Khóa luận đi sâu tìm hiểu, phân tích về thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đông Sơn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty.
Trang 1THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TẠ THỊ NGỌC ÁNH
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN
Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hoa
HÀ NỘI – 2013
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế- Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo TS Phạm Thị Hoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị, Ban giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn nói chung cũng như các anh, chị ở phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho
em để hoàn thành khóa luận
Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2013
Sinh viên
Tạ Thị Ngọc Ánh
Trang 4MỤC LỤC
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2.1 Đối với người chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp 1
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 2
1.1.2.3 Đối với người cho vay 2
1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, với người lao động 2
1.1.2.5 Đối với các đối thủ cạnh tranh 3
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.4.1 Lập kế hoạch phân tích 4
1.1.4.2 Thu thập và xử lý thông tin 4
1.1.4.3 Tiến hành phân tích 4
1.1.4.4 Dự đoán và quyết định 5
1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính 5
1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính 5
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 5
1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 7
1.2.2 Phương pháp phân tích 8
1.2.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ 9
1.2.2.3 Phương pháp Dupont 10
1.3 Nội dung phân tích 11
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 11
1.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 11
1.3.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 11
1.3.1.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 12
Trang 5
1.3.2 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 12
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 13
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 15
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 16
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp 19
1.4.1 Nhân tố chủ quan 19
1.4.1.1 Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp 19
1.4.1.2 Thông tin sử dụng 19
1.4.1.3 Trình độ cán bộ phân tích 20
1.4.1.4 Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích 20
1.4.1.5 Tần suất phân tích tài chính 20
1.4.2 Nhân tố khách quan 21
1.4.2.1 Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước 21
1.4.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 21
1.4.2.3 Chế độ kế toán hiện hành 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN 23
2.1 Khái quát chung về công ty 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Đông Sơn 23
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Đông Sơn 24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 25
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn 27
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn 28
2.2.1 Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty 28
Trang 62.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 28
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính, tổ chức hoạt động phân tích, cán bộ phân tích tài chính của công ty TNHH MTV Đông Sơn 30
2.2.2.1 Phương pháp phân tích 30
2.2.2.2 Tổ chức hoạt động phân tích 31
2.2.2.3 Cán bộ phân tích 31
2.2.3 Nội dung phân tích 31
2.2.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản 31
2.2.3.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 36
2.2.3.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41
2.2.3.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 45
2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn 56
2.3.1 Kết quả đạt được 56
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 57
2.3.2.1 Tồn tại 57
2.3.2.2 Nguyên nhân 58
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÔNG SƠN 60
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty 60
3.2 Một số giải nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn 61
3.2.1 Một số giải pháp 61
3.2.1.1 Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích 61
3.2.1.2 Hoàn thiện về hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tài chính 62
3.2.1.3 Hoàn thiện về nội dung phân tích tài chính 63
3.2.1.4 Hoàn thiện về phương pháp phân tích tài chính 65
3.2.1.5 Đào tạo, nâng cao đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích tài chính 67
3.2.2 Một số kiến nghị 68
3.2.2.1 Đối với Nhà nước 68
3.2.2.2 Đối với Bộ, Ngành có liên quan 69
Trang 7
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 4
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 25
Bảng 2.1 Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2010-2012 27
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm 28
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm 2010- 2012 30
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản 32
Bảng 2.5 Bảng phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn 37
Bảng 2.6.Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán ngắn hạn 45
Bảng 2.8 Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 46
Bảng 2.9 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu 47
Bảng 2.10 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 48
Bảng 2.11 Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 49
Bảng 2.12 Bảng phân tích hệ số thu nợ 50
Bảng 2.13 Bảng phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho 51
Bảng 2.14 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 53
Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 54
Bảng 2.16 Phân tích tỷ số nợ 55
Bảng 2.17 Phân tích số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay 55
Bảng 3.1 Phân tích khả năng thanh toán tức thì 64
Bảng 3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản 64
Bảng 3.3 Phân tích ROE theo phương pháp phân tích Dupont 66
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 40
Biểu đồ 2.2 Phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu 47
Biểu đồ 2.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 48
Biểu đồ 2.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 49
Biểu đồ 2.5 Phân tích hệ số thu nợ 50
Biểu đồ 2.6 Phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho 52
Biểu đồ 2.7 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 53
Biểu đồ 2.8 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 54
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh
tế thế giới đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp song cũng đặt ra
không ít thách thức cho họ Nền kinh tế ngày càng phát triển, đối thủ canh tranh ngày
càng nhiều đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nỗ lực, chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh được thị trường và
