
* Về những hạn chế:
- Các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các DN này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị
- Các DNNVV thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp
Trang 17sản phẩm
- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu
bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường các DNNVV thường
tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường
- Do tính chất nhỏ và vừa nên thường gặp khó khăn trong thiết lập và
mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN theo Luật doanh nghiệp 2005 và các hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã
- Là những DN có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là các DN khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Vì nguồn vốn của DNNVV nhỏ nên khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, áp dụng và thay đổi công nghệ
- Với các DNNVV, quy mô lao động chủ yếu là dưới 300 người, thậm
chí có những DN chỉ có dưới 10 lao động
- Khả năng quản lý hạn chế: Các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ
sư hoặc kỹ thuật viên đứng lên sáng lập và vận hành DN Họ vừa là người quản lý DN, vừa là người tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao
- Trình độ lao động có tay nghề thấp: Đa số lao động trong DNNVV
Trang 18chỉ là lao động phổ thông, chưa qua các lớp đào tạo bài bản do đó sức lao động ở đây thường rẻ hơn so với lao động đã qua đào tạo, có trình độ cao
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai Nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng do nguồn vốn nhỏ, lại được huy động từ các hộ gia đình, các thể vì thế mà không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai
- Các DNNVV linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ
cũ lạc hậu
- Các DNNVV thường sử dụng chính diện tích đất riêng của mình làm trụ sở kinh doanh, sản xuất và rất khó khăn trong việc thuê mặt bằng sản xuất nếu có ý định mở rộng quy mô sản xuất
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt là với thị trường nước ngoài Vì hạn chế về mặt tài chính, hạn chế về việc áp dụng công nghệ và lao động có trình độ tay nghề không cao, khả năng quản lý của các chủ DN còn hạn chế vì thế việc tiếp cận thị trường, phán đoán nhu cầu của thị trường đối với các DNNVV không được nhạy bén
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế
- xã hội
- Thứ nhất, tạo ra nhiều sản phẩm, đa dạng về chủng loại thúc đầy tăng
trưởng kinh tế, DNNVV ngày càng đóng góp ngày càng nhiều hơn vào tổng
GDP do số lượng DN ngày càng lớn và phân bổ rộng khắp trong hầu hết các
ngành, lĩnh vực
- Thứ hai, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các DNNVV có thể
đóng góp vào nỗ lực phân bổ các nghành công nghiệp đến nhiều vùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các khu vực khác nhau
Trang 19và tạo ra được sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhau trên toàn quốc
- Thứ ba, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; làm
nền kinh tế trở nên năng động và linh hoạt hơn DNNVV có khả năng tận dụng triệt để, có hiệu quả các nguồn lực xã hôi DNNVV thường được bắt đầu bằng nguồn vốn tự có hoặc được huy động vốn trong dân, nguồn vốn này thường rất hạn hẹp và không có sự trợ giúp từ bên ngoài, các DNNVV dễ tính trong việc lựa chọn lao động so với các DN lớn, sự linh hoạt của các DNNVV tạo nên tính cạnh tranh trong thị trường
- Thứ tư, thúc đẩy nghiên cứu triển khai công nghệ, áp dụng công nghệ
mới Một lợi thế của các DNNVV là các DN này có vốn đầu tư ban đầu ít, vì thế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thay đổi công nghệ cho phù hợp với quá trình phát triển của DN là dễ dàng Để nâng cao khả năng cạnh tranh, mỗi DN đều muốn áp dụng được công nghệ phù hợp, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
- Thứ năm, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Các
DNNVV ngày càng phát triển mạnh mẽ, tận dụng được những nguồn lực sẵn
có tại địa phương, khi mở rộng quy mô sản xuất, đòi hỏi các DNNVV phải thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài
- Thứ sáu, tạo ra nhiều việc làm mới, giải quyết một phần về vấn đề
thất nghiệp Các DNNVV giải quyết được một phần vấn đề thất nghiệp trong
xã hội Nguồn lao động các DNNVV cần không đòi hỏi phải có trình độ cao, chủ yếu là lao động phổ thông, hàng năm các DNNVV tạo ra nửa triệu lao động cho nền kinh tế
- Thứ bảy, phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần
tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế bao giờ cũng có “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng xa” Đó là các khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty
Trang 20lớn thường bỏ qua các khu vực đó và cho rằng nguồn lợi thu được từ đó không lớn bằng nguồn lợi thu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là chi phí cơ hội của vùng đó cao
- Thứ tám, giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện
bản sắc dân tộc Phát huy các ngành nghề truyền thống đang là sự quan tâm lớn của các cấp các ngành và nhiều địa phương trong cả nước, nhằm phát huy tiềm năng địa phương và góp phần giải quyết việc làm tại các khu vực nông thôn
- Thứ chín, tham gia vào xuất khẩu hàng hoá Các công ty, DNNVV
thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hoá Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa chọn Bên cạnh đó họ củng tham gia nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ
1.2 Nội dung về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.2.1 Quan niệm về môi trường kinh doanh
Về quan niệm về môi trường kinh doanh là không giống nhau Tuy vậy, quan điểm trên đã chỉ ra được các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh, nó bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, thị trường…
Môi trường kinh doanh của các đơn vị kinh tế trước hết là chịu sự cưỡng chế và ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật Doanh nghiệp bao giờ cũng hoạt động trong hoàn cảnh chính trị và pháp luật nhất định Do
đó, phải xem xét ảnh hưởng của thể chế chính trị, kinh tế, định hướng, chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng của luật pháp kinh doanh đối với doanh nghiệp Thị trường có ý nghĩa rất quan trọng tạo nên môi trường kinh doanh Đó là môi trường mà các doanh nghiệp có quan hệ mua
Trang 21bán trên thị trường: mua nguyên liệu, thiết bị, máy móc, sức lao động, thông tin và bán các loại hàng hoá Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của môi trường văn hoá Môi trường văn hoá thường do quan niệm về giá trị tín ngưỡng và phong tục tập quán tạo nên
Từ sự phân tích trên, có thể quan niệm về môi trường kinh doanh như
sau: Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố chính trị, luật pháp, thị
trường, lịch sử, văn hoá có mối liên hệ tác động lẫn nhau tạo nên hoàn cảnh, điều kiện cho sản xuất kinh doanh, tác động đến các hoạt động đó trong một thời gian nhất định
Ngoài khái niệm về môi trường kinh doanh, hoạt động thực tiễn còn đòi hỏi phải xem xét và làm sáng tỏ thêm các câu hỏi khác liên quan đến môi trường kinh doanh như: thế nào là môi trường kinh doanh tốt (thường gọi là môi trường kinh doanh thân thiện), làm gì và làm thế nào để có được môi trường kinh doanh thân thiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước
1.2.2 Cấu trúc về môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Cấu trúc về môi trường kinh doanh của DNNVV
Cấu trúc về môi trường kinh doanh của DNNVV có thể phân tích từ
các mặt sau đây:
Thứ nhất - Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế thế giới thì khi kinh tế phát triển nhanh, thu nhập của người dân được nâng cao, tiết kiệm tăng, đầu tư tăng, thì nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Với một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý, phát triển với tốc độ cao và bền vững; hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ cao; nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng tốt… thì đó là
Trang 22môi trường lý tưởng để phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp
Cùng với việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế thì việc đảm bảo ổn định chính trị là vấn đề sống còn, là điều kiện tiền đề đảm bảo cho sự phát triển của các doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị - xã hội là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho một xã hội an toàn, an ninh - quốc phòng được giữ vững Nó cũng là điều kiện quyết định mức độ bền vững của một Chính phủ Các DN sẽ không mạnh dạn đầu tư nếu tình hình chính trị - xã hội không ổn định, các chính sách hay biến động và thiếu nhất quán
Môi trường chính trị - xã hội còn phụ thuộc vào nhận thức của Chính phủ và nhân dân Nếu coi DNNVV là một bộ phận cấu thành hữu cơ của nền kinh tế, có vai trò tạo nguồn lực cho sự phát triển, tất yếu sẽ phải tạo mọi điều kiện để có môi trường chính trị - xã hội ổn định cho doanh nghiệp phát triển
Thứ hai - Hệ thống pháp luật, chính sách đối với phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển DNNVV là bộ phận quan trọng của môi trường kinh doanh, phát triển DNNVV phụ thuộc vào rất nhiều những nhân tố, trong đó, hệ thống pháp luật là nhân tố hàng đầu Luật pháp không những có vai trò bảo vệ quyền tài sản của doanh nghiệp mà còn chỉ cho doanh nghiệp biết họ được làm gì và không được làm gì Vì thế việc tạo môi trường luật pháp rõ ràng, minh bạch, ổn định tạo cho DN yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Bên cạnh hệ thống luật pháp, các quốc gia đưa ra một hệ thống các công
cụ chính sách và những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh, như chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển kinh tế thị trường…
Thứ ba - Vai trò của hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiệp hội DNNVV là đại diện của cộng đồng các DNNVV trong các
Trang 23quan hệ quốc tế, trong nước và bảo vệ lợi ích hợp pháp của DNNVV, là cầu nối giữa DNNVV với các cơ quan Nhà nước, tham mưu cho các cơ quan nhà nước về những vấn đề liên quan đến sự phát triển bền vững của DNNVV như chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển, các chương trình phát triển DNNVV; tổ chức và cung cấp các dịch vụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các DNNVV
Hoạt động của hiệp hội đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ý kiến của cộng đồng DN để trực tiếp phản ánh các ý kiến, nguyện vọng, yêu cầu bức xúc đặt ra của DNNVV với các cấp lãnh đạo trung ương, địa phương
để có giải pháp kịp thời thảo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển; hiệp hội tham gia hoàn thiện chính sách phát triển kinh doanh, sản xuất, giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin kinh tế - xã hội
