1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của chính sách kế toán đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

106 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để trả lời câu hỏi nghiên cứu đầutiên “Nhân tố nào thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTC của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán

Trang 1

LÊ UYÊN PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

LÊ UYÊN PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Huỳnh Đức Lộng

Tp Hồ Chí Minh - 2018

Trang 3

được trình bày trong đề tài này là trung thực và nội dung của đề tài chưa từng công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từnguồn tài liệu khác đều được trình dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mụccác tài liệu tham khảo

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018

Lê Uyên Phương

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5

1.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.1 Công trình nghiên cứu liên quan đến CLTT trên BCTC 5

1.1.2 Công trình nghiên cứu liên quan đến CSKT 9

1.2 Công trình nghiên cứu ở Việt Nam 11

1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến CLTT trên BCTC 11

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến CSKT 12

1.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

2.1 Tổng quan về CSKT 16

2.1.1 Khái niệm nguyên tắc kế toán, chính sách kế toán 16

2.1.2 Cơ sở ban hành CSKT 17

2.2 Tổng quan về CLTT trên BCTC 23

Trang 5

2.3.1 Lý thuyết ủy nhiệm 29

2.3.2 Lý thuyết lợi ích xã hội 31

2.3.3 Lý thuyết thể chế 32

2.4 Các nhân tố thuộc CSKT ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC 33

2.4.1 CSKT dưới tác động của khung pháp lý kế toán 33

2.4.2 CSKT không tối đa hóa giá trị công ty 35

2.4.3 CSKT tối đa hóa giá trị công ty 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 Quy trình nghiên cứu 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 41

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 41

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 41

3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 46

3.3.1 Thiết kế thang đo 46

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 50

3.3.3 Mẫu khảo sát - Đối tượng khảo sát 50

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 50

3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 50

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 51

3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51

3.4.4 Phân tích hồi quy đa biến 52

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 54

4.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 54

4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 57

4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 60

4.4 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 63

Trang 6

4.1.4 Phương trình hồi quy đa biến 65

4.5 Bàn luận 65

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Khuyến nghị 69

5.2.1 Đối với nhân tố CSKT tối đa hóa giá trị công ty 69

5.2.2 Đối với nhân tố CSKT không tối đa hóa giá trị công ty 70

5.2.3 Đối với nhân tố CSKT dưới tác động của khung pháp lý kế toán 71

5.3 Hạn chế của đề tài 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 So sánh giữa 2 cách tiếp cận dựa vào CMKT và CĐKT 19Bảng 2.2 Thang đo CSKT dưới tác động của khung pháp lý kế toán 34

Bảng 3.2 Thang đo đặc tính giá trị xác nhận của CLTT trên BCTC 42

BCTC

BCTC

Bảng 3.9 Thang đo đặc tính có thể hiểu được của CLTT trên BCTC 44

CLTT trên BCTCKết quả thống kê mô tả về CSKT dưới tác động của khungBảng 4.1 pháp lý kế toán tại các công ty niêm yết trên thị trường 54

chứng khoán Việt NamKết quả thống kê mô tả về CSKT không tối đa hóa giá trịBảng 4.2 công ty tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng 55

khoán Việt Nam

Trang 9

Bảng 4.4 Kết quả thống kê mô tả về CLTT trên BCTC tại các công ty 56

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

động của khung pháp lý

động của khung pháp lý lần 2Bảng 4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo CSKT không tối đa 58

hóa giá trị công tyBảng 4.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo CSKT tối đa hóa 58

giá trị công ty

Bảng 4.11 Kết quả kiểm định trọng số nhân tố và tổng phương sai 60

trích

trên BCTC

Bảng 4.15 Kết quả kiểm định trọng số nhân tố và tổng phương sai 63

trích

Trang 10

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 45

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Theo CMKT Việt Nam số 21 (VAS 21), “CSKT bao gồm các nguyên tắc, cơ sở

và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trìnhbày BCTC” CSKT sẽ khác nhau giữa các công ty, nhưng tất cả các CSKT bắt buộcphải tuân thủ quy định chung về kế toán như luật kế toán, CMKT, CĐKT hiện hành

do nhà nước hoặc tổ chức nghề nghiệp ban hành

Theo luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, “BCTC là hệ thống thôngtin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tạiCMKT và CĐKT” Thông tin trên BCTC phải được trình bày một cách trung thực

và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính, cũng như kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, CLTT trên BCTC được thể hiện qua các đặcđiểm sau: trung thực, thích hợp, trọng yếu, có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu,nhất quán và có thể so sánh được Để đảm bảo CLTT trên BCTC trung thực và hợp

lý, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, doanh nghiệp cần lựa chọn và áp dụngCSKT sao cho phù hợp tình hình thực tế của đơn vị nhưng vẫn tuân thủ quy địnhcủa từng chuẩn mực, CĐKT

Thực trạng về CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết theo thống kê củaVietstock cho năm tài chính 2017 đáng báo động, khi hàng loạt các công ty niêm yếtđiều chỉnh BCTC sau khi được kiểm toán Tính đến ngày 16/04/2018, 540 doanhnghiệp niêm yết có lợi nhuận sau thuế năm 2017 kiểm toán chênh lệch so với BCTC

tự lập trong tổng số 709 doanh nghiệp niêm yết đã công bố BCTC được kiểm toán(Vietstock, 2018) Tình trạng BCTC của các công ty niêm yết trước và sau khi kiểmtoán có sự chênh lệch lớn, lãi thành lỗ hoặc ngược lại, đang báo động về tính trungthực và hợp lý của BCTC do các công ty tự lập CLTT trên BCTC do công ty tự lậpphụ thuộc rất lớn vào CSKT mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn Do đó, những nhân tốnào thuộc CSKT ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC đang là mối quan tâm lớn hiệnnay

Trang 12

Theo hiểu biết của tác giả, chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự tác động của CSKTđến CLTT trên BCTC một cách toàn diện tại Việt Nam Xuất phát từ thực trạng thực tế

và thực trạng nghiên cứu, tác giả cho rằng nghiên cứu về các nhân tố thuộc CSKT tácđộng đến CLTT trên BCTC là vấn đề cần thực hiện và có ý nghĩa thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của CSKT đến CLTT trên BCTCcủa các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó giúp Doanhnghiệp cũng như Nhà nước có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao CLTT trênBCTC của Doanh nghiệp nói riêng và CLTT của thị trường chứng khoán Việt Namnói chung

- Xác định những nhân tố thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về CSKT đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể,2 câu hỏi nghiên cứu được xác định như sau:

- Nhân tố nào thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

- Những nhân tố này tác động đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định đó là CSKT, CLTT trên BCTC

và ảnh hưởng của CSKT đến CLTT trên BCTC

Phạm vi nghiên cứu của luận văn được xác định đó là các công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngân hàng, dịch vụ tàichính, bảo hiểm, và các hoạt động khác có liên quan không nằm trong phạm vi

Trang 13

nghiên cứu bởi lẽ quy mô và lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp này có sự khác biệt và chịu sự quản lý riêng của Nhà nước.

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương pháp nghiên

cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để trả lời câu hỏi nghiên cứu đầutiên “Nhân tố nào thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTC của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?”

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứhai “Những nhân tố này tác động đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?”

Phương pháp nghiên cứu định tính:

Tác giả tiến hành phân tích, đánh giá và hệ thống hóa các lý thuyết nền và côngtrình nghiên cứu trước có liên quan đến CLTT trên BCTC, CSKT và sự tác động củaCSKT đến CLTT trên BCTC ở Việt Nam và trên thế giới nhằm mục đích xác địnhnhân tố thuộc CSKT có ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC và thang đo cho các nhân

tố Dựa trên thang đo các nhân tố đã được xác định, tác giả tiến hành hỏi ý kiếnchuyên gia nhằm mục đích xác định nhân tố chính thức và thang đo chính thức củacác nhân tố phù hợp với điều kiện Việt Nam Từ đó giúp trả lời câu hỏi nghiên cứuđầu tiên “Nhân tố nào thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTC của các công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?”