nâng cao năng lực cạnh tranh Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp cần đưa ra đối sách kịp
thời, phù hợp với tình hình hoạt động của mình và phân tích tài chính là một bộ phận
không thể thiếu Phân tích tài chính mang lại nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối
với bản thân người lãnh đạo doanh nghiệp mà còn là tài liệu cần thiết của chủ đầu tư,
các tổ chức tín dụng… của bất kỳ ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là công việc cần thiết để có thể cung cấp thông tin cho nhiều
đối tượng với nhiều mục đích khác nhau, là cơ sở để doanh nghiệp xem xét sự vững
mạnh về mặt tài chính của mình cũng như xác định đầy đủ và chính xác nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ
đó các nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời để nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, cũng là cơ sở quan trọng để các nhà
đầu tư, tổ chức tín dụng,… đưa ra các quyết định về đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp
Trước sự sàng lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường cũng như phải đáp ứng
được những yêu cầu đa dạng của những người quan tâm đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện tình hình tài chính của mình
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Đông Sơn”
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu tìm hiểu, phân tích về thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đông Sơn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua
các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
phân tích tài chính tại công ty
Phạm vi nghiên cứu: sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn trong giai đoạn 2010- 2012
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, đề tài khái quát công tác phân tích tài chính tại công ty, trên cơ sở đánh giá đó nhằm đưa ra những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện công tác này tại công ty
- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty qua các năm - đây là một nội dung quan trọng của
công tác phân tích tài chính
4 Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Đông Sơn
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính
tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn
Trang 111
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai Việc phân tích tài chính giúp cho những người quan tâm có những nhận định đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích của họ
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có thể nói, phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình
sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Chính vì thế, cũng có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà cho vay, khách hàng, cổ đông, các cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ công nhân viên… Việc phân tích tài chính doanh nghiệp vừa cung cấp thông tin từ nhiều khía cạnh khác nhau, vừa đánh giá toàn diện khái quát lại vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của những người sử dụng
1.1.2.1. Đối với người chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp
Là những người đứng đầu doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, họ còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, để có thể hướng đến những mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được hai mục tiêu được xem là cơ bản nhất đó là kinh doanh có lãi và trả được nợ Một doanh nghiệp thường xuyên bị thua lỗ
sẽ buộc phải thu hẹp mọi nguồn lực, không tồn tại và phát triển được Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải ngừng hoạt động và đóng cửa Như vậy, hơn ai hết những người chủ doanh nghiệp, người quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá được hiệu quả sử dụng các chính sách tài chính, khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán cho chủ nợ, xác định những rủi ro tiềm
Trang 12ẩn… Trên cơ sở đó, xác định rõ mặt mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai như quyết định đầu tư, tài trợ, kế hoạch phân phối
và sử dụng lợi nhuận, mở rộng thị trường liên doanh liên kết…
1.1.2.2. Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Các nhà đầu tư là những người bỏ vốn vào doanh nghiệp và họ cũng là người gánh chịu rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn Chính vì vậy, quyết định của họ đưa
ra luôn có sự cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận đạt được
Nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng có thể là cá nhân hay các doanh nghiệp Họ quan tâm trước hết đến những đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp như sự rủi ro, bảo toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần, chính sách cổ tức, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư… trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hoặc rút vốn ra khỏi doanh nghiệp vì nó tác động trực tiếp đến thu nhập của họ Việc quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời, cũng như triển vọng và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai Đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến việc điều hành các hoạt động, tính hiệu quả của công tác quản lý để nhằm đảm bảo cho tính an toàn và hiệu quả của việc đầu tư
1.1.2.3. Đối với người cho vay
Hiện nay, vốn vay và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Để quyết định cho vay, người cho vay là các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính, người mua cổ phiếu, trái phiếu… đều quan tâm đến việc doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay vốn hay không? Khả năng trả nợ như thế nào? Tuy nhiên, đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau thì nội dung và phương pháp phân tích sử dụng có thể khác nhau Nếu đứng trước quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nghĩa là khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc vào khả năng trả nợ và khả năng sinh lời
từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này Ngoài ra, các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vì đây được coi là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay khi những thông tin từ người vay không đảm bảo các khoản vay có khả năng và sẽ được thanh toán khi đến hạn
1.1.2.4. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, với người lao động
Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước sẽ tiến hành phân tích tài chính để kiểm tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 133
của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo hiến pháp và pháp luật không, tình hình hạch toán, và nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước
Người lao động là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quyền lợi của họ
Họ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, tình hình đầu tư, khả năng thanh toán (đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh) v.v