Hoạt động của các hiệp hội tập trung xúc tiến sản xuất kinh doanh phát triển; xây dựng và tạo lập các mối quan hệ, thường xuyên giữ thông tin, liên lạc với Chính phủ, các bộ ban ngành trung ương, các tổ chức công đoàn, các
tổ chức phi chính phủ và hợp tác với tất cả các tổ chức khác để xây dựng kế
hoạch, định hướng phát triển DNNVV
Thứ tư - Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh kinh tế kỹ thuật là tập hợp các yếu tố về cơ
sở vật chất như: mạng lưới giao thông - vận tải, đường sắt, cầu cống, hệ thống thoát nước, hệ thống cung cấp năng lượng, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin - bưu chính - viễn thông, tính hữu hiệu của các hệ thống các dịch vụ môi giới, dịch vụ ngân hàng, tài chính, lao động Ngoài ra yếu tố công nghệ cũng được phản ánh trong môi trường cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông qua các chỉ số như trình độ phát triển công nghệ, các yếu tố hạ tầng công nghệ như nền tảng kiến thức khoa học - kỹ thuật, tốc độ đổi mới công nghệ, hệ thống chính sách phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân lực cho khoa
Trang 24học công nghệ Và hiện nay công nghệ là nhân tố có sự thay đổi mạnh nhất trong môi trường kinh doanh và hấp dẫn mạnh đối với các nhà đầu tư
1.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Một là - Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội
Môi trường kinh doanh thuận lợi phải đảm bảo những yếu tố như: vị trí của địa điểm đầu tư sản xuất, kinh doanh gần với các trung tâm chính trị, kinh
tế lớn, các trục đường giao thông quan trọng, huyết mạch, có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, thuận lợi về địa hình, khí hậu là những cơ sở quan trọng để DN quyết định đầu tư Khi có vị trí địa lý,
hệ thống giao thông, liên lạc thuận lợi, DN có nhiều thuận lợi trong lưu thông hàng hoá và tạo dựng quan hệ với thị trường bên ngoài, đồng thời là cơ hội để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có tại địa điểm đầu tư
Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớn đến phát triển các DN nói chung và DNNVV nói riêng Vấn đề được các DN hết sức quan tâm khi đến đầu tư tại một địa phương nào đó là: cơ cấu nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô thị trường, thu ngân sách, thu nhập bình quân đầu người và chỉ số phát triển con người; vấn đề phát triển văn hoá - xã hôi; cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực; sự phát triển của khoa học, công nghệ; cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, mạng lưới điện, nước, cảng sông, cảng biển, dịch vụ viễn thông, chi phí của các dịch vụ… Những vấn đề về văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề về xã hội, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội cũng có tác dụng tích cực, quan trọng tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi
Hai là - Sự quản lý của Nhà nước đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sự quản lý của Nhà nước đối với DNNVV là yếu tố quan trọng, có vai trò ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, được thể
Trang 25hiện bằng việc đề ra pháp luật và các chính sách liên quan đến phát triển DNNVV Chính sách phát triển DNNVV là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế của mỗi địa phương cũng như của mỗi quốc gia, bao gồm
hệ thống các nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp được áp dụng để điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Thông qua chính sách phát triển các DN, tạo điều kiện mời gọi các nhà đầu tư đến với các địa phương
Trong phát triển DNNVV, những chính sách được biểu hiện thông qua những nội dung chính như ngành nghề khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý
và các chính sách ưu đãi đầu tư khác
- Những chính sách trợ giúp từ Nhà nước trung ương tác động đến hoạt
động của các DNNVV bao gồm: Trợ giúp về tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi
mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn, trợ giúp phát triển nguồn nhân lực
- Những tác động tích cực hỗ trợ doanh nghiệp từ Chính quyền địa phương trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh
+ Sự thân thiện của chính quyền đối với các DNNVV, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính Hệ thống dịch vụ công minh bạch, hiệu quả và công bằng thông qua việc cấp giấy phép đầu tư, thủ tục hải quan, thuế và không tham nhũng
+ Sự ổn định, nhất quán, bình đẳng của các chính sách quản lý đối với các DNNVV
+ Kế hoạch, quy hoạch các vùng, các ngành nghề, lĩnh vực để hoạch định chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Những rào cản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV:
Trang 26triển khai luật Doanh nghiệp và chính sách trợ giúp của Chính phủ đối với phát triển DNNVV không đồng bộ, thiếu nhất quán, chưa kịp thời; mức thuế cao; hệ thống dịch vụ công kém hiệu quả, thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp; còn nhiều quy định cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh; quỹ đất hạn
hẹp nơi có điều kiện đầu tư thuận lợi
Ba là - Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng tạo nên sự thành công của DN Nếu một DN không có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi thì khó có khả năng phát triển, sự tồn tại và phát triển của DNNVV liên quan đến việc chọn, giữ, đào tạo nhân tài, từ người quản lý đến người lao động, nhân viên bán hàng phải được đào tạo cơ bản về chuyên môn