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Sau khi xác định các nhân tố và thang đo các nhân tố từ nghiên cứu định tính,tác giả tiến hành khảo sát trong thực tế bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát vớiphương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Đối tượng được khảo sát là các kế toán trưởng,

kế toán viên đã và đang làm việc tại các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam hoặc các kiểm toán viên đã và đang kiểm toán các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác giả sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) có sự hỗ trợ của phần

Trang 14

mềm SPSS 20.0, để đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhân tố bằng hệ số Alpha,phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy nhằm xem xét mức độ ảnhhưởng của các yếu tố CSKT đến CLTT trên BCTC của các công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Trong đó, biến phụ thuộc là CLTT trên BCTC vàbiến độc lập bao gồm các biến thuộc CSKT Từ đó giúp trả lời câu hỏi nghiên cứuthứ hai “Những nhân tố này tác động đến CLTT trên BCTC của các công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?”.

6 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt học thuật:

Đề tài khám phá những nhân tố thuộc về CSKT tác động đến CLTT trên BCTCcủa các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời, tiếnhành đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố này đến CLTT trên BCTC của cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Về mặt thực tiễn:

Đối với doanh nghiệp: Dựa trên những nhân tố thuộc về CSKT được khám phá,doanh nghiệp có thể vận dụng để điều chỉnh, cải thiện CLTT trên BCTC của đơn vịmình

Đối với cơ quan nhà nước: Dựa trên những nhân tố thuộc về CSKT tác động đếnCLTT trên BCTC của các đơn vị niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cơquan nhà nước có thể điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật phù hợp, từ

đó, giúp cải thiện CLTT của BCTC, thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứngkhoán Việt Nam

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn bao gồm 5 chương: Chương

1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trong chương 1, tác giả trình bày những nội dung chính của các nghiên cứu ởnước ngoài cũng như ở Việt Nam liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTtrên BCTC của doanh nghiệp Tổng hợp từ những nghiên cứu trong và ngoài nước,tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng vấn đề cần nghiên cứu, làm

cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn

1.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Công trình nghiên cứu liên quan đến CLTT trên BCTC

1.1.1.1 Cách thức đo lường CLTT trên BCTC

Tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, có nhiều cách thức khác nhau được sử dụng

để đánh giá CLTT trên BCTC, cụ thể có 4 phương pháp nghiên cứu: phương pháp sửdụng lợi nhuận đại diện cho CLTT trên BCTC (như Healy & Wahlen, 1999; Dechow

& ctg, 1995; …), phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa số liệu lợi nhuận trênBCTC với phản ứng của thị trường chứng khoán thông qua đo lường tính thích hợp

của thông tin trên BCTC (phương pháp này sử dụng hệ số điều chỉnh R2 từ chạy môhình hồi quy tuyến tính từ mô hình đề xuất của Ohlson (1995), hệ số R2 càng caochứng tỏ khả năng giải thích của lợi nhuận hoặc/và giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu vớibiến động của giá cổ phiếu), phương pháp đo lường CLTT trên BCTC dựa vào mộthoặc một vài yếu tố cụ thể của BCTC (công bố, kịp thời,…), phương pháp đo lườngCLTT trên BCTC dựa trên các thuộc tính về CLTT được quy định bởi tổ chức nghề

nghiệp Phương pháp thứ 4 cho phép đo lường CLTT trên BCTC một cách toàn diệnhơn

Trang 16

Bảng 1.1 Tóm tắt các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tên tác giả

hành)

Heidi (2001) What factor influence

financial statement quality?

Sử dụng lợi nhuận đại diện choHabib và CEO/CFO characteristics and CLTT trên BCTC

Hossain financial reporting quality: A

Hongjiang Xu Key issues of accounting Đo lường CLTT trên BCTC dựa

information quality vào một hoặc một vài yếu tố cụ

và cộng sự

management: Australian case thể của BCTC (dồn tích, kịp(2003)

studies thời, toàn vẹn, nhất quán)

Accounting Quality: A Đo lường CLTT trên BCTC dựaSun (2007)

Review trên các thuộc tính về CLTT

được quy định bởi tổ chức nghềBraam và Conceptually-Based Financial

Reporting Quality nghiệp

Beest (2013)

Assessment

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 17

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC Nghiên cứu của Heidi (2001)

Tác giả nghiên cứu về những nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC theo khuônmẫu lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Belgian Tác giả

đã tìm thấy những nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC có sự khác biệt giữadoanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Ngoài ra, tác giả cũng nhận địnhrằng thuế và mức độ phụ thuộc vào vay nợ tài chính cũng tác động đến chất lượngBCTC của doanh nghiệp tư nhân

Nghiên cứu của Hongjiang Xu và cộng sự (2003)

Hongjiang Xu và cộng sự (2003) nghiên cứu về những yếu tố chính trong quản

lý CLTT kế toán: nghiên cứu tại Úc Phương pháp nghiên cứu định tính (nghiên cứutình huống) được sử dụng cho 4 tổ chức lớn được lựa chọn Kết quả nghiên cứu chothấy, yếu tố con người, yếu tố hệ thống và yếu tố tổ chức có liên quan mật thiết vớiCLTT trên BCTC Bên cạnh đó, các yếu tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng nhất địnhđến CLTT trên BCTC, mặc dù các doanh nghiệp không thể kiểm soát các yếu tốnày Các nhân tố bên trong: nhân tố về con người và hệ thống (giáo dục và đào tạocon người, tương tác giữa con người và hệ thống, hệ thống kiểm soát và vai trò củacon người trong kiểm soát…), tổ chức (cấu trúc tổ chức, văn hóa tổ chức, quy địnhcủa tổ chức, …) và các nhân tố bên ngoài (thay đổi công nghệ, thay đổi trong hệthống văn bản pháp lý, …) thực sự tác động đến CLTT trên BCTC

Nghiên cứu của Soderstrom và Sun (2007)

Bài nghiên cứu cung cấp lý thuyết nền tổng quan về những nhân tố có ảnh hưởngđến CLTT kế toán, xem xét ở khía cạnh hệ thống pháp luật và hệ thống chính trị Năm

2002, các công ty niêm yết ở châu Âu được yêu cầu sử dụng chuẩn mực BCTC quốc tế(IFRS) cho năm tài chính bắt đầu vào ngày 1/1/2005 Thay đổi trong hệ thống kế toán

sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường thông tin của các công ty tại châu Âu Tác giả chorằng, vẫn có sự khác biệt về CLTT kế toán giữa các quốc gia cùng áp dụng IFRS bởi vìCLTT kế toán bị ảnh hưởng từ hệ thống pháp luật và hệ thống chính trị của mỗi quốcgia Nhân tố ảnh hưởng đến CLTT kế toán sau khi áp dụng IFRS được

Trang 18

tác giả xác định bao gồm: CMKT, hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống chính trị,chính sách ưu đãi của chính phủ.

Nghiên cứu của Habib và Hossain (2012)

Nghiên cứu này xem xét về mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của đặcđiểm CEO/CFO và các đặc tính của thông tin kế toán Đánh giá ba vấn đề quantrọng, cụ thể là mối quan hệ giữa chất lượng BCTC và thu nhập của CEO/CFO, tácđộng sự tự tin quá mức trong quản trị đến kết quả BCTC và cuối cùng là tác độngcủa giới tính CEO/CFO đến kết quả báo cáo Đánh giá này minh họa tầm quan trọngcủa việc xem xét các đặc điểm của CEO/CFO như một yếu tố quyết định quan trọngtác động đến CLTT trên BCTC Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết cho các

cơ quan nhà nước quan tâm đến việc tăng cường chức năng quản trị để nâng cao độtin cậy của BCTC

Nghiên cứu của Braam và Beest (2013)

Nghiên cứu đánh giá chất lượng BCTC, phân tích thực nghiệm chất lượng khácbiệt giữa báo cáo thường niên của doanh nghiệp Anh và báo cáo thường niên doanhnghiệp của Mỹ (theo mẫu 10-K) Tác giả xem xét CLTT trên BCTC dựa trên khuônmẫu lý thuyết của IASB (2010) Kết quả cho thấy báo cáo thường niên của cácdoanh nghiệp tại Anh toàn diện hơn, được tích hợp hơn báo cáo thường niên của cácdoanh nghiệp tại Mỹ (theo mẫu 10-K) Vì vậy, thông tin trên BCTC của các doanhnghiệp tại Anh được đánh giá là hữu ích hơn

Nghiên cứu của Garza Sánchez và cộng sự (2017)

Mục đích của bài nghiên cứu là xác định sự thay đổi trong CMKT có cải thiệnCLTT trên BCTC ở các công ty niêm yết tại Mexico Bài nghiên cứu này được thựchiện trong giai đoạn 2000 – 2013, mẫu gồm 141 công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán Mexico sử dụng phương pháp dữ liệu bảng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằngthay đổi từ CMKT quốc gia Mexico sang CMKT quốc tế (IFRS) làm gia tăng tính thíchhợp của CLTT- một trong những thuộc tính quan trọng đo lường CLTT trên BCTC(theo quan điểm CLTT của FASB&IASB) và do đó gia tăng CLTT kế

Trang 19

toán Bài nghiên cứu cho thấy rằng thông tin kế toán áp dụng theo chuẩn mựcBCTC quốc tế đáng tin cậy hơn cho nhà đầu tư trong và ngoài nước.