1.1.2.5. Đối với các đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt Với một dòng sản phẩm tung ra thị trường đồng nghĩa với việc xuất hiện của hàng loạt các nhà sản xuất với hàng loạt các sản phẩm có tính năng và công dụng tương tự Các đối thủ cạnh tranh luôn muốn biết được những thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính của các doanh nghiệp khác như khả năng sinh lời, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình đầu
tư, khả năng tạo vốn thông qua phát hành tín phiếu, trái phiếu…
Để có thể đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng khác nhau
về tình hình tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau, chính điều đó đã tạo điều kiện cho phân tích tài chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự phức tạp trong phân tích tài chính Như vậy, phân tích tài chính là một công cụ hữu ích dùng để xác định các giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan để mang đến cho người sử dụng thông tin có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của sản xuất kinh doanh, có mối liên hệ trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính cho phép nhận định tổng quát tình hình phát triển của doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, sự hình thành và phát triển của vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng của vốn để có biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn
Trang 14Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho
các nhà quản lý, chủ đầu tư cũng như những người sử dụng thông tin khác thấy được
thực trạng, tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định
phù hợp nhất
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm 4 bước sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1. Lập kế hoạch phân tích
Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích Nội
dung phân tích cần phải xác định rõ các vấn đề cần phân tích vì đây là cơ sở để xây
dựng đề cương để tiến hành phân tích Tùy vào yêu cầu quản lý thực tiễn mà phạm vi
phân tích có thể là toàn bộ hoặc chọn một vài đơn vị làm điểm phân tích Thời gian ấn
định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành
công tác phân tích Cần phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận trực tiếp thực hiện
và bộ phận phục vụ công tác phân tích để thu thập được nhiều ý kiến, đánh giá đúng
thực trạng, phát hiện tiềm năng nhằm giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao
trong kinh doanh
1.1.4.2. Thu thập và xử lý thông tin
Trong phân tích tài chính nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồn thông
tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ những thông tin
số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thông tin lượng hóa được đến những
thông tin không lượng hóa được miễn là có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng
tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Trên cơ sở thông
tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ tiến hành
xử lý thông tin
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định, tính
toán các chỉ tiêu tài chính phù hợp, nhằm so sánh giải thích, đánh giá được nguyên
nhân, kết quả để phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
1.1.4.3. Tiến hành phân tích
Tập trung phân tích cụ thể những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là
quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và
Dự đoán và quyết định
Trang 155
trong tương lai thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối liên hệ giữa các nhân tố cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu phân tích từ đó lý giải nguyên nhân của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh nghiệp
1.1.4.4. Dự đoán và quyết định
Có thể nói lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin là những bước tiền đề, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đi đến mục tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định tài chính Nếu đối với người chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, là phát triển, là tối đa hóa lợi nhuận thì đối với người cho vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp
1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính
1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính
Để tiến hành phân tích, người ta sử dụng nhiều loại tài liệu khác nhau Tuy nhiên,
để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng các thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp được xem là nguồn thông tin quan trọng hàng đầu và được phản ánh tương đối đầy đủ qua hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu của người quản lý, cơ quan Nhà nước cũng như những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B.01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B.02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B.03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B.09- DN
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, cho biết tình hình tài sản theo giá trị và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định (tháng, quý, năm) BCĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, thể hiện qua phương trình kế toán cơ bản:
Tổng tài sản= Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản= Nợ phải trả+ Vốn chủ sở hữu
Trang 16BCĐKT gồm hai phần, phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”
Mặt hạn chế của BCĐKT nói riêng cũng như các báo cáo tài chính nói chung là làm ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp do dữ liệu mà chúng cung cấp là của quá khứ trong khi phân tích lại hướng đến tương lai
Tuy nhiên, bảng cân đối kế toán vẫn là dữ liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng tài chính, khả năng thanh toán cũng như khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, dựa vào bảng cân đối kế toán, các nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, cũng như quy mô và mức
độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một thông tin cũng không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác với BCĐKT, BCKQHĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết mức lãi, lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấy tất cả các khoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí tương ứng Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, phúc lợi xã hội, quỹ đầu tư tài chính Các chỉ tiêu trong báo cáo còn là tiền đề để dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng… BCKQHĐKD cũng là tài liệu quan trọng cho các đối tượng khác nhau để có
Nội dung
Phản ánh quy mô và kết cấu của
TS, được chia làm hai phần:
-Tài sản ngắn hạn: Đây là TS thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà
có thời gian sử dụng dưới một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Tài sản dài hạn: Bao gồm toàn bộ những TS có thời gian sử dụng, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh
Phản ánh quy mô và cơ cấu vốn của DN, gồm:
-Nợ phải trả: Những khoản tiền
mà DN đi vay, chiếm dụng của người khác và có trách nhiệm hoàn trả