và nghệ thuật kinh doanh
Bốn là - Sự đồng bộ các loại thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các nguồn lực kinh tế đều thông qua thị trường và được phân bố vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế một cách tối ưu Yêu cầu của phát triển nền kinh tế thị trường cần phải có sự đồng bộ về các loại thị trường Phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ thông qua việc đẩy mạnh sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống giao thông và phương tiện vận tải để mở rộng thị trường Hình thành thị trường sức lao động có tổ chức để tạo điều kiện cho di chuyển sức lao động theo yêu cầu phát triển kinh tế và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Xây dựng thị trường vốn, từng bước hình thành và phát triển thị trường chứng khoán để huy động các nguồn vốn vào phát triển sản xuất Quản lý chặt chẽ đất đai và thị trường nhà ở; xây dựng và phát triển thị trường thông tin, thị trường khoa học công nghệ
Năm là - Chất lượng nguồn nhân lực
Một trong những yếu tố xã hội quan trọng của môi trường kinh doanh
Trang 27là nguồn nhân lực và giá cả sức lao động, đây là những yếu tố rất cần thiết để các DN lập kế hoạch kinh doanh, một doanh nhân muốn đầu tư một nhà máy sản xuất kinh doanh thì phải căn cứ vào yế tố điều kiện nguồn nhân lực, chất lượng, giá cả, sự cần cù lao động, tính kỷ luật và ý thức lao động, hoạt động của công đoàn, hiệp hội… để chọn ngành nghề, khu vực, địa điểm kinh doanh phù hợp Ngoài các yếu tố như giáo dục - đào tạo, phát triển văn hoá, mức sống cộng đồng, thì chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực
1.2.3 Sự cần thiết khách quan cần hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong điều kiện hội nhập và phát triển nền kinh tế thị trường, vấn đề hoàn thiện môi trường kinh doanh đối với DNNVV có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là tất yếu khách quan trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta và các địa
phương, bởi vì:
Một là, do trong một thời gian dài, đất nước ta thực hiện cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, quan liêu, bao cấp nên không chú trọng đến môi trường kinh doanh, đặc biệt là không quan tâm đến phát triển kinh tế tư nhân, cá thể, tiểu chủ
Hai là, vì sự phát triển quá nhanh của thế giới và tổ chức WTO nên
chúng ta chưa thật sự chủ động bước vào hội nhập kinh tế quốc tế, phần lớn DNNVV phải đối mặt với những khó khăn, thách thức chủ yếu sau:
- Về môi trường pháp lý, mặc dù đã có Luật doanh nghiệp và Chính phủ đã ban hành chính sách trợ giúp phát triển DNNVV, nhưng trên thực tế, quá trình triển khai chính sách này chưa đồng bộ, thiếu cụ thể, chưa kịp thời nên một số DN mất cơ hội kinh doanh và chưa thật sự được bình đẳng trong môi trường cạnh tranh với một số thành phần kinh tế khác
- Thủ tục hành chính cấp cơ sở vẫn còn rườm rà, thời gian thủ tục đăng
ký kinh doanh còn kéo dài, chi phí thời gian và các chi phí không chính thức
Trang 28để doanh nghiệp khởi sự vẫn còn cao
- Khả năng tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ ngân hàng vẫn còn khó khăn, một số DNNVV chưa hội đủ điều kiện để vay vốn theo quy định của ngân hàng, do một số định chế của ngân hàng chưa sát hợp với điều kiện của đối tượng DNNVV Vì thế trên thị trường tài chính ít DN có khả năng tham gia phát hành cổ phiếu, trái phiếu và huy động vốn qua lại giữa cộng đồng doanh nghiệp còn hạn chế
Ba là, môi trường kinh doanh là cơ sở quyết định đến kết quả phát triển
cả về số lượng và chất lượng của DNNVV Đồng thời, việc hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV
Bốn là, hoàn thiện môi trường kinh doanh đối với DNNVV nhằm tạo ra
sự phù hợp giữa môi trường kinh doanh của DNNVV và môi trường kinh doanh của các loại hình DN khác Phải đặt ra vấn đề này bởi vì, để phát triển đất nước theo định hướng CNH, HĐH cần có sự vào cuộc của tất cả các loại hình đầu tư, sản xuất kinh doanh Tuy nhiên mỗi loại hình đầu tư và sản xuất kinh doanh có những đặc điểm, vai trò, vị trí riêng, nhưng tất cả đều phải tuân thủ các quy định, định chế của pháp luật Việt Nam và các cơ chế, chính sách hiện hành Tất cả đều vì mục tiêu chung là thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội
1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số tỉnh
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tỉnh giáp với tỉnh Hà Tĩnh về phía bắc, tách ra từ tỉnh Nghệ Tĩnh từ năm 1991 và có nhiều đặc điểm tương đồng về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên như Hà Tĩnh Tuy nhiên Nghệ An là tỉnh lớn hơn và phát triển hơn so với Hà Tĩnh
Trang 29Thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước về phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, tỉnh Nghệ An đã thực hiện nghiêm túc các văn bản của Trung ương, đồng thời ban hành nhiều cơ chế chính sách
hỗ trợ và phát triển kinh tế tư nhân nói chung, trong đó có DNNVV
Vấn đề quan trọng hàng đầu được tỉnh Nghệ An quan tâm đó là sự ổn
định về chính trị - xã hội, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi nhất về các cơ chế, chính sách để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào địa bàn tỉnh Về chính sách