1.1.2 Công trình nghiên cứu liên quan đến CSKT

1.1.2.1 Các quan điểm nghiên cứu về CSKT

Có 3 quan điểm khác nhau khi nghiên cứu về hình thành CSKT, đó là quan điểmhành vi cơ hội (opportunistic behavior), quan điểm hợp đồng hiệu quả (efficientcontracting) và quan điểm thông tin (information) (Holthausen, 1990)

Quan điểm thông tin dựa trên dữ liệu kế toán (thường là lợi nhuận, cổ tức, và dòngtiền) là thông tin đầu ra để đánh giá và xem xét mối quan hệ giữa công bố thông tin kếtoán và giá cổ phiếu hoặc thu nhập từ cổ phiếu (Watts & Zimmerman) Quan điểmthông tin được đề cập trong công trình nghiên cứu Ball và Brown (1968), Beaver(1968), … Những nhà nghiên cứu này giả định thông tin không tốn nhiều chi phí và chiphí giao dịch bằng không Quan điểm này không giải thích nhiều đến CSKT được lựachọn mà chủ yếu xem xét tác động của CSKT đối với thuế

Đến khi chi phí hợp đồng được quan tâm, các nhà nghiên cứu mới đưa ra nhữnggiả thuyết nhằm giải thích và tiên đoán CSKT được lựa chọn như thế nào Các nhànghiên cứu về kế toán xem xét giả thuyết nghiên cứu: hợp đồng hiệu quả giải thíchCSKT được lựa chọn Leftwich (1983) giải thích CSKT như thế nào được gọi làhiệu quả trong kiểm soát xung đột lợi ích giữa bên vay và bên cho vay Zimmer(1986) giải thích lý do tại sao các nhà xây dựng bất động sản Úc tận dụng lãi suấtkhi có các hợp đồng với đơn giá điều chỉnh (cost-plus contract) cho phép lãi suấtđược ghi nhận là chi phí Whittred (1987) giải thích tại sao BCTC hợp nhất gia tăngnhằm ngăn chặn hành vi cơ hội của nhóm có lợi ích Watts và Zimmerman (1990a),Holthausen (1990) phân biệt CSKT được lựa chọn theo quan điểm thông tin và quanđiểm hợp đồng hiệu quả Watts và Zimmerman (1990a) mô tả CSKT mà làm giảmxung đột lợi ích giữa các bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm), từ đó gia tănggiá trị công ty, được gọi là CSKT hiệu quả

Trang 20

1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu về CSKT được lựa chọn bởi nhà quản

trị Nghiên cứu của Holthausen (1990)

Bài nghiên cứu đề cập đến 3 khía cạnh hình thành nên CSKT của doanh nghiệp,bao gồm: quan điểm hành vi cơ hội (opportunistic behavior), quan điểm hợp đồnghiệu quả (efficient contracting) và quan điểm thông tin (information) Tuy nhiên, tácgiả nhận định rằng 3 quan điểm này không loại trừ lẫn nhau Tác giả phân tích, tổnghợp 2 bài nghiên cứu về CSKT của Malmquist (1990), Mian và Smith (1990).Nghiên cứu này xem xét CSKT được lựa chọn như một phương tiện nhằm cải thiệnkhả năng giám sát của các bên trong thỏa thuận dựa trên số liệu kế toán Kết quảnghiên cứu cho thấy, CSKT được lựa chọn nhằm gia tăng hiệu quả trong cam kết vềgiám sát xung đột lợi ích giữa các bên trong công ty Các nghiên cứu CSKT xuấtphát từ lý thuyết hợp đồng hiệu quả được cho là một phương tiện đối phó với cácxung đột lợi ích giữa các bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm)

Nghiên cứu của Christie và Zimmerman (1991)

Nghiên cứu giả định nhà quản trị (nhà tiếp quản công ty) có những hành độngkiểm soát nhưng không làm tối đa hóa giá trị công ty (hành vi cơ hội) Tác giả xemxét mục tiêu tiếp quản có trước khi quyền kiểm soát được phê chuẩn là bằng chứng

về tính cơ hội, thông qua những CSKT làm gia tăng thu nhập của công ty Không tối

đa hóa giá trị công ty xảy ra là do hoặc nhà quản trị là người cơ hội (quan tâm lợiích cá nhân, bỏ qua lợi ích của các bên liên quan khác) hoặc nhà quản trị không đủnăng lực Dù là lý do nào, nhà quản trị không tối đa hóa giá trị công ty đều đượcxem là nhà quản trị cơ hội Bài nghiên cứu xác định tầm quan trọng của hai giảthuyết cạnh tranh nhưng không loại trừ lẫn nhau về CSKT được lựa chọn theo quanđiểm cơ hội và hiệu quả Tác giả tìm thấy những bằng chứng thích hợp cho cả haigiả thuyết về chủ nghĩa cơ hội và hiệu quả Nhà quản trị có mục tiêu tiếp quản trướckhi được phê chuẩn thường xuyên chọn CSKT (khấu hao, hàng tồn kho, ưu đãi đầu

tư - investment tax credit) làm tăng thu nhập hơn những nhà quản trị có không mụctiêu tiếp quản trước khi được phê chuẩn

Trang 21

Nghiên cứu của Shaheen (2012)

Bài nghiên cứu giải thích về CSKT được lựa chọn tại các doanh nghiệp ở Kuwait(một trong những đất nước đang phát triển) Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tốnhư quy mô doanh nghiệp, hợp đồng vay nợ, tỷ suất lợi nhuận, yếu tố sở hữu nhà nước

và nhu cầu huy động vốn có ảnh hưởng đến CSKT mà nhà quản trị lựa chọn Bên cạnh

đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy những đặc điểm của môi trường pháp lý trong lĩnhvực kế toán ở Kuwait cũng có ảnh hưởng đến CSKT được lựa chọn

1.2 Công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến CLTT trên BCTC

Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần và La Xuân Đào (2016)

Bài nghiên cứu nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động đến CLTT trênBCTC và đề xuất mô hình nghiên cứu các ảnh hưởng của nhân tố này đến CLTTtrên BCTC của các doanh nghiệp ở Việt Nam Bài nghiên cứu giới hạn trong phạm

vi nghiên cứu các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Kết quả cho thấy, nhân tố áp lựcthuế có tác động lớn nhất, sau đó là yếu tố như tình trạng niêm yết của doanhnghiệp, phần mềm kế toán, kiểm toán độc lập cũng có tác động đến CLTT trênBCTC Trong các nhân tố được nghiên cứu, yếu tố chính trị và môi trường pháp lýđược đánh giá là nhân tố có tác động thấp nhất đến CLTT trên BCTC của các doanhnghiệp ở Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng (2016)

Tác giả phân tích thực trạng CLTT trên BCTC thông qua đánh giá tính thích hợpcủa thông tin kế toán Thông tin kế toán được xem là có giá trị thích hợp khi có ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của những người sử dụng thông tin thông qua việc giúp

họ đánh giá những sự kiện quá khứ, hiện tại, tương lai hoặc khẳng định hay cải chínhnhững đánh giá trong quá khứ Tác giả đo lường CLTT trên BCTC theo 2 phương pháp(phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa số liệu lợi nhuận trên BCTC với phản ứngcủa thị trường chứng khoán thông qua đo lường tính thích hợp của thông tin trên BCTC(1) và phương pháp sử dụng lợi nhuận đại diện cho CLTT trên BCTC (2)) Theophương pháp (1), nghiên cứu xem xét giá trị R2 của mô hình EBO điều chỉnh

Trang 22

để đánh giá tính thích hợp của CLTT trên BCTC Hệ số R2 trong mô hình EBO điềuchỉnh, cho biết mức độ giải thích của các chỉ tiêu trên BCTC (giá trị sổ sách củavốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên 1 cổ phiếu thường) với sự thay đổi của giá chứngkhoán R2 càng cao, thông tin kế toán càng thích hợp và ngược lại Theo phươngpháp (2), đo lường chất lượng lợi nhuận thông qua biến kế toán dồn tích bất thườngtheo mô hình Jones Kết quả nghiên cứu thu được, có tổng số 17 nhân tố có tác đếnCLTT trên BCTC, trong đó có nhân tố sự tồn tại của kế hoạch thưởng.

Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2017)

Thuộc tính thích hợp của CLTT BCTC của các doanh nghiệp tại Việt Nam được đềcập trong nghiên cứu Phạm Quốc Thuần (2017) Thuộc tính thích hợp của CLTT trênBCTC được tác giả đo lường với đầy đủ các thành phần, cấp bậc theo quy định củaFASB & IASB 2010 Theo đó, tác giả xây dựng thang đo bậc 2 để đo lường tính thíchhợp của CLTT trên BCTC, bao gồm 2 thành phần bậc 1 là giá trị dự đoán và giá trị xácnhận Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm nghiên cứu định tính(sử dụng nghiên cứu tình huống) và phương pháp nghiên cứu định lượng (sử dụng môhình phân tích nhân tố khám phá EFA) Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính thích hợp củaCLTT BCTC phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp và tình trạng niêm yết của doanhnghiệp, có nghĩa là các doanh nghiệp đã thực hiện niêm yết, doanh nghiệp có quy môcàng lớn càng chú trọng đến việc cung cấp BCTC đảm bảo về chất lượng Về tổng thể,CLTT BCTC của các doanh nghiệp tại Việt Nam được tác giả đánh giá chưa cao, trong

đó giá trị xác nhận được đánh giá ở mức khá, trong khi giá trị dự đoán được đánh giá ởmức khá thấp Tác giả nhận định BCTC chưa cung cấp đầy đủ thông tin để người sửdụng đưa ra quyết định phù hợp

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến CSKT

Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng (2016)

Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CSKT theo CMKT ở cácdoanh nghiệp Việt Nam Tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), đồng thờikiểm định mối liên hệ giữa xây dựng CSKT của doanh nghiệp theo CMKT và lợi íchcủa nó Kết quả cho thấy có 3 nhân tố tác động dương đến việc xây dựng

Trang 23

CSKT của doanh nghiệp theo CMKT, bao gồm đặc điểm của doanh nghiệp, hệthống văn bản pháp luật và tổ chức tư vấn nghề nghiệp Đồng thời, kết quả nghiêncứu cũng cho thấy xây dựng CSKT theo CMKT có quan hệ thuận chiều đến lợi íchcủa doanh nghiệp trong vấn đề cung cấp BCTC đảm bảo tính trung thực, hợp lý, tạolòng tin cho người sử dụng thông tin trên BCTC.

Nghiên cứu của Phí Văn Trọng (2017)

Tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn CSKT tại các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mô hình hồi quy đa biến (phươngpháp hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường_OLS) được sử dụng trong bàinghiên cứu này Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp càng tăng, nhàquản lý sẽ lựa chọn CSKT giảm lợi nhuận; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu càng lớn,doanh nghiệp Việt Nam càng tìm cách báo cáo lợi nhuận ở mức khả thi nhất để tạolòng tin đối với các tổ chức tín dụng nhằm mục đích vay vốn; mức độ sử dụng laođộng càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT giảm lợi nhuận nhưng mối quan hệgiữa mức độ sử dụng lao động và lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Namtương đối thấp; phân tán quyền sở hữu càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT làmgiảm lợi nhuận; tài trợ nội bộ càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT làm giảm lợinhuận; tỷ trọng nhà quản lý không điều hành trong hội đồng quản trị càng cao, nhàquản lý sẽ lựa chọn CSKT làm giảm lợi nhuận; mức độ rủi ro thị trường của doanhnghiệp càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT giảm lợi nhuận; các công ty càngchú trọng kế hoạch thưởng, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT làm tăng lợi nhuận; mức

độ khủng hoảng tài chính của doanh nghiệp càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọnCSKT tăng lợi nhuận; nhà quả lý mới được bổ nhiệm sẽ lựa chọn CSKT tăng lợinhuận; tỷ lệ sở hữu của ngân hàng càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT tăng lợinhuận; tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý càng cao, nhà quản lý sẽ lựa chọn CSKT giảmlợi nhuận; các công ty là khách hàng của các hãng kiểm toán lớn, nhà quản lý sẽ lựachọn CSKT giảm lợi nhuận

Trang 24

1.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu

và định hướng nghiên cứu

1.3.1 Nhận xét về các công trình nghiên cứu

Hiện nay, có nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các nước và tại Việt Nam xem xétcác nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC, yếu tố môi trường pháp lý tác độngđến CLTT trên BCTC tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã được nghiên cứu.Theo nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần và La Xuân Đào (2016), yếu tố môi trườngpháp lý tác động rất thấp đến CLTT trên BCTC Theo nghiên cứu của Đặng NgọcHùng (2016), yếu tố hệ thống văn bản pháp luật ảnh hưởng đến CSKT của doanhnghiệp, từ đó ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp trong vấn đề cung cấp BCTCđảm bảo tính trung thực, hợp lý và tạo sự tin tưởng cho người sử dụng thông tin trênBCTC Mặc dù vậy, những nghiên cứu này chỉ mới xem xét một cách khái quát màchưa cụ thể hóa CSKT theo hệ thống văn bản pháp luật ảnh hưởng như thế nào đếnCLTT trên BCTC Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều nghiên cứu khác xem xét yếu tố(hành vi quản trị lợi nhuận, …) ảnh hưởng đến CLTT BCTC thông qua thay đổiCSKT, tuy nhiên chưa đánh giá cụ thể CSKT trong các trường hợp này tác động đếnCLTT trên BCTC như thế nào

Về cách thức đo lường CLTT trên BCTC, mỗi phương pháp đánh giá về CLTTBCTC đều được vận dụng nghiên cứu tại Việt Nam Tuy nhiên, theo quan điểm củatác giả, phương pháp đánh giá CLTT trên BCTC dựa trên các thuộc tính về CLTTđược quy định bởi tổ chức nghề nghiệp là phương pháp tiếp cận toàn diện trên cácthuộc tính về CLTT, đảm bảo việc đánh giá và đo lường CLTT trên BCTC đầy đủ vàthuyết phục

Nghiên cứu về CSKT của doanh nghiệp có thể dựa trên 3 quan điểm: hành vi cơhội, hợp đồng hiệu quả và quản điểm thông tin Phần lớn các nghiên cứu giải thíchCSKT được lựa chọn đều dựa trên quan điểm cơ hội (Emanual & cộng sự, 2003) Cácnghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cũng xem xét CSKT dựa trên quan điểm cơ hội,tuy nhiên, CSKT chỉ được nghiên cứu trên hai khía cạnh làm tăng hoặc giảm lợi

Trang 25

nhuận mà chưa xem xét đến CSKT tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và không tối đahóa giá trị doanh nghiệp.