-Vốn chủ sở hữu: Là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
DN và những thành viên tham gia góp vốn
Thể hiện trách nhiệm pháp lý của
DN đối với Nhà nước, với các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng
và các đơn vị kinh tế khác
Trang 177
thể đánh giá, kiểm tra phân tích tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ, so sánh với các kỳ khác để đánh giá khái quát về tình hình hoạt động cũng như
xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý tài chính phù hợp
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung cấp thông tin cho người sử dụng Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, ít chịu rủi ro do biến động lãi suất Được chia làm ba nhóm:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ hoạt động kinh doanh Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các hoạt động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi đầu tư vào các vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ phiếu của chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông…
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của cácbáo cáo tài chính doanh nghiệp Được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm các chỉ tiêu mà báo cáo tài chính chưa được trình bày
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính gồm:
- Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của DN
- Các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
- Tình hình và lí do biến động một số đối tượng tài sản, nguồn vốn
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN
Mỗi báo cáo tài chính cung cấp thông tin khác nhau nhưng chúng lại có quan hệ mật thiết với nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau của cùng một nghiệp vụ, sự kiện Vì vậy, để có thể đánh giá đúng được tình hình tài chính của doanh nghiệp chúng
ta phải xem xét dựa trên hệ thống báo cáo này và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó
Trang 181.2.2 Phương pháp phân tích
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh tế cũng như kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do chính doanh nghiệp đặt ra, cần phải áp dụng những phương pháp phân tích phù hợp Trên thực tế, có nhiều phương pháp được sử dụng như phương pháp so sánh, phương pháp phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế, phương pháp tỷ lệ, phương pháp Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn…Tuy nhiên, trong phạm vi khóa luận này, em chỉ trình bày những phương pháp chủ yếu sau:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy được tốc độ, xu hướng phát triển cũng như kết quả tài chính của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với mục tiêu đề ra để thấy được khả năng hoàn thiện công việc của doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và với chỉ tiêu trung bình ngành để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang ở mức nào, tốt hay xấu, tiên tiến hay lạc hậu
Trong phân tích người ta thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh:
- Kỹ thuật so sánh tuyệt đối: Là hiệu giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị
số chỉ tiêu của kỳ gốc Thể hiện được độ lớn của các chỉ tiêu nhưng không thấy được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
- Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kỹ thuật này không những cho thấy sự thay đổi về độ lớn của các chỉ tiêu, khoản mục mà còn cho thấy mối liên hệ giữa chúng Qua đó, giúp đưa ra những nhận định tổng quát về diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình phân tích so sánh có thể diễn ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong cùng một kỳ, so sánh theo chiều ngang qua nhiều kỳ để thấy được sự biến động kể cả về số tương đối với số tuyệt đối của các chỉ tiêu qua các kỳ kế toán
Khi thực hiện theo phương pháp so sánh, số liệu cần bảo đảm các điều kiện sau:
Trang 199
- Cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường và cùng một khoảng thời gian nhất định
- Phương pháp tính phải thống nhất
- Các chỉ tiêu phải có quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện Sử dụng phương pháp này giúp đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong ngành, tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc thực hiện những mục tiêu đã
đề ra, từ đó đưa ra chiến lược hoạt động phù hợp trong thời gian tới Tuy nhiên, kết quả của phương pháp này vẫn chưa phản ánh bao quát nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, do vậy khi sử dụng cần kết hợp với các phương pháp khác để đạt hiệu quả phân tích cao hơn
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Là phương pháp được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiệu lực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu, phân tích có hệ thống các số liệu tỷ lệ theo thời gian liên tục vì các lý do sau:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ hơn, là cơ
sở hình thành nên những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ
Thứ ba, giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, cần xác định các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu như tỷ số trung bình ngành hay số kỳ trước Để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu
Cho phép đánh giá từng khả năng tài chính của doanh nghiệp Đây là phương pháp đòi hỏi thông tin được tập hợp từ bốn báo cáo của doanh nghiệp do đó ta có thể nhìn nhận tương đối tổng quát về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính… của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đỏi hỏi người phân tích ngoài khả năng tính toán còn phải có kiến thức và khả năng chuyên môn tương đối rộng để đưa
ra những nhận xét chính xác, làm tăng hiệu quả phân tích
Trang 201.2.2.3. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống, tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng phương pháp Dupont để phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Bản chất của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành tích của một chuỗi các tỷ số có quan hệ mật thiết với nhau Điều này cho phép phân tích tác động của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu tổng hợp là có lợi hay bất lợi để từ đó đưa ra quyêt định phù hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp
Cụ thể, phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA, ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý nội bộ công ty cho phép xác định yếu tố tạo nên điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của DN, để có cái nhìn
cụ thể và quyết định nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào
Đây là phương pháp tương đối đơn giản, là một công cụ rất tốt để cung cấp cho người sử dụng thông tin những kiến thức cơ bản nhất về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này đó là không bao gồm chi phí vốn, mức độ tin cậy phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào
ROA là hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản, cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Cho phép xác định nguồn gốc làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