hỗ trợ thông tin, xúc tiến thương mại, các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các thông tin về chính sách pháp luật của Nhà nước đều được công khai hoá, DN và công dân có thể dễ dàng tiếp cận
Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, quan tâm đúng mức công tác đào tạo nguồn nhân lực:
- Tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban ngành liên quan phải tinh giản các thủ tục hành chính Giao cho sở kế hoạch đầu tư là đầu mối tiếp nhận các thủ tục đăng ký kinh doanh, rút ngắn thời gian thẩm định cấp phép hoặc chấp thuận
dự án đầu tư, chỉ đạo các địa phương làm tốt công tác giải phóng mặt bằng Đơn giản các thủ tục đăng ký kinh doanh cho DN theo đúng quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý có liên quan; phòng đăng ký kinh doanh công khai thủ tục, trình tự, hồ sơ, thời hạn cấp đăng ký kinh doanh cho mọi đối tượng có nhu cầu thành lập DN; các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho các DN sau khi đăng ký kinh doanh như công khai giấy tờ, thủ tục phải có khi khắc dấu, đăng ký mã số thuế, mua hoá đơn, mở tài khoản ngân hàng và thời hạn thực hiện các việc trên Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được quan tâm xây dựng Hàng năm tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan tiến hành quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
Thứ ba là đối với công tác thanh tra, kiểm tra:
Công tác thanh tra, kiểm tra: thực hiện quy định của UBND tỉnh Nghệ
Trang 30An về việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch phê duyệt hàng năm Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân lợi dụng việc thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh nghiệp Cơ quan đầu mối là đơn vị tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, theo dõi xử lý các tranh chấp phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp
Thứ tư là tổ chức tiếp xúc với doanh nghiệp:
Hàng năm tỉnh đều tổ chức các buổi tiếp xúc giữa các DN và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của tỉnh để động viên cổ vũ các DN làm ăn có hiệu quả, thực hiện tốt chính sách, pháp luật của nhà nước, kịp thời khen thưởng, tuyên dương các gương tốt, đồng thời lắng nghe phản ánh, đề xuất của DN Về phía
DN qua các buổi tiếp xúc có cơ hội trao đổi thông tin, tạo quan hệ hợp tác và học tập kinh nghiệm của nhau Các kiến nghị của DN đều được các cơ quan chức năng xem xét, có biện pháp tháo gỡ kịp thời
Với chủ trương và chính sách thu hút đầu tư đúng đắn, trong những năm qua tỉnh Nghệ An đã nhanh chóng vươn lên trở thành một trong những địa phương có môi trường kinh doanh hấp dẫn, là bài học kinh nghiệm cho nhiều địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Theo báo cáo của UBND tỉnh Nghệ An năm 2013, DNNVV của tỉnh Nghệ An đã phát triển cả
về số lượng, chất lượng và phân bố hầu khắp 19/19 huyện, thành, thị xã Tính đến 18/06/2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 10.800 doanh nghiệp đăng ký Vốn điều lệ đăng ký bình quân là 3,34 tỷ đồng/1 doanh nghiệp (DN) Các DN Nghệ An hoạt động đa dạng về ngành nghề, chiếm tỷ trọng lớn nhất là lĩnh vực thương mại, dịch vụ (56,09%); đăng ký kinh doanh và hoạt động chủ yếu
ở vùng đồng bằng, đã tạo việc làm cho 156.111 lao động Năm 2012 các
DNNVV đã nạp ngân sách 5.962 tỷ đồng Nguồn: Cổng thông tin điện tử
Trang 31Nghệ An - http://nghean.gov.vn/wps/wcm/connect/web
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
Bình dương là một tỉnh ở miền Đông Nam Bộ, có tốc độ tăng trưởng cao vào loại bậc nhất của cả nước (tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2009 là 13,6%; giai đoạn 2009-2012 bình quân đạt 14,2%) Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bình Dương- http://www.binhduong.gov.vn
Nhận thấy được tầm quan trọng của DNNVV cũng như những khó khăn mà các DNNVV gặp phải, lãnh đạo tỉnh Bình Dương đã có sự quan tâm thích đáng đối với sự phát triển của DNNVV của tỉnh Bình Dương:
+ Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã có nhiều chủ trương và chính sách thông thoáng nhằm phát huy nội lực, thu hút ngoại lực để phục vụ chiến lược phát triển của tỉnh, với khẩu hiệu "Trải thảm đỏ mời khách đầu tư" như xây dựng các khu công nghiệp tập trung để kêu gọi đầu tư; tiến hành cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa"; tập trung đầu mối xét và cấp giấy phép đầu tư tại sở Kế hoạch và Đầu tư với thủ tục nhanh, gọn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được tiếp xúc dễ dàng với các nhà lãnh đạo chủ chốt của tỉnh để trình bày các khó khăn trong quá trình đầu tư và nhờ đó khó khăn được tháo gỡ kịp thời
+ Từ những quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành đã cụ thể hóa nội dung quản lý của mình
để thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển DNNVV thông qua các chính sách đất đai, tín dụng, khoa học - công nghệ; thực hiện chủ trương "đổi đất lấy kết cấu hạ tầng" vừa thu hút được vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, vừa sử dụng đất có hiệu quả; hoạt động tín dụng thực hiện nhiều biện pháp tích cực để thu hút tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của dân cư, kịp thời cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh;
hệ thống ngân hàng hướng vào phục vụ hoạt động kinh doanh của DN, trong