1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

Như đã đề cập trong phần nhận xét các công trình nghiên cứu liên qua đến chấtlượng thông tin trên BCTC và lựa chọn CSKT tại Việt Nam, tác giả nhận thấy rằngmặc dù có nhiều nghiên cứu liên quan đến CSKT, nhưng những nghiên cứu nàychưa cụ thể hóa CSKT ảnh hưởng như thế nào đến CLTT trên BCTC, và các nghiêncứu thực nghiệm tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu CSKT dựa trên hành vi quản trịlợi nhuận Do đó, tác giả cho rằng cần tiến hành nghiên cứu những nhân tố thuộcCSKT tác động đến CLTT trên BCTC, xem xét trên cả hai khía cạnh: CSKT dưới sựtác động của nhà quản trị theo quan điểm cơ hội (bao gồm tối đa hóa giá trị doanhnghiệp và không tối đa hóa giá trị doanh nghiệp) và CSKT dưới sự tác động của hệthống văn bản pháp luật (khung pháp lý kế toán)

Luận văn xác định những nhân tố thuộc CSKT ảnh hưởng đến CLTT trênBCTC, nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Ngoài ra, luận văn tiến hành đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đếnCLTT trên BCTC Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị hữu ích cho cơ quan nhà nước

và cả các nhà quản trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam Luận văn sử dụng phương pháp đánh giá CLTT trên BCTC dựa trên các thuộctính về CLTT được quy định bởi tổ chức nghề nghiệp Các nhân tố CSKT được xemxét bao gồm: CSKT dưới tác động khung pháp lý kế toán, CSKT không tối đa hóagiá trị doanh nghiệp và CSKT tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về CSKT

2.1.1 Khái niệm nguyên tắc kế toán, chính sách kế toán

2.1.1.1 Nguyên tắc kế toán (Accounting principles)

Thuật ngữ “principles” đề cập đến những quy định mang tính bắt buộc được ápdụng trong kế toán Nguyên tắc kế toán có thể được định nghĩa như là “những quyđịnh mang tính bắt buộc của những hướng dẫn hoặc quy trình mà được áp dụng đểghi nhận các giao dịch kế toán” (theo Generally Accepted Accounting Principles -GAAP)

Nguyên tắc kế toán có thể phân làm hai loại: khái niệm kế toán và quy ước kếtoán

Khái niệm kế toán bao gồm những giả định và nguyên tắc cần thiết được sử dụng đểlập BCTC Những giả định và nguyên tắc được xem là quan trọng bao gồm:

(1) Thực thể kinh doanh (Entity concept)

(2) Kế toán kép (Dual Aspect concept)

(3) Kỳ kế toán (Accounting Period concept)

(4) Hoạt động liên tục (Going concern concept)

(5) Nguyên tắc giá phí (Cost concept)

(6) Thước đo tiền tệ (Money Measurement concept)

(7) Nguyên tắc phù hợp (Matching concept)

(8) Nguyên tắc thận trọng (Realization concept)

(9) Cơ sở dồn tích (Accrual concept)

Quy ước kế toán là những phương pháp, cách thức thực hiện theo hướng dẫn để lập BCTC Những quy ươc kế toán bao gồm:

(1) Tính công khai (Convention of Disclosure)

(2) Tính nhất quán (Convention of Consistency)

(3) Tính thận trọng (Convention of Conservatism)

(4) Tính trọng yếu (Convention of Materiality)

Trang 27

2.1.1.2 Chính sách kế toán

CSKT là những nguyên tắc và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp

áp dụng để lập và trình bày BCTC CSKT bao gồm:

- Phương pháp khấu hao

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho

- Phương pháp đánh giá khoản đầu tư

- Phương pháp đánh giá tài sản cố định

- …

Theo CMKT quốc tế IAS 8, CSKT bao gồm các quy định, hướng dẫn, quy ước,nguyên tắc và các định mức được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bàyBCTC Theo CMKT Việt Nam VAS 21, “CSKT là các nguyên tắc, cơ sở và phươngpháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC”.CSKT là một bộ tiêu chuẩn chi phối cách công ty lập và trình bày BCTC củamình Các chính sách này được áp dụng để xử lý đối với các phương pháp kế toánphức tạp như phương pháp khấu hao, ghi nhận lợi thế thương mại, chi phí nghiêncứu và phát triển, giá trị hàng tồn kho và hợp nhất BCTC Mỗi công ty sẽ xây dựngCSKT khác nhau, nhưng tất cả CSKT bắt buộc phải tuân thủ bộ nguyên tắc kế toánchung (GAAP) hoặc CMKT quốc tế (IFRS) hoặc hệ thống văn bản pháp luật được

áp dụng ở mỗi quốc gia mà công ty đang bị chi phối

Các CSKT có thể được coi là một khuôn mẫu mà công ty dự kiến sẽ hoạt động;tuy nhiên, khuôn mẫu có phần linh hoạt và nhà quản lý của công ty có thể chọn cácCSKT cụ thể có lợi cho BCTC của công ty Do thực tiễn thay đổi, phát triển nên cácCMKT cho phép một khoảng mở để mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một trongnhững cách thức đo lường phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp Thông tin trìnhbày trên BCTC sẽ thay đổi khi áp dụng các phương pháp khác nhau trong CSKT(Phí Văn Trọng, 2017)

2.1.2 Cơ sở ban hành CSKT

Trong luận văn này, CSKT được xem xét ở cả hai khía cạnh doanh nghiệp và nhànước Xét ở khía cạnh nhà nước, CSKT là những nguyên tắc, cơ sở, phương pháp kế

Trang 28

toán được quy định trong văn bản pháp lý có liên quan đến lĩnh vực kế toán Bêncạnh đó, lý thuyết kế toán thực chứng khẳng định rằng hoàn cảnh thay đổi yêu cầunhà quản trị phải linh hoạt trọng việc lựa chọn CSKT Nghiên cứu thực nghiệm về

lý thuyết kế toán thực chứng đã được thực hiện nhằm khẳng định nhận định này.Nghiên cứu Lev (1979) đã giải thích tại sao công ty khác nhau sẽ lựa chọn chínhsach kế toán khác nhau và tại sao nhà quản lý thay đổi những chính sách này Do

đó, xét ở khía cạnh doanh nghiệp, CSKT có thể được hiểu như là kết quả đến từ việclựa chọn CSKT do nhà nước ban hành của nhà quản trị

2.1.2.1 Cơ sở ban hành CSKT xét ở khía cạnh nhà

nước Theo thông lệ quốc tế

Khung pháp lý về kế toán là một bộ phận hết sức quan trọng trong hệ thống kếtoán của bất kỳ quốc gia nào (Trần Thị Thanh Hải, 2015) Theo đặc điểm của từngquốc gia, khung pháp lý về kế toán sẽ có sự khác biệt cơ bản về hệ thống văn bản, tổchức ban hành Tại các quốc gia theo trường phái Anglo-Saxon (như Mỹ, Anh, …),

tổ chức nghề nghiệp là tổ chức lập quy, ban hành khung pháp lý nhằm kiểm soáthoạt động kế toán của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Cụ thể ở Mỹ, văn bảnpháp lý chi phối hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp là các CMKT do Ủy banCMKT tài chính (FASB) ban hành Ngoài ra, hệ thống pháp lý của các quốc giaAnglo-Saxon chịu ảnh hưởng của thông luật, vì vậy, những hướng dẫn chi tiết, cụthể về lập về tình bày BCTC không đưa vào CMKT Tại các quốc gia theo trườngphái châu Âu luc địa (như Pháp, Đức, …) thì ngược lại, cơ quan nhà nước là tổ chứclập quy, ban hành các văn bản pháp lý về kế toán Những hướng dẫn về kế toán củacác quốc gia này không ban hành dưới dạng CMKT mà theo hình thức hệ thống kếtoán bao gồm các tài khoản kế toán thống nhất Hệ thống kế toán được quy định kháchặt chẽ và có tính thống nhất cao, dựa trên yếu tố luật định Hệ thống pháp lý củacác quốc gia châu Âu lục địa chịu ảnh hưởng của điển luật, do đó, việc lập và trìnhbày BCTC được quy định khá cụ thể và chi tiết

CSKT của các doanh nghiệp tại những quốc gia này cũng có sự khác biệt đáng kể

do ảnh hưởng từ khung pháp lý kế toán Tồn tại 2 cách tiếp cận trong xây dựng CSKT

Trang 29

bao gồm cách tiếp cận dựa vào CMKT và cách tiếp cận dựa vào CĐKT Phần lớncác nước chỉ lựa chọn một trong hai cách tiếp cận này để thiết lập CSKT (NguyễnCông Phương, 2013) Sự khác biệt khi xây dựng CSKT dựa trên hai cách tiếp cận(CMKT và CĐKT) được trình bày trong bảng 2.1.