à
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE là thông số dùng để đo lường hiệu suất chung của doanh nghiệp, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ
ROE xem xét lợi nhuận ròng trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở hữu mang đi đầu
tư, nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình
Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng phương pháp Dupont như sau:
Đ à í
Hay:
Trang 21- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3 Nội dung phân tích
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong mỗi loại lại có nhiều tài sản khác nhau, mỗi doanh nghiệp lại có các loại tài sản khác nhau
Phân tích cơ cấu về tài sản là một chỉ tiêu hết sức có ý nghĩa Một doanh nghiệp
có cơ cấu tài sản hợp lý không những sử dụng hiệu quả mà còn tiết kiệm được nguồn vốn trong kinh doanh
Phân tích sự biến động của tài sản nhằm xem xét mức độ hợp lý của việc phân phối và sử dụng tài sản, đánh giá được sự biến động của các nhân tố cấu thành nên tài sản Phân tích biến động của tài sản không chỉ so sánh số đầu kỳ và cuối kỳ để thấy được sự biến động của quy mô tổng tài sản mà còn phải xem xét sự biến động của từng khoản mục trong tổng tài sản để thấy được mức độ đảm bảo cho kinh doanh
1.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của DN được chia thành hai loại:
Loại 1: Nợ phải trả phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp
Trang 22Loại 2: Nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh về khả năng tự chủ về tài chính của DN Phân tích cơ cấu NV là việc xem xét tỷ trọng từng loại NV trong tổng nguồn cũng như xu hướng biến động của từng NV cụ thể Qua đó, đánh giá được sự biến động về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng NV thì chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính và mức độ tự chủ của DN với các ngân hàng, nhà cung cấp là cao và ngược lại
Khi phân tích cơ cấu NV, cần tính và so sánh tỷ trọng của từng NV trong tổng nguồn giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Đồng thời, so sánh cả
số tuyệt đối cũng như số tương đối giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng NV cụ thể
để có thể đưa ra nhận xét về khả năng đảm bảo và tự chủ về mặt tài chính của DN Bên cạnh đó, việc phân tích cơ cấu NV cũng giúp cho các nhà phân tích nắm được các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính của DN, là cơ sở để xác định tính hợp lý về cơ cấu cũng như mức độ biến động của NV trong DN
1.3.1.3. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa TS và NV thể hiện sự tương quan về cơ cấu cũng như giá trị
TS của DN, bên cạnh đó cũng phản ánh mối tương quan giữa chu kỳ luân chuyển TS
và chu kỳ thanh toán NV Do sự vận động của TS tách rời với thời gian sử dụng NV nên việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của TS và NV sẽ chỉ ra được mức độ hợp lý giữa NV huy động được và việc sử dụng chúng
1.3.2 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu tài chính cung cấp những thông tin cơ bản về doanh nghiệp, những đặc trưng riêng về tính chất kinh tế, chiến lược cạnh tranh cũng như hoạt động của doanh nghiệp Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính, có thể so sánh được mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận của các doanh nghiệp có quy mô khác nhau để có thể giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ đưa ra quyết định đầu tư, cho vay đúng đắn Tuy nhiên, nếu bỏ qua sự khác biệt về ngành, chế độ kế toán áp dụng, ảnh hưởng của cơ cấu vốn lưu động… trong quá trình phân tích thì rất dễ dẫn đến hiểu lầm Những khuynh hướng biến động của một chỉ tiêu tài chính và sự khác biệt về thời gian có thể cung cấp nhiều thông tin hơn, chính vì thế, đòi hỏi trong quá trình phân tích khả năng đánh giá những thay đổi trong báo cáo qua các năm với từng khoản đầu tư cụ thể và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành tại thời điểm xác định Thông thường có bốn nhóm chỉ tiêu chính:
Trang 2313
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn, làm cho doanh nghiệp bị sụt giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
- Thời gian thu nợ trung bình
- Vòng quay hàng tồn kho
à ồ á ố à á
á ị à ồ
Hệ số này thể hiện số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, hàng hóa không
bị ứ đọng nhiều trong kho, chi phí lưu kho thấp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
- Thời gian luân chuyển kho trung bình
â
à
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Số ngày của một vòng hàng tồn kho là khoảng thời gian được tính từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm
Thông thường, so với kì trước khi vòng quay hàng tồn kho giảm hay số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên cho thấy thời gian hàng còn lại trong kho dài hơn, vốn ứ đọng nhiều hơn làm tăng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi Có nhiều trường hợp vòng quay hàng tồn kho giảm là do kết quả của việc tăng dự trữ kho nhằm đáp ứng theo hợp đồng, hoặc do mùa vụ cũng có thể do tình trạng cạn kho của doanh nghiệp hay thu hẹp quy mô sản xuất Chính vì thế, để có thể đánh giá đúng các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho trung bình thì ngoài việc so sánh vòng quay hàng tồn kho với kỳ trước cũng cần xem xét tác động của các nhân tố khác như giá vốn hàng bán, hàng tồn kho…
- Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ.Chỉ tiêu này càng lớn thì càng có lợi cho doanh nghiệp vì không mất chi phí sử dụng vốn
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Trang 25- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh khả năng sử dụng tổng TS của công ty Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ
số này thể hiện hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vào tác động của cả tài sản NH
và DH Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra Việc so sánh hệ số này với hệ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành có thể chỉ ra những hiệu quả hoặc cơ hội tiềm tàng của doanh nghiệp
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp, dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các nhà cho vay và cũng thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ vay
Trang 26Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ Tỷ số này càng thấp được đánh giá là ít bị phụ thuộc vào chủ nợ trong hoạt động kinh doanh Dưới góc độ cuả chủ nợ thì đây là điều có lợi vì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp xảy ra rủi ro Và ngược lại, tỷ số nợ càng cao thì càng
có lợi cho chủ doanh nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nhưng nếu tỷ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
đ ê
Trong đó: ƣ í
Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay (hệ số khả năng thanh toán lãi vay) là một
hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn, cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không