Trang 32đó có DNNVV; Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển ưu tiên cho vay DNNVV ở nông thôn để sản xuất gốm, sứ, hàng mỹ nghệ, cho vay dự án sản xuất hàng xuất khẩu, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ di dời các doanh nghiệp ra khỏi khu dân cư; hoạt động của ngành thuế với mục tiêu không chỉ tăng nguồn thu ngân sách nhà nước mà quan trọng hơn là kích thích phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV
Nhờ sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, các cấp, các ngành nên Tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nổi bật trên các lĩnh vực, trong đó có sự đóng góp đáng kể của loại hình DNNVV (chiếm trên 98% tổng số DN của cả tỉnh) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH, HĐH, giảm mạnh tỷ trọng giá trị nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Năm 2009 cơ cấu kinh tế giữa các ngành đạt: nông, lâm, ngư nghiệp: 5,4%; Công nghiệp, xây dựng: 64,4%; Dịch vụ: 30,2% Phát huy mọi tiềm năng về đất đai, lao động, ngành nghề truyền thống và nguồn vốn trong dân để phát triển hạ tầng, Khu công nghiệp (KCN), khu dân cư để phát triển kinh tế cho tỉnh Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 27 triệu đồng Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bình Dương - http://www.binhduong.gov.vn
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm về hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh
Qua nghiên cứu kinh nghiệm hoàn thiện môi trường kinh doanh của DNNVV tỉnh Nghệ An và Bình Dương, có thể rút ra những bài học áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh như sau:
- Thứ nhất, đối với Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay, khi các dự án
trọng điểm quốc gia đã và đang được triển khai sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho đầu
tư phát triển, DNNVV trở thành lực lượng “vệ tinh” sản xuất cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ các dự án lớn, yêu cầu phát triển mạnh mẽ
Trang 33DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Tuy nhiên phải xây dựng và hoàn thiện mạnh mẽ các yếu tố về môi trường kinh doanh của DNNVV Trong đó cần tạo cơ chế, chính sách thuận lợi hơn nữa cho DNNVV tiếp cận các nguồn vốn Quan tâm đúng mức công tác giải phóng mặt bằng các khu vực đã được quy hoạch, đồng thời ưu tiên đầu tư xây dựng
hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh tại các KCN, cụm công nghiệp (CN) và các dịch vụ khác để mời gọi các nhà dầu tư như tỉnh Bình Dương và tỉnh Nghệ An đã làm Cải cánh hành chỉnh phải được tiến hành cương quyết hơn, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính Tại các sở ban, ngành liên quan, việc giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp phải niêm yết công khai về quy trình, giảm tối đa về chi phí thời gian cho các DN
- Thứ hai, trên cơ sở hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung
ương, lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh năng động, sáng tạo trong việc vận dụng vào tình hình cụ thể của Hà Tĩnh Trên cơ sở khung khổ pháp luật có thể ban hành những cơ chế, chính sách riêng của Hà Tĩnh phù hợp với tình hình của tỉnh và điều kiện khởi sự của doanh nghiệp Các chính sách về đất đai, cung cấp thông tin, gia nhập thị trường, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đào tạo lao động được công khai minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và các loại hình doanh nghiệp Hệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo tính ổn định, nhất quán, lâu dài Giảm thiểu tối đa về các chi phí khác của doanh nghiệp như: chi phí không chính thức, gia nhập thị trường
- Thứ ba, Hà Tĩnh phải từng bước chuẩn bị hệ thông cơ sở hạ tầng kinh
kinh tế - xã hội hoàn chỉnh như: hệ thống đường giao thông, sân bay, bến cảng, các dịch vụ điện, nước, viễn thông; các dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, trường học, bệnh viện; các dịch vụ tài chính, ngân hàng Những yếu tố này thuận lợi sẽ có tác động rất lớn tới môi trường đầu tư, kinh
Trang 34doanh, tạo điều kiện để phát triển DN Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An, Bình Dương cho thấy, xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh; công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đi trước một bước, tạo mặt bằng
và hạ tầng kỹ thuật các KCN, cụm CN sẽ là tiền đề rất tốt để các DN lựa chọn địa điểm, không mất nhiều thời gian cho việc đền bù giải phóng mặt bằng mà
có thể xây dựng nhà xưởng tiến hành sản xuất kinh doanh được ngay Các dịch vụ tài chính ngân hàng tốt sẽ thuận lợi trong công việc giao dịch, thanh toán đối với DN, nhất là đối tượng DNNVV đang khó khăn về nguồn vốn Bên cạnh các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, thì các yếu tố hạ tầng xã hội như: hệ thống trường học, bệnh viện, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, các dịch vụ vui chơi giải trí cũng được quan tâm đầu tư xây dựng
- Thứ tư là xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, quản lý
doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn và đáp ứng tốt yêu cầu công việc, đồng thời quan tâm xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề, kỹ thuật đảm bảo cung cấp đủ về số lượng và chất lượng đội ngũ công nhân làm việc trong các DN Vấn đề này tỉnh Bình Dương và tỉnh Nghệ An đã có những thành công nhất định Đối với Hà Tĩnh, lực lượng lao động dồi dào, năng động, chịu khó và giá cả rất cạnh tranh Tuy nhiên trình độ, tay nghề của lao động Hà Tĩnh còn nhiều yếu kém, cần phải quan tâm đầu tư phát triển