Bảng 2.1 So sánh giữa 2 cách tiếp cận dựa vào CMKT và CĐKT

Về tính Bắt buộc hoặc tự nguyện Có tính pháp lý cao, áp

Ưu điểm Vận dụng CSKT phù hợp với bản Giúp ích cho việc kiểm tra

chất giao dịch Từ đó thông tin thể của cơ quan nhà nước

hiện trên BCTC trung thực hơn

Vận dụng “méo mó” CSKT làm sai Tính linh hoạt thấp khi môiNhược lệch thông tin thể hiện trên BCTC trường hoạt động thay đổi

- Mức độ cụ thể của chuẩn mực: Khuynh hướng dựa vào nguyên tắc cho rằng cácCMKT chỉ nên đưa ra nguyên tắc thay vì đi vào các quy định quá cụ thể Điềunày sẽ giúp người lập và trình bày BCTC có khả năng vận dụng phù hợp vàonhững hoàn cảnh cụ thể phát sinh tại doanh nghiệp, dựa trên bản chất hơn là cáctiêu chuẩn cụ thể về số lượng Tuy nhiên, điều này gây ra khó khăn về rủi ro tuânthủ

Trang 30

- Mức độ lựa chọn và khả năng so sánh: Cho phép nhiều lựa chọn giúp doanhnghiệp linh hoạt hơn trong việc tìm kiếm CSKT phù hợp với doanh nghiệp Tuynhiên, điều này đặt ra vấn đề về khả năng so sánh của các báo cáo được lập dựatrên các nguyên tắc kế toán khác nhau và vấn đề điều chỉnh lợi nhuận theo ýmuốn chủ quan của nhà quản trị.

- Vấn đề hòa hợp kế toán quốc tế: Hòa hợp kế toán quốc tế là xu thế tất yếu đểmột quốc gia và các doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình toàn cầu hóabao gồm cả việc gia nhập thị trường vốn quốc tế

Theo Việt Nam

Do đặc điểm lịch sử nên khung pháp lý về kế toán của Việt Nam chịu ảnh hưởngcủa trường phái châu Âu lục địa nói chung và Pháp nói riêng Theo đó, cơ quan nhànước là tổ chức chịu trách nhiệm về lập quy và ban hành các văn bản pháp lý về kếtoán Khung pháp lý điều tiết hoạt động kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:Luật kế toán và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật; Hệ thống CMKT và các thông

tư hướng dẫn chuẩn mực; CĐKT hướng dẫn thực hành công tác kế toán

Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất do Quốc Hội ban hành Luật kế toán số88/2015/QH13 được ban hành ngày 20/11/2015 và có hiệu lực kể từ ngày01/01/2017 Luật kế toán quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kếtoán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về

kế toán và tổ chức nghề nghiệp kế toán

Các CMKT và CĐKT do Bộ Tài Chính ban hành thông qua các quyết định và thông

tư hướng dẫn CMKT đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn người hành nghề áp dụng trongthực tiễn, trong khi đó, các phiên bản khác nhau của CĐKT doanh nghiệp lại đưa ra cácquy định chi tiết bao gồm hướng dẫn các bút toán hạch toán cụ thể trong từng trườnghợp Tính đến nay, hệ thống CMKT Việt Nam đã có 26 CMKT được ban hành và ápdụng chính thức Ngày 22/12/2014, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn CĐKT doanh nghiệp, Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫnphương pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất Những thông tư này đưa

Trang 31

ra nhiều thay đổi trong CSKT, quy định về lập và trình bày BCTC áp dụng cho cácdoanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực cũng như thành phần kinh tế.

2.1.2.2 Cơ sở ban hành CSKT xét ở khía cạnh doanh nghiệp

CSKT là kết quả từ hành vi lựa chọn CSKT của nhà quản trị và vận dụng cácCSKT khác nhau giúp cho nhà quản trị có khả năng điều chỉnh các thông tin trìnhbày trên BCTC (Bùi Thị Thu Lan, 2016) Theo VAS 21 (2003), “lựa chọn CSKT làcông việc của doanh nghiệp phải thực hiện nhằm đảm bảo cho việc lập và trình bàyBCTC phù hợp với quy định của từng CMKT” Trong trường hợp CMKT hoặcCĐKT chưa có quy định, doanh nghiệp cần xây dựng các phương pháp kế toán hợp

lý căn cứ vào chuẩn mực chung nhằm đảm bảo thông tin trên BCTC là thích hợpcho người sử dụng ra quyết định và thông tin cũng phải đáng tin cậy

Hành vi lựa chọn CSKT của nhà quản trị bị chi phối bởi mục tiêu của doanhnghiệp Do đó, với mỗi mục tiêu khác nhau, nhà quản trị sẽ có hành vi lựa chọnCSKT khác nhau Theo Mariana Gurau (2004), mục tiêu lựa chọn CSKT tồn tạigồm ba nhóm chính như sau:

Tối đa hóa lợi nhuận: nhà quản trị có xu hướng lựa chọn CSKT nhằm làm giảmchi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà không thể tác động đến doanhthu vì những nguyên tắc nghiêm ngặt khi ghi nhận doanh thu

Bảo toàn vốn: trách nhiệm của doanh nghiệp không chỉ là lợi nhuận mà còn là

sự ổn định của doanh nghiệp trong tương lai, do đó, nhà quản trị có xu hướng lựachọn CSKT nhằm giảm thiểu chi phí, cân bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế toán đểđảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững trong nguyên tắc hoạt động liên tục và pháttriển kinh doanh dài hạn

Tuân thủ các quy định của luật Thuế: nhà quản trị có xu hướng lựa chọn CSKTsao cho số thuế thu nhập phải nộp trong toàn chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp làthấp nhất

CSKT chủ yếu giúp cho nhà quản trị có khả năng điều chỉnh các thông tin trênBCTC (cụ thể là lợi nhuận kế toán) (Phí Văn Trọng, 2017), bao gồm:

Trang 32

CSKT hàng tồn kho

Xác định giá trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần

có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho được đánh giá dựa trên một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;

(b) Phương pháp bình quân gia quyền;

(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;

(d) Phương pháp giá bán lẻ

Việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến tính trungthực và hợp lý của khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thể hiện trên bảngcân đối kế toán và báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập trong trường hợp hàngtồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn khocao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán

CSKT tài sản cố định

Xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phíkhác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua và các chiphí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính Trường hợp tàisản cố định vô hình là quyền sử dụng đất, cần xác định giá trị quyền sử dụng đấtriêng biết với nhà cửa, vật kiến trúc (nếu có) Trường hợp tài sản cố định vô hìnhmua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá tài sản được phảnánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua

Trang 33

Phương pháp khấu hao

Ba phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình, gồm:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng;

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Tùy vào mục tiêu của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp khấuhao nhanh hay chậm Có hai cách để lựa chọn phương pháp khấu hao nhanh haychậm đó là dựa vào phương pháp khấu hao (đường thẳng hoặc số dư giảm dần) haylựa chọn thời gian hữu dụng ước tính (dài hoặc ngắn)

2.2 Tổng quan về CLTT trên BCTC

2.2.1 Khái niệm CLTT

Thông tin là những sự kiện, con số được trình bày với mục đích hữu ích chongười sử dụng ra quyết định kinh tế Thông tin được cho là hữu ích cho việc raquyết định vì nó làm giảm thiểu sự không chắc chắn và gia tăng tri thức về vấn đềđược trình bày (Gelinas & Dull, 2008)

Có nhiều quan điểm định nghĩa về khái niệm CLTT Theo Wang và cộng sự(1998), “CLTT có thể định nghĩa là thông tin phù hợp cho việc sử dụng của người

sử dụng thông tin” Hay theo Kahn và Strong (1999), “CLTT là đặc tính của thôngtin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin”

2.2.2 Khái niệm CLTT trên BCTC

BCTC cần thỏa mãn các đặc điểm chất lượng để có thể cung cấp thông tin hữuích cho người sử dụng BCTC Tuy nhiên, giữa các đặc điểm chất lượng có thể xảy

ra sự xung đột, do đó, cần giải quyết các hạn chế trong quá trình thực hiện để thỏamãn các đặc điểm của CLTT trên BCTC