Hệ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay và mức độ đảm bảo trả nợ lãi vay cho các chủ nợ bằng các khoản lợi nhuận thu được hàng năm như thế nào Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ
nợ của mình càng lớn Mặt khác, đảm bảo tính hợp lý về cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi vay càng thấp và ngược lại Việc không hoàn trả nợ có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp bị phá sản Vì thế, những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn cần huy động các nguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình Việc doanh nghiệp có huy động được nguồn vốn tín dụng hay không phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì các chủ ngân hàng, các tổ chức tín dụng yên tâm cho doanh nghiệp vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của DN Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 2717
ă á à ư đ
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN Cho biết mức độ đảm bảo của TSLĐ có thể chuyển thành tiền trong việc chi trả các khoản
nợ NH Nợ NH là các khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng một phần TS thực có của mình chuyển đổi thành tiền để trả nợ và TSLĐ là TS có khả năng chuyển đổi thành tiền cao nhất trong số các TS mà DN nắm giữ
Giá trị của hệ số này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào
mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại Nếu hệ
số này lớn hơn 1 thì được coi là an toàn, còn hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rất
dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao, khả năng thanh toán là khả quan nhưng khả năng sinh lời chưa hẳn đã tốt bởi có thể do đầu
tư quá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả lâu dài, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phân phối vốn hợp lí hơn
- Khả năng thanh toán nhanh
ă á à ư đ à
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh dùng đo lường mức thanh khoản cao hơn, cho biết khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ trong kho vì hàng tồn kho có độ thanh khoản kém nhất trong số các tài sản lưu động
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, nếu quá lớn lại dẫn đến tình trạng mất cân đối vốn lưu động, tập trung qua nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại hiệu quả
Thông thường, chỉ tiêu này thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán
- Khả năng thanh toán tức thì
ă á á ươ đươ
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền khắt khe hơn chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này thường được
sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và
tỷ số khả năng thanh toán nhanh cao tuy nhiên vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được, hàng tồn kho cũng chưa chuyển hóa được thành tiền
Trang 28Thông thường ă á ì Nếu hệ số này quá cao, đồng nghĩa với việc sử dụng không hiệu quả quỹ tiền mặt, doanh nghiệp luôn chuẩn bị sẵn sàng để trả nợ tuy nhiên những thời điểm trả nợ diễn ra không liên tục sẽ khiến gây lãng phí nguồn tiền, mất cơ hội đầu tư
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một trong những nội dung được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, cho vay đặc biệt quan tâm bởi nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu là xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông thường, những doanh nghiệp có chỉ tiêu này cao là những doanh nghiệp quản lý chi phí khá tốt trong hoạt động kinh doanh của mình Trên thực
tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ
có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản, phản ánh mối quan
hệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản của doanh nghiệp Cho biết trong 100 đồng TS bỏ ra thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
Trang 29ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố chủ quan
1.4.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp
Đây là một nhân tố tích cực trong việc góp phần hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo có quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính thì mới đầu tư công nghệ và phần mềm phục vụ cho công việc này, đào tạo nhân viên thành đội ngũ chuyên nghiệp, xây dựng các quy trình phân tích khoa học cho nhân viên thực hiện, chỉ đạo sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc cung cấp thông tin, hồi âm kết quả, áp dụng các giải pháp mà việc phân tích tài chính đưa ra
để làm tốt hơn quá trình phân tích sau
1.4.1.2. Thông tin sử dụng
Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng phân tích tài chính Thông tin càng đầy đủ, rõ ràng và thường xuyên cập nhật thì kết quả phân tích càng có hiệu quả phục vụ cho việc ra quyết định chính xác Ngược lại, thông tin sử dụng không chính xác, rõ ràng thì kết quả của phân tích tài chính sẽ trở nên vô nghĩa
Vì vậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân
Trang 30tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai
1.4.1.3. Trình độ cán bộ phân tích
Hiện nay, không khó để tìm kiếm thông tin, số liệu về một doanh nghiệp nhưng việc làm sao để đưa nó vào các phân tích để làm nên một bản phân tích thực sự hiệu quả thì lại không hề đơn giản, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ cán
bộ chuyên trách để có thể tái hiện toàn bộ thực trạng của doanh nghiệp mình thông qua các phương pháp phân tích tài chính Bằng kĩ năng và nghiệp vụ của mình, các nhà phân tích sẽ thu thập, xử lí những số liệu thô, tính toán ra các chỉ tiêu, thiết lập bảng biểu… bên cạnh đó, các nhà phân tích sẽ gắn kết, tạo mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với những thông tin và hoàn cảnh cụ thể để có thể lý giải về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh điểm yếu và hướng đi mới để khắc phục những điểm yếu đó một cách hiệu quả nhất
1.4.1.4. Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích
Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải thu thập và xử lý một lượng thông tin vô cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn, có nhiều phép tính phức tạp phải tính toán nhiều, đòi hỏi độ chính xác cao Nếu sử dụng các phương pháp thủ công và chỉ sử dụng con người thì rất khó để có thể làm việc với khối lượng thông tin khổng lồ như vậy và đương nhiên, việc tính toán nhiều sẽ khó có thể tránh khỏi sai sót, nhầm lẫn cũng như không đáp ứng được về mặt thời gian cho người sử dụng
Trong thời đại khoa học hiện đại trở nên phổ biến và phát triển như hiện nay, việc ứng dụng các thành quả công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, cập nhật các thông tin và những sáng chế mới, giúp cho doanh nghiệp
có khả năng phát triển một cách vững vàng