- Thứ năm, việc quản lý điều hành và phát triển DN chỉ có thể đạt được
kết quả mong muốn nếu như có sự tham gia tích cực và phối hợp tích cực từ
cả 02 phía: Nhà nước và các DN Trong đổi mới quản lý, điều hành và phát triển kinh doanh, Chính quyền có vai trò tạo ra cơ chế khuyến khích và thúc đẩy các DN giám nghỉ, giám làm, giúp DN tìm cách tiếp cận mới trong kinh doanh Các DN phải tìm hiểu và biết cách khai thác những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, những tiềm năng sẳn có của địa phương, những điều kiện mà Nhà nước đã tạo ra cho các DN trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó DN tự do phát triển, tự tìm con đường phát triển hiệu quả nhất
Trang 35Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1.1 Điều kiện tư nhiên
- Vị trí địa lý: Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, có
toạ độ từ 17054' đến 18050' vĩ độ Bắc và 103048' đến 108o00' kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, với hơn
137km đường bờ biển Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính (01 thành phố Hà
Tĩnh, 01 thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện; có 262 xã, phường, thị trấn (2010) Diện tích đất tự nhiên 5.997,18 km2 chiếm khoảng 1,8% diện tích cả nước, dân số 1.223.000 người Nguồn: Cục thống kê Hà Tĩnh - Năm 2010
- Về đường giao thông: từ Bắc vào Nam có 127 km đường Quốc lộ 1A
chạy qua địa bàn 7 huyện, thị, thành phố, có 70 km đường sắt đi qua địa bàn 4 huyện và 87 km đường Hồ Chí Minh đi qua địa bàn 3 huyện Theo phía Đông
- Tây có đường quốc lộ 8A nối quốc lộ 1A đi từ Thị xã Hồng Lĩnh sang Lào qua cữa khẩu quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km và quốc lộ 12 đi từ cảng biển Vũng Áng sang Lào qua cửa khẩu Cha Lo với chiều dài 55 km
- Đặc điểm địa hình: Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa
hình hẹp và dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy
núi, sông suối Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với độ cao
trung bình trên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng
Trang 36đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng hẹp
- Đặc điểm khí hậu: Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới
gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt (một mùa lạnh và một mùa nóng) Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 - 33oC
- Tài nguyên thiên nhiên và các lợi thế
* Tài nguyên khoáng sản: Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản
trong đó:
Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Đức Thọ, Can Lộc Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê có trữ lượng ước tính 544 triệu tấn, đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo
bờ biển từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả nước) Mỏ vàng chủ yếu là dạng sa khoáng nằm rải rác ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh; mỏ nước khoáng ở Sơn Kim thuộc huyên Hương Sơn; ngoài ra còn có mỏ thiếc ở Hương Sơn, chì, kẽm ở Nghi Xuân
*Tài nguyên rừng
Hà Tĩnh hiện có 351.147 ha rừng Trong đó rừng sản xuất chiếm lớn nhất 46%, rừng phòng hộ chiếm 33%, rừng đặc dụng chiếm 21%, độ che phủ của rừng đạt 52,8 % Rừng sản xuất được khai thác để cung cấp gỗ, đặc biệt là
gỗ nguyên liệu, rừng phòng hộ tập trung chủ yếu ở khu vực bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang Ở đây trú ngụ các loại động thực vật được bảo vệ và là nơi đóng vai trò quang trọng trong bảo vệ môi trường và kiểm soát lũ lụt
*Tài nguyên nước: Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600
Trang 37triệu m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại đã phục vụ tưới cho 47.737 ha/vụ Hiện nay Hà Tĩnh đang triển khai xây dựng Hồ chứa nước Ngàn Trươi với trữ lượng 900 triệu m3 đảm bảo cung cấp đủ nước cho phát triển công nghiệp và cuộc sống dân sinh Có nước khoáng ở Sơn Kim - huyện Hương Sơn, cạnh đường quốc lộ 8A và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất có điều
kiện để phát triển thành khu du lịch dưỡng bệnh
*Tài nguyên biển: Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km, có nhiều tiềm năng
về khoáng sản như cát quặng và nhiều vị trí có thể xây dựng cảng (hiện đã có
2 cảng vận tải, 2 cảng cá) Nhiều bãi biển đẹp như Thiên Cầm, Xuân Thành,
Thạch Hải, Đèo Con, đã được khai thác phục vụ nghỉ dưỡng và du lịch
*Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn: Trong chiến lược phát triển
chung của cả nước, du lịch Hà Tĩnh được xác nhận là một điểm quan trọng trên tuyến xuyên Việt có tính chất trung chuyển Vào đời nhà Nguyễn, Núi Hồng, Sông Lam đã được xếp là danh thắng quốc gia và khắc vào Anh Đỉnh
Về Hà Tĩnh, du khách có thể đi thăm các khu du lịch sinh thái và lịch sử văn hoá nỗi tiếng như khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, hồ Kẻ Gỗ, khu di tích đại thi hào Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, Hải Thượng Lãn Ông… ;ngã ba Đồng Lộc; du khách có thể nghỉ ngơi tại bãi biển Xuân Thành, Thiên Cầm, tham quan các di tích danh thắng; tiếp cận với nhưỡng gia trị văn hoá phi vật thể, nhất là những làn điệu dân ca nỗi tiếng như hát ví dặm, hát ca trù, các làn
điệu dân ca…
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ở tỉnh Hà Tĩnh