Các khuôn mẫu lý thuyết đưa ra những đặc điểm CLTT trên BCTC khác nhautùy thuộc vào quan điểm của từng tổ chức, hội nghề nghiệp Những quan điểm củacác tổ chức, hội nghề nghiệp (quan điểm của FASB, IASB và quan điểm hội tụFASB & IASB) về đặc điểm CLTT trên BCTC được trình bày dưới đây tham khảo

từ tài liệu được Vũ Hữu Đức (2010) tổng hợp

Trang 34

2.2.2.1 Khuôn mẫu lý thuyết của FASB

FASB đưa ra 2 nhóm đặc điểm chất lượng, bao gồm nhóm đặc điểm cơ bản vànhóm đặc điểm thứ yếu

Nhóm đặc điểm cơ bản bao gồm: Thích hợp và Đáng tin cậy

Thích hợp: Thông tin kế toán được cho là thích hợp khi nó có khả năng thay đổiquyết định của người sử dụng thông tin Để đảm bảo tính thích hợp, thông tin phải

có giá trị dự đoán và giá trị đánh giá, kịp thời Đặc điểm thông tin có giá trị dự đóan

và giá trị đánh giá được thể hiện khi thông tin đó giúp người sử dụng thay đổi quyếtđịnh thông qua việc dự đoán hoặc đánh giá hoặc thay đổi những tiên đoán trước đó.Đặc điểm thông tin kịp thời được định nghĩa là thông tin đáp ứng việc ra quyết địnhmột cách kịp thời, kịp thời là một khía cạnh hỗ trợ cho tính thích hợp Chỉ kịp thờithì không thể làm cho thông tin thích hợp, nhưng nếu thiếu kịp thời có thể làm mấttính thích hợp của thông tin

Đáng tin cậy: Thông tin kế toán đáng tin cậy trong phạm vi nó có thể kiểm chứng,khi được trình bày trung thực và không có sai sót hoặc thiên lệch Thông tin được cho

là đáng tin cậy khi thỏa mãn các đặc điểm trình bày trung thực, có thể kiểm chứng vàtrung lập Trình bày trung thực nghĩa là thông tin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ/

sự kiện muốn trình bày Phù hợp được hiểu rằng phải đặt trong hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp hay vấn đề đang muốn trình bày Trình bày trung thực cần tránh sự thiênlệch Có thể kiểm chứng là khả năng thông qua sự đồng thuận giữa những người đánhgiá (đủ năng lực và độc lập) để đảm bảo thông tin phù hợp với nghiệp vụ/ sự kiện muốntrình bày hoặc phương pháp đánh giá được chọn không có sai sót hoặc thiên lệch.Trung lập nghĩa là các thông tin trên BCTC không bị thiên lệch nhằm đạt đến một kếtquả định trước hay chịu ảnh hưởng của một thái độ cá biệt

Nhóm đặc điểm thứ yếu bao gồm: Nhất quán và Có thể so sánh

Nhất quán: Yêu cầu nhất quán đòi hỏi sự phù hợp giữa các kỳ thông qua việckhông thay đổi các chính sách và thủ tục kế toán

Trang 35

Có thể so sánh: nhằm đảm bảo người sử dụng thông tin có thể nhận thấy sự tương

tự và khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế: các hiện tượng kinh tế giống nhau phảiđược phản ánh giống nhau, các hiện tương khác nhau sẽ được phản ánh khác nhau.FASB cũng đưa ra các hạn chế khi thực hiện các đặc điểm của CLTT kế toán, baogồm: quan hệ chi phí - lợi ích, trọng yếu, đặc điểm ngành nghề và tính thận trọng

Quan hệ chi phí - lợi ích: Lợi ích có được từ việc cung cấp một thông tin kế toáncần được xem xét trong quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Sự xem xétquan hệ lợi ích - chi phí cần được xem xét trong quá trình thiết lập chuẩn mực Khimột thủ tục kế toán được quy đinh, nó có thể làm tăng chi phí của người lập BCTC

và mang lại lợi ích cho người sử dụng Nhưng nhìn một cách khái quát, chi phí này

xã hội phải gánh chịu và đồng thời cũng mang lại lợi ích cho xã hội

Trọng yếu: Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay trình bày sai vềthông tin kế toán mà xét trong hoàn cảnh cụ thể có ảnh hưởng đến xét đoán làmthay đổi quyết định khi dựa vào thông tin đó

Đặc điểm ngành nghề: Mỗi ngành nghề có đặc thù khác nhau, do đó các lýthuyết kế toán cơ bản có thể không được áp dụng cho tất cả ngành nghề Để cungcấp thông tin BCTC đảm bảo tính trung thực và hợp lý của một số ngành nghề đặcthù, có thể không tuân theo lý thuyết kế toán do đặc điểm riêng có của ngành nghề.Thận trọng: là phản ứng thận trọng đối với các tình huống chưa rõ ràng để đảmbảo rằng tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét một cách đầyđủ

2.2.2.2 Khuôn mẫu lý thuyết của IASB

IASB đưa ra các đặc điểm CLTT trên BCTC bao gồm: Có thể hiểu được, Thíchhợp, Đáng tin cậy và Có thể so sánh

Có thể hiểu được: Người đọc được giả định là có kiến thức nhất định về kinh tế,kinh doanh, kế toán và có thiện chí, nỗ lực để đọc BCTC Để cung cấp thông tinhữu ích, BCTC phải có thể hiểu được bởi người sử dụng

Thích hợp: Thông tin hữu ích khi nó thích hợp với nhu cầu đưa ra quyết địnhcủa người sử dụng Tính thích hợp bao gồm tính dự đoán và tính xác nhận

Trang 36

Đáng tin cậy: nghĩa là không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu, đồngthời phản ánh trung thực vấn đề cần trình bày Đáng tin cậy bao gồm các yêu cầutrình bày trung thực, nội dung quan trọng hơn hình thức, không thiên lệch, thậntrọng và đầy đủ.

Có thể so sánh được: BCTC chỉ hữu ích khi có thể so sánh với năm trước, vớidoanh nghiệp khác Các nghiệp vụ giống nhau phải được đánh giá và trình bày nhấtquán trong toàn doanh nghiệp, giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệp

IASB cũng đề cập đến những hạn chế khi thực hiện các đặc điểm chất lượngnày, bao gồm:

Sự kịp thời: Thông tin nếu được báo cáo chậm trễ sẽ mất đi tính thích hợp.Ngược lại, việc cung cấp thông tin đánh tin cậy lại đòi hỏi phải có thời gian Cầnphải có sự cân đối giữa yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin

Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chiphí để cung cấp chúng

Cân đối giữa các đặc điểm chất lượng: Trong thực tế, cần đạt được một sự cânđối giữa các đặc điểm chất lượng nhằm thỏa mãn các mục tiêu của BCTC

2.2.2.3 Quan điểm hội tụ FASB & IASB

Quan điểm hội tụ đưa ra hai đặc điểm chất lượng cơ bản và bốn đặc điểm chấtlượng bổ sung Cụ thể, hai đặc điểm chất lượng cơ bản bao gồm: Thích hợp vàTrình bày trung thực; bốn đặc điểm chất lượng bổ sung bao gồm: Có thể so sánh,

Có thể kiểm chứng, Tính kịp thời và Có thể hiểu được

Thích hợp: Thông tin thích hợp là thông tin có khả năng làm thay đổi quyết địnhcủa người sử dụng

Trình bày trung thực: Để thông tin trên BCTC là hữu ích, thông tin phải đượctrình bày một cách trung thực về các hiện tượng kinh tế đang muốn thể hiện Đểtrình bày trung thực, thông tin cần đầy đủ, trung lập và không có sai lệch trọng yếu

Có thể so sánh: Thông tin có thể so sánh giúp người sử dụng có thể nhận ra sựtương đồng hoặc khác biệt giữa các hiện tượng kinh tế Để đảm bảo khả năng có thể

Trang 37

so sánh, các thông tin phải nhất quán về phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳcũng như trong một kỳ của toàn doanh nghiệp.