Ứng dụng những phần mềm thống kê, thu thập số liệu, phân tích tài chính, phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được độ chính xác của các thông tin, các con số tính toán, các chỉ số quan trọng trong báo cáo tài chính Từ đó, các báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, đưa ra được tình hình thực tế hoạt động tài chính hiện tại của doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn đúng đắn cho những nhà quản trị doanh nghiệp, quản lý Nhà nước, những đối tượng quan tâm khác đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.4.1.5. Tần suất phân tích tài chính
Để đánh giá mức độ hoàn thiện của phân tích tài chính thì tần suất phân tích cũng
là một chỉ tiêu quan trọng Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp một năm một lần, thường là cuối năm sau khi hoàn thiện 4 báo
Trang 3121
cáo tài chính, trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 1 năm vừa qua so với kế hoạch đề ra, so với năm trước như thế nào Như vậy, thông tin cung cấp chưa được cập nhật liên tục, các thông tin đôi khi phản ảnh không sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm ra quyết định vì thế gây khó khăn cho việc ra quyết định của người sử dụng thông tin
Để khắc những hạn chế nêu trên, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên cập nhật thông tin phục vụ cho việc phân tích, tránh sai sót trong việc nhập số liệu, đồng thời cũng tăng tần suất phân tích các chỉ tiêu tài chính theo quý thậm chí theo tháng tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố khách quan
Bên cạnh những yếu tố nội tại của doanh nghiệp cũng còn nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến kết quả việc hoàn thiện phân tích tài chính như sau:
1.4.2.1. Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước
Đây là một yếu tố ảnh hưởng tương đối lớn đến việc hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp bị chi phối bởi các điều luật, quy định do Nhà nước đặt ra Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động phải có đầy
đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước Môi trường pháp lý có thể tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Việc tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp trong lĩnh vực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp có định hướng rõ ràng hơn
1.4.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Hầu hết các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động cũng chịu sự chi phối của các đối thủ cạnh tranh trong ngành Chính vì thế, việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành trong quá trình phân tích là không thể thiếu Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành là một cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích làm cho việc phân tích tài chính đầy đủ và có ý nghĩa hơn Qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu trung bình ngành cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như thực chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.3. Chế độ kế toán hiện hành
Chế độ kế toán khi doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn gặp nhiều bất cập Việc thay đổi chính sách thuế, chế độ kế toán áp dụng, hướng dẫn thực hiện,… cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toán các chỉ tiêu tài chính
Tóm lại, phân tích tài chính là công việc không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Thông qua phân tích tài chính làm lộ ra những ưu điểm cũng như nhược điểm
Trang 32của doanh nghiệp để từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai Nhu cầu thông tin tài chính về doanh nghiệp là cần thiết Để có thể đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của các đối tượng khác nhau đòi hỏi phải sử dụng những nguồn tài liệu cũng như phương pháp phân tích phù hợp để có thể đánh giá đầy đủ và toàn diện các nội dung cần phân tích
Trang 3323
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Công ty được thành lập vào năm 2005, căn cứ theo quyết định ngày 06/10/2005 tại phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai với tên gọi ban đầu
là Công ty Cổ phần Xây Dựng Tân Thành
Ngày 25/02/2010 đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đông Sơn
Tên công ty: Công ty TNHH MTV ĐÔNG SƠN
Tên viết tắt: Công ty Đông Sơn
Địa chỉ: 96 Âu Cơ – Phường Thắng Lợi – Tp.Pleiku – Tỉnh Gia Lai – Việt Nam Giám đốc: NGUYỄN QUỐC ĐẠI
Vốn điều lệ: 12.264.000.000 Đồng(Mười hai tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu đồng chẵn)
Hiện nay, công ty hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 5900344570 đã đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 09/06/2011 Lý do: thay đổi vốn điều lệ Khi mới thành lập, vốn điều lệ là 7.225.000.000 đồng, nay tăng lên 12.264.000.000 đồng
Công ty TNHH MTV Đông Sơn là một công ty có quy mô vừa và nhỏ, thường thi công các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Hoạt động của công ty tương đối ổn định, hợp đồng của công ty ngày càng tăng kể cả về số lượng cũng như quy mô giá trị hợp đồng Công ty luôn chú trọng đến chất lượng công trình, không ngừng học hỏi nâng cao các biện pháp, công tác thi công, làm hài lòng và tạo niềm tin đối với chủ đầu tư Ngay từ khi thành lập, công ty đã trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công tốt nhất Cùng với đà phát triển, hàng năm công ty cũng đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, hiện đại và có chất lượng tốt hơn Qua đó công ty đã tự khẳng định mình, không ngừng mở rộng quy mô, doanh thu hàng năm tăng liên tục
Trang 34- Những công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua:
+ Công trình hồ thủy lợi chứa nước IaSup Thượng tại Đaklak
+ Công trình thủy lợi hồ chứ nước IaRing tại Gia Lai
+ Công trình thủy lợi Ayun Hạ tại Gia Lai
+ Công trình thủy lợi hồ chứ nước Krong Buk tại Đaklak
+ Công trình thủy lợi hồ chứa nước IaMla tại Gia Lai…
Ngày 09/03/2011 công ty đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trao tặng bằng khen về việc đạt thành tích suất sắc trong công tác xây dựng công trình hồ chứa nước IaMla tỉnh Gia Lai
Công ty được ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lai công nhận là Doanh nghiệp tín nhiệm năm 2010, năm 2011
Được Cục Thuế Tỉnh Gia Lai tặng bằng khen vì đã có thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế năm 2010, 2011
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Chức năng của công ty
- Xây dựng các công trình Thủy lợi
- Xây dựng các công trình dân dụng: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, đường ống cấp thoát nước, đường dây trạm biến áp 35KV, các công trình thủy điện…
- Xây dựng công trình giao thông: đường bộ đến cấp III
- Xây dựng công trình đường bộ
- Mua bán vật liệu xây dựng: cát đá, các loại sắt thép và vật liệu khác
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Nhiệm vụ của công ty
- Công ty thực hiện theo đúng ngành nghề, chức năng đã đăng ký trong giấy đăng ký kinh doanh, đảm bảo kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính xác, trung thực, đúng thời hạn, đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo các quy định về luật lao động, thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo luật bảo hiểm