* Điều kiện về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân từ 2008
đến 2012 bình quân đạt 11,6%/năm Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng
từ 25,56% (năm 2008) lên 36,7% năm 2012; nông - lâm - ngư nghiệp từ 43,15% (năm 2008) xuống còn 32,2%; thương mại - dịch vụ giảm từ 31,29%
Trang 38(năm 2008) giảm xuống còn 31,1% Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 19,6 triệu đồng. Nguồn: Cục thống kê Hà Tĩnh.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 26,5%, trong
đó khu vực DN ngoài quốc doanh phát triển nhanh, cơ cấu sản phẩm có bước chuyển dịch về chất lượng; tỷ trọng công nghiệp khai khoáng từ 24,4% (năm 2008) giảm xuống còn 19,5%, công nghiệp chế biến và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3% Tổng thu ngân sách đạt 4.100 tỷ đồng Các khu kinh
tế trọng điểm và khu, cụm công nghiệp, làng nghề được chú trọng đầu tư, bước đầu phát huy hiệu quả, như: Khu kinh tế(KKT) Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Làng nghề Thái Yên (Đức Thọ), Làng nghề Trung Lương (Thị xã Hồng Lĩnh) Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh
- Hoạt động ngân hàng cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển và sản xuất, kinh doanh Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại huy động và quản lý năm 2012 đạt 15.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 30,3%; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ chiếm dưới 2%
- Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn trong 5 năm đạt 98.700 tỷ đồng, riêng năm 2012 đạt trên 34.037 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm
2008 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách hàng năm giảm dần từ 70,25% (năm 2008) xuống còn 44% (năm 2012); nguồn vốn đầu tư từ DN và dân cư tăng, chiếm 34% tổng vốn đầu tư xã hội năm 2012
- Trong những năm gần đây, các DNNVV thuộc kinh tế ngoài quốc doanh như: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH), Công ty cổ phần (CTCP) có xu hướng tăng dần qua các năm về mặt số lượng, quy mô kinh doanh lớn dần, ngành nghề kinh doanh ngày càng
đa dạng và mở rộng thị trường Theo báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Hà Tĩnh, số lượng DNNVV hàng năm trên địa bàn tỉnh tăng khá, nếu năm 2000 chỉ có 57 doanh nghiệp thì năm 2008 con số đó đã là 1.865 doanh nghiệp,
Trang 39tăng gấp 33 lần so với năm 2000, đến năm 2012 toàn tỉnh có 2.502 DNNVV
hoạt động trên địa bàn, với tổng số vốn đăng ký đạt 431,4 ngàn tỷ đồng, trong
đó 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với sô vốn đăng ký 131.323 tỷ đồng Về bình quân số vốn đăng ký trên doanh nghiệp thì năm 2000 là 460 triệu đồng/trên doanh nghiệp thì đến năm 2008 là 2,7 tỷ đồng/doanh nghiệp, năm 2012 là 7,7 tỷ đồng
- DNNVV đã có sự phân bổ thích hợp với lợi thế so sánh của từng vùng, cụ thể: Xây dựng 525 DN, chiếm 27,6%; Công nghiệp, khai thác chế biến nông, lâm sản 372 doanh nghiệp, chiếm 19,55%; Kinh doanh thương mại: 634 doanh nghiệp, chiếm 33,3%; Các loại hình dịch vụ: 367 doanh
nghiệp, chiếm 19,29%
- DNNVV được thành lập và hoạt động ở 12/12 huyện, thành, thị Tuy nhiên số lượng lớn doanh nghiệp tập trung ở thành phố Hà Tĩnh: 837 doanh nghiệp; Kỳ Anh: 350 Doanh nghiệp; Thị xã Hồng Lĩnh: 244 Doanh nghiệp
* Tiềm lực của DNNVV ở Hà Tĩnh:
- Mặc dù có sự tăng lên đáng kể về số vốn được đầu tư và kinh doanh, nhưng so với nhu cầu vốn thực tế cần thiết, để đơn vị có đủ điều kiện mua sắm trang thiết bị hiện đại, cải tiến công nghệ… thì lượng vốn còn quá thấp
Là một tỉnh nghèo, thu nhập bình quân đầu người rất thấp nên lượng vốn nhần rỗi trong dân cư không lớn
- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân rất hạn chế Bởi vì, ngoài nguồn vốn tự có, DN tư nhân trong tỉnh chủ yếu vay tín dụng ngân hàng để đầu tư vào sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh, còn các nguồn vốn khác như: vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển, các
dự án Chính phủ, các nguồn vốn từ nước ngoài, DNNVV hầu như chưa được tiếp cận
- Do trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ quản trị doanh nghiệp
Trang 40chƣa cao, phần lớn chƣa qua đào tạo đầy đủ nên khả năng liên doanh, liên kết trong kinh doanh còn nhiều hạn chế
- Do khả năng kinh doanh thấp, lợi nhuận thấp nên tích lũy vốn của DNNVV còn hạn chế
- Trình độ công nghệ của DNNVV ở Hà Tĩnh
Do hạn chế về thông tin công nghệ nên hầu hết các dây chuyền sản xuất mới đầu tƣ xây dựng đều khá lạc hậu so với công nghệ tiên tiến hiện thời của thế giới Mặt khác, do kinh doanh kém hiệu quả, khả năng tích lũy chƣa có, nên nguồn vốn đầu tƣ, cải tiến trang thiết bị còn rất hạn chế, nhìn chung máy móc thiết bị và công nghệ ở các doanh nghiệp còn lạc hậu, chậm đổi mới Qua
số liệu khảo sát năm 2008 đối với 1.865 doanh nghiệp (DNTN, CTTNHH, CTCP) thì có 231 doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, chiếm 12,38%; 569 doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ trung bình, chiếm 30,50% và
1065 doanh nghiệp sử dụng trình độ kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, chiếm 57,12% (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Trình độ kỹ thuật và công nghệ của các DNNVV
trên địa bàn Hà Tĩnh năm 2008
TT Loại hình
doanh nghiệp
Tổng số Trình độ kỹ thuật và công nghệ
Số lượng %
Tiên tiến Trung bình Lạc hậu