Có thể kiểm chứng: Thông tin có thể kiểm chứng khi các quan sát viên độc lập

và có đủ kiến thức có thể nhất trí thông tin trình bày trung thực về hiện tượng kinh

tế muốn trình bày mà không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu hoặc cácphương pháp ghi nhận/ đánh giá đã chọn được áp dụng không có sai sót hay thiênlệch một cách trọng yếu

Tính kịp thời: Thông tin cần cung cấp kịp thời cho người sử dụng trước khi nómất khả năng ảnh hưởng đến quyết định

Có thể hiểu được: liên quan đến việc phân loại, diễn giải và trình bày một cách

rõ ràng và súc tích Người đọc được yêu cầu có kiến thức hợp lý về hoạt động kinhdoanh và kinh tế, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, có thể hiểu được

Quan điểm hội tụ cũng đề cập đến hai hạn chế khi thực hiện các đặc điểm củaCLTT trên BCTC, bao gồm trọng yếu và chi phí

Trọng yếu: Thông tin được xem là trọng yếu khi sự bỏ sót hoặc trình bày sai sẽảnh hưởng đến quyết định người sử dụng

Chi phí: Lợi ích của BCTC phải cân đối với chi phí của người sử dụng và ngườilập BCTC trên cả hai phương diện định lượng và định tính

2.2.2.4 Quan điểm theo kế toán Việt Nam

Theo điều 101, thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướngdẫn CĐKT doanh nghiệp có quy định về yêu cầu đối với thông tin trình bày trongBCTC, “Thông tin trình bày trên BCTC phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hìnhtài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo sự trungthực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy đủ, khách quan, và không có sai sót

Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúpngười sử dụng BCTC hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và

sự kiện Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm cácthông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng vàbản chất của khoản mục

Trang 38

Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tàichính Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấnmạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởngcủa thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng BCTC.

Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng vàkhông có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và ápdụng Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khíacạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xácđịnh là chính xác hay không chính xác Việc trình bày một ước tính được coi làtrung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quátrình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phùhợp trong quá trình ước tính

Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng BCTC dự đoán, phântích và đưa ra các quyết định kinh tế

Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tinthiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tàichính của đơn vị báo cáo Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả hai,của các khoản mục có liên quan được trình bày trên BCTC của một đơn vị cụ thể.Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu

Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ

kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.”

Mỗi quan điểm đề cập đến những đặc điểm CLTT trên báo tài chính khác nhau, tuynhiên, các đặc điểm của CLTT như tính thích hợp, trình bày trung thực, có khả năng sosánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được luôn được đề cập trong các quanđiểm và đó được xem là những thành phần nền tảng của CLTT trên BCTC

Trang 39

2.3 Các lý thuyết nền

2.3.1 Lý thuyết ủy nhiệm

Lý thuyết ủy nhiệm (Jensen & Meckling, 1976) đề cập đến mối quan hệ hợp đồng giữa một bên là người chủ sở hữu vốn của công ty và một bên khác là người quản lý

- người được ủy nhiệm thực hiện các quyết định của công ty Lý thuyết ủy nhiệmnêu ra vấn đề chính là làm thế nào để người được ủy nhiệm làm việc vì lợi ích caonhất của chủ sở hữu mặc dù họ có lợi thế về thông tin và những lợi ích khác với lợiích của những ông chủ này

Một trong những mâu thuẫn cơ bản nhất trong công ty cổ phần là sự tách biệt giữachủ sở hữu và quản lý Trong mô hình kinh doanh hiện đại ngày nay, thuê giám đốcđại diện cho chủ sở hữu để điều hành công ty là một trong những xu hướng đang pháttriển, người giám đốc điều hành này sẽ phải đáp ứng các yêu cầu mà các ông chủ đề ranhư: được đào tạo một cách chuyên nghiệp, có năng lực điều hành công ty với mục tiêutối đa hóa lợi ích cho các chủ sở hữu, có đạo đức nghề nghiệp để không trục lợi cho bảnthân, … Ngược lại, các giám đốc đại diện này cũng nhận được một lợi ích không nhỏ

từ hợp đồng ủy nhiệm, mọi quyết định và thực hiện hoạt động kinh doanh đem lại lợiích cho cổ đông đêu thuộc thẩm quyền của họ; họ được hưởng lương và các khoản lợitức khác từ công việc quản trị công ty; khi công ty hoạt động mang lại hiệu quả thì họ

có cơ hội nâng cao uy tín quản trị của mình, từ đó vị thế của họ được nâng cao trong thịtrường lao động, … Với mục đích tối đa hoá giá trị tài sản của công ty, nâng cao thị giácủa cổ phiếu, gia tăng cổ tức, các cổ đông - chủ sở hữu - của công ty đều mong muốnthuê được người ủy nhiệm có thể thực hiện được mọi hoạt động đó Trong khi đó, lợiích của người được ủy nhiệm - người điều hành - của công ty lại không gắn liền với lợiích của chủ sở hữu, cổ đông Với những thông tin và quyền lực có được từ việc điềuhành công ty, họ có thể giúp ví tiền của họ nhiều thêm mà không cần quan tâm đến lợinhuận hay những hậu quả mà công ty sẽ phải gánh chịu Họ có thể trực tiếp quyết địnhhay ngụy tạo ra các lý do khiến cho các ông chủ quyết định đầu tư vào những dự ánkhông đem lại lợi nhuận tối ưu cho công ty nhưng lại đem lại lợi nhuận cho ví riêngcủa họ hoặc không thực hiện đầu tư vào những dự

Trang 40

án có tỷ suất sinh lợi cao vì tâm lý e ngại rủi ro Đây là vấn đề tồn tại trong ủynhiệm trong công ty cổ phần với những mâu thuẫn về lợi ích của 2 chủ thể này.

Mâu thuẫn thứ hai liên quan đến công ty cổ phần là giữa chủ nợ và các cổ đông.Những chủ nợ cho công ty vay với mục đích chủ sở hữu công ty (cổ đông) đi đầu tư vàđem lại lợi ích cho cả hai Dựa vào một số yêu cầu như mức độ hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh, khả năng gia tăng lợi nhuận trong tương lai, tỷ suất sinh lợi của dựán… mà chủ nợ đưa ra quyết định cho vay Ngược lại, để đầu tư vào các dự án nhằmmang lại lợi ích cho công ty, các cổ đông thực hiện hành động vay tiền chủ nợ Trongtrường hợp công ty phá sản, các chủ nợ chỉ quan tâm đến phần thu nhập của họ dướidạng lãi suất cho vay cũng như tài sản của công Trong khi đó, các cổ đông lại nắmquyền kiểm soát những quyết định điều hành ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của dòngtiền và những rủi ro liên quan (thông qua người điều hành doanh nghiệp) Các chủ nợcho doanh nghiệp vay tiền, tùy thuộc vào mức độ rủi ro của tài sản, cấu trúc vốn củadoanh nghiệp (tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần), kì vọng về những thay đổi trong mức độ rủi

ro mà xác định lãi suất cho vay Ngược lại, các cổ đông lại mong muốn thực hiệnnhững dự án có độ rủi ro cao để có được tỷ suất sinh lợi cao Tuy nhiên, đây là vấn đềmâu thuẫn nghiêm trọng về lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ Nếu dự án đầu tư vốn đầyrủi ro này thành công, tất cả lợi nhuận sẽ thuộc về các cổ đông của công ty nhưng nếu

dự án thất bại, các chủ nợ buộc phải chia sẻ những thiệt hại, bị trì hoãn việc chi trả nợgốc và lãi suất, hoặc thậm chí mất cả số tiền đã cho vay

Trong khi mong đợi của người được ủy nhiệm là tối đa hóa lợi ích, đôi lúc,người được ủy nhiệm lại có mục đích riêng và do đó sẽ có hành vi điều chỉnh thôngtin trên BCTC, làm cho BCTC không còn phản ánh một cách trung thực và hợp lýtình hình tài chính, kết quả hoạt động, dòng tiền của công ty Và do đó, BCTCkhông cung cấp thông tin hữu ích cho đối tượng sử dụng

Đối với quan hệ giữa nhà quản trị và cổ đông, các giải pháp đề giảm chi phí ủynhiệm là thông qua hợp đồng giữa các cổ đông và nhà quản trị theo hướng khuyếnkhích nhà quản trị tối đa hóa giá trị thị trường của công ty và tối đa hóa lợi nhuận củacông ty Chính sách thưởng là một giải pháp Tuy nhiên, phần lớn các kế hoạch khen

Ngày đăng: 13/09/2020, 21:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w