Trang 35- Tuân thủ về trật tự an ninh quốc phòng toàn xã hội Bảo vệ tài nguyên môi trường, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ HOẠCH
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 2 PHÒNG KẾ
TOÁN
Trang 36Phòng kế toán
Có nhiệm vụ quản lý thu, chi hạch toán kinh tế và lao động tiền lương trong công ty Làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc quản lý tài sản vật tư, tiền vốn toàn công ty để đạt hiệu quả cao nhất
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các chính sách có liên quan đến đời sống cán bộ công nhân viên
Phòng kỹ thuật
Cùng với ban giám đốc chịu trách nhiệm triển khai công việc ở các công trường
và trực tiếp giám sát thi công và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề về kỹ thuật tại
công trường
Kiểm tra định kỳ việc sử dụng thiết bị trên các công trình, xưởng sản xuất, hướng dẫn để lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa hoặc lập hồ sơ thanh lý các thiết bị cũ, quá niên hạn sử dụng, không đảm bảo an toàn để trình giám đốc xử lý
Giám sát chất lượng, an toàn tiến độ các công trình của toàn công ty
Nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới và áp dụng công nghệ tiên tiến
Phòng hành chính
Là bộ phận quản lý nhân sự trong công ty, thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự theo ý kiến phê duyệt của ban giám đốc Đề xuất với ban giám đốc trong việc bố trí đội ngũ lao động sao cho phù hợp với yêu cầu, tính chất công việc để đảm bảo cho các bộ phận trong công ty thực hiện đúng chứ năng, nhiệm vụ của mình để đạt hiệu quả tốt nhất trong công việc Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức thi đua khen thưởng và kỷ luật toàn công ty
Phòng kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng tháng, quý, năm Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Phối hợp cùng với các phòng ban khác xây dựng đồng bộ các mặt hướng tới mục tiêu hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra
Lập, kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế, kiểm tra theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế Thanh quyết toán hợp đồng khi kết thúc (phụ trách phần hồ sơ hoàn công và kỹ thuật), các loại hợp đồng kinh tế như: Hợp đồng nhận thầu thi công xây dựng, mua sắm, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, hợp đồng bảo hiểm Tham mưu giúp việc cho giám đốc tổ chức và triển khai các công việc trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và liên doanh, liên kết trong và ngoài nước
Các đội xây dựng
Trực tiếp thi công tại công trình, điều phối nhân lực và máy móc
Trang 3727
Cùng phối hợp với phòng kỹ thuật để đảm bảo kỹ thuật thi công đúng hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công và đúng tiến độ công trình Dưới sự phân công và chỉ đạo của ban giám đốc
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Trong suốt thời gian hoạt động của mình, công ty đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để theo kịp tốc độ phát triển của đất nước cũng như khẳng định vị thế của công ty Điều đó được thể hiện qua sự gia tăng về doanh thu, tổng lợi nhuận đạt được ngày càng nhiều Dưới đây là bảng tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010- 2012
Bảng 2.1 Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2010-2012
Đơn vị tính: Đồng
Tổng Doanh thu 45.581.786.007 56.038.509.646 72.893.943.369 Tổng Chi phí 45.086.053.892 55.588.889.857 72.077.527.618 Lợi nhuận sau thuế 382.474.699 286.765.799 568.819.658
(Nguồn: số liệu từ BCTC 2010- 2012)
Từ bảng tổng hợp số liệu ta có thể thấy công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là
có hiệu quả biểu hiện qua doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm đặc biệt là năm 2012, tổng doanh thu mà công ty đạt được là 72.893.943.369 đồng cao gần gấp 3 lần so với năm 2010
Song song với việc gia tăng của doanh thu là sự gia tăng của chi phí Năm 2010 tổng chi phí là 45.086.053.892 đồng nhưng đến năm 2011 đã tăng thêm 10.502.835.965 đồng và đạt đến con số 55.588.889.857 đồng
Năm 2011 được coi là năm khá khó khăn đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
và ngành xây dựng nói riêng do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Chính phủ thực hiện nghị quyết 11/CP tiếp tục thắt chặt đầu tư công, tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô nên ảnh hưởng không nhỏ đến một số công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng như các ngành liên quan Bên cạnh đó, giá vật liệu xây dựng như sắt, thép, xăng dầu… không ngừng tăng cao nên làm tăng giá vốn hàng bán Ngoài ra, do tác động của lạm phát, làm cho các đầu vào phục vụ cho bản thân công ty cũng tăng nên cũng đẩy chi phí quản lý doanh nghiệp lên cao Mặc dù chi phí cũng tăng ở mức cao, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng nhưng không ổn định Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm 95.708.900 đồng so với năm 2010, đến năm 2012 lại tăng gần gấp đôi và đạt con số là 568.819.658 đồng
Trang 382.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn
2.2.1 Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty
Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính nếu chính xác, khách quan, trung thực thì sẽ có những kết quả phân tích đáng tin cậy, là cơ sở giúp cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn Ngược lại, kết quả phân tích sẽ là không hiệu quả nếu dựa trên những nguồn thông tin thiếu trung thực Số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty dựa vào báo cáo tài chính mà chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các báo cáo này được phòng kế toán tổng hợp và lập định kỳ
Trong phân tích thường sử dụng số liệu của 2, 3 năm liền kề
2.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2.Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm
Trang 39Giá trị hao mòn lũy kế (1.027.080.858) (2.141.307.379) (3.359.234.181)
1 Chi phí trả trước dài hạn 373.933.258 453.221.340
2 Người mua trả tiền trước 10.304.193.000 7.362.596.000 14.759.202.000
3 Thuế và các khoản phải nộp
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7.225.000.000 12.264.000.000 12.264.000.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 65.996.447 33.741.683 33.741.683
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012)
Trang 402.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông
Sơn qua 3 năm 2010- 2012
Chi phí quản lý doanh nghiệp 662.349.295 899.691.518 1.149.653.934
Lợi nhuận thuần từ hoạt
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010- 2012)
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính, tổ chức hoạt động phân tích, cán bộ phân
tích tài chính của công ty TNHH MTV Đông Sơn
2.2.2.1. Phương pháp phân tích
Với quy mô là vừa và nhỏ nên hiện nay công ty TNHH MTV Đông Sơn áp dụng chủ yếu phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để tính toán một số chỉ tiêu nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và đưa ra các quyết định